1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

88 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 4,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các đối tượng sau: - Các thành phần cơ bản và chức năng của từng thành phần trong một hệ thống ứng dụng thương mại điện tử.. Nhờ tập các

Trang 1

Thiết kế và cài đặt ứng dụng

thương mại điện tử

Chuyên ngành: Tin học

Luận văn tốt nghiệp đại học

Trang 2

Mục lục

Chương 1: Tổng quan về Internet và ứng dụng thương mại điện tử 6

1.2. Sơ lược về ứng dụng thương mại điện tử 9 1.3. Vài nét về thực trạng thương mại điện tử ở nước ta hiện nay 11

2.5 Kết hợp ASP với VBScript và JSCsript 23

Chương 3: Phân tích và cài đặt ứng dụng thương mại điện tử 28

3.3 Thiết kế ứng dụng và kết nối cơ sở dữ liệu 35 3.4 Xây dựng các đơn thể giao tiếp khách hàng của ứng dụng 36 3.5 Xây dựng một số chức năng quản trị ứng dụng 75

Trang 3

Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay, có đến hàng trăm triệu người đang truy cập vào mạng Internet với nhiều mục đích khác nhau và con số này không ngừng tăng lên hàng ngày Đó là một phần không nhỏ của cộng đồng xã hội, quan tâm phục vụ cộng đồng đó, phát huy tối đa khả năng của công nghệ tin học là một vấn đề đang được quan tâm đặc biệt Công nghệ truyền thông Internet

có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi đất nước, mỗi con người Trong lĩnh vực kinh doanh, người ta cũng phải nhanh chóng nắm lấy cơ hội phát triển đó nếu như không muốn

bị các đối thủ cạnh tranh của mình bỏ xa Cơ hội đó có được chính là do con đường kinh doanh trực tuyến, xây dựng dịch vụ thương mại điện tử

Có rất nhiều lí do để chứng minh điều đó Sự phát triển của Internet trên toàn thế giới đã kéo theo sự ra đời và mở rộng nhanh chóng của một thị trường đầy tiềm năng - Cộng đồng người sử dụng Internet Tại một thời

điểm, doanh nghiệp có thể gặp gỡ chào hàng, bán hàng với hàng ngàn hàng triệu khách hàng ở mọi lúc, mọi nơi nhờ vào kinh doanh trực tuyến Qua

đó, việc cung cấp thông tin cũng nhanh chóng, chính xác và mang tính đa chiều hơn để phù hợp với thực trạng bùng nổ thông tin trên toàn cầu Khi thực hiện kinh doanh qua mạng, những thông tin chi tiết của từng sản phẩm, thông tin mới nhất của toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được cung cấp cho khách hàng ngay tại nhà của họ Chắc chắn rằng khách hàng sẽ nhanh chóng bị thuyết phục bởi sự cung cấp thông tin chu

đáo và bởi sự sống động của thông tin được thể hiện trên website của doanh nghiệp…Tất cả những điều đó được thực hiện một cách dễ dàng qua Website của doanh nghiệp

Trang 4

Ban đầu, việc thiết kế một trang Web là công việc vô cùng nặng nhọc với việc soạn thảo các thẻ siêu liên kết HTML (Hyper Text MarkUp Language) bằng các trình soạn thảo đơn giản như NotePad, WordPad Sau

đó, thông tin ngày càng nhiều, mức độ cần cập nhật càng liên tục và hàng loạt các vấn đề như thông tin khó bảo vệ, khó quản trị được đặt ra Nhu cầu

đó ngày càng cao, các site thuần tuý HTML hầu như không thể đáp ứng nổi Và người ta nghĩ đến việc xây dựng các Website có sự kết hợp với các

hệ quản trị cơ sở dữ liệu Cùng với nhiều công nghệ lập trình máy chủ như: PHP, JSP, Perl, ASP.Net, … Hãng Microsoft đã xây dựng ngôn ngữ kịch bản máy chủ Active Server Page (ASP) có khả năng tương tác thông minh giữa người dùng ở máy khách và kho dữ liệu trên máy chủ Khi tạo trang tài liệu động bằng ASP, ta có thể nối thêm tập tin văn bản hay tệp tin cơ sở dữ liệu các tệp tin này được lưu dưới dạng *.asp Khi truy cập vào trang Web, khách có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu theo quyền của mình và mỗi khi có sự thay đổi thông tin trong cơ sở dữ liệu thì lập tức sự thay đổi đó

được phản ánh lên trang Web Đó cũng chính là nền tảng để xây dựng các ứng dụng thương mại điện tử Các ứng dụng Web được xây dựng bắt đầu với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như MS Access, Foxpro, Oracle, SQL Server… Trong những năm gần đây, khi trào lưu sử dụng phần mềm mã nguồn mở với hệ điều hành Linux xuất hiện thì xu hướng này được mở rộng ra với cả các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như My SQL, PortgreSQL Thương mại điện tử ngày càng phát triển mạnh trên thế giới nói chung

và ở nước ta nói riêng Vào cuối năm 1996, tại Việt Nam, công nghệ ASP bắt đầu được nhiều người biết tới, đến nay có hàng ngàn trang Web đã và

đang được xây dựng Tuy nhiên, chất lượng nội dung của các website và việc quản trị cơ sở dữ liệu trên mạng vẫn còn là một vấn đề cần được quan tâm hơn nữa Được sự cho phép của khoa Toán - trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, tôi mạnh dạn thực hiện khoá luận tốt nghiệp đại học với nội

Trang 5

dung “Thiết kế và cài đặt hệ thống ứng dụng thương mại điện tử” Đề tài này được phát triển từ đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu ASP và kĩ thuật lập trình Web” đã được báo cáo ngày 01/07/2005

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm hai mục đích sau:

- Xây dựng phần lí thuyết chung về giải pháp cơ bản xây dựng hệ thống ứng dụng thương mại điện tử

- Triển khai lí thuyết đó vào việc thiết kế và cài đặt một hệ thống ứng dụng thương mại điện tử cụ thể là bán hàng và cung cấp dịch vụ qua mạng Internet

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các đối tượng sau:

- Các thành phần cơ bản và chức năng của từng thành phần trong một hệ thống ứng dụng thương mại điện tử

- Các công cụ dùng để thiết kế và cài đặt ứng dụng thương mại điện tử

- Các yêu cầu thực tiễn của việc kinh doanh qua mạng

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu tổng quan về Web và Internet

- Nghiên cứu cách xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu trên nền web

- Nghiên cứu các công cụ thiết kế website động Tìm hiểu, phân tích một

số hệ thống ứng dụng thương mại điện tử trong thực tế

- Xây dựng sơ đồ các module chung của một hệ thống ứng dụng thương mại điện tử

- Cài đặt các chức năng cơ bản của hệ thống ứng dụng thương mại địên tử bán hàng qua mạng

Trang 6

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu tôi đã vận dụng các phương pháp sau:

- Nghiên cứu tài liệu: Tài liệu về các công cụ thiết kế Web, tài liệu xây dựng và triển khai ứng dụng thương mại điện tử, tài liệu về ASP và các ngôn ngữ kịch bản

- Tìm hiểu thực tế: Tìm hiểu về việc kinh doanh trong thực tế, tham khảo một số website bán hàng trên mạng

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các thầy cô giáo, các chuyên gia tin học, trao đổi với bạn bè và người sử dụng

6 Nội dung chính của đề tài

Đề tài gồm 4 phần chính:

- Chương 1: Tổng quan về Internet và ứng dụng thương mại điện tử

- Chương 2: ASP và kĩ thuật lập trình Web

- Chương 3: Phân tích các đơn thể và xây dựng cơ sở dữ liệu

- Chương 4: Cài đặt hệ thống ứng dụng bán hàng qua mạng

Em xin bày tỏ lòng biêt ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là thầy giáo, thạc sĩ tin học Nguyễn Mạnh Đức, đã tận tình hướng dẫn

và tạo mọi điều kiện giúp em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các bạn sinh viên trong lớp Sư phạm Tin K37 đã ủng hộ, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Thương mại điện tử là một lĩnh vực khá rộng lớn và phức tạp Với trình độ của bản thân và sự hạn chế về thời gian cũng như điều kiện nghiên cứu, đề tài này chắc chắn còn nhiều hạn chế, thiếu sót Em kính mong nhận

được sự chỉ bảo của các thầy cô, sự đóng góp ý kiến của bạn bè để đề tài

được hoàn thiện hơn

Trang 7

Chương 1: Tổng quan về Internet và ứng dụng

Sự kết nối các máy tính lại với nhau được thực hiện trên cơ sở các phương tiện truyền thông có sẵn như: Đường dây điện thoại, cáp quang, vệ tinh viễn thông, sóng điện từ… Và dựa trên những giao thức truyền thông nhất định (TCP/IP – Tranmision Control Protocol/Internet Protocol) Cơ cấu quản lí kĩ thuật truyền tải thông tin trên Internet được mô tả theo sơ đồ sau:

Máy trạmISP IAP ĐịA CHỉ NHậN

Sơ đồ trên được giải thích như sau: Thông tin từ máy trạm (máy của người sử dụng) được chuyển đến nhà cung cấp dịch vụ Internet sau đó

được chuyển đến nhà cung cấp khả năng truy cập Internet, IAP Cuối cùng

được đóng gói rồi truyền tải qua các vệ tinh viễn thông, cáp truyền tin… rồi đến địa chỉ nhận

Trên Internet, con người ở mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi, mọi lĩnh vực

đều có thể trao đổi thông tin một cách tự do Đó là một thư viện khổng lồ, một không gian diễn đàn rộng lớn, một thị trường sôi động, một trường học tiện lợi… Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, Internet cũng bị

Trang 8

những kẻ xấu lợi dụng, dùng vào mục đích phá hoại trên mọi phương diện: Kinh tế, chính trị, văn hóa Nhưng những thành tựu mà Internet mang lại

đủ để khẳng định đó là bước nhảy vọt vĩ đại của loài người trong thế kỉ

XX

1.1.2 Một số dịch vụ cơ bản của Internet

+ Thủ tục truyền File (FTP - File Transfer Protocol)

+ Dịch vụ truy cập máy chủ

+ Dịch vụ truy cập thông tin theo thực đơn (Gopher)

+ Thư điện tử (Electronic Mail - Email)

+ Diễn đàn thông tin (News Group)

+ Word Wide Web (WWW)

1.1.3 Vài nét về Wold Wide Web và kĩ thuật tạo trang Web động

a Vài nét về Wold Wide Web

Wold Wide Web (WWW) hay Web là dịch vụ quan trọng và phát triển nhanh nhất trên Internet Các trang Web thực chất là các file được viết bởi ngôn ngữ định dạng siêu văn bản Hyper Text Markup Language (HTML) Bên trong các trang Web cho phép dùng các thẻ đặc biệt quy

định cách hiển thị dữ liệu và liên kết đến nội dung của các tài liệu khác Với các thẻ siêu liên kết, người dùng có thể đi đến một trang khác chỉ bằng một cú nhấp chuột Một tập hợp các trang Web được gọi là Website

Cơ chế hoạt động của Web tuân theo mô hình khách/chủ (Client/Server) Trình cung cấp web gọi là trình chủ (Web server), trình khách truy cập thông tin thông qua một trình duyệt Web được gọi là Web Browser Khi web server nhận được yêu cầu từ web browser bắt đầu xử lí

và trả kết quả về cho trình khách hiển thị Hiện nay có nhiều trình duyệt Web, phổ biến như: Internet Explorer, Netscape Navigator, Mozilla Filefox… Mỗi trang web được trình duyệt tìm thấy thông qua địa chỉ URL

Trang 9

(Uniform Resource Locator - Định vị tài nguyên đồng dạng) Mỗi URL gồm hai phần: Phần lượng đồ nhằm báo cho trình duyệt biết phải xử lí như thế nào với File sắp mở, phần sau là tên máy chủ, đường dẫn của File và tên File

b Kĩ thuật tạo trang web động

Với trang HTML thuần tuý, trình duyệt đơn giản chỉ đọc lấy toàn bộ nội dung trên trình chủ gửi về máy khách Công nghệ xử lí động được xây dựng dựa trên quá trình tương tác giữa trình khách và trình chủ thông qua các kịch bản hay script kết nối đến kho dữ liệu Đó chính là việc kết hợp các ngôn ngữ kịch bản vào trong các trang web

Các thành phần cần thiết để tạo một trang web động bao gồm:

+ Cần có trình duyệt web, ở đây ta sử dụng Internet Explorer

+ Phần mềm thiết kế Web: NotePad, FrontPage, DreamWeaver

+ Trình chủ lưu giữ và phục vụ trang: ta có thể dùng dịch vụ IIS (Internet Information Service) hay PWS (Personal Web Server) của Window

+ Phần mềm quản lí cơ sở dữ liệu như: Access, SQL server, Oracle,… + Ngôn ngữ kịch bản trình chủ như: ASP, JSP, PHP,…

+ Ngôn ngữ kịch bản trình khách như: Java Script, VBScript

Web Browser

Web Server

Trang 10

Khi đó cơ chế tương tác giữa trình chủ và trình khách có thể được mô tả như sau:

Trong các trang web động, thông tin hiển thị trên trình khách là những thông tin mới nhất được cập nhật trong cơ sở dữ liệu

1.2 Sơ lược về ứng dụng thương mại điện tử

1.2.1 Khái niệm về ứng dụng thương mại điện tử

Theo tổ chức thương mại thế giới, thương mại điện tử bao gồm các việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được thực hiện trên mạng Internet Nhưng quá trình mua bán được giao nhận hữu hình cả những sản phẩm được giao nhận và các thông tin được số hoá trên Internet Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng được định nghĩa trong luật mẫu về thương mại điện tử của Uỷ ban Liên hợp quốc về Thương mại quốc tế: Thuật ngữ thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao gồm mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ thương mại bao gồm các giao dịch sau: Bất cứ giao dịch nào về hàng hoá, dịch vụ; thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lí thương mại;

uỷ thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; Xây dựng các công trình; tư vấn; kĩ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hoá hay khách hàng bằng đường biển,

đường sắt, đường không hoặc đường bộ

Web

Browse

Web Server ASP, VBscript, JSscript

Data store

Hình 1.2- Mô hình xử lí ASP giữa trình khách và trình chủ

Response Page.asp

Trang 11

Như vậy có thể thấy phạm vi của thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hoá và dịch

vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của thương mại điện tử 1.2.2 Các chức năng chính của hệ thống ứng dụng thương mại điện tử Tuỳ thuộc vào quy mô và đặc thù của mỗi ngành nghề kinh doanh của từng công ty, từng ứng dụng thương mại điện tử sẽ có một số chức năng khác nhau Nhưng thông thường, các chức năng được chia ra hai phần: Thứ nhất là phần dùng để giao dịch với khách hàng trên Internet, thứ hai là phần dùng cho các nhà bán hàng và quản trị ứng dụng

ứng dụng thương mại điện tử với mục đích bán hàng và cung cấp dịch

vụ bao gồm các chức năng cơ bản sau:

a Phần giao tiếp khách hàng

 Trang chủ: Giới thiệu hầu hết các chức năng của của ứng dụng Tuỳ thuộc vào thông tin cần trình bày, trang này cần trình bày nội dung phù hợp với quy mô của Website

 Company: bao gồm các thông quan liên quan đến công ty, chẳng hạn như: giới thiệu về công ty, các chính sách, cơ hội việc làm tại công ty, các thông tin giúp khách hàng liên hệ với công

ty

 Products: Bao gồm các thông tin liên quan đến sản phẩm và dịch

vụ mà công ty kinh doanh bằng ứng dụng

 Đăng kí người sử dụng: Cho phép người sử dụng đăng kí tài khoản để trở thành khách hàng lâu dài của công ty

 Tìm kiếm: cho phép người sử dụng tìm kiếm sản phẩm hay dịch

vụ trên ứng dụng bằng cách cung cấp một số thông tin làm điều kiện tìm kiếm ví dụ: Tìm hàng bán chạy, tìm hàng mới, …

Trang 12

 Giỏ hàng: Cho phép người dùng chọn và lưu giữ sản phẩm cần mua

 Đặt hàng: sau khi người dùng chọn những mặt hàng cần mua, chức năng này cho phép khách đặt mua hàng chính thức qua mạng

 Thanh toán: Phần này trình bày và thực hiện một số phương thức thanh toán có thể áp dụng khi người dùng mua hàng

 Yêu cầu, khiếu nại: Phần này cho phép người dùng phản hồi thông tin về sản phẩm và dịch vụ của cửa hàng

 Help (hướng dẫn người dùng), quảng cáo

 Các chức năng khác

b Chức năng quản trị ứng dụng

Chức năng quản trị có thể bao gồm các chức năng chính sau:

 Đăng nhập, thoát khỏi ứng dụng

 Đăng kí tài khoản người quản trị

 Phân quyền người dùng đối với ứng dụng

 Quản lí danh mục sản phẩm hay dịch vụ

 Xử lí đơn hàng, thanh toán của khách hàng

 Xử lí góp ý, khiếu nại

 Báo cáo kết quả kinh doanh

1.3 Vài nét về thực trạng thương mại điện tử ở nước ta hiện nay

Những năm gần đây, tốc độ phát triển của tin học ở nước ta tăng rất nhanh Lượng người truy cập Internet được đánh giá là cao nhất khu vực

Đông Nam á Bên cạnh đó, nền kinh tế mở nước ta cũng làm ra đời hàng loạt doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, thị trường kinh doanh trở nên sôi động

và ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt Các doanh nghiệp sớm nhận ra rằng

Trang 13

việc khai thác cộng đồng Internet là một biện pháp hữu hiệu không chỉ trong việc cung cấp hàng hoá mà quan trọng hơn là quảng bá và giao dịch

Kinh doanh trực tuyến có nhiều lợi thế Trước hết là về phía người tiêu dùng Chỉ cần bằng vài cú click chuột, bạn có thể dạo khắp lượt một siêu thị hàng hoá với chủng loại, giá cả rõ ràng Thậm chí xem tính năng chi tiết và hoạt động của từng sản phẩm ngay tức khắc Hơn thế nữa là lợi thế về thời gian và phương thức thanh toán tiện lợi, nhanh chóng… Còn về phía nhà doanh nghiệp, họ không phải tốn kém trong chi phí đầu tư do không tốn chi phí mặt bằng, vốn dự trữ hàng hay bộ máy nhân sự Chính vì vậy kinh doanh trực tuyến trở thành mô hình kinh doanh đầy hứa hẹn

Tuy nhiên ở Việt Nam, mô hình này gặp không ít khó khăn, trở ngại Trước hết là thói quen, tâm lý của người tiêu dùng Khách hàng vẫn còn hoài nghi về chất lượng hàng hoá chào bán qua mạng Theo họ hàng hoá chọn tận tay còn có thể không đạt chất lượng huống chi chọn qua mạng; mặc dù khi giao hàng người tiêu dùng được giao hàng tận nơi và

được trả lại hàng nếu không đúng chất lượng đặt mua Họ còn cảm thấy phiền hà khi phải khai báo thông tin khi mua hàng Một khó khăn lớn nữa

đó chính là việc thanh toán còn gặp nhiều khó khăn Hệ thống thanh toán của ngân hàng hiện vẫn chưa hỗ trợ tốt cho loại hình thanh toán trực tuyến Việc thanh toán điện tử còn có nhiều rủi ro Ví như người mua hàng có hành vi gian lận thẻ tín dụng, lộ thông tin tài khoản do sự bất cẩn của nhân viên ngân hàng hoặc do chính khách hàng,

Như vậy thương mại điện tử ở Việt Nam mới được thực hiện như một hình thức chào hàng Thực tế, còn nhiều vấn đề cần được giải quyết Vào ngày 01-03-2006, luật giao dịch thương mại điện tử bắt đầu có hiệu lực Sự ra đời của luật này xác định cơ sở pháp lí cho hình thức kinh doanh qua mạng, bảo vệ quyền lợi của cả người tiêu dùng và nhà cung cấp

Trang 14

Chương II: ASP và kĩ thuật lập trình WEB

2.1 Giới thiệu chung về ASP

2.1.1 Cách hoạt động của ASP

ASP (Active Server Page) là môi trường kịch bản trình chủ dùng để tạo

và chạy các ứng dụng Web động có tương tác Nhờ tập các đối tượng có sẵn (Build – in Object) với sự hỗ trợ của Vbscript, Jsscript cùng một số thành phần ActiveX kèm theo, ASP cung cấp giao diện lập trình mạnh, dễ dàng trong việc triển khai các ứng dụng thương mại điện tử

Thao tác giữa Client và Server trong một ứng dụng Web có thể thể hiện như sau:

2.1.2 Cấu trúc chung của một trang ASP

Trang ASP là một trang văn bản với phần mở rộng là asp, gồm ba phần: + Một là phần văn bản

+ Hai là các thẻ HTML

+ Ba là các đoạn script

Khi thêm một đoạn script vào HTML, ASP dùng dấu phân cách để phân biệt giữa các đoạn HTML và các đoạn ASP, <% bắt đầu đoạn script và %> kết thúc đoạn script

Client

Web Server

ASP

AD

O

OLED

B

ODB

C

Data Store

Hình 2.1- Mô hình ứng dụng Web thể hiện qua công nghệ ASP

Trang 15

2.1.3 Web Server

Hiện nay có 2 Web Server thông dụng hỗ trợ ASP là:

 IIS (Internet Information Server) trong Windows NT/ Windows 2000 trở lên

 PWS (Personal Web Server) trong Windows 95/ 98 và Windows NT Workstation

2.1.3 Môi trường phát triển

Có rất nhiều môi trường hỗ trợ phát triển các ứng dụng ASP Sau đây là một số môi trường thông dụng

 Notepad

 Microsoft ProntPage

 Macromedia Dreamweaver

 Microsoft Visual InterDev…

2.2 Các đối tượng trong ASP

ASP cung cấp một tập hợp các đối tượng cho phép lập trình viên truy xuất cũng như tận dụng chúng để xây dựng ứng dụng web nhanh và hiệu quả Chúng ta sẽ xét qua các thành phần chính của mỗi đối tượng đó

2.2.1 Đối tượng Request

Đối tượng Request được dùng để đọc thông tin mà web browser gửi

đến web server khi một trang đươc triệu gọi hay một form được submit Request gồm các loại sau:

• Request.Form

Dùng để lấy giá trị từ các thẻ nhập liệu như: Input, textarea, select, hidden… trong một thẻ Form gọi submit Cú pháp như sau:

Request.Form(“tên thẻ”)

Trang 16

VD: Lấy giá trị của thẻ txtUser : Request.Form(“txtUser”)

• Request.QueryString

Dùng để lấy giá trị của các tham số trên chuỗi querystring Chuỗi QueryString bắt đầu từ vị trí kí tự ? trở về sau, chúng bao gồm từng cặp tham số và giá trị, mỗi cặp tham số và giá trị cách nhau bởi dấu & (ví dụ: ?a=10&b=5) Để sử dụng QueryString bạn sử dụng cú pháp sau: Request.QueryString(“tên tham số”)

Ví dụ: giả sử có khai báo link: <a href =”vd.asp?alpha=A”>A</a> Lấy giá trị của tham số alpha trong khai báo trên nh− sau:

Trang 17

• Response.AppendToLog(“chuỗi”): Thêm một chuỗi vào cuối tập tin Log của trình chủ

• Response.Write(“chuỗi”): In ra chuỗi được chỉ định

2.2.3 Đối tượng Session

Đối tượng Session dùng để lưu giữ thông tin cho một phiên làm việc giữa trình khách và trình chủ.Mỗi trình khách có thể có nhiều session Giá trị lưu trong session có tầm vực trong tất cả các trang asp của trình khách đang

được kết nối với trình chủ

• Khởi tạo Session: Session(SessionName”) = biến/biểu thức/giá trị

• Huỷ bỏ Session : Ta có thể huỷ bỏ một biến hay tất cả các session: Huỷ bỏ tất cả: Session.Abadon/ Session.Contents.RemoveAll

Huỷ bỏ một biến: Session.Comtents.Remove(“SessionName”)

• Đặt thời gian sống cho Session: Session.TimeOut = Thời gian tính bằng giây

• Truy cập giá trị của biến Session: x= Session(“SessionName”)

• Application.Lock: Dùng để khoá đối tượng Application, ngăn cản không cho thay đổi giá trị của biến trong tập hợp

Trang 18

• Application.Unlock: Dùng để huỷ bỏ việc khoá đối tượng Application

để có thể thay đổi được các biến trong tập hợp Contents

2.2.5 Đối tượng Server

Đối tượng Server cho phép thực hiện một số tác động đến trình chủ, như : khởi tạo đối tượng kết nối đến cơ sở dữ liệu, quản lí tập tin, sử dụng tập tin DDL, COM, COM+ Server là đối tượng không phải khởi tạo

Đối tượng Server có các phương thức và thuộc tính như sau:

• CreateObject(“ObjectName”): Dùng để khởi tạo đối tượng, không phải là đối tượng được cài đặt sẵn, hoạt động trên server

• MapPath(Path): Chuyển đường dẫn tương đối thành đường dẫn tuyệt

đối của tập tin, thư mục, ổ đĩa khi xét đường dẫn ảo hoặc đường dẫn tương đối

• HTMLEncode(Chuỗi): Cho phép chuyển đổi chuỗi thành chuỗi có thể thông dịch được bởi HTML

• URLEncode(chuỗi): Cho phép chuyển đổi chuỗi thành chuỗi có thể thông dịch được bởi trình khách

• Execute(PathFile): Thực thi trang asp trong đường dẫn PathFile

Trang 19

2.3 Cơ sở dữ liệu và ứng dụng web

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế, thông tin cũng trở nên đa dạng và phong phú gấp nhiều lần mỗi ngày Công nghệ Internet ra đời đem lại sự thành công vĩ đại của con người trong quá trình xử lí thông tin Mà sức mạnh của Internet lại nằm trong chính những trang web

Ban đầu người ta chỉ xây dựng web bằng những trang tài liệu tĩnh bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML Tuy nhiên, thông tin trên những trang này nếu không được hiệu chỉnh một cách trực tiếp thì sẽ không thay đổi Thông tin lại đòi hỏi phải được cập nhật một cách liên tục Người dùng không chỉ có nhu cầu lấy thông tin mà còn muốn trao đổi thông tin một cách trực tiếp qua Internet Một người quản lí ở xa muốn biết tình hình kinh doanh trong công ty của mình hàng ngày, một khách hàng muốn được xem hàng và mua hàng của công ty nhưng họ lại ở quá xa hay ngại đi mua vì mất thời gian… Người ta nghĩ đến việc tạo trang tài liệu

động có khả năng biến đổi nội dung dựa vào quá trình xử lí cơ sở dữ liệu Người truy cậo vào web site có thể thấy được nội dung thông tin trong chính cơ sở dữ liệu của công ty

Cơ sở dữ liệu là một công cụ khá lâu đời trong tin học quản lí Ngày nay mọi tổ chức, doanh nghiệp đều phải tiến hành quản lí, điều hành công việc dựa vào các hệ quản trị cơ sở dữ liệu Việc đưa thông tin và xử lí cơ sở dữ liệu lên trang Web giải quyết hầu hết các khó khăn mà trang tài liệu tĩnh gặp phải Thông tin trên web site được tự động thay đổi khi thông tin trong cơ sở dữ liệu thay đổi Thời đại Internet Chính vì vậy, hàng loạt công nghệ web như ASP, PHP, JSP… đã ra đời hướng vào giải quyết vấn đề này

và đã đem lại những thành tựu lớn cho nền kinh tế, văn hoá, chính trị trên thế giới

Trang 20

2.4 ASP và Cơ sở dữ liệu

2.4.1 Cấu hình DSN

Một DSN (Data Source Name) bao gồm các thông tin chính sau: Tên của DSN, tên cơ sở dữ liệu, driver kết nối với cơ sở dữ liệu, User ID và Password truy cập, các thông tin cần thiết khác Cấu hình cho cơ sở dữ liệu Access ta thực hiện các bước sau:

->Control Panel và chọn Administrative Tools

->Chọn Data Sources ODBC

-> Chọn System DSN tab

->Nhấn nút Add trong System DSN tab

->Chọn trình điều khiển Microsoft Access Drive (*.mdb), nhấn Finish ->Trong hộp thoại kế tíêp chọn Select, chọn đến cơ sở dữ liệu cần kết nối, chọn OK

-> Đặt tên trong Data Sources Name

• Mở một Recordset:

ObjRs.Open Source, ActiveConnection, CursorType, LockType,Options

Trong đó:

Trang 21

+ Source gồm các giá trị sau: Tên bảng/truy vấn chứa dữ liệu cần truy cập, đối tượng Command hay chuỗi URL chỉ định đường dẫn liên quan

đến một Recordset lưu trữ dạng một tệp tin

+ ActiveConnection: Cách thức truy cập dữ liệu trực tiếp qua một chuỗi kết nối hay thông qua đối tượng Connection VD: “DSN=DSNName” hay chuỗi Conn

+ CursoryType: Con trỏ dùng để định hướng bản ghi Bao gồm bốn loại:

- Cho phép cập nhật, cho phép truy xuất

đến các mẫu tin đang được truy xuất bởi các User khác

- Không cho phép cập nhật khi bản ghi

đang được mở bởi các User khác

+ Lock Type: kiểu khoá được sử dụng trong Recordset

+ Options: kiểu truy vấn hay bảng được miêu tả bởi Source

• Duyệt qua các Record trong Recordset:

Sau đó ta có thể kết hợp với các cấu trúc lặp FOR, WHILE trong VBScript

để duyệt lần lượt giá trị của các cột dữ liệu

<%

<%

objRs.MoveFist ‘Dịch chuyển về bản ghi đầu tiên

objRs.MoveFist ‘Dịch chuyển về bản ghi đầu tiên

Trang 22

Do while

Do while not ObjRs.EOF ‘ Khi chưa hết bản ghi cuối not ObjRs.EOF ‘ Khi chưa hết bản ghi cuối not ObjRs.EOF ‘ Khi chưa hết bản ghi cuối

‘In ra nội dung của bản ghi hiện hành

‘In ra nội dung của bản ghi hiện hành

Response.Write(ObjRs(“FieldsName”)

Response.Write(ObjRs(“FieldsName”)

ObjRS.Movenext ‘ Chuyển đến bản ghi tiếp theo

ObjRS.Movenext ‘ Chuyển đến bản ghi tiếp theo Wend

- Để giải phóng bộ nhớ của biến đối tượng kết nối :

Set ObjRs = nothing

Các phương thức của đối tượng Recordset

Addnew Tạo một Record mới

Cancel Huỷ bỏ các thao tác đang thực thi

CancelBatch Huỷ bỏ các cập nhật bị cheo

Close Đóng đối tượng Recordset và các đối tượng liên quan

Delete Xoá hay huỷ một Record trong tập các Record hiện hành Find Tìm một record thoả mãn điều kiện

Move Di chuyển đến vị trí của con trỏ hiện hành

Movefirst Di chuyển đến Record đầu tiên trong Recordset

Movenext Di chuyển đến Record tiếp theo từ vị trí hiện hành

Update Lưu các thay đổi

Save Lưu Record xuống file

Trang 23

2.4.3 Đối tượng Connection

Đối tượng Connection dùng để tạo một kết nối với Data Source, gồm 3 thông tin chính: Tên cơ sở dữ liệu (DSN), giao thức (provider/driver) tương ứng với cơ sở dữ liệu, User Id và password

• Khởi tạo Connection:

Set Strconn = nothing

• Phương thức Excute của đối tượng Connection

Phương thức này dùng để thực thi một câu lệnh SQL Khi khai báo câu lệnh SQL dạng INSERT, UPDATE, DELETE, CREATE, ALTER, DROP Để thực thi, ta dùng phương thức Execute như sau:

Ngoài những đối tượng trên, ASP còn một số đối tượng được để truy cập vào cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng : Command, Stream, Errors

Trang 24

2.5 Kết hợp ASP với Vbscript và JSscrip

2.5.1 Vì sao phải kết hợp ASP với Vbsript/Jsscript

Khi người dùng duyệt Web, nếu trang này cho phép nhập hay chọn các thông tin cần thiết, ta cần viết một số phương thức client script để kiểm tra thông tin trước khi submit lên phía trình chủ Như vậy sẽ giảm bớt thời gian truy cập lên trình chủ Để thực hiện điều này ta cần xây dựng các hàm, thủ tục bằng các ngôn ngữ kịch bản như Vbscript hay Jsscript Ngoài ra, khi kết hợp ASP với các ngôn ngữ kịch bản, giúp ta có thể kiểm soát thông tin một cách

dễ dàng mà không phải truy cập vào cơ sở dữ liệu nhiều lần

2.5.2 Các đối tượng chính của VBScript

Trong Vbscript có những đối tượng được xây dựng sẵn, chúng gọi là các Scripting Object, những đối tượng này được thiết kế nhằm mở rộng khả năng của ngôn ngữ

• Đối tượng ERR

Thông qua đối tượng này ta có thể xử lí lỗi phát sinh và đưa ra những thông báo dễ chịu cho người dùng

Các thuộc tính của đối tượng ERR:

- Number và Description: cung cấp mã lỗi và mô tả lỗi

- Source: nhận diện nơI nguồn gốc xuất hiện lỗi

- Helpfile: đường dẫn của tập tin trợ giúp

- HelpContext: Chứa ID của mục trợ giúp

Các phương thức của ERR:

- Clear: xoá các lỗi trong đối tượng ERR

- Raise: Tự tạo mã lỗi

Trang 25

- Keys: trả về mảng lưu trữ các phần tử của Dictionary

- Items: trả về mảng lưu trữ các Item của dictionary

• Đối tượng FILESYTEMOBJECT

Đối tượng này cho phép làm việc với các tập tin và thư mục Vơí đối tượng này, chúng ta có thể xem, sửa, xoá các tập tin trên máy chủ với quyền của mình

Phương thức chính của FilesystemObject:

- CopyFile: sao chép file

- MoveFile: dịch chuyển file

- CopyFolder; sao chép thư mục

- MoveFolder: di chuyển thư mục

- CreatFolder: Tạo thư mục mới

- DeleteFile: xoá tập tin

- DeleteFolder: xoá thư mục

- DriveExists, FolderExists, FileExists: kiểm tra sự tồn tại của ổ đĩa, thư mục, tập tin

- GetDrive, GetFolder, GetFile: Lấy tên ổ đĩa, tệp tin, thư mục

Trang 26

• Đối tượng TEXTSTREAM

Đối tượng này cho phép tạo mới tập tin hoặc thêm vào tập tin đã tồn tại trên đĩa

Các phương thức chính:

- Write: ghi một chuỗi vào tập tin

- WriteLine: ghi chuỗi và kí tự xuống dòng vào tệp tin

- WriteBlankLine: ghi một dòng trống

- Close: Đóng một tệp tin

Một số thuộc tính:

- Read: tham số là kí tự cần đọc, kết quả là một chuỗi

- ReadLine: Đọc một số dòng trong tệp tin và trả về một chuỗi

2.5.3 Các đối tượng chính của JVScript

• Đối tượng STRING

Đối tượng này bao gồm các thao tác để xư lí chuỗi:

- Length(): trả về chiều dài của chuỗi

- Indexof(): trả về vị trí xuất hiện đầu tiên của một chuỗi con trong một chuỗi

- Match(): Trả về chuỗi con trong một chuỗi

- Subst(): trả về chuỗi con trong vị trí Index với độ dài length của một chuỗi cho trước

- TolowerCase(): đổi các kí tự sang chữ thường

- ToUperCase(): đổi các kí tự sang chữ hoa

• Đối tượng ARRAY

Trang 27

2.6 Các ưu điểm và nhược điểm của ASP

2.6.1 Những ưu điểm của ASP

ASP có nhiều ưu điểm lớn và trở thành ngôn ngữ lập trình máy chủ phổ biến hiện nay Các ưu điểm chính là:

• ASP bổ sung các công nghệ có từ trước như CGI (Common Gateway Interface), giúp người dùng xây dựng các ứng dụng web với tính năng

động Tuy nhiên khác với CGI, ASP không cần phải hợp dịch

• ASP tương thích dễ dàng với các công nghệ của Microsoft Dựa trên đối tượng ADO, ASP thao tác dễ dàng với cơ sở dữ liệu

• ASP có tính năng mở cho phép các lập trình viên xây dựng các thành phần (component) và đăng kí sử dụng một cách dễ dàng

Trang 28

• Với ứng dụng web bằng ASP, sự an toàn thông tin được tăng lên đáng

kể và dễ bảo trì, sửa đổi với việc xử lí động hiệu quả

2.6.2 Những nhược điểm của ASP

Tuy vậy ASP vẫn còn nhược điểm như:

• ASP chỉ chạy và tương thích trên môi trường Windows, phải gắn liền với ngôn ngữ định dạng HTML, lí do này làm cho ASP bị hạn chế rất nhiều

• Dùng ASP chúng ta gặp nhiều khó khăn như việc can thiệp sâu vào hệ thống như các ứng dụng CGI

• Các ứng dụng ASP chạy chậm hơn công nghệ Java Servlet

• Hơn nữa, sự bảo mật thông tin của ASP còn nhiều hạn chế

Trang 29

Chương 3 Phân tích và cài đặt ứng dụng

Thương mại điện tử

Thương mại điện tử ngày càng phổ biến ở nước ta, hình thức kinh doanh này đã đem lại những nguồn lợi đáng kể cho các doanh nghiệp Với mục đích minh hoạ quá trình xây dựng các chức năng chính của một ứng dụng thương mại điện tử, trong chương này tôi lựa chọn trình bày ứng dụng bán hàng qua mạng Đây là mô hình khá dễ dàng triển khai trong các doanh nghiệp Mặt hàng có thể là bán sách, đồ gia dụng, đồ điện tử, đồ mĩ nghệ,… Trong ứng dụng của mình tôi lựa chọn mặt hàng điện thoại di động để minh hoạ, các mặt hàng khác có thể triển khai một cách tương tự

3.1 Phân tích ứng dụng

Cửa hàng “Sóng Việt” chuyên kinh doanh các loại điện thoại di động và

có đại lý ở nhiều tỉnh khác nhau Cửa hàng có nhu cầu xây dựng một website phục vụ quá trình kinh doanh của mình Mục đích của cửa hàng là xây dựng một website gồm hai chức năng chính: Một là giúp khách hàng có thể xem, mua hàng và giao dịch với cửa hàng khi truy cập vào trang web; hai là nhân viên của cửa hàng có thể quản lí được sản phẩm, đơn hàng, doanh thu của cửa hàng thông qua web site của cửa hàng Sơ đồ chức năng chung như sau:

Bán hàng qua mạng

Giao tiếp khách hàng

Quản trị ứng dụng

Trang 30

3.1.1 Chức năng giao tiếp khách hàng

Phần giao tiếp khách hàng có các chức năng chính như : Giới thiệu sản phẩm đến khách hàng, cho phép khách có thể xem chi tiết từng mặt hàng hoặc tìm kiếm một mặt hàng theo một tiêuc chí nào đó, chọn mua hàng, đặt hàng, thanh toán theo một hình thức tự chọn và có thể đăng kí một tài khoản để trở thành khách hàng chính thức của cửa hàng, tôi xây dựng sơ đồ hoạt động của phần này như sau:

Quá trình hoạt động của web site bắt đầu khi người dùng truy cập vào trang chủ là trang liệt kê sản phẩm của cửa hàng Tại đây người dùng bắt đầu phiên làm việc của mình bằng cách có thể đăng nhập vào hệ thống theo tài khoản của mình hoặc đăng kí một tài khoản mới để trở thành khách hàng chính thức của cửa hàng hoặc có thể xem và chọn mua hàng ngay

Khi xem hàng khách có thể tìm kiếm một mặt hàng nào đó và xem chi tiết sản phẩm bằng cách chọn các liên kết tương ứng Nếu muốn mua hàng,

Liệt kê sản phẩm

Trang 31

khách chỉ cần nhấp chuột vào nút “Chọn mua hàng”, hàng sẽ được thêm vào giỏ hàng Khi quyết định đặt hàng chính thức, chương trình sẽ kiểm tra khách

đăng nhập hay chưa? khách phải bắt buộc đăng nhập bằng tài khoản của mình, nếu chưa có khách sẽ được hướng dẫn tạo mới tài khoản và đăng nhập Quá trình mua hàng kết thúc khi đơn hàng được lưu và cơ sở dữ liệu của chương trình hoặc khách chọn logout

3.1.2 Chức năng quản trị ứng dụng

Phần quản trị ứng dụng thuộc về khâu làm việc của nhà quản lí cửa hàng Tuỳ theo mô hình kinh doanh, phần này được thiết kế theo quy mô của cửa hàng và mức độ bảo mật của thông tin Thông thường quá trình quản lí gồm các chức năng chính như sơ đồ sau:

Quản trị ứng dụng

Đăng nhập tài khoản

Thành công?

Hình 3.1.2 – Sơ đồ chức năng quản trị ứng dụng

Trang 32

Để tham gia vào quyền quản trị ứng dụng, người dùng bắt buộc phải có một tài khoản được cung cấp bởi người điều hành Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ quản trị cơ sở dữ liệu của mình với các chức năng chính như:

Quản lí sản phẩm: xem danh sách, sửa, xoá, thêm mới, tìm kiếm hoặc thống kê mặt hàng theo một tiêu chí nào đó

Quản lí khách hàng: xem danh sách, thống kê, tìm kiếm theo một tiêu chí nào đó hoặc cấp quyền hay huỷ quyền truy cập site của khách hàng

Quản lí đơn hàng: bao gồm quá trình thống kê, kiểm tra tính sát thực của đơn hàng, kiểm soát và thực hiện đơn hàng

Tổng kết, báo cáo: Dựa trên các thông tin trong cơ sở dữ liệu, người dùng có thể tổng kết tình hình kinh doanh của cửa hàng và lập báo cáo theo một thời gian nhất định

Để quản lí danh mục sản phẩm, tôi lưu trữ thông tin về sản phẩm trong hai bảng là DIENTHOAI bao gồm các thông tin cơ bản của một sản phẩm

được sử dụng nhiều, bảng CHITIETDT bao gồm các thông tin chỉ dùng để mô tả chi tiết sản phẩm và ít được truy cập hơn Đây cũng là yếu tố làm giảm thời gian truy cập vào cơ sở dữ liệu khi không cần thiết Hai bảng trên có cấu trúc như sau:

DIENTHOAI

Trang 33

Madt Number Integer Mã điện thoại

Ngayban Date/time Shortdate Ngày bắt đầu bán

CHITIETDT

Tên trường Kiểu trường Độ rộng Mô tả

Sonhanxet Number Byte Số nhận xét của khách hàng

Thoigianthoai Text 20 Thời gian đàm thoại

Ngoài ra, nếu ứng dụng cho phép lưu trữ các đánh giá của khách hàng,

ta cũng cần thiết kế bảng để lưu trữ các đánh giá dành cho mỗi sản phẩm, bảng DANHGIA có cấu trúc như sau:

Tên trường Kiểu trường Độ rộng Mô tả

Trang 34

Madg Autonumber Long Int Mã đánh giá

Ngaydg Date/time Shortdate Ngày đánh giá

Để quản lí các thông tin về khách hàng, mỗi khi khách đăng kí tài khoản với cửa hàng trên thực tế có thể cho phép khách không cần đăng kí tài khoản

mà vẫn có thể mua hàng Nhưng để đơn giản và dễ quản lí, ở đây khách bắt buộc phải đăng kí tài khoản mới có thể đặt hàng ta thiết kế bảng KHACHTX như sau:

KHACHTX

Tên trường Kiểu trường Độ rộng Mô tả

Makh autonumber Long Int Mã khách hàng

Ngaydangki Date/time Shortdate Ngày đăng kí

Để thực hiện chức năng lưu hoá đơn mỗi khi khách hàng đặt hàng, ta sử dụng hai bảng DONHANG và DONGDON có cấu trúc như sau:

DONGDON

DONHANG

Trang 35

Tên trường Kiểu trường Độ rộng Mô tả

Mahd Autonumber Long Int Mã hoá đơn

Thoigiangiao text 50 Thời gian giao hàng

Trigia Number Double Trị giá đơn hàng

Tiencuoc Number Double Cước vận chuyển

Tinhtrang Yes/no 1 HD đã thực hiện hay chưa Ngoài ra để tính được cước phí vận chuyển hàng đi các tỉnh khác nhau ta cần có một bảng để lưu các mức cước phí Thông thường, người ta tính cước vận chuyển theo trọng lượng hàng hoá ở đay, để đơn giản, tôi tính theo phần trăm giá bán và mỗi tỉnh khác nhau Bảng TINH có cấu trúc như sau:

Ngoài ra khi minh họa chức năng thanh toán, ta cần giả lập cơ sở dữ liệu ngân hàng ngay trên máy của mình Trong trường hợp đơn giản ta có cấu trúc bảng CARD trong nganhang.mdb như sau:

Tên trường Kiểu trường Độ rộng Mô tả

So tien Number Double Số tiền còn trong tài khoản

Để đảm bảo tính toàn vẹn và thống nhất của thông tin, các bảng trên cần

được thiết lập quan hệ dữ liệu Các mối quan hệ ở đây là quan hệ một- một và quan hệ một nhiều Sơ đồ quan hệ như sau:

Trang 36

3.3 Thiết kế ứng dụng và kết nối cơ sở dữ liệu

Ta xây dựng ứng dụng có cấu trúc tài nguyên như sau:

• Thư mục gốc chứa các tệp chương trình của ứng dụng: luanvan1

• Thư mục chứa các hình ảnh minh hoạ: Image, images1 nằm trong thư mục gốc

• Tệp cơ sở dữ liệu mang tên csdl.mdb đặt trong thư mục gốc

Mỗi trang tài liệu gồm bốn phần: phần đầu chứa tên cửa hàng (logo của công ty), phần trái chứa các chức năng tìm kiểm sản phẩm của ứng dụng, phần phải chứa thông tin về giỏ hàng hiện thời của khách và thông tin về bảng cước phí vận chuyển đi các tỉnh khác nhau, phần thân trang thể hiện các chức năng chính của ứng dụng đang được thực thi Ngoài ra trên mỗi trang web cũng thiết kế các link để khách có thể di chuyển giữa các chức năng khác nhau

Để tránh phải lặp lại việc kết nối thông tin đến cơ sở dữ liệu , ta thiết kế tập tin dbcon.asp kết nối đên cơ sở dữ liệu có nội dung như sau:

<% Dim strConnm strConn

Setstrconn=server.CreateObject("ADODB.Connection")Setstrconn=server.CreateObject("ADODB.Connection") strConn.Provider ="Microsoft.Jet.OLEDB.4.0"

strConn.Provider ="Microsoft.Jet.OLEDB.4.0"

Hình 3.2- sơ đồ quan hệ dữ liệu

Trang 37

strconn.Open

"C:/Inetpub/wwwroot/luanvan

"C:/Inetpub/wwwroot/luanvan111/csdl.mdb"/csdl.mdb"%>

Khi sử dụng kết nối, ta chèn tập tin này vào các trang bằng cách sau:

<! #includes file = “dbcon.asp” >

3.4 Xây dựng các đơn thể giao tiếp khách hàng của ứng dụng

3.4.1 Đơn thể đăng kí tài khoản

ứng dụng cho phép người dùng đăng kí trở thành thành viên hay khách hàng thường xuyên, Khách hàng có thể sử dụng tài khoản này cho những lần mua hàng tiếp theo.Ta thiết kế một trang yêu cầu cung cấp các thông tin cần thiết để tạo tài khoản trong hệ thống.Sau đó sẽ chuyển các thông tin đó đến một trang kế tiếp để xác định các thông tin này có hợp lệ không trước khi quyết định lưu trữ vào cơ sở dữ liệu Nếu đăng kí thành công tức là tài khoản hợp lệ và chưa tồn tại trong cơ sở dữ liệu thì gửi thông báo đến người dùng

Cụ thể các bước thực hiện như sau:

B1: Khách hàng được hướng tới trang đăng kí (trong trường hợp chưa có tài khoản)

B2: Khách hàng phải cung cấp các thông tin cần thiết đã được hướng dẫn Tại đây dữ liệu được kiểm tra trước khi gửi lên server

B3: Chọn “Xác nhận” nếu thông tin đã chính xác, chọn “Nhập lại” nếu muốn thay đổi

B4: Chương trình kiểm tra sự tồn tại của tài khoản trong cơ sở dữ liệu , nếu tài khoản đã tồn tại thì đưa ra thông báo và trở về trang dangki.asp, nếu chưa tồn tại thì lưu thông tin của khách vào cơ sở dữ liệu và thông báo đăng

kí thành công.Sơ đồ chức năng đăng kí như sau:

thông tin trên trình

Trang 38

Form đăng kí như sau:

Khách hàng sẽ được yêu cầu bắt buộc nhập thông tin vào các mục, tuỳ vào mức độ quản lí của cửa hàng, như: Email, mật khẩu, họ tên, điện thoại, tỉnh bởi hàm checkInput() sau:

Lưu thông tin vào cơ

Trang 39

{if (document.f

{if (document.frmdangki.txtEmail.value=="")rmdangki.txtEmail.value=="")rmdangki.txtEmail.value=="")

{{{ alert("Please enter your Email");alert("Please enter your Email");alert("Please enter your Email");

document.frmdangki.txtEmail.focus();document.frmdangki.txtEmail.focus();document.frmdangki.txtEmail.focus(); return false;} return false;}

if(document.frmdangki.txtPWD.value=="")if(document.frmdangki.txtPWD.value=="")if(document.frmdangki.txtPWD.value=="")

{

{ alert("Please enter your Password");alert("Please enter your Password");alert("Please enter your Password");

document.frmdangki.txtPWD.focus();document.frmdangki.txtPWD.focus();document.frmdangki.txtPWD.focus();

return false;}return false;}return false;}

if(document.frmdangki.txtFullName.value=="")if(document.frmdangki.txtFullName.value=="")if(document.frmdangki.txtFullName.value=="") {alert("Please enter your FuulName");{alert("Please enter your FuulName");{alert("Please enter your FuulName");

document.frmdangki.txtFullName.focus();document.frmdangki.txtFullName.focus();document.frmdangki.txtFullName.focus(); return false;return false;return false; }}

if(document.frmdangki.txtdienthoai.value=="")if(document.frmdangki.txtdienthoai.value=="")if(document.frmdangki.txtdienthoai.value=="") {{{

alert("Please enter your Telephone");alert("Please enter your Telephone");alert("Please enter your Telephone");

document.frmdangki.txtddocument.frmdangki.txtddocument.frmdangki.txtdienthoai.focus();ienthoai.focus();ienthoai.focus(); return false;return false;return false;

}}}

if(document.frmdangki.Tinh.value=="")if(document.frmdangki.Tinh.value=="")if(document.frmdangki.Tinh.value=="")

{{{

alert("Please enter your city");alert("Please enter your city");alert("Please enter your city");

document.frmdangki.Tinh.focus();document.frmdangki.Tinh.focus();document.frmdangki.Tinh.focus();

return false;return false;return false;

}}}

return true;}return true;}return true;}

Dữ liệu là các thông tin khai báo của khách bao gồm Email, mật khẩu

đăng nhập, tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại, tên tỉnh, thành sẽ đ−ợc chuyển đến trang kết quả đăng kí Tại đây, tiêu chí kiểm tra là địa chỉ Email của khách Nếu Email này đăng kí đã tồn tại trong bảng khachTX của cơ sở dữ liệu,

Trang 40

chương trình sẽ đưa ra thông báo và hướng người dùng trở lại trang đăng kí như sau:

Nếu tài khoản đăng kí hợp lệ tức là chưa tồn tại trong cơ sở dữ liệu, chương trình sẽ đưa ra thông báo đến người dùng Khách hàng có thể truy cập vào website với tài khoản của mình bằng cách chọn nút đăng nhập

Hình 3.4.1.c- Trang ketquadangki.asp

Hình 3.4.1 d- Trang ketquadangki.asp

Ngày đăng: 13/11/2014, 19:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Ngọc Anh – Tr−ơng Thanh Thuỳ – Nguyễn Nguyên Lâm, ASP và kĩ thuật lập trình web, Nhà xuất bản trẻ, năm 2000 Khác
[2] Nguyễn Ph−ơng Lan, ASP 3.0 &amp; ASP.net, nhà xuất bản Giáo dục, năm 2001 Khác
[3] Nguyễn Viết Linh - Đậu Quan Tuấn, H−ớng dẫn lập trình và tham khảo toàn diện Javascript, Nhà xuất bản Thanh Niên, năm 2002 Khác
[4] Phạm Hữu Khang, Xây dựng &amp; triển khai ứng dụng th−ơng mại điện tử, Nhà xuất bản Lao động xã hội. Năm 2005 Khác
[5] VN – Guide, ASP cơ sở dữ liệu căn bản và chuyên sâu. Năm 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1- Mô hình ứng dụng Web thể hiện qua công nghệ ASP - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 2.1 Mô hình ứng dụng Web thể hiện qua công nghệ ASP (Trang 14)
Hình 3.4.1.a- Đơn thể đăng kí ng−ời dùng - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 3.4.1.a Đơn thể đăng kí ng−ời dùng (Trang 38)
Hình 3.3.3.b Trang liệt kê sản phẩm - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 3.3.3.b Trang liệt kê sản phẩm (Trang 46)
Hình 3.4.4.b –Thiết kế truy vấn tính hàng bán chạy - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 3.4.4.b –Thiết kế truy vấn tính hàng bán chạy (Trang 49)
Hình 3.4.4.c- Trang kết quả tìm kiếm - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 3.4.4.c Trang kết quả tìm kiếm (Trang 51)
Sơ đồ chức năng thêm hàng vào giỏ hàng nh− sau: - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Sơ đồ ch ức năng thêm hàng vào giỏ hàng nh− sau: (Trang 55)
Hình 3.4.8.a -  Đơn thể đặt hàng - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 3.4.8.a Đơn thể đặt hàng (Trang 63)
Hình 3.4.8.b- Kết quả thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng. - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 3.4.8.b Kết quả thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng (Trang 69)
Hình 3.4.8.c- Sơ đồ thanh toán qua thẻ do công ty phát hành - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 3.4.8.c Sơ đồ thanh toán qua thẻ do công ty phát hành (Trang 70)
Hình 3.5.1.a Trang login.asp của users - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 3.5.1.a Trang login.asp của users (Trang 75)
Hình 3.5.1 b. Trang myaccount.asp của users - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 3.5.1 b. Trang myaccount.asp của users (Trang 76)
Hình 3.5.2.b- Trang thêm mới một sản phẩm - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 3.5.2.b Trang thêm mới một sản phẩm (Trang 78)
Hình 3.5.2.c- Trang sửa thông tin một sản phẩm - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 3.5.2.c Trang sửa thông tin một sản phẩm (Trang 79)
Hình 3.5.3. Danh sách khách hàng - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 3.5.3. Danh sách khách hàng (Trang 81)
Hình 3.5.4- Trang tổng kết doanh thu - THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 3.5.4 Trang tổng kết doanh thu (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w