Trong khuôn khổ nghiên cứu này, với phạm vi nghiên cứu về chinh sách của chính quyền địa phương chính sách ở cấp tỉnh, luận án sẽ chỉ tập trung nghiên cứu những chính sách được phân cấp
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Thái Bình là một tỉnh nông nghiệp ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, tỷ
trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế còn thấp Để thực hiện mục tiêu
phát triển công nghiệp, chính quyền tỉnh Thái Bình đã xây dựng, ban hành
nhiều chính sách, trong đó có chính sách khuyến khích đầu tư phát triển
công nghiệp của tỉnh Hệ thống các chính sách này thực tế đã đạt được
những kết quả nhất định trong quá trình phát triển công nghiệp tại tỉnh Thái
Bình Tuy nhiên, chính sách khuyến khích đầu tư của địa phương hiện bộc
lộ những chồng chéo, bất cập
Chính sách khuyến khích đầu tư gồm nhiều chính sách bộ phận
nhưng những nghiên cứu trước đây chưa chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của từng
chính sách đến quá trình phát triển công nghiệp cũng như chưa phân tích
được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chính sách, đặc biệt là theo
cách tiếp cận từ nghiên cứu lý luận là áp dụng cho vùng, địa phương
Đó là lý do tác giả lựa chọn “Chính sách khuyến khích đầu tư phát
triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình” làm đề tài luận án của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu về chính sách
khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình Xác định
những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách, đồng thời làm rõ các đối tượng
chịu sự tác động của chính sách
Thứ hai, phân tích thực trạng chính sách khuyến khích đầu tư phát
triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm
2013, chỉ rõ những điểm mạnh cũng như những hạn chế, bất cập của chính
sách, những điều kiện để thực hiện thành công các giải pháp chính sách
Thứ ba, đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và thực tiễn phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh Thái Bình cũng như của của Việt Nam
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án sẽ tập trung nghiên cứu trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Hệ thống chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của địa phương bao gồm những chính sách bộ phận cơ bản nào?
- Các yếu tố nào tác động đến chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của địa phương?
- Phương pháp nào được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các chính sách bộ phận thuộc chính sách khuyến khích đầu tư đến phát triển công nghiệp của địa phương?
- Thực trạng phát triển công nghiệp của Tỉnh Thái Bình hiện nay như thế nào?
- Tiêu chí nào được lựa chọn để đánh giá thực trạng chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình? Điểm mạnh, điểm yếu của chính sách và nguyên nhân của những điểm yếu?
- Cần phải có những giải pháp và kiến nghị nào nhằm hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình?
3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu về chính sách
khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của địa phương là một hệ thống phức tạp với nhiều chính sách bộ phận Một số các chính sách như chính sách thuế, chính sách tín dụng…
Trang 2chính quyền địa phương triển khai theo quy định của trung ương và có rất ít
thay đổi khi áp dụng vào thực tiễn Trong khuôn khổ nghiên cứu này, với
phạm vi nghiên cứu về chinh sách của chính quyền địa phương (chính sách
ở cấp tỉnh), luận án sẽ chỉ tập trung nghiên cứu những chính sách được
phân cấp mạnh cho chính quyền địa phương với 4 chính sách cơ bản sau:
(1) Chính sách ưu đãi về sử dụng đất; (2) Chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng;
(3) Chính sách xúc tiến đầu tư và hỗ trợ các dịch vụ công; (4) Chính sách
hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu chính sách khuyến
khích đầu tư của tỉnh Thái Bình nhằm phát triển công nghiệp gắn liền với
hoạt động của cả các doanh nghiệp trong và ngoài nước Nghiên cứu kinh
nghiệm của một số địa phương của các quốc gia trong khu vực, một số tỉnh
trong nước để rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Bình
- Về thời gian: Luận án xem xét, đánh giá thực trạng phát triển công
nghiệp và chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh
Thái Bình từ năm 2006 đến năm 2013; đưa ra quan điểm, định hướng, giải
pháp hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp
Tỉnh Thái Bình đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp
nghiên cứu định tính và định lượng với khung nghiên cứu sẽ được trình
bày cụ thể trong chương 1
5 Những đóng góp mới của luận án
Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
Luận án bổ sung, làm rõ khung lý thuyết nghiên cứu chính sách
khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp cấp tỉnh dựa trên cơ sở tổng
quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây về vấn
đề này, cụ thể là: (1) Xác định được 4 chính sách bộ phận cơ bản trong chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp cấp tỉnh bao gồm: Chính sách ưu đãi sử dụng đất, chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng, chính sách xúc tiến đầu tư và hỗ trợ dịch vụ công, chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực Đây là những chính sách chủ yếu có tác động mạnh
mẽ đến sự phát triển công nghiệp địa phương, đồng thời là chính sách
mà chính quyền cấp tỉnh có khả năng vận dụng và đưa ra các quyết định đặc thù, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương (2) Đề xuất mô hình kinh tế lượng gồm 4 biến độc lập là các chính sách nói trên và biến phụ thuộc là dự định tiếp tục mở rộng đầu tư vào ngành công nghiệp của các doanh nghiệp Luận án đã kiểm định mối quan hệ phụ thuộc và chứng minh rằng dự định tiếp tục mở rộng đầu tư vào ngành công nghiệp của các doanh nghiệp chịu tác động từ 4 chính sách này
Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu
- Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình phù hợp với tình hình thực tế và là giải pháp quan trọng góp phần thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước nhằm thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình
- Mức độ phù hợp, hiệu quả của từng chính sách là tương đối khác nhau theo đánh giá của các doanh nghiệp trên địa bàn, nhưng nhìn chung đều ở mức thấp
- Mô hình kinh tế lượng đã cho thấy mức độ ảnh hưởng của 4 chính sách nói trên đến quyết định mở rộng kinh doanh, đầu tư của các doanh nghiệp vào ngành công nghiệp của tỉnh Thái Bình Trong đó, chính sách
hỗ trợ cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng mạnh nhất
- Luận án đề xuất một hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình
6 Kết cấu của luận án: 4 chương
Trang 3CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
1.1.3 Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu
Các nghiên cứu đều tập trung vào quá trình phân tích chính sách của
trung ương, hầu hết là tìm kiếm các giải pháp chính sách với những biện
pháp khuyến khích đầu tư nhằm cải thiện môi trường đầu tư tại Việt Nam
Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu về chính sách khuyến khích đầu
tư phát triển công nghiệp địa phương theo cách tiếp cận từ nghiên cứu lý
luận về áp dụng cho vùng, địa phương Các nghiên cứu chưa đưa ra một
cách đầy đủ các yếu tố tác động đến chính sách khuyến khích đầu tư của
địa phương cũng như chưa đưa ra cách thức đánh giá tính hiệu lực, hiệu
quả của chính sách ở cấp chính quyền tỉnh
Hiện chưa có nghiên cứu về chính sách khuyến khích đầu tư phát
triển công nghiệp ở cấp độ chính sách của chính quyền tỉnh theo hướng
nghiên cứu về ảnh hưởng của từng chính sách bộ phận thuộc chính sách
khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của địa phương, các nhân tố
ảnh hưởng và các giải pháp hoàn thiện chính sách phù hợp với thực tiễn
của địa phương, phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế của địa phương
để góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế địa phương
1.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Khung lý thuyết
1.2.2 Quy trình nghiên cứu
1.2.3 Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu nghiên cứu
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (tiếp cận thực tế thông qua điều tra khảo sát)
Tác giả tiến hành khảo sát đối tượng chịu tác động của chính sách là các doanh nghiệp đầu tư ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh và khảo sát các cán bộ quản lý (chủ thể hoạch định và tổ chức thực thi chính sách) Việc điều tra khảo sát nhằm mục đích tiếp cận tốt hơn và sát thực hơn với tình hình thực tế
* Mẫu nghiên cứu: Luận án sử dụng 2 mẫu phiếu để tiến hành điều tra khảo sát: Mẫu 1: Khảo sát doanh nghiệp đầu tư vào ngành công nghiệp Tổng số phiếu phát ra là 300 phiếu; tổng số phiếu thu về là 258 phiếu Mẫu 2: Phỏng vấn cán bộ quản lý nhà nước (chủ thể hoạch định
và tổ chức thực thi chính sách) Tổng số phiếu phát ra là 95 phiếu, thu
về 91 phiếu
*Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp, phân tích kinh
tế, phương pháp nghiên cứu so sánh, phân tích theo cấu trúc logic các tài liệu thu thập được, phương pháp điều tra, thống kê, mô hình hoá và phương pháp kiểm định thống kê
Trang 4
CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP CỦA ĐỊA PHƯƠNG 2.1 Công nghiệp và tiêu chí đánh giá sự phát triển công nghiệp của địa phương
2.1.1 Công nghiệp và vai trò của công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế
của địa phương
2.1.2 Tiêu chí đánh giá sự phát triển công nghiệp của địa phương
2.1.2.1 Giá trị sản xuất và chỉ số sản xuất công nghiệp
2.1.2.2 Tiêu chí giá trị gia tăng trong phát triển công nghiệp
2.1.2.3 Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp
2.1.2.4 Kết quả và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành CN
2.1.2.5 Cơ cấu công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
2.1.2.6 Phạm vi, qui mô hoạt động, trình độ chuyên môn hoá và liên kết
kinh tế
2.2 Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp tại địa phương
2.2.1 Khái niệm chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp
của địa phương
"Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của địa
phương là hệ thống các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc và hành động mà
chính quyền địa phương sử dụng nhằm tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh
nghiệp trong quá trình đầu tư phát triển công nghiệp của địa phương, góp
phần phát triển kinh tế xã hội ở địa phương"
2.2.2 Mục tiêu của chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công
nghiệp của địa phương
2.2.3 Nguyên tắc thực hiện mục tiêu của chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của địa phương
- Tuân thủ chính sách, pháp luật của Trung ương
- Đảm bảo tính đồng bộ giữa các chính sách bộ phận trong thực hiện mục tiêu
- Phù hợp
- Đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả
2.2.4 Các chính sách bộ phận
2.2.4.1 Chính sách ưu đãi về sử dụng đất
- Khái niệm: Chính sách ưu đãi về sử dụng đất là những giải pháp, công cụ về quy hoạch sử dụng đất, về những điều kiện trong quá trình cho thuê đất như thời gian thuê đất, giá thuê đất để doanh nghiệp có thể tiếp cận được đất đai trong việc triển khai các dự án
- Mục tiêu của chính sách ưu đãi về sử dụng đất : (1) Tạo điều kiện cho doanh nghiệp có mặt bằng để sản xuất kinh doanh; (2) Giảm thiểu chi phí thuê đất cho doanh nghiệp
- Nội dung của chính sách: Ưu đãi của chính quyền địa phương đối với doanh nghiệp về hỗ trợ tiền thuê đất, ưu đãi về thời gian thuê đất 2.2.4.2 Chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng
- Khái niệm: Chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng của địa phương là tổng thể các quan điểm, các nguyên tắc, công cụ và giải pháp mà chính quyền địa phương áp dụng nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, có hiệu quả các dịch
vụ cơ sở hạ tầng cho quá trình phát triển công nghiệp nói riêng, phát triển kinh tế xã hội theo chiến lược của mỗi địa phương
- Mục tiêu của chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhanh chóng xây dựng cơ sở vật chất để thực hiện sản xuất kinh doanh
Trang 5- Nội dung chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng: Hỗ trợ đầu tư các công
trình thiết yếu như: Đường giao thông, tuyến quốc lộ ven biển, tuyến đường
bộ cao tốc, đường sắt…hệ thống đường giao thông nội bộ trong các KCN;
đầu tư nâng cấp các trạm xử lý nước thải cũng như các dịch vụ tiện ích
khác như: cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc… trong các KCN
2.2.4.3 Chính sách xúc tiến đầu tư và hỗ trợ các dịch vụ công
- Khái niệm chính sách Xúc tiến đầu tư: Chính sách xúc tiến đầu tư
có thể hiểu là tổng thể các biện pháp, các hoạt động nhằm định hướng nhà
đầu tư đến với các cơ hội đầu tư tại một vùng địa phương
- Mục tiêu của chính sách: Chính sách xúc tiến đầu tư có những đóng
góp tích cực trong việc đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư, quảng bá hình ảnh
của địa phương và góp phần cải thiện đáng kể môi trường đầu tư Mục tiêu
của chính sách: (1) Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi thực hiện các thủ
tục đầu tư; (2) Tăng cường thông tin về hoạt động đầu tư cho doanh nghiệp
* Chính sách hỗ trợ các dịch vụ công:
- Khái niệm: Chính sách hỗ trợ các dịch vụ công được hiểu là những
chủ trương, giải pháp của chính quyền địa phương về việc hỗ trợ các dịch
vụ công cho doanh nghiệp trong quá trình đầu tư vào địa phương
- Nội dung: Các doanh nghiệp đầu tư vào địa phương được hướng lợi
ích từ chính sách hỗ trợ dịch vụ công như: miễn phí thông tin về cơ chế
chính sách của tỉnh và nhà nước Hỗ trợ có thể tính theo tỷ lệ % chi phí cho
quảng cáo đăng tuyển dụng… trên báo, trên đài phát thanh Chính quyền
tỉnh cũng tạo điều kiện trong quá trình cấp phép đăng ký kinh doanh, thực
hiện các thủ tục đầu tư, đăng ký đầu tư…
2.2.4.4 Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
- Khái niệm chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: Chính sách
hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực là tổng thể các quan điểm, giải pháp và công
cụ mà chính quyền địa phương sử dụng để hỗ trợ cho doanh nghiệp trong quá trình đào tạo người lao động, nhờ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thích ứng được với yêu cầu của doanh nghiệp
- Mục tiêu: Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhanh chóng có được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Nội dung của chính sách:
+ Xây dựng và phát triển hệ thống trường, trung tâm dạy nghề theo quy hoạch phát triển của địa phương
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động được cung cấp kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp
2.2.5 Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của địa phương
a) Đánh giá tính hiệu lực của chính sách
Hiệu lực của chính sách = Kết quả/ Mục tiêu
Tiêu chí HL1: Đánh giá kết quả của chính sách được đánh giá thông qua một số tiêu chí: (1): Số doanh nghiệp đầu tư ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh; (2): Quy mô vốn đầu tư vào ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh; (3) Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp đầu
tư ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh; (4) Kim ngạch xuất khẩu của các sản phẩm chủ lực ngành công nghiệp
Tiêu chí HL2: So sánh giá trị sản xuất công nghiệp đạt được qua các năm so với mục tiêu đề ra
Tiêu chí HL3: Thể hiện sự tuân thủ của các chủ thể chính sách khi chính sách được ban hành và đưa vào thực tiễn, được đánh giá thông qua:(1) Mức độ tiện lợi cho doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh; (2) Mức
độ thuận lợi cho doanh nghiệp khi tiếp cận thông tin chính sách; (3) Mức
Trang 6độ hài lòng của đối tượng chính sách đối với các chính sách bộ phận khi
chính sách được triển khai
b) Đánh giá tính hiệu quả của chính sách
Hiệu quả của chính sách = Kết quả/ Đầu vào
Tiêu chí HQ1: Kinh phí hỗ trợ của chính quyền địa phương để thực
hiện chính sách
Tiêu chí HQ2: Mức đóng góp vào NSNN của các DN công nghiệp
Tiêu chí HQ3: Đánh giá của doanh nghiệp về hiệu quả của từng
chính sách bộ phận trong chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công
nghiệp của địa phương
2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách khuyến khích đầu tư phát
triển công nghiệp của địa phương
2.2.6.1 Nhóm yếu tố thuộc môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội (bối cảnh
của chính sách): (1) Điều kiện tự nhiên; (2) Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.6.2 Nhóm các yếu tố thuộc chủ thể của chính sách: (1) Chiến lược phát
triển công nghiệp của địa phương; (2) Bộ máy hoạch định, tổ chức thực
thi chính sách: (3) Kinh phí thực thi chính sách; (4) Hệ thống các công cụ
chính sách
2.2.6.3 Nhóm yếu tố thuộc đối tượng chính sách: (1)Tiềm lực của doanh
nghiệp; (2) Thái độ và hành động của người dân, doanh nghiệp đối với
chính sách
2.3 Kinh nghiệm về chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công
nghiệp địa phương
2.3.1 Kinh nghiệm của nước ngoài: Kinh nghiệm của tỉnh Maha
Sorakham - 1 tỉnh thuộc Đông Bắc,Thái Lan; - Kinh nghiệm ở tỉnh Giang
Tô - Trung Quốc; - Kinh nghiệm Đài Loan
2.3.2 Kinh nghiệm trong nước – Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định
2.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Thái Bình
- Một là, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp tại địa phương cần phải phù hợp với đặc thù tại địa phương
- Hai là, cần có sự thống nhất quan điểm ưu tiên, khuyến khích những ngành công nghiệp mũi nhọn trong chiến lược phát triển công nghiệp của đất nước nói chung và của tỉnh Thái Bình nói riêng, từ đó có các biện pháp ưu đãi phù hợp, không mâu thuẫn
- Ba là, cần đảm bảo sự thống nhất giữa chính sách của trung ương
và chính sách của chính quyền địa phương Chính sách khuyến khích đầu
tư phát triển công nghiệp của địa phương không thể tách rời chính sách khuyến khích đầu tư của quốc gia
- Bốn là, chính sách khuyến khích đầu tư cần phù hợp với chiến lược phát triển công nghiệp của địa phương và chú trọng tạo việc làm tại chỗ ở địa phương
- Năm là, trong quá trình tổ chức thực thi chính sách, cần có sự phân công, phân cấp rõ ràng, tránh sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ
- Sáu là, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của địa phương cần thu hút được sự tham gia không chỉ của các cơ quan quản
lý nhà nước mà cần thiết có sự tham gia của các đối tượng khác thuộc mọi thành phần kinh tế
Trang 7CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH THÁI BÌNH
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Thái Bình ảnh
hưởng tới chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp
3.2 Thực trạng phát triển công nghiệp tại tỉnh Thái Bình
3.3 Thực trạng chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp
của Tỉnh Thái Bình
3.3.1 Thực trạng chính sách ưu đãi sử dụng đất
3.3.2 Thực trạng Chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng
3.3.3 Thực trạng Chính sách xúc tiến đầu tư và hỗ trợ các dịch vụ công
3.3.4 Thực trạng Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
3.4 Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của chính sách khuyến khích đầu
tư phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình
3.4.1 Tính hiệu lực của chính sách
- Kết quả thực hiện mục tiêu về GTSXCN trong giai đoạn 2006–
2010 và giai đoạn 2011 -2013 đều không đạt: Giai đoạn 2006 -2010, mục
tiêu đề ra tốc độ tăng GTSXCN 27% trong khi kết quả thực hiện đạt 25,2%,
nhất là giai đoạn 2011 – 2015: Mục tiêu đặt ra về tốc độ tăng GTSXCN
20% nhưng giai đoạn 2011–2013 chỉ đạt 10,7% Mặc dù chưa kết thúc giai
đoạn nhưng với kết quả như vậy thì việc đạt mục tiêu là rất khó khăn
- Mức độ thuận lợi tiếp cận thông tin chính sách của chính quyền tỉnh
Kết quả khảo sát 258 doanh nghiệp đánh giá: 18,6% số doanh nghiệp
được khảo sát đánh giá dịch vụ cung cấp thông tin của chính quyền tỉnh cho
doanh nghiệp ở mức thấp; 25,2% đánh giá ở mức trung bình; 34,1% đánh giá
ở mức tốt và 22,1% đánh giá rất tốt Điểm trung bình đánh giá đạt 3,6
Đối với cán bộ quản lý nhà nước, khi khảo sát về vấn đề này, điểm trung bình đánh giá đạt 3,31 Cụ thể, 27,5% số cán bộ được khảo sát cho rằng dịch vụ cung cấp thông tin của chính quyền tỉnh cho doanh nghiệp là đầy đủ; 22% đánh giá thông tin đã được cung cấp rất rõ ràng, đầy đủ
- Mức độ hài lòng của đối tượng chính sách đối với các chính sách
bộ phận khi chính sách được triển khai
Khi đánh giá về mức độ hài lòng của đối tượng chính sách đối với các chính sách bộ phận khi chính sách được triển khai, điểm trung bình đánh giá của doanh nghiệp đối với các chính sách đều chỉ ở mức trung bình thấp
3.4.2 Tính hiệu quả của chính sách
- Kinh phí hỗ trợ của chính quyền địa phương để thực hiện chính sách
Đối với kinh phí hỗ trợ cho công tác xúc tiến đầu tư qua các năm
đã có sự tăng lên nhưng cũng ở mức thấp Cụ thể, tăng từ 2.317triệu đồng vào năm 2012 lên 2.690 triệu đồng vào năm 2013 và kế hoạch năm 2014 là 2.820 triệu đồng Chứng tỏ, chính quyền tỉnh Thái Bình đã có những kế hoạch đầu tư cho hoạt động này nhưng mức hỗ trợ còn hạn chế
Về việc hỗ trợ kinh phí của chính quyền tỉnh để đào tạo nghề cho người lao động, 35,7% số doanh nghiệp được khảo sát đánh giá mức hỗ trợ là cao; 53,5% đánh giá ở mức độ trung bình Điểm trung bình đánh giá đạt 3,21 Đối với cán bộ quản lý, 29,7% đánh giá ở mức cao; 14,3% đánh giá mức hỗ trợ rất cao, nhưng 33% lại đánh giá mức hỗ trợ còn thấp Như vậy, có thấy, ngay bản thân các cán bộ quản lý là những người trực tiếp tham gia xây dựng chính sách cũng có những đánh giá trái chiều Do vậy, cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng hơn, thực tiễn hơn để chính sách thực sự trở thành công cụ hữu hiệu hơn giúp cho chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện mục tiêu
Trang 8- Đánh giá của doanh nghiệp về hiệu quả của từng chính sách bộ phận
trong chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của địa phương
(1) Hiệu quả chính sách sách ưu đãi sử dụng đất
Theo kết quả khảo sát, có đến 22,5% doanh nghiệp đánh giá sự hỗ
trợ của chính quyền trong giải phóng mặt bằng là rất không hiệu quả;
34,1% cho rằng không hiệu quả; 19% đánh giá ở mức trung bình Trong khi
đó, tỷ lệ % đánh giá hiệu quả chỉ đạt 16,7%; 7,8% cho rằng rất hiệu quả
(điểm số trung bình đạt 2,53)
(2) Hiệu quả chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng
- Đánh giá của doanh nghiệp về hiệu quả của chính sách hỗ trợ cơ sở
hạ tầng:
Kết quả khảo sát 258 doanh nghiệp về hiệu quả của chính sách hỗ trợ
cơ sở hạ tầng: 48,8% số doanh nghiệp được khảo sát đánh giá chính sách có
hiệu quả thấp; 42,6% đánh giá ở mức trung bình; chỉ có 7,8% đánh giá
chính sách hiệu quả và 0,8% đánh giá rất hiệu quả Điểm trung bình đánh
giá ở mức dưới trung bình, chỉ đạt 2,6
(3) Hiệu quả của chính sách xúc tiến đầu tư và hỗ trợ dịch vụ công
Kết quả khảo sát 258 doanh nghiệp về hiệu quả của chính sách xúc
tiến đầu tư: 3,1% số doanh nghiệp được khảo sát đánh giá chính sách
không có hiệu quả; 37,6%số doanh nghiệp được khảo sát đánh giá chính
sách có hiệu quả thấp; 21,7% đánh giá ở mức trung bình; 25,2% đánh giá
hiệu quả và 12,4% đánh giá rất hiệu quả Điểm trung bình đánh giá đạt
3,06 Kết quả khảo sát cán bộ cũng khá tương đồng với điểm trung bình
đánh giá đạt 3,11 Trong đó 23,15% số cán bộ được khảo sát đánh giá chính
sách hỗ trợ đã có hiệu quả; 15,4% cho rằng rất hiệu quả
- Đánh giá về hiệu quả của chính sách hỗ trợ dịch vụ công
Kết quả khảo sát cả hai đối tượng đều đánh giá khá giống nhau về hiệu quả của chính sách hỗ trợ dịch vụ công và đều đạt mức trên trung bình Cụ thể, về phía doanh nghiệp, 49,2% số doanh nghiệp được khảo sát đánh giá chính sách hỗ trợ nŕy có hiệu quả; 11,2% đánh giá rất hiệu quả Điểm trung bình đánh giá đạt 3,41 Về phía cán bộ quản lý, điểm trung bình đánh giá cũng đạt 3,49
(4) Hiệu quả của chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
- Đánh giá hiệu quả của việc hỗ trợ kinh phí của chính quyền tỉnh để đào tạo nghề cho người lao động
Kết quả khảo sát 258 doanh nghiệp về hiệu quả của chính sách xúc tiến đầu tư: 5,8% số doanh nghiệp được khảo sát đánh giá chính sách không có hiệu quả; 50,4% số doanh nghiệp được khảo sát đánh giá chính sách có hiệu quả thấp; 30,2% đánh giá ở mức trung bình; 12,4% đánh giá hiệu quả và chỉ có 1,2% đánh giá rất hiệu quả Điểm trung bình đánh giá chỉ đạt 2,53
3.5 Phân tích sự ảnh hưởng của chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình đến dự định mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua số liệu điều tra khảo sát
Mô hình hồi quy:
Y = 0,139 X1+ 0,143 X2 + 0,109X3 + 0,094X4 + 1,957 Trong đó: Y: Dự định mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; X1: Chính sách ưu đãi sử dụng đất; X2: Chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng; X3: Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực; X4: Chính sách xúc tiến đầu tư và hỗ trợ dịch vụ công
3.6 Thành công, hạn chế của chính sách và nguyên nhân 3.6.1 Thành công của chính sách và nguyên nhân
Trang 93.5.2 Hạn chế của chính sách và nguyên nhân
* Chính sách ưu đãi sử dụng đất
- Về công tác quy hoạch: Hiệu quả công tác quy hoạch chưa cao, tỷ lệ
diện tích đất thu hồi so với diện tích quy hoạch chưa cao, tỷ lệ thu hồi đất trên diện
tích quy hoạch thấp
- Trong công tác giải phóng mặt bằng: Trong nội dung của chính
sách cũng mới chỉ đề cập đến hỗ trợ của chính quyền địa phương về kinh
phí bồi thường giải phóng mặt bằng cũng như chưa đề cập đến vai trò của
chính quyền địa phương trong việc kiên quyết thực hiện giải phóng mặt
bằng theo đúng tiến độ dẫn đến nhiều dự án bị chậm do không thể thực
hiện giải phóng mặt bằng bởi xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau,
không chỉ từ vấn đề kinh phí Do vậy, mặc dù là chính sách ưu đãi về sử
dụng đất nhưng doanh nghiệp chưa tiếp cận được với đất dự kiến thuê
+ Chính sách đã quy định về thủ tục chấp thuận chủ trương hay cấp
GCNĐT, nhưng chưa đề cập đến các nội dung sau cấp phép Khi thay đổi
trong chính sách cũng chưa có những quy định về chế tài chuyển tiếp giữa
chính sách của giai đoạn trước với chính sách của giai đoạn sau dẫn đến
những vướng mắc của doanh nghiệp không được giải quyết kịp thời
* Chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng
- Trong chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng mới chỉ đề cập đến nội dung
hỗ trợ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chưa đề cập đến nội dung hỗ trợ về cơ sở
hạ tầng xã hội
-Về kinh phí hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ của chính quyền tỉnh Thái Bình
cho xây dựng cơ sở hạ tầng còn thấp, ở các mức độ khác nhau và còn thiếu
đồng bộ
* Chính sách xúc tiến đầu tư và hỗ trợ các dịch vụ công:
- Chính sách xúc tiến đầu tư:
+ Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư còn thiếu và chưa hiệu quả Rất nhiều cuộc xúc tiến đầu tư tốn kém nhưng thông tin dành cho nhà đầu
tư còn rất sơ sài Các dự án kêu gọi đầu tư mới chỉ đưa ra những thông tin
về ngành nghề, tổng vốn đầu tư rất tổng thể Trong khi đó còn rất nhiều thông tin cụ thể mà nhà đầu tư cần lại không có Thông tin XTĐT chưa thể hiện được cái mà địa phương cần và cũng chưa đưa đến được điều mà nhà đầu tư muốn,
+ Kinh phí tổ chức các hoạt động XTĐT hiện còn rất hạn chế Đa số các hoạt động xúc tiến đều tổ chức bằng tiền tài trợ, hoặc phối hợp với các hoạt động khác chứ chưa có một nguồn kinh phí nào dành riêng cho XTĐT
- Chính sách hỗ trợ dịch vụ công:
+ Về quản lý đầu tư: Chính sách tuy có chặt chẽ hơn nhưng thủ tục đầu tư còn chưa thống nhất, thời gian giải quyết thủ tục còn kéo dài
+ Về giải quyết các thủ tục đầu tư: Doanh nghiệp chưa hiểu rõ quy trình thủ tục nên hồ sơ thiếu, không hợp lệ phải chỉnh sửa, bổ sung; ý kiến tham gia của một số ngành chưa được chú trọng đẩy đủ; sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng thiếu chặt chẽ và còn chậm Cải cách thủ tục hành chính tuy có chuyển biến song vẫn có sở ngành, địa phương triển khai chậm chưa đáp ứng yêu cầu nên chưa tạo điều kiện và khuyến khích, thu hút các dự án đầu tư
Về đăng ký doanh nghiệp: Việc cấp đăng ký kinh doanh qua mạng
chưa thực hiện được do cơ sở hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin tại
Sở chưa đáp ứng được các yêu cầu quy định Chưa thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ Việc thực hiện hỗ trợ lãi suất cho vay vốn đối với các doanh nghiệp chưa nhiều do thủ tục các doanh nghiệp không đáp ứng được
Trang 10* Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
+ Các cơ chế hỗ trợ vẫn còn dàn trải, chưa tập trung vào trọng tâm
nên thiếu vốn thực hiện nội dung khuyến khích đầu tư Quy định chính sách
về hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động vẫn chưa thực hiện tốt Chưa đặt
đúng vị trí của công tác đào tạo nguồn nhân lực trong chính sách khuyến
khích đầu tư.Chinh sách đào tạo nguồn nhân lực còn lúng túng, bị động, chưa
có sự đồng bộ với các chính sách bộ phận khác trong hệ thống chính sách
khuyến khích đầu tư Trong nội dung của chính sách mới chỉ đề cập đến kinh
phí hỗ trợ cho doanh nghiệp khi thực hiện đào tạo nghề cho người lao động
nhưng không có định hướng cụ thể cho doanh nghiệp về công tác đào tạo
nghề theo định hướng khuyến khích đầu tư của địa phương
* Nguyên nhân của những hạn chế
- Các chính sách chưa thực sự thích ứng được với sự biến động của môi
trường quốc tế cũng như môi trường trong nước, điển hình là trong môi
trường đầu tư của đồng bằng sông Hồng
- Nguồn lực tài chính của tỉnh Thái Bình để thực thi chính sách còn hạn chế
- Chiến lược phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thái Bình chưa thực sự
làm rõ thế mạnh của địa phương
- Việc xác định và lựa chọn vấn đề chính sách còn hạn chế
- Chính sách ban hành thiếu sự tham gia của các đối tượng chịu tác động từ
chính sách nên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn
- Chưa thực sự chú trọng về việc đánh giá các phương án chính sách được
đưa ra trong quá trình xây dựng chính sách:
- Chưa có sự phân công, phân cấp rõ ràng trong tổ chức thực thi chinh sách
-Chưa thực hiện tốt công tác truyền thông cho chính sách
CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH THÁI BÌNH
4.1 Định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Thái Bình đến năm 2020
4.2 Định hướng thu hút đầu tư phát triển công nghiệp của Tỉnh Thái Bình đến năm 2020
- Nội dung chính sách phải xác định được những ngành lĩnh vực quan trọng, cần khuyến khích đầu tư, có tính chiến lược, lâu dài
- Xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư có tính khả thi cao quy định rõ ràng nguồn kinh phí ưu đãi, chế độ, mức cụ thể, đối tượng hưởng, cơ quan giải quyết, quy trình thủ tục , chế tài thực hiện (quy định chuyển tiếp)
- Thu hút có chọn lọc với trọng tâm là các dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch và có khả năng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh; các dự án sản xuất hàng xuất khẩu; dự án phát triển ngành công nghiệp phụ trợ; dự án có khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, đóng góp ngân sách lớn Xu hướng chung là không tăng dự án gia công, lắp ráp đơn thuần, quan tâm thu hút dự án công nghiệp sáng tạo Mặt khác, quan tâm đến dự án
sử dụng nhiều lao động, giải quyết việc làm ở địa bàn vùng xa, vùng chuyển đổi
có nhiều lao động nông nhàn
4.3 Quan điểm hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình
4.4 Giải pháp hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình
4.4.1 Hoàn thiện chính sách ưu đãi về sử dụng đất
- Thứ nhất, chính sách đất đai cần phải xuất phát từ quy hoạch
- Thứ hai, Quy trình bồi thường và giải phóng mặt bằng cần thay đổi
gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp