1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên

88 799 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 856,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ QUANG TRUNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ QUANG TRUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY

CỦA HỘ NGHÈO TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ QUANG TRUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY

CỦA HỘ NGHÈO TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ LÝ

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện

từ tháng 10/2008 đến tháng 10/2010 Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, có một

số thông tin thu thập từ điều tra thực tế ở địa phương, số liệu đã được tổng

hợp và xử lý

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Thái Nguyên, ngày …….tháng……năm 2011

Tác giả luận văn

Lê Quang Trung

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Đào tạo sau Đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Thị Lý người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện, các phòng chức năng của huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên và đặc biệt là Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đại Từ đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những cộng tác viên, đồng nghiệp đã giúp đỡ, chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày ……tháng……năm 2011

Tác giả luận văn

Lê Quang Trung

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của Luận văn 3

5 Bố cục Luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

1.1.1 Khái quát về tình trạng nghèo đói ở Việt Nam 4

1.1.2 Chuẩn mực xác định nghèo đói 6

1.1.3 Nguyên nhân nghèo đói 7

1.1.4 Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam 8

1.1.5 Sự cần thiết phải XĐGN và hỗ trợ người nghèo 9

1.2 Vốn vay và vai trò của vốn đối với hộ nghèo 11

1.2.1 Vốn đối với hộ nghèo 11

1.2.2 Vai trò của vốn vay từ NHCSXH đối với người nghèo 12

1.3 NHCSXH và hoạt động cho vay vốn phát triển sản xuất 14

1.4.1 Quan điểm về hiệu quả 15

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả 16

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo 17

1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo 17

1.5 Kinh nghiệm của một số nước về cho vay đối với người nghèo 18

1.5.1 Kinh nghiệm một số nước 18

1.5.2 Bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào Việt Nam 20

1.6 Phương pháp nghiên cứu 22

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.6.1 Các câu hỏi đặt ra 22

1.6.2 Phương pháp nghiên cứu 22

1.6.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 23

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN 25

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 25

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 25

2.1.2 Đặc điểm về điều kiện kinh tế xã hội 30

2.1.3 Quốc phòng-an ninh, trật tự an toàn xã hội được ổn định và giữ vững 38

2.2 Thực trạng cho vay vốn của NHCSXH tại huyện Đại Từ 39

2.2.1 Thực trạng các nguồn tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án 39

2.2.1 Các chương trình tín dụng ưu đãi của NHCSXH huyện Đại Từ 41

2.2.2 Sơ đồ quy trình cho vay qua tổ TK&VV 42

2.2.3 Nguồn vốn cho vay 42

2.2.4 Tình hình cho vay 43

2.2.5 Kết quả cho vay 44

2.2.6 Đối tượng cho vay 45

2.3 Thực trạng sử dụng vốn của các hộ vay vốn 47

2.3.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 47

2.3.2 Thông tin của các hộ về các chương trình vay vốn ưu đãi 47

2.3.3 Tổng hợp các hộ điều tra vay vốn từ NHCSXH và các nguồn khác 48

2.4 Thực trạng sử dụng vốn của các hộ vay vốn 49

2.4.1 Nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho từng địa bàn điều tra 49

2.4.2 Mức vay vốn và được hỗ trợ của tín dụng ưu đãi với các hộ điều tra 50

2.4.3 Mục đích sử dụng vốn vay NHCSXH của các hộ điều tra 50

2.4.4 Hiệu quả sử dụng vốn vay NHCSXH của các hộ điều tra 51

2.4.4 Thu nhập bình quân của hộ trước và sau khi có tín dụng ưu đãi 52

2.4.5 Tình hình trả nợ của các hộ vay vốn NHCSXH 52

2.4.6 Kết quả giảm nghèo sau khi sử dụng vốn của các hộ điều tra 53

2.4.7 Nhận thức của các hộ được vay vốn về các nguồn tín dụng ưu đãi 54

2.4.8 Nhận thức của hộ được vay vốn về thời gian vay 54

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.4.9 Tổng hợp về lãi suất 55

2.4.10 Nhận thức của hộ vay vốn về thủ tục được vay vốn và được hưởng tín dụng ưu đãi 56

2.4.12 Ý kiến của các hộ về các nguồn tín dụng trong tương lai 57

2.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ 57

2.5.1 Hiệu quả về mặt kinh tế 57

2.5.2 Hiệu quả về mặt xã hội 58

2.5.3 Một số tồn tại và nguyên nhân 58

CHƯƠNG 3:NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN 60

3.1 Thuận lợi và khó khăn trong việc vay và sử dụng vốn vay 60

3.1.1 Những thuận lợi, khó khăn trong việc vay vốn của các hộ 60

3.1.2 Những thuận lợi, khó khăn trong việc sử dụng vốn vay của các hộ 61

3.2 Định hướng và mục tiêu để đẩy mạnh hỗ trợ tín dụng cho người nghèo 62

3.2.1 Định hướng 62

3.2.2 Mục tiêu 63

3.3 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ 64

3.3.1 Huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn 64

3.3.2 Phối hợp chặt chẽ hoạt động của NHCSXH với hoạt động của các quỹ xóa đói giảm nghèo và các chương trình kinh tế - xã hội từng vùng 64

3.3.3 Kết hợp cung ứng vốn tín dụng với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và dạy nghề cho người nghèo 66

3.3.4 Cải tiến hình thức cho vay vốn, mức cho vay, thời gian cho vay linh hoạt phù hợp với điều kiện từng vùng 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội XĐGN : Xóa đói giảm nghèo

XKLĐ : Xuất khẩu lao động LDTBXH : Lao động thương binh xã hội VKK : Vùng khó khăn

ĐTCS : Đối tượng chính sách NHTM : Ngân hàng thương mại BĐD : Ban đại diện

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Chuẩn nghèo theo từng giai đoạn 7

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai huyện Đại Từ 28

Bảng 2.2 Điều kiện thời tiết khí hậu của huyện Đại Từ 29

Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Đại Từ giao đoạn 2008 - 2010 31

Bảng 2.3 Nguồn vốn cho vay của NHCS XH huyện Đại Từ 42

Bảng 2.4 Tình hình cho vay NHCSXH huyện Đại Từ 43

Bảng 2.5 Kết quả cho vay vốn của NHCSXH huyện Đại Từ 44

Bảng 2.6 Đối tượng cho vay của NHCSXH huyện Đại Từ 46

Bảng 2.8 Thông tin của hộ nghèo về các chương trình vay vốn ưu 47

Bảng 2.9 Tổng hợp điều tra các hộ vay vốn từ NHCSXH và các nguồn khác 49

Bảng 2.10 Tổng hợp các nguồn vay các hộ điều tra bình quân qua ba năm 49

Bảng 2.11 Tổng hợp mức vay vốn bình quân của các hộ từ NHCSXH và các nguồn khác 50

Bảng 2.12 Mục đích sử dụng vốn vay NHCSXH của hộ nghèo 51

Bảng2.13 Thu nhập các hộ trước và sau khi được hưởng tín dụng ưu đãi 52

Bảng 2.14 Tình hình trả nợ của hộ vay vốn NHCSXH 53

Bảng 2.15 Tổng hợp điều tra các hộ vay vốn từ NHCSXH và các nguồn khác 53

Bảng 2.16 Nhận thức về lượng tín dụng 54

Bảng 2.17 Tổng hợp về thời gian sử dụng tín dụng 54

Bảng 2.18 Tổng hợp về lãi suất nguồn tín dụng 55

Bảng 2.19 Nhận thức về thủ tục vay vốn 56

Bảng 2.21 Tổng hợp nguyện vọng của hộ nghèo về tín dụng 57

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu Những năm gần đây, nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh; đại bộ phận đời sống nhân dân đã được tăng lên một cách rõ rệt Song, một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt dân cư ở vùng cao, vùng xâu vùng xa…đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống

Sự phân hóa giầu nghèo đang diễn ra mạnh, là vấn đề xã hội cần được quan tâm Chính vì lẽ đó chương trình xóa đói giảm nghèo là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta Đảng và nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách, giải pháp đầu tư tiền của cho xóa đói giảm nghèo như: chương trình 135, các chính sách về tín dụng, y tế, giáo dục, hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn, trợ giúp về pháp lý, hỗ trợ về nhà ở, đất, tư liệu sản xuất, định canh, định cư, di dân kinh

tế mới, hỗ trợ về văn hóa thông tin, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ… Kết quả đạt được là trong ba năm 2007 – 2010, số người nghèo của Việt Nam giảm từ 21% xuống còn 9,45%

Tín dụng cho người nghèo là một trong những chính sách quan trọng đối với người nghèo trong chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001- 2010 Việt Nam là một nước đi lên từ sản xuất nông nghiệp, nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển nên mục tiêu xóa đói giảm nghèo được Đảng

và Nhà nước ta coi là mục tiêu hàng đầu cần đạt được Đời sống bộ phận người dân ở nông thôn những năm gần đây đã có nhiều cải thiện, sinh hoạt của người lao động đã bớt nhiều khó khăn do mỗi hộ nông dân đã được tham gia làm kinh tế từ nhiều nguồn vốn tài trợ khác nhau, trong đó có nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam(NHCSXHVN) Tiền thân của NHCSXHVN là Ngân hàng phục vụ người nghèo, là ngân hàng của người

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nghèo nên nó ra đời xuất phát từ nhu cầu bức thiết của người lao động Việc giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo trong nông nghiệp và nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước và là một yêu cầu bức thiết không chỉ mang tính xã hội, tính chất nhân đạo giữa con người với con người mà nó còn mang tính chất kinh tế Bởi lẽ nền kinh tế khi vẫn còn tồn tại một tỷ lệ không nhỏ nông dân nghèo sẽ kéo theo rất nhiều vấn đề kinh tế xã hội khác, nền kinh

tế khó có thể phát triển với tốc độ cao và ổn định

Trong quá trình vay vốn của hộ nghèo từ NHCSXH thời gian qua cho thấy hiệu quả sử dụng vốn tín dụng còn thấp làm ảnh hưởng đến mục tiêu xóa đói giảm nghèo Vì vậy, làm thế nào để người nghèo nhận được và sử dụng có hiệu quả vốn vay, đồng thời người nghèo thoát khỏi cảnh nghèo đói là một

vấn đề được cả xã hội quan tâm Tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá

hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đại Từ Tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu các hộ nghèo, từ đó chỉ ra được đồng vốn mà người dân vay từ NHCSXH có hiệu quả kinh tế - xã hội như thế nào trong cải thiện đời sống của hộ nghèo và chiến lược giảm nghèo quốc gia

- Hiệu quả đồng vốn các hộ vay đã tao ra như thế nào

- Đưa ra một số quan điểm có tính định hướng và kiến nghị những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NHCSXH với công tác XĐGN ở Đại Từ

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đề tài tập trung những vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo mà chủ yếu là đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách tín dụng ưu đãi của NHCSXH huyện Đại Từ đến giảm tỷ lệ nghèo

- Đối tượng khảo sát là các hộ nghèo được vay vốn của NHCSXH

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động cho vay của NHCSXH phục vụ các đối tượng cho vay, chủ yếu tập trung vào chương trình cho vay hộ nghèo

- Về thời gian: Số liệu được sử dụng phân tích trong 3 năm 2008 – 2010

- Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

4 Ý nghĩa khoa học của Luận văn

Luận văn nghiên cứu sự ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi NHCSXH đến tỷ

lệ giảm nghèo và việc sử dụng vốn vay từ NHCSXH của các hộ nghèo tại huyện Đại Từ Nhận biết được hiệu quả sử dụng vốn vay, đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay

5 Bố cục Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được kết cấu thành 3 chương:

- Chương I: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

- Chương II: Hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ NHCSXH huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Chương III: Những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.1.1 Khái quát về tình trạng nghèo đói ở Việt Nam

Việt Nam là nước nông nghiệp mà trong đó kinh tế nông thôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình CNH – HĐH đất nước Nhờ tăng trưởng kinh tế nhanh, công cuộc XĐGN đã đạt nhiều kết quả to lớn Tuy nhiên, Việt Nam vẫn đang là một nước nghèo và Việt Nam vẫn được xếp vào nhóm các nước nghèo của thế giới Tỷ lệ hộ đói nghèo của Việt Nam còn khá cao Theo số liệu thống kê của Bộ LĐTBXH năm 2008 tỷ lệ hộ nghèo là 12,1%, đến năm

2010 tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống còn 9,45% tổng số hộ trong cả nước

Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh

Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành công rất lớn trong việc giảm

tỷ lệ hộ nghèo, tuy nhiên cũng cần thấy rằng, những thành tựu này vẫn còn rất mong manh

Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nằm giáp danh mức nghèo, do vậy chỉ cần những điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo, cũng khiến họ rơi xuống ngưỡng nghèo và làm tăng tỷ lệ hộ nghèo

Phần lớn thu nhập của người nghèo từ nông nghiệp Với điều kiện nguồn lực rất hạn chế (đất đai, lao động, vốn), thu nhập của những người nghèo rất bấp bênh và dễ bị tổn thương trước những đột biến của mỗi gia đình và cộng đồng Nhiều gia đình tuy mức thu nhập ở trên ngưỡng nghèo nhưng vẫn giáp danh với ngưỡng nghèo đói vì vậy khi có dao động về thu nhập cũng có thể khiến họ trượt xuống ngưỡng nghèo Tính vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp cũng tạo nên khó khăn cho người nghèo

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nghèo đói tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn

Đa số người nghèo sống trong các vùng tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như vùng núi, vùng sâu, vùng xa hoặc ở các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung, do sự biến động của thời tiết(bão, lụt, hạn hán) khiến cho các điều kiện sinh sống Đặc biệt, sự kém phát triển về cơ sở hạ tầng của các vùng nghèo đã làm cho các vùng này càng

bị tách biệt với các vùng khác

Bên cạnh đó, do điều kiện thiên nhiên không thuận lơi, số người cứu trợ đột xuất hàng năm khá cao khoảng 1- 1,5 triệu người Hàng năm số hộ tái nghèo trong tổng số hộ vừa thoát khỏi nghèo vẫn còn rất lớn

Đói nghèo tập trung trong khu vực nông thôn

Đói nghèo là một hiện tượng phổ biến ở nông thôn với 90% số người nghèo sinh sống ở nông thôn Trên 80% số người nghèo là nông dân, trình độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cận với nguồn lực trong sản xuất

Nghèo đói trong khu vực thành thị

Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống trung bình cao hơn mức chung cả nước, nhưng mức độ cải thiện đời sống không đều Đa số người nghèo thành thị đều làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn định, thu nhập bấp bênh

Tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao

Các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người sinh sống, có tỷ lệ nghèo đói khá cao Có tới 64% số người nghèo tập trung tại các vùng núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung Đây là những vùng có điều kiện sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra thường xuyên

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tỷ lệ hộ nghèo đặc biệt cao ở nhóm dân tộc ít người

Trong thời gian vừa qua, Chính phủ đã đầu tư và hỗ trợ tích cực, nhưng đời sống của cộng đồng dân tộc ít người vẫn gặp nhiều khó khăn và bất cập Mặc dù dân tộc ít người chỉ chiếm 14% tổng dân cư xong lại chiếm khoảng 29% trong tổng số người nghèo

1.1.2 Chuẩn mực xác định nghèo đói

Hiện nay, ở Việt Nam chúng ta đã đưa ra nhiều tiêu chuẩn để đánh giá giàu nghèo như mức thu nhập, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình, hưởng thụ, văn hóa, y tế,… trong đó mức thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất

Bộ lao động thương binh và Xã hội là cơ quan trực thuộc chính phủ được nhà nước giao trách nhiệm nghiên cứu và công bố chuẩn nghèo của cả nước từng thời kỳ

Chuẩn nghèo giai đoạn 2006 – 2010 theo quyết định số 170/2005/QĐ – TTg, ngày 08 tháng 07 năm 205 của Thủ Tướng chính phủ về ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010 Theo tính toán của Bộ LĐTBXH, những hộ có thu nhập bình quân dưới 200.000đ/người/tháng (dưới 2.400.00đ/người/năm) ở khu vực nông thôn thì coi là hộ nghèo; ở khu vực thành thị, những hộ nghèo là hộ có mức thu nhập dưới 260.000đ/người/tháng (dưới 3.120.00đ/người/năm)

Giai đoạn 2011 – 2015 Chính phủ đã có quyết định số: 09/2011/QĐ-TTg

(Về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011- 2015), qua đó quy định như sau:

- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống

- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng

Bảng 1.1 Chuẩn nghèo theo từng giai đoạn Loại hộ Khu vực Thu nhập BQ đồng/người/tháng

Giai đoạn 2006 - 2010 Giai đoạn 2011 - 2015

Nghèo - Nông thôn <200.000 <= 400.000

- Thành thị <260.000 <= 500.000 Cận

nghèo

- Nông thôn 401.000 → 520.000

- Thành thị 501.000 → 650.000

(Nguồn: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội)

Nếu tính theo phương pháp nói trên(giai đoạn 2006 – 2010), thì ước tính

tỉ lệ hộ nghèo của cả nước vào cuối năm 2005 đầu năm 2006 vào khoảng 26,1%, cả nước có khoảng 4.442 triệu hộ nghèo, trong đó thành thị có 356 nghìn hộ, nông thôn có 4.086 triệu hộ Đến năm 2010 tỷ lệ nghèo đói của chúng ta đã giảm xuống còn 9,45%, đây là một con số cho thấy tỷ lệ nghèo đói hiện nay ở Việt Nam vẫn còn lớn Sự thật đó bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau Chúng ta cần nghiên cứu xem xét kỹ nguyên nhân nghèo đói của các hộ gia đình từ đó mới có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu

1.1.3 Nguyên nhân nghèo đói

1.1.3.1 Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo

- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ yếu nhất Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày

- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống

ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất học… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác,

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh đẫn đến năng xuất thấp, không hiệu quả

- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng nghèo đói trầm trọng

- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng tăng lên

- Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng; Mặt khác do hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị góa phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc

- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những nơi hẻo lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy ra hạn hán, lũ lụt dịch bệnh… Cũng chính do thường sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn mà hàng hóa của họ sản xuất thường bị bán rẻ (do chi phí giao thông) hoặc không bán được, chất lượng hàng hóa giảm sút

do lưu thông không kịp thời

1.1.3.2 Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình nghèo Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu hoặc không có đã và đang kìm hãm sản xuất gây ra tình trạng đói nghèo cho cả một vùng, một khu vực – đây là những vùng có nhiều hộ nghèo đói nhất

1.1.4 Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam

Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với những khách hàng khác thể hiện:

- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường Do

đó, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa

và đối tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi

- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng

- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại, người nghèo thường sinh sống ở những mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém

- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ Do vậy, mà nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ và rủi ro cao

1.1.5 Sự cần thiết phải XĐGN và hỗ trợ người nghèo

Xét tình hình thực tế, khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới thì sự phân hoà giàu nghèo diễn ra rất nhanh, nếu không tích cực XĐGN và giải quyết tốt các vấn đề xã hội khác thì khó có thể đạt được mục tiêu xây dựng một cuộc sống

ấm no về vật chất, tốt đẹp về tinh thần, vừa phát huy được truyền thống tốt đẹp của dân tộc, vừa tiếp thu được yếu tố lành mạnh và tiến bộ của thời đại

Xuất phát từ điều kiện thực tế nước ta hiện nay, XĐGN về kinh tế là điều kiện tiên quyết để XĐGN về văn hoá, xã hội.Vì vậy, phải tiến hành thực hiện XĐGN cho các hộ nông dân sinh sống ở vùng cao, vùng sâu, hải đảo và những vùng căn cứ kháng chiến cách mạng cũ, nhằm phá vỡ thế sản xuất tự cung, tự cấp, độc canh, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuất nông nghiệp trên toàn quốc theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển công nghiệp nông thôn, mở rộng thị trường nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, thu hút lao đông ở nông thôn vào sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch

vụ là con đường cơ bản để XĐGN ở nông thôn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nông thôn phải được xem như là 1 giải pháp hữu hiệu, tạo bước ngoặt cho phát triển ở nông thôn, nhằm XĐGN ở nông thôn nước ta hiện nay

Ngoài ra còn có thể nói rằng không giải quyết thành công các nhiệm vụ

và yêu cầu XĐGN thì sẽ không chủ động giải quyết được xu hướng gia tăng phân hoá giàu nghèo, có nguy cơ đẩy tới phân hoá giai cấp với hậu quả là sự bần cùng hoá và do vậy sẽ đe doạ tình hình ổn định chính trị và xã hội làm chệch hướng XHCN của sự phát triển kinh tế - xã hội Không giải quyết thành công các chương trình XĐGN sẽ không thể thực hiện được công bằng xã hội

và sự lành mạnh xã hội nói chung Như thế mục tiêu phát triển và phát triển bền vững sẽ không thể thực hiện được Không tập trung nỗ lực, khả năng và điều kiện để xoá đói giảm nghèo sẽ không thể tạo được tiền đề để khai thác và phát triển nguồn lực con người phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước nhằm đưa nước ta đạt tới trình độ phát triển tương đương với quốc tế và khu vực, thoát khỏi nguy cơ lạc hậu và tụt hậu

Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan Xuất phát từ lý

do của sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh tế đất nước có thể tăng trưởng nhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng về XĐGN thì các hộ gia đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo được Chính vì vậy, Chính phủ đã đề ra những chính sách đặc biệt trợ giúp người nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo Tất nhiên Chính phủ không phải tạo ra cơ chế bao cấp mà tạo ra cơ hội cho hộ nghèo vươn lên bằng những chính sách và giải pháp Cụ thể là:

- Điều tra, nắm bắt được tình trạng hộ nghèo và thực hiện nhiều chính sách đồng bộ: tạo việc làm, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng với quy mô nhỏ ở những vùng nghèo, cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất ưu đãi, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết để họ có thể tiếp cận với thị trường và hòa nhập với cộng đồng

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Tiếp tục triển khai mở rộng Chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN của Thủ tướng Chính phủ Hàng năm, Chính phủ dành ra một tỷ lệ trong tổng chi ngân sách để bổ sung quỹ cho vay XĐGN

- Kết hợp chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN với các chương trình kinh tế xã hội khác như: Chương trình khuyến nông, chương trình phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chương trình hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn, chương trình nước sạch nông thôn, dân số kế hoạch hóa gia đình, xóa mù chữ…

- Thực hiện một số chính sách khuyến khích và giúp đỡ hộ nghèo như: miễn giảm thuế, viện phí, học phí… đối với hộ nghèo không còn khả năng lao động tạo

ra nguồn thu nhập, Nhà nước trợ cấp hàng tháng và vận động các tổ chức đoàn thể, quần chúng, các nhà hảo tâm giúp đỡ dưới nhiều hình thức khác nhau

- Mở rộng sự hợp tác quốc tế với các tổ chức Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ để giúp đỡ lẫn nhau về nguồn lực và trao đổi kinh nghiệm Thực tế cho thấy có rất nhiều hình thức hỗ trợ để thực hiện chương trình XĐGN nhưng hình thức tín dụng có hoàn trả là có hiệu quả hơn cả Để thấy được tính

ưu việt của nó chúng ta hãy đi tìm hiểu vai trò của kênh tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân nghèo

1.2 Vốn vay và vai trò của vốn đối với hộ nghèo

1.2.1 Vốn đối với hộ nghèo

Vốn được hiểu là của cải vật chất do con người tạo ra và tích lũy lại Nó

có thể tồn tại dưới dạng hiện vật hoặc bằng tiền

Vốn đối với người nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội Vốn sản xuất là một nguồn lực lớn nhất kích thích sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.2.2 Vai trò của vốn vay từ NHCSXH đối với người nghèo

Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nghèo đói là thiếu vốn sản xuất Do nguồn vốn không đủ, làm không đủ ăn, nhiều người phải đi vay mượn, bán đất canh tác,… vì vậy nên họ bị rơi vào cái vòng luẩn quẩn, không thể thoát nghèo, thậm chí ngày càng nghèo hơn so với xã hội Những đồng vốn của NHCSXH đã đồng hành cùng người nghèo trong sản xuất, xây dựng đời sống và phát triển kinh tế Có thể nói, thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo Kết quả điều tra “Khảo sát mức sống dân cư” trong những năm qua do Chi cục Thống kê huyện Đại Từ thực hiện cho thấy: Nguyên nhân nghèo đói do thiếu vốn chiếm khoảng 70 – 90% tổng số hộ được điều tra

1.2.2.1 Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói

Để tham gia bất cứ hoạt động sản xuất nào tạo ra của cải vật chất cho mình, người nông dân đều cần phải có vốn Nhưng vì nghèo đói, không có vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh nên người lao động trở nên lười lao động mắc các tệ nạn xã hội dẫn đến đã nghèo lại càng nghèo, càng không vươn lên để thoát nghèo Vì vây, vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống

1.2.2.2 Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao

Những người nghèo trong xã hội thì rất cần một nguồn vốn để trước hết phục vụ cho nhu cầu sống tối thiểu của họ, tiếp đến là tham gia các hoạt động sản xuất trong xã hội Tuy nhiên nguồn vốn trong xã hội luôn luôn phải chịu

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

một mức lãi suất tương đối cao Vì vậy nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội là rất cần thiết và đảm bảo cho người nghèo không phải gánh chịu một khoản lãi nặng từ đó giúp họ có thể dần dần cải thiện được cuộc sống của mình

1.2.2.3 Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

Cung ứng vốn cho người nghèo với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi

kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp

1.2.2.4 Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện phân công lại lao động xã hội

Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.2.2.5 Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới

Xóa đói giảm nghèo hiệu quả là một trong những hoạt động thiết thực,

có ý nghĩa, góp phần xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của các cấp, các ngành, của toàn Đảng và toàn dân Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng:

- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương

- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn

- Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn,

an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn

1.3 NHCSXH và hoạt động cho vay vốn phát triển sản xuất

Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) được thành lập theo quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo để thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác như: Cho vay hộ nghèo; cho vay vốn để giải quyết việc làm; cho vay đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; các đối tượng chính sách đi lao động có thời

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

hạn ở nước ngoài; và các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Hoạt động của NHCSXH là không vì mục đích lợi nhuận Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các hộ nghèo, hộ chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn Hoạt động của NHCSXH đang từng bước được xã hội hóa, ngoài số cán

bộ trong biên chế đang thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống NHCSXH từ Trung ương đến tỉnh, huyện còn có sự phối hợp chặt chẽ với các hội, đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên), thực hiện nhiệm vụ ủy thác cho vay vốn thông qua trên 200 ngàn Tổ tiết kiệm và vay vốn tại khắp thôn, bản trong cả nước, với hàng trăm ngàn cán bộ không biên chế đang sát cánh cùng ngân hàng trong công cuộc XĐGN

Kết quả về xóa đói, giảm nghèo của Việt Nam đã được cộng đồng quốc

tế đánh giá cao Với mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo xuống dưới 10% vào cuối năm 2010, NHCSXH phối hợp với các cấp, các ngành và các hội, đoàn thể, từng bước xã hội hóa hoạt động của NHCSXH, góp phân thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN và tạo việc làm giai đoạn 2006 - 2010, quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thực sự trở thành lực lượng kinh tế hữu hiệu nhằm ổn định chính trị, xã hội của đất nước

1.4 Hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo

1.4.1 Quan điểm về hiệu quả

Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả trước và sau khi tiến hành một hoạt động, giữa kết quả đã có và kết quả sẽ có Hiệu quả sử dụng vốn là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về kinh tế, chính trị xã hội Có thể

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

hiểu hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo là sự thoả mãn nhu cầu về sử dụng vốn của hộ nghèo, làm cho họ có thể thoát nghèo đảm bảo một cuộc sống đầy

đủ của họ trong xã hội và tạo ra những lợi ích kinh tế mà xã hội thu được

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

-Về mặt kinh tế

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế sẽ là những tiêu thức đánh giá chính xác nhất tình hình sử dụng vốn vay của hộ nghèo: Giúp người nghèo thoát khỏi đói nghèo sau một quá trình XĐGN cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn nghèo, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng Góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo, phục vụ cho sự phát triển và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế

Giúp cho người nghèo xác định ró trách nhiệm của mình trong quan hệ vay mượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào các mục đích kinh doanh tạo thu nhập để trả nợ ngân hàng, tránh sự hiểu nhầm tín dụng là cấp phát

- Về mặt xã hôi

Tín dụng cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thay đổi cuộc sống ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực Tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn

Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế gia đình Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau, tăng cường tình làng nghĩa xóm, tạo niềm tin của người dân đối với Đảng và Nhà nước

Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thông qua

áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

trong nông nghiệp đã góp phần thực hiện phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo

Hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo là chỉ tiêu phản ánh lợi ích do vốn tín dụng mang lại cho khách hàng và Ngân hàng về mặt kinh tế Hiệu quả

sử dụng vốn vay được đánh giá qua các mặt sau đây:

- Số tiền vay bình quân 1 hộ: Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một

hộ ngày càng tăng lên hay giảm xuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay có đáp ứng được nhu cầu thực tế của các hộ nghèo hay không

Số tiền cho vay Dư nợ cho vay đến thời điểm báo cáo

bình quân = - một hộ Tổng số hộ còn dư nợ đến thời điểm báo cáo

- Vốn được hưởng tín dụng ưu đãi thông qua các dự án bình quân

Số tiền ưu đãi Tổng số vốn giải ngân đến thời điểm báo cáo bình quân = - một hộ Tổng số hộ được hưởng đến thời điểm báo cáo

- Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói: Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo Hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cao hơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành, không còn nằm trong trong danh sách hộ nghèo, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng

Tổng số HN Số HN Số HN Số HN trong Số HN

đã thoát khỏi = trong DS – trong DS - DS đầu kỳ + mới vào ngưỡng nghèo đầu kỳ cuối kỳ di cư đi nơi # trong kỳ BC

1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo

- Ngoài những nguyên nhân khách quan như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh cây trồng vật nuôi thường xẩy ra trên diện rộng, thiệt hại lớn còn là những nguyên nhân khác từ bản thân hộ nghèo như: Thiếu kiến thức làm ăn, sản

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

phẩm làm ra không tiêu thụ được, sức cạnh tranh kém, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư

- Do cơ sở hạ tầng kém phát triển ở vùng sâu, vùng xa, có nhiều xã đường giao thông đi lại còn rất khó khăn, nên nhiều hộ nghèo khi có đồng vốn trong tay thì việc thực hiện những kế hoạch sản xuất kinh doanh của họ cũng không hề thuận lợi (mua bán vật tư sản xuất, cây con giống, tiêu thụ các sản phẩm sản xuất ra,… )

- Vốn tín dụng Ngân hàng chưa đồng bộ với các giải pháp khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất và tổ chức thị trường, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nông nghiệp nông thôn nông dân còn nhiều vấn đề khó khăn nên điều kiện nâng cao hiệu quả còn nhiều tồn tại, vốn và hiệu quả đầu tư thấp Hơn nữa, trình độ dân trí chưa cao làm cản trở việc sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất

- Phương thức đầu tư chưa phong phú dẫn đến việc sử dụng vốn vay sai mục đích, vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư vốn

1.5 Kinh nghiệm của một số nước về cho vay đối với người nghèo

1.5.1 Kinh nghiệm một số nước

- Bangladesh

Ở đây có ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chuyên phục vụ người nghèo, chủ yếu là phụ nữ nghèo Để phát triển, GB phải tự bù đắp các chi phí hoạt động Như vậy, GB hoạt động như các ngân hàng thương mại khác không được bao cấp từ phía Chính phủ GB thực hiện cơ chế lãi suất thực dương, do vậy lãi suất cho vay tới các thành viên luôn cao hơn lãi suất trên thị trường GB cho vay tới các thành viên thông qua nhóm tiết kiệm và vay vốn

GB cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài sản mà chỉ cần tín chấp qua các nhóm tiết kiệm và vay vốn Thủ tục vay vốn của GB rất đơn giản và thuận tiện, người vay vốn chỉ cần làm đơn và nhóm bảo lãnh là đủ Nhưng ngân

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

hàng có cơ chế kiểm tra rất chặt chẽ, tạo cho người nghèo sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả Để phục vụ đúng đối tượng người vay phải đủ chuẩn mực đói nghèo, nghĩa là hộ gia đình phải có dưới 0,4 acre đất canh tác và mức thu nhập bình quân đầu người dưới 100 USD/ năm GB được quyền đi vay để cho vay và được ủy thác nhận tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước, huy động tiền gửi, tiết kiệm của các thành viên, quản lý các quỹ của nhóm và được phát hành trái phiếu vay nợ GB hoạt động theo cơ chế lãi suất thực dương, được Chính phủ cho phép hoạt động theo luật riêng, không bị chi phối bởi luật tài chính và luật ngân hàng hiện hành của Bangladesh

- Malaysia

Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp tín dụng cho lĩnh vực nông thôn chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) đảm nhận Đây là ngân hàng thương mại quốc doanh, được Chính phủ thành lập và cấp 100% vốn tự có ban đầu BPM chú trọng cho vay trung và dài hạn theo các dự án và các chương trình đặc biệt Ngoài ra BPM còn cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức tín dụng trung và dài hạn theo các dự

án và các chương trình đặc biệt Ngoài ra, ngân hàng còn có cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tố chức tín dụng trung gian khác như: Ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng Ngoài ra, Chính phủ còn buộc các ngân hàng thương mại khác phải gửi 20,5% số tiền huy động được vào ngân hàng trung ương (trong đó có 3% dự trữ bắt buộc) để làm vốn cho vay đối với nông nghiệp – nông thôn BPM không phải gửi tiền dự trữ bắt buộc ở ngân hàng trưng ương và không phải nộp thuế cho Nhà nước

- Thái Lan

Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là ngân hàng thương mại quốc doanh do Chính phủ thành lập Hàng năm được Chính phủ tài trợ vốn để hỗ trợ vốn để thực hiện chương trình hỗ trợ vốn cho nông dân

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nghèo Những người có mức thu nhập dưới 1.000 Bath/ năm và những người nông dân có ruộng thấp hơn mức trung bình trong khu vực thì được ngân hàng cho vay mà không cần phải thế chấp tài sản, chỉ cần thế chấp bằng sự cam kết bảo đảm của nhóm, tổ hợp tác sản xuất Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo thường được giảm từ 1-3%/ năm so với lãi suất cho vay các đối tượng khác Kết quả là năm 1995 BAAC tiếp cận được 85% khách hàng

là nông dân và có tổng nguồn vốn là 163.210 triệu Bath Sở dĩ có được điều này là một phần do Chính phủ đã quy định các ngân hàng thương mại khác phải dành 20% số vốn huy động được để cho vay lĩnh vực nông thôn Số vốn này có thể cho vay trực tiếp hoặc gửi vào BAAC nhưng thông thường các ngân hàng thường gửi BAAC

1.5.2 Bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào Việt Nam

Từ thực tế ở một số nước trên thế giới, với lợi thế của người đi sau, Việt Nam chắc chắn sẽ học hỏi và rút ra được nhiều bài học bổ ích cho mình làm tăng hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Tuy vậy, vấn đề là áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hình Việt Nam lại là vấn đề đáng quan tâm; bởi lẽ mỗi mô hình phù hợp với hoàn cảnh cũng như là điều kiện kinh tế của chính nước đó Vì vậy, khi áp dụng cần vận dụng một các có sáng tạo vào các

mô hình cụ thể của Việt Nam Sự sáng tạo như thế nào thể hiện ở trình độ của những nhà hoạch định chính sách Qua việc nghiên cứu hoạt động ngân hàng một số nước rút ra một số bài học có thể vận dụng vào Việt Nam:

Tín dụng ngân hàng cho hộ nghèo cần được trợ giúp từ phía Nhà nước

Vì cho vay hộ nghèo gặp rất nhiều rủi ro Trước hết là rủi ro về nguồn vốn Khó khăn này cần có sự giúp đỡ từ phía Nhà nước Điều này các nước Thái Lan và Malaysia đã làm Sau đến là rủi ro về cho vay, có nghĩa là rủi ro mất vốn Nhà nước phải có chính sách cấp bù cho những khoản tín dụng bị rủi ro bất khả kháng mà không thu hồi được

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Phát triển thị trường tài chính nông thôn và quản lý khách hàng cho những món vay nhỏ Ngân hàng thương mại kinh doanh tín dụng đối với những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, tạo thuận lợi để hỗ trợ các hợp tác xã, ngân hàng làng, ngân hàng cổ phần… để tạo kênh dẫn vốn tới hộ nông dân, đặc biệt là nông dân nghèo Các ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ giám sát và điều hòa vốn tới các kênh dẫn vốn nêu trên, tạo ra định chế tài chính trung gian có thể đảm nhận dịch vụ bán lẻ tới hộ gia đình

Tiết giảm đầu mối quản lý: Các ngân hàng thúc đẩy để tạo nên các nhóm Liên đới trách nhiệm, cung cấp cho ban quản lý kiến thức khả năng quản lý sổ sách, giám sát món vay tới từng thành viên của nhóm… từ đó ngân hàng hạch toán cho vay theo từng nhóm chứ không tới từng thành viên

Đơn giản hóa thủ tục cho vay, thay thế yêu cầu thế chấp truyền thống bằng việc đảm bảo nợ theo món vay

Mở rộng các hình thức huy động tiết kiệm, cải tiến chất lượng phục vụ

để thu hút tiền gửi tiết kiệm tự nguyện

Từng bước tiến tới hoạt động theo cơ chế lãi suất thực dương Lãi suất cho vay đối với người nghèo không nên quá thấp bởi vì lãi suất quá thấp sẽ không huy động được tiềm năng về vốn ở nông thôn, người vay vốn không chịu tiết kiệm và vốn được sử dụng không đúng mục đích, kém hiệu quả kinh tế

Tóm lại: Thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo ở mỗi nước đều có cách làm khác nhau, thành công ở một số nước đều bắt nguồn từ thực tiễn của chính nước đó Ở Việt Nam, trong thời gian qua đã bước đầu rút ra được bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới về việc giải quyết nghèo đói Tin tưởng rằng trong thời gian tới, bằng việc giải quyết những vấn đề còn tồn tại và tạo ra những hướng đi đúng đắn giữa các định chế tài chính phục vụ vốn cho người nghèo ở nước ta với những giải pháp hợp lý giúp cho hộ nghèo có thêm vốn để đầu tư và mở rộng sản xuất vượt ra biên giới đói nghèo

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Các câu hỏi đặt ra

- Các đối tượng nghèo như thế nào thì được vay vốn từ NHCSXH?

- Đại Từ có bao nhiêu chương trình cho hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất?

- Các hộ nghèo đã sử dụng vốn vay như thế nào?

- Giải pháp nào giúp các hộ nghèo sử dụng vốn vay có hiệu quả?

1.6.2 Phương pháp nghiên cứu

1.6.2.1 Phương pháp luận

Cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu, điều tra, xem xét các vấn đề đặt ra, đảm bảo tính khách quan và khoa học của vấn đề nghiên cứu trong từng công việc cụ thể, từng giai đoạn cụ thể

1.6.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập thông tin thứ cấp: Dựa trên nguồn số liệu có sẵn để phục vụ nghiên cứu đề tài Các số liệu đã được tổng hợp và công bố trên các cơ quan của huyện Đại Từ, các số liệu trên tạp chí, sách báo,… Các số liệu thu thập sẽ được tiến hành chọn lọc, tổng hợp, tính toán và phân tích các chỉ tiêu phù hợp với nội dung nghiên cứu của luận văn

- Thu thập thông tin sơ cấp: Để có số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu, tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân được hưởng chương trình vay vốn ưu đãi của NHCSXH huyện Đại Từ theo mẫu câu hỏi có sẵn, được lập thành phiếu điều tra Đi khảo sát thực tế, nắm bắt tình hình và kết quả sử dụng vốn của các hộ được vay vốn Tôi dự kiến tiến hành điều tra phỏng vấn 210 hộ được vay vốn ưu đãi của NHCSXH huyện Đại Từ và thu thập đầy đủ các thông tin liên quan để phục vụ quá trình nghiên cứu

1.6.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của quá trình cho vay của hệ thống NHCSXH và quá trình sử dụng vốn vay ưu đãi của các hộ nghèo được vay vốn

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Đối với những thông tin qua tiếp xúc, nói chuyện trực tiếp với các chủ

hộ được xử lý bằng tay, vì những thông tin này không phức tạp Ngoài ra, số liệu còn được xử lý trên máy tính nhờ các chương trình phần mềm thích hợp Trong đó việc xem xét đánh giá cho được hoạt động của NHCSXH và ảnh hưởng của nguồn vốn tín dụng đến tỷ lệ giảm nghèo được ưu tiên hàng đầu

1.6.2.4 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Phương pháp này nhằm thu thập có chọn lọc ý kiến của các chuyên gia kinh

tế, của những cán bộ nghiên cứu hoặc công tác trong lĩnh vực tài chính, tín dụng nông thôn, XĐGN Tham khảo các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu

1.6.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Nhóm chỉ tiêu phân tích hoạt động của NHCSXH: Số lượng hộ vay, số tiền bình quân cho một hộ vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho vay, tỷ lệ thu

nợ, thu lãi, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ khó đòi

Chỉ tiêu cơ cấu: d = *100%

d: Cơ cấu

Y bp: Bộ phận

Y tt: Tổng thể

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo:Số hộ vay vốn, số hộ thoát nghèo, mục đích sử dụng vốn…

(+) Chỉ tiêu tốc độ phát triển: t =

t: Tốc độ phát triển

yi: Mức độ kỳ nghiên cứu

y(i-1): Mức độ kỳ trước kỳ nghiên cứu

(+) Chỉ tiêu phát triển bình quân: =

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Toàn huyện có 31 xã, thị trấn (nhiều đơn vị hành chính nhất tỉnh), tổng diện tích tự nhiên của huyện trên 57 nghìn ha, có 8 dân tộc anh em cùng chung sống, là huyện có diện tích lúa và chè lớn nhất tỉnh (lúa là 12.000ha, chè trên 5000 ha) và có nhiều tài nguyên khoáng sản Bên cạnh đó khí hậu thuận lợi đã tạo ra những điều kiện để huyện phát triển đa dạng các giống cây trồng, vật nuôi đặc biệt là cây chè đã tạo nên sản phẩm chè nổi tiếng như chè

La Bằng, Khuân Gà (Hùng Sơn)…

* Đặc điểm địa hình

Huyện Đại Từ có tổng diện tích tự nhiên là 57.415,73ha, là huyện miền núi trung du, địa hình phức tạp và không đồng nhất, địa hình đồi núi dốc, có những cánh đồng xen lẫn đồi núi thấp do quá trình xói mòn, rửa trôi mạnh, kết quả của sự xói mòn, bồi tụ tạo thành nhiều cánh đồng phân bố khắp mọi nơi Với địa hình như vậy Đại Từ là một huyện có những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và xã hội để thương mại và du lịch phát triển

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Huyện Đại Từ có thể phân ra thành 3 vùng rõ rệt:

* Vùng 1: (gồm 11 xã, thị trấn): Thị trấn Quân Chu, xã Quân Chu, Cát

Nê, Ký Phú, Văn Yên, Mỹ Yên, Hoàng Nông, La Bằng, Phú Xuyên, Yên Lãng, Minh Tiến) Là vùng địa hình của dãy núi Tam Đảo chạy theo hướng Tây Bắc và Tây Nam, phía Bắc của dẫy Tam Đảo có các ngọn núi cao từ 500 đến 600 m, đỉnh cao nhất là đèo khế cao 1.591 m; Phía Nam dãy Tam Đảo có các ngọn núi thấp từ 300-500 m Thế mạnh của vùng là phát triển mạnh cây chè, cây ăn quả, tạo ra khối lượng lớn nông sản hàng hoá Phát triển chăn nuôi gia súc, trồng rừng kết hợp khoanh nuôi, bảo vệ rừng Tiềm năng lớn của vùng là phát triển du lịch dọc triền Đông dãy núi Tam Đảo

* Vùng 2: Gồm 13 xã, thị trấn: Phú Cường, Phú Lạc, Na Mao, Phú

Thịnh, Bản Ngoại, Thị trấn Đại Từ, Hùng Sơn, Tiên Hội, Khôi Kỳ, Lục Ba, Vạn Thọ, Tân Thái, Bình Thuận) Thế mạnh của vùng là tập trung phát triển cây lương thực (sản lượng lương thực của các xã vùng 2 đạt trên 60% sản lượng lương thực toàn huyện)

* Vùng 3: Gồm 7 xã: Cù Vân, Hà Thượng, An Khánh, Phúc Lương,

Đức Lương, Tân Linh, Phục Linh) - Là vùng thung lũng chạy song song với chân dãy núi Tam Đảo Đây là vùng tập trung nhiều tài nguyên khoáng sản phục vụ cho sản xuất công nghiệp của huyện (Than, thiếc, Vonfram, Vàng, Chì, Kẽm, Barit, Pyrit, Granit….)

* Điều kiện đất đai và tình hình sử dụng đất

Với tổng diện tích đất tự nhiên năm 2010 là 57.415.73ha(theo điều tra tháng 07 năm 2010), không thay đổi theo các năm, tuy vậy tỷ lệ các loại đất theo mục đích sử dụng có biến động qua các năm Đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất 27.823,89ha năm 2010 (tương đương 48,46%), bình quân qua ba năm diện tích đất lâm nghiệp giảm 0,32% tương đương 197,09ha Ảnh hưởng lớn nhất của sự giảm diện tích đất lâm nghiệp là do việc người dân canh tác

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nông nghiệp lấn chiếm vào đất rừng Do đó cần có một quy hoạch cụ thể và mức độ đầu tư hợp lý để canh tác nông nghiệp cũng như trồng rừng và khai thác có hiệu quả

Ngoài ra, đất nông nghiệp cũng chiếm một tỷ lệ tương đối lớn 19.043,97ha tương đương 33,17%, tốc độ tăng trưởng bình quân là 7,99% tương đương tăng 2.667,99ha Đa số nhân dân Đại Từ sống dựa vào sản xuất nông nghiệp, huyện có một nền sản xuất nông nghiệp khá đa dạng Giá trị ngành trồng trọt trong những năm gần đây luôn luôn có chiều hướng gia tăng nguyên nhân do năng suất cây trồng tăng nhanh, giá bán sản phẩm tăng nhanh, giá bán sản phẩm cũng biến đổi theo chiều hướng có lợi cho người sản xuất, dẫn tới giá trị sản xuất của ngành trồng trọt tăng lên

Do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa, diện tích đất ở cũng tăng lên với tỷ lệ tăng cao nhất 14,55%, điều này hoàn toàn phù hợp với xu thế ngày càng phát triển nhanh của những khu vực đông dân cư Quá trình tăng lên chủ yếu diễn ra ở các xã như Hùng Sơn, Hà Thượng, Thị trấn Đại Từ,…

Diện tích đất chưa sử dụng của huyện năm 2008 là 3.483,82ha nhưng đến năm 2010 chỉ còn 682,79ha, giảm 39,89%, như vậy là quỹ đất của huyện

đã và đang được người dân tận dụng vào các lĩnh vực đời sống cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai huyện Đại Từ

Đất đồi núi chƣa sử dụng 2922,48 5,09 2951,66 5,14 457,15 0,80 101,00 15,49 58,24

Núi đá không có rừng cây 30,74 0,05 30,74 0,05 4,20 0,01 100,00 13,66 56,83

(Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên)

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

* Thời tiết khí hậu

Đại Từ nằm trong vùng khí hậu mang tính đặc trưng của các tỉnh miền núi và trung du phía Bắc, do đó từng vùng khác nhau có đặc điểm khí hậu khác nhau, nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 22,81oC Nhiệt độ phân hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 04 cho đến tháng 10, với lượng mưa trung bình khoảng 1800 – 2000mm Tháng 07 và tháng 08 có lượng mưa nhiều nhất, trung bình khoảng 300 – 400mm chiếm 40 – 45% lượng mưa cả năm Mùa khô khí hậu khô hanh, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 03 năm sau Mùa này nhiệt độ thấp có lúc xuống 9oC, độ ẩm không khí thấp, có năm sương muối, rét đậm hại, lượng mưa ít khoảng 30 – 40mm, thường xảy ra hạn hán vào khoảng tháng 12 và tháng 01 gây ra ảnh hưởng không nhỏ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Bảng 2.2 Điều kiện thời tiết khí hậu của huyện Đại Từ

Tháng Nhiệt độ trung

bình ( o C)

Lượng mưa trung bình (mm)

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.1.2 Đặc điểm về điều kiện kinh tế xã hội

* Tình hình dân số và sử dụng lao động

Dân số toàn huyện năm 2010 là 160.827 người, tố độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2008 – 2010 là 0,5% Mật độ dân số là 280 người/km2 Dân số phân bố không đồng đều, nơi có mật độ dân số cao nhất là Thị trấn Đại Từ

3585 người/km2, trong khi ở Xã Quân Chu, nơi có mật độ dân số thấp nhất chỉ có 85 người/km2 Vì dân số, không đồng đều nên ảnh hưởng đến quy hoạch đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội của vùng

Huyện Đại Từ là huyện chủ yếu phát triển nhờ vào sản xuất nông nghiệp, dân số chủ yếu làm nông nghiệp, dân số phi nông nghiệp làm dịch vụ, buôn bán nhỏ phần lớn cung cấp cho nhu cầu của người dân tại huyện Năm

2010 toàn huyện có 44.476 hộ trên tổng số 160.827 nhân khẩu, bình quân 3,6 người/hộ Số hộ tham gia hoạt động phi nông nghiệp tăng, điều này cho ta thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện nay là tăng tỷ trong lao động tham gia các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ giảm dần tỷ trọng lao động tham gia ngành nông nghiệp Đây là xu hướng tất yếu của quá trình CNH – HĐH nông thôn Tuy nhiên số lao dộng hoạt động trong ngành nông nghiệp vẫn khá

là lớn 62.925 lao động, chiếm 75,07% tỷ lệ lao động trong độ tuổi Đây là nguồn lực dồi dào phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế xã hội và ngành nông nghiệp của huyện

Tuy nhiên, một vấn đề cần giải quyết ở huyện Đại Từ là lực lượng lao động hiện tại chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên môn, chất lượng do đó còn thấp Vì vậy cần có giải pháp nâng cao trình độ, đào tạo tay nghề cho người lao động Mặt khác, huyện Đại Từ có 8 dân tộc anh em chung sống, bản sắc dân tộc đa dạng, trình độ dân trí các dân tộc và các vùng cũng khác nhau đây là vấn đề cần quan tâm để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cho phù hợp

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Đại Từ giai đoạn 2008 - 2010

III Tổng số lao đông Người 79.700 100 81.625 100 83.823 100 102,42 102,69 102,55

(Nguồn: Số liệu Chi cục Thống kê Đại Từ)

Ngày đăng: 13/11/2014, 19:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] “NHCSXH góp phần quan trọng vào thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Việt Nam” – Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: NHCSXH góp phần quan trọng vào thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Việt Nam
[1] Chi cục Thống kê huyện Đại Từ: Niên giám thống kê huyện các năm 2008 – 2010 Khác
[2] NHCSXH huyện Đại Từ: Báo cáo tổng kết năm 2008 – 2009 – 2010 Khác
[3] NHCSXH: Cẩm nang cho cán bộ tín dụng về quản lý tổ TK&amp;VV và hoạt động ủy thác Khác
[5] Phòng Công thương: Báo cáo lĩnh vực Công nghiệp – xây dựng Khác
[6] Phòng dân tộc huyện Đại Từ: Báo cáo tổng kết năm 2008 – 2010 Khác
[7] Phòng giáo dục: Báo cáo tổng kết năm học 2008 – 2010 Khác
[8] Phòng Lao động và thương binh xã hội: Báo cáo lao động và việc làm năm 2008 – 2010 Khác
[9] Phòng Tài chính kế hoạch: Báo cáo tổng kết năm 2008 – 2010 Khác
[10] Phòng dân tộc huyện Đại Từ: Báo cáo tổng kết năm 2008 – 2010 Khác
[11] Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 07 năm 2005 của Thủ tướng chính phủ bề ban hành chuẩn nghèo giai đoạn 2005 – 2010 Khác
[12] Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ban hành ngày 30/01/2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015 Khác
[13] Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg, ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa Khác
[14] Quyết định số 134/QĐ-TTg, ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn Khác
[15] Văn phòng UBND huyện Đại Từ: Báo cáo tổng kết kinh tế năm 2008 – 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất đai huyện Đại Từ - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất đai huyện Đại Từ (Trang 37)
Bảng 2.2. Điều kiện thời tiết khí hậu của huyện Đại Từ - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2. Điều kiện thời tiết khí hậu của huyện Đại Từ (Trang 38)
Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Đại Từ giai đoạn 2008 - 2010 - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Đại Từ giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 40)
Bảng 2.3. Nguồn vốn cho vay của NHCSXH huyện Đại Từ - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.3. Nguồn vốn cho vay của NHCSXH huyện Đại Từ (Trang 51)
Bảng 2.4. Tình hình cho vay NHCSXH huyện Đại Từ - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.4. Tình hình cho vay NHCSXH huyện Đại Từ (Trang 52)
Bảng 2.5. Kết quả cho vay vốn của NHCSXH huyện Đại Từ - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.5. Kết quả cho vay vốn của NHCSXH huyện Đại Từ (Trang 53)
Bảng 2.6. Đối tƣợng cho vay của NHCSXH huyện Đại Từ - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.6. Đối tƣợng cho vay của NHCSXH huyện Đại Từ (Trang 55)
Bảng 2.7. Nguyên nhân nghèo đói của các hộ điều tra - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.7. Nguyên nhân nghèo đói của các hộ điều tra (Trang 56)
Bảng 2.9. Tổng hợp điều tra các hộ vay vốn từ NHCSXH và các nguồn khác - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.9. Tổng hợp điều tra các hộ vay vốn từ NHCSXH và các nguồn khác (Trang 58)
Bảng 2.11. Tổng hợp mức vay vốn bình quân của các hộ từ NHCSXH - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.11. Tổng hợp mức vay vốn bình quân của các hộ từ NHCSXH (Trang 59)
Bảng 2.12. Mục đích sử dụng vốn vay NHCSXH của hộ nghèo - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.12. Mục đích sử dụng vốn vay NHCSXH của hộ nghèo (Trang 60)
Bảng 2.14. Tình hình trả nợ của hộ vay vốn NHCSXH - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.14. Tình hình trả nợ của hộ vay vốn NHCSXH (Trang 62)
Bảng 2.15. Tổng hợp điều tra các hộ vay vốn từ NHCSXH và các nguồn khác - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.15. Tổng hợp điều tra các hộ vay vốn từ NHCSXH và các nguồn khác (Trang 62)
Bảng 2.18. Tổng hợp về lãi suất nguồn tín dụng - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.18. Tổng hợp về lãi suất nguồn tín dụng (Trang 64)
Bảng 2.19. Nhận thức về thủ tục vay vốn - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.19. Nhận thức về thủ tục vay vốn (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm