Hiểu các cách thức phơi nhiễm đối với hóa chất trong con người Hiểu khái niệm của dược động học -Pharmakokinetics Hiểu mối quan hệ giữa liều lượng/mức độ đáp ứng và tác động đối vớ
Trang 1Geok Bee Teh
Phòng Hóa học Sinh học, Khoa Nghệ thuật và Khoa học, Đại học Tunku Abdul Rahman, Jalan Genting Kelang, 53.300 Kuala Lumpur, Malaysia
Chất độc hóa học, nguy hại cho sức khỏe & tiêu chuẩn về độ phơi nhiễm
Trang 2 Hiểu các cách thức phơi nhiễm đối với hóa chất trong
con người
Hiểu khái niệm của dược động học -Pharmakokinetics
Hiểu mối quan hệ giữa liều lượng/mức độ đáp ứng và
tác động đối với sức khỏe
Hiểu rõ các cách thức phơi nhiễm thường gặp trong môi trường công nghiệp
Hiểu các phương pháp và thiết bị được sử dụng để đo
mức độ phơi nhiễm của công nhân đối với hóa chất độc hại
Hiểu rõ các khái niệm về độ phơi nhiễm nghề nghiệp
2
Mục đích
Trang 3 Giới hạn phơi nhiễm
Đánh giá độ phơi nhiễm
Kiểm soát dải
Các điểm chính
Trang 4 Chất độc học: nghiên cứu về tác dụng ngược của hóa chất lên cơ thể sống (xenobiotics).
Độc tính : khả năng hóa chất gây ra một tác động không
mong muốn nào đó
Nguy cơ : sự xuất hiện của một chất vốn có thành phần gây nguy hại hoặc tiềm ẩn khả năng gây nguy hại
Độ phơi nhiễm : Sự tiếp xúc với chất hóa học
Liều lượng : lượng hóa chất có nguy cơ gây thương tật
hoặc tử vong Klassen, C (2001) Casarett and Doulls Toxicology
Plog, B (2002) Fundamentals of Industrial Hygiene
Định nghĩa
Trang 6Độ phơi nhiễm: Hít vào
– Con đường phơi nhiễm quan trọng nhất đối
với công nhân:
– Khí, hơi dung môi, sương axit, bụi, hạt, và khói kim
loại
Photo Credit: US OSHA
– Độ phơi nhiễm phụ thuộc vào :
– Thời gian và tần suất của công việc
– Tốc độ thở
– Nồng độ hóa chất
– Kích thước hạt
– Kích thước có thể hít phải = 0.1 mm to 10 mm – Độ hòa tan của khí & hơi nước
– Formaldehyde so với chloroform
Trang 7Độ phơi nhiễm: Hấp thu qua da
– Phụ thuộc vào vùng da và độ dày
• Khu vực bàn tay là dày nhất
• Da vùng bụng là mỏng nhất
– Phụ thuộc vào điều kiện của da
• Da khô và có vết thương hở nguy cơ hơn
• Mồ hôi làm tăng sự hấp thu
– Thời gian tiếp xúc
– Thành phần của hóa chất
• Nồng độ
• Độ hòa tan (trong chất béo và nước)
• Kích thước phân tử (hạt nano)
Trang 8 Dị ứng hoặc chấn thương giác
Trang 9Độ phơi nhiễm: Tiêu hóa
- Cách thức phơi nhiễm hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra
• Nuốt phải hóa chất sau khi hít phải
• Ăn, uống, hút thuốc trong khu vực làm việc
- Các yếu tố ảnh hưởng độ hấp thu
–Các dạng hợp chất ion hóa >< hợp chất phi ion hóa
–Thành phần rất nhỏ hấp thu trong ruột
–Axit nhẹ hấp thu trong dạ dày
Trang 10◦ Sự hấp thu
Hóa chất xâm nhập vào cơ thể qua tiếp xúc
◦ Sự phân bố hay tích lũy
Lan đi khắp các cơ quan
Tích lũy trong xương, protein và mỡ
Trang 11―Mọi chất đều là chất độc;
Không có gì mà không phải là chất độc
Liều lượng đúng chính tạo ra sự
khác biệt giữa chất độc hay phương
thuốc chữa trị …‖
- Paracelsus (1493-1541)
Khả năng đáp ứng liều lượng
Trang 12 TD lo – Liều gây độc thấp – liều lượng thấp nhất gây ra tác động
LD 50 – Liều gây chết người 50% - liều lượng gây tự vong trong 50% dân cư đã kiểm tra
TC lo –Nồng độ độc tố thấp – được sử dụng để mô tả
nồng độ độc tố qua hít thở
LC 50 – Nồng độ gây chết người 50% - nồng độ gây tử
vong trong 50% dân số thử nghiệm concentration that
causes death in 50% dân cư đã kiểm tra qua việc hít vào
Thuật ngữ về khả năng đáp ứng liều lượng
Trang 13Liều lượng được tính bằng milligrams độc tố trong mỗi kg
Phơi nhiễm không phải là liều lượng
Liều lượng
Khả năng đáp ứng liều lượng
Trang 14tích nặng hoặc tử vong
◦ Nồng độ cao các chất hóa học trong khoảng thời gian ngắn
◦ Hóa chất với các hiệu ứng cấp tính :
Khí độc : hydrogen sulfide, phosgene
Khí Asphyxiants gases: nitrogen, metan
Khí và chất lỏng ăn mòn : chlo, axít
mãn tính
◦ Nồng độ thấp hơn khoảng thời gian dài
◦ Hóa chất với tác dụng lâu dài:
Chất gây ung thư: benzen, amiăng, thạch tín
Tác nhân có khả năng sinh sôi: glycol ether acetates, chì, carbon disulfide
Dẫn chất -glutaraldehyde, toluene diisocyanate
Các tác động đến sức khỏe
Trang 15 Cục bộ
◦ Tác động tại điểm tiếp xúc
◦ Phát ban da, bỏng, ho
◦ Hóa chất với có tác động cục bộ:
Dầu gây bỏng, dung môi, axit
Bụi sợi bông, aluminum oxide
Methylene chloride tác động đến cơ tim
Chì tác động lên xương và não
Các tác động đến sức khỏe
Trang 16Hóa chất ảnh hưởng đến con người
Trang 18 Tiềm tàng
◦ Một chất không có gây độc hại đối với một cơ quan hay hệ thống nào, nhưng sau đó khi kết hợp với hóa chất khác thì trở thành chất độc hơn …(0 + 2 = 10)
◦ Ví dụ: Isopropanol & carbon tetrachloride
Trang 19Phơi nhiễm công nghiệp
Trang 20Phơi nhiễm ban đầu qua hít thở :
Các quá trình: mài, cắt, chà nhám, pha trộn
Ví dụ: đồng, nickel, kẽm
Các quá trình: hàn, nấu chảy
Ví dụ: chì, mangan, crom hóa trị sáu, kẽm
◦ Sương mù (hợp chất kim loại hòa tan)
Các quá trình : phun chất chống ăn mòn, mạ kim
loại
Ví dụ: hexavalent chromium, nickel chloride http://www.millerwelds.com/
Phơi nhiễm công nghiệp: Kim loại
Trang 21 Chất gây tác động nhạy cảm (da và phổi)
Sốt do khói kim loại
Chất gây tổn thương các cơ quan nội tạng
Chất gây ung thư
Các tác động đến sức khỏe: Kim loại
Trang 22Phơi nhiễm do hít vào và thẩm thấu qua da :
Quá trình: chuyên chở, trộn, phun, dung môi áp suất tỏa hơi cao
Ví dụ: ethers, ketones, chloroform, benzene
Quá trình :Dung môi gây nhiệt
Ví dụ: styrene, dimethyl formamide
Quá trình : skin immersion in process baths, parts cleaning
Ví dụ: acetone, trichloroethylene, dimethyl sulfoxide (DMSO)
Phơi nhiễm công nghiệp: Dung môi
Trang 23 Chất gây kích ứng da, viêm da
Đầu độc cơ quan nội tạng
Gây ung thư
Gây hại đến cơ quan sinh sản
Các tác động đến sức khỏe: Dung môi
Trang 24Giới hạn phơi nhiễm nghề nghiệp: Đánh giá độ phơi nhiễm
Trang 25Giới hạn phơi nhiễm nghề nghiệp (OELs)
• Quy định của chính phủ hoặc tổ chức tiêu chuẩn nghệ
nghiệp đặt ra OELs
• OELS chỉ áp dụng cho công nhân, KHÔNG áp dụng cho
công cộng
• Chủ yếu là Giới hạn phơi nhiễm qua đường hô hấp
• Thể hiện bằng mg / mét khối (mg/m3) hoặc phần
triệu (ppm)
• Độ phơi nhiễm phải đo lường được để so sánh với OEL
• Một số nơi công bố tiêu chuẩn phơi nhiễm dành cho tiếng
ồn, laser, bức xạ không ion hóa, căng thẳng do nhiệt
& lạnh, cũng như các hóa chất
Trang 26 Các giá trị OEL mang tính biểu thị (IOELVs)
◦ Theo quy định của Hội đồng Liên minh châu Âu
◦ Dựa trên tư vấn của ỦY ban Khoa học về Giới hạn phơi
nhiễm nghề nghiệp (SCOEL)
◦ 2009 –Danh sách thứ 3 của IOELVs được xuất bản
◦ Đến 12/2011, các quốc gia thành viên phải thi hành quy định
Liên minh Châu Âu Reach
◦ Mức không có tác động lên công nhân (DNELs)
◦ Phải định lượng được >10 tấn/năm
◦ Giới hạn an toàn cao hơn IOELVs
Giới hạn phơi nhiễm của Đức
DFG MAK – Nồng độ tối đa nơi làm việc
Trang 27 PEL – Giới hạn phơi nhiễm cho phép
◦ Cục An Toàn và Sức Khỏe Nghề Nghiệp (OSHA) (OSHA)
◦ Giới hạn pháp lý của Mỹ
REL – Giới hạn phơi nhiễm khuyến nghị
◦ Viện quốc gia về An toàn lao động (NIOSH)
◦ Khuyến nghị, không phải giới hạn pháp lý
ACGIH TLV® – Ngưỡng giá trị giới hạn ®
◦ Hội nghị Chính phủ Mỹ của các chuyên gia về Vệ sinh công nghiệp
◦ Khuyến nghị, không phải giới hạn pháp lý
AIHA WEEL – Giới hạn phơi nhiễm môi trường tại nơi làm việc - Hiệp hội Vệ sinh công nghiệp Mỹ (AIHA)
◦ Khuyến nghị, không phải giới hạn pháp lý
Trang 28Giới hạn phơi nhiễm cho phép
Các giá trị phơi nhiễm do Cục An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp của Mỹ công bố (OSHA)
Nhằm để kiểm soát tác động đến sức khỏe do tiếp xúc với ―chất gây ô nhiễm không khí‖
Chỉ áp dụng cho những môi trường làm việc quy định bởi OSHA
Các mức phản ứng đối với hóa chất độc tính cao
• ½ của PEL
• Benzene, asbestos, vinyl chloride, formaldehyde
Trang 29 ACGIH TLVs thường thấp hơn PELs
Được rà soát và sửa đổi hàng năm
Giới hạn phơi nhiễm
Trang 30Giới hạn phơi nhiễm
ACGIH TLVS®:
• Giá trị trung bình đo trong khoảng 8 giờ (TWA)
• Giới hạn phơi nhiễm ngắn hạn trong 15 phút (STEL)
• Giá trị trần (C)
• Ví dụ TLV:
• Carbon dioxide = 5000 ppm TWA
• Osmium tetroxide = 0.0002 ppm TWA
• Hydrogen chloride = 2 ppm ceiling
• Ammonia = 35 ppm STEL
Trang 31Giá trị trung bình đo bằng thời gian (TWA)
Độ phơi nhiễm trung bình cho một người trong một
khoảng thời gian làm việc nhất định, được xác định
bằng cách lấy một hoặc nhiều hơn mẫu trong quá
Trang 32Giá trị trung bình đo trong khoảng thời gian 8 giờ
Độ phơi nhiễm trung bình cho một người trong một khoảng thời gian làm
việc là 8 giờ, được xác định bằng cách lấy một hoặc nhiều hơn mẫu trong
quá trình làm việc :
TLV – TWA 8 =
C1T1 + C2T2 + … + CNTN
8 hrs
Trang 33Ví dụ:
Một nhân viên thực hiện công việc tẩy chất nhờn được giám sát về độ phơi nhiễm đối với dung môi Stoddard Kết quả giám sát như sau:
KHOẢNG THỜI GIAN
(SỐ)
NỒNG ĐỘ (PPM)
THỜI GIAN (GIỜ)
Trang 35 Đánh giá định tính
◦ Quan sát công việc
Chất ô nhiễm bay hơi?
Da có bị ngâm vào hóa chất?
◦ Phân loại độ phơi nhiễm
◦ Tiến hành lấy mẫu không khí
Trang 36 Định lượng
◦ Phân loại nồng độ chất ô nhiễm trong phòng
◦ Ví dụ: nồng độ nào, trong mg/m3 sẽ sinh ra khi 1 gram (g) of benzene bay hơi trong một căn phòng 125 mét khối (m3 )?
Khối lượng của chất ô nhiễm / thể tích của phòng
1 g/125 m3 = 1000 milligrams/125 m3 = 8 mg/m3
Trang 37Tính toán nồng độ ppm
ACGIH STEL đối với benzene là 2.5
ppm (Thời gian phơi nhiễm ngắn hạn 15
phút)
2.5 ppm 78.11 MW
= (24.45)
(8 mg/m 3 )
Trang 39Các phương pháp giám sát không khí :
Thiết bị đọc trực tiếp
◦ Máy đếm hạt- Bụi
◦ Thiết bị phát hiện khí ga cầm tay
Hoạt động với bơm tay
Ống dò được cài mã màu
Phát hiện 500 loại khí và hơi
39
Trang 40 Đa số các chất hóa học trong lưu thống thương
mại không có giới hạn phơi nhiễm nghề nghiệp
(OELs)
Do không có OELs, các ông chủ và công nhân thường thiếu hướng dẫn cần thiết cần kiểm soát độ phơi nhiễm nghề
nghiệp ở mức độ nào
banding (CB)
CB là một chiến lược chất lượng để đánh giá và quản lý các mối nguy hiểm liên quan đến phơi nhiễm hóa chất tại nơi làm việc.
Đánh giá độ phơi nhiễm: Dải kiểm soát
Trang 41 Các sáng kiến:
◦ Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
◦ Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)
Hơn 17 triệu chất hữu cơ và vô cơ
170,000 hóa chất có thể cần đăng ký theo quy định của EU REACH
Thay đổi trong xu hướng vệ sinh công nghiệp truyền thống đối với
sự phơi nhiễm
41
CB là một kỹ thuật quyết định một biện pháp kiểm soát (ví dụ thông gió, kiểm soát kỹ thuật, ngăn chặn, …) dựa trên một phạm vi hay ―dải‖ các mối nguy (như kích ứng da/mắt, rất độc hại, gây ung thư, …) và
các loại phơi nhiễm (ít, trung bình, nhiều )
Trang 42 Chất lượng của Dải kiểm soát
Một cách tiếp cận bổ sung cho vệ sinh công nghiệp truyền thống
Tập trung nguồn lực vào kiểm soát tiếp xúc chứ không phải là đánh giá phơi nhiễm
Cung cấp chuyên môn kỹ thuật cho người sử dụng hóa chất thông qua hướng dẫn đơn giản
42
Trang 43 Web Page: Viện quốc gia về an toàn lao động và sức khỏe (NIOSH)
Trang 44 Phơi nhiễm hóa học qua đường hô hấp, tiêu hóa, hấp
thụ và tiêm
Các cách thức phơi nhiễm trong môi trường công
nghiệp chủ yếu là qua đường hô hấp và hấp thu
Các giới hạn phơi nhiễm khác nhau : PELs, OELs,
TLV-TWA, STEL
44
Kết luận
Trang 45 Dr Constantine Stewart , Giảm mối nguy hóa chất quốc tế, Các phòng thử nghiệm quốc gia Sandia, Chương trình “đào tạo giảng viên” và
hỗ trợ thông tin của Mỹ
thử nghiệm Việt Nam & ECMI Sdn Bhd
Malaysia