1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội

89 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro trong kinh doanh rủi ro về cơ cấu chiến lược và hoạt động:  Kế hoạch chiến lược và sự không đồng nhất trong việc lập kế hoạch;  Việc mua và bán với

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : HOÀNG THỊ THU HƯỜNG

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tục ngữ có câu: “Không thầy đố mày làm nên” Trên thực tế không có sự thành công của sinh viên nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, sự giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của những người thầy

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa Quản lý, ngành Ngân hàng của trường đại học Thăng Long đặc biệt chân thành gửi lời cảm ơn tới cô TS Nguyễn Thị Thúy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho quá trình nghiên cứu khóa luận bản thân

em

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) đã tiếp nhận em thực tập Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị phòng Tín dụng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thu thập tài liệu Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp nghiệp trồng người cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị làm việc tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên Hoàng Thị Thu Hường

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN

DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại 1

1.1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại 1

1.1.2 Nguyên nhân gây rủi ro tín dụng 9

1.1.3 Hậu quả rủi ro tín dụng 14

1.2 Phòng ngừa rủi ro tín dụng 15

1.2.1 Khái niệm phòng ngừa rủi ro tín dụng 15

1.2.2 Vai trò của công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng 16

1.2.3 Nội dung công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng 17

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB) 32

2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội 32

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) 32

2.1.2 Sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) 33

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) 36

2.2.1 Diễn biến kinh tế giai đoạn từ 2011-2013 36

2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) 38

2.3 Thực trạng phòng ngừa rủi ro tại Hội sở chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) 49

2.3.1 Mô hình quản lý rủi ro 49

2.3.2 Cơ chế chính sách tín dụng 53

2.3.3 Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) 57

2.3.4 Kiểm tra, kiểm soát tín dụng 61

2.3.5 Tổ chức và phân loại nợ 62

2.3.6 Xử lý rủi ro tín dụng 65

Trang 7

2.4 Đánh giá thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP

Sài Gòn – Hà Nội (SHB) giai đoạn 2011 – 2013 66

2.4.1 Những kết quả đạt được 66

2.4.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB) 71

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng thời gian tới cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) 71

3.2 Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 71

3.3 Kiến nghị 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 1.1 Các bước chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ 19

Bảng 1.1 Chấm điểm tín dụng cá nhân 19

Bảng 1.2 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính 20

Bảng 1.3 Chấm điểm chỉ tiêu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 21

Bảng 1.4 Chấm điểm chỉ tiêu Năng lực quản lý 21

Bảng 1.5 Chấm điểm uy tín giao dịch với Ngân hàng 22

Bảng 1.6 Chấm điểm môi trường kinh doanh 23

Bảng 1.7 Chấm điểm chỉ tiêu đặc điểm hoạt động khác 24

Bảng 1.8 Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính 25

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) giai đoạn 2011 – 2013 40

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 – 2013 44

Bảng 2.3 Hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 – 2013 46

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 - 2013 48

Hình 2.1 Mô hình quản lý rủi ro của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) 49

Bảng 2.5 Chấm điểm tín dụng cá nhân Ngân hàng SHB 55

Bảng 2.6 Chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp 56

Bảng 2.7 Tình hình nợ quá hạn Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 – 2013 57

Bảng 2.8 Tình hình nợ xấu Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 - 2013 59

Bảng 2.9 Tình hình nợ xấu/ nợ quá hạn Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 – 2013 59

Bảng 2.10 Tình hình phân loại nợ của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 62

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

a Vài nét về đề tài nghiên cứu

Từ khi con người bắt đầu biết sử dụng tiền như một phương tiện trao đổi và phương tiện thanh toán, các nhu cầu về tiền tệ cũng bắt đầu nảy sinh và ngày càng trở nên đa dạng, chính điều này đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển của một loạt hình thức trung gian tài chính chuyên kinh doanh về tiền tệ Đó là các ngân hàng

Trong những thập kỷ gần đây xu hướng tự do hoá, toàn cầu hoá kinh tế và quốc

tế hoá các luồng tài chính đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng Sự phát triển của các thị trường tài chính quốc tế cho phép ngân hàng sử dụng vốn hiệu quả hơn Đồng thời thị trường được mở rộng, hoạt động kinh doanh trở nên phức tạp hơn, áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên gay gắt hơn cùng với nó mức độ rủi ro cũng tăng lên

Do vậy, hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất và thường chiếm khoảng 70 -80% hoạt động sinh lời của ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất đặc biệt là rủi ro tín dụng Khi rủi ro tín dụng xảy ra ở một ngân hàng thì sẽ kéo theo rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác từ đó có thể dẫn đến tình trạng phá sản của ngân hàng và hậu quả nặng nề hơn là ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống ngân hàng Công tác phòng ngừa tốt rủi ro tín dụng sẽ hạn chế được việc không thu hồi được vốn và lãi của ngân hàng hay giảm chi phí xử lý rủi ro Bên cạnh đó, ngân hàng làm tốt công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng cũng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho ngân hàng và hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế Do đó công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng không chỉ quan trọng đối với NHTM nói riêng và toàn

hệ thống nền kinh tế nói riêng Như vậy, đòi hỏi sự đầu tư thích đáng trong việc đầu tư tìm ra những giải pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra và hậu quả của nó để lại

Với chiến lược phát triển xây dựng hệ thống quản trị rủi ro đồng bộ có chiều sâu trên toàn hệ thống, chất lượng, hiệu quả và chuyên nghiệp đảm bảo cho hoạt động được an toàn bền vững, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội đã và đang ban hành và thực hiện nhiều biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng Mặc dù vậy,

do đặc thù kinh doanh của Ngân hàng nên vẫn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc phục và hoàn thiện công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng

Là sinh viên năm cuối của khoa Kinh tế - Quản lý chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, với mong muốn được nâng cao nghiệp vụ đồng thời áp dụng những kiến thức đã được học áp dụng vào thực tế, bên cạnh đó được Ban lãnh đạo Hội sở chính Ngân

Trang 10

hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tạo điều kiện, em đã và đang được thực tập tại phòng tín dụng ngân hàng

Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng bản thân em đã tập trung tìm hiều về hoạt động tín dụng cùng công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng từ đó em đã chọn đề tài:

“Phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

Trên cơ sở lý luận thực tiễn kết hợp với phân tích thực trạng và đặc thù hành động của Ngân hàng SHB để xây dựng một chiến lược phòng ngừa rủi ro tín dụng hiệu quả, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện nâng cao công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng của Ngân hàng SHB góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá, thúc đẩy nền kinh tế nước ta hội nhập và phát triển

d Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng những phương pháp: phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp so sánh

từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm làm sang tỏ vấn đề nghiên cứu

e Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Thông qua khóa luận, tác giả đã hệ thống lý luận về rủi ro tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá cũng như nội dung phòng ngừa rủi ro tín dụng

Từ việc phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, cũng như những giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB), tác giả đề xuất những giải pháp có tính khoa học và phù hợp với tình hình thực

Trang 11

tế, góp phần hoàn thiện bổ sung các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng

f Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

 Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phòng ngừa rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

 Chương 2: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB)

 Chương 3: Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB)

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN

DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại

1.1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại

a Khái niệm

Theo ủy ban Basle: “Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay hoặc các bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình theo những điều khoản đã cam kết Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người được giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi”

Theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện được hoặc không

có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

b Phân loại rủi ro tín dụng

Có nhiều cách phân loại RRTD, việc phân loại RRTD tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, phân tích Đối với hệ thống NHTM thì việc phân loại RRTD có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách, quy trình, thủ tục và cả mô hình tổ chức quản lý và điều hành nhằm đảm bảo nhận biết đầy đủ các yếu tố gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, giữa các khâu trong toàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm định, cấp tín dụng, giám sát thu hồi nợ và xử lý khoản nợ nếu nó có dấu hiệu không bình thường Thực tế cho thấy sự phân chia trách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể sẽ giúp quá trình phòng ngừa rủi ro có hiệu quả

 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh RRTD của NHTM có thể chia thành 2 nhóm sau:

 Rủi ro đạo đức là rủi ro do thông tin không cân xứng tạo ra sau khi cuộc giao dịch diễn ra

 Rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch là do thông tin không cân xứng tạo ra trước khi cuộc giao dịch diễn ra

 Căn cứ vào mức độ tổn thất, RRTD được chia làm 2 nhóm:

 Rủi ro ứ đọng vốn: Rủi ro này là do khách hàng không hoàn trả nợ đúng hạn ảnh hưởng tớ kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng Thông thường Ngân hàng thường lập kế hoạch sử dụng vốn và nguồn vốn này là nguồn vốn thu từ nợ và lãi từ phía khách hàng Nếu khách hàng không trả nợ đúng

Trang 13

hạn thì các kế hoạch này sẽ bị đình trệ ảnh hưởng tới uy tín Ngân hàng, gia tăng chi phí cơ hội cho Ngân hàng

 Rủi ro mất vốn: Khi khách hàng không trả được một phần hoặc toàn bộ khoản tín dụng Rủi ro này xảy ra làm giảm sức mạnh tài chính của Ngân hàng, giảm quy mô nếu gốc không trả được nợ, giảm khả năng sinh lời nếu lãi vay không được thanh toán

 Căn cứ theo đối tượng sử dụng, RRTD có thể chia làm ba nhóm:

 Rủi ro khách hàng cá thể: RRTD xảy ra đối với đối tượng khách hàng là cá nhân

 Rủi ro công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính: RRTD xảy ra đối với khách hàng là công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính

 Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: RRTD xảy ra đối với từng quốc gia, đối với hoạt động vay nợ, viện trợ

 Căn cứ vào tính tổng thể của rủi ro, RRTD được chia thành:

 Rủi ro giao dịch: Là một rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

 Rủi ro danh mục: Là rủi ro mà phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành rủi ro nội tại và rủi

ro tập trung

 Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro, RRTD được chia làm 3 nhóm:

 Rủi ro trước khi cho vay: rủi ro xảy ra ki ngân hàng phân tích, đánh giá sai

về khách hàng dẫn đến cho vay các khách hàng không đủ điều kiện đảm bảo khả năng trả nợ trong tương lai

 Rủi ro trong khi cho vay: Rủi ro này xảy ra trong quy trình cấp tín dụng Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro này bao gồm:

 Việc giải ngân không đúng tiến độ

 Không cập nhật thông tin khách hàng thường xuyên

 Không dự báo được rủi ro tiềm năng

 Rủi ro sau khi cho vay: rủi ro này xảy ra khi cán bộ tín dụng không nắm được tình hình sử dụng vốn vay, khả năng tài chính tương lai của khách hàng

 Căn cứ vào phạm vi của RRTD, chia là hai nhóm:

Trang 14

 Rủi ro tín dụng cá biệt

 Rủi ro tín dụng hệ thống

(Nguồn: Quy định về rủi ro tín dụng theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN)

c Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng

Hoạt động ngân hàng nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng luôn tiềm ẩn những rủi ro tiềm tàng có thể bùng phát bất kỳ khi nào, việc chuẩn hóa và đưa ra những đánh giá để nhận biết dấu hiệu rủi ro tín dụng của các NHTM luôn là một bài toán cần phải

có lời giải đáp Quan điểm của Ủy ban Basel cho rằng: “Sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia, dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển đều có thể

đe dọa đến sự ổn định về mặt tài chính trong cả nội bộ quốc gia và trên thị trường quốc tế” Nhu cầu cần nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính đòi hỏi bản thân các NHTM phải đưa ra những giải pháp để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong đó

có việc nhận biết phát hiện sớm những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng luôn đóng một vai trò tiên quyết

(Nguồn: Báo cáo của Uỷ ban Basel – 6/2008)

 Phát hiện sớm các dấu hiệu:

Đối với một ngân hàng không chỉ là vấn đề làm sao để quản lý tốt mà còn là việc

sẽ đối mặt với những vấn đề về cấp tín dụng trong một số giai đoạn như thế nào

Các khoản tín dụng và nợ có vấn đề sẽ gia tăng khi khách hàng vay không thể thực hiện đầy đủ những điều khoản đã cam kết hoặc thường xuyên xảy ra việc những người vay thiếu trách nhiệm, cố ý không trả nợ, vi phạm nghiêm trọng kỷ luật tài chính

 Kiểm soát hiệu quả các khoản tín dụng có vấn đề phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản sau:

 Phát hiện sớm vấn đề

 Ngay lập tức tiến hành điều chỉnh thực hiện đúng

Hầu hết các sai phạm được phát hiện sớm nhờ vào những dấu hiệu báo trước Các dấu hiệu báo trước thông thường có những biểu hiện sau:

(Nguồn: Quy định về rủi ro tín dụng theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN)

Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro về ngành nghề kinh doanh – đặc điểm phân tích ngành nghề kinh doanh:

 Lượng hàng bán trước đây và lợi nhuận;

 Độ bền (nghĩa là sẽ kéo dài trong khoảng thời gian nào)

 Chính sách của Chính phủ;

Trang 15

 Các điều kiện lao động;

 Các điều kiện cạnh tranh;

 Chu kỳ của ngành nghề kinh doanh

Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro trong kinh doanh (rủi ro về cơ cấu chiến lược và hoạt động):

 Kế hoạch chiến lược và sự không đồng nhất trong việc lập kế hoạch;

 Việc mua và bán với quy mô lớn;

 Cơ cấu lại quy mô lớn, mở rộng hay thu hẹp ngân hàng;

 Sụt giá cổ phiếu trên thị trường;

 Những thay đổi trong nhu cầu thị trường, cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi công nghệ hay các quy chế hoặc việc bỏ quy chế;

 Giới thiệu hay hủy bỏ sản phẩm và dịch vụ chính;

 Không có sự phân biệt về sản phẩm có cơ cấu chi phí cao;

 Chất lượng sản phẩm dịch vụ giảm, không sáng tạo linh hoạt;

 Những điều chỉnh quan trọng của luật pháp ảnh hưởng tới tính cạnh tranh;

 Hệ thống phân phối không hiệu quả trong điều kiện thị trường biến động;

 Đòn bẩy hoạt động (tỷ lệ chi phí cố định) kém, thấp

Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin tài chính:

 Kiểm soát tài chính yếu kém và không thống nhất trong báo cáo tài chính;

 Báo cáo muộn hoặc không đầy đủ về thông tin tài chính;

 Trì hoãn việc chuẩn bị các báo cáo tài chính;

 Xuất hiện những dấu hiệu hạch toán sáng tạo hay tô vẽ báo cáo tài chính;

 Thay đổi đơn vị kiểm toán;

 Giảm các khả năng tài chính, chỉ tiêu tài chính;

 Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần (vốn khả dụng, luồng tiền, giới hạn, tỷ lệ chi phí xấu đi);

 Lỗ và các khoản dự phòng quá lớn, ngoài dự kiến;

 Tài khoản rút quá số dư xuất hiện;

 Tổng số dư của khách hàng có tình trạng rút quá triền miên;

 Số dư có những thay đổi bất thường hay có sự gia tăng số dư gốc;

 Doanh số trên tài khoản đối với các nghiệp vụ: Chuyển tiền, thu nợ, thư tín dụng thực hiện qua ngân hàng giảm mạnh;

Trang 16

 Xuất hiện những hiện tượng sai phạm hay thanh toán chậm các nghĩa vụ;

 Giá trị các khoản đảm bảo không được kiểm tra thường xuyên;

 Ngân hàng khó khăn trong việc tiếp nhận được kịp thời các thông tin về hàng hóa sản phẩm dịch vụ trong khi và các tài khoản phải thu;

 Xuất hiện sự chậm trễ quá mức nào trong việc nhận báo cáo tài chính, đặc biệt nếu hợp đồng vay có điều khoản yêu cầu giao hàng phải thực hiện trong một khoản thời gian nhất định;

 Những giải thích về sự chậm trễ của khách hàng thường là những dấu hiệu báo trước về bản thân khách hàng;

 Đổ lỗi cho các nhân viên kiểm toán của công ty trong việc trì hoãn (có thể

là những khác biệt không thể hòa hợp được giữa khách hàng và nhân viên kiểm toán) Cung cấp chính sách tín dụng quá nhiều không phù hợp với phân khúc thị trường tối ưu của ngân hàng

Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin cá nhân/Công tác quản lý:

 Lối sống phung phí của các vị lãnh đạo;

 Việc né tránh của các nhà quản lý ngân hàng;

 Xuất hiện những yêu cầu xin miễn khoản đảm bảo và những yêu cầu xin miễn bảo lãnh cá nhân;

 Sức ép thanh toán của nhà cung cấp cũng như từ phía khách hàng;

 Tinh thần nhân viên kém, làm việc không đạt hiệu quả;

 Những thay đổi bất thường trong cán bộ quản lý hoặc cán bộ chủ chốt;

 Ban quản lý bị chi phối bởi một người sáng lập,…;

 Năng lực của ban quản lý không đủ và không thật sự hiệu quả;

 Thông tin quản lý chậm và thiển cận, thiếu tầm nhìn;

 Các chỉ tiêu không đạt được mà không có sự phản hồi kịp thời và sự giải thích rõ ràng của ban quản lý;

 Không có hệ thống quản lý chi phí

Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin bên ngoài:

 Thông tin về thị trường và ngành nghề kinh doanh không đủ;

 Ngành nghề kinh doanh đang gặp khó khăn và ảnh hưởng từ hậu quả của hoạt động khác trong xã hội;

 Thông tin khách quan từ các ngân hàng khác cho thấy tình hình không thật

sự thuận lợi và phát triển;

Trang 17

 Gia tăng các khoản vay từ NHNN và các ngân hàng khác;

 Dư luận xã hội về ngân hàng không tốt, nhiều thông tin xấu xuất hiện;

Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo:

Nhận diện rủi ro, qua đó có những giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử lý các tín dụng có rủi ro là khâu quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Sau khi khoản vay phát sinh và được phân loại, cán bộ tín dụng phải theo dõi, giám sát vay để nhận diện rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo sau:

Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng:

Nhóm các dấu hiệu có liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng – biểu hiện cụ thể:

 Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại với ngân hàng trong quá trình kiểm tra định kì (đột xuất) tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích minh bạch,

 Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng; xuất phát những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được về tổng mức lưu chuyển tiền gửi thanh toán của khách hàng;

 Chậm thanh toán các khoản lãi đến hạn; Thanh toán các khoản nợ gốc không đầy đủ, đúng hạn;

 Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc khách hàng không muốn trả nợ hoặc do việc tiêu thụ, thu hồi công nợ chậm hơn dự tính;

 Mức vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu

dự kiến;

 Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản bị giảm sút so với định giá khi cho vay, có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê, bán hay trao đổi hoặc đã biến mất, không còn tồn tại;

Trang 18

 Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập bất thường khác không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc từ hoạt động được đề xuất trong phương án vay vốn để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán;

 Có dấu hiệu sử dụng nguồn vốn với giá cao với mọi điều kiện;

 Có dấu hiệu sử dụng nhiều tài khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động đầu

tư dài hạn

Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính

và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng:

Cũng như nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng, nhóm các dấu hiệu này có tác động trực tiếp tới chất lượng khoản tín dụng nhưng tốc độ chậm hơn và khó nhận biết hơn Các dấu hiệu này xuất phát từ chính hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và không dễ nhận diện nếu thiếu sự quản lý chặt chẽ, sâu sắc của cán bộ tín dụng Nó cũng đòi hỏi các giải pháp và chiến lược xử lý có tính dài hạn hơn Biểu hiện cụ thể:

 Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng; những thay đổi bất lợi trong cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ hoạt động của khách hàng;

 Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí quảng cáo, tiếp khách, tập trung quá mức chi phí để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền;

 Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lý; hay đổi thường xuyên cơ cấu tổ chức của ban điều hành

 Xuất hiện hội chứng hợp đồng lớn: sẵn sàng từ bỏ các hợp đồng nhỏ và vừa nhưng có khả năng thu được tỷ suất lợi nhuận cao để tìm kiếm các hợp đồng có giá trị lớn với các bạn hàng có “tên tuổi” dù lợi nhuận thu về có khả năng đạt thấp hơn; sẵn sàng cắt giảm lợi nhuận để đạt được các hợp đồng lớn, theo đuổi chiến lược “mượn thương hiệu nổi”

 Xuất hiện dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp mắt: mải mê theo đuổi một sản phẩm không thích hợp về mặt thời gian và năng lực hiện tại mà không chú

Trang 19

cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm đối thủ cạnh tranh tác động bất lợi đến chiến lược và kế hoạc sản xuất, kinh doanh của khách hàng;

 Do áp lực nội bộ dẫn tới tung ra thị trường các sản phẩm dịch vụ quá sớm khi chưa hội tụ đủ các điều kiện chín muồi hoặc đặt ra các hạn mức thời gian kinh doanh, doanh số không thực tế, tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc;

 Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới

Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng, biểu hiện

cụ thể gồm:

 Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng,

ví dụ: đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so với thực tế; đánh giá khách hàng chỉ thông qua thông tin “tĩnh” do khách hàng cung cấp

mà thiều đi thông tin “động” và các thông tin nhạy cảm từ những kênh thông tin khác; bỏ qua các “nghi ngờ” được phản ánh qua cấu trúc và cơ cấu số liệu khi phân tích dữ liệu tài chính, có dấu hiệu che giấu việc “đảo nợ” của khách hàng thông qua việc cấp đều đặn, thường xuyên và liên tục các khoản vay mới hay che giấu “nợ quá hạn” thông qua việc điều chỉnh kỳ hạn và gia hạn nợ tràn lan thiếu căn cứ xác thực;

 Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do khách hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp;

 Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường xảy ra, chẳng hạn như sáp nhật, thay đổi địa vị pháp lý từ chi nhánh lên công ty “con” hạch toán độc lập;

 Các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ, không rõ ràng; không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay; cố ý thỏa hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có tiềm ẩn rủi ro;

 Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc quá lỏng lẻo để khẽ hở cho khách hàng lợi dụng; hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ không đầy đủ các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng;

 Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho khách hàng không thuộc phân đoạn thị trường tối ưu của ngân hàng;

 Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm thấp lãi suất cho vay, phí dịch

vụ hay thực hiện chiến lược “giữ chân” khách hàng bằng các khoản tín dụng khác mặc dù biết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao và khó thu hồi vốn

Trang 20

1.1.2 Nguyên nhân gây rủi ro tín dụng

1.1.2.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan

 Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định:

 Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới Nền kinh tế Việt Nam còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu…) vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới nên dễ bị tổn thương và ảnh hưởng khi thị trường thế giới biến động xấu

Ngành dệt may trong một số năm gần đây đã gặp không ít khó khăn vì bị khống chế hạn ngạch làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và của các ngân hàng cho vay nói chung Ngành thuỷ sản cũng gặp nhiều lao đao vì các vụ kiện bán phá giá tại thị trường Mỹ trong những năm vừa qua

Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không kém Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng của giá thép thế giới Việc tăng giá phôi thép làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sản xuất do chi phí giá thành rất cao trong khi không tiêu thụ được sản phẩm

 Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế

Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn mạnh và vững vàng sẽ bị ngân hàng nước ngoài thu hút

 Sự tấn công của hàng nhập lậu

Việt Nam với hàng trăm kilômet (km) biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình phức tạp và tình hình đời sống nghèo khó của dân cư vùng biên giới, cuộc chiến buôn lậu đã kéo dài dai dẳng từ nhiều năm nay mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại các thành phố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng đầu

tư vốn cho các doanh nghiệp này Các mặt hàng kim khí điện máy, gạch men, vải vóc, quần áo, mỹ phẩm, thiết bị điện tử, là những ví dụ tiêu biểu và nổi cộm cho tình hình buôn lậu ở nước ta

(Nguồn: Báo cáo của Uỷ ban Basel – 6/2008)

Trang 21

 Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng

về đầu tư trong một số ngành

Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và rời bỏ những ngành không đem lại lợi nhuận cho họ Do đó, sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành khác là một hiện tượng khách quan Tuy nhiên, ở nước ta những nằm gần đây, sự cạnh tranh đã phát triển một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, phân công lao động, chuyên môn hoá lao động, sự bất lực trong vai trò của hiệp hội nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Điều này dẫn đến sự gia tăng quá nhiều vốn đầu tư vào một

số ngành, còn lại các ngành khác thiếu hụt vốn dẫn đến tình trạng khủng hoảng thừa, lãng phí nguồn tài nguyên quốc gia

 Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi:

 Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương

Trong những năm qua, Chính phủ, Quốc hội và NHNN đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng lại hết sức chậm chạp và còn nhiều vướng mắc, bất cập như một số văn bản cưỡng chế thu hồi nợ Những văn bản này đều có quy định: “Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ vay” Trên thực tế, các NHTM không làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải

là cơ quan quyền lực nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý hoặc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để Toà án xứ lý thông qua con đường tố tụng…cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng NHTM không thể giải quyết được nợ tồn đọng và tài sản tồn đọng

 Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN

Bên cạnh những cố gắng, nỗ lực cùng kết quả đạt được, hoạt động thanh tra cùng đảm bảo an toàn hệ thống chưa thật sự có sự cải thiện căn bản về chất lượng Năng lực thanh tra, giám sát của cán bộ thanh tra còn nhiều thiếu sót, chưa đáp úng được quy định cũng như một số yêu cầu của nghiệp vụ mới hay công nghệ mới Vai trò kiểm toán chưa phát huy được tối đa và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, chưa kiểm soát được toàn bộ, tổng quát hết thị trường tài chính tiền tệ, giám sát rủi ro còn yếu kém Thanh tra ngân hàng vẫn tồn tại hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý một vụ việc đã xảy ra, ít

và chưa có công tác ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và vi phạm Mô hình thanh tra còn nhiều bất cập, do đó còn nhiều hoạt động NHTM không được cảnh báo bởi thanh tra NHNN có biện pháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra rồi mới

Trang 22

can thiệp Hàng loạt sai phạm trong hoạt động cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số NHTM dẫn đến những rủi ro rất lớn, có nguy cơ đe dọa sự an toàn của cả hệ thống có thể ngăn chặn ngay được từ đầu nếu bộ máy thanh tra phát hiện, ngăn chặn đồng thời

xử lý những sai phạm nhỏ sớm hơn

 Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập

Hiện nay, ở Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ, minh bạch

về doanh nghiệp và ngân hàng Thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN đã hoạt động được hơn một thập niên và bước đầu đã đạt những kết quả rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập, hiệu quả, thông tin cung cấp đơn điệu, thiếu cập nhật Nếu các ngân hàng cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện tín dụng không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho ngân hàng

(Nguồn: Báo cáo của Uỷ ban Basel – 6/2008)

1.1.2.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan

 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay là tổ chức:

 Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay: Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh

cụ thể, khả thi Số lượng doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên, khi vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác

 Khả năng quản lý kinh doanh kém: Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản

lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi

mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế

 Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ cao so với vốn tự có là đặc điểm chung của hầu hết doanh nghiệp ở nước ta Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực

tế Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp

Trang 23

dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu thực tế và xác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao mà ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng Chính điều này đã gây tác động lớn và ảnh hưởng làm hạn chế đến khả năng cung ứng và tiếp cận nguồn vốn của các NHTM

 Rủi ro do các nguyên nhân đến từ khách hàng vay là cá nhân:

Mặc dù quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng là cá nhân đơn giản hơn nhiều so với các doanh nghiệp, song trên thực tế, số lượng khách hàng cá nhân lại rất lớn, phân tán trong khi giá trị các món vay lại nhỏ nên việc tìm hiểu nguyên nhân từ phía khách hàng này có ý nghĩa hết sức quan trọng

Với khách hàng là cá nhân, nguyên nhân rủi ro có thể là:

 Hoạt đông kinh doanh không thuận lợi, gặp khó khăn, khả năng quản lý yếu kém

 Nguồn hoàn trả chính từ thu nhập cơ bản bị mất hoặc suy giảm do mất việc, chuyển sang công việc kém hơn hoặc không còn khả năng lao động…

 Cá nhân gặp những chuyện bất thường trong cuộc sống, vì vậy họ phải sử dụng một số tiền lớn ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả nợ ngân hàng

 Đạo đức cá nhân không tốt; cố tình lừa đảo ngân hàng, sử dụng tiền vay bừa bãi…Cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ

 Rủi ro do các nguyên nhân đến từ phía ngân hàng cho vay

 Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng

 Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vẫn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra thường xuyên cùng với công việc kinh doanh Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức, bố máy, con người và cơ cấu chưa phù hợp… Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như một hệ thống

“thắng” của cỗ xe tín dụng Cỗ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh được cho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẻ rủi ro vốn luôn luôn tồn tại thường trực trên con đường đi tới

 Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ

 Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian qua có những liên quan nhiều đến cán bộ NHTM, đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cũng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng

Trang 24

 Đạo đức cán bộ là một trong những yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn

đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hoá về đạo đức dù có giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng

 Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay

Các ngân hàng thường tập trung cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi là trong việc kiểm tra, giám sát đồng vốn sau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản vay cần được quản lý một cách chủ động thì khả năng hoàn trả nợ sẽ được đảm bảo Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng đối với cán bộ tín dụng nói riêng và ngân hàng nói chung Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đã đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh Tuy nhiên, trong thời gian qua NHTM chưa thực hiện tốt công tác này bởi một phần do yếu

tố tâm lý ngại gây phiền hà của cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống quản lý thông tin doanh nghiệp lạc hậu, không cung cấp kịp thời, đầy đủ những thông tin mà NHTM yêu cầu

 Sự hợp tác giữa các NHTM còn lỏng lẻo, vai trò của thông tin tín dụng chưa thật sự hiệu quả

Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt huy động vốn để cho vay hay nói cách khác là đi vay để cho vay, do vậy, vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro

Sự hợp tác này sinh ra do nhu cầu quản lý rủi ro đối với khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng Trong quản trị tài chính khi khách hàng, khả năng trả

nợ một khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn của nó Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả các ngân hàng chứ không chỉ riêng của một ngân hàng nào

Trong tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày cang gay gắt như hiện nay, vai trò của thông tin tín dụng là rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để các ngân hàng có quyết định cho vay hợp lý Đáng tiếc là hiện nay ngân hàng dữ liệu của thông tin tín dụng chưa đầy đủ và thông tin còn quá đơn điệu, chưa được cập nhật và xử lý kịp thời

Như vậy, rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Các biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các NHTM nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng ngân hàng, liên

Trang 25

quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế nhất là các nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi

(Nguồn: Báo cáo của Uỷ ban Basel – 6/2008)

1.1.2.3 Nguyên nhân từ tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo thuộc quyền sở hữu của người đi vay dùng để cầm cố thế chấp cho ngân hàng khi tham gia các hợp đồng vay vốn Trong trường hợp khách hàng hoàn toàn mất khả năng trả nợ, tài sản đảm bảo sẽ giúp ngân hàng thu hồi một phần khoản vay thông qua phát mại tài sản, giá trị thu lại không như mong đợi Các tài sản có khả năng phát mại thấp còn gây khó khăn cho ngân hàng tìm người mua, tăng chi phí thanh lý tài sản đó

1.1.3 Hậu quả rủi ro tín dụng

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế

Rủi ro tín dụng tác động đến nền kinh tế một cách gián tiếp thông qua các hoạt động của ngân hàng Do ngân hàng là kênh huy động vốn, trung gian của nền kinh tế; ngân hàng nhận tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế để cho vay và đầu tư vào nên kinh tế, cho nên một khi xảy ra rủi ro tín dụng làm mất khả năng thanh toán của ngân hàng khiến cho việc hạn chế việc cho vay đối với các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh Điều này dẫn tới làm giảm luồng tiền chảy vào nền kinh tế, kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển kinh tế do những doanh nghiệp không có vốn để sản xuất hay bị phá sản Việc hạn chế tín dụng, cũng ảnh hưởng tới các cá nhân trong xã hội, do nhu cầu vay vốn để phục vụ đời sống cũng gặp khó khăn Ngoài ra việc mất thanh khoản cũng khiến cho hiện tượng dân cư ồ ạt đến rút tiền có thể lan sang ngân hàng khác, gây

ra sự bất lợi cho hệ thống ngân hàng, dễ xảy ra khủng hoảng tài chính

Nếu không có NHTW như là một cứu cánh cuối cùng đứng ra đảm bảo khả năng thanh toán cho ngân hàng một khi ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán khi xảy ra rủi ro tín dụng, thực tế là tất cả những người gửi tiền, cho vay ngân hàng sẽ có khả năng không lấy lại được những khoản tiền gửi, tiền cho vay, đời sống cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh trở nên khó khăn Như vậy những hậu quả của rủi ro tín dụng không chỉ xảy đến cho ngân hàng, người đi vay mà ngay cả bản thân những người cung cấp vốn cho ngân hàng

Tín dụng cũng là một công cụ điều hành hoạt động vĩ mô nền kinh tế của chính phủ Khi ngân hàng bị phá sản, gặp khó khăn hay hoạt động đình trệ thì hiệu quả của chính sách tiền tệ của chính phủ bị giảm xuống, gây xáo trộn vĩ mô nền kinh tế

1.1.3.2 Đối với người ngân hàng

 Làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận

Có thể nói thu nhập của ngân hàng từ lãi cho vay chiếm tỷ lệ cao trong tồng thu nhập của ngân hàng, một khi xảy ra rủi ro tín dụng, ngân hàng không những không thu

Trang 26

hồi được khoản nợ gốc và lãi mà còn bị giảm lợi nhuận tín dụng Ngoài ra việc không thu hồi được vốn cũng khiến cho ngân hàng mất đi lợi nhuận vì không thể tái đầu tư vốn vào phương án đầu tư khả thi khác Khi khoản vay gặp rủi ro ngân hàng buộc phải trích lập dự phòng rủi ro và tìm kiếm nguồn huy động vốn khác khiến cho chi phí hoạt động của ngân hàng tăng lên

 Giảm khả năng thanh toán và nguy cơ phá sản

Không những thế rủi ro tín dụng còn dẫn tới khả năng mất thanh khoản của ngân hàng với việc khách hàng ồ ạt rút tiền ra khỏi ngân hàng Tình thế này khiến ngân hàng có khả năng phải buộc đóng cửa và tuyên bố phá sản nếu như ngân hàng mất khả năng thanh toán Không những thế một ngân hàng bị khó khăn về thanh khoán sẽ chịu những quy định kinh doanh hạn chế của NHNN

Rủi ro tín dụng làm gia tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, để đảm bảo lợi nhuận không bị giảm, ngân hàng buộc phải giảm chi phí khác như tiền lương, giảm lao động, giảm đầu tư vào công nghệ, hạn chế việc mở rộng mạng lưới chi nhánh… Điều này phần nào ảnh hưởng không tốt tới mặt nhân sự, công nghệ, thị phần hoạt động và nhất là uy tín của ngân hàng trên thương trường

 Giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Khi ngân hàng rơi vào tình trạng rủi ro tín dụng và mất khả năng thanh toán thì bắt buộc phải đi vay nhiều nguồn khác nhau, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị suy giảm đáng kể Hơn thế nữa tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao khiến cho việc huy động vốn trở nên khó khăn do ảnh hưởng tâm lý của các đối tác cho vay vốn và gặp nhiều sự cạnh trạnh từ các ngân hàng khác

Nói chung, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất thì ngân hàng bị giảm lợi nhuận, không thu hổi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được cả vốn và lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị

lỗ và mất vốn Nếu trình trạng kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng

(Nguồn: Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN về phân loại rủi ro)

1.2 Phòng ngừa rủi ro tín dụng

1.2.1 Khái niệm phòng ngừa rủi ro tín dụng

Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn khiến cho ngân hàng khó khăn trong việc thu hồi nợ và chịu tổn thất nặng nề

Do đó, việc chấp nhận rủi ro để có những biện pháp xử lý và phòng ngừa rủi ro là việp cần thiết trong hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng

Trang 27

Phòng ngừa rủi ro tín dụng là những biện pháp được xây dựng và thực thi những chính sách hạn chế rủi ro trong quá trình cho vay nhằm mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững của ngân hàng

(Nguồn: www.cib.vn)

1.2.2 Vai trò của công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng

Rủi ro trong kinh doanh tiền tệ và dịch vụ của ngân hàng là vấn đề cần và đáng được quan tâm do sản phẩm kinh doanh của ngân hàng đặc biệt và kinh doanh của ngân hàng nhạy cảm cao, ảnh hưởng khá mạnh tới sự ổn định kinh tế - xã hội Nếu một ngân hàng gặp phải tình trạng thiếu khả năng thanh toán, có nguy cơ hoặc thực sự dẫn đến phá sản, dễ gây tâm lý hoảng loạn, khiến mọi người đổ xô tới ngân hàng rút hết tiền gửi nhanh chóng để tránh bị tổn thất, dễ gây đổ vỡ hệ thống

Lịch sử hoạt động kinh doanh trong giới ngân hàng trên thế giới đã chứng kiến không ít ngân hàng rơi vào tình trạng phá sản, đóng cửa ngân hàng, hậu quả của việc này không chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia mà còn lan rộng sang các quốc gia khác trong khu vực thậm chí ảnh hưởng tới cả nền kinh tế toàn cầu

Một minh chứng điển hình là cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á năm

1997 đã khiến cho hầu hết các tổ chức tín dụng, ngân hàng, tổ chức tài chính trong khu vực bị phá sản Nhiều ngân hàng ở Thái Lan, Indonesia hay Nhật Bản phải tiến hành sát nhập hay bị thu mua bởi các ngân hàng lớn và nhiều công ty môi giới, kinh doanh chứng khoán bị phá sản

Không chỉ xảy ra riêng đối với Châu Á mà Châu Âu cũng gánh chịu nhiểu tổn thất nặng nề từ những cuộc khủng hoảng tài chính Nổi bật là cuộc khủng hoảng tín dụng thứ cấp nhà ở tại Mỹ năm 2008 đã ảnh hưởng không nhỏ và hàng loạt tới các nền kinh tế khác, gây nên cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và được ví như cuộc khủng hoảng lớn nhất từ sau năm 1933 tới thời điểm hiện tại Có thể thấy, nếu những tổn thất tín dụng gây ra ở mức kiểm soát được thì được xử lý tương đối dễ dàng trong giới hạn cho phép của quỹ dự phòng rủi ro của TCTD nhưng tổn thất mà quá lớn, hậu quả gây

ra ở mức nghiêm trọng, khó lường không chỉ đối với chính bản thân TCTD đó mà còn lan ra ảnh hưởng tới những TCTD khác và những doanh nghiệp có liên quan, ảnh hưởng tới quyền lợi người gửi tiền, cuối cùng ảnh hưởng tới nền kinh tế toàn cầu, nguy cơ tiềm ẩn cho khủng hoảng tài chính

Tóm lại, vai trò của công tác phòng ngừng rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng là hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Nếu công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng hoạt động thật sự tốt và hiệu quả sẽ hạn chế những rủi ro xảy ra đối với ngân

Trang 28

hàng, làm tăng thu nhập cho ngân hàng Hơn nữa, công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển cho ngân hàng và đó là động lực tốt, bước đà vững chắc cho phát triển nền kinh tế

(Nguồn: www.cib.vn)

1.2.3 Nội dung công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng

Nội dung công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng được hiểu là những biện pháp mà ngân hàng thực hiện nhằm phòng ngừa, hạn chế những rủi ro xảy ra, tổn thất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Do ảnh hưởng tiêu cực của rủi ro tín dụng, mỗi ngân hàng đều có những biện pháp riêng biệt nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, khắc phục những tổn thất trong hoạt động cho vay của ngân hàng Nội dung công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng:

1.2.3.1 Các biện pháp

a Chọn lọc người vay và giám sát quá trình sử dụng tiền vay

Chọn lọc người vay là một khâu quan trọng nhất trong quy trình tín dụng ngân hàng, phán quyết tín dụng sẽ quyết định đến thu nhập và khả năng xảy ra tổn thất của ngân hàng Việc lựa chọn người vay giúp ngân hàng loại trừ được những khách hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro, sàng lọc, phân loại khách hàng để có chính sách quản lí và chăm sóc phù hợp Để thực hiện tốt nguyên tắc này đòi hỏi ngân hàng phải có được một bộ phận thu thập thông tin tốt, bộ phận này sẽ giúp cán bộ tín dụng có cơ sở để đánh giá chính xác về khách hàng tránh rủi ro từ lựa chon đối nghịch Điều này cũng có nghĩa ngân hàng cần phải luôn tạo cho mình ở thế chủ động khi bất kì khách hàng nào đến vay vốn Nguyên tắc cũng chỉ ra ngân hàng cần thiết lập cho mình một quy trình giám sát quá trình sử dụng tiền vay chặt chẽ Vấn đề này lại chỉ có thể thực hiện tốt khi thông tin ngân hàng nắm được là chính xác và kịp thời

b Đưa ra quy tắc cho vay, chuyên môn hoá việc cho vay và duy trì quan hệ khách hàng lâu dài

Quy tắc cho vay là những quy định của ngân hàng dựa trên quy định của pháp luật và quy định của NHNN cũng như hướng dẫn của Hội sở chính về những điều khoản mà khách hàng phải tuân thủ trong một quy trình tín dụng ngân hàng Mỗi một

hệ thống NHTM có một hệ thống các quy tắc riêng, nhưng nhìn chung là thống nhất với nhau ở điểm là đều giúp cho ngân hàng và khách giảm thiểu được chi phí, thời gian và loại trừ được những hành vi, giao dịch lừa đảo, gian lận Sự chuyên môn hoá trong hoạt động tín dụng giúp cán bộ tín dụng có thể phát huy hết năng lực của mình

và cho phép khách hàng đến xin vay giảm thời gian một cách tối đa khi đến giao dịch

Trang 29

với ngân hàng Đặc biệt, các ngân hàng cần có mức độ ưu tiên cho những khách hàng

có mối quan hệ lâu dài, ổn định với mình

c Đa dạng hoá

Đa dạng hoá trong hoạt động cho vay là sự tăng cường, mở rộng các sản phẩm tín dụng ngân hàng về hình thức, phương thức thực hiện cũng như là sự mở rộng hoạt động tín dụng đối với những khách hàng mới, các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh mới có nhiều tiềm năng Công tác này đòi hỏi ngân hàng không nên qua chú trọng vào một loại hình sản phẩm, một loại khách hàng, một ngành nghề lĩnh vực hay một đồng tiền nhất định.Việc đa dạng hoá hoạt động tín dụng không những giúp cho ngân hàng

có thêm nguồn thu nhập mới, có thêm được những có hội kinh doanh mới mà quan trọng hơn nữa là giúp cho ngân hàng hạn chế được những rủi ro đặc thù

d Bảo đảm, bảo lãnh, bảo hiểm

Bảo đảm, bảo lãnh, bảo hiểm là những biện pháp cần thiết để NHTM giảm thiểu được những tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu khi khách hàng không có khả năng hoàn trả khoản tín dụng ngân hàng đã giải ngân Đây không phải là một nguyên tắc bắt buộc trong quy trình cho vay, không phải tất cả các khoản tín dụng đều phải có bảo đảm, bảo lãnh hay bảo hiểm, tuy nhiên để tự bảo vệ mình trước những khách hàng có mức độ rủi ro cao, những khách hàng mạo hiểm ngân hàng cần ràng buộc trách nhiệm của các khách hàng này và đảm bảo nguồn thu thứ hai khi rủi ro xảy ra Khi đó đảm bảo tiền vay là một biện pháp hữu ích Đây không phải là một nguyên tắc khi quyết định cho vay mà chỉ giúp các ngân hàng có thể tạo cho mình một nguồn thu thứ hai khi có rủi ro trong khoản vay đã cấp Ngân hàng cần nêu rõ cho cán bộ tín dụng hiểu rằng không phải mọi khoản tín dụng cần phải có đảm bảo Tuy nhiên để tự bảo vệ mình trước những khách hàng có mức rủi ro

e Xếp hạng tín dụng

Xếp hạng tín dụng được thực hiện dựa trên nguyên tắc chủ yếu bao gồm phân tích tín nhiệm trên cơ sở ý thức và thiện chí trả nợ của khách hàng trong lịch sử, đánh giá tiềm năng trả nợ qua đo lường năng lực tài chính của khách hàng Từ đó đánh giá rủi ro toàn diện và thống nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng Trong phân tích xếp hạng tín dụng cũng cần chú ý đến phân tích định tính để bổ sung cho những thiếu sót của phân tích định lượng Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp với yếu tố môi trường chung

Các bước xếp hạng tín dụng nội bộ:

Trang 30

Hình 1.1 Các bước chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ

(Nguồn: Quy định Hiệp ước Basel)

nhà ở Sở hữu riêng Thuê

Chung với gia

Sống cùng một gia đình khác

Sống cùng một số gia đình khác

5 Thu nhập cá >120 triệu 36 – 120 12 – 36 triệu <12 triệu

Bước 1 • Thu thập thông tin

Bước 2 • Phân loại theo ngành, quy mô

Bước 3 • Phân tích các chỉ tiêu và cho điểm

Bước 4 • Đưa ra kết quả xếp hạng tín dụng

Bước 5 • Phê chuẩn và sử dụng kết quả Xếp hạng tín dụng

Trang 31

Thời gian quá hạn < 30 ngày

Thời gian quá hạn>30 ngày

Chưa bao giờ trả chậm trong

2 năm gần đây

Đã có lần trả chậm trong 2 năm gần đây

Không sử dụng

(Nguồn: Quy định Hiệp ước Basel)

 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp:

 Chỉ tiêu phi tài chính:

Bảng 1.2 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính

Chỉ tiêu phi tài chính DNNN DN có

VĐTNN DN khác

(Nguồn: Quy định Hiệp ước Basel)

Trang 32

 Lưu chuyển tiền tệ: cơ sở để doanh nghiệp trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng

Bảng 1.3 Chấm điểm chỉ tiêu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1 Hệ số khả năng trả lãi

(từ thu nhập thuần) >4 lần >3 lần >2 lần >1 lần

<1 lần hoặc âm

2 Hệ số khả năng trả nợ gốc

(từ thu nhập thuần) >2 lần >1.5 lần >1 lần <1 lần Âm

3 Xu hướng của lưu chuyển

tiền tệ thuần trong quá khứ

Bằng lợi nhuận thuần

<lợi nhuận thuần

Gần điểm hòa vốn

Âm

5 Tiền và các khoản tương

Gần bằng 0

(Nguồn: Quy định Hiệp ước Basel)

 Năng lực, kinh nghiệm quản lí:

Đây là một chỉ tiêu khó đánh giá song lại có ảnh hưởng lớn đến sức mạnh tín dụng của doanh nghiệp Với những tình huống bất ngờ trong kinh doanh, nếu không

có người lãnh đạo dày dạn kinh nghiệm cùng với trình độ quản lý cao thì doanh nghiệp

dễ dẫn đến chỗ hoạt động thua lỗ, mất khả năng trả nợ Ngân hàng đã xây dựng hệ thống đánh giá năng lực quản lý của doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí:

Bảng 1.4 Chấm điểm chỉ tiêu Năng lực quản lý

2 Kinh nghiệm của

ban quản lý > 10 năm > 5 năm > 2 năm > 1 năm

Được thiếp lập

Tồn tại nhưng không

Kiểm soát nội bộ hạn chế

Kiểm soát nội bộ đã thất bại

Trang 33

kiểm tra thường xuyên

được ghi chép

dự án

Đang xây dựng uy tín/ thành tựu trong lĩnh vực dự

án hoặc ngành liên quan

Rất ít hoặc không có

Rõ ràng có thất bại trong lĩnh vực liên quan đến

dự án trong quá khứ

Rõ ràng ban quản

lý có thất bại trong công tác quản lý

Phương án kinh doanh

và dự toán tài chính tương đối

cụ thể và

rõ ràng

Có phương

án kinh doanh và

dự toán tài chính nhưng không cụ thể rõ ràng

Chỉ có 1 trong 2 : phương án kinh doanh hoặc dự toán tài chính

Không có

cả phương

án kinh doanh và

dự toán tài chính

(Nguồn: Quy định Hiệp ước Basel)

 Uy tín giao dịch với Ngân hàng:

Bảng 1.5 Chấm điểm uy tín giao dịch với Ngân hàng

1 Trả nợ đúng hạn

Luôn trả đúng hạn trong hơn

36 tháng vừa qua

Luôn trả đúng hạn trong khoảng từ

12 – 36 tháng vừa qua

Luôn trả đúng hạn trong khoảng 12 tháng vừa qua

Không có thông tin (khách hàng mới)

Không trả đúng hạn

2 Số lần giãn nợ hoặc

1 lần trong

36 tháng vừa qua

1 lần trong

12 tháng vừa qua

2 lần trong

12 tháng vừa qua

3 lần trở lên trong 12 tháng vừa qua

Trang 34

(Nguồn: Quy định Hiệp ước Basel)

 Môi trường kinh doanh:

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào môi trường hoạt động và ngược lại môi trường cũng chịu tác động tổng hợp của các doanh nghiệp trong cùng nghành, cùng lĩnh vực Vì vậy, để đánh giá mức độ tác động của môi trường kinh doanh, Ngân hàng có sử dụng một số chỉ tiêu sau:

Bảng 1.6 Chấm điểm môi trường kinh doanh

1 Triển vọng ngành Thuận lợi ổn định

Phát triển kém hoặc không phát triển

Bão hoà Suy thoái

toàn cầu

Có trong

cả nước

Có ở địa phương

ít được biết đến

Không được biết đến

3 Vị thế tranh

Cao chiếm ưu thế

Bình thường, đang phát triển

Bình thường, đang sụt giảm

Thấp đang sụt giảm

Rất thấp

3 Nợ quá hạn trong

1x30 ngày quá hạn trong vòng

36 tháng qua

1x30 ngày quá hạn trong vòng

12 tháng qua, hoặc 2

x 30 ngày quá hạn trong vòng

36 tháng qua

2x30 ngày quá hạn trong vòng

12 tháng qua, hoặc 1

x 90 ngày quá hạn trong vòng

36 tháng qua

3x30 ngày quá hạn trong vòng

12 tháng qua, hoặc 2

x 90 ngày quá hạn trong vòng

36 tháng qua

24 tháng qua

Không mất khả năng thanh toán trong vòng

12 tháng qua

Đã từng bị mất khả năng thanh toán trong vòng 24 tháng qua

Đã từng bị mất khả năng thanh toán trong vòng 12 tháng qua

Có trong thời gian từ

12 - 36 tháng vừa qua

Có trong thời gian dưới 12 tháng qua

Không có thông tin gì (khách hàng mới)

Không

Trang 35

4 Số lượng đối thủ

cạnh tranh

Không có độc quyền ít

Ít, số lượng

Nhiều số lượng đang tăng

5

Thu nhập của

người đi vay chịu

ảnh hưởng của quá

trình đối mới, cải

cách các doanh

nghiệp nhà nước

Nhiều thu nhập sẽ ổn định

Nhiều thu nhập sẽ giảm xuống

từ hoạt động xuất nhập khẩu; Sự phụ thuộc vào đối tác; Vị thế của doanh nghiệp…

Bảng 1.7 Chấm điểm chỉ tiêu đặc điểm hoạt động khác

độ

Chỉ 2 trong 3 tiêu chuẩn

Chỉ có 1 trong 3 tiêu chuẩn

Không, đang phát triển

Không đa dạng hoá

2 Thu nhập từ hoạt

động xuất khẩu

Có, chiếm hơn 70%

thu nhập

Có, chiếm hơn 50%

thu nhập

Có, chiếm hơn 20%

thu nhập

Có, chiếm dưới 20%

thu nhập

Không có thu nhập từ xuất nhập khẩu

3 Sự phụ thuộc vào

Phụ thuộc nhiều vào đối tác đang phát triển

Phụ thuộc nhiều vào các đối tác ổn định

Phụ thuộc nhiều vào cá đối tác đang chuẩn bị phá sản

Trang 36

(Nguồn: Quy định Hiệp ước Basel)

 Chỉ tiêu tài chính

Trên cơ sở xác định quy mô ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, CBTD chấm điểm các chỉ số tài chính bằng cách nhập số liệu báo cáo do khách hàng cung cấp vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo các chỉ tiêu sau:

Bảng 1.8 Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính

STT Chỉ tiêu

1 Chỉ tiêu thanh khoản

2 Khả năng thanh toán ngắn hạn

3 Khả năng thanh toán nhanh

4 Chỉ tiêu hoạt động

5 Vòng quay hàng tồn kho

6 Kỳ thu tiền bình quân

4

Lợi nhuận (sau

thuế) của công ty

trong những năm

gần đây

Tăng trưởng mạnh

- lớn

Độc quyền quốc gia

- nhỏ

Trực thuộc UBNN địa phương - lớn

Trực thuộc UBNN địa phương trung bình

Trục thuộc UBNN địa phương nhỏ

Các chủ thể khác

Công ty lớn, niêm yết

Công ty trung bình niêm yết

Công ty lớn hoặc trung bình, không niêm yết

Công ty nhỏ, niêm yết

Công ty nhỏ, không niêm yết

Trang 37

7 Hiệu quả sử dụng tài sản

13 Tổnng thu nhập trước thuế/ Doanh thu

14 Tổng thu nhập trước thuế/ Tổng tài sả

15 Tổng thu nhập trước thuế/ Nguồn vốn chủ sở hữu

(Nguồn: Quy định Hiệp ước Basel)

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

a Chỉ tiêu định tính

 Sự phù hợp của chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng ngân hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng nhằm đạt được mục tiêu riêng của ngân hàng: tìm kiếm lợi nhuận, hạn chế rủi ro hay đảm bảo an toàn trong kinh doanh của ngân hàng Nếu ngân hàng tập trung mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận thì ngan hàng phải tiến hành mở rộng điều kiện tín dụng, chấp nhận các khoản vay có mức độ rủi ro cao

 Tính hợp lý của quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng với các bước cụ thể được thiết lập với một trình tự nhất định kể từ khi nhận hồ sơ xin cấp tín dụng cho đến khi kết thúc hợp đồng Rủi ro tín dụng sẽ được hạn chế khi quy trình này được tổ chức một cách khoa học, hợp lý và được tuân thủ nghiêm ngặt bởi cán bộ tín dụng

b Chỉ tiêu định lƣợng

 Nợ quá hạn và tỉ lệ nợ quá hạn:

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hay toàn bộ nợ gôc và lãi đã quá hạn Ngân hàng nào có tỉ lệ nợ quá hạn cao thì rủi ro lớn hơn vì những khoản nợ quá hạn không thu hồi được ảnh hưởng trực tiếp tới qua trình khai thác và sử dụng vốn của ngân hàng,

Trang 38

phá vỡ kế hoạch kinh doanh và đặc biệt ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của tổ chức tín dụng

Nợ quá hạn làm tăng chi phí của ngân hàng Với một khoản tín dụng đang gặp rủi ro, ngân hàng phải chịu khoản chi phí giám sát, xử lý tài sản đảm bảo, chi phí pháp

lý Trong khi đó, khoản nợ này không mang lại nguồn thu cho ngân hàng để trả lãi vay cho vốn vay, vốn huy động từ khách hàng

Nợ quá hạn làm chậm quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn, làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn, giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả kinh doanh Đồng thời hạn chế khả năng tín dụng, giảm uy tín, khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Tỉ lệ nợ quá hạn = Tổng nợ quá hạn / Tổng dƣ nợ

Tỉ lệ nợ quá hạn càng cao thì rủi ro của Ngân hàng càng lớn và tổn thất ngân hàng gánh chịu càng lớn

 Nợ xấu và nợ xấu trên tổng dư nợ

Theo Quyết định 493/QĐ – NHNN và theo Quyết định 780/QĐ-NHNN về việc phân loại nợ đối với nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ NHNN ban hành ngày 23/4/2012, nợ xấu là các khoản nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 cụ thể:

 Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):

 Là những khoản nợ quá hạn từ 90 – 180 ngày

 Các khoản nợ được cơ cấu lại nhưng thời hạn trả nợ đã quá hạn dưới 90 ngày

 Nợ được đánh gia không thu hồi được cả gốc và lãi khi đến hạn, và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

 Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):

 Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

 Các khoản nợ được cơ cấu lại nhưng thời hạn trả nợ đã quá hạn từ 90 đến

Trang 39

Tỉ lệ nợ xấu cũng là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng Nếu tỉ lệ này càng cao thì rủi ro tín dụng càng cao vì đây là những khách hàng

có dấu hiệu khó khăn trong vấn đề tài chính nên gặp khó khăn trong nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng:

Tỉ nệ nợ xấu = Nợ xấu / Tổng dƣ nợ

Nguyên nhân của các khoản nợ xấu là khách hàng chỉ muốn vay nhưng không nỗ lực để trả nợ cho ngân hàng Điều này gây cho ngân hàng khó khăn trong việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nếu nợ xấu không được giải quyết một cách triệt để thì đến một thời điểm nào đó thì khả năng trích lập dự phòng rủi ro không đủ

bù đắp tổn thất đó và việc nâng cao tiềm lực tài chính đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng sẽ gặp khó khăn Như vậy, các ngân hàng nên thường xuyên phát hiện, kiểm tra và đánh giá nợ xấu để có cơ sở trích lập dự phòng và đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng

c Chính sách trích lập dự phòng RRTD:

Tỉ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ở mỗi nước khác nhau Tỉ lệ này dựa trên

cơ sở thống kê hiện tại về mức độ rủi ro của mỗi ngân hàng Ở những nước có hệ thống pháp luật cho việc quản lý các khoản nợ phát triển thì áp dụng tỉ lệ trích lập thấp hơn Điển hình ở Mỹ tỉ lệ trích lập dự phòng RRTD khoảng 10% đối với các khoản tín dụng không đủ tiêu chuẩn, 50% đối với các khoản nợ khó đòi và 100% đối với các khoản nợ mất mát, thua lỗ Còn ở những nước đang phát triển như Thái Lan có tỷ lệ trích lập 20 - 25% đối với các khoản nợ không đủ tiêu chuẩn, 50-75% đối với các khoản nợ khó đòi và 100% đối với các khoản nợ mất mát Quỹ dự phòng là nguồn bù đắp chủ yếu cho những khoản tín dụng bị tổn thất, quỹ thường được trích từ lợi nhuận sau thuế Theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN và Thông tư 18/2007 của NHNN cùng Quyết định 780/QĐ-NHNN quy định: Dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng chung

và dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ 1,2,3,4 và 5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100% Trong đó, tỉ lệ trích lập dự phòng cụ thể được quy đinh tính bởi công thức:

Trang 40

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng

a Nhân tố con người trong đó có cán bộ tín dụng

Trình độ cán bộ Ngân hàng thương mại các cấp là một yếu tố quan trọng trong quyết định tính hiệu quả của công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng Để đạt được hiệu quả của công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng nhất định thì cần có đội ngũ lãnh đạo ngân hàng có tầm hiểu biết sâu, có khả năng phâ tích và tầm nhìn xa hơn

Trên cơ sở năng lực đội ngũ lãnh đạo, ngân hàng sẽ xây dựng những chỉ tiêu đánh giá tín dụng phù hợp với một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn tốt trong thẩm định cho vay thì ngân hàng sẽ có những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro ở mức bình thường và ngược lại nếu đội ngũ nhân viên chưa có kinh nghiệm thì biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng được xây dựng, kiểm tra và giám sát liên tục

b Nhân tố công nghệ ngân hàng

Công nghệ ngân hàng hiện đại là một trong những đòi hỏi quan trọng hàng đầu

để hỗ trợ hoạt động và công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng Với sự hỗ trọ tích cực của các phần mềm tổng hợp và phân tích thông tin một cách nhanh chóng, chính các giúp cho CBTD có thể đưa ra những quyết định đúng đắn, hợp lý, khoa học dựa trên những kết quả xử lý của thông tin đã được phân tích

 Sự biến động của môi trường vĩ mô, kinh tế chính trị, biến động thiên tai

Các yếu tố môi trường vĩ mô luôn có một ảnh hưởng nhất định tới công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng do đặc thù kinh doanh ngân hàng đặc biệt nhạy cảm Chính phủ theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao, điều này sẽ tiềm ẩn nguy cơ làm lạm phát leo thang Khi lạm phát tăng cao sẽ làm chi phí đầu vào tăng gây khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm Hậu quả là năng lực trả nợ của các khách hàng sẽ bị suy giảm Chính phủ thay đổi các chính sách tài chính, tiền tệ… sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Thiên tai, địch họa, những nhu cầu thay đổi của người tiêu dùng hoặc kỹ thuật công nghệ một ngành nào đó…có thể khiến cơ sở sản xuất kinh doanh phá sản và đặt người kinh doanh vào thế thua lỗ, mất khả năng trả nợ khiến cho các ngân hàng có khả năng mất vốn.Vì vậy một ngân hàng hoạt động trong môi truường kinh doanh đầy biến động thì yêu cẩu quản trị rủi ro tín dụng càng cao đặc biệt công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng

 Tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng

Hệ thống kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng đối với quản trị rủi ro nói chung và đối với công tác phòng ngừa rủi ro nói riêng Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động nhằm giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh; đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính; đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực và

Ngày đăng: 13/11/2014, 17:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Thống đốc NHNN, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN - ngày 22/4/2005, Quyết định 780/2012/QĐ - NHNN, Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của NHTM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 780/2012/QĐ - NHNN
Tác giả: Thống đốc NHNN
Nhà XB: NHNN
Năm: 2012
1. Bùi Kim Ngân (2006), Một số vấn đề về nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí NHNN Khác
2. Dickerson Knight Group, Inc (2003), Tài liệu Khóa đào tạo Quản lý Danh mục cho vay, Dự án SMEDF Khác
3. Giám sát ngân hàng: kinh nghiệm của một số nền kinh tế chuyển đổi và hàm ý đối với Việt Nam , Chuyên đề nghiên cứu trao đổi NHNN - năm 2006 Khác
4. Mở rộng hợp tác giữa các ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài: Nâng cao năng lực cạnh tranh, Tạp chí Thị trường Tài chính -Tiền tệ - ngày 28/2/2007 Khác
5. Ngân hàng Nhà nước, Báo cáo thường niên (Annual Report) năm 2011, 2012, 2013 Khác
6. Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB,) Báo cáo thường niên 2011, 2012 Khác
7. Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB,) Báo cáo tài chính hợp nhất 2011, 2012, 2013 Khác
8. Quản lý và Giảm thiểu Rủi ro các hoạt động tài chính ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ , Tạp chí NHNN Khác
10. Thống đốc NHNN, Chỉ thị số 02/2005/CT-NHNN– ngày 20/04/2005, Về việc nâng cao chất lượng tín dụng, tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng huy động vốn và kiểm soát rủi ro, bảo đảm an toàn hệ thống Khác
12. Thống đốc NHNN, Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN- ngày 19/04/2005, Về việc ban hành "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng&#34 Khác
14. PGS.TS Lê Văn Tề, TS-Ngô Hướng (2000), Tiền tệ và Ngân hàng Khác
15. TS. Trần Huy Hoàng (2003), Quản trị Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê Khác
16. TS. Nguyễn Minh Kiều (2006), Tín dụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tài chính Khác
17. PGS. TS. Mai Văn Bạn (2011), Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại, NXB Tài chính Khác
18. TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2007), Khu vực ngân hàng sau khi gia nhập WTO: Kinh nghiệm Trung Quốc và Thực tiễn Việt Nam, Phòng CCTT-Vụ CSTT, Chuyên đề nghiên cứu trao đổi, NHNN Khác
19. TS. Nguyễn Đại Lai (2007), Chiến lược Hội nhập Quốc tế và Bình luận những nội dung cơ bản về định hướng phát triển các tổ chức tín dụng Việt Nam trong kỷ nguyên WTO, Chuyên đề nghiên cứu trao đổi, NHNN Khác
20. Vấn đề áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, Chuyên đề nghiên cứu trao đổi NHNN - ngày 01/03/2007 Khác
21. TS. Phí Trọng Hiển (2005), Quản trị rủi ro ngân hàng: Cơ sở lý thuyết, thách thức thực tiễn và giải pháp cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí NHNN Khác
22. Tự đánh giá các nguyên tắc cơ bản của Basel tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chuyên đề nghiên cứu trao đổi NHNN - 02/06/2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Chấm điểm tín dụng cá nhân - phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội
Bảng 1.1. Chấm điểm tín dụng cá nhân (Trang 30)
Hình 1.1. Các bước chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ - phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội
Hình 1.1. Các bước chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ (Trang 30)
Bảng 1.2. Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính - phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội
Bảng 1.2. Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính (Trang 31)
Bảng 1.3. Chấm điểm chỉ tiêu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội
Bảng 1.3. Chấm điểm chỉ tiêu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trang 32)
Bảng 1.5. Chấm điểm uy tín giao dịch với Ngân hàng - phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội
Bảng 1.5. Chấm điểm uy tín giao dịch với Ngân hàng (Trang 33)
Bảng 1.6. Chấm điểm môi trường kinh doanh - phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội
Bảng 1.6. Chấm điểm môi trường kinh doanh (Trang 34)
Bảng 1.7. Chấm điểm chỉ tiêu đặc điểm hoạt động khác - phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội
Bảng 1.7. Chấm điểm chỉ tiêu đặc điểm hoạt động khác (Trang 35)
Bảng 1.8. Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính - phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội
Bảng 1.8. Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính (Trang 36)
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 – 2013 - phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 55)
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 - 2013 - phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 59)
Bảng 2.5. Chấm điểm tín dụng cá nhân Ngân hàng SHB - phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội
Bảng 2.5. Chấm điểm tín dụng cá nhân Ngân hàng SHB (Trang 66)
Hình đánh giá gồm: lưu chuyển tiền tệ, năng lực kinh nghiệm quản lý, uy tín giao dịch  với  ngân  hàng  bao  gồm:  quan  hệ  tín  dụng  và  quan  hệ  phi  tín  dụng,  môi  trường  kinh  doanh, các đặc điểm hoạt động khác - phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội
nh đánh giá gồm: lưu chuyển tiền tệ, năng lực kinh nghiệm quản lý, uy tín giao dịch với ngân hàng bao gồm: quan hệ tín dụng và quan hệ phi tín dụng, môi trường kinh doanh, các đặc điểm hoạt động khác (Trang 67)
Bảng 2.9. Tình hình nợ xấu/ nợ quá hạn Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 – 2013 - phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội
Bảng 2.9. Tình hình nợ xấu/ nợ quá hạn Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 70)
Bảng 2.10. Tình hình phân loại nợ của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 - phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội
Bảng 2.10. Tình hình phân loại nợ của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w