Bằng sự dìu dắt của cô giáo Nguyễn Thanh Huyền và các anh chị kế toán viên, em đã có thể hiểu sâu sắc hơn về một trong những phần hành quan trọng của một công ty sản xuất đó chính là côn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
XÂY LẮP VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHAN THỊ ĐÀI TRANG
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
XÂY LẮP VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thanh Huyền Sinh viên thực hiện : Phan Thị Đài Trang
Mã sinh viên : A15844 Chuyên ngành : Kế toán
HÀ NỘI – 2014
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trải qua thời gian 4 tháng làm khóa luận tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được bản khóa luận này, em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo hết sức nhiệt tình của cô giáo Th.s Nguyễn Thanh Huyền cùng với ban giám đốc và nhân viên phòng Tài chính Kế toán Công ty Bằng sự dìu dắt của cô giáo Nguyễn Thanh Huyền
và các anh chị kế toán viên, em đã có thể hiểu sâu sắc hơn về một trong những phần hành quan trọng của một công ty sản xuất đó chính là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Qua đó giúp em hoàn thiện hơn trong kiến thức
và tích lũy kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để có thể hoàn thiện được bản khóa luận đầy ý nghĩa này
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2014
Sinh viên thực hiện Phan Thị Đài Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:1LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
NGHIỆP SẢN XUẤT 1
1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1
1.1.1 Chi phí sản xuất 1
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 1
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 1
1.1.2 Giá thành sản phẩm 3
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 3
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 3
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 5
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 6
1.2.1 Đối tượng kế ập hợp chi phí sản xuất 6
1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 7
1.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7
1.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 8
1.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 10
11
12
1.2.3.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 13
1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì 15
1.3.1 Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
1.3.2 Đánh giá SPDD cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 16
1.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến 16
1.3.4 Đánh giá SPDD theo chi phí sản xuất định mức 16
1.4.Nội dung công tác tính giá thành sản phẩm 17
1.4.1 Kỳ tính giá thành sản phẩm 17
1.4.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 17
1.4.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn 17
1.4.2.2 Phương pháp hệ số 18
18
1.4.2.5 Phương pháp tính giá thành có loại trừ ản phẩm phụ 19
Trang 61.4.2.6 Phương pháp tính giá thành phân bước 19
1.5 Hệ thống sổ kế toán áp dụng trong tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 20
1.5.1 Hình thức Nhật ký – Sổ cái 20
1.5.2 Hình thức sổ Nhật ký chung 21
1.5.3 Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ 22
1.5.4 Hình thức sổ Nhật ký chứng từ 23
1.5.5.Hình thức kế toán trên máy vi tính 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỐNG THẤM VÀ XÂY LẮP VIỆT NAM 25
2.1.Khái quát chung về công ty Cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam 25
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 25
2.1.3.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 26
2.1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 27
2.1.5.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán 29
2.2.Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam 30
2.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 31
2.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 35
2.2.3.Kế toán chi phí sản xuất chung 40
2.2.4.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 50
2.3.Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì tại Công ty Cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam 51
2.4.Thực trạng công tác kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam 52
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỐNG THẤM VÀ XÂY LẮP VIỆT NAM 53
3.1.Ưu nhược điểm của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam 53
3.1.1.Ưu điểm 53
3.1.2.Những hạn chế cần khắc phục 54
Trang 73.2.Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam 55
3.3.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam 57
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
BHTN BTP
Bảo hiểm thất nghiệp Bán thành phẩm CCDC
CNSX
Công cụ dụng cụ Công nhân sản xuất
CPSXC CTGS GVHB
Chi phí sản xuất chung Chứng từ ghi sổ
Giá vốn hàng bán
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU
32
33
34
Bảng 2.4: Chứng từ ghi sổ số 350 35
ổ cái Tài khoản 621 35
37
38
39
Bảng 2.9: Chứng từ ghi sổ số 351 40
40
43
ền điệ 44
45
47
Bảng 2.15: Chứng từ ghi sổ số 352 48
ổ cái Tài khoản 627 49
Bảng 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 154 50
Bảng 2.18: Chứng từ ghi sổ số 353 51
51
52
Bảng 3.1: Lập sổ đăng kí chứng từ ghi sổ 57
Bảng 3.2: Chứng từ ghi sổ (Bản kiến nghị) 58
58
59
60
Bảng 3.6: Chứng từ ghi sổ số 352 62
ổ cái Tài khoản 627 63
Bảng 3.8: Sổ chi tiết tài khoản 154 64
Bảng 3.9: Chứng từ ghi sổ số 353 65
65
66
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất 5
Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8
Sơ đồ 1.3: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 9
Sơ đồ 1.4: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 11
12
13
Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 14
Sơ đồ 1.8: Kế toán tập chi phí NVLTT và tổng hợp CPSX theo phương pháp KKĐK 15
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 20
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chung 21
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức Chứng từ ghi sổ 22
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 23
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính 24
26
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Công ty 27
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 29
31
36
41
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải có sức cạnh tranh, mà công cụ sắc bén của nó chính là kết quả sản xuất kinh doanh
Để có được kết quả sản xuất kinh doanh tốt, các doanh nghiệp đã không ngừng phấn đấu, hoạch định ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ phát triển của nước nhà Nhưng điều này thật không dễ dàng Bởi làm sao để vừa tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đạt hiệu quả, chất lượng sản phẩm Điều này tưởng chừng như rất cũ nhưng lại mang tính lâu bền và hữu hiệu Do đó công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp, nó tập hợp và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp ra các quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đồng thời từ đó là cơ sở cho biết sự dịch chuyển của tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, cùng với doanh thu cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai
Vì vậy, việc nghiên cứu các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một đòi hỏi hết sức bức thiết do thực tế đặt ra Trên cơ sở đó, sẽ thực hiện các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành cho hợp lý, đồng thời tìm các biện pháp nhằm hạ giá thành Nhận thức được tầm quan trọng này em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chống thấm và Xây lắp Việt Nam"
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài khóa luận gồm ba phần chính:
- Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chống thấm và Xây lắp Việt Nam
- Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chống thấm và Xây lắp Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1.Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
- Khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định
- Bản chất: Thực chất chi phí sản xuất là một sự chuyển dịch vốn – dịch chuyển
giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
Bất kỳ một doanh nghiệp nào, dù lớn hay nhỏ, dù sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực nào thì quá trình sản xuất kinh doanh đều cần thiết phải có sự kết hợp của ba yếu
tố cơ bản: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động
Các yếu tố về tư liệu lao động và đối tượng lao động (biểu hiện cụ thể là hao phí về lao động vật hóa), dưới sự tác động có mục đích của sức lao động (biểu hiện là hao phí về lao động sống), qua quá trình biến đổi sẽ tạo nên các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ… tương ứng với các yếu tố hình thành nên các khoản chi phí
- Ý nghĩa: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc xác định chính xác chi
phí sản xuất là việc hết sức quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối với công tác quản lý doanh nghiệp
Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng phụ thuộc vào hai yếu tố:
Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một thời
kỳ nhất định
Giá cả các tư liệu sản xuất và tiền công của một đơn vị lao động đã hao phí
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp Trong kế toán tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh thường được phân loại theo những tiêu thức sau:
Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất kinh tế, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí Mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm
Trang 13những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động nào Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo cáo
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động (bao gồm tiền lương thường xuyên, lương tạm thời, tiền ăn ca, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)
Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Là các chi phí sinh hoạt phát sinh tại bộ phậ
ện, nước, điện thoại,…
Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội họp, thuế quảng cáo, điện, nước…
Phân loại theo công dụng kinh tế của chi phí
Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí sản xuất phát sinh có công dụng kinh tế không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí đó Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất được
chia thành ba khoản mục chi phí sau:
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ như: lương, các khoản phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN)
Khoản mục chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, tổ sản xuất…) ngoài hai khoản mục đã nêu trên
Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lƣợng sản phẩm, công
việc, lao vụ sản xuất trong kỳ
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia làm hai loại:
Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương đương tỉ lệ thuận lợi với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Trang 14Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng…
Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả cá
Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng
chịu chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại:
Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định Kế toán có thể căn cứ vào số liệu của
chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho những đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng có
liên quan theo một tiêu thức phân phù hợp
1.1.2 Giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định
- Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả của hoạt động sản xuất
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Trang 15doanh nghiệp, nó cũng là căn cứ để so sánh, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành của doanh nghiệp
Giá thành định mức: là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Định mức chi phí được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Giá thành thực tế: là giá thành được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ số lượng sản phẩm thực
tế đã sản xuất Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán khi kết thúc quá trình sản xuất,
ch tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, đồng thời cũng là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước cũng như với các bên liên quan
Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành hai loại sau: Giá thành sản xuất (Giá thành công xưởng): Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm như: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã hoàn thành Giá thành sản xuất sản phẩm được sử dụng để hạch toán thành phẩm, giá vốn hàng bán và mứ gộp trong kỳ của doanh nghiệp
Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ): bao gồm giá thành sản xuất tính cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này Như vậy, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ tính và xác định cho số sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và đã tiêu thụ, nó là căn
cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận thuần trước thuế của doanh nghiệp
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chúng giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra Tuy nhiên, chúng lại có những sự khác nhau về mặt lượng Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt
là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa Còn khi nói đến giá thành sản phẩm
là ta nói đến việc xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một lượng kết quả hoàn thành nhất định
Trang 16Đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất là một quá trình hoạt động liên tục, còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiện tại một điểm cắt có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó – đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kì Tương tự như vậy, đầu kì có thể có một số khối lượng sản phẩm sản xuất chưa hoàn thành ở kì trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó – đó là chi phí sản xuất dở dang đầu kì Như vậy giá thành sản phẩm hoàn thành trong
kì bao gồm chi phí sản xuất dở dang của kì trước chuyển sang và một phần chi phí phát sinh trong kì Nó được thể hiện ngắn gọn, súc tích thông qua sơ đồ sau
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất
CPSX dở dang đầu kì CPSX phát sinh trong kì
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành CPSX dở dang cuối kì
Như vậy, trong trường hợp không có CPSX dở dang đầu kì và cuối kì hay CPSX dở dang đầu kì và cuối kì bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ bằng với chi phí phát sinh trong kì
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
- Xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
- Xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành một cách phù hợp, khoa học
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất
- Tổ chức phân bổ chi phí sản xuất hoặc kết chuyển theo đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định
- Lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm
ở doanh nghiệp
Trang 17- Tổ chức kiểm kê đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong
kỳ một cách đầy đủ, chính xác
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
ối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi (giới hạn) để tập hợp các chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Phạm vi (giới hạn) để tập hợp chi phí có thể là:
Nơi phát sinh chi phí: Phân xưởng, đội sản xuất, bộ phận chức năng…
Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp đang sản xuất, công trình hoặc hạng mục công trình, đơn đặt hàng…
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
- Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Phương pháp này áp dụng đối với các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí có liên quan
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có như vậy mới đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịp thời
và đầy đủ
- Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó
Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toán tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan
Trang 181.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Khái niệm:Chi phí NVL trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về NVL chính,
NVL phụ, nửa thành phẩm mua ngoài…sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo
sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ
- Chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp Chi phí này thường được quản lý theo các
định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng
- :để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử
dụng TK 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánh
chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ…và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (sản
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt mức vào TK 632 - GVHB
a
- Phương pháp kế toán:
Công tác kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp tại các doanh nghiệp sản xuất được thể hiện thông qua sơ đồ sau:
Trang 19Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
- Khái niệm:Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương
(BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)
Chi phí về tiền lương được xác định cụ thể tùy thuộc vào hình thức tiền lương sản phẩm hay tiền lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng Số tiền lương phải trả cho công nhân được xác định trên bảng tính và thanh toán lương, được tổng hợp và phân bổ cho từng đối tượng Giống như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì sẽ được phân bổ theo các tiêu thức như: tiền lương định mức (kế hoạch), giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất ra…
Một số doanh nghiệp có thể tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân sản xuất Nếu doanh nghiệp bố trí cho công nhân nghỉ đều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất Nếu doanh nghiệp không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành sản phẩm không bị tăng đột biến, khoản tiền lương này sẽ được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch Cuối năm, doanh nghiệp sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số tiền thực tế lương nghỉ phép Cách tính như sau:
Xuất kho NVL trực tiếp đưa
vào sản xuất
Nhập lại NVL xuất dùng nhưng không hết
TK 111,112,131,411,
TK 133
TK 154
TK 632 Trị giá NVL mua xuất dùng ngay
Thuế GTGT
Kết chuyển CPNVLTT
Kết chuyển CPNVL vượt mức
Trang 20Tỷ lệ trích trước theo kế
hoạch tiền lương của
CNTTSX
=
Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNTTSX
theo kế hoạch trong năm Tổng tiền lương chính phải trả cho CNTTSX theo kế
hoạch trong năm
x Mức lương bình quân CNTTSX x
Số ngày nghỉ phép thường niên một CNTTSX
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng
TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí
nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng được mở chi
tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Có
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ,
dịch vụ
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức vào TK 632 - GVHB
Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp trong kì
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức
Trang 211.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
- Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản
xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây
là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp như: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệ
ụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản xuất, quản
lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí Cuối kỳ, sau khi đã tập hợp được CPSXC theo từng phân xưởng, kế toán tính toán phân bổ cho từng đối tượng kế toán trong phân xưở
ợp lý
- Tài khoản sử dụng: TK 627 - Chi phí sản xuất chung - Tài khoản này đƣợc
dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng,
bộ phận phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ
TK 627 không có số dư và được mở 06 TK cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí:
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 - Chi phí vật liệu
TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC vào
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang a
Trang 22- Phương pháp kế toán:
Sơ đồ 1.4: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm kĩ thuật của sản phẩm về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp… Tùy theo mức độ hư hỏng mà sản phẩm được chia thành hai loại:
- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: Là những sản phẩm về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa được và việc sửa chữa có lợi về mặt kinh tế
- Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được: Là những sản phẩm mà về mặt kỹ thuật không thể sữa chữa được hay có sửa chữa cũng không có lợi về mặt kinh tế
Theo quan hệ với công tác kế hoạch, sản phẩm hỏng lại được chia thành hai loại sau:
- Sản phẩm hỏng trong định mức: Là loại sản phẩm mà doanh nghiệp dự kiến sẽ xảy ra trong quá trình sản xuất Chi phí về sản phẩm hỏng được coi là chi phí sản xuất chính phẩm
Chi phí lương và các khoản trích theo lương nhân viên phân xưởng
Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí sản xuất chung
Chi phí NVL, công cụ dụng
cụ phục vụ phân xưởng
Kết chuyển CPSXC cho các đối tượng tính giá
Phân bổ chi phí trả trước hoặc trích trước chi phí
Kết chuyển CPSXC vượt mức
Trang 23- Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Là loại sản phẩm nằm ngoài dự kiến của doanh nghiệp do các nguyên nhân bất thường xảy ra như hỏa hoạn, động đất… Chi phí loại này không được tính vào chi phí sản xuất chính phẩm mà được xem là khoản phí tổn thời kỳ và trừ vào thu nhập
Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức: Bao gồm giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được và phần chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng trừ đi phế liệu thu hồi nếu có Kế toán xem xét nguyên nhân gây ra có thể theo dõi riêng trên các
TK 138, 154, 627, 142 Sau khi trừ đi phần phế liệu thu hồi và bồi thường, thiệt hại về sản phẩm hỏng được tính vào chi phí khác
Thiệt hại về ngừng sản xuất là những khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để duy trì hoạt động như: tiền công lao động, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dưỡng…trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan Chi phí ngừng sản xuất theo kế hoạch được hạch toán trên TK 335 – chi phí phải
trả
Đối với trường hợp ngừng sản xuất bất thường, các chi phí bỏ ra trong thời gian này được theo dõi trên TK 1381 Cuối kỳ, sau khi trừ đi phần thu hồi (nếu có do bồi thường), giá trị thiệt hại thực tế sẽ tính vào giá vốn hàng bán, chí phí khác hay quỹ dự phòng tài chính
TK 1381
Trang 241.2.3.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tài khoản sử dụng: Để tổng hợp chi phí sản xuất đối với doanh nghiệp tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX, kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang”
- Kết chuyển CPSX phát sinh trong kì
- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến
- Chi phí thuê ngoài chế biến
- Giá trị phế liệu thu hồi (Nếu có)
- Các khoản giảm chi phí (Nếu có)
- Giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành
- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến hoàn thành
SDCK: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn
TK 811, 415
Trang 25Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Tài khoản sử dụng: Để tổng hợp chi phí sản xuất đối với doanh nghiệp tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631 – “Giá thành
sản xuất” Tài khoản này có kết cấu như sau:
- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kì
- Các CPSX phát sinh trong kì liên quan
tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao
Phế liệu thu hồi sau quá trình sản xuất
Sản phẩm, dịch vụ hoàn thành bán trực tiếp
Sản phẩm hỏng không sửa chữa được tính vào chi phí hoặc yêu cầu bồi thường
Trang 26Sơ đồ 1.8: Kế toán tập chi phí NVLTT và tổng hợp CPSX theo phương pháp
KKĐK
1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì
1.3.1 Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí khác (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ +
Số lượng SPDD cuối kỳ
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, nhanh chóng, khối lượng tính toán ít
- Nhược điểm: Thông tin về chi phí sản xuất dở dang có độ chính xác không cao
vì không tính đến các chi phí khác
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất
phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục, chi phí
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Kết chuyển NVL tồn cuối kì
Kết chuyển NVL tồn đầu kì
TK 622
TK 627
Kết chuyển CPNC trực tiếp
Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC cho các đối tượng tính giá thành
TK 154
TK 155, 157, 632
Kết chuyển giá trị SPDD cuối kì
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
bánhoặc tiêu thụ trựctiếp
Kết chuyển giá trị SPDD đầu kì
Trang 27nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và không có biến động lớn so với đầu kỳ.
1.3.2 Đánh giá SPDD cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phí NVL trực tiếp và chi phí khác Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang
Chi phí chế biến phát sinh trong kì
x Số lượng SPDD quy đổi cuối kì
Số lượng SP hoàn thành trong kì +
Số lượng SPDD quy đổi cuối kì
- Ưu điểm: Mức độ chính xác cao hơn
- Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nhiều biến động
1.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Chi phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp tính cho đơn vị sản phẩm hoàn thành dở dang là như nhau,các chi phí còn lại gọi chung là chi phí chế biến tính cho sản phẩm
dở dang theo mức độ hoàn thành 50% Phương pháp này tương đối đơn giản, các doanh nghiệp có sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỉ trọng thấp thường sử dụng phương pháp này
=
50% chi phí chế biến tính cho SPDD
1.3.4 Đánh giá SPDD theo chi phí sản xuất định mức
Các doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức và dự toán chi phí cho từng loại sản phẩm thì có thể áp dụng phương pháp này Sản phẩm làm dở sẽ được đánh giá dựa vào định mức chi phí (hoặc chi phí kế hoạch) theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm
Trang 28Theo quy định hiện hành của Luật Thuế TNDN hiện hành, các doanh nghiệp sản xuất bắt buộc phải xây dựng định mức chính của những sản phẩm chủ yếu nên hầu hết các doanh nghiệp đều có xây dựng định mức sản xuất Chính vì vậy mà phương pháp này là khá phổ biến
1.4.Nội dung công tác tính giá thành sản phẩm
Đặc điểm tổ chức sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất
Đặc điểm sản phẩm
Yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành
Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
1.4.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.4.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này được sử dụng để tính giá thành sản phẩm trong trường hợp các loại chi phí được tập hợp trực tiếp trên các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Theo như phương pháp này thì giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở CPSX đã tập hợp trong kì, CPSX sản phẩm dở dang đầu kì và cuối kì Công thức tính như sau:
= Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn, khép kín, số lượng mặt hàng ít, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo
Trang 291.4.2.2 Phương pháp hệ số
Phương pháp hệ số được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không hạch toán riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải hạch toán chung cho cả quá trình sản xuất Theo phương pháp này, trước hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm về sản phẩm tiêu chuẩn (sản phẩm gốc)
Từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm
Theo phương pháp này, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức) để tính giá thành cho từng loại sản phẩm
Trình tự của phương pháp tính giá thành theo tỉ lệ như sau:
Bước 1: Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lý (giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức) và chi phí sản xuất đã tập hợp để tính tỉ lệ tính giá thành theo công thức sau:
Tỷ lệ chi phí = Tổng giá thành thực tế của tất cả các sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch của tất cả các sản phẩm Bước 2: Căn cứ tỉ lệ tính giá thành để tính giá thành thực tế từng quy cách sản phẩm theo công thức sau:
Giá thành thực tế từng
đơn vị sản phẩm =
Giá thành kế hoạch từng đơn vị sản phẩm x Tỷ lệ chi phí
Trang 301.4.2.5 Phương pháp tính giá thành có loại trừ ản phẩm phụ
Phương pháp này sử dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ nhưng kết quả thu được gồm sản phẩm chính và sản phẩm phụ Trong đó sản phẩm phụ không phải là mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, do đó để tính giá thành sản phẩm chính thì phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Tổng giá thành thực tế
của sản phẩm chính =
CPSX của SPDD đầu kì +
CPSX phát sinh trong kì -
CPSX của SPDD cuối kì - Trong những doanh nghiệp này đối tượng hạch toán chi phí là chi phí sản xuất được tập hợp theo phân xưởng hoặc địa điểm phát sinh chi phí hoặc theo giai đoạn công nghệ, đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính
1.4.2.6 Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục kế tiếp nhau Nửa thành phẩm giai đoạn trước là đối tượng chế biến ở giai đoạn sau Bao gồm các phương pháp sau:
- Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
ế biến bước 2 -
Giá trị SPDD bước 2
Giá trị SPDD bước
n
=>
Tổng giá thành sản phẩm
- Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
Trang 31Đối tượng tính giá là thành phẩm Trong trường hợp này kế toán phải căn cứ
vào chi phí sản xuất của giai đoạn đã tập hợp được để xác định phần chi phí của từng
giai đoạn có trong giá thành của thành phẩm, sau đó tổng hợp lại và tính được giá
thành của thành phẩm
1.5 Hệ thống sổ kế toán áp dụng trong tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
1.5.1 Hình thức Nhật ký – Sổ cái
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Chú thích:
- Ƣu điểm:
Sổ kế toán gọn nhẹ, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều nằm gọn trong
Nhật ký - Sổ cái, chỉ cần một kế toán trực tiếp ghi sổ, cộng sổ, lấy số dư và lên cân đối
(giảm chi phí khâu gián tiếp)
Việc ghi sổ kế toán không trùng lắp (định khoản ngay trên chứng từ gốc và ghi
các tài khoản đối ứng ngay trong 1 quyển Nhật ký - sổ cái Từ đó việc lên cân đối số
phát sinh các TK rất thuận lợi, nếu có sai sót rất dễ đối chiếu để tìm ra ngay
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toán chi tiết (TK 621, 622,
627, 154…)
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 32Chỉ thích hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ, kinh doanh ngành thương mại
Đối với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp sản xuất, xây dựng phải sử dụng nhiều
TK thì không thể áp dụng lọai hình này được
Dễ phát sinh lệch dòng do dòng quá dài dòng kẻ không trùng nhau Việc ghi sổ
lãng phí (1 dòng rất dài chỉ ghi vài cột đối ứng)
1.5.2 Hình thức sổ Nhật ký chung
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chung
Chú thích:
tra
- Ƣu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho việc phân công lao
động cho kế toán, có thể thực hiện đối chiếu kiểm tra về số liệu kế toán của từng đối
tượng ở mọi thời điểm vì vậy kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý
- Nhƣợc điểm: Lượng ghi chép tương đối nhiều nên chỉ có thể áp dụng đối với
các doanh nghiệp có loại hình kinh doanh đơn giản, quy mô kinh doanh vừa và nhỏ,
trình độ kế toán thấp, số lượng lao động kế toán ít
Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,…)
Trang 331.5.3 Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lắp, việc kiểm
tra được thực hiện vào cuối tháng, cuối kì nên dẫn đến việc cung cấp thông tin chậm
cho nhà quản lý
Trình độ kế toán viên tương đối đồng đều
Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,…)
627, 154,…)
Sổ cái (TK 621, 622,
627, 154,…)
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 34Đảm bảo tính chuyên môn hóa cao
Tránh được việc ghi chép trùng lắp
Khối lượng ghi chép hàng ngày tương ít
Bảng kê số 4 Nhật kí chứng từ số 7 Sổ (thẻ) kế toán
chi tiết
Sổ cái (TK 621, 622,
627, 154,…)
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 351.5.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Chú thích:
Hình thức này giúp giảm tải công việc cho nhân viên kế toán, giảm bớt số
lượng sổ sách kế toán, hạn chế sai sót trong quá trình ghi chép số liệu Tuy nhiên, do
không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nên khi có sai sót, kế toán khó có thể
phát hiện được ngay mà thường phải đến cuối kì mới phát hiện được
))
-Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỐNG THẤM VÀ XÂY LẮP VIỆT NAM 2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên tổ chức:
NAM
- Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM ASSEMBLY CONSTRUCTION
INSTALLATION AND WATERPROOFIN
Kể từ khi thành lập cho tới nay, Công ty đã dần từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường, tạo được uy tín về chất lượng thiết bị sản phẩm cũng như sự tin cậy của khách hàng đối với dịch vụ bảo hành cũng như dịch vụ hỗ trợ khách hàng sau bán hàng Công ty đã ký kết được các hợp đồng lớn, các dự án đầu tư mua mới và nâng cấp thiết bị của các cơ quan, các đơn vị trong và ngoại thành Hà Nội
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
khách hàng tín nhiệm và tin dùng từ những ngày đầu tiên khi bắt đầu thâm nhập thị trường Sơn và vật liệu chống thấm vinh dự được Hiệp hội Xây dựng bình chọn là sản phẩm Vàng năm 2005, danh hiệu Huy chương vàng sản phẩm uy tín hàng đầu Việt Nam tại Hội trợ triển lãm quốc tế ngành xây dựng, vật liệu xây dựng và nội thất tháng 8/2008
Các sản phẩm sơn và vật liệu chống thấm đã được Tổng cục tiêu chuẩn và đo lường chất lượng cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng số 0701 ngày 06 tháng 03 năm 2007
Trong xu thế hội nhập hiện nay, thị trường sơn Việt Nam đang chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty sơn có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vì vậy Công ty
Trang 37phải tìm con đường đi riêng cho mình là sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao và tiết kiệm để hạ giá thành, khơi dậy lòng tự hào của người tiêu dùng là “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” Với hơn 10 năm tuổi nghề, chúng tôi đã nhận được
sự ủng hộ đông đảo của người tiêu dùng thông qua một hệ thống phân phối chuyên nghiệp trên hầu khắp các tỉnh phiá bắc
Sản phẩm của Công ty sử dụng 100% nguyên liệu nhựa, titan, màu và các chất phụ gia nhập khẩu từ các nhà cung cấp có uy tín trong ngành sơn nước nên chất lượng luôn ổn định
Sản phẩm của Công ty đựơc sản xuất dựa trên nguyên tắc thẩm thấu sâu vào bề mặt vật liệu cẩn bảo vệ, tăng cường chống thấm nhưng có thể tạo cho nước thoát, hạn chế bong rộp khi tạo màng, chịu chà rửa cao, chống rêu mốc, đa màu sắc
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
(Nguồn: Phòng thiết kế và sản xuất)
Để đảm bảo chất lượng của sản phẩm, ngoài việc sử dụng các nguyên liệu sản xuất có chất lượng cao và ổn định của các công ty có uy tín trên thế giới Công ty đặc biệt chú trọng đến hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại được nhập khẩu từ ITALIA Các loại sơn sản xuất trên dây truyền này đều đạt tiêu chuẩn cấp nhà nước TCVN
Nước
Trang 38
6934 – 2001, đặc biệt để phục vụ cho việc phân tích định lượng, định tính sản phẩm Công ty đã đầu tư một hệ thống máy móc hoàn chỉnh nhập khẩu 100% Công ty còn có một phòng thí nghiệm hoạt động thường xuyên để kiểm tra từng lô sản phẩm trước khi hàng hoá được hoàn chỉnh để cung cấp cho nhà phân phối và người tiêu dùng
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là đơn vị có quyền lực nhất tại Công ty, bên cạnh đó đại hội đồng cổ đông còn có các quyền sau:
- Thông qua định hướng phát triển của Công ty Quyết định loại cổ phần và tổng
số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp điều lệ Công ty có quy định khác Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, thành viên giám đốc
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của Công ty Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu
tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật pháp hoặc Điều lệ Công ty
Ban giám đốc
Bao gồm 1 giám đốc điều hành và 1 phó giám đốc
Đại hội đồng cổ đông
Phòng Nhân sự
Phòng Thiết kế và sản xuất
Trang 39- Giám đốc điều hành: Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng
ngày của Công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; Giám đốc phải điều hành Công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, hợp đồng lao động ký với Công ty và quyết định của Hội đồng quản trị Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho Công ty thì Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho Công ty;
- Phó giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động
của Công ty theo sự phân công của Giám đốc Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động Các nhiệm vụ của giám đốc giao cho phó giám đốc sẽ theo ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc phù hợp với từng giai đoạn và phân cấp công việc
Phòng kế toán
Phòng kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính kế toán phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong công ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về công tác tài chính kế toán của công ty Tổ chức mạng lưới thống kê ghi chép số liệu, tính giá thành thực tế các loại sản phẩm, thực hiện hạch toán nội bộ, thực hiện thu chi, lập các báo cáo về tài chính kế toán, quản lý, lưu trữ và giữ bí mật tài liệu
kế toán theo đúng quy định của công ty và Nhà nước Tổ chức phổ biến, hướng dẫn các đơn vị trong công ty và thi hành kịp thời các chế độ về tài chính kế toán của công
ty và Nhà nước
Phòng hành chính
Phòng Hành chính là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của Công ty có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện công tác tổ chức, lao động tiền lương, công thi đua khen thưởng, quản lý hành chính, y tế và chăm lo sức khỏe của người lao động Tham mưu cho lãnh đạo Công ty thực hiện công tác bảo vệ trật tự trị an, an toàn tài sản Nhà nước Triển khai thực hiện tốt phương án bảo vệ Công ty bằng những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan Công an hướng dẫn, đảm bảo tuyệt đối an toàn tài sản của Công
ty và trật tự trị an trong khu vực Tổng hợp tình hình kinh tế xã hội, dự thảo các văn bản đối nội, đối ngoại, thực hiện nghiệp vụ văn phòng Thực hiện công tác An toàn Lao động và Vệ sinh công nghiệp
Phòng nhân sự
Phòng Nhân sự là phòng tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự của Công ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong Phòng để hoàn thành kế hoạch ngân sách năm, kế hoach công việc của phòng/ban đã được phê duyệt từng thời kỳ Xây dựng các quy trình, quy chế trong
Trang 40công tác tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá đối với người lao động Công ty
Phòng thiết kế và sản xuất
Phòng thiết kế là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của Công ty, có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán, đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế Kết hợp với phòng Kế toán theo dõi, kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hoá, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm Trong phòng thiết kế và sản xuất có 2 bộ phận: bộ phận quản
lí và bộ phận phân xưởng sản xuất
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính)
Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng):Có chức năng kiểm tra công tác kế
toán ở công ty, là người giúp việc cho giám đốc kiểm tra, chỉ đạo, giám sát chặt chẽ toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của công ty Thực hiện kiểm tra, đối chiếu các số liệu kế toán từ các bộ phận kế toán và lập báo cáo kế toán gửi cấp trên, đồng thời thực hiện các phần hành kế toán còn lại
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Có nhiệm vụ lập và theo dõi phiếu thu,
chi, mở sổ theo dõi tình hình thanh toán với Nhà nước, ngân hàng, khách hàng và nhà cung cấp, theo dõi tình hình huy động vốn của doanh nghiệp
Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương:Có nhiệm vụ tính lương, các
khoản trích theo lương đảm bảo đúng quy định, phúc lợi cho công nhân viên trong công ty Thanh toán tạm ứng cho công nhân viên đi làm việc công ty giao cho
Kế toán NVL, CCDC: Theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất tồn vật liệu, công
cụ dụng cụ
Kế toán TSCĐ và nguồn vốn:Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tình hình
nguồn vốn của công ty
Kế toán NVL, CCDC
Kế toán TSCĐ và nguồn vốn
Kế toán chi phí lưu thông, tiêu thụ
Kế toán xuất nhập khẩu