1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim

77 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế thế giới, một quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng muốn hòa nh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI KIM

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI KIM

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thanh Huyền Sinh viên thực hiện : Đoàn Linh Phương

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể

Quý thầy, cô giáo trường Đại học Thăng Long đã cùng với tri thức và tâm huyết của

mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn

luyện tại trường Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Nguyễn Thanh

Huyền đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp này

Đồng thời em xin cám ơn Ban lãnh đạo cùng các anh chị trong công ty Cổ phần

Đại Kim đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty, giúp em có thêm

kinh nghiệm, hiểu biết về công việc kế toán nói chung và công tác kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương nói riêng

Với vốn kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên em

không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp,

phê bình của Quý thầy cô và các bác, các anh chị trong công ty để bài khóa luận của

em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô cùng các bác, các anh chị trong công ty

Cổ phần Đại Kim luôn mạnh khỏe, công tác tốt

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2014

Sinh viên

Đoàn Linh Phương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ

trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người

khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1

1.1 Các vấn đề chung về tiền lương 1

1.1.1 Khái niệm tiền lương 1

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 1

1.1.3 Các hình thức trả lương 2

1.1.4 Các nguyên tắc, qui định về tiền lương 5

1.1.5 Quỹ tiền lương 7

1.2 Các khoản trích theo lương 8

1.2.1 Ý nghĩa các khoản trích theo lương 8

1.2.2 Bảo hiểm xã hội 8

1.2.3 Bảo hiểm y tế 9

1.2.4 Kinh phí công đoàn 9

1.2.5 Bảo hiểm thất nghiệp 10

1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 10

1.3.1 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 10

1.3.2 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương: 11

1.3.3 Kế toán tổng hợp tiền lương 12

1.3.4 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 14

1.3.5 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp 16

1.4 Tổ chức sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 18

1.4.1 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” 18

1.4.2 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký - sổ cái” 19

1.4.3 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” 20

1.4.4 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chứng từ” 22

1.4.5 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Kế toán trên máy vi tính” 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP ĐẠI KIM 24

2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Đại Kim 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Đại Kim 24

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty Cổ phần Đại Kim 25

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Đại Kim 27

Trang 6

2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

công ty Cổ phần Đại Kim 31

2.2.1 Lao động và quản lý chất lượng lao động 31

2.2.2 Các hình thức tính lương và thanh toán cho người lao động 33

2.2.3 Cách tính trợ cấp bảo hiểm xã hội 43

2.2.4 Trình tự hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty CP Đại Kim 45

2.2.5 Trình tự hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty Cổ phần Đại Kim 56

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP

ĐẠI KIM 62

3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Đại Kim 62

3.1.1 Ưu điểm 62

3.1.2 Nhược điểm 63

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Đại Kim 65

KẾT LUẬN

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tiền lương 13

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản phải trả, phải nộp khác 15

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 17

Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 18

Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức Nhật ký-sổ cái 19

Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 21

Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ 22

Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính 23

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Đại Kim 26

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Đại Kim 28

Sơ đồ 2.3 Hình thức Nhật ký chung 30

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế thế giới, một quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng muốn hòa nhập được thì phải tạo động lực phát triển từ trong nội bộ của doanh nghiệp

mà xuất phát từ việc phát triển doanh nghiệp và việc giải quyết một cách hợp lý, công bằng, rõ ràng vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động Dù dưới bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào và loại hình thức trả lương nào, thì sức lao động của con người đều tồn tại và đi liền với thành quả của doanh nghiệp Vì vậy tiền lương phải trả cho người LĐ là vấn đề cần thiết và quan tâm của các DN hiện nay Cũng như nhiều doanh nghiệp khác hiện nay, Công ty cổ phần Đại Kim đang đứng trước vấn đề làm thế nào để quản lý lao động và sử dụng hiệu quả lao động trong công ty? Vấn đề khó khăn ở đây không chỉ là vấn đề về quản lý số lượng lao động, mà quan trọng hơn là phải làm thế nào để kích thích lao động hăng say sản xuất nâng cao hiệu quả chất lượng lao động? Làm thế nào vừa chặt chẽ vừa linh hoạt, vừa đúng chế độ chung vừa phù hợp với điều kiện riêng của công ty, tạo cho công ty đứng vững trên môi trường cạnh tranh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó em đã tiến

hành nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại Công ty cổ phần Đại Kim” dưới sự chỉ dẫn tận tình của cô giáo ThS Nguyễn

Thanh Huyền và được sự giúp đỡ tận tình của các bác, các cô và các anh chị trong công ty Bài viết của em gồm 3 chương:

 Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

 Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Đại Kim

 Chương 3: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Đại Kim

Vì thời gian có hạn, kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên bài làm khó tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô giáo Khoa Kinh tế - Quản lý trường ĐH Thăng Long và các bác, các anh chị tại phòng kế toán của Công ty cổ phần Đại Kim để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo ThS Nguyễn Thanh Huyền và các Bác, các anh chị kế toán trong Công ty Cổ phần Đại Kim

Sinh viên

Đoàn Linh Phương

Trang 10

1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Các vấn đề chung về tiền lương

1.1.1 Khái niệm tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế Dưới góc độ kinh tế, tiền lương là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh, được biểu hiện bằng số tiền trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động, để bù đắp lại hao phí người lao động

đã bỏ ra Sức lao động hiện nay cũng được thừa nhận như là một loại hàng hóa đặc biệt nên sự tồn tại của thị trường sức lao động là tất yếu Do đó, tiền lương là hình thức chuyển hóa của giá trị và giá cả sức lao động, nó cũng chịu sự tác động của các quy luật như quy luật giá trị, quy luật cung cầu sức lao động

Tiền lương cũng là một phạm trù mang tính pháp lý Dưới góc độ pháp lý, tiền lương chủ yếu được xem xét với tư cách là chế định của luật lao động và tương quan pháp lý giữa người sử dụng lao động và người lao động trong lĩnh vực trả công lao động Với tư cách là chế định của luật lao động, tiền lương được xác định dựa trên tổng thể các quy định pháp luật về nguyên tắc, chế độ, hình thức trả lương, hệ thống thang, bảng lương, chế độ phụ cấp lương, chế độ tiền thưởng, việc trả lương trong các trường hợp đặc biệt, quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động Còn với tư cách là tương quan pháp lý giữa người lao động và người sử dụng lao động, tiền lương thể hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mỗi bên với mục đích đảm bảo

sự công bằng và bảo vệ quyền lợi của người làm công

Vậy: “Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc và điều kiện lao động, xác định theo sự thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên trong hợp đồng lao động hoặc theo quy định của pháp luật”

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương

 Vai trò của tiền lương :

 Tiền lương có vai trò rất to lớn, nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động đồng thời cũng là khoản chi phí do doanh nghiệp bỏ ra trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp

 Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động và người lao động Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo ngày công, kỷ luật lao động và chất lượng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí nhân công Vì vậy việc trả

Trang 11

2

lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích người lao động tự giác và hăng say lao động

 Ý nghĩa của tiền lương:

 Tiền lương vừa là một yếu tố chi phí tạo nên giá thành của các loại sản phẩm lao động, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, vừa là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Tiền lương được hình thành trên cơ sở thương lượng và thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động Tiền lương bao gồm: lương chính, phụ cấp, tiền thưởng, tiền ăn ca…

 Tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động Trả lương một cách hợp lý, khoa học sẽ kích thích người lao động làm việc một cách hiệu quả và quan tâm đến kết quả công việc Nói cách khác tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động

1.1.3 Các hình thức trả lương

Hình thức trả lương theo thời gian:

Tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương, bậc lương theo quy định Lương thời gian được chia thành:

 Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có) Lương tháng thường được

áp dụng trả cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu x (Hệ số lương + Hệ số phụ cấp)

Mức lương tháng

Số ngày làm việc theo quy định thực tế

 Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia số ngày làm việc theo chế độ Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian, tính trả lương cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp, bảo hiểm xă hội

Mức lương tháng

Số ngày làm việc theo chế độ

Trang 12

3

 Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc

trong ngày theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ

Lương ngày

Lương giờ =

Số giờ làm việc theo chế độ (8h)

Phụ cấp làm thêm giờ = Lương giờ x HS làm thêm giờ x Số giờ làm thêm

HS làm thêm giờ: Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc

Mức 200% áp dụng đối với làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần

Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng

lương theo quy định của pháp luật

 Lương thời gian giản đơn: Là tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố

định

 Lương thời gian có thưởng: Là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết hợp

với chế độ tiền thưởng trong sản xuất (thưởng về làm đủ ngày công, giờ công…)

Tiền lương TG có thưởng = Tiền lương theo TG giản đơn +Tiền thưởng

Hình thức trả lương theo thời gian là phù hợp với những công việc thuộc các bộ

phận, phòng ban mà không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất Hình thức này

đơn giản, dễ tính toán, phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của từng

lao động, làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn

Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế, nó

vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất lượng và kết quả lao

động Vì vậy, các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất,

kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo cho người lao động tự giác làm việc,

làm việc có kỷ luật và năng suất cao

Trang 13

4

Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho người lao động, từng loại sản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ Hình thức tiền lương theo sản phẩm bao gồm :

 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: Áp dụng cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động được tính theo

số lượng sản phẩm hoàn thành, đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá sản phẩm (không hạn chế số lượng sản phẩm hoàn thành) Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

 Tiền lương của công nhân trong kỳ được tính theo công thức :

TL = Q x Đg

Trong đó: TL: Tiền lương thực tế công nhân nhận được

Q: Số lượng sản phẩm xuất ra

Đg: Đơn giá tiền lương

 Ưu điểm: Đánh giá đúng mức hao phí lao động sống, tiền lương mà người lao động được hưởng, cách tính chính xác hơn, khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng xuất lao động

 Nhược điểm: Nó không tránh khỏi hạn chế là người lao động chỉ quan tâm đến số lượng mà ít quan tâm đến chất lượng của sản phẩm và sử dụng máy móc không

có hiệu quả

 Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận (phân xưởng) sản xuất như công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc, thiết bị

Trong trường hợp này, căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp (công nhân trực tiếp sản xuất) để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất

 Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phục vụ tốt cho việc làm của công nhân chính

 Nhược điểm: Là do phụ thuộc vào kết quả làm việc của công nhân chính cho nên việc trả lương chưa được chính xác, chưa đảm bảo đúng công sức mà người công nhân bỏ ra dẫn đến tình trạng những người có trình độ như nhau lại được hưởng lương khác nhau

Trang 14

5

 Trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt: Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, người lao động còn được thưởng trong sản xuất như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, năng suất lao động hiệu quả, tiết kiệm vật tư Trong các trường hợp lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư trên định mức quy định hoặc không bảo đảm đủ ngày công quy định th ì có thể chịu tiền phạt trừ vào thu nhập của họ

 Ưu điểm: Hình thức này đánh vào lợi ích của người lao động, làm tốt được thưởng, làm ẩu phải chịu mức phạt tương ứng do đó tạo cho công nhân có ý thức trong công việc, khuyến khích công nhân tích cực làm việc, hoàn thành vượt mức kế hoạch sản lượng

 Nhược điểm: Việc phân tích, tính toán xác định các chỉ tiêu tính thưởng không chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lương, bội chi quỹ lương

 Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo tỷ lệ lũy tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động Do hình thức này áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng cần thiết phải đẩy nhanh, cần động viên công nhân phát huy sáng kiến vượt định mức lao động cũ

 Trả lương khoán khối lượng sản phẩm: Hình thức này tiền lương sẽ trả theo sản phẩm công việc được áp dụng cho công việc lao động giản đơn có tính chất khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu…

 Ưu điểm: Người công nhân biết trước được công việc được giao, họ chủ động trong công việc và tiến hành sắp xếp công việc, họ tranh thủ thời gian hoàn thành công việc, với người khoán công việc sẽ yên tâm về khối lượng công việc hoàn thành

 Nhược điểm: Thời gian hoàn thành công việc có hạn chế vì vậy việc làm

ẩu không tránh khỏi, vì thế chất lượng sản phẩm bị ảnh hưởng Việc nghiệm thu sản phẩm tốn công hơn

1.1.4 Các nguyên tắc, qui định về tiền lương

Nguyên tắc tính lương: Phải tính cho từng người lao động (CNVC)

 Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp Hàng tháng căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động, tiền lương

và BHXH do Nhà nước ban hành, kế toán tính lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác cho người lao động

Trang 15

6

 Căn cứ vào các chứng từ như "Bảng chấm công", "Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành", "Hợp đồng giao khoán", kế toán tính lương thời gian, tiền lương sản phẩm, tiền ăn ca cho người lao động Tiền lương được tính cho từng người và tổng hợp theo từng bộ phận sử dụng lao động và phản ánh vào "Bảng thanh toán tiền lương"

 Đối với các khoản tiền thưởng của CNV kế toán cần tính toán và lập bảng

"Thanh toán tiền thưởng" để theo dõi và chi trả đúng quy định Căn cứ vào "Bảng thanh toán tiền lương" của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền lương cho CNV đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong "Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (MS 01 BPB) Nguyên tắc trả lương:

 Trả lương bằng nhau cho các lao động như nhau

 Đảm bảo thu nhập tiền lương hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

 Mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân có tính chất phức tạp về kỹ thuật khác nhau Đối với những lao động lành nghề làm việc trong điều kiện nặng nhọc, có hại đến sức khỏe phải được trả lương cao hơn những người làm việc trong điều kiện bình thường

 Những ngành chủ đạo có tính chất quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân thì cần được đãi ngộ mức lương cao hơn hẳn nhằm khuyến khích công nhân yên tâm, phấn khởi, gắn bó lâu dài với công việc

 Đối với cơ sở sản xuất ở vùng xa xôi, hẻo lánh, điều kiện khí hậu xấu, sinh hoạt đắt đỏ, đời sống khó khăn, nhân lực thiếu cần đãi ngộ tiền lương cao hơn hoặc các khoản phụ cấp cao hơn

Các quy định về tiền lương làm đêm, làm thêm giờ, làm thêm ca, làm thêm trong các ngày nghỉ theo chế độ quy định:

 Trường hợp người lao động làm đêm, làm thêm giờ, hưởng lương sản phẩm thì căn cứ vào số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá lương quy định để tính lương cho thời gian làm đêm, làm thêm giờ

 Trường hợp người lao động làm đêm, làm thêm giờ hưởng lương thời gian thì tiền lương phải trả thời gian làm đêm, làm thêm giờ bằng 100% lương cấp bậc và các khoản phụ cấp trong đó Đối với thời gian làm đêm từ 22h - 6h sáng người làm đêm được hưởng khoản phụ cấp làm thêm (làm đêm thường xuyên mức lương hưởng tối thiểu 40% tiền lương, làm đêm không thường xuyên mức lương hưởng tối thiểu 35% tiền lương)

Trang 16

7

1.1.5 Quỹ tiền lương

 Khái niệm: Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền ăn giữa ca, tiền hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền quần áo đồng phục .) trả cho công nhân viên do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương

 Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:

 Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (lương thời gian, lương sản phẩm)

 Các khoản phụ cấp thường xuyên: Phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại nguy hiểm, phụ cấp lưu động…

 Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do những nguyên nhân khách quan, thời gian đi học, nghỉ phép

 Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên

 Phân loại: Trong công tác hạch toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành quỹ lương chính và quỹ lương phụ

 Quỹ lương chính là tiền lương doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên

 Quỹ lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất được hưởng theo chế độ

Như vậy, việc quản lý quỹ lương là hết sức quan trọng đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý tốt quỹ lương tránh thất thoát Tiền lương phải được quản lý chặt chẽ và chi tiêu đúng mục đích gắn với kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở các định mức về lao động và đơn giá tiền lương hợp lý được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Ngoài

ra, doanh nghiệp không được sử dụng quỹ lương vào mục đích khác ngoài việc chi trả tiền lương, tiền công cho cán bộ công nhân viên

Để xác định quỹ tiền lương thì doanh nghiệp xây dựng cho mình đơn giá tiền lương phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên không được thấp hơn định mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định

Trang 17

8

1.2 Các khoản trích theo lương

1.2.1 Ý nghĩa các khoản trích theo lương

Việc sử dụng có hiệu quả của quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ được xem là một phương tiện hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bó với hoạt động SXKD của doanh nghiệp Quỹ BHXH góp phần nâng cao, đảm bảo vật chất từ đó đảm bảo đời sống cho người lao động và gia đình của họ trong trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, gặp rủi ro và các khó khăn khác, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội Đối với quỹ BHYT, nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm cả khoản

về viện phí thuốc men khi ốm đau Việc sử dụng tốt quỹ kinh phí công đoàn nhằm để phục vụ cho việc chi tiêu các hoạt động về văn hóa tinh thần các sinh hoạt tập thể của công đoàn nhằm chăm lo bảo vệ quyền lợi cho người lao động Quỹ BHTN góp phần quan trọng trong việc hài hòa lợi ích của người lao động cũng như người sử dụng lao động, đáp ứng nguyện vọng của đông đảo người lao động, đảm bảo mục tiêu an sinh

xã hội Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, người lao động luôn đối mặt với nguy cơ thất nghiệp, việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sẽ tạo thế chủ động trong việc hỗ trợ người lao động trong thời gian mất việc làm và là cơ sở từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế, quốc tế

1.2.2 Bảo hiểm xã hội

 Khái niệm: Là sự đảm bảo hay bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, bệnh nghề nghiệp, khó khăn, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động hoặc tử tuất Để được hưởng khoản trợ cấp này, người

sử dụng lao động và người lao động trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh taị đơn vị phải được đóng góp vào quỹ BHXH theo quy định luật BHXH

 Quỹ BHXH: được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của CNV trong kỳ

 Quỹ BHXH được hình thành từ các nguồn thu sau:

 Người sử dụng lao động đóng 18% tiền lương, tiền công tháng (áp dụng từ 1/1/2014, tỷ lệ năm 2013 là 17%)

 Người lao động đóng 8% tiền lương, tiền công tháng (áp dụng từ 1/1/2014,

tỷ lệ năm 2013 là 7%)

 Các nguồn khác

Quỹ BHXH được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được nhà nước bảo hộ Quỹ BHXH được thực hiện các biện pháp bảo tồn giá trị và tăng trưởng theo quy định của chính phủ

Trang 18

 Quỹ bảo hiểm y tế:

 Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý và những khoản chi phí hợp lý khác

 Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả trong kỳ theo tỷ lệ 4,5% (trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% còn lại do người lao động đóng góp)

Quỹ bảo hiểm y tế được tập trung, thống nhất, dân chủ và công khai theo quy chế quản lý tài chính đối với bảo hiểm xã hội Việt Nam Toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y

tế

1.2.4 Kinh phí công đoàn

 Khái niệm: Là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả trong kỳ để duy trì hoạt động của các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động

Trang 19

10

 Hàng tháng doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương thực trả cho người lao động và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp

1.2.5 Bảo hiểm thất nghiệp

 Khái niệm: Là khoản tiền hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động đóng góp cho cơ quan BHXH để hỗ trợ tài chính tạm thời cho những người

bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định

 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp:

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.3.1 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

 Ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác số lượng và chất lượng lao động của mỗi người lao động

 Tính toán chính xác, công bằng và hợp lý số tiền lương phải trả CNV và các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả thay người lao động trong kỳ

 Giám sát và đôn đốc việc chấp hành và sử dụng quỹ tiền lương

 Phân bổ đúng đắn, chính xác chi phí nhân công vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trong doanh nghiệp

 Đôn đốc việc thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản thanh toán khác cho công nhân viên Đảm bảo tính đúng, tính đủ và chi trả kịp thời tiền lương cho người lao động

Trang 20

11

1.3.2 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

 Hạch toán số lượng lao động: Mục đích việc hạch toán số lượng lao động trong các doanh nghiệp là để theo dõi số lượng lao động hiện có trong doanh nghiệp

Số lượng lao động được phản ánh trên “Sổ danh sách lao động” do bộ phận tổ chức lao động tiền lương hoặc phòng tổ chức hành chính lập Danh sách này thể hiện tất cả số lao động hiện có bao gồm số lao động dài hạn, ngắn hạn, lao động trực tiếp, gián tiếp của doanh nghiệp Chứng từ để lên “Sổ danh sách lao động” là các quyết định về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc,… Mọi sự biến đổi về số lao động đều phải được phản ánh kịp thời, chính xác vào “Sổ danh sách lao động” để làm căn

cứ cho việc tính lương và phụ cấp của người lao động

 Hạch toán sử dụng thời gian lao động: Mục đích của việc này là để theo dõi kịp thời, chính xác số ngày công, giờ công thực tế làm việc hoặc nghỉ việc của từng người lao động, từng bộ phận sản xuất và từng phòng ban trong doanh nghiệp

 Căn cứ chứng từ Bảng chấm công hàng tháng do các trưởng bộ phận, phòng ban theo dõi cuối tháng ký xác nhận chuyển cho kế toán tiền lương tính lương, trợ cấp BHXH, … cho người lao động Bảng chấm công phải được để ở vị trí công khai để người lao động có thể giám sát thời gian lao động của mình

 Đối với trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất kỳ nguyên nhân nào cũng đều phải lập “Biên bản ngừng việc”, trong đó phải phản ánh thời gian ngừng việc thực tế, nguyên nhân ngừng việc của người lao động và người chịu trách nhiệm

 Trong trường hợp cán bộ công nhân viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… đã tham gia đóng BHXH thì được hưởng trợ cấp BHXH Trường hợp

ốm đau tỷ lệ tính là 75% lương tham gia đóng bảo hiểm, trường hợp thai sản, tai nạn lao động tỷ lệ tính là 100% lương tham gia đóng bảo hiểm Căn cứ vào chứng từ

“Phiếu nghỉ việc hưởng BHXH, biên bản điều tra tai nạn lao động”, kế toán tính ra trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên và phản ánh vào “Bảng thanh toán BHXH”

 Hạch toán kết quả lao động: Mục đích việc hạch toán kết quả lao động là để xác định chính xác số sản phẩm và chất lượng sản phẩm của người lao động để làm căn cứ tính lương, tính thưởng Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ “Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành”, “Hợp đồng giao khoán” kế toán tính lương, thưởng cho người lao động

 Trong các doanh nghiệp, việc thanh toán lương cho người lao động thường được thanh toán theo 2 kỳ trong tháng:

 Kỳ 1: Tạm ứng lương cho công nhân viên với những người có tham gia lao động trong tháng

Trang 21

 Bảng thanh toán lương: Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ

để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp, đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng

từ liên quan như bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

 Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân viên

 Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên” có 2 tài khoản cấp 2:

TK 3341- Phải trả CNV

TK 3348 - Phải trả người lao động khác

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Nợ TK 334 – PHẢI TRẢ CÔNG NHÂN VIÊN Có

 Các khoản tiền lương, tiền công,

tiền thưởng và các khoản đã trả, đã ứng

cho lao động

 Các khoản khấu trừ vào tiền

lương, tiền công của người lao động

 Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm

xã hội và các khoản phải trả, phải chi cho người lao động

Dư nợ (nếu có): Số tiền trả thừa

cho công nhân viên

Dư có: Tiền lương, tiền công tiền thưởng và các khoản phải trả cho người lao động

Trang 22

13

 Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tiền lương

TK 111, 112 TK 334 TK 622, 627,641, 642

Ứng, thanh toán lương

và khoản khác cho LĐ Lương và các khoản mang tính chất lương phải trả cho người LĐ

Trang 23

14

1.3.4 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương

 Chứng từ sử dụng: Đối với các khoản trích theo lương chứng từ sử dụng gồm các loại chứng từ sau

 TK 3382 - Kinh phí công đoàn

 TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

 TK 3384 - Bảo hiểm y tế

 TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp

 Kết cấu và nội dung phản ánh:

Trang 24

15

 Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản phải trả, phải nộp khác

TK 111, 112 TK 338 (2, 3, 4, 9) TK622,627,641, 642

Trang 25

 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích lập và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm hàng năm không chi hết được chuyển số dư sang năm sau Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc trong năm tài chính thì toàn bộ phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

 Thời điểm trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là thời điểm khoá sổ

kế toán để lập báo cáo tài chính năm Trường hợp doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ (quý) thì có thể điều chỉnh quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quý khi lập báo cáo tài chính

 Chứng từ sử dụng:

 Đơn xin nghỉ việc

 Quyết định cho nghỉ việc

 Biên bản bàn giao công việc

 Bảng thanh toán trợ cấp mất việc

 Tài khoản sử dụng: TK 351- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

 Kết cấu và nội dung phản ánh:

Nợ TK 351 – QUỸ DỰ PHÒNG TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM Có Chi trả cho người lao động thôi việc,

mất việc làm từ quỹ dự phòng trợ cấp mất

việc làm

Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng

Trang 26

17

 Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

TK 111, 112 TK 642

Phần chênh lệch thiếu khi quỹ dự phòng trợ cấp mất việc không

đủ để chi trả cho lao động khi mất việc, thôi việc trong năm

TK 351

Chi trả trợ cấp thôi việc, đào Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp

tạo nghề cho NLĐ mất việc làm

Trang 27

18

1.4 Tổ chức sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.4.1 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung”

 Điều kiện áp dụng:

 Nếu lao động thủ công, áp dụng cho loại hình doanh nghiệp đơn giản, quy

mô kinh doanh vừa và nhỏ, trình độ quản lý và khả năng lao động kế toán thấp

 Nếu doanh nghiệp áp dụng kế toán máy thì phù hợp với mọi loại hình kinh doanh và mọi quy mô hoạt động

 Ưu điểm: đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị kế toán và thuận lợi cho việc sử dụng kế toán máy, thuận tiện đối chiếu, kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc

 Nhược điểm: Lượng ghi chép tương đối nhiều, mất nhiều thời gian ghi chép

Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 28

 Ưu điểm: là hình thức đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu

 Nhược điểm: không áp dụng được cho những đơn vị quy mô lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp và sử dụng nhiều tài khoản, không thuận lợi cho phân công lao động kế toán và thường lập báo cáo chậm

Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức Nhật ký-sổ cái

Chứng từ kế toán

chứng từ kế toán cùng loại

Quan hệ đối chiếu

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 29

 Phù hợp với cả hình thức kế toán máy và kế toán thủ công

 Ưu điểm: dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, công việc kế toán được phân công đều trong kỳ Hình thức này thích hợp với mọi loại hình, qui mô đơn vị kinh tế

 Nhược điểm:

 Đòi hỏi kế toán viên, kế toán trưởng phải đối chiếu khớp đúng số liệu giữa CTGS với CTGS khác do các đồng nghiệp khác, ở phần hành kế toán khác lập trước khi ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ cái

 Trình độ kế toán viên tương đối đồng đều

 Khi và chỉ khi đã ghi số liệu vào sổ cái mới ghi ngày tháng vào chỗ “Đã ghi

sổ cái ngày ” trên CTGS, như vậy mới khỏi bị sai sót, ghi trùng

Trang 30

Báo cáo tài chính

Sổ cái TK 334, 338 Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại

Trang 31

22

1.4.4 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chứng từ”

 Điều kiện áp dụng:

 Áp dụng cho các loại hình kinh doanh phức tạp, quy mô kinh doanh lớn

 Có trình độ quản lý cao, yêu cầu thông tin nhiều và nhanh

 Có trình độ kế toán cao và có nhu cầu phân công chuyên môn hóa cao

 Áp dụng có hiệu quả trong điều kiện kế toán thủ công

 Ƣu điểm:

 Tiết kiệm đƣợc một nửa khối lƣợng hạch toán

 Thuận lợi cho công tác đối chiếu, kiểm tra giữa các kênh hạch toán (kênh

hạch toán chi tiết và tổng hợp của một đối tƣợng hay nhiều đối tƣợng)

 Có thể lập nhanh báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ

 Nhƣợc điểm: Hệ thống sổ quá phức tạp, có nhiều nội dung không phù hợp với

Quan hệ đối chiếu

Báo cáo tài chính

Trang 32

23

1.4.5 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Kế toán trên máy vi tính”

 Điều kiện áp dụng:

 Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng

yêu cầu kế toán theo quy định Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo

quy định của chế độ sổ kế toán

 Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế

toán theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán

Phần mềm kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của

phần mềm kế toán do Bộ Tài chính quy định, phải phù hợp yêu cầu quản lý và điều

kiện ứng dụng của các cơ quan thi hành án dân sự

Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính

Báo cáo tài chính Báo cáo quản trị

Sổ kế toán

- Sổ tổng hợp (tổng hợp tiền lương)

Trang 33

24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP ĐẠI KIM

2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Đại Kim

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Đại Kim

Công ty Cổ phần Đại Kim được thành lập ngày 01/07/1987 theo quyết định số 1622/QĐTC ngày 18/04/1987 của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trên cơ sở phân xưởng sản xuất đồ chơi trẻ em do UNICEF tài trợ

 Tên công ty : Công ty Cổ phần Đại Kim

Công ty Cổ phần Đại Kim khởi đầu là xí nghiệp nhựa Đại Kim được hình thành

và đi vào hoạt động trong thời kỳ đất nước đổi mới, xí nghiệp được tự chủ hơn trong sản xuất kinh doanh nhưng bên cạnh đó cũng đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách Đứng trước những khó khăn, toàn thể Ban lãnh đạo và toàn bộ cán bộ công nhân viên của xí nghiệp đã đoàn kết, nỗ lực khắc phục khó khăn, dần ổn định sản xuất kinh doanh vừa đảm bảo đời sống cho người lao động vừa làm nghĩa vụ với Nhà nước Ngày 10/11/1993, Xí nghiệp nhựa Đại Kim đổi tên thành Công ty nhựa Đại Kim theo quyết định số 3008/QĐUB ngày 13/08/1993 của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Ngày 01/01/2000 thực hiện QĐ 5829/QĐUB ngày 29/12/1999 của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước từ Công ty nhựa Đại Kim thành Công ty Cổ phần Đại Kim

Từ khi chuyển sang hình thức Công ty cổ phần cho đến nay, Công ty cũng đã đạt được những kết quả nhất định trên nhiều mặt Quá trình cổ phần hóa đã huy động được nguồn vốn của cán bộ, công nhân viên trong công ty, tạo cho những người lao động trong doanh nghiệp ý thức tự tin và sự tự giác trong công việc, nâng cao vai trò chủ đạo, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển, đạt hiệu quả kinh tế ngày càng cao

Trang 34

25

Đặc điểm kinh doanh:

 Vốn, số lao động, mức lương trung bình:

 Vốn điều lệ: 16.000.000.000 đồng (Mười sáu tỷ đồng)

 Số lao động: 155 người Trong đó: 35 người là cán bộ, nhân viên có trình

độ từ phổ thong trung học trở lên Còn lại 115 người là công nhân

 Mức lương trung bình: 2.750.000 đồng

 Lĩnh vực kinh doanh của công ty: Dựa trên giấy phép kinh doanh của công ty

Cổ phần Đại Kim bao gồm:

 Sản xuất kinh doanh tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng

 Sản xuất mút xốp PUR và các loại mút xốp phục vụ cho công nghiệp

 Sản xuất các mặt hàng nhựa gia dụng và các chi tiết nhựa công nghiệp

 Sản xuất đồ chơi trẻ em

 Sản xuất hàng trang trí nội thất

 Xuất khẩu trực tiếp làm đại lý cho các công ty trong nước, ngoài nước ở mọi lĩnh vực trên

 Được phép mở văn phòng ở nước ngoài

 Được phép mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán theo quy định

 Công ty chủ yếu sản xuất kinh doanh các sản phẩm bằng nhựa phục vụ công nghiệp và mút xốp phục vụ tiêu dùng, ngoài ra công ty còn sản xuất các mặt hàng khác cũng từ nhựa, xốp như cánh quạt, đệm ô tô…

Như vậy, với các sản phẩm đa dạng do các phân xưởng sản xuất đã đáp ứng được nhiều mặt nhu cầu của thị trường tiêu dùng cũng như công nghệ Điều này đã tạo lợi thế lớn cho công ty tiếp cận thị trường trong cũng như ngoài nước Hiện nay, thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty ở hầu hết các tỉnh Bắc - Trung Bộ và một số tỉnh

ở phía Nam Với đà phát triển của mình công ty đã đưa sản phẩm của mình xuất khẩu qua một số nước như: Lào, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản…

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty Cổ phần Đại Kim

Với mục tiêu cổ phần hóa nhưng vẫn phải giữ vững ổn định sản xuất, đảm bảo tiến độ giao hàng, đội ngũ cán bộ trong công ty đã có sự thống nhất cao từ trong suy nghĩ đến hành động Công ty đã quán triệt công tác kế hoạch tới tất cả cán bộ, công nhân viên, căn cứ vào phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, công ty đã có những điều chỉnh, sắp xếp lại mọi mặt cho hợp lý hơn

Trang 35

26

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty:

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Đại Kim

(Nguồn Phòng Tổ chức hành chính)

Hội đồng quản trị: Là cấp quản lý cao nhất, thực hiện tất cả các quyền nhân

danh công ty, xây dựng chiến lược, quản lý chỉ đạo thực hiện các hoạt động sản xuất

kinh doanh đồng thời giám sát giám đốc và các bộ phận quản lý

đồng, chịu trách nhiệm trước pháp luật cho mọi hoạt đông sản xuất kinh doanh, chịu

sự giám sát của hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao

Phó giám đốc kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc về chiến lược, chính

sách nhân sự kinh doanh của công ty, dự thảo các chương trình hành động, đề ra các

biện pháp kiểm soát, cải tiến tổ chức và năng suất kinh doanh

Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, công nghệ sản xuất sản

phẩm, theo dõi kiểm tra tiến độ chất lượng sản phẩm

máy quản lý phân xưởng, quản lý hồ sơ, nghiên cứu biện pháp bảo hộ lao động, xây

dựng an toàn nhà xưởng, chăm lo đời sống sức khỏe của người lao động góp phần

hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng kế hoạch: Căn cứ vào các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty đề

ra phương hướng, lập các kế hoạch phương án tổ chức thực hiện về hợp đồng kinh tế,

cung ứng vật tư, điều độ sản xuất, phân bố kế hoạch sản xuất cho các đơn vị phân

xưởng sản xuất theo thời gian, từng yêu cầu cụ thể của hợp đồng Lập kế hoạch tiêu

PHÕNG

KẾ HOẠCH

PHÕNG

KỸ THUẬT

CƠ ĐIỆN

PHÕNG TÀI VỤ

PX MÖT (PXI)

PX NHỰA (PXII)

Trang 36

27

thụ sản phẩm, điều động sản xuất, kiểm tra kiểm soát các định mức lao động, đơn giá sản phẩm, tiền lương ở các bộ phận, phân xưởng

Phòng kỹ thuật cơ điện: Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ

công tác kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm, duy trì, tu bổ, sửa chữa, lắp đặt, chế tạo các thiết bị khuôn mẫu phục vụ sản xuất của phân xưởng

giúp Giám đốc về toàn bộ công tác quản lý tài chính của công ty, thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý, tổ chức hạch toán kế toán tài chính theo chế độ kế toán của Nhà nước ban hành Chấp hành đúng pháp luật về kế toán tài chính và luật thuế của Nhà nước

phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn tài sản, giữ gìn pháp luật, nội quy, quy chế của công ty góp phần an toàn sản xuất

 Mút xốp PUR : Đệm giường, đệm ghế, đệm ô tô…

 Mút ép hơi : Đệm yên xe đạp, yên xe máy, ô tô …

Phân xưởng nhựa: Sản xuất ra các sản phẩm là các chi tiết nhựa cung cấp

cho công ty Canon Việt Nam, ghế nhựa, làn nhựa, hộp kẹo theo đơn đặt hàng, phụ kiện quạt, phụ kiện cho xe máy…

Điều hành hoạt động của các phân xưởng có các Quản đốc phân xưởng, trong mỗi phân xưởng lại chia thành các tổ sản xuất cụ thể

Như vậy, từ sơ đồ bộ máy quản lý cho ta thấy: Công ty điều hành quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng Giám đốc công ty có quyền ra lệnh tới các phòng ban nghiệp vụ Các phòng ban nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực của mình

và có quyền ra lệnh cho các cấp quản trị thấp hơn

Cách tổ chức này có ưu điểm là gắn bó các bộ phận chức năng với hệ thống quản lý chung Quản lý sản xuất theo mô hình này giữ được tính thống nhất trong quản trị doanh nghiệp, quyết định của thủ trưởng được tuân thủ

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Đại Kim

Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập trung thống nhất trực tiếp của Kế toán trưởng, nhằm đảm bảo nguồn thông tin phục vụ cho công tác quản lý lãnh đạo, thuận tiện cho việc ghi chép cơ giới hoá công tác kế toán, tiết kiệm được chi phí trong hạch toán, tổ chức bộ máy kế toán của công ty được sắp xếp theo sơ đồ sau:

Trang 37

28

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Đại Kim

(Nguồn Phòng Tài vụ)

Kế toán trưởng: Chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán Tổ chức đào tạo,

bồi dưỡng cho nhân viên kế toán Phân tích hoạt động kinh tế của công ty, đề ra các biện pháp nhằm tăng lợi nhuận hiệu quả

 Thủ quỹ: Quản lý, kiểm tra tính pháp lý, chính xác của các chứng từ thu chi

để vào sổ, thường xuyên kiểm kê quỹ để đảm bảo sự khớp đúng giữa tiền mặt tại quỹ

và trên sổ sách

 Kế toán thanh toán công nợ, ngân hàng: Kiểm soát toàn bộ hoạt động thu chi, theo dõi tình hình công nợ, tạm ứng, bồi thường vật chất, phải nộp ngân sách, lập các báo cáo công nợ gửi Giám đốc, Kế toán trưởng và các nghiệp vụ thanh toán với ngân hàng

 Kế toán lương và các khoản trích theo lương: Tính toán tiền lương phải trả cho CBCNV Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, tính phần trăm bảo hiểm cho công nhân viên, theo dõi tình hình tăng giảm số người đóng BHXH hàng tháng, lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

thống sản phẩm, tập hợp, kết chuyển, hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng từng trình tự đã xác định Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối tháng, số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng, Xây dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý để xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác

Kế toán trưởng

Thủ quỹ kiêm kế toán

thanh toán công nợ,

ngân hàng và lương

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán tổng hợp

Trang 38

29

 Kế toán kho: Theo dõi chi tiết về hàng hoá, tình hình nhập xuất kho hàng hoá về mặt số lượng, giá trị Định kỳ đối chiếu số lượng với thủ kho đảm bảo sự khớp đúng giữa số lượng của kế toán và bộ phận kho

 Kế toán bán hàng: Theo dõi doanh thu bán hàng của công ty, kiểm tra, đối chiếu tình hình xuất- nhập- tồn của hàng hoá- vật tư

 Kế toán thuế: Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng gửi chi cục thuế, theo dõi tình hình đóng nộp thuế và chủ động trong công tác thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Đại Kim:

Hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán hiện hành của công ty đang sử dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng BTC ngày 20/03/2006, được thiết kế phù hợp với hoạt động của công ty

 Niên độ kế toán từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ

 Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

 Tính hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

 Công ty sử dụng hình thức tổ chức sổ kế toán là Nhật ký chung

Ngày đăng: 13/11/2014, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tiền lương - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tiền lương (Trang 22)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản phải trả, phải nộp khác - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản phải trả, phải nộp khác (Trang 24)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (Trang 26)
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 27)
Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức Nhật ký-sổ cái - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức Nhật ký-sổ cái (Trang 28)
Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ. - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 30)
Sơ đồ 1.7. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ. - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
Sơ đồ 1.7. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ (Trang 31)
Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính (Trang 32)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty: - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty: (Trang 35)
Sơ đồ 2.3. Hình thức Nhật ký chung - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
Sơ đồ 2.3. Hình thức Nhật ký chung (Trang 39)
BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 11 NĂM 2013 - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
11 NĂM 2013 (Trang 44)
BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 11 NĂM 2013 - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
11 NĂM 2013 (Trang 50)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY (Trang 55)
BẢNG TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
BẢNG TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 56)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đại kim
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w