1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ

84 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại, việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là cơ sở giúp doanh nghiệp vạch ra k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT MỸ

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRỊNH THỊ KHÁNH LY

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2014

Sinh viên Trịnh Thị Khánh Ly

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn

rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên Trịnh Thị Khánh Ly

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Cơ sở lý luận về vốn lưu động trong doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của VLĐ trong doanh nghiệp 1

1.1.2 Phân loại VLĐ trong doanh nghiệp 2

1.1.3 Vai trò của VLĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.1.4 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ 4

1.1.5 Xác định nhu cầu VLĐ 5

1.2 Nội dung quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp 6

1.2.1 Chính sách quản lý tài sản-nguồn vốn 6

1.2.2 Quản lý vốn bằng tiền 7

1.2.3 Quản lý hàng tồn kho 10

1.2.4 Quản lý các khoản phải thu 12

1.2.5 VLĐ ròng 14

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 15

1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ 15

1.3.2 Các chỉ tiêu tổng hợp 15

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của VLĐ 19

1.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành VLĐ 21

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 22

1.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 24

1.5.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 24

1.5.2 Kế hoạch hóa VLĐ 24

1.5.3 Tổ chức quản lý VLĐ 25

1.5.4 Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất 25

1.5.5 Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nhân lực của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT MỸ 26

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Việt Mỹ 26

Trang 6

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ

Việt Mỹ 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 26

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 28

2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ 28

2.2.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2010-2012 28

2.2.2 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 33

2.3 Thực trạng sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ 36

2.3.1 Cơ cấu TSNH của công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ 36

2.3.2 Cơ cấu Nợ ngắn hạn của công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ 40

2.3.3 Nội dung quản lý vốn lưu động tại công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ 42 2.3.4 Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Phát triển công nghệ Việt Mỹ 44

2.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử VLĐ 51

2.3.6 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của các bộ phận cấu thành VLĐ 53

2.3.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ 56

2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ 58

2.4.1 Thành tích đạt được 58

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 58

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHÊ VIỆT MỸ 60

3.1 Định hướng phát triển của công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ 60

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ 61

3.2.1 Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 61

3.2.2 Quản lý các khoản phải thu 61

3.2.3 Quản lý hàng tồn kho 63

3.2.4 Một số giải pháp khác 64

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Cấp tín dụng và không cấp tín dụng 13

Bảng 1.2 Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng 14

Bảng 2.1 Sự biến động tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2010-2012 29

Bảng 2.2 Sự biến động hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 34

Bảng 2.3 Cơ cấu TSNH của Công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ trong giai đoạn 2010-2012 37

Bảng 2.4 Cơ cấu Nợ ngắn hạn của Công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ trong giai đoạn 2010-2012 41

Bảng 2.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 44

Bảng 2.6 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 45

Bảng 2.7 Phân tích ROA và ROE theo phương pháp Dupont 47

Bảng 2.8 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản 48

Bảng 2.9 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ 50

Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 51

Bảng 2.11 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của các bộ phận cấu thành VLĐ 53

Bảng 3.1 Mô hình điểm số của Altman 62

Bảng 3.2 Tỷ lệ chiết khấu thanh toán 63

Bảng 3 3 Đánh giá các khoản phải thu sau khi áp dụng giải pháp 63

Bảng 3.4 Bảng phân loại hàng tồn kho trong công ty 64

Bảng 3.5 Kế hoạch quản lý hàng tồn kho 64

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Các chính sách quản lý tài sản – nguồn vốn 6

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2010-2012 30

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tài sản dài hạn giai đoạn 2010-2012 31

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nợ phải trả giai đoạn 2009-2011 32

Biểu đồ 2.4 Chính sách quản lý tài sản – nguồn vốn của công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ giai đoạn 2010-2012 42

Biểu đồ 2.5 VLĐ ròng qua NV ngắn hạn và TSNH giai đoạn 2010-2012 43

Sơ đồ 1.1 Mô hình Baumol 8

Sơ đồ 1.2 Mô hình Miller Orr 10

Sơ đồ 1.3.Sơ đồ mô hình EOQ 11

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty 26

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để tiến hành khởi sự và bắt đầu hoạt động kinh doanh, bất kì doanh nghiệp nào cũng cần có một lượng vốn nhất định Vốn là một tiền đề không thể thiếu cho sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Tối đa hóa lợi nhuận, tăng cường hiệu quả tài chính là mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều hướng tới Việc sử dụng vốn phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó cũng cho thấy hiệu quả tài chính mà doanh nghiệp đạt được Chính vì vậy vấn để quản lý là sử dụng vốn trong doanh nghiệp vô cùng quan trọng vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó tham gia vào hầu hết các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó hiệu quả sử dụng vốn lưu động có tác động mạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại, việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là cơ sở giúp doanh nghiệp vạch ra kế hoạch quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả, đánh giá được thế mạnh, thế yếu của mình để phát huy hay khắc phục

Sau khi nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, em xin chọn đề tài: “Vốn lưu động và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ”

2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Khóa luận đi sâu tìm hiểu cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ trong giai đoạn 2010 – 2012 thông qua các chỉ tiêu tài chính Trên cơ sở

đó, chúng ta sẽ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty

Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong năm 2010, 2011, 2012 của công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ

3 Kết cấu khóa luận

Ngoài mở đầu, kết luận, phụ lục, luận văn bao gồm 3 chương như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong

doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP Phát triển

Công nghệ Việt Mỹ

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại

công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ

Trang 11

CHƯƠNG 1 CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của VLĐ trong doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm về VLĐ

Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài TSCĐ còn phải

có các TSLĐ Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của TSLĐ khác nhau VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kì kinh doanh VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm VLĐ của doanh nghiệp được biểu hiện thông qua tài sản lưu động TSLĐ của doanh nghiệp là những tài sản bằng tiền hoặc những tài sản có thể trở thành tiền trong chu kì kinh doanh

VLĐ còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư, cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Bởi vậy, thông qua quá trình luân chuyển VLĐ còn có thể đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp

1.1.1.2 Đặc điểm của VLĐ

VLĐ dịch chuyển nhanh, được dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kì sản xuất kinh doanh Trong cùng một lúc, VLĐ của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Chu kì vận động của VLĐ là cơ

sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Quá trình vận động của VLĐ thể hiện dưới hai hình thái :

- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

- Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng thêm do việc sử dụng lao động sống trong quá trình sản xuất

và những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lưu thông

Sự lưu thông về mặt hiện vật và giá trị của VLĐ ở các doanh nghiệp sản xuất có thể biểu diễn bằng công thức chung : T – H – SX – H’ – T

Trong một chu kì sản xuất, VLĐ được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu là tiền tệ sang hình thái vật tư, hàng hoá dự trữ Khi vật tư dự trữ được đưa vào sản xuất, chúng được chế tạo thành các bán thành phẩm Sau khi sản phẩm được tiêu

Trang 12

thụ, VLĐ quay về hình thái tiền tệ ban đầu của nó với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không ngừng, cho nên VLĐ cũng tuần hoàn không ngừng, có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ Do có sự chu chuyển không ngừng nên VLĐ thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong sản xuất và lưu thông

1.1.2 Phân loại VLĐ trong doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý VLĐ có một vai trò quan trọng Có thể nói, quản lý VLĐ là bộ phận trọng yếu của công tác quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp VLĐ thường xuyên thay đổi hình thái vật chất khi tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó, muốn quản lý tốt VLĐ, người ta phải tiến hành phân loại VLĐ theo các tiêu thức sau:

1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện

VLĐ xét dưới phương diện là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSLĐ TSLĐ là những TSNH và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Bao gồm :

- VLĐ vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

- VLĐ bằng tiền: tiền có tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và chứng khoán thanh khoản cao Khoản mục này thường phản ánh các khoản mục không sinh lời hoặc khả năng sinh lời thấp

- Các khoản phải thu, phải trả: Thực chất của việc quản lý các khoản phải thu, phải trả là việc quản lý và hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp Chính sách tín dụng thương mại hợp lý vừa là công cụ cạnh tranh đồng thời cũng giúp cho doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn quá lớn gây ảnh hưởng đến HĐKD

+ Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu của khách hàng

và các khoản phải thu khác

+ Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán theo các hợp đồng cung cấp, nộp cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền cho người lao động

- VLĐ khác là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển Đây là những khoản mục cần thiết phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.2.2 Phân loại theo vai trò đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Theo cách phân loại này VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành ba loại:

Trang 13

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.2.3 Phân loại theo nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp

Theo quan hệ chủ sở hữu về vốn:

- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt như vốn ngân sách của nhà nước cấp cho các doanh nghiệp nhà nước, vốn tự hình thành, vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần,

- Vốn vay: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ tích lũy ngắn hạn,

Theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn:

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết, bao gồm các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm nằm trong biên độ dao động của chu kỳ kinh doanh Đặc điểm của nguồn vốn này là thời gian sử dụng kéo dài

- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (thời gian sử dụng dưới 1 năm), chủ yếu là để đap ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác

Như vậy việc phân loại VLĐ theo nguồn hình thành sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong sản xuất kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó, doanh nghiệp cần xem xét nguồn tài trợ tối ưu để giảm chí phí sử dụng vốn của mình

1.1.3 Vai trò của VLĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,… doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu để

Trang 14

phục vụ cho quá trình sản xuất VLĐ được coi như công cụ phản ánh và kiểm tra quy trình vận động của vật tư Qua quá trình luân chuyển VLĐ, doanh nghiệp có thể kiểm tra một cách toàn diện đối với việc cung ứng, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Như vậy có thể nói VLĐ là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động, sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục, là yếu tố để doanh nghiệp đạt được kết quả sản xuất kinh doanh tốt nhất

Bên cạnh đó, VLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn Do đó khi dự định mở rộng quy mô, doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa VLĐ có vai trò quyết định, giúp doanh nghiệp chớp được thời cơ và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp VLĐ còn góp phần quyết định tính giá cả hàng hóa bán ra do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

Như vậy có thể thấy rằng VLĐ có vai trò vô cùng quan trọng quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp, việc khai thác sử dụng nguồn vốn này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nếu khai thác hợp lý thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được nâng cao và ngược lại Quản lý VLĐ hiệu quả sẽ phát huy được tác dụng của VLĐ trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ

Kết cấu VLĐ phản ánh thành phần và tỷ trọng của từng thành phần trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp Đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau và ở từng thời kỳ khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng khác nhau Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm về số VLĐ mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng, từ đó có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý, sử dụng VLĐ của từng doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ

Do VLĐ được phân bổ ở cả 3 khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh nên nhìn chung có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp như sau:

- Các nhân tố về mặt cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm: phụ thuộc vào mối quan hệ giữa đơn vị cung ứng và đơn vị được cung ứng

+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp càng xa thì nhu cầu dự trữ vật tư, hàng hóa, thành phẩm càng lớn

Trang 15

+ Uy tín: cơ sở cung cấp vật tư có uy tín, đảm bảo về thời gian cũng như chất lượng vật tư thì doanh nghiệp không phải dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu, tỷ trọng nguyên vật liệu ít đi và ngược lại

+ Khả năng cung cấp của thị trường: nếu là loại vật tư khan hiếm thì phải dự trữ nhiều và ngược lại

+ Kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng: nếu việc cung cấp thườn xuyên và khói lượng nhiều thì dự trữ ít hơn và ngược lại

+ Đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp: nếu là sản phẩm mới tung ra thị trường thì không nên sản xuất quá nhiều và ngược lại

- Các nhân tố về mặt sản xuất như: quy trình công nghệ, quy mô sản xuất, độ dài của chu trình sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất, khả năng nguyên vật liệu phục

vụ cho quá trình sản xuất, tay nghề, tính phức tạp của sản phẩm Tay nghề thành thạo dẫn tới năng suất lao động cao, tiết kiệm nguyên vật liệu Áp dụng khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí, tăng hiệu quả sản xuất Chu kỳ sản xuất càng hợp lý thì HTK quay vòng nhanh, VLĐ được luân chuyển thuận lợi

- Các nhân tố về mặt thanh toán như : đây là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu VLĐ trong lưu thông

+ Phương thức thanh toán hợp lý, thủ tục thanh toán nhanh gọn, không để khách hàng chịu nhiều sẽ làm giảm tỷ trọng các khoản phải thu

+ Việc chấp hành kỷ luật thanh toán, thực hiện hợp đồng thanh toán tốt hay chưa tốt, lựa chọn hình thức thích hợp hay chưa cũng ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ Chẳng hạn nếu lựa chọn hình thức thanh toán bằng tiền mặt thì kết cấu vốn nghiêng về tiền mặt tại quỹ,

1.1.5 Xác định nhu cầu VLĐ

Nhu cầu VLĐ: Nhu cầu VLĐ thường xuyên là mức VLĐ cần thiết để quá trình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục theo một quy mô kinh doanh

đã dược xác định trước Việc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên có ý nghĩa quan

trọng đối với doanh nghiệp Đây chính là cơ sở để huy động VLĐ đáp ứng nhu cầu

VLĐ của doanh nghiệp, tổ chức sử dụng VLĐ, điều hòa VLĐ giữa các khâu, tránh

tình trạng căng thẳng giả tạo về vốn Qua đó doanh nghiệp cũng thuận lợi hơn trong việc kiểm tra, giám sát tình hình huy động và sử dụng vốn trong HĐKD

Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ

Phương pháp trực tiếp: căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu

VLĐ trong từng khâu để xác định được VLĐ cần thiết trong mỗi khâu của quá trình chu chuyển VLĐ Trên cơ sở đó xác định nhu cầu VLĐ cần thiết của doanh nghiệp trong kỳ bằng cách tập hợp nhu cầu VLĐ

Trang 16

V =∑ ∑

Trong đó:

V: Nhu cầu VLĐ của công ty

M: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại VLĐ được tính toán

N: Số ngày luân chuyển của loại VLĐ được tính toán

i: Số khâu kinh doanh (i=1,k)

j: Loại vốn sử dụng (j=1,n)

Nhu cầu vốn lưu động xác định theo phương pháp này tương đối sát và phù hợp nhưng nó có hạn chế là việc tính toán tương đối phức tạp, mất nhiều thời gian

Phương pháp tỷ lệ: dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ vừa qua của

doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các thời kỳ tiếp theo

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhu cầu VLĐ gồm : HTK, nợ phải thu từ khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp (số nợ phải trả phát sinh có tính chất tự động và có tính chất chu kỳ) với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu VLĐ tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu VLĐ cho các kỳ tiếp theo

Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau :

Bước 1: Xác định các khoản mục có mối quan hệ trực tiếp với Doanh thu

Bước 2: Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong năm

báo cáo Khi xác định số dư bình quân các khoản, phải phân tích tình hình để loại trừ

số liệu không hợp lý

Bước 3: Xác định tỷ lệ các khoản mục trên so với doanh thu thuần và ước lượng số

dư định mức cho các khoản mục Xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần

Bước 4: Xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ kế hoạch

1.2 Nội dung quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2.1 Chính sách quản lý tài sản-nguồn vốn

Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong ba chiến lược sau để quản lý vốn trong doanh nghiệp:

Biểu đồ 1.1 Các chính sách quản lý tài sản – nguồn vốn

NV ngắn hạn

NV dài hạn

TSNH

NV ngắn hạn

NV dài hạn

TSNH

TSDH

Trang 17

Nguyên tắc tài trợ: Huy động nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSNH, huy động nguồn dài hạn để tài trợ cho TSDH

Chiến lược quản lý mạo hiểm: Là chiến lược mà toàn bộ TSNH và một phần TSDH

được tài trợ bằng nguồn nợ ngắn hạn

-Ưu điểm: Do tỷ trọng nguồn tài trợ ngắn hạn tăng thêm nên mô hình này

+Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn do các khoản phải thu khách hàng, hàng lưu kho được giữ ở mức tối thiểu, giảm được chi phí quản lý, chi phí kho bãi, chi phí vay cũng thấp hơn do vay ngắn hạn

+Tăng tính linh hoạt trong việc tài trợ nhu cầu ngắn hạn

-Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm nêu trên thì do sử dụng nguồn nợ ngắn hạn nhiều hơn, tính tự chủ tài chính giảm, nguồn vốn không ổn định nên công ty sẽ gặp rủi

ro thanh toán cao hơn khi áp dụng chiến lược quản lý mạo hiểm này

Chiến lược quản lý thận trọng: Là chiến lược mà TSDH,TSNH thường xuyên và một

phần TSNH không thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn dài hạn,một phần TSNH không thường xuyên còn lại được đảm bảo bằng nợ ngắn hạn

- Ưu điểm: Do chủ yếu sử dụng vốn chủ sở hữu, vốn vay dài hạn để tài trợ cho tài sản nên doanh nghiệp sẽ hạn chế rủi ro trong thanh toán, khả năng tự chủ tài chính và mức độ an toàn cao hơn Nguồn vốn của doanh nghiệp ổn định và đảm bảo hơn

- Nhược điểm:

+ Chi phí cao hơn các mô hình khác do lãi vay dài hạn cao hơn lãi vay ngắn hạn + Chưa tạo ra được sự linh hoạt trong tổ chức và sử dụng nguồn vốn

Chiến lược quản lý dung hòa: Là chiến lược mà TSDH được tài trợ hoàn toàn bằng

nguồn vốn dài hạn, còn TSNH được tài trợ bởi nguồn nợ ngắn hạn

- Ưu điểm: Xác định sự cân bằng về thời gian sử dụng vốn và nguồn vốn, từ đó giúp doanh nghiệp có thể hạn chế các chi phí sử dụng vốn phát sinh thêm hoặc rủi ro có thể gặp trong kinh doanh của doanh nghiệp

-Nhược điểm:

+Việc tổ chức cơ cấu và sử dụng nguồn vốn vẫn chưa thực sự linh hoạt bởi doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp biến động thường xuyên trong khi vẫn phải đảm bảo một nguồn vốn dài hạn khá lớn

+Mô hình này sử dụng một lượng vốn vay trung và dài hạn khá lớn nên chi phí sử dụng vốn cao

1.2.2 Quản lý vốn bằng tiền

Tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất nên doanh nghiệp cần dự trữ tiền để đảm bảo đáp ứng nhu cầu giao dịch, đối phó với các nhân tố bất thường, thực hiện mục đích đầu cơ, thực hiện những nhu cầu khác của doanh nghiệp

Trang 18

Việc nắm giữ tiền sẽ giúp cho doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán, tận dụng được những cơ hội đặc biệt như thanh toán sớm nhận chiết khấu của nhà cung cấp hoặc mua hàng hóa đầu cơ tại thời điểm giá sụt giảm hoặc dự báo tăng trong tương lai, cải thiện vị thế tín dụng của doanh nghiệp

Trong quản lý tiền, việc quan trọng nhất là doanh nghiệp phải giữ được một lượng tiền dự trữ tối ưu để vừa đảm bảo khả năng thanh toán cũng như tất cả các nhu cầu của doanh nghiệp mà chi phí cơ hội là thấp nhất Nếu dự trữ quá ít tiền, doanh nghiệp có thể mắc phải nguy cơ không có khả năng hoạt động bình thường: việc thanh toán bị trì hoãn, nguồn tiền bị cắt giảm, phải huy động thêm các nguồn tài chính ngắn hạn hoặc bán tài sản, hoặc bỏ qua các cơ hội tốt Tuy nhiên việc dự trữ quá nhiều tiền cũng có thể khiến cho doanh nghiệp mất cơ hội đầu tư vào tài sản sinh lời khác như chứng khoán, trái phiếu cho vay có lãi bởi về bản chất thì tiền là tài sản không sinh lời

Mô hình Baumol

Mục tiêu của mô hình Baumol

Tồn quỹ mục tiêu là tồn quỹ mà công ty hoạch định lưu giữ dưới hình thức tiền (theo nghĩa rộng) Quyết định tồn quỹ mục tiêu liên quan đến việc đánh đổi giữa chi phí cơ hội do giữ quá nhiều tiền với chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền

William Baumol là người đầu tiên đưa ra mô hình quyết định tồn quỹ kết hợp giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch Mô hình được ứng dụng nhằm thiết lập tồn quỹ mục tiêu

Giả định của mô hình

Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định Doanh nghiệp không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn (tiền chỉ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thường ngày) Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán hay doanh nghiệp luôn có lãi trong đầu tư chứng khoán

Sơ đồ 1.1 Mô hình Baumol

Chi phí giữ tiền mặt

Trang 19

Công thức

Có hai loại chi phí liên quan tới dự trữ tiền là chi phí cơ hội và chi phí giao dịch

Chi phí cơ hội (OC - Opportunity Cost)

Chi phí cơ hội là chi phí mất đi do giữ tiền mặt, khiến cho đồng tiền không được đầu tư vào mục đích sinh lời Tổng chi phí cơ hội bằng tồn quỹ trung bình nhân với lãi suất đầu tư chứng khoán ngắn hạn:

OC = (C/2) x K

Chi phí giao dịch (TrC - Transaction Cost)

Chi phí giao dịch là chi phí liên quan đến chuyển đổi từ tài sản đầu tư thành tiền mặt

để sẵn sàng cho chi tiêu Tổng chi phí giao dịch được xác định dựa vào số lần công ty phải bán chứng khoán trong một thời kỳ (thường là một năm)

TrC = ( T/C) x F

Nếu công ty giữ quá nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ nhỏ, nhưng chi phí cơ hội sẽ lớn và ngược lại

Tổng chi phí (TC - Total Cost)

Tổng chi phí giữ tiền mặt chính là tổng của chi phí cơ hội và chi phí giao dịch Tổng chi phí liên quan đến tồn quỹ bằng chi phí cơ hội cộng với chi phí giao dịch Có thể không xét 1 thời kỳ là 1 năm nhưng phải có sự đồng nhất thời gian của T và K

- T: Tổng nhu cầu về tiền mặt trong một thời kỳ ( thường là một năm)

- C: Qui mô một lần bán chứng khoán

- F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán

- K: Lãi suất chứng khoán/ thời kỳ ( thường là một năm)

Mô hình Miller Orr

Giả định của mô hình Miller Orr: Thu chi tiền mặt tại doanh nghiệp là ngẫu nhiên Luồng tiền mặt ròng biến động theo phân phối chuẩn

Mục tiêu: Sử dụng mô hình Miller Orr để xác định mức dự trữ tiền tối ưu cho công

ty

Chênh lệch giữa giới hạn trên và giới hạn dưới phụ thuộc 3 yếu tố:

- Sự biến động của dòng tiền hàng ngày tại công ty

- Phí giao dịch trên thị trường tài chính

- Lãi suất của các nguồn huy động vốn

Trang 20

Sơ đồ 1.2 Mô hình Miller Orr

Công thức

Việc sử dụng mô hình Miller Orr giúp Công ty có cơ sở để xác định được mức dự trữ tiền mặt tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với điều kiện phát triển, thông qua hoạt động tính toán mức dự trữ theo công thức:

Tồn quỹ tiền mặt mục tiêu:

- Z* là số dư tiền mặt tối ưu

- F là chi phí cố định phát sinh khi giao dịch trên thị trường tài chính

- σ² là phương sai của dòng tiền mặt hàng ngày

- K là chi phí cơ hội giữ tiền mặt

- L là tồn quỹ tiền mặt tối thiểu (giới hạn dưới)

- Ctrung bình là tồn quỹ tiền mặt trung bình

- H* là số dư tiền mặt tối đa

Trang 21

trữ hàng lưu kho là thấp nhất Việc tồn trữ đủ một lượng thành phẩm tồn kho mang lại lợi ích cho cả hai bộ phận sản xuất và bộ phận marketing của doanh nghiệp

Mô hình EOQ (The Economic Order Quantity Model)

Mục tiêu của mô hình EOQ: Mô hình EOQ được xác lập nhằm mục đích xác định tần suất và số lượng đặt hàng, và lượng HTK trung bình cần nắm giữ tối ưu

Giả định của mô hình: Nhu cầu về HTK là ổn định, không có biến động về nhu cầu

HTK, bao gồm cả các yếu tố đầu vào và đầu ra Không có biến động về giá, không có mất mát trong khâu dự trữ Chỉ phát sinh hai loại chi phí là chi phí dự trữ và chi phí đặt

hàng Thời gian từ khi đặt hàng cho đến khi nhận hàng là cố định, khoảng thời gian

này có thể xác định trước một cách chính xác và không thay đổi tại các thời điểm khác nhau Không có thiếu hụt xảy ra nếu đơn đặt hàng được thực hiện đúng hạn

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ mô hình EOQ

Công thức

Chi phí lưu kho

Với lượng hàng mỗi lần đặt là Q thì lượng HTK trung bình sẽ là Q/2 Tổng chi phí lưu kho sẽ bằng số lượng HTK trung bình nhân với chi phí dự trữ của một đơn vị hàng lưu kho:

Chi phí lưu kho = (Q/2) x C

Chi phí đặt hàng

Tương tự như vậy, với S là doanh số bán ra tính theo đơn vị sản phẩm trong một năm, số lần đặt hàng trong một năm sẽ bằng S/Q, gọi O là chi phí của mỗi lần đặt hàng, ta có tổng chi phí đặt hàng trong một năm là:

Trang 22

Tổng chi phí = Chi phí lưu kho + Chi phí đặt hàng

= C x Q/2 + S x O/Q

Mức dự trữ kho tối ưu Q*

Theo ứng dụng toán học, tổng chi phí cho hàng lưu kho sẽ đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm mà đạo hàm bậc nhất của nó bằng 0 Đi tìm giá trị của biến Q mà tại đó đạo hàm bậc nhất của tổng chi phí cho hàng lưu kho bằng 0, ta có mức dự trữ kho tối ưu khi tổng chi phí là tối thiểu:

- S: Số lượng bán một thời kỳ (năm)

1.2.4 Quản lý các khoản phải thu

Doanh nghiệp thường bán hàng theo cả hai phương thức: Trả ngay và trả chậm Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro

Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp

Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ Tiêu chuẩn này có ảnh hưởng đáng kể tới doanh thu của doanh nghiệp, bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và có tác dụng kích thích nhu cầu

Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán chịu

và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép

Ví dụ điều khoản bán chịu “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàng được hưởng 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hóa đơn được phát hành và nếu khách hàng không lấy chiết khấu thì khách hàng được trả chậm trong thời gian 30 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn

Chính sách bán chịu không chỉ liên quan đến tiêu chuẩn bán chịu như vừa xem xét

mà còn liên quan đến điều khoản bán chịu Thay đổi điều khoản bán chịu lại liên quan đến thay đổi thời hạn bán chịu và thay đổi tỷ lệ chiết khấu

Trang 23

Trong đó: CFt là dòng tiền thu được sau thuế mỗi kỳ

k là tỷ lệ thu nhập yêu cầu

CF0 là khoản đầu tư vào phải thu khách hàng

VC là tỷ lệ chi phí biến đổi trên 1 đồng tiền vào (%)

S là doanh thu dự kiến mỗi thời kỳ

ACP là thời gian thu tiền trung bình (ngày)

BD là tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu (%)

CD là CFout tăng thêm của bộ phận tín dụng

T là thuế suất thuế TNDN

Sau khi có những tính toán phù hợp, doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ

Chi phí sản xuất bình quân (AC) AC0 AC1 (AC1 > AC0)

Trang 24

Cấp tín dụng sử dụng thông tin rủi ro tín dụng

Bảng 1.2 Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng

Chỉ tiêu Không sử dụng thông tin

Phương án 1: Không sử dụng thông tin rủi ro

NPV 1 = P 1 Q 1 h/(1+R)- AC 1 Q 1

Phương án 2: Sử dụng thông tin rủi ro

NPV 2 = P 1 Q 1 h/(1+R)-AC 1 Q 1 h-C

Doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV1 và NPV2

NPV1 > NPV2: Không cấp tín dụng sử dụng thông tin rủi ro tín dụng

VLĐ ròng = Nguồn vốn dài hạn – TSDH = TSNH – Nguồn vốn ngắn hạn

- VLĐ ròng >0 phản ánh khả năng thanh toán tốt, thừa nguồn vốn dài hạn, có thể mở rộng kinh doanh

- VLĐ ròng <0 phản ánh doanh nghiệp đã dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSDH Tình trạng này diễn ra trong khoảng thời gian dài sẽ không đem lại sự

ổn định và an toàn cho doanh nghiệp

Đồng thời xem xét, xác định nguyên nhân về sự biến động TSDH và TSNH, nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn như: do chính sách tài trợ, đầu tư, chính sách khấu hao, lập dự phòng…

Trang 25

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ

Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mục đích xác định do con người đặt ra Như vậy có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các nguồn vật lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất

Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý vốn lưu động làm cho đồng vốn sinh lợi tối đa với chi phí sử dụng vốn tối thiểu

1.3.2 Các chỉ tiêu tổng hợp

1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán cho biết khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn bằng cách sử dụng những tài sản dễ chuyển đổi thành tiền

- Khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số thanh toán hiện hành = TSNH

Nợ ngắn hạn

Hệ số này đánh giá khả năng của doanh nghiệp thanh toán các khoản nợ đến hạn trong vòng một năm bằng các TSNH, có khả năng chuyển hóa thành tiền trong thời hạn <= 1 năm Hệ số này cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang giữ thì có bao nhiêu đồng TSNH có thể sử dụng để thanh toán, từ đó cho thấy mức độ an toàn của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số này được đánh giá ở mức > 1 là an toàn Tuy nhiên một tỷ lệ quá cao có thể do: có nhiều tiền nhàn rỗi, nhiều khoản phải thu hay nhiều HTK Hệ số < 1 có thể do doanh nghiệp đang dùng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ TSNH

- Khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = TSNH - Giá trị hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh phản ánh khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cao hơn so với khả năng thanh toán hiện hành Do đó, hệ số thanh toán nhanh có thể kiểm tra tình trạng tài sản chặt chẽ hơn Hệ số này cho biết doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng TSNH để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán HTK

Về nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao và ngược lại Tuy nhiên nếu xét ở một khía cạnh khác, không phải hệ số này càng lớn

Trang 26

càng tốt, trường hợp HTK lớn (nguyên vật liệu dự trữ quá lớn không dùng hết và hàng hóa, thành phẩm tồn kho không bán được), tức là có thể một lượng lớn TSLĐ tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả, vì bộ phận này không vận động sinh lời Như vậy mặc dù hệ số thanh toán nhanh vẫn lớn nhưng thực tế khả năng thanh toán của doanh nghiệp không cao Do đó việc sử dụng hệ số này để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ không còn chính xác

Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao Trái lại nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, doanh nghiệp

sẽ gặp khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn

- Khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền + Đầu tư CK ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn ở mức cao nhất khi chủ nợ yêu cầu thanh toán khoản nợ ngay lập tức Hệ số này cao hay thấp phần lớn phụ thuộc vào lượng dự trữ tiền mặt tại doanh nghiệp Chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 cho thấy tỷ lệ nợ được thanh toán ngay cao và ngược lại

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Tỷ số này cho biết từ một đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh có lãi và ngược lại

Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của doanh nghiệp, người ta so sánh tỷ số này với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia

- Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên tài sản đo lường kết quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tạo

ra lợi nhuận Hệ số này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Vì vậy, hệ số càng cao càng biểu hiện việc sử dụng và quản lý tài sản càng có hiệu quả

- Tỷ suất sinh lời trên tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tỷ suất sinh lời trên doanh thu và số vòng quay tài sản Nên có thể viết như sau:

ROA = ROS x Số vòng quay tài sản

= Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu x

Doanh thuTổng tài sản

Trang 27

ROA cao khi số vòng quay tài sản cao và ROS lớn Sau khi phân tích ta sẽ xác định được chính xác nguồn gốc làm tăng (giảm) lợi nhuận của doanh nghiệp Có 2 hướng tăng ROA là tăng ROS hoặc tăng vòng quay tài sản Từ đó thấy được cần phải cải thiện, nâng cao chỉ tiêu nào để đạt được mục đích của doanh nghiệp

- Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE)

Tỷ suất sinh lời trên VCSH = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu ROE mang ý nghĩa một đồng VCSH tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho chủ

sở hữu ROE cao phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cao và ngược lại

Để phân tích được chi tiết hơn về tỷ suất sinh lời trên tài sản và tỷ suất sinh lời trên

vốn chủ sở hữu cũng như sự thay đổi của chúng, có thể xem xét chúng trong mô hình

phân tích Dupont qua đó thấy được những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của

doanh nghiệp

Theo phương pháp phân tích Dupont, ta xem xét mối quan hệ tương tác giữa các hệ

số với tỷ suất sinh lời trên tài sản và tỷ suất sinh lời trên VCSH

- VCSH là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản Vì vậy tỷ suất sinh lời trên VCSH phụ thuộc vào tỷ suất sinh lời trên tài sản:

ROE = ROA x Tỷ lệ tài sản trên VCSH

= ROS x Số vòng quay tài sản x Tỷ lệ tài sản trên VCSH

= Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu x

Doanh thuTổng tài sản x

Tổng tài sảnVCSH Phương trình trên cho ta thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản Phân tích được cách mà doanh nghiệp sử dụng để làm tăng tỷ suất sinh lời như: tăng doanh thu và giảm tương đối chi phí, tăng vòng quay tài sản, thay đổi cơ cấu vốn Để tăng ROE ta có thể tăng ROA hoặc tăng tỷ lệ tài sản trên VCSH, qua đó đưa ra các biện pháp tăng các tỷ số yêu cầu đề ra

1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản

Để đánh giá tổng quát hiệu quả sử dụng, quản lý tài sản doanh nghiệp ta tính toán hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần

Giá trị bình quân tổng tài sản Việc đánh giá chỉ tiêu này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, hệ số này càng cao càng phản ánh được hiệu quả sử dụng cũng như quản lý tài sản càng cao Tỷ lệ thấp có thể cho ta thấy vốn đang được quản lý không hiệu quả, có khả năng dư thừa HTK, khoản phải thu hay tiền mặt vượt quá nhu cầu thực sự…

Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần

Giá trị bình quân TSNH

Trang 28

Chỉ số này để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng TSNH, Hiệu suất sử dụng TSNH cho biết mỗi đồng TSNH đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu, từ đó thấy được khả năng quản lý TSNH của doanh nghiệp cũng như đưa ra biện pháp khắc phục

Hiệu suất sử dụng TSDH = Doanh thu thuần

Giá trị bình quân TSDH Giống như chỉ tiêu trên, hiệu suất sử dụng TSDH cho biết mỗi đồng TSDH tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ

Tỷ số nợ = Tổng nợ

VCSH Chỉ số này phản ánh quy mô tài chính của doanh nghiệp, mối quan hệ giữa mức độ

sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn

1, có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu Trên thực tế, nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu có nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên doanh nghiệp có thể gặp rủi

ro trong việc trả nợ, đặc biệt là khi lãi suất ngân hàng ngày càng tăng cao

Việc sử dụng nợ cũng có một ưu điểm Đó là chi phí lãi vay sẽ được trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí sử dụng nợ thấp hơn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu và

từ đó doanh nghiệp có thể tận dụng được đòn bẩy tài chính Tuy nhiên, mức nợ nhiều

có thể khiến doanh nghiệp bị phụ thuộc tài chính, khó huy động được nguồn vốn vay trong tương lai

Ngược lại, nếu tỷ số này thấp hơn 1 có nghĩa là doanh nghiệp hiện chủ yếu sử dụng vốn CSH để tài trợ cho tài sản Điều này cho thấy khả năng tự chủ tài chính và khả năng được vay nợ của doanh nghiệp cao, tuy nhiên doanh nghiệp không tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính và đánh mất cơ hội tiết kiệm từ việc sử dụng nợ

Khả năng thanh toán lãi vay = EBIT

Lãi vay Doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng thu nhập trước thuế và lãi để chi trả cho lãi vay trong kỳ, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì hiệu quả sử dụng và quản lý nợ vay càng tốt

Trang 29

có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất kinh doanh cao hay thấp… Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc

độ luân chuyển VLĐ có thể giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Hiệu suất sử dụng TSLĐ (hay vòng quay vốn lưu động)

Vòng quay VLĐ = VLĐBQ trong kìDoanh thu thuần Chỉ số này để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong việc quản lý và

sử dụng vốn lưu động Hiệu suất sử dụng TSLĐ cho biết mỗi đồng TSLĐ đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết vốn lưu động của doanh nghiệp quay được mấy vòng trong một chu kỳ kinh doanh Về phương diện hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì chỉ tiêu này càng cao càng tốt Có nghĩa là số vòng quay vốn lưu động càng lớn thì lượng vốn lưu động cần thiết cho kinh doanh càng ít, nhờ đó mà doanh nghiệp có thể giảm lượng vốn lưu động đi vay (với trường hợp doanh nghiệp phải đi vay vốn lưu động để

sử dụng cho sản xuất kinh doanh)

Trong đó:

VLĐQB = VLĐđầu kỳ + VLĐcuối kỳ

Thời gian luân chuyển vốn lưu động

Thời gian luân chuyển vốn lưu động = Vòng quay VLĐ 360Chỉ tiêu này cho biết độ dài của một vòng quay vốn lưu động Ngược lại với chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động, thời gian luân chuyển vốn lưu động càng ngắn chứng tỏ vốn lưu động được luân chuyển nhiều lần trong một kì phân tích Điều này cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả

Hệ số đảm nhiệm VLĐ

Hệ số đảm nhiệm VLĐ = Doanh thu thuầnVLĐBQ

Hệ số đảm nhiệm VLĐ phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụ thì cần phải

bỏ ra bao nhiêu đồng VLĐ Hệ số này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số VLĐ tiết kiệm được càng lớn

Trang 30

Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ lưu chuyển

Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ này so với kỳ trước để sử dụng vào công việc khác

Với mức luân chuyển vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn cũng như có thể tiết kiệm được một lượng VLĐ để

có thể sử dụng vào việc khác Lượng vốn ít hơn đó chính là mức tiết kiệm tuyệt đối VLĐ

Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một sốt vốn lưu động để sử dụng và công việc khác Mức luân chuyển vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn

Mức tiết kiệm VLĐ tuyệt đối được tính bằng công thức:

Vtktđ = M0

360 x (K1 – K0) = VLĐBQ1 – VLĐBQ0Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển VLĐ (tạo ra một doanh thu thuần lớn hơn) song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ

Mức tiết kiệm VLĐ tương đối do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ được tính bằng công thức:

Vtktđ = M1

360 x (K1 – K0) = VLĐBQ1 – VLĐBQ0

Trong đó:

Vtktđ: Số VLĐ tiết kiệm tương đối/tuyệt đối

VLĐBQ0, VLĐBQ1: Lần lượt là VLĐ bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ của năm kế hoạch (Doanh thu thuần)

K0, K1: Thời gian luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Hệ số sinh lời của VLĐ

Hệ số sinh lợi của VLĐ = Lợi nhuận sau thuếVLĐBQ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Hệ số sinh lợi của VLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao

Đây cũng là chỉ tiêu nói lên số lần quay (vòng quay) của VLĐ trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số VLĐ bình quân bỏ

ra trong kỳ Số vòng quay VLĐ trong kỳ càng cao thì càng tốt

Trang 31

1.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành VLĐ Vòng quay các khoản phải thu: hệ số phản ảnh tốc độ biến đổi các khoản phải thu

thành tiền mặt

Số vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần

Phải thu khách hàng bình quân

Số vòng quay khoản phải thu được sử dụng để xem xét các khoản phải thu khi khách hàng thanh toán Chỉ tiêu này cũng đưa ra những thông tin về chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp Vòng thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao Điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn VLĐ trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn VLĐ trong sản xuất

và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn VLĐ này Ngoài việc so sánh chỉ tiêu này giữa các năm, giữa các doanh nghiệp cùng ngành, người phân tích cần xem xét từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi để đưa ra biện pháp xử lý Ta có thể tính toán thời gian thu tiền bình quân

Thời gian thu tiền bình quân = 360

Số vòng quay các khoản phải thu Thời gian thu tiền bình quân là số ngày bình quân cần có để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt, thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc thu nợ từ khách hàng Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ và ngược lại

Vòng quay HTK: là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ

Hệ số vòng quay HTK thể hiện khả năng quản trị HTK của doanh nghiệp

Vòng quay HTK = Hàng tồn kho bình quânGiá vốn hàng bán

Hệ số vòng quay HTK càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và HTK không bị ứ đọng nhiều Như vậy doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục HTK trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm, qua đó thể hiện việc quản lý HTK

có hiệu quả, có khả năng đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và ngược lại

Tuy nhiên hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay HTK cần phải đủ lớn Song, nếu số vòng quay HTK quá cao cũng có nghĩa là doanh nghiệp đang thiếu hàng hóa, nguyên vật

Trang 32

liệu, ngược lại, số vòng quay quá thấp là dấu hiệu của việc doanh nghiệp còn ứ đọng quá nhiều HTK hay HTK bị lỗi thời, hư hỏng…Việc đánh giá tỷ lệ này còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và thời kỳ cụ thể mà doanh nghiệp hoạt động

Từ chỉ tiêu trên ta có thể tính toán thêm được thời gian quay vòng HTK

Thời gian một vòng quay HTK = 360

Số vòng quay hàng tồn khoThời gian một vòng quay HTK cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp

Tỷ số này thể hiện hiệu quả của doanh nghiệp trong quản lý HTK, là tiêu chuẩn đánh giá tính thanh khoản của HTK trong doanh nghiệp

Thời gian phải trả trung bình

Để xác định được thời gian phải trả với doanh nghiệp là tốt hay xấu còn phải tùy thuộc vào loại hình cũng như chính sách quản lý của mỗi doanh nghiệp

Thời gian quay vòng tiền

Thời gian quay

đó doanh nghiệp chịu áp lực từ các khoản nợ đến hạn

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn của các nhân tố khác nhau Các nhân tố này có thể xem xét dưới các góc độ:

Trang 33

Các nhân tố khách quan

- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng VLĐ Chu kỳ sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu sử dụng VLĐ và khả năng tiêu thụ sản phẩm do đó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả VLĐ Những doanh nghiệp có kỳ kinh doanh ngắn thì nhu cầu VLĐ thường có biến động lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền hàng, giúp doanh nghiệp dễ trang trải khoản

nợ, đảm bảo nguồn vốn Ngược lại, những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì nhu cầu VLĐ thường biến động lớn, tiền thu về không đều, thanh toán

chi trả gặp khó khăn ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ

- Thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm: Nếu sức mua của thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp lớn thì đó là một thuân lợi đối với doanh nghiệp doanh nghiệp

có thể mở rộng quy mô sản xuất, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất, từ đó doanh thu tăng, tăng lợi nhuận Ngược lại, nếu sức mua của thị trường giảm thì sẽ làm cho doanh nghiệp phải bán sản phẩm với giá rẻ để tiêu thụ với hết khối lượng hàng hóa sản xuất

ra Từ đó, làm giảm doanh thu, giảm lợi nhuận, hoặc doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ Khi

đó, hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp sẽ giảm xuống Các doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích thị trường xác định đúng đắn mức cầu về sản phẩm, hàng hóa

và xem xét yếu tố cạnh tranh

- Uy tín doanh nghiệp: Một doanh nghiệp uy tín, điều kiện vật chất được khai thác triệt để tạo ra sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp, không cần dự trữ một lượng vốn quá lớn

- Lạm phát, rủi ro trong kinh doanh: Lạm phát xuất hiện trong mọi nền kinh tế, ảnh hưởng đến giá trị VLĐ của doanh nghiệp Ngoài ra, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn, nếu doanh nghiệp không có những biện pháp phù hợp thì có thể dẫn tới suy giảm VLĐ, thậm chí là phá sản

Các nhân tố chủ quan

- Trình độ và khả năng quản lý: Trong điều kiện kinh tế thị trường, khả năng quản

lý giữ vai trò quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nếu trình độ quản lý non kém sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư, hàng hóa, sử dụng lãng phí tài sản, hiệu quả sử dụng VLĐ thấp

- Nhu cầu và cơ cấu vốn lưu động: Doanh nghiệp cần có cơ cấu vốn hợp lý, xác định được chính xác nhu cầu về vốn lưu động để tránh tình trạng lãng phí về vốn, đẫn dến tình trạng sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả

Ngoài các nhân tố trên, hiệu quả sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng của : lỗ tích lũy, trích lập dự phòng… các nhân tố này tác động đến lợi nhuận do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ

Trang 34

1.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.5.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

VLĐ đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh không thể thiếu VLĐ Chính vì vậy việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là không thể thiếu và là việc cần đối với doanh nghiệp Đó là nguyên nhân chủ quan từ phía doanh nghiệp cảm thấy cần phải tiến hành quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ Bên cạnh đó yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn xuất phát từ nhiều yếu tố khác

Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hoạt động vì mục tiêu tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp Chính vì mục tiêu đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong số nhiều biện pháp doanh nghiệp cần phải đạt được để thực hiện mục tiêu của mình

Xuất phát từ vai trò quan trọng của VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh

VLĐ là một bộ phận quan trọng cấu tạo nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp, xuất hiện trong hầu hết các giai đoạn của toàn bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp: từ khâu dự trữ sản xuất đến lưu thông Chính vì vậy việc sử dụng VLĐ có hiệu quả hay không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ làm cho việc sử dụng vốn hợp lý hơn, vòng quay vốn nhanh hơn tốc độ chu chuyển vốn do đó tiết kiệm được VLĐ cho toàn bộ quá trình sản xuất, tránh tình trạng ứ đọng, lãng phí vốn Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ chính là một phần đảm bảo sản xuất theo kế hoạch đã đề ra

1.5.2 Kế hoạch hóa VLĐ

Nội dung của kế hoạch hoá VLĐ trong các doanh nghiệp bao gồm: Kế hoạch nhu cầu VLĐ, kế hoạch nguồn VLĐ, kế hoạch sử dụng VLĐ theo thời gian

Kế hoạch nhu cầu VLĐ

Để xây dựng một kế hoạch VLĐ đầy đủ, chính xác thì khâu đầu tiên doanh nghiệp phải xác định đúng nhu cầu VLĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Xác định nhu cầu VLĐ cho sản xuất kinh doanh chính xác, hợp lý một mặt bảo đảm cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, mặt khác sẽ tránh được tình trạng ứ đọng vật tư, sử dụng lãng phí vốn, không gây nên tình trạng căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Kế hoạch nguồn VLĐ

Sau khi xác định được nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết thì doanh nghiệp phải

có kế hoạch đáp ứng nhu cầu vốn đó bằng các nguồn vốn ổn định, vững chắc Vì vậy

Trang 35

một mặt doanh nghiệp phải có kế hoạch dài hạn để huy động các nguồn vốn một cách tích cực và chủ động Mặt khác hàng năm căn cứ vào nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạch, doanh nghiệp phải xác định được quy mô VLĐ thiếu hoặc thừa so với nhu cầu VLĐ cần phải có trong năm

Kế hoạch sử dụng VLĐ theo thời gian

Thực hiện kế hoạch sử dụng VLĐ theo thời gian, doanh nghiệp cần xác định chính xác nhu cầu VLĐ từng quý, tháng trên cơ sở cân đối với VLĐ hiện có và khả năng bổ sung trong quỹ, tháng từ đó có biện pháp xử lý hiệu quả, tạo sự liên tục, liền mạch trong sử dụng VLĐ cả năm

Bên cạnh việc thực hiện kế hoạch hoá VLĐ, doanh nghiệp cần phải biết chú trọng

và kết hợp giữa kế hoạch hoá VLĐ với quản lý VLĐ

1.5.4 Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất

Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào độ dài thời gian của các khâu:

dự trữ, sản xuất và lưu thông Khi doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ rút ngắn thời gian sản xuất, đảm bảo sản phẩm có chất lượng cao, năng suất cao, giá thành hạ Nhờ đó, doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá nhanh hơn, giảm thời gian khâu lưu thông, từ đó doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong dự trữ, tạo sự luân chuyển VLĐ nhanh hơn

1.5.5 Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nhân lực của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

Nguồn nhân lực luôn được thừa nhận là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của mỗi doanh doanh nghiệp Doanh nghiệp phải có chính sách tuyển lựa chặt chẽ, hàng năm tổ chức các đợt học bổ sung và nâng cao kiến thức, nghiệp vụ tài chính cho các cán bộ nhân viên nhằm đảm bảo và duy trì chất lượng cao của đội ngũ cán bộ nhân viên quản lý tài chính

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT MỸ

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Việt Mỹ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Việt Mỹ

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần phát triển công nghệ Việt Mỹ

- Tên giao dịch quốc tế: VietNam American Technology Development Joint Stock Company

- Tên công ty viết tắt: Viat., JSC

- Địa chỉ trụ sở: Số 29 Hồ Đắc Di, Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội

- Văn phòng đại diện: 57 Ngô Bệ, Phường 13, Q Tân Bình, TP HCM

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103007272 ngày 11/04/2005 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp

- Vốn điều lệ: 1.600.000.000 đồng

- Mã số thuế: 0101638039

Công ty CPPT Công Nghệ Việt Mỹ được thành lập ngày 11/04/2005 dựa trên luật doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật đinh, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do Công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung được mở tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Trang 37

Công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty được Đại hội cổ đông nhất trí thông qua

Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận trong công ty:

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty

để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty

Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản

lý khác

Giám đốc: Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt

động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiêm trước Hội đồng quản trị về việc thực

hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phòng Marketing: Định hướng chiến lược các hoạt động Marketing tại công ty

Xây dựng chiến lược & các hoạt động Marketing cụ thể cho từng thương hiệu Sáng tạo các hình thức Marketing phù hợp với đặc tính của thương hiệu Tạo mối quan hệ với các khách hàng trung gian để thúc đẩy doanh số thông qua việc tổ chức các hội

nghị khách hàng, chương trình khách hàng thân thiết…

Phòng xuất nhập khẩu: Phụ trách mảng nhập khẩu hàng hóa, tập hợp các chứng

từ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu và làm thủ tục hải quan nhập khi hàng

về Quản lý và giải quyết các các phát sinh tại cảng xuất nhập hàng Đảm bảo chỉ tiêu

và số lượng hàng nhập khẩu phù hợp với nhu cầu kinh doanh

Phòng kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm

của công ty theo chế độ báo cáo của bộ tài chính Tổ chức thực hiện các thủ tục quản

lý thanh toán nội bộ, thanh quyết các hợp đồng kinh tế

Tuân thủ đúng quy định của nhà nước về thể lệ kế toán và sổ sách chứng từ Thực hiện đúng và đủ các khoản thuế theo luật định, báo cáo kịp thời đến ban giám đốc những thay đổi của nhà nước về quản lý tài chính kế toán và có những chủ trương phù

Trang 38

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty CPPT Công Nghệ Việt Mỹ là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho ngân sách, cải thiện đời sống cho công nhân viên

Ngành nghề kinh doanh:

- Buôn bán máy móc, thiết bị ngành cơ khí, ngành công nghiệp, điện tử viễn thông

- Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí, chế tạo máy

- Xuất nhập khẩu các mặt dụng cụ gia công cơ khí dùng cho máy công nghệ cao

- Kinh doanh các sản phẩm về dầu công nghệ cao Như dầu bơi trơn, làm sạch, chống

gỉ sét, làm sạch khuẩn điều hòa

Với định hướng đúng đắn và mục tiêu phấn đấu vì sự phát triển chung, trong quá trình làm việc Công ty đã khẳng định được vị trí, năng lực của mình trên các lĩnh vực:

Cơ khí chế tạo máy, khuôn mẫu, gia công

Công ty tin tưởng rằng trong tương lai sẽ đóng góp được nhiều hơn nữa công ích của mình trong sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nói chung và ngành công nghiệp gia công cơ khí chế tạo máy nói riêng

2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ

2.2.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2010-2012

Tài sản: Qua bảng 2.1, ta thấy quy mô tổng tài sản tại công ty CP Phát triển Công

nghệ Việt Mỹ trong năm 2011 tăng xấp xỉ 4.863 triệu đồng tương ứng tăng 56,11% so với năm 2010

Đến năm 2012, quy mô tổng tài sản giảm nhẹ ở mức 449 triệu tương ứng giảm 3,32% so với năm 2011

Để thấy được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi quy mô tài sản trong giai đoạn này,

ta đi vào phân tích các khoản mục tài sản của công ty

Tài sản ngắn hạn: Do tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản

nên sự thay đổi về quy mô tài sản ngắn hạn khá giống sự thay đổi quy mô tổng tài sản Năm 2010, tài sản ngắn hạn có quy mô xấp xỉ 7.405 triệu chiếm 85,45% tổng tài sản, bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác

Năm 2011, tài sản ngắn hạn tăng xấp xỉ 4.987 triệu tương ứng tăng 67,34% so với năm 2010 và chiếm tới 91,59% tổng tài sản

Đến năm 2012, tài sản ngắn hạn giảm xấp xỉ 2.119 triệu tương ứng giảm 17,1% Cụ thể là do sự biến động của hầu hết các khoản mục bên trong tài sản ngắn hạn

Trang 39

Năm 2011 (2)

Năm 2012 (3)

Chênh lệch giữa (1) và (2)

Chênh lệch giữa (2) và (3)

I Tiền và các khoản tương

đương tiền 1.686.882 19,46 3.913.739 28,93 620.156 4,74 2.226.857 132,01 (3.293.583) (84,15) III Các khoản phải thu NH 2.047.475 23,63 3.058.633 22,61 3.777.268 28,88 1.011.158 49,39 718.635 23,5

Trang 40

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2010-2012

(Đơn vị: %)

Năm 2010 Năm 2011

Năm 2012

(Nguồn: Số liệu được tính từ BCTC)

- Mức tiền và tương đương tiền tăng xấp xỉ 2.227 triệu đồng trong năm 2011, , tương ứng tăng 132,01% so với năm 2010 Việc công ty tăng mức dự trữ tiền mặt lên cao là do công ty tiến hành vay nợ nhằm chuẩn bị cho việc đầu tư vào năm 2012 Đến năm 2012, mức dự trữ tiền mặt giảm tới 3.293 triệu đồng tương ứng giảm 84,15% so với năm 2011 do công ty tiến hành đầu tư các hạng mục tài sản, chủ động giảm lưu trữ tiền mặt để nâng cao cơ hội phát triển Chi phí cơ hội của việc dự trữ tiền là công ty mất đi một khoản tiền mặt để đầu tư vào các hoạt động khác, tuy nhiên dự trữ tiền giúp công ty nâng cao khả năng thanh toán của công ty, giảm bớt rủi ro khi thanh toán tức thời các khoản nợ tới hạn

- Khoản phải thu ngắn hạn của công ty chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng, khoản mục này chiếm cơ cấu khá lớn trong tài sản ngắn hạn và được duy trì khá ổn định Khoản phải thu ngắn hạn tăng qua các năm, năm 2011 tăng xấp xỉ 1.011 triệu đồng tương ứng tăng 49,39% so với với năm 2010, năm 2012 tăng xấp xỉ 718 triệu đồng tương ứng tăng 23,5% so với năm 2011 Các khoản phải thu tăng chủ yếu là do

22,78

27,65 45,49

4,08

31,58

24,68 41,17

2,56

6,04

36,77 52,03

5,17

Tiền và các khoản tương đương tiền

Phải thu ngắn hạn Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác

Ngày đăng: 13/11/2014, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mô hình Baumol - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Sơ đồ 1.1. Mô hình Baumol (Trang 18)
Sơ đồ 1.2. Mô hình Miller Orr - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Sơ đồ 1.2. Mô hình Miller Orr (Trang 20)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ mô hình EOQ - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ mô hình EOQ (Trang 21)
Bảng 2.1. Sự biến động tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2010-2012 - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Bảng 2.1. Sự biến động tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2010-2012 (Trang 39)
Bảng 2.2. Sự biến động hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Bảng 2.2. Sự biến động hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 (Trang 44)
Bảng 2.3. Cơ cấu TSNH của Công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ trong giai đoạn 2010-2012 - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Bảng 2.3. Cơ cấu TSNH của Công ty CP Phát triển Công nghệ Việt Mỹ trong giai đoạn 2010-2012 (Trang 47)
Bảng 2.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Bảng 2.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (Trang 54)
Bảng 2.6. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Bảng 2.6. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (Trang 55)
Bảng 2.7. Phân tích ROA và ROE theo phương pháp Dupont - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Bảng 2.7. Phân tích ROA và ROE theo phương pháp Dupont (Trang 57)
Bảng 2.8. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Bảng 2.8. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản (Trang 58)
Bảng 2.9. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Bảng 2.9. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ (Trang 60)
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ (Trang 61)
Bảng 2.11. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của các bộ phận cấu thành - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Bảng 2.11. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của các bộ phận cấu thành (Trang 63)
Bảng 3.2. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Bảng 3.2. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán (Trang 73)
Bảng 3.4. Bảng phân loại hàng tồn kho trong công ty - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ việt mỹ
Bảng 3.4. Bảng phân loại hàng tồn kho trong công ty (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w