1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định

61 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó ngoài việc làm thế nào để có thể huy động được những nguồn ngân quỹ, nguồn vốn có chi phí thấp nhất cùng với điều kiện thanh toán thuận lợi nhất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHAN ANH TIẾN

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Viết đầy đủ

HĐKD Hoạt động kinh doanh

NV

NVL

Nguồn vốn Nguyên vật liệu TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ Tài sản cố định

TSDH Tài sản dài hạn

TSNH Tài sản ngắn hạn SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tổng quan lý thuyết 1

1.1.1 Khái niệm và phân loại dòng tiền 1

1.1.1.1 Khái niệm dòng tiền 1

1.1.1.2 Phân loại dòng tiền 1

1.1.1.3 Khái niệm dòng tiền ngắn hạn 2

1.1.1.4 Các phương pháp quản lý dòng tiền ngắn hạn 2

1.1.2 Quản trị dòng tiền 2

1.1.2.1 Khái niệm quản trị dòng tiền 2

1.1.2.2 Nguyên tắc quản trị dòng tiền 3

1.1.3 Nội dung quản trị dòng tiền ngắn hạn trong công ty 3

1.1.3.1 Tạo nguồn tiền và sử dụng dòng tiền trong công ty 3

1.1.3.2 Quản trị dòng tiền hoạt động sản xuất kinh doanh 4

1.1.3.3 Quản trị dòng tiền hoạt động tài chính 8

1.1.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền 9

1.1.4.1 Các chỉ tiêu chung 9

1.1.4.2 Chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh 10

1.1.4.3 Chỉ tiêu hoạt động tài chính 11

1.1.5 Các nhân tố tác động đến quản trị dòng tiền 12

1.1.5.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành 12

1.1.5.2 Môi trường kinh doanh 12

1.2 Tổng quan nghiên cứu thực tiễn 13

1.3 Kết luận 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DÒNG TIỀN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY MAY TNHH GARNET NAM ĐỊNH 15

2.1 Đặc điểm kinh doanh của Công ty 15

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 15

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ từng phòng ban 16

Trang 5

2.2 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty trong những năm

gần đây (từ năm 2010 đến năm 2012) 19

2.2.1 Tình hình tài sản - nguồn vốn công ty năm 2010 - 2012 19

2.2.2 Kết quả động sản xuất kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2012 24

2.2.3 Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp 26

2.3 Phân tích thực trạng quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Công ty may TNHH Garnet Nam Định 28

2.3.1 Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 28

2.3.1.1 Phân tích chung 28

2.3.1.2 Hiệu quả kỳ luân chuyển tiền mặt từ hoạt động SXKD 30

2.3.2 Quản trị dòng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh 31

2.3.2.1 Quản lý doanh thu 31

2.3.2.2 Quản lý phải thu khách hàng 32

2.3.2.3 Quản lý hàng tồn kho 34

2.3.2.4 Phân tích tình hình phải trả người bán 36

2.3.3 Quản trị dòng tiền ngắn hạn hoạt động tài chính 37

2.4 Đánh giá về quản trị dòng tiền tại Công ty 40

2.4.1 Ưu điểm 40

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 41

2.4.2.1 Hạn chế 41

2.4.2.2 Nguyên nhân 42

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN NGẮN HẠN CHO CÔNG TY GARNET NAM ĐỊNH 44

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới 44

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền ở công ty 45

LỜI KẾT 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa tiền mặt với các tài sản khác, nợ phải trả và vốn CSH 4 Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán - Tài sản của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 18 Bảng 2.2 Bảng tỷ trọng cơ cấu tài sản Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 19 Bảng 2.3 Bảng tỷ trọng cơ cấu tài sản ngắn hạn Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 20 Bảng 2.4 Bảng nguồn vốn của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 – 2012 22 Bảng 2.5 Bảng tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 23 Bảng 2.6 Bảng tỷ trọng cơ cấu nợ ngắn hạn Công ty may TNHH Garnet Nam Định trong giai đoạn 2010 - 2012 23 Bảng 2.7 Bảng tỷ trọng chi phí của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn

2010 - 2012 24 Bảng 2.8 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 25 Bảng 2.9 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty may TNHH Garnet Nam Định từ năm 2010 - 2012 26 Bảng 2.10 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 27 Bảng 2.11 Cơ cấu nguồn ngân quỹ của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 29 Bảng 2.12 Cơ cấu tiền mặt của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010

- 2012 29 Bảng 2.13 Cơ cấu tiền gửi ngân hàng của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 29 Bảng 2.14 Chỉ tiêu ngân lưu ròng của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 31

Trang 7

Bảng 2.15 Cơ cấu doanh thu của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn

2010 - 2012 32 Bảng 2.18 Bảng chỉ tiêu phải thu khách hàng của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 33 Bảng 2.19 Bảng tài khoản phải thu khách hàng của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 33 Bảng 2.20 Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn

2010 - 2012 34 Bảng 2.21 Chỉ tiêu hàng tồn kho của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn

2010 - 2012 35 Bảng 2.22 Bảng tài khoản phải trả người bán của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 36 Bảng 2.23 Bảng chỉ tiêu phải trả người bán của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 37 Bảng 2.24 Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 38 Bảng 2.25 Bảng tài khoản phát sinh vay nợ ngắn hạn và trả lãi vay của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 38 Bảng 2.26 Bảng hiệu quả sử dụng vốn vay ngắn hạn của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 39

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Công ty may TNHH Garnet Nam Định 16 Biểu đồ 2.1 Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu tài sản Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 20 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn bình quân trong ba năm 2010 - 2012 của Công ty may TNHH Garnet Nam Định 21

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn - T.S Trần Đình Toàn Thầy giáo là người luôn bên cạnh, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, hỗ trợ cho em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận này Em xin chân thành cám ơn thầy vì những kiến thức mà thầy đã truyền dạy cho

em, đó chắc chắn sẽ là những hành trang quý báu cho em bước vào đời

Thông qua khóa luận này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã trực tiếp truyền đạt và trang bị cho em đầy đủ các kiến thức về kinh tế, từ những môn học

cơ bản nhất, giúp em có được một nền tảng về chuyên ngành học như hiện tại để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cám ơn các cô, các chú, các anh chị thuộc phòng Tài chính - Kế toán của Công ty may TNHH Garnet Nam Định đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hỗ trợ cung cấp số liệu, thông tin và tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Phan Anh Tiến

Trang 10

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự

hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên thực hiện

Phan Anh Tiến

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì công ty nào cũng cần có vốn để tiến hành hoạt động kinh doanh, đặc biệt là dòng tiền trong ngắn hạn Cùng với quá trình hội nhập và phát triển cùng nền kinh tế trên thế giới việc quản lý dòng tiền ngắn hạn đòi hỏi mỗi công ty phải chú trọng trong việc huy động và sử dụng chúng một cách linh hoạt Công ty sử dụng nguồn tiền đó để mua sắm tài sản cho công ty, do vậy quản

lý dòng tiền ngắn hạn hợp lý sẽ tạo điều kiện cho công ty khai thác và sử dụng tài sản một cách hiệu quả Qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, nhận thức được những khó khăn mà mình đã gặp phải, các công ty luôn tìm cho riêng mình một hướng đi thích hợp với chính sách tài chính linh hoạt và hiệu quả để phục hồi lại và theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thế giới Do đó ngoài việc làm thế nào để có thể huy động được những nguồn ngân quỹ, nguồn vốn có chi phí thấp nhất cùng với điều kiện thanh toán thuận lợi nhất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh của công ty, thì vấn đề làm thế nào để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng dòng tiền ngắn hạn của công ty là vấn đề có ý nghĩa khoa học, có tầm quan trọng trong sự cạnh tranh trên thị trường của các công ty và luôn nhận được sự quan tâm của rất nhiều đối tượng bên ngoài công ty Hơn thế nữa hiện nay trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào thì dòng tiền của công ty luôn được đặt lên vị trí quan trọng hàng đầu Chính vì vậy tìm hiểu về hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại các công ty đang là vấn đề cấp thiết được đặt ra trong nền kinh tế hiện nay

Trong quá trình tìm hiểu tại Công ty may TNHH Garnet Nam Định, em đã nhận thấy việc quản lý dòng tiền ngắn hạn của công ty chưa thật sự tốt, em thấy rằng công

ty đang gặp một số hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng dòng tiền ngắn hạn như: hàng tồn kho còn nhiều, tài sản ngắn hạn bằng tiền trong công ty còn chiếm tỷ trọng thấp, các khoản phải thu của khách hàng cũng còn tương đối nhiều… điều này

đã làm giảm đáng kể doanh thu bán hàng và hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn của công ty

Từ những lý luận và thực tiễn tìm hiểu tại Công ty may TNHH Garnet Nam Định được nêu ở trên em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại Công ty may TNHH Garnet Nam Định” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Mục tiêu nghiên cứu: Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu thực trạng, phân tích hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn của Công ty may TNHH Garnet Nam Định trong giai đoạn 2010 - 2012 Từ đó chỉ ra những ưu nhược điểm và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn cho công ty

Trang 12

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tham khảo, khóa luận được chia làm 3 phần:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012

Chương 3: Gải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn cho Công ty may TNHH Garnet Nam Định

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan lý thuyết

1.1.1 Khái niệm và phân loại dòng tiền

1.1.1.1 Khái niệm dòng tiền

Dòng tiền có thể được mô tả như một chu kỳ, công ty sử dụng tiền để mua các nguồn lực, những nguồn lực qua quá trình sản xuất và chuyển hóa để tạo thành sản phẩm dịch vụ Những sản phẩm và dịch vụ lại được bán cho khách hàng, công ty thu được tiền và tiếp tục tái đầu tư nguồn lực mới và như vậy chu kỳ mới của dòng tiền lại tiếp tục Có thể thấy rằng trong chu kỳ của dòng tiền xuất hiện dòng tiền vào và dòng tiền ra trong công ty

Như vậy, dòng tiền là một thuật ngữ dùng để chỉ số tiền mà một công ty nhận được hoặc phải chi ra trong một khoảng thời gian xác định [3]

Dòng tiền vào trong công ty gồm: dòng tiền nhận được từ bán hàng hóa

và dịch vụ, dòng tiền vào từ các khoản vay, lợi tức nhận được từ các khoản đầu tư, dòng tiền nhận được từ việc đầu tư của chủ sở hữu vào công ty…

Dòng tiền ra trong công ty gồm: Mua hàng hóa để bán lại, mua nguyên liệu để sản xuất hàng hóa, trả lương, trả các khoản chi phí hoạt động, mua tài sản cố định, trả gốc và lãi vay, trả thuế…

1.1.1.2 Phân loại dòng tiền

Trong thực tế hoạt động tài chính, có rất nhiều tiêu thức phân loại dòng tiền tùy vào mục đích quản lý của công ty, cụ thể:

Thứ nhất, phân loại dòng tiền theo thời gian của tiền: dòng tiền được chia thànhdòng tiền ngắn hạn và dòng tiền dài hạn

Thứ hai, phân loại theo tính chất từng hoạt động trong công ty dòng tiền được chia thành ba loại là dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính:

Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Đối với hoạt động sản xuất kinh

doanh, dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch

vụ và thanh toán các khoản nợ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Đối với hoạt động đầu tư thì dòng tiền phát

sinh chủ yếu liên quan đến việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, xây dựng cơ bản, hoạt động cho vay, mua bán các công cụ nợ của đơn vị khác

Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Đối với hoạt động tài chính thì dòng tiền phát

sinh chủ yếu liên quan đến các nghiệp vụ nhận vốn, rút vốn từ các chủ sở hữu và các nghiệp vụ đi vay, trả nợ vay

Trang 14

1.1.1.3 Khái niệm dòng tiền ngắn hạn

Dòng tiền ngắn hạn: là dòng tiền vào hoặc ra công ty mang tính chất thường

xuyên hoặc trong một chu kỳ (nhỏ hơn một năm) Ví dụ mua nguyên liệu sản xuất kinh doanh, các khoản tiền đi vay…

Dòng tiền dài hạn: là dòng tiền vào hoặc ra trong công ty có chu lỳ lớn

hơn một năm như các khoản đầu tư TSCĐ, đầu tư trái phiếu dài hạn…

1.1.1.4 Các phương pháp quản lý dòng tiền ngắn hạn

Phương pháp đánh giá các tỷ số tài chính: Các chỉ số tài chính sẽ cung cấp

nhiều thông tin hơn khi chúng được so sánh với các chỉ số có liên quan Các nhà phân tích thường sử dụng các dạng so sánh

Phương pháp lập báo cáo dòng tiền hoạt động: Công ty phải báo cáo dòng tiền

hoạt động theo một trong hai phương pháp sau: Phương pháp gián tiếp và Phương pháp trực tiếp

Phương pháp phân tích báo cáo dòng tiền: Báo cáo dòng tiền sẽ hữu ích cho

các nhà quản trị tài chính và những người có quan tâm phân tích được dòng tiền của công ty Các nhà quản lý có thể chú ý đặc biệt tới những phân loại chính trên dòng tiền, hoặc những khoản mục riêng biệt trên dòng tiền thu vào và chi ra để đánh giá

xem các chính sách tài chính của công ty có mâu thuẫn với nhau hay không

1.1.2 Quản trị dòng tiền

1.1.2.1 Khái niệm quản trị dòng tiền

Quản trị dòng tiền là quá trình theo dõi, phân tích và điều chỉnh dòng tiền trong công ty hay quản trị dòng tiền là việc cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra trong công ty Quản trị dòng tiền ngắn hạn là việc đi phân tích và theo dõi, điều chỉnh dòng tiền ra vào trong công ty có thời gian dưới 1 năm Quản trị dòng tiền dài hạn là việc cân đối dòng tiền ra và dòng tiền vào trong công ty với thời hạn trên 1 năm [5]

Quản trị dòng tiền xác lập các hạn mức vay vốn và tối ưu hoá chi phí vốn Nhà quản trị có thể dễ dàng kiểm soát được tình hình tài chính, tình hình tỷ giá thông qua việc phân tích dòng tiền, bên cạnh đó quản trị dòng tiền còn có tác dụng giúp kiểm soát và thiết lập các mục tiêu chiến lược, lập kế hoạch đầu tư thẩm định dự án và quản

lý vốn lưu động

Quản trị tốt dòng tiền không những tránh bị mất khả năng thanh toán, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi vay mà còn có rất nhiều lợi ích khác như:

- Bảo đảm uy tín với nhà cung cấp, nhà thầu

- Bảo đảm uy tín với bên cho vay

- Bảo đảm cho cán bộ công nhân an tâm làm việc

- Sử dụng tối ưu, hiệu quả nguồn vốn

- Tiết kiệm chi phí (tiền mặt có giá)

Trang 15

1.1.2.2 Nguyên tắc quản trị dòng tiền

Thông thường, dòng tiền thu - chi đến từ 3 khoản mục lớn: tồn kho, khoản phải trả và khoản phải thu Khoản phải trả liên quan trực tiếp đến trách nhiệm của bộ phận cung ứng - mua hàng, khoản phải thu là trách nhiệm của bộ phận kinh doanh, còn tồn kho là sự phối hợp giữa bộ phận sản xuất và kinh doanh Phải trả là các khoản thanh toán cho nhà cung cấp đầu vào của công ty Thời gian phải trả, tức thời gian nợ nhà cung cấp, càng dài thì càng có lợi cho dòng tiền Ngược lại với khoản phải trả, khoản phải thu là phần doanh thu khách hàng mua chịu của công ty Bộ phận kinh doanh thường có xu hướng lơi lỏng đối với các khoản bán hàng trả chậm để đạt mục tiêu doanh số, điều này dẫn đến doanh thu cao, nhưng khả năng tiền mặt kém do thời hạn trả chậm bị kéo dài

Lượng hàng tồn kho liên quan đến trách nhiệm của bộ phận sản xuất và kinh doanh Bộ phận sản xuất sẽ căn cứ vào kế hoạch sản xuất để tính toán tích trữ nguyên liệu và bán thành phẩm cần thiết cho quy trình sản xuất, trong khi bộ phận kinh doanh thì phải đảm bảo lượng thành phẩm trong kho đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng

1.1.3 Nội dung quản trị dòng tiền ngắn hạn trong công ty

1.1.3.1 Tạo nguồn tiền và sử dụng dòng tiền trong công ty

Khả năng tạo tiền, sử dụng tiền là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán của công ty, khả năng tạo tiền của công ty bao gồm tiền thu từ hoạt động bán hàng, tiền thu từ hoạt động đầu tư, tiền thu từ hoạt động tài chính Tình hình sử dụng tiền cho các mục đích: sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài chính

Ta có đẳng thức căn bản của kế toán như sau:

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Triển khai đẳng thức trên ta có:

Tiền mặt + Tài sản khác = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Tiền mặt = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu - Tài sản khác

Bản chất mối quan hệ từ đẳng thức trên cho ta thấy khi phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh giúp ta nhận ra dòng tiền vào, dòng tiền ra của từng đối tượng một cách rõ ràng

Như vậy từ đẳng thức trên, để tăng lượng tiền mặt lưu thông trong công ty, ta tăng khoản mục nợ phải trả bằng cách đi vay thêm tiền hoặc tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành các loại chứng khoán hay tăng vốn góp của các cổ đông

Đồng thời, nếu giảm đi một khoản mục tài sản sản nào đó trong bảng cân đối, ví

dụ như khoản phải thu hay hàng tồn kho thì lượng tiền mặt sẽ tăng lên một giá trị tương ứng Như vậy, lưu lượng tiền mặt sẽ thuận chiều với các khoản mục nguồn vốn

và trái chiều với các khoản mục tài sản Ta có bảng sau:

Trang 16

Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa tiền mặt với các tài sản khác, nợ phải trả và vốn CSH

Tài sản khác Tăng -

Nợ phải trả Tăng +

Vốn chủ sở hữu Tăng +

Trong đó: Dấu “-” thể hiện dòng tiền giảm đi một lượng tương ứng

Dấu “+” thể hiện dòng tiền tăng thêm một lượng tương ứng

1.1.3.2 Quản trị dòng tiền hoạt động sản xuất kinh doanh

Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm từ việc mua sắm hàng hóa, nguyên liệu để sản xuất, sau đó bán cho các cá nhân, tổ chức cần sử dụng Do vậy, dòng tiền vào chủ yếu của hoạt động này chính là doanh thu từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của công ty, bên cạnh đó còn có lãi từ các khoản cho vay hay cổ tức nhận được từ việc đầu tư các chứng khoán vốn Trong khi đó, khoản tiền phải trả cho hoạt động kinh doanh lại tương đối nhiều như việc thanh toán tiền hàng tồn kho và các chi phí khác cho bên cung cấp, thanh toán tiền lương cho nhân viên, nộp thế cho Nhà nước hay lãi vay cho các tổ chức tín dụng Như vậy quản lý dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ liên quan trực tiếp đến quản lý doanh thu, chi phí, hàng tồn kho, khoản phải thu, phải trả trong công ty

Quản lý doanh thu

Doanh thu là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng, dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếucó chứng từ hợp lệ) được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền) [6]

Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế rất quan trọng đối với các công ty, đó là yếu

tố xác định nên thị phần của công ty trên thị trường, do đó các công ty cùng kinh doanh một mặt hàng như nhau sẽ cạnh tranh với nhau rất mạnh từ việc có được doanh thu lớn Các công ty luôn đặt ra cho mình mục tiêu tối đa hóa doanh thu, và thực hiện nhiều chính sách để có thể tăng doanh thu trong một thời gian nhất định Bên cạnh đó, doanh thu còn là mục tiêu thúc đẩy sản xuất kinh doanh của công ty, tăng lượng tiền thu về cho công ty Tăng doanh thu là điều kiện tiên quyết giúp công ty thực hiện tốt các chức năng kinh doanh, các mục tiêu kinh doanh đă định, thu hồi vốn nhanh, bù đắp chi phí và tạo nên lợi nhuận cho công ty Khi doanh thu ở mức cao và tăng lên là dấu hiệu rất tốt cho quá trình kinh doanh của công ty, nó làm cho công ty tự chủ về vốn kinh doanh, giảm bớt sự phụ thuộc với bên ngoài, đồng thời doanh thu tăng lên là điều kiện để công ty có thể đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu cho hoạt động kinh doanh của mình Vì vậy, quản lý doanh thu là công việc hết sức cần thiết để công ty có thể tiếp tục tồn tại và phát triển trên thị trường

Trang 17

Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền là tài sản có tính lỏng nhất (tính thanh khoản) cao nhất nên công ty cần dự trữ tiền để thực hiện một số mục đích như: đảm bảo hoạt động thường nhật như trả tiền khi mua hàng, thanh toán nợ cho người bán, trả lương, thưởng, thuế luôn được duy trì đều đặn; hay để đối phó với các nhân tố bất thường có thể xảy ra trong tương lai như tích trữ cho mùa, đồng thời sẵn sàng nắm bắt những cơ hội đầu tư thuận lợi trong kinh doanh như mua nguyên liệu dự trữ khi thị trường giảm giá, hoặc tỷ giá biến động thuận lợi

Việc nắm giữ tiền mặt đem lại rất nhiều lợi ích cho công ty như đảm bảo khả năng thanh toán, không để bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn tới phá sản; tận dụng được những cơ hội đặc biệt như chiết khấu thanh từ nhà cung cấp, tận dụng được các cơ hội mua đặc biệt như sụt giá tạm thời hay dự đoán có giá tăng mạnh trong tương lai, cải thiện vị thế tín dụng của công ty Tuy nhiên việc nắm giữ tiền cũng

có những rủi ro như việc công ty dự trữ quá ít tiền thì có thể mắc phải nguy cơ không

có khả năng hoạt động bình thường (việc thanh toán bị trì hoãn, nguồn tiền bị cắt giảm, phải huy động thêm các nguồn tài chính ngắn hạn, tạo chi phí huy động vốn hoặc bán tài sản tạo ra lỗ tiềm tàng) Hay khi công ty dự trữ quá nhiều thì sẽ mất cơ hội đầu tư vào tài sản sinh lời khác như chứng khoán, trái phiếu, cho vay có lãi…

Như vậy, quản trị tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt và quản lý hoạt động thu chi sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của công ty

Quản lý hàng tồn kho

Cũng như các tài sản khác, việc dự trữ hàng tồn kho là một quyết định chi tiêu tiền Hàng tồn kho là một tất yếu khách quan, không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng tồn kho đồng nghĩa với việc “chiếm giữ vốn” hoạt động Quản trị hàng tồn kho vì thế có vai trò quan trọng trong quản lý ngân lưu của Công ty Theo đó, mức tồn kho càng thấp thì càng tiết kiệm vốn đầu tư nhưng điều này đòi hỏi phải đặt hàng nhiều lần và tốn kém chi phí đặt hàng Tồn kho thấp có thể thiếu hàng cung cấp kịp thời và mất khách hàng, ngược lại nếu duy trì mức tồn kho cao sẽ tránh được khả năng thiếu dự trữ tồn kho nhưng đòi hỏi nhiều vốn đầu tư Nếu mỗi lần đặt hàng với số lượng lớn, công ty sẽ tiết kiệm chi phí đặt hàng nhưng phải trả chi phí cao cho hàng tồn kho Trên cơ sở cân đối lợi ích đạt được và chi phí phát sinh của việc đầu tư vào hàng tồn kho, mục tiêu của công ty là phải quản lý tồn kho sao cho đảm bảo cung cấp yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, cung cấp đủ sản phầm đầu ra đáp ứng nhu cầu thị trường, tổng chi phí của việc dự trữ kho là thấp nhất

Trang 18

Quản lý phải thu khách hàng

Công ty thường bán hàng theo cả hai phương thức: trả ngay và trả chậm Theo cách thức thứ nhất tiền được nhận ngay lập tức, theo cách thức thứ hai việc mở rộng tín dụng thương mại dẫn đến việc hình thành khoản phải thu khách hàng Phải thu khách hàng thể hiện phần doanh thu bán hàng trả chậm mà chưa thu tiền Theo thời gian, khi người mua thanh toán tiền, công ty sẽ nhận được tiền cho số hàng bán trước đây Nếu như khách hàng không tiến hành thanh toán nợ, công ty sẽ phải gánh chịu tổn thất do nợ xấu Tuy nhiên, nếu như không có tín dụng thương mại, sức cạnh tranh của công ty sẽ thấp, ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế Vì vậy, khoản tín dụng thương mại liên quan tới rủi ro, thu nhập và giá trị cổ phiếu của công ty nên cần được quản lý một cách hiệu quả và chặt chẽ Trong quản lý tài chính, mà cụ thể phạm vi của vấn đề đang nghiên cứu là khoản phải thu khách hàng, luôn có sự đánh đổi giữa rủi ro và thu nhập Công ty mong muốn những điều khoản tín dụng và chính sách mềm dẻo để có thể tăng doanh thu, tuy nhiên nhà quản lý thì cho rằng khoản phải thu khách hàng có giá trị càng thấp càng tốt bởi những lý do như giảm rủi ro với nợ khó đòi thậm chí không thể thu hồi được, tránh ứ đọng vốn hay phải huy động thêm vốn, có thể dùng vốn, mà đáng lẽ đầu tư vào phải thu khách hàng, vào những dự án và tài sản dài hạn mang lại lợi nhuận cao hơn

Quản lý phải trả người bán

Trong các khoản phải trả, phải trả nhà cung cấp thường có ý nghĩa quan trọng đối với khả năng thanh toán và uy tín của công ty Khi các khoản phải trả người bán không có khả năng thanh toán, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, uy tín của công ty giảm đi Khi các khoản phải trả được thanh toán đúng hạn, uy tín của công ty được nâng cao, đó là nhân tố góp phần xây dựng thương hiệu của công ty Mặt khác các khoản phải trả quá hạn chiếm tỷ trọng lớn, mà công ty không có khả năng thanh toán, tất nhiên nguy cơ phá sản dễ xảy ra

Mối quan hệ phải thu, phải trả

Trong thực tế hoạt động kinh doanh của các công ty, tồn tại quan hệ phải thu, phải trả là một tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường Song quan hệ này thường phụ thuộc vào những nhân tố sau:

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, tính chất cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường Thông thường các sản phẩm độc quyền thì trị số của các chỉ tiêu này thường thấp hơn các sản phẩm cạnh tranh

Cơ chế tài chính của các công ty trong môi trường kinh doanh Cơ chế tài chính được xây dựng khoa học ngay từ ban đầu thì quan hệ chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn hạn chế thấp nhất vì khi đó công ty hoạt động trong một thể thống nhất của các dự đoán có độ tin cậy cao

Trang 19

Môi trường tài chính, kinh doanh tổng thể của toàn bộ nền kinh tế Khi nền kinh

tế ổn định, tăng trưởng bền vững thì các chỉ tiêu vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng thấp nhất Ngược lại trong môi trường khủng hoảng tài chính của các công ty thường chiếm dụng vốn của nhau dẫn đến tình hình tài chính của các đơn vị không lành mạnh phản ứng theo dây chuyền

Để phân tích rõ bản chất công nợ phải thu và công nợ phải trả ta có thể phân tích mối quan hệ giữa hai nhóm đối tượng này thông qua những chỉ tiêu sau:

Tỷ lệ phải thu so với phải trả = Các khoản phải thu * 100

Các khoản phải trả

(1)

Chỉ tiêu này cao hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải thu nhiều hơn phải trả, khi

đó công ty có nguy cơ vốn bị chiếm dụng nhiều hơn vốn chiếm dụng, thường dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm

Chỉ tiêu này thấp hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải trả nhiều hơn phải thu, kho

đó công ty bị chiếm dụng vốn ít hơn chiếm dụng vốn của các đối tượng và như vậy dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn tăng

Tỷ lệ phải thu đến hạn so với phải trả đến hạn= Các khoản phải thu đến hạn*100

Các khoản phải trả đến hạn

(2)

Chỉ tiêu này cao hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải thu đến hạn nhiều hơn phải trả đến hạn, như vậy khâu thu hồi tiền hàng khó khăn hơn kinh công ty thanh toán tiền Sản phẩm bán cạnh tranh hơn so với khi mua các yếu tố đầu vào

Chỉ tiêu này thấp hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải trả đến hạn nhiều hơn phải thu đến hạn, khi đó khâu thu hồi tiền thuận tiện hơn Sản phẩm tiêu thụ gặp nhiều thuận lợi trên thị trường

Tỷ lệ phải thu quá hạn so với phải trả quá hạn= Các khoản phải thu quá hạn*100

Các khoản phải trả quá hạn

(3)

Chỉ tiêu này cao hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải thu quá hạn nhiều hơn phải trả quá hạn, kho đó công ty bị chiếm dụng vốn nhiều hơn vốn chiếm dụng của người bán, thường dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm

Chỉ tiêu này thấp hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải trả quá hạn nhiều hơn phải thu quá hạn, khi đó công ty bị chiếm dụng vốn ít hơn chiếm dụng vốn của cá đối tượng

và như vậy dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn tăng

Các chỉ tiêu trên thể hiện số tương đối, do vậy khi phân tích các chỉ tiêu này cần được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu thể hiện số tuyệt đối về số phải thu,

Trang 20

phải trả, phải thu quá hạn, phải trả quá hạn để thấy được thực chất tài chính của công ty như thế nào

Tỷ lệ phải thu quá hạn so với tổng phải thu = Các khoản phải thu quá hạn * 100

Tổng phải thu

(4)

Chỉ tiêu này mà cao chứng tỏ các khoản phải thu quá hạn chiếm tỷ trọng đáng

kể trong tổng các khoản phải thu dẫn đến khả năng thu hồi nợ khó khăn, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty

Tỷ lệ phải thu quá hạn so với tổng tài sản = Các khoản phải thu quá hạn* 100

Tổng tài sản

(5)

Chỉ tiêu này mà cao chứng tỏ các khoản phải thu quá hạn chiếm tỷ trọng đáng

kể trong tổng tài sản dẫn đến khả năng thu hồi nợ khó khăn, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

Tỷ lệ phải trả quá hạn so với tổng phải trả = Các khoản phải trả quá hạn*100

Tổng phải trả

(6)

Chỉ tiêu này mà cao chứng tỏ các khoản phải trả quá hạn chiếm tỷ trọng đáng

kể trong tổng các khoản phải trả dẫn đến khả năng thanh toán kém, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

Tỷ lệ phải trả quá hạn so với tổng nguồn vốn = Các khoản phải trả quá hạn* 100

Tổng nguồn vốn

(7)

Chỉ tiêu này mà cao chứng tỏ các khoản phải trả quá hạn chiếm tỷ trọng đáng

kể trong tổng nguồn vốn dẫn đến khả năng tự chủ trong hoạt động tài chính thấp, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

1.1.3.3 Quản trị dòng tiền hoạt động tài chính

Dòng tiền trong hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu từ phát hành cổ phiếu, góp vốn hay chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu; tiền vay ngắn hạn, dài hạn mà công ty nhận được cũng như chi trả nợ gốc vay, trả nợ thuê tài chính…

Nợ ngắn hạn

Đối với công ty đang phát triển, có một mức nợ hợp lý là một cách kinh doanh hiệu quả Có một số chủ công ty nhỏ đang tự hào rằng họ không bao giờ bị mắc nợ, điều đó không phải lúc nào cũng là thực tế Sự tăng trưởng luôn đòi hỏi một số vốn đáng kể và để có được nó bạn cần phải tìm kiếm một khoản vay từ ngân hàng, từ các

cá nhân, một khoản vay nợ xoay vòng, mua chịu tiền hàng, hoặc các kiểu vay nợ tài chính khác Vậy, nợ bao nhiêu là nhiều? Câu trả lời nằm ở chỗ phải phân tích cẩn thận

Trang 21

dòng tiền và các nhu cầu cụ thể của công việc kinh doanh của công ty để đưa ra được vay nợ hợp lý nhất Có hai chính sách quản lý nợ mà các công ty đang dùng đó là chính sách quản lý nợ ngắn hạn theo trường phái cấp tiến và thận trọng

Thời gian quay vòng tiền: Chính sách cấp tiến có thời gian quay vòng của tiền ngắn, thông qua việc tăng giá trị khoản phải trả người bán và các khoản nợ đọng khác, làm giảm vòng quay các khoản phải trả, tăng thời gian trả nợ trung bình và làm giảm thời gian quay vòng của tiền Chính sách thận trọng thì ngược lại, có thời gian quay vòng tiền dài hơn do công ty giảm giá trị khoản phải trả người bán, giảm thời gian trả nợ trung bình

Chi phí lãi: Thông thường thì lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn do đó, lợi ích dự kiến của chính sách quản lý nợ cấp tiến là cho phép vay vốn với mức lãi suất thấp hơn so với công ty phải trả cho tài trợ dài hạn Nếu chi phí lãi thấp hơn, trong khi các yếu tố khác không đổi thì thu nhập sẽ cao hơn Còn với chính sách thận trọng, do đầu tư ít hơn vào nợ ngắn hạn nên chịu lãi suất nợ dài hạn cao, lợi nhuận sẽ thấp hơn Rủi ro và thu nhập yêu cầu: Trường phái cấp tiến theo đuổi việc duy trì tỷ trọng nợ ngắn hạn cao có thể khiến các công ty gặp rủi ro trong thanh toán do phải đáo hạn khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn mà công ty vẫn muốn có vốn Và điều này đòi hỏi phải được đánh đổi bằng thu nhập cao hơn Còn những công ty theo đuổi trường phái thận trọng sẽ gặp ít rủi ro trong thanh toán hơn do có ít các khoản nợ ngắn hạn, tận dụng được các khoản nợ dài hạn hơn, tuy nhiên công ty cũng cần lưu ý đến việc chi trả lãi đúng hạn, tránh để các khoản nợ dài hạn đến hạn cùng lúc

Trả lãi

Trong nền kinh tế thị trường, nguồn vốn kinh doanh được tài trợ bằng nợ vay thường được chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn Lãi tiền vay là một khoản mục chi phí chịu ảnh hưởng biến động của số tiền vay, thời gian vay và lãi suất vay Quyết định khối lượng vay, thời gian vay phải tính toán theo hướng tiết kiệm, phù hợp với nhu cầu vốn và lựa chọn lãi suất thích hợp Thời gian vay và lãi suất vay phụ thuộc vào mục đích sử dụng vốn Nhu cầu vốn được xây dựng trong kế hoạch tài chính từng

kỳ của công ty

Sử dụng sai mục đích nguồn vốn nợ vay là một trong các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự mất cân đối và phá sản các công ty Chính vì các nhà quản lý cần tính toán

cụ thể việc vay bao nhiêu và trả lãi như thế nào để luôn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tránh việc không trả lãi hoặc trả lãi quá hạn làm ảnh hưởng đến hoạt động công ty cũng như làm giảm uy tín của công ty, gây khó khăn cho việc huy động nợ sau này

1.1.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền

1.1.4.1 Các chỉ tiêu chung

Trang 22

Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng TS ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

(8)

Khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH hay khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, công ty có thể sử dụng bao nhiêu đồng TSNH để chi trả Nếu một công ty gặp khó khăn về tài chính, công ty sẽ chi trả cho các hóa đơn thanh toán bị chậm trễ hơn (các khoản phải trả nhà cung cấp) hoặc phải đi vay thêm tiền từ ngân hàng… Tất cả các hoạt động này sẽ làm cho các khoản nợ ngắn hạn tăng lên Nếu nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn TSNH, khả năng thanh toán ngắn hạn sẽ giảm xuống và đây là dấu hiệu của khó khăn, rắc rối tài chính có thể xảy ra đối với công ty

Khả năng thanh toán nhanh = Tổng TS ngắn hạn - Kho

Tổng nợ ngắn hạn

(9)

Khả năng thanh toán nhanh cho ta biết một đồng nợ ngắn hạn khi đến hạn trả

nợ, công ty có thể sử dụng bao nhiêu đồng TSNH để chi trả mà không cần bán hàng tồn kho Hàng tồn kho thông thường có tính thanh khoản kém nhất trong các TSNH của công ty, vì thế chúng là các tài sản có khả năng lớn nhất bị thiệt hại giá trị trong trường hợp thanh lý

1.1.4.2 Chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích tình hình phải thu khách hàng thông qua những chỉ tiêu:

Hệ số thu nợ (Vòng quay các khoản phải thu) = Doanh thu thuần

Bình quân phải thu khách hàng

(10)

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng quay bình quân công ty mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu, khoản thu quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công ty thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao có thể phương thức thanh toán tiền của công ty quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến sản lượng hàng tiêu thụ Chỉ tiêu này cũng cho biết mức độ hợp lý các khoản phải thu đối với từng mặt hàng cụ thể của công ty trên thị trường

Bên cạnh đó ta còn xác định thời gian của một vòng quay các khoản phải thu (hay thời gian thu nợ trung bình) như sau:

Thời gian thu nợ trung bình = 365

Hệ số nợ

(11)

Trang 23

Thời gian thu nợ trung bình cho ta biết một đồng mà công ty bán chịu thì sau bao lâu mới thu hồi lại được Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, công ty ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại, thời gian thu nợ trung bình càng dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng chậm, số vốn công ty bị chiếm dụng càng nhiều

Phân tích hiệu quả của hàng tồn kho:

Hệ số lưu kho (Vòng quay hàng tồn kho) = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

(12)

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận động không ngừng đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận của công ty

Thời gian luân chuyển hàng tồn khotrung bình (Lưu kho TB) = 365

Hệ số lưu kho

(13)

Thời gian lưu kho trung bình cho biết trong một năm hoặc một chu kỳ, hàng tồn kho lưu kho trung bình trong bao nhiêu ngày hay kể từ khi mua hàng đến khi bán được hàng, trung bình mất bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh, dó là nhân tố góp phần tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của công ty

Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân

Tổng doanh thu thuần

(14)

Chỉ tiêu này cho biết công ty muốn có một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho Chỉ tiêu này thấp thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho hàng tồn kho càng cao Thông qua chỉ tiêu này, các nhà quả trị kinh doanh xây dựng kế hoạch về dự trữ, thu mua, sử dụng hàng hóa, thành phẩm một cách hợp

lý, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1.4.3 Chỉ tiêu hoạt động tài chính

Khả năng thanh toán lãi vay (TIE) = EBIT

Lãi vay

(15)

Tỷ số TIE đo lường chi tiết đến giới hạn nào thì thu nhập hoạt động có thể giảm xuống trước khi công ty không thể trả chi phí lãi vay hàng năm Không có khả năng trảlãi vay có thể làm cho các chủ nợ kiện công ty và có thể công ty bị công bố phá sản Lãi vay được chi trả từ các thu nhập trước thuế nên thuế không tác động đến khả năng chi trả lãi vay hiện hành của công ty

Trang 24

Khả năng trả nợ = Giá vốn hàng bán + Khấu hao + EBIT

Nợ gốc + Chi phí lãi vay

(16)

Tỷ số khả năng trả nợ đo lường khả năng trả nợ cả gốc và lãi của công ty từ các nguồn như doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế Thông thường nợ gốc sẽ được trang trải từ doanh thu và khấu hao, trong khi lợi nhuận trước thuế sử dụng để trả lãi vay

Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng có thể sử dụng để trả nợ

Tỷ suất sinh lời của tiền vay = EAT *100

Tiền vay bình quân

(17)

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, công ty sử dụng 100 đồng tiền vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuân kế toán sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này cũng chứng tỏ tốc độ tăng trưởng của công ty

1.1.5 Các nhân tố tác động đến quản trị dòng tiền

1.1.5.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành

Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tới quản trị tài chính công ty Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm về mặt kinh tế

và kỹ thuật khác nhau Những ảnh hưởng đó thể hiện:

Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh: Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty, ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, cũng như t ỷ lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn (vốn cố định và vốn lưu động) ảnh hưởng tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán chi trả

Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh: Tính thời vụ và chu

kỳ sản xuất có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn sử dụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những công ty sản xuất có chu kỳ ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời

kỳ trong năm thường không có biến động lớn, công ty cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho công ty dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền; cũng như trong việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh

1.1.5.2 Môi trường kinh doanh

Bất cứ một công ty nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định Môi trường kinh doanh bao gồm tất những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng mọi hoạt động của công ty Sự ổn định của nền kinh tế: sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanh thu của công ty, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn của công ty Những biến động của nền kinh tế có thể gây

Trang 25

nên những rủi ro trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí như chi phí trả lãi hay việc tăng tài sản

Ảnh hưởng về giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế: Giá cả thị trường, giá cả sản phẩm mà công ty tiêu thụ có ảnh hưởng lớn tới doanh thu, do đó cũng có ảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận Cơ cấu tài chính của công ty cũng được phản ảnh nếu có sự thay đổi về giá cả Sự tăng, giảm lãi suất và giá cổ phiếucũng ảnh hưởng tới sự chi phí tài chính và sự hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nhau Mức lãi suất cũng là một yếu tố đo lường khả năng huy đông vốn vay Sự tăng hay giảm thuế cũng ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình kinh doanh, tới khả năng tiếp tục đầu tư hay rút khỏi đầu tư

Sự cạnh tranh trên thị trường và sự tiến bộ kỹ thuật, công nghệ: Sự cạnh tranh sản phẩm đang sản suất và các sản phẩm tương lai giữa các công ty có ảnh hưởng lớn đến kinh tế, tài chính của công ty và có liên quan chặt chẽ đến khảnăng tài trợ để công

ty tồn tại và tăng trưởng trong một nền kinh tế luôn luôn biến đổi và người giám đốc tài chính phải chịu trách nhiệm về việc cho công ty hoạt động khi cần thiết Cũng tương tự như vậy, sự tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi công ty phải ra sức cải tiến

kỹ thuật, quản lý, xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tài chính, khả năng thích ứng với thị trường, từ đó đề ra những chính sách thích hợp cho công ty

Yếu tố lạm phát tiền tệ cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc hoạch định chiến lược

và sách lược kinh doanh Nếu lạm phát gia tăng sẽ làm tăng giá cả yếu tố đầu vào kết quả dẫn tới sẽ là tăng giá thành và tăng giá bán Nhưng tăng giá bán lại khó cạnh tranh Mặt khác, khi có yếu tố lạm phát tăng cao, thì thu nhập thực tế của người dân lại giảm đáng kể và điều này lại dẫn tới làm giảm sức mua và nhu cầu thực tế của người tiêu dùng Nói cách khác khi có yếu tố lạm phát tăng cao thì thường khó bán được hàng hóa dẫn tới thiếu hụt tài chính cho sản xuất kinh doanh, việc tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh khó thực thi được Vì vậy việc dự đoán chính xác yếu tố lạm phát là rất quan trọng trong điều kiện hiện nay

1.2 Tổng quan nghiên cứu thực tiễn

Quản lý dòng tiền ngắn hạn là một trong những yêu cầu mà nhà quản lý quan tâm Điều này, sẽ giúp cho công ty quản lý tốt các luồng tiền vào ra công ty, để từ đó

có các hướng điều chỉnh sao cho hợp lý nhất

Qua phần tổng quan lý thuyết, cùng với sự tìm hiểu một số tài liệu tham khảo bên cạnh các đề tài:

Vũ Vân Anh đã nghiên cứu “Lý luận chung về hiệu quả công tác quản lý tài chính ngắn hạn” Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích báo cáo dòng tiền để đánh giá các chỉ số liên quan đến dòng tiền ngắn hạn

Nguyễn Minh Huệ với đề tài “Giải pháp nâng cao quản lý dòng tiền ngắn hạn

Trang 26

tại Công ty tư nhân Hoàng Gia” Tác giả đã sử dụng phương pháp lập báo cáo dòng tiền hoạt động để phân tích các chỉ số liên quan đến dòng tiền ngắn hạn

Nguyễn Hoàng Lộc với đề tài “Hoàn thiện công tác tài chính tại Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông” Tác giả đã sử dụng phương pháp dự đoán để

dự báo cho dòng tiền trong tương lai

Sau khi đọc và tìm hiểu thì em nhận thấy các phương pháp trên được sử dụng khá nhiều trong các công trình nghiên cứu với những ưu điểm và nhược điểm sau:

Ưu điểm: Các phương pháp này cho phép dễ dàng nhận ra sự thay đổi của các

chỉ số tài chính qua các kỳ kinh doanh, hay xu hướng chung của toàn ngành, nhanh chóng đưa ra được nhận xét, đánh giá cần thiết về các biến đổi, là cơ sở để điều chỉnh các hoạt động ảnh hưởng đến dòng tiền

Nhược điểm: Để so sánh thực sự có hiệu quả và đạt giá trị cao thì nguồn thông

tin phải đảm bảo đầy đủ, các số liệu so sánh phải thu thập trong một khoảng thời gian

đủ dài Người xử lý số liệu cần có kiến thức vững về kinh tế, biết cách sử dụng phần mềm và các phương pháp tính toàn ước lượng khác

1.3 Kết luận

Căn cứ vào phần tổng quan lý thuyết bên cạnh những nghiên cứu thực tiễn em

quyết định sử dụng phương pháp đánh giá các tỷ số tài chính để tổng hợp, so sách các

chỉ số và phân tích chính sách quản lý dòng tiền ngắn hạn của đề tài đã chọn

Phương pháp đánh giá các tỷ số tài chính có nhiều ưu điểm sau: Đây là một phương pháp rất cơ bản nhằm phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống chỉ số cung cấp một cái nhìn rất cụ thể và rõ ràng đối với từng mảng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Thông qua các chỉ số, con số được tính toán mà nhà quản

lý, nhà đầu tư và những đối tượng quan tâm khác có thể so sánh và đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách dễ dàng và hiệu quả

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DÒNG TIỀN NGẮN HẠN TẠI CÔNG

TY MAY TNHH GARNET NAM ĐỊNH

2.1 Đặc điểm kinh doanh của Công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên đầy đủ : Công ty may TNHH Garnet Nam Định

- Địa chỉ : C6-5, C6-6 Khu công nghiệp Hoà Xá, Thành phố Nam Định

- Tổng giám đốc: Ông Hong Sun Ho

Tại Nam Định, cơ sở sản xuất chính được đặt tại KCN Hoà Xá, Thành phố Nam Định với tổng diện tích đất sử dụng là 8400m2,số lượng CBCNV là 1272 người, số lượng máy móc đang được sử dụng là 772 dàn máy cả máy cắt và máy thêu và các máy móc khác Cơ sở 2 tại khu công nghiệp An Xá, Tp Nam Định, tổng diện tích đất

sử dụng là 3400m2, số lượng CBCNV là 532 người, số lượng máy móc đang được sử dụng là 301 chiếc Cơ sở 3 tại khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, tổng diện tích đất sử dụng là 24,600m2, số lượng CBCNV là

3209 người, số lượng máy móc đang được sử dụng là 1231 chiếc với 8 dây truyền may

và toàn bộ trang thiết bị, máy móc hiện đại

Mặt hàng chính của công ty là các sản phẩm dệt kim: áo T-shirt, Polo-shirt, áo khoác ngoài bằng vải Polar Pleece, vải Sherpa Knit… Đồ thể thao bằng vải French Terry, vải Tricot Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, Công ty luôn đổi mới đầu tư trang thiết bị may chuyên dụng hiện đại, hoàn thiện cơ cấu tổ chức để luôn đặt mức tăng trưởng và kim ngạch xuất khẩu cao Công ty đã được bằng khen của Bộ thương mại về thành tích xuất khẩu năm 2005, được bằng khen về thành tích xuất khẩu của UBND thành phố Nam Định năm 2004 đó là một thành tích rất đáng tự hào của công ty

Trang 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ từng phòng ban

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Công ty may TNHH Garnet Nam Định

(Nguồn: Phòng tổ chức lao động hành chính)

Công ty may TNHH Garnet Nam Định là một doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn và cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng Cơ cấu tổ chức trực tuyến mà công ty áp dụng người thủ trưởng được sự giúp sức của các phòng chức năng, các chuyên gia, các hội đồng tư vấn trong việc suy nghĩ, nghiên cứu, bàn bạc tìm những giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp Tuy nhiên quyền quyết định những vấn đề vẫn thuộc về thủ trưởng

Theo cơ cấu này đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị, tiếp theo đó là ban giám đốc và các phòng ban, dưới nữa là các phân xưởng theo một cơ chế từ trên xuống dưới Kiểu cơ cấu tổ chức này vừa phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận

chức năng vừa đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến

Phòng Kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu

Chức năng

Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong:

- Xây dựng và điều hành việc thực hiện kế hoạch sản xuất

- Công tác tiêu thụ sán phẩm trong và ngoài nước

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh

Nhiệm vụ

- Giao dịch nhận đơn của khách hàng vế số lượng giá cả và thời hạn giao hàng

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng Kinh doanh

xuất nhập khẩu

Phòng Tổ chức lao động hành chính

Phòng Kế toán - tài chính

Phòng Kỹ thuật - chất lượng

Bộ phận quản lý đơn hàng

Phân xưởng may

Phân xưởng thêu

Phân xưởng hoàn thiện

Ban cơ điện

Bảo vệ

Trang 29

- Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng

- Tổ chức việc nhập và xuất vật tư sản phẩm cho các đơn vị trong và ngoài công

ty khẩn trương, chính xác, đảm bảo đầy đủ và đúng quy định của công ty

- Chủ động mua sắm nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất

- Chủ động giao dịch tìm kiếm các nhà cung ứng vật tư đáp ứng được nhu cầu về chất lượng, giá cả

Phòng Kế toán - tài chính

- Ghi chép tính toán, phản ánh số liệu hiện có về tình hình luôn chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty,tình hình sử dụng các nguồn vốn

- Kiểm tra tình hình kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu - chi tài chính

- Lập kế hoạch tài chính, tính hiệu quả kinh tế cho các dự án đầu tư

- Quản lý, tổ chức sử dụng đồng vốn đúng mục đích có hiệu quả

- Thực hiện chế độ kế toán hạch toán thống nhất

Phòng Kỹ thuật - chất lượng

- Lập kế hoạch mua nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất

- Định mức kinh tế, kỹ thuật may, sử dụng nguyên phụ liệu cho các mặt hàng Xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật chất lượng sản phẩm

- Nghiên cứu thiết kế sản xuất thử các sản phẩm mới

- Giám sát theo dõi các phân xưởng sản xuất

- Xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân các ngành nghề, tham gia đào tạo, kiểm tra thi tay nghề cho các loại bậc thợ của công nhân theo quy định

- Tổ chức khảo sát xây dựng ban hành các định mức sử dụng vật tư nguyên liệu

- Kiểm tra, xác nhận chất lượng nguyên phụ liệu chuẩn bị đưa vào sản xuất, kiểm tra đánh giá các mẫu chào hàng của khách hàng

Bộ phân quản lý đơn hàng

Chức năng

- Tham mưu cho giám đốc trong xây dựng kế hoạch và điều hành sản xuất

- Bố trí cơ cấu của phân xưởng may, kiểm tra và quản lý các đơn hàng

Nhiệm vụ

- Tổ chức sản xuất dây chuyền:

o Quá trình công nghệ được chia nhỏ thành nhiều bước công việc nguyên công

o Nhiệm vụ sản xuất phải tuơng đối ổn định

o Sản phẩm có kết cấu ổn định đảm bảo tính công nghệ

o Hợp lý hoá các phương pháp và thao tác lao động

o Kiểm tra và quản lý các đơn hàng

- Có nhiệm vụ nhận hàng và hoàn thiện hàng đúng thời hạn đã ký trong hợp đồng

Trang 30

Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán - Tài sản của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012

Ngày đăng: 13/11/2014, 17:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình giảng dạy môn Kinh tế lượng - Bộ môn Toán Đại học Thăng Long Khác
2. Phân tích hoạt động doanh nghiệp - TS. Nguyễn Tấn Bình - Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Khác
3. Quản trị tài chính doanh nghiệp - Nguyễn Hải Sản (2000) - Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
4. Phân tích và sử dụng Báo cáo tài chính - TS. Lê Thị Xuân (2010) - Học Viện Ngân Hàng, Hà Nội Khác
5. Phân tích tài chính doanh nghiệp - TS. Lê Thị Xuân - Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
6. Giáo trình tài chính doanh nghiệp - TS. Nguyễn Văn Túc - Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Khác
7. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp - PGS.TS Ngô Thế Chi, TS Nguyễn Trọng Cơ (2009) - NXB Tài Chính, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của Công ty may TNHH Garnet Nam Định - nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của Công ty may TNHH Garnet Nam Định (Trang 28)
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán - Tài sản của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 - nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán - Tài sản của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 30)
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình tài  chính  và  nguồn  vốn  của  công  ty  tại  một  thời  điểm  cụ  thể,  thường  là  kết  thúc  năm - nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định
Bảng c ân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình tài chính và nguồn vốn của công ty tại một thời điểm cụ thể, thường là kết thúc năm (Trang 31)
Bảng 2.3. Bảng tỷ trọng cơ cấu tài sản ngắn hạn Công ty may TNHH Garnet - nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định
Bảng 2.3. Bảng tỷ trọng cơ cấu tài sản ngắn hạn Công ty may TNHH Garnet (Trang 32)
Bảng 2.4. Bảng nguồn vốn của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 – 2012 - nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định
Bảng 2.4. Bảng nguồn vốn của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 34)
Bảng 2.6. Bảng tỷ trọng cơ cấu nợ ngắn hạn Công ty may TNHH Garnet Nam - nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định
Bảng 2.6. Bảng tỷ trọng cơ cấu nợ ngắn hạn Công ty may TNHH Garnet Nam (Trang 35)
Bảng 2.8. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 - nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định
Bảng 2.8. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 37)
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty may TNHH - nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty may TNHH (Trang 38)
Bảng 2.11. Cơ cấu nguồn ngân quỹ của Công ty may TNHH Garnet Nam Định - nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định
Bảng 2.11. Cơ cấu nguồn ngân quỹ của Công ty may TNHH Garnet Nam Định (Trang 41)
Bảng 2.12. Cơ cấu tiền mặt của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn - nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định
Bảng 2.12. Cơ cấu tiền mặt của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn (Trang 41)
Bảng 2.13. Cơ cấu tiền gửi ngân hàng của Công ty may TNHH Garnet Nam Định - nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định
Bảng 2.13. Cơ cấu tiền gửi ngân hàng của Công ty may TNHH Garnet Nam Định (Trang 41)
Bảng 2.14. Chỉ tiêu ngân lưu ròng của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai - nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định
Bảng 2.14. Chỉ tiêu ngân lưu ròng của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai (Trang 43)
Bảng 2.15. Cơ cấu doanh thu của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai - nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định
Bảng 2.15. Cơ cấu doanh thu của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai (Trang 44)
Bảng 2.20. Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai - nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định
Bảng 2.20. Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w