1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công nghệ bình minh

63 314 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 886,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của luận văn được chia làm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ Phần Công n

Trang 1

-o0o -

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ BÌNH MINH

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH

– 2014O

Trang 2

-o0o -

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ BÌNH MINH

PGS.TS Lưu Thị Hương

Mã sinh viên : A11345 Chuyên ngành : Tài Chính

– 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lưu Thị Hương đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế- Quản lý, Trường Đại Học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần Công nghệ Bình Minh đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty và cung cấp số liệu để em thực hiện khóa luận

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty Cổ phần Công nghệ Bình Minh luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong cuộc sống và công việc

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Tuấn Anh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Tuấn Anh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP 1

1.1 Khái quát chung về vốn và sử dụng vốn của Doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm vốn 1

1.1.2 Phân loại và các hình thức sử dụng vốn 2

1.2 Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 4

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 4

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 5

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ BÌNH MINH 16

2.1 Giới thiệu về công ty 16

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 16

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Bình Minh 16

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ Bình Minh 17

2.1.4 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận trong công ty 18

2.1.5 Nội dung về chính sách kế toán của công ty 20

2.1.6 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010- 2012 21

2.2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Bình Minh 23

2.2.1 Thực trạng về sử dụng vốn tại công ty 23

2.2.2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Bình Minh 35

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Bình Minh 37

2.3.1 Những biện pháp công ty áp dụng 37

2.3.2 Kết quả đạt được 38

2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân 39

Trang 6

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ BÌNH MINH 43

3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới 43

3.2 Một số giải pháp chủ yếu 44

3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty 44

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty 45

3.2.3 Một số giải pháp chung cho công ty 50

3.3 Một số kiến nghị 50

3.3.1 Về phía nhà nước 50

3.3.2 Về phía Ngân hàng 51

KẾT LUẬN 53

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Công nghệ Bình Minh 17

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Bình Minh từ năm 2010 đến năm 2012 22

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty 24

Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản của công ty 26

Bảng 2.4: Cơ cấu vốn cố định của công ty 29

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn lưu động Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Bình Minh 31

Biểu đồ 2.1 Tình hình "Tài sản lưu động khác" trong giai đoạn từ 2010 – 2012 33

Bảng 2.6: Nguồn tài trợ vốn lưu động của công ty 34

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Bình Minh 35

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là yếu tố sản xuất đầu tiên của mỗi doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu và nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tài chính ở mỗi doanh nghiệp Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn là góp phần gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp

Trong quá trình đổi mới, hội nhập của nền kinh tế Đất nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể và đang có những bước đột phá mạnh mẽ Cơ chế hội nhập kinh tế mới đã đem lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới cũng như nhiều thách thức trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Trong đó các vấn đề về vốn như: vốn huy động ở đâu, được sử dụng như thế nào để có hiệu quả tối ưu là vấn đề được quan tâm hàng đầu Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

Xuất phát từ vai trò và nhận thức được tầm quan trọng của vốn đối với từng doanh nghiệp Qua thời gian được thực tập tại công ty, em quyết định chọn đề tài:

“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Công Ty Cổ Phần Công nghệ Bình Minh” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

Em hy vọng rằng với bài viết này của mình có thể chỉ ra được những mặt tích cực cũng như hạn chế của công ty, trên cơ sở đó nhằm đưa ra những ý kiến, kiến nghị góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

Ngoài phần mở đầu và kết luận Nội dung của luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ Phần Công

nghệ Bình Minh Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công

ty Cổ Phần Công nghệ Bình Minh

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lưu Thị Hương cùng toàn thể thầy cô giáo trong khoa Kinh tế- Quản lý, Trường Đại học Thăng Long đã giúp đỡ hướng dẫn em tận tình trong thời gian thực tập và nghiên cứu luận văn tốt nghiệp này Xin cảm ơn Ban lãnh đạo công ty cùng các cô, chú và các anh chị công tác tại công ty đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thiện bài viết này

Trang 10

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP 1.1 1.1.Khái quát chung về vốn và sử dụng vốn của Doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì đòi hỏi cần phải có vốn đầu tư

Có thể nói rằng vốn là tiền đề cho sự tồn tại và hoạt động của mỗi doanh nghiệp Vậy vấn đề đặt ra ở đây – Vốn là gì? Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ là để sản xuất kinh doanh, tức là mục đích tích lũy chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp Đứng trên các giác độ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau về vốn

Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì

ông cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan điểm

Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác

Vốn tài chính: Là tiền và tài sản của doanh nghiệp

- Từ những vấn đề trên ta thấy có thể rút ra được một số đặc điểm của vốn

+ Thứ nhất: Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt vì vốn có giá trị và giá trị sử

dụng, có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sỡ hữu và vốn không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản

thân nó

Trang 11

+ Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng

vốn vô chủ

+ Thứ ba: Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời

+ Thứ tư: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể

phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một lượng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn

1.1.1.1 1.1.2.1 Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển vốn

Nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động

Vốn cố định:

Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian

Trang 12

Những đặc điểm luân chuyển trên đây của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn

cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là các TSCĐ của doanh nghiệp

Vốn lưu động:

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinh doanh, nó phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn taị dưới nhiều hình thức khác nhau để có được mức vốn lưu động hợp lý và đồng bộ

Vốn lưu động là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động vật tư Vốn lưu động vận chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động còn có thể kiểm tra việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp

1.1.1.2 1.1.2.2 Phân loại theo nguồn hình thành vốn

Theo cách phân loại này nguồn vốn của doanh nghiệp gồm: Vốn chủ sỡ hữu và

Nợ phải trả

- Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các

thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đó là: vốn kinh doanh, các quỹ của doanh nghiệp và chênh lệch đánh giá lại tài sản

- Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh

nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách

1.1.1.3 1.1.2.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn

- Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ

dài hạn của doanh nghiệp Trong đó nợ dài hạn là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc

phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay

Trang 13

- Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động

tạm thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền

Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định

1.1.1.4 1.1.2.4 Phân loại theo phạm vi huy động và sử dụng vốn

- Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động bản thân của doanh nghiệp như: tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể

huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD như: vay ngân hàng, các tổ chức kinh tế khác, vay của cá nhân và nhân viên trong công ty

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, lựa chọn trong việc sử dụng nguồn vốn sao cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao, linh hoạt hơn và tránh được rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Có thể nói, vốn không chỉ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn

ra liên tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay - một nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập Mà vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện

có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng, phát triển trên thị trường,

mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo dính kết quá trình và quan hệ kinh

tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động Như vậy có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân, cũng như để doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tái sản xuất mở rộng kinh doanh của mình

1.2 1.2 Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kì nền sản xuất nói chung nào và là mối quan tâm của doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt nó đang là vấn đề cấp bách mang tính thời sự đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay Có thể nói, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa là câu hỏi vừa là thách thức đối

với các doanh nghiệp này

Trang 14

Do vậy, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí bỏ ra là thấp nhất

Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan đến tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh (đối tượng lao động, tư liệu lao động) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình này có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình sử dụng vốn của mình

Trước đây trong cơ chế bao cấp, chi phí và doanh thu do nhà nước ấn định là chủ yếu Quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc lãi nhà nước thu, lỗ nhà nước bù Nhà nước giao kế hoạch mang tính pháp định về mặt hàng trong kinh doanh, nguồn hàng, nơi tiêu thụ và doanh thu Vì vậy doanh nghiệp không thể và không cần thiết phải phát huy tính sáng tạo, chủ động của mình trong sản xuất kinh doanh Việc hạch toán kinh doanh mang tính chất hình thức Đa số các doanh nghiệp lãi giả lỗ thật, nguy cơ ảnh hưởng đến nền kinh tế ngày càng tăng, nhiều doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả vẫn được nhà nước bù lỗ để duy trì

Chuyển sang nền kinh tế thị trường thì điều đó không còn phù hợp nữa, đặc biệt là

từ năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO thì sự cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện

cơ bản để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển Hơn thế nữa, điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, với các doanh nghiệp nước ngoài, tạo uy tín trên thị trường

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Các doanh nghiệp Việt Nam với số vốn tự có hay vốn vay, vốn điều lệ đều không phải là số vốn cho không, không phải trả lãi mà đều phải hoặc là trả cổ tức, hoặc là nộp thuế vốn và hạch toán bảo toàn vốn Vậy số vốn này lớn lên bao nhiêu là

đủ, là hợp lý, là hiệu quả cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp? Mặt khác, trong quá trình kinh doanh, một doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có sức tiêu thụ lớn, thị trường ngày càng ổn định và mở rộng, nhu cầu của khách hàng ngày càng lớn thì đương nhiên là cần nhiều vốn để phát triển kinh doanh

Do đó, nếu công tác quản trị và điều hành không tốt thì doanh nghiệp hoặc là phát hành thêm cổ phiếu để kêu gọi vốn đầu tư, đi vay các tổ chức tín dụng hoặc thậm chí là không biết xoay xở ra sao khiến doanh nghiệp rơi vào tính trạng thiếu vốn trầm

Trang 15

trọng và có khả năng nguy cơ đưa doanh nghiệp đến chỗ phá sản Để đánh giá chính xác hơn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, ta có thể dựa vào các nhóm chỉ tiêu

đo lường sau đây

1.2.1.1 1.2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất hoặc doanh thu hay lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của bộ phận sản xuất càng cao và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận của toàn bộ vốn (ROI)

Tỷ suất doanh lợi tổng vốn (%) là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (%):

Trang 16

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (%) =

Tổng lợi nhuận sau thuế Vốn cố định bình quân Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định bình quân của doanh nghiệp trong kỳ tham gia vào quá trình SXKD thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

1.2.1.3 1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Hiệu quả sử dụng

vốn lưu động =

DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Vốn lưu động bình quân Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh: một đồng vốn lưu động bình quân của doanh nghiệp trong kỳ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Số doanh thu được tạo ra trên một đồng vốn lưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động (%):

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động (%) =

Tổng lợi nhuận sau thuế Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ tham gia vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

- Một số chỉ tiêu khác:

+ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động : Là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản

ánh trình độ tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn của DN Nó bao gồm các chỉ

tiêu sau:

Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ: Thể hiện số lần luân chuyển vốn ngắn

hạn được thực hiện trong một thời kỳ nhất định (thường tính trong 1 năm), được xác định theo công thức:

Vòng quay vốn lưu động =

DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Vốn lưu động bình quân Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn lưu động càng rút ngắn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Trang 17

Số ngày luân chuyển vốn lưu động trong kỳ: Là số ngày bình quân cần thiết để

vốn lưu động thực hiện một vòng quay trong kỳ

Số ngày luân chuyển vốn lưu động =

N Vòng quay vốn lưu động Với N: Số ngày trong kỳ (một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày, một tháng

là 30 ngày)

+ Vòng quay các khoản phải thu:

Vòng quay khoản phải thu =

DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ Khoản phải thu bình quân

Vòng quay các khoản phải thu đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phải thu

để duy trì mức doanh số bán hàng cần thiết cho doanh nghiêp, qua đó có thể đánh giá hiệu quả của một chính sách đầu tư của doanh nghiệp

Thông thường, vòng quay các khoản phải thu cao nói lên rằng doanh nghiệp đang quản lý các khoản phải thu hiệu quả, vốn đầu tư cho các khoản phải thu ít hơn

+ Kỳ thu tiền bình quân :

Kỳ thu tiền bình quân =

Khoản phải thu bình quân x N DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ Với N: Số ngày trong kỳ (một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày, một tháng

là 30 ngày)

Kỳ thu tiền bình quân cho biết khoảng thời gian trung bình từ khi doanh nghiệp xuất hàng đến khi doanh nghiệp thu được tiền về Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp quản lý tốt công tác phải thu của mình

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2.1.4 1.2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng

- Cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn:

Cơ cấu vốn là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác nhau với một tỷ lệ nào đó của mỗi nguồn để tài trợ cho tổng tài sản của nó Các

doanh nghiệp khác nhau sẽ có cơ cấu vốn khác nhau, do đó chi phí vốn sẽ khác nhau

Cơ cấu vốn có liên quan đến việc tính chi phí vốn Để sử dụng hiệu quả nguồn vốn

Trang 18

huy động thì ban quản lý phải tìm ra một cơ cấu vốn phù hợp với tình hình cụ thể của

từng doanh nghiệp

Để có đủ vốn phục vụ cho SXKD, doanh nghiệp phải huy động từ nhiều nguồn (nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp), mỗi nguồn có chi phí khác nhau và chi phí này ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn, cụ thể:

Một cơ cấu vốn sử dụng vốn vay thì khoản chi phí sử dụng nợ sẽ được trừ ra trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp vì đó là chi phí hợp lý, sử dụng đòn bẩy tài chính giúp doanh nghiệp tạo ra lá chắn thuế hiệu quả, giảm được số thuế phải nộp dẫn đến tăng lợi nhuận, nâng cao khả năng sử dụng vốn hiệu quả Tuy nhiên, công ty sẽ chịu áp lực về nợ, nếu không sử dụng có hiệu quả khoản vốn vay đó sẽ dễ mắc vào nguy cơ vỡ nợ, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Cơ cấu vốn sử dụng vốn chủ cũng vậy, nếu công ty lựa chọn huy động vốn chủ thì chi phí phải trả là chia sẻ quyền kiểm soát của công ty, đồng thời giảm lợi nhuận khi chia lợi nhuận sau thuế, lúc đó hiệu quả sử dụng vốn của nhà đầu tư sẽ có nguy cơ giảm Tuy nhiên, lựa chọn cơ cấu vốn này thì nguồn vốn của công ty sẽ an toàn, sẽ không phải chịu áp lực nợ

Vì cơ cấu và chi phí sử dụng vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, nên trong hoạt động SXKD các doanh nghiệp phải tạo ra được

tỷ suất lợi nhuận lớn hơn hoặc bằng chi phí sử dụng vốn Vì vậy doanh nghiệp sẽ phải xác định được cho mình một cơ cấu vốn tối ưu (là cơ cấu vốn làm cân bằng tối đa giữa rủi ro và lãi suất, làm cho chi phí của vốn thấp nhất), khi đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ cao hơn

- Thị trường của doanh nghiệp:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong điều kiện hiện nay cũng đều chịu tác động của thị trường Nếu hoạt động của doanh nghiệp mà không được thị trường chấp nhận thì doanh nghiệp đó coi như không tồn tại Thị trường tác động đến cả “đầu ra” và “đầu vào” của doanh nghiệp Nếu thị trường ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển và có nhiều cơ hội hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá Ngược lại nếu thị trường biến động thường xuyên liên tục sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp như: sự biến động về giá cả, sự tiêu thụ hàng hoá, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng, sở thích của các tác nhân thị trường cuối cùng là tác động đến chi phí của doanh nghiệp, mà hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố được xem xét và quan tâm hàng đầu đối với nhà quản lý

- Thị trường vốn:

Trang 19

Nói đến hoạt động của doanh nghiệp ta nghĩ ngay đến vấn đề vốn nhiều hay ít

sẽ tạo ra mức doanh thu lớn hay nhỏ Như vậy, với một mức doanh thu nào đó, đòi hỏi

phải có sự cân bằng tương ứng với một lượng vốn

Tuy nhiên, mối quan hệ đó không phải lúc nào cũng tỷ lệ thuận với nhau, điều

đó còn phụ thuộc vào hiệu quả quản lý, sử dụng vốn kinh doanh Mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm khác nhau, nhưng tóm lại nó thường bao gồm các khoản vốn sau: Vốn vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn chủ sở hữu, vốn ngân sách cấp, vốn liên doanh - liên kết và nhiều nguồn vốn khác Như vậy, vốn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn như thế nào

+ Đối với nguồn vốn vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác:

Để có được nguồn vốn sử dụng thì doanh nghiệp phải bỏ chi phí ra trả cho việc

sử dụng nó Tỷ lệ này thường xuyên thay đổi tuỳ thuộc vào trạng thái của nền kinh tế

và số lượng vốn vay của doanh nghiệp Mặt khác, doanh nghiệp không thể vay bao nhiêu tuỳ thích, mà nó phụ thuộc vào hạn mức tín dụng Nếu vượt quá hạn mức thì Ngân hàng sẽ không cho vay nữa

Trước khi tiến hành huy động vốn thì doanh nghiệp phải tính đến yếu tố chi phí

mà mình phải bỏ ra để trả cho việc huy động đó Chi phí này lại nằm trong công tác về

sử dụng vốn

+ Đối với nguồn vốn chủ sở hữu:

Như chúng ta biết, đối với doanh nghiệp nhà nước phải làm ăn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được vốn thì Nhà nước mới cấp phát vốn cho doanh nghiệp Còn đối với công ty cổ phần thì phải đảm bảo được tỷ suất doanh lợi cao hơn tỷ lệ lợi tức yêu cầu của các nhà đầu tư Để có được những nguồn vốn đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải đạt được mục tiêu kinh doanh của mình Để đạt được mục tiêu kinh doanh thì doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả sử dụng vốn

+ Đối với các nguồn vốn khác:

Các nguồn vốn khác bao gồm: Vốn chiếm dụng của cá nhân, đơn vị khác trong

và ngoài doanh nghiệp, vốn liên doanh - liên kết, vốn FDI, ODA

Khi lựa chọn nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn của mình, các doanh nghiệp phải cân nhắc, so sánh lợi nhuận đem lại và chi phí bỏ ra để có được chúng, từ đó xác định cho mình một cơ cấu vốn tối ưu với chi phí thấp nhất Nếu chi phí vốn cao sẽ làm

giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Thị trường lao động và thị trường nguyên vật liệu:

Trang 20

Thị trường lao động và nguyên vật liệu là các yếu tố đầu vào cơ bản để doanh nghiệp có thể tiến hành SXKD Vì vậy, lao động và nguyên vật liệu là vấn đề được các nhà quản lý rất chú trọng quan tâm

Khi thị trường lao động và nguyên vật liệu dồi dào, phong phú và phù hợp với ngành nghề SXKD của công ty Công ty sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn để có được những yếu tố đầu vào tốt nhất cho quá trình SXKD với những đồng vốn bỏ ra sao cho tương xứng nhất và ngược lại

Có thể nói: Thị trường lao động và nguyên vật liệu là những nhân tố trực tiếp tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, và cũng là những nhân tố mang tính quyết định và không thể thiếu để xác định hiệu quả sử dụng vốn

- Thị trường tiêu thụ:

Nhu cầu thị trường là yếu tố quyết định tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi cầu về sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất trên thị trường tăng lên thì doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh cung sản phẩm đó ra thị trường

Sản lượng tiêu thụ và giá bán của sản phẩm là những yếu tố cơ bản quyết định đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy tìm kiếm được thị trường và nắm bắt được những nhu cầu của thị trường là nhân tố quyết định tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiêp

- Rủi ro trong kinh doanh:

Rủi ro kinh doanh là rủi ro cố hữu trong tài sản của doanh nghiệp, trong trường hợp doanh nghiệp không sử dụng nợ vay Rủi ro kinh doanh càng lớn thì tỷ lệ nợ tối

ưu càng thấp

Khi các rủi ro xảy ra dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị mất uy tín, mất bạn hàng cuối cùng là thất bại trong kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kém

Muốn thành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải biết chấp nhận rủi

ro, phải biết đúng hướng đầu tư, xem rủi ro nào có thể chấp nhận được, rủi ro nào không thể chấp nhận được

- Các nhân tố khác:

+ Nhân tố con người:

Là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả trong doanh nghiệp Một doanh nghiệp có trong tay một đội ngũ cán bộ công nhân có năng lực, trình độ cao giàu kinh nghiệm làm việc, khả năng tiếp thu nhanh những công nghệ

Trang 21

hiện đại, có tính sáng tạo sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp và ngược lại

Bên cạnh đó, với một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có đủ năng lực, khả năng, sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Vì với đội ngũ này, doanh nghiệp sẽ xây dựng cho mình một phương án kinh doanh tốt nhất, biết tận dụng triệt để nguồn lực sẵn có, xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, bạn hàng tạo được một ê kíp làm việc từ trên xuống dưới đoàn kết, ăn ý và có hiệu quả

Ngoài ra, trình độ quản lý về mặt tài chính hết sức quan trọng, quy trình hạch toán của doanh nghiệp có phù hợp, số liệu kế toán có chính xác thì quyết định tài chính của của người lãnh đạo của doanh nghiệp mới có cơ sở khoa học Việc thu chi phải rõ ràng, đúng tiến độ, kịp thời, tiết kiệm mới nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp Việc quản lý hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất, tiêu thụ cũng hết sức quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

+ Cơ chế quản lý và các chính sách của Đảng, Nhà nước

Đây là một trong những nhân tố khách quan tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước tạo hành lang pháp lý, môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp hoạt động, do đó doanh nghiệp phải chấp hành những chế độ, quy định của Nhà nước Bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ chế quản lý của Nhà nước đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn ngày 1/1/1999 Nhà nước ban hành và áp dụng luật thuế giá trị gia tăng đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp

Một cơ chế quản lý ổn định, thích hợp với các loại hình doanh nghiệp sẽ là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, giúp cho họ yên tâm khi tiến hành sản xuất kinh doanh, dồn hết năng lực sẵn có của mình vào kinh doanh mà không sợ sự biến động của thị trường

1.2.1.5 1.2.3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Về vốn cố định:

+ Tiến hành nâng cấp và đổi mới TSCĐ

Đối với các doanh nghiệp việc mua sắm tài sản cố định đúng phương hướng, đúng mục đích có ý nghĩa to lớn và cực kỳ quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng

Trang 22

vốn cố định nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung Điều đó giúp cho việc tính khấu hao của công ty được chính xác hơn và giảm được hao mòn vô hình Nếu công ty không chủ động đầu tư để đổi mới máy móc, thiết bị thì chắc chắn sẽ bị thua kém trong cạnh tranh

Tiến hành kiểm kê lại TSCĐ theo đúng định kỳ và khi kết thúc năm tài chính Xác định được số tài sản thừa, thiếu, ứ đọng và nguyên nhân gây ra để kịp thời đưa ra những giải pháp cụ thể

Tiến hành phân cấp quản lý TSCĐ cho các bộ phận trong nội bộ công ty, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn đồng thời kiểm kê, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

cố định trong năm

Chọn phương pháp khấu hao thích hợp

Thực hiện đánh giá lại tài sản vào cuối mỗi kỳ hoặc niên độ kế toán Việc thường xuyên đánh giá và đánh giá lại TSCĐ giúp công ty lựa chọn cho mình được phương pháp, khấu hao hợp lý nhằm thu hồi lại vốn hoặc có những biện pháp xử lý kịp thời đối với tài sản mất giá, tránh tình trạng thất thoát vốn

- Về vốn lưu động:

+ Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu

Các khoản phải thu có tác dụng làm tăng doanh thu bán hàng, chi phí tồn kho giảm, tài sản cố định được sử dụng có hiệu quả song nó cũng làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ Giảm mức vốn bị chiếm dụng của công Chính vì vậy, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu để công ty vừa tăng được doanh thu, tận dụng tối đa năng lực sản xuất hiện có vừa bảo đảm tính hiệu quả

là điều hết sức quan trọng

+ Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho

Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu trữ để sản suất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp hàng tồn kho thường ở 3 dạng:

Trang 23

nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm dở dang và bán thành phẩm; các sản phẩm chờ tiêu thụ Tùy theo ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản trên có dự trữ khác nhau Trong các doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng hàng tồn kho

dự trữ ở dang nguyên vật liệu, nhiên liệu thường có tỷ trọng lớn Song trong các doanh nghiệp thương mại tồn kho chủ yếu là sản phẩm, hàng hóa chờ tiêu thụ

Việc quản lý chặt chẽ hàng tồn kho trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp (thường là 15- 30%) Điều quan trọng hơn là nhờ

dự trữ đúng mức, hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hóa để bán, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn ngắn hạn

+ Giảm chu kỳ vận động của tiền mặt

Ta đã biết, chu trình vận động của tiền mặt là: T – H – T’, rút ngắn thời gian vận động của tiền mặt cũng đồng nghĩa với việc rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn lưu động, tăng nhanh số lần tạo ra T’ thúc đẩy hiệu quả sử dụng vốn của công ty

- Các biện pháp chung:

+ Thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động

Để hoạt động SXKD của doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì doanh nghiệp phải biết được đồng vốn mình bỏ ra sẽ đem về bao nhiêu đồng lợi nhuận Việc thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ giúp công ty có cái nhìn đích thực và nắm bắt chính xác tình hình tài chính của mình, từ đó đưa ra các giải pháp kịp thời và có hiệu quả để giải quyết các khó khăn cũng như các biện pháp phát huy các mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực trong việc sử dụng vốn của mình

+ Giảm thiểu chi phí quản lý của doanh nghiệp một cách tốt nhất

Việc giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp góp phần làm tăng lợi nhuận của công ty, thì phải đề ra các giải pháp cụ thể cho việc quản lý chi phí này như: Điều chỉnh lại quy trình kinh doanh, giảm thiểu số nhân viên quản lý ở các phòng ban sao cho phù hợp vừa đảm bảo được hiệu quả quản lý vừa không ngừng gia tăng

doanh thu Điều chỉnh hướng tới chi phí quản lý nhỏ nhất có thể được, công ty nên có

giải pháp huy động vốn khác để giảm được chi phí vốn vay ngân hàng

+ Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn sản xuất kinh doanh

Kế hoạch huy động và sử dụng vốn là hoạt động hình thành nên các dự định về

tổ chức các nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của công ty và tổ chức sử dụng vốn nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Trang 24

Trên cơ sở nhu cầu vốn đã lập, công ty có thể xây dựng kế hoạch huy động bao

gồm việc lựa chọn nguồn tài trợ tích cực nhất, xác định khả năng vốn có, hiệu quả của

doanh nghiệp, số vốn thiếu cần tìm nguồn tài trợ thích hợp đảm bảo cung ứng vốn đầy

đủ cho sản xuất, với chi phí sử dụng vốn thấp nhất, hạn chế tối đa rủi ro xảy ra và tạo

cho công ty có cơ cấu vốn linh hoạt

Kế hoạch huy động và sử dụng vốn là một bộ phận quan trọng của kế hoạch

kinh doanh Cũng như đối với các kế hoạch khác, khi kế hoạch huy động và sử dụng

vốn được lập sát, đúng, toàn diện đồng bộ thì có thể được coi là cơ sở tin cậy cho việc

tổ chức và sử dụng vốn của công ty được hiệu quả hơn

+ Chú trọng tìm kiếm thị trường ổn định, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

Tăng cường công tác nghiên cứu và dự báo thị trường để nắm bắt kịp thời nhu

cầu của thị trường, tổ chức mạng lưới tiêu thụ có hiệu quả Đây là biện pháp tốt nhất

để tăng số lượng, doanh số bán hàng trong cả hiện tại và tương lai, tạo điều kiện cho

việc định hướng đầu tư trong những năm tiếp theo Tiêu thụ sản phẩm nhanh, nhiều là

biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Do vậy, thị

trường tiêu thụ là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp

Để tiến hành được một cách tốt hơn về thị trường tiêu thụ ta cần chú trọng:

Tăng cường công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường, Marketing, nắm bắt những

yêu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng, giá cả sản phẩm

Tìm kiếm khách hàng có nhu cầu lớn và sử dụng có tính chất thường xuyên, lâu

dài để ký kết các hợp kinh doanh tạo cho công ty một thị trường lâu dài ổn định

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN CÔNG NGHỆ BÌNH MINH 1.3 2.1.Giới thiệu về công ty

1.4 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty : Công ty Cổ phần Công Nghệ Bình Minh

Trụ sở chính : 456 Trần Khát Chân, Phường Phố Huế, Quận Hai Bà Trưng,

Thành phố Hà Nội

Số điện thoại : (043) 27152380

Fax : (043) 27152339

Trang 25

Số tài khoản : 138228107367 tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Hình thức sở hữu : Công ty Cổ phần

Mã số thuế : 0101078404

Lĩnh vực kinh doanh : Kinh doanh thương mại

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Bình Minh là một đơn vị kinh doanh hoạch toán độc lập với ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán, dịch vụ sữa chữa, tư vấn và chuyển giao công nghệ về các máy móc, thiết bị mới, sản xuất phần mềm Công ty có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền hạn nghĩa vụ được qui định,

có điều lệ tổ chức hoạt động, có bộ máy quản lý và điều hành, có tài khoản tại ngân hàng, có tài sản và chịu trách nhiệm về tài sản đó

Kể từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã và đang không ngừng phát triển mạnh

mẽ cả chiều rộng lẫn chiều sâu Từ một công ty mới thành lập gặp nhiều khó khăn về nhiều mặt như vốn kinh doanh, cơ sở vật chất kĩ thuật, máy móc trang thiết bị để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, công ty đã từng bước ổn định và phát triển Đến nay công ty đã vươn lên và trở thành một trong những công ty mạnh và phát triển

ổn định trong lĩnh cung cấp và chuyển giao công nghệ thiết bị mới Đồng thời hàng năm, Công ty đã đóng góp cho Ngân sách nhà nước một lượng lớn tài chính từ lợi nhuận của mình Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình có trình độ cao, bộ máy tổ chức năng động và chuyên nghiệp, nguồn tài chính lành mạnh, công ty luôn được khách hàng và đối tác nước ngoài tin tưởng và đánh giá cao

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Bình Minh

Buôn bán trang thiết bị, dụng cụ Y tế;

Buôn bán hoá chất, phân bón (trừ hoá chất do nhà nước cấm);

Buôn bán thiết bị, vật tư khoa học kỹ thuật;

Buôn bán máy móc, thiết bị phục vụ cho ngành công nghiệp;

Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành các sản phẩm kinh doanh của công ty; Buôn bán trang thiết bị trường học;

Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường, tin học, trang thiết

bị y tế, thực phẩm và khoa học kỹ thuật; sản xuất phần mềm;

Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;

Dịch vụ giao nhận hàng hoá;

Trang 26

Buôn bán thiết bị, vật tư, máy móc phục vụ ngành sản xuất thiết bị điện, điện

tử, điện lạnh,viễn thông, đo lường, thiết bị ngoại vi, âm thanh, ánh sáng…

1.5 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ Bình Minh

Công ty Cổ phần Công nghệ Bình Minh là một doanh nghiệp cổ phần hoá, bộ máy quản lý của Công ty được áp dụng theo cơ cấu trực tuyến tham mưu Dựa vào những ưu điểm vốn có của nó mà ban lãnh đạo Công ty đã xây dựng một cơ cấu rất phù hợp với tình hình sản xuất cho Công ty như hiện nay

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Công nghệ Bình Minh

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung bao gồm: Ban giám đốc, các phòng chức năng Biểu hiện thì đây là một cơ cấu tinh giảm gọn nhẹ cho

bộ máy quản lý, tiếp cận và xử lý thông tin nhanh Bên cạnh đó nó còn cho phép phát huy tốt công tác quản lý và điều hành tập trung được trí tuệ, sức mạnh tập thể và sự sáng tạo của các cá nhân, công việc của các phòng ban được phân định rõ ràng Còn tận dụng được sự chỉ đạo của ban lãnh đạo cấp trên, đồng thời tham khảo ý kiến đóng góp của cấp dưới một cách xác thực hơn để giải quyết công việc

Qua sơ đồ trên cho thấy bộ máy quản lý của Công ty đã xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban và mối quan hệ công tác giữa các phòng ban, từ đó đảm bảo cho việc cung cấp các thông tin, xử lý thông tin một cách chính xác và ra quyết định kịp thời tạo ra sự thông suốt trong công việc

Trang 27

1.6 2.1.4 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận trong Công ty

2.1.4.1 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là những người đề ra các chiến lược phát triển dài hạn của Công

ty, họ có thể bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc và người quản lý quan trọng khác theo Điều lệ Công ty cụ thể như:

Quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó;

Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Phó giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty;

Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết định thành lập Công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác

2.1.4.2 Ban kiểm soát

Chức năng nhiệm vụ chính của Ban kiểm soát là:

- Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị;

- Có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc cung cấp mọi hồ sơ và thông tin cần thiết liên quan đến công tác điều hành quản lí Công ty;

- Mọi Thông báo, Báo cáo, Phiếu xin ý kiến đều phải được gửi đến Ban kiểm soát cùng thời điểm gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban giám đốc;

- Kiểm tra, thẩm định tính trung thực, chính xác, hợp lí và sự cẩn trọng từ các số liệu trong Báo cáo tài chính cũng như các Báo cáo cần thiết khác…

2.1.4.3 Ban giám đốc

Ban giám đốc gồm Tổng giám đốc và Phó giám đốc Ban giám đốc có nhiệm vụ:

- Điều hành các chiến lược đã được Hội đồng quản trị đề ra;

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của Công ty;

- Trực tiếp giao dịch và kí kết các hợp đồng của Công ty;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty;

- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty;

- Quản lý, giám sát các phòng ban, cung cấp các nguồn lực cần thiết cho các công trình và thường xuyên báo cáo kết quả cho Hội đồng quản trị;

- Tư vấn, xét duyệt, theo dõi, kiểm tra kỹ thuật, tiến độ và chất lượng của thành phẩm nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa thỏa mãn yêu cầu với chất lượng và hợp đồng

Trang 28

2.1.4.4 Phòng tài chính – kế toán

Phòng tài chính – kế toán có chức năng đề xuất với Ban giám đốc về công tác quản

lý tài chính, kế toán, thống kê trong Công ty, đồng thời tiến hành lập, lưu trữ, kiểm tra, kiểm soát toàn bộ các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực tài chính - kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể:

- Tham mưu cho Giám đốc thực hiện chức năng quản lý tài chính, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu về tài chính – kế toán, thi hành kịp thời các qui định về tài chính – kế toán của Nhà nước và cấp trên Quan hệ với ngân hàng, cơ quan thuế và các cơ quan hữu quan để thực hiện công tác tài chính – kế toán theo qui định của pháp luật;

- Quản lý tài sản, tiền vốn, hàng hóa, kinh phí và các quỹ, tổng kết thu – chi tài chính, báo cáo quyết toán, từ đó lập kế hoạch tài chính và cung cấp thông tin cho các bộ phận trong

và ngoài Công ty;

- Tổ chức thanh toán mua bán hàng hóa nhanh chóng và thu hồi công nợ, tăng nhanh vòng quay vốn Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, bảo mật các số liệu

2.1.4.5 Phòng hành chính – nhân sự

Phòng hành chính – nhân sự là một bộ phận nghiệp vụ của Công ty, có chức năng chính là đề xuất, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra các công tác quản lý nhân sự, quản trị hành chính – văn phòng Cụ thể là:

- Xác định và xây dựng nội quy, thể chế, chế độ công tác của các bộ phận trong Công ty, các định mức lao động, nghiên cứu chế độ tiền lương, tiền thưởng, bồi dưỡng độc hại, lập

kế hoạch nâng lương, tiền thưởng cho Công ty;

- Lập kế hoạch duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa định kỳ cũng như dự trù kinh phí để bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa và mua sắm các loại phương tiện, thiết

bị dụng cụ và tài sản cố định thuộc khối văn phòng;

- Quản lý nhân sự như lập hồ sơ theo hợp đồng lao động, xây dựng quy chế tuyển dụng, thực hiện chế độ BHXH, BHYT, chế độ phép, thôi việc, kỷ luật…hồ sơ lý lịch và giấy tờ văn thư;

- Tổ chức thực hiện công tác lễ tân, tổ chức hội nghị, liên hoan của công ty

2.1.4.6 Phòng Marketing

Phòng Marketing làm nhiệm vụ phối hợp với bộ phận kinh doanh để theo dõi hiện trạng từng nhãn hiệu của Công ty Lên kế hoạch các hoạt động PR và lập ngân sách theo chiến lược ngắn hạn và dài hạn của Công ty Xây dựng duy trì và phát triển các mối quan hệ với các công ty truyền thông Tổ chức các hoạt động trong nội bộ công ty nhằm tạo tinh thần đoàn kết giữa các thành viên trong Công ty… Cập nhật và đưa ra các phản hồi về thị trường và thông tin đối thủ cạnh tranh, đề xuất những hoạt động phản ứng với

Trang 29

đối thủ cạnh tranh nhằm chiếm ưu thế trên thị trường Phối hợp với bộ phận kinh doanh đưa ra chiến lược phát triển kênh phân phối mới

- Làm việc với khách hàng, nhà cung cấp về kế hoạch sản xuất, kế hoạch giao hàng và hiệp thương với khách hàng khi có sự cố xảy ra liên quan đến tiến độ giao hàng, thực hiện hợp đồng

- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, tổ chức thực hiện đúng quy định các hợp đồng kinh doanh đã được ký kết

Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán công ty trong các nghiệp vụ thu tiền bán hàng hóa, thanh toán tiền mua hàng hóa - dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh trên

cơ sở các cam kết và quy định của pháp luật hiện hành

Thiết lập và quản lý mạng lưới phân phối, đề xuất các phương án, mạng lưới bán hàng, các hình thức quảng cáo, khuyến mại do đẩy mạnh lượng tiêu thụ

- Xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinh doanh sau khi được Ban giám đốc công ty phê duyệt Thống kê, báo cáo hoạt động kinh doanh theo đúng tiến độ và quy định

Phòng kinh doanh tổ chức tiếp nhận và thu thập xử lý thông tin sản phẩm, thị trường giá cả trong và ngoài nước để xác định phương án kinh doanh cho từng mặt hàng, từng thị trường, chịu trách nhiệm giải quyết xung đột với khách hàng khi xảy ra tranh chấp

2.1.5 Nội dung về chính sách kế toán của công ty

Niên độ kế toán mà công ty áp dụng: 1 năm bắt đầu từ ngày 01/01/N, kết thúc ngày 31/12/N

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá trị thực tế

Phương pháp tính giá xuất kho: bình quân gia quyền cố định cuối kỳ

Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp ghi nhận tài sản cố định: theo giá mua thực tế

Trang 30

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp tuyến tính cố định

+ Bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính

2.1.6 Khái quát kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 – 2012:

Để thấy rõ hơn được quá trình phát triển và hiệu quả hoạt động của công ty, chúng ta xem xét một số chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:

Trang 31

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Bình

Minh từ năm 2010 đến năm 2012

ĐVT : 1.000 VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Chênh lệch (2011/2010)

Chênh lệch (2012/2011)

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%) (A) (1) (2) (3) (4)=(2)-(1) (5)=(4)/(2) (6)=(3)-(2) (7)=(6)/(3)

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Qua bảng số liệu số liệu ta thấy: Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011

so với năm 2010 tăng 628.947,7 nghìn đồng, với tỷ lệ tăng 45,9% Năm 2012 so với

Ngày đăng: 13/11/2014, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Công nghệ Bình Minh - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công nghệ bình minh
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Công nghệ Bình Minh (Trang 26)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Bình - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công nghệ bình minh
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Bình (Trang 31)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công nghệ bình minh
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty (Trang 33)
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn cố định của công ty - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công nghệ bình minh
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn cố định của công ty (Trang 38)
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn lưu động Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Bình Minh - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công nghệ bình minh
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn lưu động Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Bình Minh (Trang 40)
Bảng 2.6: Nguồn tài trợ vốn lưu động của công ty - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công nghệ bình minh
Bảng 2.6 Nguồn tài trợ vốn lưu động của công ty (Trang 43)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và sử dụng vốn tại - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công nghệ bình minh
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và sử dụng vốn tại (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w