1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng

75 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Mục đích chính của đề tài này là trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khóa luận hướng tới: - Phân tích đánh giá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

THUẬT CÔNG NGHỆ THÁI HƯNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ THANH TÂM

MÃ SINH VIÊN : A13161 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

THUẬT CÔNG NGHỆ THÁI HƯNG

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Ngô Thị Quyên Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Tâm

Mã sinh viên : A13161 Chuyên ngành : Tài chính

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Thái Hưng,

em đã nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh các thiết bị văn phòng, dịch vụ Công nghệ của công ty thông qua các biện pháp nghiên cứu như: quan sát, tiếp cận hệ thống; tham gia thực tế; phân tích và tổng hợp số liệu… thêm vào đó là những kiến thức được trang bị trong các năm học tại trường, học hỏi kinh nghiệm của các cô chú, anh chị nhân viên trong công ty, em đã rút ra được những kết quả, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại đó Em xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Thái Hưng trong thời gian

tới Và đề tài em chọn để làm khóa luận tốt nghiệp là: “Giải pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Thái Hƣng” Em

hy vọng có thể đóng góp một phần nhỏ bé nhằm giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, cũng như do kiến thức, trình độ và kinh nghiệm về chuyên môn của bản thân chưa có nhiều nên bài khóa luận có thể không hoàn toàn tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự quan tâm và chỉ bảo thêm của thầy cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Thạc sỹ Ngô Thị

Quyên, Khoa Quản lý, Bộ môn Kinh tế, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành

khóa luận tốt nghiệp Em cũng xin chân thành cám ơn Ban giám đốc, các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán cũng như các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Kĩ thuật Công nghệ Thái Hưng đã tận tình tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại công ty để hoàn thành bài khóa luận này

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Tâm

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do bản thân thực hiện có sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn và không sao chép công trình nghiên cứu của các tác giả khác Các dữ liệu, thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận tốt nghiệp đều có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Tâm

Trang 5

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 1

1.1.2 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 5

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 5

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 7

1.2.3 Phân loại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 7

1.3 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.3.1 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 8

1.3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua bảng cân đối kế toán 10

1.3.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp 10

1.3.2.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn 13

1.3.2.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 13

1.3.3 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ 15

1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 16

1.4.1 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán 16

1.4.2 Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn 17

1.4.3 Nhóm chỉ số về năng lực hoạt động 18

1.4.4 Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời 20

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 21

1.5.1 Nhân tố khách quan 21

1.5.2 Nhân tố chủ quan 22

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÁI HƯNG 24 2.1 Giới thiệu khái quátvề C ng t Cổ phần ỹ thuật Công nghệ Thái Hưng 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Thái Hưng 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Thái Hưng

24 2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ

Trang 6

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần ĩ

thuật Công nghệ Thái Hưng 26

2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận 26

2.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu tại Công ty Cổ phần Kĩ thuật Công nghệ Thái Hưng 26

2.2.1.2 Phân tích tình hình chi phí 29

2.2.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ phần kĩ thuật công nghệ Thái Hưng 30

2.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp 32

2.2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản 32

2.2.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 34

2.2.2.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 36

2.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ 38

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 39

2.2.4.1 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán 39

2.4.4 Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời 45

2.2.4.5 So sánh các chỉ tiêu với công ty trong ngành 47

2.3 Nhận xét 48

2.3.1 Kết quả đạt được 48

2.3.2 Hạn chế 49

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÁI HƯNG 50 3.1 Định hướng phát triển củ C ng t Cổ phần ỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng tới năm 2015 50

3.1.1 Cơ hội và thách thức 50

3.1.2 Định hướng hoạt động của Công t Cổ phần ỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng 51

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh củ C ng t Cổ phần ỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng 51

3.2.1 Giải pháp về chi phí 52

3.2.2 Giải pháp về hoạt động Marketing 53

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản 55

3.2.3.1 Quản lí khoản phải thu 56

3.2.3.2 Quản lí hàng tồn kho 57

3.2.4 Giải pháp bổ trợ 58

3.2.4.1 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh và phát triển công ty 58

Trang 7

3.2.4.2 Phát triển trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể và cá nhân người lao động 59 3.2.4.3 Công tác quản trị và tổ chức sản xuất 60 3.2.4.4 Tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối giữa Công ty với Xã hội 61

Trang 8

LNST Lợi nhuận sau thuế

DTT Doanh thu thuần

TP Thành phố

NLĐ Người lao động

PT Phải thu

NPT Nợ phải trả

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản 11

Bảng 1.2 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 12

Bảng 2.1 Phân tích qui mô và cơ cấu doanh thu 27

Bảng 2.2 Phân tích quy mô và cơ cấu chi phí 29

Bảng 2.3 Phân tích chi phí giá vốn hàng bán 30

Bảng 2.4 Phân tích lợi nhuận Công ty 31

Bảng 2.5 Phân tích cơ cấu tài sản 33

Bảng 2.6 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 34

Bảng 2.7 Phân tích chi tiết Nợ ngắn hạn 35

Bảng 2.9 Phân tích nhu cầu vốn lưu động thường xuyên 37

Bảng 2.10 Phân tích dòng tiền 38

Bảng 2.11 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành 39

Bảng 2.12 Hệ số Khả năng thanh toán nhanh 40

Bảng 2.13 Khả năng thanh toán tức thời 40

Bảng 2.14 Phân tích hệ số nợ 41

Bảng 2.15 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 41

Bảng 2.16 Phân tích vòng quay các khoản phải thu 42

Bảng 2.17 Phân tích vòng quay hàng tồn kho 43

Bảng 2.18 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn 44

Bảng 2.19 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn 44

Bảng 2.20 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 44

Bảng 2.21 Doanh lợi tiêu thụ của sản phẩm 45

Bảng 2.22 Doanh lợi trên tổng tài sản 45

Bảng 2.23 Doanh lợi trên VCSH 46

Bảng 2.24 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí 46

Bảng 2.25 So sánh với đơn vị cùng ngành 47

Sơ đồ 2.1 Nhân sự Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng 25

Sơ đồ 3.1 Những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 52

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết củ đề tài

Theo báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam 2013 tổ chức ngày 8/4/2014, VCCI – Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, đã thống kê năm 2013 có hàng trăm nghìn doanh nghiệp biến mất Đến năm 2014, cả nước có khoảng 800.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập, song số còn hoạt động chỉ hơn 400.000 đơn vị

Trước những diễn biến không thuận lợi của nền kinh tế Thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đã gặp rất nhiều khó khăn, trong đó doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị văn phòng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt Để có được lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Để tồn tại và phát triển trong giai đoạn sắp tới, Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng buộc phải tìm mọi cánh đứng vững trong thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trong bối cảnh đó, đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng” được lựa chọn nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích chính của đề tài này là trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khóa luận hướng tới:

- Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng, từ đó tìm ra những ưu, nhược điểm, nguyên nhân những hạn chế trong hoạt động kinh doanh

- Đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của

Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật

Công Nghệ Thái Hưng

Phạm vi nghiên cứu: tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng trong giai

đoạn 2011 - 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được dùng để thu thập thông tin là Thống kê dữ liệu từ các Báo cáo Tài chính và các tài liệu liên quan của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Thái Hưng Bên cạnh đó là tìm kiếm, thu thập dữ liệu từ mạng truyền thông

Những phương pháp phân tích chính được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu Khóa luận là: Phương pháp so sánh, so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối, Phương pháp tỷ số và Phương pháp phân tích, tổng hợp

Trang 11

5 Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp

Trên phương diện lý luận: Khóa luận đưa ra cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp

Trên phương diện thực tiễn: Từ việc phân tích kết quả kinh doanh của Công ty Cổ

phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng, từ đó tìm ra được những điểm mạnh điểm yếu, các yếu tố ảnh hưởng tới Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng nói riêng cũng như thị trường thiết bị văn phòng nói chung trong thời gian qua Qua đó, đưa ra được những đề xuất giúp Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng phát huy được những ưu điểm, cải thiện nhưng nhược điểm để có được kết quả kinh doanh cao hơn

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì phần nội dung khóa luận chia thành 3 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại C ng t Cổ phần ỹ

Thuật Công Nghệ Thái Hưng

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ

phần ĩ thuật Công nghệ Thái Hưng

Trang 12

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

Hiện nay, có rất nhiều các quan điểm về doanh nghiệp như sau:

Qu n điểm nhà tổ chức: Doanh nghiệp là một tổng thể các phương tiện, máy móc

thiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt một mục đích

Qu n điểm lợi nhuận: Doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất, thông qua đó, trong

khuôn khổ một tài sản nhất định, người ta kết hợp nhiều yếu tố sản xuất khác nhau, nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ để bán trên thị trường và thu khoản chênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm

Qu n điểm chức năng: Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm thực

hiện một, một số, hoặc tất cả các công đoạn trong quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi

Qu n điểm lý thuyết hệ thống: Doanh nghiệp là một bộ phận hợp thành trong hệ

thống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ thống đó phải chịu sự tác động tương hỗ lẫn nhau, phải tuân thủ những điều kiện hoạt động mà nhà nước đặt ra cho hệ thống kinh tế đó nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng của xã hội

Khái niệm doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có

trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh

( Nguồn: Luật doanh nghiệp năm 2005 của Việt Nam)

Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định bốn loại hình doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam Đó là: Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân: Theo Luật doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp tư nhân là

doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Từ quy định trên chúng ta thấy doanh

nghiệp tư nhân gồm những đặc điểm cơ bản sau:

Một là: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân đầu tư vốn thành lập và

làm chủ Chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp là một cá nhân Bởi vậy mà chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định những vấn đề liên quan tới quản lý doanh nghiệp, thuê người khác điều hành (trong trường hợp này phải khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp),

có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp, bán doanh nghiệp, tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Hai là: Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân bởi vì tài sản của doanh

Trang 13

nghiệp không tách bạch rõ ràng với tài sản của chủ doanh nghiệp Tài sản mà chủ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp

Ba là: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH )

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau

- Công ty không được quyền phát hành cổ phần

- Công ty là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây:

- Chủ sở hữu công ty phải là một tổ chức hoặc cá nhân và có thể là: Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, các pháp nhân của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các loại doanh nghiệp, các

tổ chức khác theo quy định của pháp luật

- Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điểu

lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác theo quy định về chuyển đổi doanh nghiệp

- Công ty không được phát hành cổ phần

- Công ty có tư cách pháp nhân và chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn đối với kết quả kinh doanh của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công

ty

Công ty cổ phần là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không

sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Công ty hợp danh là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây:

- Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh còn có

Trang 14

thành viên góp vốn

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty (Trách nhiệm vô hạn )

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Như vậy, công ty hợp danh có hai loại: Công ty hợp danh mà tất cả các thành viên đều là thành viên hợp danh và công ty hợp danh có cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn

1.1.2 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường dù là hình thức sở hữu nào thì đều có các mục tiêu hoạt động sản xuất khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn, các doanh nghiệp cũng theo đuổi các mục tiêu khác nhau, nhưng nhìn chung mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đều nhằm mục tiêu lâu dài, mục tiêu bao trùm đó là làm sao tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được các mục tiêu đó thì các doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, xây dựng các kế hoạch thực hiện và đặt ra các mục tiêu chi tiết nhưng phải phù hợp với thực tế, đồng thời phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp và lấy đó làm cơ sở để huy động và sử dụng các nguồn lực sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Trong điều kiện nền sản xuất kinh doanh chưa phát triển, thông tin cho quản lý chưa nhiều, chưa phức tạp thì hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ là quá trình sản xuất các sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu của xã hội sau đó là sự lưu thông trao đổi kinh doanh các mặt hàng do các doanh nghiệp sản xuất ra Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý nền kinh tế quốc dân không ngừng tăng lên Sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất đã làm tăng thêm lực lượng sản xuất xã hội, nảy sinh nền sản xuất hàng hóa Quá trình sản xuất bao gồm: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng Chuyên môn hoá đã tạo sự cần thiết phải trao đổi sản phẩm giữa người sản xuất và người tiêu dùng Sự trao đổi này bắt đầu với tính chất ngẫu nhiên, hiện vật, dần dần phát triển mở rộng cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, khi tiền tệ ra đời làm cho quá trình trao đổi sản phẩm mang hình thái mới là lưu thông hàng hoá với các hoạt động mua và bán và đây là những hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Thông thường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều có định hướng, có kế hoạch Trong điều kiến sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và

Trang 15

phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư, có kế hoạch sử dụng các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của quá trình phân tích kinh doanh của doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong thế tác động liên hoàn với nhau Bởi vậy, chỉ có tiến hành phân tích các hoạt động kinh doanh một cách toàn diện mới giúp cho các nhà doanh nghiệp đánh giá một cách đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái hoạt động thực của chúng Trên cơ sở

đó nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành mục tiêu – biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật - tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng Từ đó có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp Mặt khác, qua công tác phân tích kinh doanh, giúp cho các nhà doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh

tế, và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về tiền vốn và lao động, đất đai vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích quá trình sản xuất kinh doanh còn là căn cứ quan trọng phục

vụ cho dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh được hiểu như là quá trình tiến hành các công đoạn từ việc khai thác sử dụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế để sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu cầu thị trường và thu được lợi nhuận

Vai trò củ hoạt động sản xuất kinh do nh trong do nh nghiệp

Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp sẽ trao đổi các sản phẩm với nhau từ đó có thể tiến hành hợp tác cùng kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở thiết yếu không thể thiếu được và nhất lại là trong nền kinh tế thị trường như hiện nay Nếu mỗi doanh nghiệp biết kết hợp các yếu tố đầu vào để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ mang lại một hiệu quả rất lớn cho mình Để tồn tại thì trước hết mỗi doanh nghiệp phải định hướng cho mình là sản xuất cái gì? sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất để sản xuất ra các sản phẩm đó phục vụ cho nhu cầu của thị trường

Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huy động sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối

đa hoá lợi nhuận và hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những công cụ, phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó Thông qua việc tính toán các chỉ

Trang 16

tiêu hiệu quả kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị đánh giá được tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (có đạt hiệu quả không và đạt ở mức độ nào) mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, để từ đó tìm ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp với thực tế của thị trường, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp

Nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành cũng như ngoài ngành Do vậy chỉ có nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm mới có thể nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và tìm mọi biện pháp để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan

Thông qua việc sử dụng các nguồn lực, từng yếu tố sản xuất sẽ quan sát được mối qua hệ giữa yếu tố sản xuất với kết quả hoạt động kinh doanh, sẽ biết được những nguyên nhân nào sẽ ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố, những nguyên nhân nào đang còn hạn chế, ảnh hưởng đến khai thác năng lực sản xuất của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp có thể tìm được các giải pháp thích hợp để khai thác khả năng tiềm tàng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp, làm lợi cho hoạt động kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình

1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

"Hiệu quả sản xuất kinh doanh" là một phạm trù khoa học của kinh tế vi mô cũng như nền kinh tế vĩ mô nói chung Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mở rộng được doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy tín của mình trên thương trường

Nhưng để hiểu được cụ thể về hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì chúng ta cần phải hiểu Vậy hiệu quả kinh tế nói chung cũng như hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào? Về mặt này có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà kinh tế cụ thể như một vài quan điểm mang tính chất hiện đại Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất quan điểm này muốn đề cập đến vấn đề phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của

Trang 17

nền sản xuất xã hội Trên phương diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh

tế sao cho việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất

sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả

Một số tác giả khác lại cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh” thể hiện ngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ" quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt động của doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng mà cao hơn nữa là có thể bị phá sản Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỉ lệ Doanh thu/Vốn hay lợi nhuận/vốn " quan điểm này nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát, họ coi: "hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí

bỏ ra để đạt được kết quả đó" Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện "động" của hoạt động kinh tế Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động và vận động không ngừng của các hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau

Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh: là một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) nhằm đạt được mục tiêu mong đợi mà doanh nghiệp đã đặt ra

Từ khái niệm về Hiệu quả kinh tế nói chung cũng như hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng đã phản ánh hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn), để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - đó là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Để hiểu rõ được bản chất thực sự của hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì chúng ta phải phân biệt được ranh giới giữa hai khái niệm đó là hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Hai khái niệm này lắm lúc người ta hiểu như là một, thực ra chúng có điểm riêng biệt khá lớn Ta có thể hiểu kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì doanh nghiệp đã đạt được sau một quá trình hoạt động mà họ bỏ công sức, tiền của Kết quả đạt được hay không đạt được nó phản ánh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mục

Trang 18

tiêu của doanh nghiệp đề ra chính là kết quả mà họ cần đạt được Kết quả đạt được có thể là đại lượng cân đo đong đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, khối lượng sản xuất ra, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần Và cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của hãng, chất lượng sản phẩm Còn khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh doanh Chi phí đầu vào càng nhỏ, đầu ra càng lớn, chất lượng thì chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao Cả 2 chỉ tiêu kết quả và chi phí để có thể đo bằng thước đo hiện vật và thước đo giá trị Trong thực tế vấn đề đặt ra là hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng chính là mục tiêu hay phương tiện kinh doanh Nhưng đôi khi người ta có thể sử dụng hiệu quả

là mục tiêu mà họ cần đạt, trong trường hợp khác chúng ta lại sử dụng chúng như công

cụ để nhận biết "khả năng" tiến tới mục tiêu mà ta cần đạt đó chính là kết quả

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh không những cho biết trình độ sản xuất mà còn giúp tìm ra các biện pháp tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả

Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực khan hiếm

Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là điều kiện cần để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

1.2.3 Phân loại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Căn cứ theo phạm vi tính toán gồm:

Hiệu quả kinh tế: là 1 phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực

(nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu đề ra

Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu

xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ lành nghề, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân

Hiệu quả an ninh quốc phòng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội trong và ngoài nước

Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các

hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra

Hiệu quả môi trường: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong sản xuất

Trang 19

kinh doanh với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môi trường và điều kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt đồng thời các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các mục tiêu hiệu quả tổng hợp đó

Căn cứ theo nội dung tính toán: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phân

thành:

Hiệu quả dưới dạng thuận: hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường bằng chỉ tiêu

tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu ra

Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo được bao nhiêu đơn vị đầu ra

Hiệu quả dưới dạng nghịch: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh nhưng chỉ tiêu này

cho biết để có được một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào

Căn cứ theo phạm vi tính:

Hiệu quả toàn phần: tính chung cho toàn bộ kết quả và toàn bộ chi phí của từng yếu

tố hoặc tính chung cho tổng nguồn lực

Hiệu quả đầu tư tăng thêm: chỉ tính cho phần đầu tư tăng thêm (mới) và kết quả tăng

thêm của thời kỳ tính toán

1.3 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là hạch toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận ròng trong một khoảng thời gian nhất định (kỳ kế toán) Bao gồm: hạch toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận ròng của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác

Phân tích doanh thu

Khái niệm doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Phân tích biến động doanh thu hàng năm: Phân tích biến động doanh thu trong 1 kỳ

cho ta thấy hoạt động nào đóng góp nhiều nhất vào doanh thu của doanh nghiệp Thông thường hoạt động chính phải đóng góp lớn nhất

Khi so sánh doanh thu với các kỳ trước đó, ta có thể thấy biến động tăng hay giảm doanh thu của từng hoạt động so với các kì trước, xu hướng biến động Nhìn vào tài liệu này các nhà đầu tư có thể thấy rõ nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 20

So sánh doanh thu đạt được với doanh thu kế hoạch: Khi phân tích doanh thu thực tế

với doanh thu kế hoạch giúp doanh nghiệp nắm được trong kì đã hoàn thành bao nhiêu phần trăm kế hoạch và chỉ ra được nguyên nhân tăng giảm doanh thu so với kế hoạch,

từ đó có biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh

So sánh doanh thu với các công ty cùng ngành khác: So sánh doanh thu công ty với

trung bình ngành để đánh giá xu hướng thay đổi doanh thu của doanh nghiệp so với

doanh nghiệp khác cùng ngành

Phân tích chi phí

Khái niệm chi phí: Là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất,

giao dịch, v.v nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh Doanh nghiệp có các loại chi phí bao gồm:

- Chi phí quản lý: là lương thưởng, điện, nước, văn phòng phẩm

- Chi phí thuê nhà xưởng, văn phòng

- Chi phí tài chính: là lãi ngân hàng của số vốn vay phục vụ kinh doanh

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí kể từ khi hàng từ kho tới khách hàng, bao gồm chi phí tiếp khách, vận chuyển hướng dẫn,…

- Chi phí mua nguyên vật liệu

Phân tích về chỉ số chi phí giá vốn hàng bán trên doanh thu: Chỉ số này cho ta biết chi

phí giá vốn chiếm bao nhiêu phần trăm doanh thu, so với các công ty trong ngành thì cao hay thấp, từ đó có bước điều chỉnh cho phù hợp như: Thay đổi nhà cung cấp, mở rộng thị trường, thay đổi phương thức bán hàng nhằm giảm giá vốn hàng bán và tăng

kì kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó có chiến lược cụ thể để tăng hay giảm chi phí từng loại hoạt động

Phân tích lợi nhuận

Khái niệm lợi nhuận: Là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất

kinh doanh, là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

Ý nghĩa đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất

lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả sử dụng các yếu tố cơ bản sản

Trang 21

xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định… Mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất

kinh doanh là mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp

So sánh lợi nhuận từng hoạt động / tổng lợi nhuận: Khi so sánh với các kỳ trước đó, ta

có thể thấy biến động tăng hay giảm của từng hoạt động Từ đó đánh giá được hoạt động nào đem lại lợi nhuận nhiều nhất, giúp Ban giám đốc đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp như cơ cấu lại các hoạt động kinh doanh, các mặt hàng kinh doanh, đầu

tư công nghệ mới hay thay đổi chi phí quảng cáo cho mỗi hoạt động

So sánh lợi nhuận các kỳ với tốc độ tăng lợi nhuận: Chỉ tiêu này giúp Ban giám đốc

đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của kì phân tích so với kì gốc và dự đoán về lợi nhuận kì kế tiếp cũng như đánh giá năng lực hoạt động của công ty so với các công

ty khác trong ngành

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ cho chúng ta biết tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, nên khi nhìn vào tài liệu này các nhà đầu tư có thể thấy rõ nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.(Bảng cân đối kế toán là một tóm tắt định lượng (bằng số) tình trạng tài chính của một doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định mà chúng bao gồm các tài sản, các khoản nợ và vốn chủ sở hữu,…)

Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể đánh giá sự phân bổ nguồn tài chính ngắn hạn, dài hạn của công ty có phù hợp với cơ cấu tài sản của công ty hay không? Tính thanh khoản của công ty ra sao? Từ đó đưa ra các quyết định tài chính như thế nào?

1.3.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Phân tích diễn biến quy mô tài sản và nguồn vốn

Khi phân tích cơ cấu tài sản, ta cần phân tích diễn biến quy mô tài sản và nguồn vốn bằng cách so sánh sự biến động trên tổng số tài sản và từng loại tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, …), so sánh sự biến động trên tổng nguồn vốn và từng chỉ tiêu nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc để thấy được sự thay đổi về quy mô tài sản, quy mô nguồn vốn, chiến lược đầu tư với mỗi loại tài sản cũng như nguồn tài trợ đối với mỗi loại tài sản đó

Trang 22

Phân tích kết cấu của từng loại tài sản trên tổng tài sản

Cơ cấu tài sản = Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Tổng tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Cơ cấu tài sản cho biết tỷ lệ tài sản cố định và tài sản lưu động trong tổng tài sản như thế nào Cơ cấu này cũng tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi một đơn vị khác nhau hoặc ở mỗi thời điểm khác nhau thì hệ số này khác nhau Thông thường để đánh giá, người ta dùng cơ cấu tài sản của ngành để làm chuẩn mực

so sánh

Ta cần tính ra và so sánh tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng số, từ đó thấy được xu hướng biến động và mức độ hợp lý của việc phân bổ

Nhà phân tích có thể lập bảng phân tích theo mẫu sau:

Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản

Tài sản

Kỳ gốc Kỳ phân tích Kỳ PT so với KG Chênh

lệch tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

1 2 3 4 5 6 7 8

A Tài sản ngắn hạn

I Tiền và tương đương tiền

II Đầu tư tài chính ngắn

III Bất động sản đầu tư

IV Đầu tư tài chính dài hạn

V Tài sản dài hạn khác

Tổng cộng

Trang 23

Phân tích cơ cấn vốn

Các chỉ tiêu phân tích:

Tỉ trọng VCSH (Hệ số tự tài trợ) = VCSH x 100

Tổng nguồn vốn

Hệ số này phản ánh mức độ độc lập hay phụ thuộc về tình trạng nợ của doanh nghiệp

Tỷ suất này càng cao càng đảm bảo an toàn cho các món nợ

Tỉ trọng Nợ phải trả (Hệ số nợ) = Nợ phải trả x 100

Tổng nguồn vốn

Hệ số này cho biết cứ sử dụng một đồng vốn kinh doanh thì có bao nhiêu đồng vay nợ Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm giúp nhà phân tích tìm hiểu được sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ Kết hợp với các thông tin thị trường và thông tin nội bộ doanh nghiệp để thiết lập chiến lược cơ cấu vốn hợp lí

Cùng với việc so sánh tổng nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, ta cần tính ra và so sánh tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số, từ đó thấy được xu hướng biến động, mức độ hợp lý và tính tự chủ tài chính của doanh nghiệp

Đầu tiên ta chuyển bảng cân đối kế toán dưới dạng một phía theo hình thức bảng cân đối báo cáo Trên dòng ta liệt kê toàn bộ tài sản và nguồn vốn đã được chuẩn hóa, trên cột ta xác định số đầu kỳ, số cuối kỳ theo lượng và tỷ trọng của từng loại so với tổng

số, có thêm cột so sánh đầu kỳ - cuối kỳ cả về lượng và tỷ lệ phần trăm thay đổi, rồi tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng nguồn vốn, tài sản của doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định của doanh nghiệp và ngành

Khi phân tích có thể lập bảng theo mẫu sau:

Bảng 1.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn

Nguồn vốn

Kỳ gốc Kỳ phân tích Kỳ PT so với KG Chênh

lệch tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Trang 24

1.3.2.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn

Nhà phân tích xem xét đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kì so với đầu kỳ trên bảng cân đối kế toán về nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp

Khi phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn ta trình bày bảng cân đối kế toán dưới dạng bảng cân đối báo cáo từ tài sản đến nguồn vốn, sau đó so sánh số đầu

kỳ với số cuối kỳ của từng chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán để xác định tăng giảm vốn trong doanh nghiệp theo nguyên tắc:

- Sử dụng vốn là tăng tài sản và giảm nguồn vốn

- Tạo vốn là giảm tài sản và tăng nguồn vốn

- Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn phải cân đối với nhau

Cuối cùng tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn theo những trình tự nhất định tùy theo mục tiêu phân tích và phản ánh vào một bảng

Nội dung phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn trong doanh nghiệp cho ta biết sự thay đổi của nguồn vốn trong một kỳ kinh doanh và tình hình sử dụng nguồn vốn như thế nào, nguyên nhân tăng giảm nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp, từ đó có giải pháp khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn doanh nghiệp

1.3.2.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải có tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Để hình thành hai loại tài sản này phải có nguồn vốn tài trợ là nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn

Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn sử dụng để tài trợ cho hoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian dưới một năm Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay nợ trung, dài hạn sử dụng cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp

Nguồn vốn dài hạn sử dụng để hình thành tài sản dài hạn, phần dư nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được dùng để hình thành tài sản ngắn hạn Phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản ngắn hạn hoặc phần chênh giữa tài sản ngắn hạn với nguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thường xuyên

Công thức tính:

Vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

Trang 25

Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của vốn lưu động thường xuyên Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh ta cần tính toán và so sánh giữa nguồn vốn và tài sản

Trường hợp vốn lưu động thường xuyên < 0: Khi nguồn vốn dài hạn < tài sản dài hạn

hoặc tài sản ngắn hạn < nguồn vốn ngắn hạn Điều này có nghĩa là nguồn vốn dài hạn không đủ để đầu tư cho Tài sản dài hạn, doanh nghiệp phải sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn, khi đó tài sản ngắn hạn không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn khiến cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần tài sản dài hạn thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần gấp rút tăng cường vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm quy mô đầu tư dài hạn hoặc thực hiện đồng thời cả hai giải pháp

Trường hợp vốn lưu động thường xuyên > 0: Khi nguồn vốn dài hạn > tài sản dài hạn

hoặc tài sản ngắn hạn > nguồn vốn ngắn hạn Điều này có nghĩa là nguồn vốn dài hạn

dư thừa sau khi đầu tư vào tài sản dài hạn Phần dư đó đầu tư vào tài sản ngắn hạn, đồng thời tài sản ngắn hạn nhiều hơn nguồn vốn ngắn hạn, dẫn tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt

Trường hợp vốn lưu động thường xuyên = 0: có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ

cho tài sản dài hạn trong khi tài sản ngắn hạn đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ

ngắn hạn, tình hình tài chính doanh nghiệp như vậy là lành mạnh

Vốn lưu động thường xuyên là chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, chỉ tiêu này giúp trả lời hai câu hỏi quan trọng:

- Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không?

- Tài sản dài hạn có được tài trợ bền vững bằng nguồn vốn dài hạn hay không?

thường xuyên Nợ trung, dài hạn Nguồn vốn dài hạn

(Nguồn vốn thường xuyên) Tài sản dài hạn

(Tài sản cố định) Vốn chủ sở hữu

Trang 26

Ngoài chỉ tiêu Vốn lưu động thường xuyên, nhà phân tích còn sử dụng chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động thường xuyên để phân tích

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần

để tài trợ cho một phần tài sản ngắn hạn đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu ( tài sản ngắn hạn không phải là tiền)

Công thức tính:

Nhu cầu VLĐ thường xuyên = (Tồn kho + các khoản phải thu) – nợ ngắn hạn

Nếu nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 nghĩa là (Tồn kho + các khoản phải thu) > nợ ngắn hạn Khi đó các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài, doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ phần thiếu hụt Lúc này doanh nghiệp cần giải phóng hàng tồn kho và giảm khoản phải thu từ khách hàng

1.3.3 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính cung cấp những thông tin về những luồng tiền vào, ra của tiền và coi như tiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính chất lưu động cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành tiền

Những luồng tiền vào, ra và các khoản coi như tiền được tổng hợp và chia thành 3 nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ

từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính

Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không, cần tìm hiểu tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp Ngân quỹ thường được xác định cho thời gian ngắn hạn (thường là từng tháng)

Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ (thu ngân quỹ), bao gồm: dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh, dòng tiền xuất quỹ đầu tư tài chính, dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động bất thường

Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ (chi ngân quỹ), bao gồm: dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh, dòng tiền xuất quỹ thực hiện đầu tư tài chính, dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động bất thường

Trên cơ sở dòng tiền xuất quỹ và dòng tiền nhập quỹ, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ Từ

đó, có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo chi trả

Trang 27

1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tài liệu sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng cân đối kế toán, Thuyết minh báo cáo tài chính

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ có ý nghĩa với các nhà quản trị doanh nghiệp, các thành viên bên trong doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau

Đối với những nhà quản trị và cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp thông qua đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ biết được thực chất của hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí… từ đó phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực, đưa ra được những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh còn giúp các cổ đông hay các nhà đầu tư khác, hiểu rõ tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và thông qua đó đưa ra quyết định đầu tư nhằm bảo toàn vốn và đạt được mục tiêu sinh lời cao

Đối với ngân hàng, cũng như các nhà cho vay khác như các công ty tài chính, việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp cho họ đưa ra được quyết định cho vay đúng đắn nhằm đảm bảo mức độ an toàn, khả năng thu hồi vốn và lãi đúng thời hạn

Việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng giúp cho các cơ quan chức năng của nhà nước như cơ quan thuế, cơ quan kiểm toán, thống kê kiểm tra được tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách, tình hình tuân thủ các chế độ tài chính, tốc độ phát triển của doanh nghiệp, của ngành từ đó

có thể đưa ra được các chính sách phù hợp nhằm vừa thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển của doanh nghiệp cũng như nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh được chia làm bốn nhóm chính:

- Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán

- Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn

- Nhóm tỷ số về năng lực hoạt động

- Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời

1.4.1 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán

Trang 28

thanh toán của doanh nghiệp, bao gồm các tỷ số sau:

Tỷ số thanh toán hiện hành: cho biết khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn thanh toán

cho các khoản nợ ngắn hạn Công thức tính:

Tỷ số thanh toán hiện hành =

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán hiện hành được các chủ nợ của doanh nghiệp rất quan tâm vì nó giúp các chủ nợ biết được các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp có được đảm bảo thanh toán bằng tài sản ngắn hạn không Tỷ số thanh toán hiện hành quá thấp dẫn tới khả năng thanh toán cùng dòng tiền mặt yếu, dẫn đến khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ số thanh toán hiện hành cao phản ánh doanh nghiệp đủ khả năng trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn Tỷ số thanh toán hiện hành quá cao lại phản ánh công tác quản lý tài sản ngắn hạn chưa hiệu quả

Tỷ số thanh toán nhanh: được tính toán dựa trên những tài sản ngắn hạn (trừ hàng

tồn kho) có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền Công thức tính:

Tỷ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán hàng tồn kho

Tỷ số thanh toán tức thời:

Tỷ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ đến hạn

Trong đó: Nợ đến hạn là các khoản nợ ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đến kỳ hạn trả tiền Tỷ số thanh toán tức thời cho biết khả năng thanh toán ngay bằng nguồn tiền hiện có của doanh nghiệp để trang trải cho các khoản nợ đến hạn thanh toán

1.4.2 Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn

Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn phản ánh mức độ chủ động về tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ của doanh nghiệp

Tỷ số nợ trên tổng tài sản: cho biết phần tài sản của công ty được tài trợ bằng nợ, đo

lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp so với tài sản

Tỷ số nợ trên tổng tài sản =

Tổng nợ phải trả Tổng tài sản

Trong đó:

- Tổng nợ phải trả gồm toàn bộ nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Trang 29

- Tổng tài sản gồm toàn bộ tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của doanh nghiệp Các cổ đông thường muốn có tỷ số nợ cao vì sử dụng đòng bẩy tài chính, gia tăng khả năng sinh lời cho cổ đông song các chủ nợ luôn thích các công ty có tỷ số nợ thấp

vì như thế công ty có khả năng trả nợ cao hơn

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: phản ánh khả năng tự chủ về tài chính của doanh

nghiệp, cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với chủ nợ Công thức tính:

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =

Tổng nợ phải trả Vốn chủ sở hữu

Khả năng th nh toán lãi v :

Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi ( EBIT)

Chi phí trả lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay đánh giá mức độ lợi nhuận trước khi trả lãi vay đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm của doanh nghiệp

1.4.3 Nhóm chỉ số về năng lực hoạt động

Nhóm chỉ số về năng lực hoạt động phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Vòng quay các khoản phải thu: dùng để đánh giá hiệu quả quản lý các khoản phải

thu bao gồm: phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu khác…

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân =

360 Vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân là một dạng khác của chỉ tiêu Vòng quay các khoản phải thu Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, không gặp phải nợ khó đòi Nếu chỉ số này cao doanh nghiệp cần phải phân tích chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân của việc tồn đọng nợ

Khi phân tích chỉ số này ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với các công ty cùng ngành, doanh nghiệp cần rà soát các khoản phải thu để phát hiện các khoản nợ quá hạn để xử lý

Vòng quay hàng tồn kho: là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của

doanh nghiệp

Trang 30

Vòng quay hàng tồn kho

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn: phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của

doanh nghiệp, cho biết một đồng tài sản ngắn hạn bỏ ra trong kỳ kinh doanh sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu Công thức tính:

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn =

Doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn: phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của

doanh nghiệp, cho biết một đồng tài sản dài hạn bỏ ra trong kỳ kinh doanh sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu Công thức tính:

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn = Doanh thu thuần

Tài sản dài hạn

Nhà phân tích sử dụng các số liệu kỳ trước hoặc của các doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn Thông thường tỷ lệ này cao thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tốt và ngược lại tỷ lệ này thấp thể hiện tài sản dài hạn được

sử dụng chưa hiệu quả

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Cho biết một đồng tài sản bỏ ra trong kỳ kinh doanh

sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Doanh thu thuần Tổng tài sản

Trang 31

Thông thường chỉ tiêu này cao cho thấy tốc độ vận động của tài sản nhanh tác động tích cực tới doanh thu của doanh nghiệp, tuy nhiên chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản quá cao cũng chưa hẳn đã tốt nếu do nguyên liệu thiếu hoặc hàng hóa sản xuất ra không đủ đáp ứng nhu cầu thị trường Đồng thời khi xem xét đánh giá chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và đặc điểm của tài sản trong doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất, tài sản của doanh nghiệp phần lớn là tài sản dài hạn, tốc độ luân chuyển chậm do đó số vòng quay tài sản thấp Do vậy đối với từng doanh nghiệp

và ngành nghề cụ thể cần xác định số vòng quay tài sản phù hợp

1.4.4 Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời

Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời: phản ánh khả năng tạo thu nhập từ các nhân

tố khác nhau tạo ra lợi nhuận như doanh thu, tổng tài sản, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu

Doanh lợi tiêu thụ của sản phẩm: phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và

doanh thu thuần, cho biết một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Doanh lợi tiêu thụ của sản phẩm =

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Doanh lợi tiêu thụ của sản phẩm càng cao thì khả năng sinh lãi của doanh nghiệp càng lớn và khả năng kiểm soát chi phí của doanh nghiệp là tốt

Nếu doanh thu tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng chi phí, chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ sản phẩm sẽ tăng và ngược lại nếu doanh thu tăng nhưng lợi nhuận không tăng hoặc tăng chậm hơn so với tốc độ tăng doanh thu với mức độ chênh lệch lớn chứng tỏ doanh nghiệp quản lý chi phí không hiệu quả Nhà quản trị doanh nghiệp có thể so sánh chỉ tiêu này qua các thời kỳ khác nhau để phân tích tình hình kiểm soát chi phí của doanh nghiệp và đưa ra các biện pháp quản lý thích hợp nhằm giảm thiểu chi phí

và gia tăng lợi nhuận

Doanh lợi tổng tài sản: phản ánh khả năng sinh lời trên một đồng tài sản của công ty

Doanh lợi tổng tài sản ( ROA) = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp

sử dụng cho hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu cho biết, doanh nghiệp đầu tư một đơn vị giá trị tài sản thì trong kỳ phân tích thu được bao nhiêu đơn vị giá trị lợi nhuận sau thuế Thông thường chỉ tiêu này càng

Trang 32

lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp lại càng tốt vì doanh nghiệp có thể thu được nhiều lợi nhuận dựa trên một lượng vốn đầu tư ít hơn

Tỷ số sức sinh lời của tài sản còn phụ thuộc khá nhiều vào ngành nghề kinh doanh, do vậy khi đánh giá, xem xét tỷ số này cần đặt trong mối quan hệ so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành

Do chỉ tiêu doanh lợi tài sản thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận nên các nhà quản trị doanh nghiệp thường rất quan tâm đến chỉ tiêu này và sử dụng nó để đưa ra những quyết định qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các quyết định khác có liên quan

Doanh lợi vốn chủ sở hữu: phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được

các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm

Doanh lợi vốn chủ sở hữu ( ROE) =

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tạo lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị giá trị vốn chủ sở hữu đầu tư thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị lợi nhuận sau thuế Thông

thường chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả đầu tư càng cao và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí = Lợi nhuận

Tổng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí cho biết một đồng chi phí để tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Khi phân tích chúng, cần lưu ý tính chất ứng xử của chi phí: bất biến, khả biến

Tổng mức chi phí thay đổi theo khối lượng hoạt động, tuy nhiên Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí thường ổn định hoặc biến động rất ít trong nhiều thời kỳ Vì vậy, đây là một loại chỉ tiêu chất lượng tiêu biểu dùng làm thước đo tính hiệu quả trong việc điều hành, quản lý chi phí Mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau thường có một Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí đặc trưng khác nhau

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1 Nhân tố khách quan

Chính sách quản lý củ nhà nước: Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và có

hiệu quả thì doanh nghiệp cần được sự hỗ trợ về chính sách pháp luật của nhà nước

Trang 33

Khi hoạt động trong môi trường kinh doanh có sự hỗ trợ và minh bạch ề chính sách, môi trường pháp luật sẽ là điều kiện rất tốt để doanh nghiệp phát triển hoạt động kinh doanh Nhưng nếu hoạt động trong môi trường có chính sách pháp luật không minh

bạch, rõ ràng, rắc rối, phức tạp thì sẽ là một cản trở với sự phát triển của doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh: là những tổ chức, cá nhân có khả năng thỏa mãn nhu cầu của

khách hàng về các mặt hàng giống với mặt hàng của doanh nghiệp hoặc các mặt hàng

có thể thay thế lẫn nhau Vì vậy, để dành ưu thế thị phần, để cạnh tranh tốt thì doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá bán, khuyến

mãi…Điều này tạo ra khả năng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Khách hàng và nhu cầu của khách hàng: Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách

hàng quyết định qui mô cũng như cơ cấu nhu cầu trên thị trường của doanh nghiệp và

là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến lược kinh doanh Do đó doanh nghiệp phải tập trung tất cả vào khách hàng, phục vụ khách hàng với mục tiêu cung cấp cho họ những dịch vụ hàng đầu như: gía cả phải chăng, lựa chọn hàng hóa tùy muốn ,thuận tiện, phục vụ tận tình…Đây là nhân tố quan trọng cũng như áp lực đối

với doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

1.5.2 Nhân tố chủ quan

Công tác tổ chức quản lý: là việc sắp xếp, phân chia quyền hạn và trách nhiệm cụ

thể, riêng lẻ cho từng người cũng như cho tập thể trong một tổ chức Công tác tổ chức quản lý hợp lý sẽ giúp cho nhân viên làm việc một cách có hiệu quả do tổ chức đã phân rõ nguồn lực cho từng công việc cụ thể, các nhân viên đã hiểu rõ từng qui tắc cũng như quy trình làm việc để có thể xử lí thông tin, ra quyết định và giải quyết công

việc có hiệu quả

Trình độ tổ chức sản xuất: Việc khai thác và sử dụng triệt để các nguồn lực sản xuất

như: máy móc thiết bị, lao động, vốn…tại các doanh nghiệp là một việc làm rất khó đạt được Do đó, nếu doanh nghiệp không tổ chức sản xuất hợp lý thì có thể hạn chế

sự lãng phí về nguồn lực trong quá trình sản xuất, từ đó sẽ tăng sản lượng sản xuất và

giảm thấp chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Chính sách bán hàng: Để tăng doanh thu bán hàng thì mỗi doanh nghiệp phải quan

tâm đến các chính sách như: chính sách tiêu thụ, chính sách sản xuất, chính sách tài chính Tuy nhiên, mỗi chính sách đều cần phải có một khoản chi phí nhất định Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải cân nhắc giữa chi phí bỏ ra và lợi ích đạt được từ đó tìm

Trang 34

mọi biện pháp hữu hiệu nhất nhằm làm giảm chi phí đến mức có thể mà vẫn tăng lượng hàng tiêu thụ, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp

Nguồn tài chính: Đây là nhân tố gắn liền với việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại hay phát triển của doanh nghiệp Bởi vì điều kiện tiền đề để doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh là phải cần có một số vốn nhất định;ví dụ như nếu doanh nghiệp quyết định đưa một sản phẩm mới, tiến hành đầu tư mới tài sản cố định (TSCĐ), thuê mướn thêm lao động, thanh toán các khoản chi tiêu khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.Tất cả các vấn đề này đều gián tiếp hay trực tiếp liên quan đến hoạt động tài chính

Trang 35

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÁI HƯNG 2.1 Giới thiệu khái quátvề C ng t Cổ phần ỹ thuật Công nghệ Thái Hưng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Thái Hưng

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÁI HƯNG

Địa chỉ: 70 Nguyễn Ngọc Nại, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 0433835866 Fax: 043 3840334

Được thành lập vào năm 2001, Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng khởi đầu với tên gọi: Trung tâm Dịch vụ Tin học Thái Hưng

Từ trung tâm xây dựng và phát triển với 4 thành viên Giờ đây, Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng đã trở thành một trong những nhà cung cấp uy tín về thiết bị tin học và dịch vụ công nghệ thông tin với hàng chục chi nhánh trên toàn quốc (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định Thái Bình, Hòa Bình )

Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng có đội ngũ chuyên viên tin học, năng động, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm và năng lực chuyên môn Ðội ngũ chuyên viên của công ty gồm hơn 50 nguời, trong đó hơn 65% là các kỹ sư đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành Ðiện tử - Tin học, Kinh tế, Kế toán Trong số đó hơn 12 chuyên viên kỹ thuật của công ty đã tham dự các khoá tu nghiệp với công nghệ tiên tiến của các nhà sản xuất hàng đầu trên thế giới, đặc biệt là các công nghệ ứng dụng trong việc phát triển hệ thống máy tính thông minh

Nhưng quan trọng hơn cả là các chuyên viên kỹ thuật của công ty đã thu được những kinh nghiệm vô cùng quý giá trong quá trình thiết kế và triển khai các dự án cung ứng với nhu cầu thị trường máy tính cá nhân trong thời gian qua

Ngoài lực lượng các kỹ sư, chuyên viên nói trên, Công ty còn nhận được sự hỗ trợ chiến lược và vô cùng hiệu quả của các đối tác, các cộng tác viên, đặc biệt là sự hỗ trợ của các chuyên gia đầu ngành với các lĩnh vực công nghệ của các nhà cung cấp linh kiện, thiết bị cho công ty

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Thái Hưng

Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng là Công ty Cổ phần, có cơ cấu tổ chức, điều hành bao gồm giám đốc và các phó giám đốc phụ trách chuyên môn

Giám đốc: Trong quản lý điều hành, Giám đốc công ty là người quyết định mọi hoạt

động của công ty theo đúng chủ trương, kế hoạch đề ra, tuân thủ pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm cao nhất trước công ty và pháp luật Nhà nước

Phó giám đốc được Giám đốc uỷ quyền giải quyết một số lĩnh vực nhất định

Trang 36

Sơ đồ 2.1 Nhân sự C ng t Cổ phần ỹ Thuật Công Nghệ Thái Hƣng

Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu giúp giám đốc quyết định kế hoạch kinh

doanh cả năm của công ty Phòng kinh doanh có nhiệm vụ theo dõi giám sát việc thực hiện kế hoạch của nhân viên phòng kinh doanh, thực hiện chỉ tiêu doanh số cũng như mục tiêu kinh doanh khác do ban giám đốc đề ra Ngoài ra, phòng kinh doanh cần hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trực thuộc, xây dụng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đề xuất lãnh đạo công ty cơ chế quản lý kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, nhân viên cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ Bên cạnh đó, Phòng chủ động tham mưu và giải quyết các vướng mắc trong hoạt động kinh doanh, qua đó có phương hướng biện pháp thực hiện kế hoạch cho kì tiếp theo

Phòng Tài chính - kế toán có chức năng tham mưu và tổ chứ chỉ đạo thực hiện hệ

thống công tác hạch toán kế toán về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lí tài chính, quản lí vốn, tài sản của công ty theo đúng pháp luạt của nhà nước.Phòng chủ động đề xuất tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty về phương diện tài chính nhằm đạt hiệu quả cao nhất Quản lý, điều hành về nghiệp vụ cán bộ kế toán, chủ động cùng các phòng ban xây dụng kế hoạch toàn diện về sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hạch toán tài chính trong từng tháng, từng quý, từng năm, xác định mức thừa thiếu vốn và báo cáo Ban giám đốc để có thể xử lí kịp thời Phòng có nhiệm vụ tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách và quy trình hạch toán trong toàn công ty, ghi chép và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời trên sổ sách báo cáo tình hình tài chính công ty Ngoài

ra, phòng còn có trách nhiệm quản lí tiền mặt, séc, ủy nhiệm chi … và các giấy tờ có giá trị như tiền, quản lý lưu trữ hồ sơ, giấy tờ, tài sản thế chấp, quản lí hồ sơ tài sản

công ty, quản lí hóa đơn chứng từ

Phòng hành chính tổng hợp

Về công tác tổ chức cán bộ lao động - tiền lương: Phòng có chức năng tham mưu

trong việc tuyển dụng sắp xếp cán bộ, công nhân và quản lý lao động, công tác thi đua khen thưởng, đánh giá nhận xét, quản lí hồ sơ nhân viên Phòng chủ động nắm bắt về

số lượng, chất lượng, cơ cấu lao động, đề xuất hoàn thiện đáp ứng kịp thời yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phòng có nhiệm vụ nghiên cứu đề xuất

Trang 37

chính sách về quản lí lao động, tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế, thuế thu nhập theo đúng quy định nhà nước

Về công tác hành chính – quản trị: Phòng tổ chức chặt chẽ, kịp thời công tác văn thư

theo đúng chế độ, nguyên tắc quy định của công ty và pháp luật nhà nước Phòng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch in sửa, bảo quản trang thiết bị, công cụ, nhà làm việc, văn phòng phẩm… điều hành, quản lí, hướng dẫn sử dụng tài sản, công cụ, trang thiết bị và tổ chức công tác phục vụ nhân viên công ty ở nơi làm việc (ăn trưa, điện

nước…) cũng như việc đón tiếp khách hàng

Phòng kĩ thuật phụ trách những vấn đề kỹ thuật của công ty, có trách nhiệm hỗ trợ và

xử lí mọi vấn đề về mặt kĩ thuật cũng như hỗ trợ khách hàng trong vận hành sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty Ngoài ra, phòng có nhiệm vụ theo dõi áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới vào hoạt động của công ty, theo dõi bảo hành bảo

trì thiết bị máy móc

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Thái Hưng

Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Thái Hưng chuyên kinh doanh phần cứng, thiết

bị phần cứng, giải pháp mạng, phần mềm ứng dụng, cung cấp dịch vụ, giải pháp công nghệ thông tin

Cung cấp phần cứng máy tính: Cung cấp các loại máy tính PC, máy chủ Server

mang thương hiệu Thaiviet, lắp ráp từ linh kiện chính hãng của Intel, Seagate các thiết bị mạng, máy in và máy Photocopy

Cung cấp các giải pháp mạng: Thiết kế, xây dựng các mạng cục bộ (L N), mạng

diện rộng ( N) với các công nghệ mạng tiên tiến nhất sử dụng các hệ điều hành

mạng thường được sử dụng như như indows Server 2000, 2003

Tƣ vấn giải pháp: Tư vấn cho khách hàng các giải pháp thích hợp với các điều kiện

đã có.Tư vấn cho khách hàng về việc lựa chọn các sản phẩm thích hợp có hiệu quả nhất và chi phí hợp lý nhất

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần ĩ thuật Công nghệ Thái Hƣng

2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận

2.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu tại Công ty Cổ phần Kĩ thuật Công nghệ Thái Hưng

Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty kinh doanh thiết bị phần cứng, giải pháp mạng, phần mềm ứng dụng, cung cấp dịch vụ, giải pháp công nghệ thông tin Doanh thu của công ty được hình thành từ ba nguồn là: doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác Dưới đây là bảng thống kê tình hình tổng doanh thu của công ty qua ba năm, từ năm 2011 đến năm 2013:

Ngày đăng: 13/11/2014, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phòng Kinh doanh, Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng, Định hướng phát triển giai đoạn 2010 – 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Kinh doanh, Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng
7. Phòng Hành chính nhân sự Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Thái Hưng, Hồ sơ năng lực Công ty, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Hành chính nhân sự Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Thái Hưng
1. Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam năm 2001 Khác
2. Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng, Báo cáo tài chính Năm 2011, Năm 2012, Năm 2013 Khác
4. Th.s Chu Thị Thu Thủy, Bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp Khác
5. Lưu Thị Hương, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2011 Khác
6. Phạm Quang Trung, Giáo trình Quản trị Tài chính doanh nghiệp , Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, năm 2012 Khác
8. Website Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, http:// www.vcci.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Bảng 1.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản (Trang 22)
Sơ đồ 2.1. Nhân sự C ng t  Cổ phần  ỹ Thuật Công Nghệ Thái Hƣng - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Sơ đồ 2.1. Nhân sự C ng t Cổ phần ỹ Thuật Công Nghệ Thái Hƣng (Trang 36)
Bảng 2.1 Phân tích qui m  và cơ cấu doanh thu - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Bảng 2.1 Phân tích qui m và cơ cấu doanh thu (Trang 38)
Bảng 2.2 Phân tích qu  m  và cơ cấu chi phí - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Bảng 2.2 Phân tích qu m và cơ cấu chi phí (Trang 40)
Bảng 2.4 Phân tích lợi nhuận Công ty - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Bảng 2.4 Phân tích lợi nhuận Công ty (Trang 42)
Bảng 2.5 Phân tích cơ cấu tài sản - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Bảng 2.5 Phân tích cơ cấu tài sản (Trang 44)
Bảng 2.6 Phân tích cơ cấu nguồn vốn - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Bảng 2.6 Phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 45)
Bảng 2.7 Phân tích chi tiết Nợ ngắn hạn - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Bảng 2.7 Phân tích chi tiết Nợ ngắn hạn (Trang 46)
Bảng 2.8 Phân tích vốn lưu động thường xuyên - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Bảng 2.8 Phân tích vốn lưu động thường xuyên (Trang 47)
Bảng 2.9 Phân tích nhu cầu vốn lưu động thường xuyên - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Bảng 2.9 Phân tích nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (Trang 48)
Bảng 2.10 Phân tích dòng tiền - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Bảng 2.10 Phân tích dòng tiền (Trang 49)
Bảng 2.12 Hệ số Khả năng th nh toán nh nh  Chỉ tiêu  Đơn vị  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Bảng 2.12 Hệ số Khả năng th nh toán nh nh Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (Trang 51)
Bảng 2.14 Phân tích hệ số nợ  Chỉ tiêu  Đơn vị  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Bảng 2.14 Phân tích hệ số nợ Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (Trang 52)
Bảng 2.16 Phân tích vòng quay các khoản phải thu - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Bảng 2.16 Phân tích vòng quay các khoản phải thu (Trang 53)
Sơ đồ 3.1 Những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ thái hưng
Sơ đồ 3.1 Những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w