ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP GĐVT TRƯỢT `ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN ĐOẠN MẠCH ĐIỆN KHÔNG PHÂN NHÁNH.... Do đó với mong muốn để các em có phương pháp giải tốt các bài tập phần điện, đặc biệt là các bài tập
Trang 1MỤC LỤC
Trang
A/ MỞ ĐẦU
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI .1
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU .1
1 Thực trạng .1
2 Giải pháp .1
B/ NỘI DUNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN .2
1 Cơ sở toán học 2
2 Cơ sở vật lí 3
II ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP GĐVT TRƯỢT `ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN ĐOẠN MẠCH ĐIỆN KHÔNG PHÂN NHÁNH 5
1 Đoạn mạch điện không phân nhánh cuộn dây thuần cảm 5
2 Đoạn mạch điện không phân nhánh cuộn dây không thuần cảm 8
3 Đoạn mạch điện không phân nhánh chứa '' hộp kín'' .12
III BÀI TẬP TỰ LUYỆN 16
IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN 19
C/ KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2A/ MỞ ĐẦU
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, trong xu thế đổi mới của nghành Giáo dục về phương pháp giảng dạy, cũng như phương pháp kiểm tra đánh giá, cụ thể là trong các kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh ĐH, Bộ GD và ĐT đã chuyển hình thức từ thi tự luận sang thi trắc nghiệm khách quan Điều đáng chú ý là nội dung kiến thức kiểm tra tương đối rộng và khó Do đó, đòi hỏi học sinh phải có kiến thức tổng hợp, tránh học tủ học lệch và để đạt được kết quả cao trong các kỳ tuyển sinh yêu cầu học sinh không những phải nắm vững kiến thức mà đòi hỏi người học phải có kỹ năng kỹ xảo giải nhanh và tìm con đường ngắn gọn để giải quyết các bài toán trong đề thi trắc nghiệm
Trong các kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh CĐ, ĐH ta thấy số lượng bài tập
về phần điện chiếm tỷ lệ cao và mức độ bài tập điện là rất khó Do đó với mong muốn để các em có phương pháp giải tốt các bài tập phần điện, đặc biệt là các
bài tập khó, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Giải nhanh và hiệu quả bài toán điện xoay chiều không phân nhánh bằng Giản đồ véc tơ trượt”
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1 Thực trạng
Theo thói quen, khi giải bài toán điện xoay chiều không phân nhánh hầu hết các học sinh thường dùng phương pháp đại số để giải Có nhiều bài toán, đặc biệt là các bài toán điện liên quan đến độ lệch pha giữa các hiệu điện thế hoặc các bài toán về “hộp kín” thì phương pháp đại số giải rất dài dòng và phức tạp, đôi khi còn tỏ ra bất lực Do đó, sử dụng phương pháp GĐVT thì lại tỏ ra hiệu quả và ngắn gọn
2 Giải pháp
Từ thực trạng trên, để công việc giảng dạy đạt hiệu quả tốt hơn, tôi mạnh dạn cải tiến về phương pháp đó là đưa GĐVT vào giải quyết bài toán điện xoay chiều không phân nhánh, cụ thể phương pháp véc tơ trượt (phương pháp nối đuôi), đồng thời hướng dẫn cho học sinh biết nhận dạng bài toán, tiến hành các bước giải, rút ra những nhận xét và đưa thêm bài tập củng cố Bên cạnh đó tôi cũng
cố gắng đưa ra hệ thống đa dạng và phong phú các bài tập nhằm giúp các em vận dụng, ôn luyện và củng cố
B/ NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN
1 Cơ sở toán học
Theo tôi, một trong những vấn đề trọng tâm của việc giải bài toán bằng giản đồ véc tơ là phép cộng các véc tơ Đối với phương pháp sử dụng quy tắc hình bình
Trang 3A R C B
N M
hành (phương pháp véctơ buộc), ta thấy việc tổng hợp rất phức tạp, các vectơ chồng chất lên nhau và rất khó nhìn Chính vì vậy, chúng ta sẽ sử dụng một quy tắc khác để giúp giản đồ vectơ gọn gàng và dễ nhìn hơn đó là quy tắc đa giác
1.1 Cộng hai véc tơ theo quy tắc tam giác
Dùng quy tắc tam giác để cộng hai véc tơ
aur và br
Nội dung của quy tắc tam giác là: Từ điểm
A tuỳ ý ta vẽ véc tơ uuurAB=av, rồi từ điểm B ta
vẽ véc tơ BCuuur=br Khi đó véc tơ cr uuur=AC được
gọi là tổng của hai véc tơ arv bà r (Hình vẽ)
1.2 Giản đồ véc tơ sử dụng quy tắc đa giác
Tương tự, khi cần tổng hợp nhiều véc tơ
chẳng hạn: Xét tổng vectơ d a b cur= + +ur r r Ta vẽ
vectơ aur trước Sau đó, từ điểm ngọn của vectơ aur, ta vẽ nối tiếp vectơ br (gốc
của vectơ br trùng với brđiểm ngọn của
vectơ aur) Từ điểm ngọn của vectơ br, ta vẽ
nối tiếp vectơ cr Sau đó ta nối điểm đầu và
điểm cuối lại với
nhau, ta được vectơ tổng dur
1.3 Các công thức thường dùng
a) ABC là tam giác vuông tại A, ta có:
2 2 2
2 2 2 2
' '
a b c
h b c
h b c
= +
= +
=
b) ABC là tam giác thường, ta có:
2 2 2
2 2 2
sin sin sin
2 cos b
osA=
2
a b c bc A
c a c
bc
= + −
⇒
2 Cơ sở vật lí của phương pháp giản đồ véc tơ
1.1 Cơ sở vật lý
ur
d
u
a
u
c
Trang 4+ Đặt vào 2 đầu đoạn AB một hiệu điện thế xoay chiều Tại một thời điểm bất
kì, cường độ dòng điện ở mọi chỗ trên mạch điện là như nhau Nếu cường độ dòng điện đó có biểu thức là: i I c= 0 os ωt A( ) thì biểu thức hiệu điện thế giữa hai
điểm AM, MN và NB lần lượt là:
( ) ( ) ( )
2 os
2 os
2
2 os
2
AM R
MN L
NB C
ω π ω π ω
=
+ Do đó hiệu điện thế hai đầu A, B là:
NB MN AM
AB u u u
+ Các đại lượng biến thiên điều hoà cùng tần số nên chúng có thể biểu diễn bằng các véc tơ Frexnel: UrAB =UrL+UrR +UrC (trong đó độ lớn của các véc tơ biểu thị hiệu điện thế hiệu dụng của nó)
1.2 Phương pháp véc tơ trượt
g Phương pháp véc tơ trượt gồm các bước như sau:
+ Chọn trục ngang là trục dòng điện, điểm đầu mạch làm gốc (đó là điểm A) + Vẽ lần lượt hiệu điện thế qua mỗi phần tử bằng các véc tơ: AM , MN , NB “nối đuôi nhau” theo nguyên tắc: R - đi ngang, L - đi lên, C - đi xuống
+ Nối A với B thì véc tơ AB biểu diễn hiệu điện thế uAB Tương tự, véc tơ AN
biểu diễn hiệu điện thế uAN, véc tơ MB biểu diễn hiệu điện thế uNB
g Vẽ giản đồ véc tơ:
g Chú ý:
- Độ dài các véc-tơ tỉ lệ với các
giá trị hiệu dụng tương ứng
- Nối các điểm trên giản đồ có
liên quan đến dữ kiện của bài toán
Trang 5- Biểu diễn các số liệu lên giản đồ.
- Dựa vào các hệ thức lượng trong tam giác để tìm các điện áp hoặc góc chưa biết
- Nếu cuộn dây không thuần cảm (trên
đoạn MN có cả L và r) thì
AB R r L C
Ur =Ur +Ur +Ur +Ur ta vẽ như
sau: R - đi ngang, r - đi ngang,
L - đi lên và C - đi xuống (Xem
hình bên)
II ỨNG DỤNG PHƯƠNG
PHÁP GĐVT TRƯỢT ĐỂ
GIẢI BÀI TOÁN ĐOẠN
MẠCH ĐIỆN KHÔNG
PHÂN NHÁNH
1 Đoạn mạch điện không phân nhánh cuộn dây thuần cảm.
GIẢN ĐỒ L-R-C
Bài 1 (ĐH - 2009): Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai
đầu đoạn mạch AB gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp theo thứ tự trên Gọi UL, UR và UC lần lượt là các điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi phần tử Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB lệch pha
2
π
so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch NB (đoạn mạch
NB gồm R và C ) Hệ thức nào dưới đây là đúng?
A 2 2 2 2
R C L
U =U +U +U
B 2 2 2 2
C R L
U =U +U +U
C 2 2 2 2
U =U +U +U
D 2 2 2 2
R C L
U =U +U +U
Gợi ý:
- Sơ đồ mạch điện:
- Vẽ GĐVT
- Từ tam giác vuông ABN ta có:
L NB AB
NB R C
U =U +U hay
L R C
U =U +U +U
Bài 2 (CĐ - 2010): Đặt điện áp u =
220√2cos100πt (V) vào hai đầu đoạn
Trang 6mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp Đoạn AM gồm cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp với điện trở thuần R, đoạn MB chỉ có tụ điện C Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB có giá trị hiệu dụng bằng nhau nhưng lệch pha nhau 2π/3 Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM bằng
Gợi ý:
- Sơ đồ mạch điện:
- Vẽ GĐVT:
220
AM
GIẢN ĐỒ R-L-C
Bài 3: Đặt điện áp xoay chiều tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai
đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp Đoạn AM gồm điện trở thuần R = 100√3 Ω
mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đoạn MB chỉ có tụ điện có điện dung C = 0,05/π (mF) Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB lệch pha nhau π/3 Giá trị L bằng
A 2/π (H)
B 1/π (H)
C √3/π (H)
D 3/π (H)
Gợi ý:
- Sơ đồ mạch điện:
- Vẽ GĐVT:
Trang 7( )
( )
1 200
100 3
1 100
BE
L
L C BE
Ta có : AEB : Z R.c ot an
Z
ω
π
ω π
GIẢN ĐỒ R-C-L
Bài 4: Cho mạch điện AB gồm hai đoạn AM và MB, đoạn AM chứa điện trở R
và tụ điện C, đoạn MB chứa cuộn dây thuần cảm L Biết UAB = 50V, UAM = 50V
và UMB =60V Hiệu điện thế UR có giá trị
A 20V
B 30V
C 40V
D 50V
Gợi ý:
- Sơ đồ mạch điện:
- Vẽ GĐVT:
- Ta có UAM = UAB ⇒ ∆AMBcân
30 2
MB
BH
R AM C
⇒ = −
40
R
⇒ =
GIẢN ĐỒ R 1 -C- R 2 - L
Bài 5 (ĐH - 2011): Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM
và MB mắc nối tiếp Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R1 mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L Đặt điện áp xoay chiều có tần số và giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB Khi đó đoạn mạch AB tiêu thụ công suất bằng 120 W và có hệ số công suất bằng 1 Nếu nối tắt hai đầu tụ điện thì điện áp hai đầu đoạn mạch AM và MB có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau
3
π
, công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB trong trường hợp này bằng
A 180 W
B 160 W
C 90 W
D 75 W.
M
A
B
UR
UC
UMB
UAB
UAM
H
Trang 8Gợi ý:
- Sơ đồ mạch điện:
- Khi chưa nối tắt hai đầu tụ
điện, mạch có cộng hưởng điện nên:
2
R1 R2
- Khi nối tắt hai đầu tụ điện, Ta có GĐVT:
R1
R2 ZMB.cos R1 R2 3R (b)2
π
R1 R2 6R2
3 cos
6
+
Thay (a), (b) và (c) vào CT :
3
2 Đoạn mạch điện không phân nhánh cuộn dây không thuần cảm.
GIẢN ĐỒ LR-C
Bài 1 (ĐH - 2008): Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây có điện trở
thuần R, mắc nối tiếp với tụ điện Biết hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây lệch pha
2
π
so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch Mối liên hệ giữa điện trở thuần R với cảm kháng ZL của cuộn dây và dung kháng ZC của tụ điện là
A R2 = ZC(ZL – ZC) B R2 = ZC(ZC – ZL)
C R2 = ZL(ZC – ZL) D R2 = ZL(ZL – ZC)
Gợi ý:
- Sơ đồ mạch điện:
- Vẽ GĐVT:
- Xét ∆vuông AMB: U R2 =U U L( C −U L)⇒R2 =Z Z L( C −Z L)
Bài 2 (ĐH - 2008): Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện Độ lệch pha của hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây so với cường độ dòng điện trong mạch là
3
π Hiệu điện thế hiệu
điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây Độ
lệch pha của hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây so
với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch trên là
UR2
UR1
UL
UMB
A
B
M
UAB
3
π
6
π
M
A
U R
U L
U C - U L
Trang 9A 0 B
2
π
3
π
3
π
Gợi ý:
- Vì U cuôndây lệch pha
3
π
so với I →cuộn dây có R
- Sơ đồ mạch điện:
- Vẽ GĐVT:
MH AM AM
3
2
BH AM MH AM
AMB
⇒ ∆ cân ⇒U AMlệch pha 2
3
π
so với
AB
U
GIẢN ĐỒ R-C-Lr
Bài 3: Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh
có bốn điểm theo đúng thứ tự A, M, N và B Giữa hai
điểm A và M chỉ có điện trở thuần, giữa hai điểm M và N chỉ có tụ
điện, giữa hai điểm N và B chỉ có cuộn cảm Đặt vào hai đầu đoạn
mạch một điện áp xoay chiều 240V – 50 Hz thì uMB và uAM lệch pha
nhau π/3, uAB vàuMB lệch pha nhau π/6 Điện áp hiệu dụng trên R là
A 80 (V)
B 60 (V)
C 80√3 (V)
D 60√3 (V)
Gợi ý:
- Sơ đồ mạch điện:
- Vẽ GĐVT:
M
UR
3
A
B
UL
3 2
AM U
UAM
3 2
AM U
UAB
Trang 10( )
60 30 30
80 3
ú
−
là tam giác cân tại M (vì
Theo định lí hàm số sin :
Bài 4 (Trớch đề thi HSG Thanh Húa - 2012) Cho mạch điện khụng phõn
nhỏnh (hỡnh vẽ), gồm cú điện trở thuần R=80Ω, cuộn dõy L khụng thuần cảm và
tụ điện C Điện ỏp giữa hai điểm P và Q cú biểu thức u =240 2cos100πt(V) PQ Dũng điện hiệu dụng trong mạch là I= 3(A), uDQ sớm pha hơn uPQ là π
6, uPM
lệch pha π
2 so với uPQ Tỡm độ tự cảm, điện trở thuần r của cuộn dõy và điện dung của tụ điện
Gợi ý:
- Sơ đồ mạch điện:
- Vẽ GĐVT:
PQ
U
os
6
3
C
π
= + −
∆
80
DQ
⇒ = = Ω hoặc Z DQ = 180 Ω(loại)
PDQ
3
C C
Z
R
⇒ = ⇒ = Ω ⇒ =
DQ
Z Z
Z
π = − ⇒ = Ω ⇒ =
3
r r
π = − ⇒ = Ω
3 Đoạn mạch điện chứa ‘’hộp kớn’’
GIẢN ĐỒ L-R-X
Bài 1: Đoạn mạch AM gồm cuộn thuần cảm L, điện tở thuần R nối tiếp với đoạn
mạch MB gồm hộp kớn X Biết uAB=200 2cos100πt(V), 3( )
5
π
I = 3(A), uAM vuụng pha với uMB Đoạn X chứa 2 trong 3 phần tử R0, L0 hoặc C mắc nối tiếp X chứa
R
D P
Q
M
6
π
6
π
3
UPQ
Ur
UC
UL
Trang 11C
B N
U A B
U C
A
B
i
U
A N
U l 0
A R0 = 46,1 Ω và ZC = 26,7 Ω
B R0 = 93,8 Ω và ZL = 120 Ω
C Z0 = 54,2 Ω và ZL = 120 Ω
D Tất cả đều sai
Gợi ý:
- Sơ đồ mạch điện:
- Vẽ GĐVT:
1
L L
Z
R
= = Ω → = =
→ = → =
U =I R +Z =120V
+
160
3
AB AM MB MB MB
U =U +U →U = V →Z = Ω
Z =Z π = Ω R =Z c π = Ω
GIẢN ĐỒ C-R-X
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết UAB = 120(V); ZC = 10 3(Ω);R =
10(Ω); uAN = 60 6 cos100 ( )πt v ; UAB = 60(v) Biểu thức uAB(t) là
A uAB= 120 2 sin 100
6
t π π
B uAB= 120 2 sin 100
6
t π π
−
(V)
6 t 100 sin
D uAB= 60 2 sin 100
6
t π π
−
(V)
Gợi ý:
- Vẽ GĐVT:
11
A
M
B
UAB
UAM UMB
UL
UC
3
π
6
π
Trang 126 00 i
U r y
U r x
U c y
U M B
U l x
3 00
3 00
3 0 0
1 2 0 0
+ Giả thiết:UNB = 60V, UAB= 120V, UAN = 60 3V
+ Xét tam giác ANB, ta thấy: 2 2 2
AB AN NB
U =U +U , suy ra tam giác đó vuông tại N
tgα =
3
1 3 60
60 AN
NB
=
6
π
=
α ⇒ UAB Sớm pha so với UAN 1 góc
6
π
→ Biểu thức uAB(t): uAB= 120
6 t 100 sin
GIẢN ĐỒ X-Y
Khi mắc hai điểm A, B vào hai cực của một nguồn điện xoay chiều tần số 50Hz thì Ia = 1(A), Uv1 = 60v; UV2 = 80V,UAM lệch pha so với UMB một góc 1200 Xác định X, Y và các giá trị của chúng
Gợi ý:
+ Vì X cho dòng điện một chiều đi qua nên X không chứa tụ điện Theo đề bài thì X chứa 2 trong ba phần tử nên X phải chứa điện trở thuần (RX) và cuộn dây thuần cảm (LX) Cuộn dây thuần cảm không có tác dụng với dòng điện một chiều nên: RX = 30( )
2
60 I
U
1
+ Khi mắc A, B vào nguồn điện xoay chiều:
L
2 X V
X
1
60 I
U
+
= Ω
=
=
) ( 3 30 Z
30 3 30 60 Z
X
2 2
2
X
R
Z
+ Từ giản đồ véc tơ ta thấy MB buộc phải chéo xuống thì mới tiến theo chiều dòng điện, do đó Y phải chứa điện trở thuần (RY) và tụ điện CY
Bài 3: Cho hai hộp kín X, Y chỉ chứa 2 trong ba
phần tử: R, L (thuần), C mắc nối tiếp Khi mắc
hai điểm A, M vào hai cực của một nguồn điện
một chiều thì Ia = 2(A), UV1 = 60(V)
+ Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn AM Đoạn mạch MB tuy chưa biết nhưng chắc chắn trên giản đồ nó là một véctơ tiến theo chiều dòng điện, có độ dài = U = 80V và hợp với véc tơ V 2 uuurAB một góc 1200 ⇒ ta vẽ được giản đồ véc tơ cho toàn mạch
12
M
Y
Trang 13+ Xét tam giác vuông MDB
) V ( 40 2
1 80 30
sin
U
MB
1
40 I
U
⇒
) H ( 3 4 , 0 100
3 40
L
) ( 3 40 Z
) V ( 3 40 2
3 80 30
cos
U
U
Y
L
0 MB
π
= π
=
⇒
Ω
=
⇒
=
=
=
GIẢN ĐỒ X-Y-Z
Bài 4: Cho mạch điện xoay chiều gồm 3 hộp kín X, Y, Z, mỗi hộp chứa
R, L (thuần) và C
D 8 2 cos2 ( )
A
Khi f = 50Hz, dùng một vôn kế đo lần
lượt được UAB = UBC = 5V
UCD = 4V; UBD = 3V Dùng oát kế đo được P = 1,6W
Khi f ≠ 50Hz thì số chỉ của ampe kế giảm Biết RA≈ O; RV≈∞
a) Mỗi hộp kín X, Y, Z chứagì ?
b) Tìm giá trị của các linh kiện
Gợi ý:
a)
+ UAD = UAB + UBD (8 = 5 + 3)
BC C B
U =U +U (52 = 42 + 32)
+ f=50Hz là cộng hưởng
Từ GĐVT ⇒X
r≠0 và Z chứa CZ
b) f ≠ 50Hz thì số chỉ của (a) giảm khi f = 50Hz thì trong mạch có cộng hưởng
điện Ta có:
D 2
D BD
20
3 U
C
L C X
AB
R r
r B
CH
U
Z Z
P I R r
U P
I
= =
= Ω
III BÀI TẬP TỰ LUYỆN
A
C
UAB
UBC
UCD
UBD
Trang 14Bài 1 (Câu 56 Đề 24 -2012 cục khảo thí): Mạch điện xoay chiều gồm tụ điện
và cuộn dây mắc nối tiếp được mắc vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U=150V.Dùng vôn kế và ampe kế nhiệt để đo ,ta có UC=70V; Ud=200V; I=2A Điện trở cuộn dây bằng
A.10Ω
B.20Ω
C.40Ω
D.60Ω
Bài 2(CĐ2007): Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một điện
áp xoay chiều có u = U0cosωt Kí hiệu UR , UL , UC tương ứng là điện áphiệu dụng ở hai đầu điện trở thuần R,cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C Nếu UR =
½.UL = UC thì dòng điện qua đoạn mạch
A trễ pha
4
π
so với điện ápở hai đầu đoạn mạch
B sớm pha
2
π
so với điện ápở hai đầu đoạn mạch
C trễ pha
2
π
so với điện ápở hai đầu đoạn mạch
D sớm pha
4
π
so với điện ápở hai đầu đoạn mạch
Bài 3: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì các điện
áp hiệu dụng có quan hệ 3UR=3UL=1,5UC Trong mạch có
A dòng điện sớm pha π6 hơn điện áp hai đầu mạch
B dòng điện trễ pha
6
π hơn điện áp hai đầu mạch
C dòng điện trễ pha
3
π hơn điện áp hai đầu mạch
D dòng điện sớm pha
3
π
hơn điện áp hai đầu mạch
Bài 4: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ; cuộn
dây thuần cảm Điện áp hiệu dụng giữa A và B là
200V, UL =
3
8
UR = 2UC Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R là:
A 180V.
B 120V
C 145V.
D 100V.
Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ 1 Khi đặt vào hai
đầu mạch một điện áp ổn định có giá trị hiệu hiệu
dụng là 100V và tần số 50Hz và pha ban đầu bằng
không thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch
AM là 60V và điện áp giữa hai đầu đoạn MB có biểu thức
L R