1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế

109 661 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 10,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠOĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HỒ THỊ MAI ĐẶNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG Ở ĐẤT TẠI HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA TH

Trang 1

BỘ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HỒ THỊ MAI ĐẶNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA

ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG Ở ĐẤT TẠI HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN

HUẾ

Chuyín ngănh : ĐỘNG VẬT HỌC

Mê số : 60 42 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN VĂN THUẬN

Trang 2

Huế, năm 2012

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêngtôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn làtrung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưatừng được công bố trong bất kì một công trình nghiên cứunào khác

Tác giả

Hồ Thị Mai Đặng

Trang 3

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo, người hướng dẫn khoa học PGS TS Nguyễn Văn Thuận, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm đề tài.

Cảm ơn quý thầy cô giáo tham gia giảng dạy, phòng thí nghiệm khoa Sinh - Trường ĐHSP Huế đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình xử lý mẫu vật.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, cùng các thầy cô giáo trường Trung tâm GDTX A Lưới đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn học viên cao học lớp động vật K19 – ĐHSP Huế, bạn bè và những người thân luôn ở bên động viên giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.

Tác giả

Hồ Thị Mai Đặng

Trang 4

iii

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục 1

Danh mục viết tắt 5

Danh mục bảng 6

Danh mục biểu đồ 7

Danh mục hình 8

MỞ ĐẦU 9 1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 9

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 10

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10

NỘI DUNG 11 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11 1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG (ĐVKXS) Ở ĐẤT 11

1.1.1 Ở Việt Nam 11

1.1.1.1 Về Giun đất 11

1.1.1.2 Các nhóm ĐVKXS khác 12

1.1.2 Ở huyện A Lưới - Tỉnh Thừa Thiên Huế 14

1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 14

1.2.1 Vị trí, giới hạn và diện tích 14

1.2.2 Địa hình 15

1.2.3 Khí hậu – Thủy văn 15

1.2.4 Sông ngòi 17

1.2.5 Thổ nhưỡng 17

1.2.6 Tài nguyên sinh vật 18

Trang 6

1.3 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 19

1.3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

1.3.2 Tư liệu và dẫn liệu 21

1.3.3 Phân chia sinh cảnh, nhóm đất và độ cao 21

1.3.4 Phương pháp nghiên cứu 21

1.3.4.1 Phương pháp thu mẫu 21

1.3.4.2 Phương pháp định hình mẫu vật 22

1.3.4.3 Phương pháp tính số lượng và sinh khối 22

1.3.4.4 Phương pháp định loại 22

1.3.4.5 Xét quan hệ thành phần loài 23

Chương 2 THÀNH PHẦN LOÀI GIUN ĐẤT VÀ CÁC NHÓM ĐVKXS KHÁC Ở HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 24 2.1 THÀNH PHẦN LOÀI GIUN ĐẤT Ở HUYỆN A LƯỚI 24

2.1.1 Danh sách các loài giun đất ở huyện A Lưới 24

2.1.2 Khóa định loại giun đất ở huyện A Lưới 37

Khóa định loại giun đất ở huyện A lưới tỉnh Thừa Thiên Huế 37

2.1.3 Tính chất thành phần loài giun đất ở huyện A Lưới 40

2.1.3.1 Tính chất thành phần loài giun đất ở huyện A Lưới 40

2.1.3.2 Quan hệ thành phần loài giun đất ở huyện A Lưới với các vùng phụ cận 41 2.1.3.3 Các nhóm hình thái - sinh thái giun đất ở huyện A Lưới 42

2.2 THÀNH PHẦN CÁC NHÓM ĐVKXS KHÁC Ở HUYỆN A LƯỚI 44

2.2.1 Danh sách các nhóm ĐVKXS khác 44

2.2.2 Cấu trúc thành phần loài các nhóm ĐVKXS khác 46

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA GIUN ĐẤT VÀ CÁC NHÓM ĐVKXS KHÁC Ở HUYỆN A LƯỚI 48 3.1 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA GIUN ĐẤT Ở HUYỆN A LƯỚI 48

3.1.1 Phân bố theo sinh cảnh 48

3.1.1.1 Rừng nguyên sinh 48

3.1.1.2 Rừng thứ sinh 49

Trang 7

3.1.1.3 Vườn nhà 49

3.1.1.4 Đồi trồng cây lâu năm 49

3.1.1.5 Trảng cỏ – cây bụi 50

3.1.1.6 Bờ đường – bờ ruộng 50

3.1.2 Phân bố theo độ cao 52

3.1.2.1 Độ cao dưới 100m 52

3.1.2.2 Độ cao 100m – 300m 53

3.1.2.3 Độ cao 300m – 600m 53

3.1.2.4 Độ cao trên 600m 53

3.1.3 Phân bố theo nhóm đất 55

3.1.3.1 Nhóm đất phù sa 55

3.1.3.2 Nhóm đất phù sa cổ 56

3.1.3.3 Nhóm đất đỏ vàng trên bề mặt san bằng cổ 56

3.1.3.4 Nhóm đất đỏ vàng miền núi 56

3.1.3.5 Nhóm đất nhân sinh 57

3.1.3.6 Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá 57

3.2 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA CÁC NHÓM ĐVKXS KHÁC Ở HUYỆN A LƯỚI 58

3.2.1 Phân bố theo sinh cảnh 58

3.2.1.1 Rừng nguyên sinh 58

3.2.1.2 Rừng thứ sinh 59

3.2.1.3 Vườn nhà 59

3.2.1.4 Đồi trồng cây lâu năm 59

3.2.1.5 Trảng cỏ – cây bụi 60

3.2.1.6 Bờ đường – bờ ruộng 60

3.2.2 Phân bố theo độ cao 61

3.2.2.1 Dưới 100m 61

3.2.2.2 100m – 300m 62

3.2.2.3 300m – 600m 62

3.2.2.4 Trên 600m 62

Trang 8

3.2.3 Phân bố theo nhóm đất 63

3.2.3.1 Nhóm đất phù sa 63

3.2.3.2 Nhóm đất phù sa cổ 63

3.2.3.3 Nhóm đất đỏ vàng trên bề mặt san bằng cổ 64

3.2.3.4 Nhóm đất đỏ vàng miền núi 64

3.2.3.5 Nhóm đất nhân sinh 64

3.2.3.6 Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá 65

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67 1 KẾT LUẬN 67

2 ĐỀ NGHỊ 68

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Nhiệt độ và độ ẩm trung bình các tháng và năm 16

Bảng 1.2 Lượng mưa trung bình tháng và năm ở huyện A Lưới 16

Bảng 1.3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu19

Bảng 2.1 Thành phần loài giun đất ở huyện A Lưới và các vùng phụ cận 24Bảng 2.2 Số lượng bậc loài của các giống và các họ giun đất ở huyện A Lưới

40

Bảng 2.3 Quan hệ thành phần loài giun đất ở huyện A Lưới và vùng phụ cận

42

Bảng 2.4 Danh sách các nhóm ĐVKXS khác ở huyện A Lưới44

Bảng 2.5 Thành phần, mật độ [n (con/m2)], sinh khối [p (g/m2)] và độ phong phú (n

%, p%) của các nhóm ĐVKXS khác ở huyện A Lưới 47

Bảng 3.1 Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất trong các sinh cảnh51Bảng 3.2 Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất theo độ cao 54

Bảng 3.3 Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất ở các nhóm đất 58Bảng 3.4 Thành phần, mật độ và sinh khối của các nhóm ĐVKXS khác trong cácsinh cảnh 61

Bảng 3.5 Thành phần, mật độ và sinh khối của các nhóm ĐVKXS khác ở các nhómđất 65

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Các nhóm hình thái - sinh thái giun đất ở huyện A Lưới 43

Biểu đồ 2.2A Tỷ lệ (%) mật độ trung bình [n (con/m2)] của các nhóm ĐVKXS khác

Biểu đồ 3.5 Thành phần, mật độ và sinh khối của các nhóm ĐVKXS khác ở cácnhóm đất 66

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ địa hình huyện A Lưới 14

Hình 1.2 Các vùng thu mẫu một số nhóm ĐVKXS ở huyện A Lưới 20

Hình 2.1 Các điểm phân bố của các loài giun đất ở huyện A Lưới 37

Hình 2.2 Các điểm phân bố của các nhóm ĐVKXS khác ở huyện A Lưới 46

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Động vật sống trong đất rất đa dạng, phong phú chủ yếu là các động vậtkhông xương sống Đa số chúng đều có vai trò quan trọng đối với hệ sinh tháiđất, các sinh vật khác và kể cả con người Do đó, nghiên cứu động vật đất gópphần quan trọng trong việc tìm hiểu đặc tính sinh học của đất Từ đó đề xuất cácbiện pháp cải tạo đất, nhất là các vùng đất hoang hóa, các vùng đất có độ phìnhiêu thấp, đất bạc màu, vùng đất trống, đồi trọc

A Lưới là huyện miền núi nằm ở phía tây tỉnh Thừa Thiên Huế, có tài nguyênđất khá đa dạng với 13 loại đất thuộc 6 nhóm đất chính, phân bố trên 3 vùng sinhthái đặc trưng, thích hợp với nhiều loại cây trồng Do sự canh tác phân tán và manhmún, việc canh tác không đúng quy trình, Làm cho độ phì của đất bị suy giảm,hiện tượng thoái hoá đất do hậu quả của chiến tranh và nhất là do quá trình sử dụngđất bất hợp lý của con người xảy ra với mức độ ngày càng tăng, đòi hỏi phải khắcphục kịp thời để bảo vệ môi trường đất Đất trống đồi núi trọc, đặc biệt là đất bạcmàu trơ sỏi đá và đất cát chiếm diện tích lớn, nên cần có biện pháp che phủ, cải tạobằng các loại cây trồng phù hợp và sử dụng hợp lý để giảm thiểu những ảnh hưởngkhông tốt đến môi trường trong tương lai

Ở A Lưới đã có một số dẫn liệu về thành phần loài giun đất tại một số vùng,được đề cập trong công trình nghiên cứu khu hệ giun đất Bình Trị Thiên củaNguyễn Văn Thuận (1994) [52] Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu về cácnhóm động vật không xương sống (ĐVKXS) khác ở đất

Từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu thành phần loài và

đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Trang 14

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Điều tra thành phần loài, đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ởđất trong các sinh cảnh, độ cao và theo nhóm đất tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa ThiênHuế, làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng chúng

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Địa điểm nghiên cứu: Huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Đối tượng nghiên cứu: Một số nhóm động vật không xương sống ở đất

Trang 15

NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG (ĐVKXS) Ở ĐẤT

Năm 1990, Thái Trần Bái với công trình: “Dẫn liệu bước đầu về động vậtkhông xương sống ở đất trên các đảo Hòn Tre, Côn Đảo, Bảy Cạnh và Thổ Chu vàmột số nhận định chung về động vật không xương sống ở đất ở các đảo trên thềmlục địa Việt Nam” đã thống kê các nhóm Mesofauna trên các đảo theo đặc điểmdinh dưỡng và công bố các loài giun đất trên các đảo này [6], [11]

Tiếp sau đó là các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau, đã bổsung thêm nhiều dẫn liệu về thành phần loài cũng như đặc điểm phân bố của giunđất ở nhiều vùng miền trên cả nước

Ở vùng núi của miền Bắc và miền Trung có các công trình nghiên cứu như:Miền Tây Bắc (Đỗ Văn Nhượng, Huỳnh Thị Kim Hối, 1991-1994); miền ĐôngBắc (Lê Văn Triển, Lại Văn Tạc, Vũ Quang Mạnh, 1993-1995); vùng núi Kỳ Sơn -Nghệ An (Thái Trần Bái, Trần Bá Cừ, 1995); vùng núi Mộc Châu (Sơn La) và Nghệ

An (Đỗ Văn Nhượng, Trần Minh Khôi, Lê Văn Triển, 1995) [39]

Năm 1993, Nguyễn Văn Thuận đã nhận xét giun đất ở Vườn Quốc gia Bạch Mãgiàu về yếu tố đặc hữu và có nhiều nét độc đáo của khu hệ giun đất vùng núi cao [51].Năm 2010, Nguyễn Ngọc Huy bổ sung 5 loài cho Vườn Quốc gia này [32]

Trang 16

Năm 1994, Nguyễn Văn Thuận đã công bố 54 loài và phân loài giun đất thuộc

6 họ, 9 giống ở khu vực Bình Trị Thiên, trong đó có 4 loài mới cho khoa học [52].Năm 2000, Thái Trần Bái đã thống kê các loài giun đất trên lãnh thổ Việt Namđến thời điểm này có tới 195 loài trong 8 họ giun đất Họ Megascolecidae chiếm ưuthế tuyệt đối về loài (167 loài), Pheretima là giống có nhiều loài nhất (165 loài vàphân loài) [8]

Ở các Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn Quốc Gia có các công trình nghiêncứu của các tác giả Thái Trần Bái, Phạm Thị Hồng Hà, Huỳnh Thị Kim Hối… Năm

2002, Thái Trần Bái và cs đã gặp ở vùng núi Bà Nà 48 loài giun đất kể cả 8 loàiđược Phạm Thị Hồng Hà thống kê ở Hòa Ninh thuộc vành đai chân núi [9], [10].Huỳnh Thị Kim Hối thống kê 43 loài giun đất, thuộc 6 giống, 5 họ tại Vườn Quốcgia Xuân Sơn, Phú Thọ vào năm 2005 [27]; 10 loài giun đất, thuộc 3 giống, 3 họ ởkhu vực núi Tà Nùng, tỉnh Đắc Nông [26] (2005) và gặp 32 loài giun đất, thuộc 6giống, 5 họ ở Vườn Quốc gia Cát Bà [28]; 26 loài giun đất, thuộc 6 giống, 5 họ tạiVườn Quốc gia Ba Bể [29] vào năm 2007

Năm 2002, Huỳnh Thị Kim Hối, Nguyễn Đức Anh phát hiện ở 6 tỉnh BắcTrung Bộ 24 loài giun đất thuộc 7 giống, 5 họ, trong đó giống Pheretima có số loàicao nhất [24] Năm 2003 nhóm tác giả này đã xác định được 12 loài giun đất thuộc

5 giống trong 4 họ ở đất đồi rừng Bằng Tạ, Ba Vì, Hà Tây [25]

Năm 2010 Nguyễn Văn Thuận & cs đã thống kê được 51 loài và phân loàigiun đất thuộc 9 giống, 6 họ ở các tỉnh phía Nam miền Trung (Quảng Nam, BìnhĐịnh, Phú Yên) [56]

Cùng với các công trình điều tra về thành phần loài, còn có các công trình nghiêncứu về vai trò của giun đất với tính chất lý, hóa học của đất, chống xói mòn, cải tạo đấtcủa Huỳnh Thị Kim Hối và cs (2005, 2007) [27], [28]

Trang 17

Năm 2000, Lê Khương Thúy đã công bố danh lục phân họ Carabinae và họBrachinidae ở Việt Nam trong đó đã phát hiện 19 giống mới cho khu hệ CarabidaeViệt Nam [57].

Năm 2004, Tạ Huy Thịnh và cs xác định được 201 họ, thuộc 11 bộ Côn trùngtrong đó bộ Cánh cứng (Coleoptera ) chiếm ưu thế có 61 họ, bộ hai cánh (Diptera) có

47 họ và bộ Gián (Blattodae); bộ cánh da (Dermaptera) mỗi bộ chỉ có 3 họ tại 8 điểmcủa một số Vườn Quốc gia và KBTTN của Việt Nam, trong đó Tam Đảo có chỉ sốphong phú cao nhất và Cát Bà có chỉ số phong phú thấp nhất [49]

Năm 2005, Trần Thiếu Dư và Đặng Thị Đáp tìm hiểu côn trùng cánh cứng ăn

lá ở Vườn Quốc gia Tam Đảo [15] và các tác giả mô tả những giống PodontiaDalman, Arthrotus Motschulsky và Dercetina Gress & Kim ở Việt Nam [16]; Năm

2007, Nguyễn Văn Quảng và cs ghi nhận 3 bộ, 27 họ và 85 giống chân khớp tạiVườn Quốc gia Cát Bà [42]

- Năm 2003, Bùi Tuấn Việt nghiên cứu đa dạng kiến ở khu vực phía Bắc ViệtNam [65]; Bùi Thanh Vân và cs đã có một số dẫn liệu về đa dạng sinh học kiến tạiVườn Quốc gia Ba Vì, Hà Nội vào năm 2011 [64]

- Về Cánh thẳng, năm 2003, Lưu Tham Mưu và cs tìm hiểu về Bộ Cánh thẳng

ở một số Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn [36]

- Nghiên cứu về nhện, năm 2007, Phạm Đình Sắc, Nguyễn Văn Quảng bướcđầu tìm hiểu về nhện tại Vườn Quốc gia Cát Bà [43]

- Năm 2007, Nguyễn Đức Anh ghi nhận ở Việt Nam có 6 họ cuốn chiếu mai(Platyrhacidae, Paradoxomatidae, Cryptodesmidae, Pyrgodesmidae, Opisotretidae

và Doratodesmidae) [2]

Năm 2011, Hoàng Vũ Trụ, Tạ Huy Thịnh xác định nhiều loài thuộc giốngEulichas, họ Enlichadidae [61]; Nguyễn Thế Nhã, Bùi Văn Bắc lần đầu tiên đãthống kê cho KBTTN Pù Huống 84 họ của 15 bộ Côn trùng [38]

Ngoài những nghiên cứu cơ bản về thành phần loài còn có một số công trìnhnghiên cứu của Nguyễn Thị Vân Thái đã xác định hàm lượng acid amin, các nguyên

tố vi lượng và hormon sinh dục trong kiến, mối (2003) [47]; Võ Tường Kha vàNguyễn Thị Vân Thái với việc sử dụng mối cánh và trứng kiến đen như thực phẩmchức năng từ côn trùng (2005) [33] Ngoài ra, còn có một số nghiên cứu về vai trò

Trang 18

của côn trùng như Hà Quang Hùng với tài nguyên côn trùng là nguồn thực phẩm,thuốc trong y học cổ truyền (2008) [30]; Nguyễn Thị Vân Thái với kiến gai đenViệt Nam chăm sóc sức khỏe người Việt (2008) [48].

1.1.2 Ở huyện A Lưới - Tỉnh Thừa Thiên Huế

Chỉ có một số dẫn liệu về giun đất trong công trình nghiên cứu khu hệ giun đấtBình Trị Thiên (1994) [52] Ngoài ra chưa có công trình nào nghiên cứu về cácnhóm động vật không xương sống khác ở đất

1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

1.2.1 Vị trí, giới hạn và diện tích

Huyện A Lưới nằm ở phía Tây tỉnh Thừa Thiên Huế có toạ độ địa lý:107°00'56" – 107°31'10" độ kinh Đông và 16°12'36" – 16°21’08" độ vĩ Bắc

- Phía Bắc giáp với huyện Phong Điền

- Phía Tây giáp với nước CHDCND Lào

- Phía Nam giáp với tỉnh Quảng Nam

- Phía Đông giáp với huyện Nam Đông, huyện Hương Thuỷ (Hình 1.1.)

Toàn huyện được tổ chức theo 21 đơn vị hành chính, trong đó có 1 thị trấn và 20

xã, với tổng diện tích đất tự nhiên là 1.229,55 km2, chiếm 22,36% diện tích tự nhiêncủa tỉnh Thừa Thiên Huế Dân số của huyện tính đến 2011 là 45.216 người [14]

Hình 1.1 Bản đồ địa hình huyện A Lưới

Trang 19

về phía Tây Nam địa hình càng bị chia cắt mạnh Độ dốc địa hình núi biến đổi từ15° - 20° đến 30 - 35°, đáy thung lũng dốc, nhiều thác ghềnh và đá tảng Vùngnúi trung bình Tây A Lưới đóng vai trò bức tường thiên nhiên ngăn gió Tây Namkhô nóng và nhận gió mùa Đông Bắc, trở thành một trong hai trung tâm mưa lớnnhất Thừa Thiên Huế [14], [63].

Địa hình núi thấp nằm ở phía Đông của huyện, xen kẽ giữa các đỉnh núi là địahình thung lũng khá điển hình, rộng một đến vài km, kéo dài trên 40 km và được cácnúi có độ cao từ 800 - 1500m bao quanh Độ cao địa hình bề mặt thung lũng thay đổi

từ 300 - 500m, thỉnh thoảng gặp một vài đỉnh cá biệt nhô cao hơn [14] Độ chia cắtsâu phổ biến khoảng 50 - 300m Đại bộ phận sườn có độ dốc từ 15 - 25° Ở vùng nàycác tai biến địa chất như xói lở, lũ bùn đá, lũ quét thường xảy ra vào mùa mưa lũ,làm tắc nghẽn giao thông, ảnh hưởng môi trường sinh thái [14], [63]

Vùng địa hình gò đồi với diện tích hạn chế ở A Lưới, với đồi trung bình (50 125m) kéo dài 30 km theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và đồi cao (125 - 250m) Từ

-A Lưới theo hướng Đông Nam đến tận Tà Bát thung lũng mở rộng đến 1,5 - 2km Ởtrung tâm thung lũng gặp đồi bát úp có độ cao tương đối 10 - 20m, xa hơn về haiphía sườn là đồi cao 50 - 100m [45], [63]

1.2.3 Khí hậu – Thủy văn

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm đạt 22.5°C, ở độ cao trên 1000m đạt trên

18°C Trong năm nhiệt độ cao nhất từ tháng V - VIII, khoảng 24 - 25°C và nhiệt độthấp nhất từ tháng XI - III năm sau, khoảng 17 - 20°C [12], [13], [14], [44], [63].Tương ứng với sự giảm nhiệt độ trung bình năm theo độ cao là sự giảm tổng nhiệtnăm Tổng nhiệt năm trung bình xấp xỉ 8000°C ở độ cao 500 - 600m, độ cao trên

Trang 20

1000m tổng nhiệt giảm còn khoảng 6500°C Chênh lệch nhiệt độ các tháng mùađông và mùa hè khoảng 8 - 9°C Biên độ nhiệt ngày khoảng 9 - 12°C [14], [44].Tổng số giờ nắng ít nhất tỉnh, dao động từ 1700 - 1800 giờ [44], trung bìnhnăm là 1732 giờ/năm [63]; 129,1 giờ/tháng [12].

Độ ẩm: Huyện A Lưới có độ ẩm không khí cao, độ ẩm tương đối trung bình

năm đạt từ 83 - 87% ở núi cao trên 500m [14], [44], [63], ở độ cao trên 1000m độ

ẩm trung bình năm khoảng 88 - 89% [12], [14]

Lượng nước bốc hơi dao động trong khoảng 800 - 900mm Vào mùa mưa,lượng bốc hơi đạt 18 - 22% lượng bốc hơi năm; ngược lại, tháng I - VIII chiếm 77 -82% lượng bốc hơi năm Đặc biệt tháng V - VIII khả năng bốc hơi có thể đạt 87 -

150 mm/tháng, trong đó tháng VII là tháng có lượng bốc hơi lớn nhất [14], [44] ALưới hầu như không có thời kỳ khô hạn [14]

Bảng 1.1 Nhiệt độ và độ ẩm trung bình các tháng và năm

Nhiệt

độ (0C) 18,9 21,9 21,3 23,5 25,5 26,1 25,1 24,1 23,9 21,6 19,3 18,5 22,5

Độ ẩm 94,0 90,0 88,0 91,0 85,0 83,0 86,0 89,0 91,0 95,0 96,0 93,0 90,1(Theo niên giám thống kê huyện A Lưới 2010, của chi cục thống kê huyện A Lưới) [13]

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm dao động khoảng 3000mm Nơi có

lượng mưa trung bình năm lớn nằm ở vùng núi phía Tây Bắc, đạt trên 3400mm[14], [44], [63] Nơi ít mưa hơn là khu vực giáp với huyện Hương Trà, khoảng 2800

Gió: Mùa đông (tháng X đến tháng IV năm sau) hướng gió đông bắc chiếm ưu

thế với tần suất 30 - 44%; mùa hè (tháng V - IX) hướng gió tây bắc chiếm tỷ lệ cao

Trang 21

nhất, 34 - 36% Vùng núi A Lưới là nơi gió mạnh nhất tỉnh, tốc độ gió trung bìnhnăm là 2,3m/s, ít chịu ảnh hưởng của bão nhưng thường xảy ra lốc, mưa đá gây bấtlợi cho việc tự làm sạch của không khí, dễ gây ô nhiễm môi trường [44]

A Lưới thuộc vùng thủy văn đồi núi với các đặc trưng khí tượng thủy văn nhưlượng mưa trung bình năm 3400mm, lượng bốc hơi trung bình năm 900mm, độ sâudòng chảy trung bình năm đạt 2500mm, hệ số dòng chảy trung bình năm khoảng0,65 - 0,70, hệ số biến động dòng chảy năm 0,3 - 0,32 [45], [63]

A Lưới là một trong những tâm mưa của vùng Bắc Trung bộ, là nơi bắt đầucủa các con sông lớn ở Thừa Thiên Huế, tài nguyên nước mặt khá phong phú.Ngoài ra các sông nhánh, rào, ao, hồ, kênh hói phân bố dày đặc và đều khắp lãnhthổ Tài nguyên nước phong phú song phân bố chủ yếu vào mùa mưa [14]

1.2.4 Sông ngòi

A Lưới là thượng nguồn của 5 con sông lớn, trong đó có hai con sông chảysang Lào là sông ASáp và Alin, ba con sông còn lại chảy sang Việt Nam là sôngĐakrong, sông Bồ và sông Hương

Sông suối ở huyện A Lưới đều xuất phát từ dãy trường sơn có đặc điểm ngắn,dốc, nhiều thác ghềnh, lòng sông hẹp Độ dốc bình quân lưu vực đạt 28 - 30m/km, hệ

số uốn khúc khoảng 1,5 - 1,8 nên vùng này có chế độ thủy văn phức tạp như lũ lụttrong mùa mưa và thiếu nước trong mùa ở vùng hạ lưu [14], [45], [63]

Tuy nhiên chính những đặc điểm này tạo cho A Lưới có tiềm năng phát triển

về kinh tế đặc biệt là thủy điện và được xem là địa bàn xung yếu về an ninh quốcphòng của tỉnh Thừa Thiên Huế

1.2.5 Thổ nhưỡng

A Lưới có diện tích đất tự nhiên là 122.463,60 ha Số liệu thống kê năm

2010 cho thấy hiện trạng sử dụng đất trong nông nghiệp thấp, chỉ chiếm 4,98%diện tích tự nhiên toàn huyện Tổng diện tích đất ở và đất chuyên dùng chiếm3,48% diện tích tự nhiên [13]

Vùng núi thấp và vùng núi trung bình (250 - 2000m) khá dốc (30 - 40°), cónhững thung lũng xen kẽ với độ dốc thấp hơn (8 - 15°) Đất hình thành ở dạng địa

Trang 22

hình này thuộc nhóm đất feralit đỏ vàng điển hình Vùng đồi cao (120 - 250m) cólớp phủ thực vật, độ dốc trung bình dao động từ 15 - 25° và bị chia cắt mạnh [63] Tài nguyên đất ở huyện A Lưới khá đa dạng với 13 loại đất thuộc 6 nhóm đấtchính, phân bố trên 3 vùng sinh thái đặc trưng, thích hợp với nhiều loại cây trồng:1- Đất phù sa gồm đất phù sa chua, đất phù sa bị Glây, đất phù sa sông suối.2- Đất phù sa cổ (đất phù sa cổ có tầng loang lổ đỏ vàng, đất phù sa cổ có lẫnnhiều cát cuội tảng)

3- Đất đỏ vàng trên bề mặt san bằng cổ (đất đỏ vàng bị Glây tầng mặt, đất đỏvàng trên bề mặt lượn song thoải, đất đỏ vàng trên bề mặt dạng đồi)

4- Đất đất xói mòn trơ sỏi đá (đất tầng mỏng hoặc chứa nhiều đá lẫn gồm đấttầng mỏng trên phù sa sông suối, đất xói mòn trơ sỏi đá)

5- Đất đỏ vàng miền núi (đất đỏ vàng có tầng mùn, đất đỏ vàng bị thoái hóa).6- Đất nhân sinh gồm đất thổ cư nông thôn và vườn

Trong đó, đất xám trên đá macona axit và đá cát được hình thành từ sản phẩmphong hóa đá granit và các loại đá cát, là những loại đá giàu silic, nghèo kim loạikiềm, kiềm thổ, quá trình rửa trôi xảy ra mạnh [63]

Đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất chiếm 47,7% của tỉnh, được phát sinh

từ các loại đá phiến sa thạch, phiến thạch sét, phiến mica, gơnai, [63]

Đất đỏ vàng trên đá macona axit chiếm 19,85% của tỉnh, đất vàng nhạt trên đácát chiếm 3,62% của tỉnh, đất nâu vàng trên phù sa cổ 49,93% và nhóm đất mùnvàng đỏ trên núi 59,02% [63]

1.2.6 Tài nguyên sinh vật

Thảm thực vật ở A Lưới phong phú về kiểu loại, với 14 kiểu thảm thực vật tựnhiên và nhân tác Dưới ảnh hưởng của sinh khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới mưa ẩm,

sự phân hoá của địa hình, thảm thực vật nguyên sinh trên đất địa đới có rừng kín cây lárộng thường xanh nhiệt đới mưa ẩm dưới 800m, rừng kín cây lá rộng thường xanh ánhiệt đới mưa ẩm ở độ cao 800 -1500m, trên các đỉnh núi cao có các quần xã thích ứngvới khí hậu lạnh Dưới tác động khai phá của con người, từ các kiểu thảm thực vật trên

đã hình thành các kiểu thảm thực vật thứ sinh như rừng tre nứa, trảng cây bụi thứ sinh,

Trang 23

trảng cỏ thứ sinh và thảm thực vật trồng (lúa, các loại rừng trồng, hoa màu, nương rẫy,cây công nghiệp, các cây trồng trong các khu dân cư ) [14]

Tiểu vùng sinh thái phân bố rừng nguyên sinh tập trung vào vùng núi trungbình có rừng già nguyên sinh Hệ thực vật nhiều tầng đặc trưng, đó là kiểu rừng kínthường xanh mưa mùa nhiệt đới Ngoài ra, còn xuất hiện hệ thực vật á nhiệt đới có

sự xen lẫn cây lá rộng và cây lá kim, điển hình là khu vực xã Hương Nguyên [63]

1.3 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Bảng 1.3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu ST

Trang 24

Ghi chú: - Tỷ lệ 1: 25000 [14]

Vùng thu mẫu

Hình 1.2 Các vùng thu mẫu một số nhóm ĐVKXS ở huyện A Lưới

Trang 25

1.3.2 Tư liệu và dẫn liệu

Chúng tôi đã phân tích 3324 cá thể giun đất và 316 cá thể thuộc các nhómĐVKXS khác trong 28 hố đào định tính và 84 hố đào định lượng ở 28 điểm nghiêncứu, thuộc 8 xã và 1 thị trấn của huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

Mẫu nghiên cứu được lưu trữ tại phòng thí nghiệm Động vật học, khoa Sinh,trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế

1.3.3 Phân chia sinh cảnh, nhóm đất và độ cao

- Phân chia sinh cảnh: Khi nghiên cứu giun đất ở Việt Nam, Thái Trần Bái(1983) đã phân chia các nhóm sinh cảnh rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, đồi cây bụi,trảng cỏ - cây bụi, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây ngắn ngày, ruộng cạn, bờ đường– bờ ruộng… Đỗ Văn Nhượng (1994) khi nghiên cứu khu hệ giun đất miền Tây BắcViệt Nam bổ sung thêm sinh cảnh đất ven suối Căn cứ vào điều kiện thực tế, chúng tôiphân chia thành 6 nhóm sinh cảnh như sau: Bờ đường – bờ ruộng (BĐ - BR), đồi trồngcây lâu năm (ĐTCLN), vườn nhà (VN), trảng cỏ - cây bụi (TC - CB), rừng thứ sinh(RTS), rừng nguyên sinh (RNS)

- Phân chia độ cao: Theo Đặng Duy Lợi (2005), ở Việt Nam có thể phân ra 3đai độ cao: đai nhiệt đới chân núi, đai á nhiệt đới và đai ôn đới trên núi Khi nghiêncứu nhóm giun đất và các nhóm Mesofauna khác ở khu vực núi Tà Nùng, tỉnh ĐắcNông (2005), Huỳnh Thị Kim Hối chia thành các đai độ cao: 430m, 970m, 1200m –1600m [26] Dựa vào điều kiện thực tế chúng tôi chia thành 4 độ cao gồm: < 100m,

100 - 300m, 300 - 600m, > 600m

- Phân chia nhóm đất: A Lưới có 6 nhóm đất chính gồm nhóm đất phù sa (ĐPS),phù sa cổ (ĐPSC), đất đỏ vàng trên bề mặt san bằng cổ (ĐĐVTBMSBC), đất đỏ vàngmiền núi (ĐĐVMN), đất nhân sinh (ĐNS) và đất xói mòn trơ sỏi đá (ĐXMTSĐ) [14]

1.3.4 Phương pháp nghiên cứu

1.3.4.1 Phương pháp thu mẫu

- Phương pháp thu mẫu định tính:

+ Mẫu được thu tại các sinh cảnh (RNS, RTS, TC - CB, ĐTCLN, VN, BĐ – BR)+ Thu mẫu bằng các dụng cụ đơn giản như cuốc, xẻng, túi vải,

+ Thu mẫu ngẫu nhiên tại mỗi sinh cảnh để bổ sung thành phần loài, phạm vi

Trang 26

thu mẫu rộng hơn so với phạm vi thu mẫu định lượng.

- Phương pháp thu mẫu định lượng:

+ Mẫu định lượng thu trong các hố đào có kích thước 50 cm X 50 cm theo cáctầng đất (A0 = lớp đất thảm, A1 = 0 – 10 cm, A2 = 10 – 20 cm…) cho đến độ sâukhông gặp các nhóm động vật không xương sống ở đất (theo Ghiliarov, 1976).+ Số lượng mẫu thu đủ lớn để thực hiện thống kê sinh học

+ Việc thu mẫu định lượng được tiến hành song song với mẫu định tính trongcùng một địa điểm

- Thu mẫu theo độ cao: Chúng tôi đã sử dụng máy định vị để đo độ cao nơithu mẫu

1.3.4.2 Phương pháp định hình mẫu vật

- Đối với giun đất và các động vật thân mềm khác: mẫu vật được rửa sạch đất

và các vụn hữu cơ bám ngoài, sau đó định hình sơ bộ trong dung dịch formol 2 %

và bảo quản trong dung dịch formol 4%

- Đối với côn trùng, động vật có vỏ kitin: bảo quản bằng cồn 700

1.3.4.3 Phương pháp tính số lượng và sinh khối

- Tính số lượng (n): đối với con nguyên vẹn thì tính cả con non và contrưởng thành Đối với những con bị đứt: phần đầu tính là một con, phần đuôikhông tính

- Tính sinh khối (p): Sinh khối được tính bằng trọng lượng cơ thể sau khi địnhhình formol 4 % (kể cả phần đất có trong ruột) Cân bằng cân phân tích Sartorius độchính xác 0,1 g; tải trọng tối đa 250g

- Các số liệu định lượng được tính trên diện tích 1m2 hố đào: Mật độ cá thể(con/m2) và sinh khối (g/m2); độ phong phú của ĐVKXS được tính theo phần trăm

số cá thể (n%) và phần trăm sinh khối (p%)

Trang 27

Z Y X

' Y Z X

Z Y X Rss

Trong đó: - R: Hệ số tương quan thành phần loài và phân loài giữa hai khu vực

- Rs: Hệ số tương quan ở mức độ loài

- Rss: Hệ số tương quan ở mức độ phân loài

X (X’), Y (Y’) : Số loài (phân loài) chỉ có riêng ở mỗi khu vực

Z (Z’) : Số loài (phân loài) cùng có ở hai khu vực

Trang 28

Chương 2 THÀNH PHẦN LOÀI GIUN ĐẤT VÀ CÁC NHÓM ĐVKXS KHÁC Ở HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 THÀNH PHẦN LOÀI GIUN ĐẤT Ở HUYỆN A LƯỚI

2.1.1 Danh sách các loài giun đất ở huyện A Lưới

Danh sách các loài giun đất ở huyện A Lưới được giới thiệu ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Thành phần loài giun đất ở huyện A Lưới và các vùng phụ cận

Nam Đông Bình Điền

Khe Sanh, Lao Bảo

Trang 29

Tổng 27 23 10 9

Ghi chú:

* Các loài đã gặp ở huyện A Lưới trước đây [52]

(3): Theo Nguyễn Ngọc Huy (2010) và Võ Thị Tuyết Nhung (2011)

(4), (5): Theo Nguyễn Văn Thuận (1994)

Các loài giun đất được mô tả các đặc điểm chẩn loại, tên khoa học đang đượcchấp nhận đính kèm Synonym và tên Việt Nam nếu có

1 Pontoscolex corethrurus (Müller, 1856)

Pontoscolex corethrurus Müller, 1856: Aghaddl Naturgeach Ges Halle 4: 26.

Synonym: Pontoscolex hawaiensis Beddard, 1895: Proceedings of the

Zoological Society, London: 210

Tên Việt Nam: Trùn cơm

Đặc điểm chẩn loại: Đai sinh dục chiếm từ đốt XV - XXI, hở phía bụng Mỗiđốt có 4 đôi tơ, phía trước đai tơ phân bố lệch về phía bụng Tơ ở phần cuối đuôimọc zích zắc Có 3 đôi túi nhận tinh ở 5/6 – 7/8, túi nhận tinh dài, ampun hình hạtthóc Hai đôi túi tinh hoàn ở đốt XV và XVI

2 Pheretima morrisi (Beddard, 1892)

Perichaeta morrisi Beddard, 1892: Proc Zool Soc Lond P: 166

Synonym: Amynthas morrisi: Sims & Easton, 1972: 236, figs 1A, 1H; Easton,

1981: 55

Ph hawayana lineata Gates, 1926: 154

Đặc điểm chẩn loại: Có hai đôi túi nhận tinh ở 5/6/7 Đai sinh dục kín, không

đủ Nhú phụ vùng đực và vùng nhận tinh biến đổi nhiều Manh tràng đơn giản Túitinh hoàn tách nhau rõ rệt Vách 8/9/10 mất, 5/6 – 7/8 và 10/11 – 12/13 dày

Phân bố:

Trang 30

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã Hồng Thủy

+ Vùng khác: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trường Sơn, đồng bằng Nam Trung

Bộ, Bình Trị Thiên [52]

Nhận xét: Đây là loài có kích thước bé, phân bố hẹp, chỉ gặp chủ yếu ở rừngthứ sinh

3 Pheretima danananga (Thai, 1984)

Pheretima danangana Thai, 1984: Zool Journ: 63 (9): 1317

Synonym: Amynthas dananganus Thai, 1984: 1322

Đặc điểm chẩn loại: có 3 đôi túi nhận tinh ở 5/6 - 7/8 Túi có cuống dài,diverticulum xoắn Lỗ đực trên những nhú phụ hình bầu dục, hơi lõm sâu vào thành

cơ thể Phía sau nhú đực về mặt bụng có một đôi nhú phụ lớn hình tròn như 2 mắtkính Vách 8/9 mỏng, 9/10 tiêu giảm, 5/6 – 6/7 mỏng Lỗ lưng từ 12/13, đai kín, đủ.Manh trang đơn giản Túi tinh hoàn đơn

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã A Roàng, xã Hương Nguyên, xã Hương Lâm.+ Vùng khác: Bình Trị Thiên [52]; Quảng Nam – Đà Nẵng [4]; Quảng Ngãi[53]; Phú Yên [18]

Nhận xét: Mẫu thu được có vị trí đôi nhú phụ sinh dục ở vùng đực không nằm

ở phía sau vành tơ đốt XVIII như đặc điểm mô tả gốc mà nằm ở phía trước vành tơđốt XVIII và phía trong nhú sinh dục đực

4 Pheretima digna (Chen, 1946)

Pheretima digna Chen, 1946: J West China Border Res Soc 16: 132 – 133

Đặc điểm chẩn loại: Đai sinh dục kín, đủ Tơ phân bố đều quanh vành đốt Lỗsinh dục đực nổi Mỗi lỗ ở trên có 1 nhú dẹp Có 2 đôi túi nhận tinh ở 5/6/7 hoặc 3đôi ở 4/5 – 6/7 Vách 8/9/10 mất Túi tinh hoàn đơn, phía bụng

Trang 31

Bình Trị Thiên [52].

5 Pheretima corticus (Kinberg, 1867)

Perichaeta cortieus Kinberg, 1867: Ofvers k Ventensk Acad Forh Stoc.

Kh: 23,102

Synonym: Megascolex diffringens Baird, 1890.

Đặc điểm chẩn loại: Đai sinh dục kín, đủ, màu mận chín Nhú đực nổi, nhỏ,tròn hay bầu dục Nhú phụ sinh dục nhỏ, ở phía trước vành tơ của một hoặc tất cảcác đốt VI – IX, ngay cạnh lỗ nhận tinh phía bụng hoặc trong khoảng tơ b – d; ở sauvành tơ của một hoặc tất cả các đốt V – VIII ngay trước lỗ nhận tinh Ngoài ra còn

có thể có 1 hoặc nhiều nhú phụ sinh dục ở cạnh nhú đực trên đốt XVIII Có 4 đôi túinhận tinh ở 5/6 – 8/9 Vách 8/9/10 mất Túi tinh hoàn đơn, phía bụng Manh tràngđơn giản

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Thị trấn A Lưới, xã Hồng Kim

+ Vùng khác: Đông Bắc, Nam Trường Sơn, đồng bằng Thanh Nghệ Tĩnh,đồng bằng Nam Trung Bộ, Bình Trị Thiên [52]

6 Pheretima campanulata (Rosa, 1890)

Perichaeta campanulata Rosa, 1890: Ann Mus Civ Sto Nat 30: 115

Tên Việt Nam: Trùn hổ

Đặc điểm chẩn loại: Đai sinh dục kín, đủ Tơ các đốt phía trước ít và xếp thưahơn các đốt sau đai sinh dục Lỗ đực lõm nông vào trong thành cơ thể Quanh lỗđực có nhú phụ Có 3 đôi túi nhận tinh ở 6/7 – 8/9, bên bụng Vách 8/9/10 tiêugiảm Túi tinh hoàn lớn Manh tràng đơn giản

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Thị Trấn A Lưới, xã Hồng Hạ

+ Vùng khác: Tây Bắc, Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bình Trị Thiên [52]

7 Pheretima bianensis (Stephenson, 1931)

Pheretima bianensis Stephenson, 1931: Zool Soc lond, P 58.

Synonym: Metaphire bianensis Michaelsen, 1934

Đặc điểm chẩn loại: Cơ thể màu nâu nhạt Môi kiểu epi hở Lỗ lưng từ 12/13

Trang 32

Đai sinh dục kín, đủ Có 3-4 đôi lỗ nhận tinh ở 5/6 – 7/8 hoặc 5/6 – 8/9, phía bụng.

Có buồng giao phối Vách 4/5 mỏng, 5/6-7/8 hơi dày Túi tinh hoàn đơn Manhtràng xẻ thùy

Nhận xét: Ở vùng nghiên cứu Ph bianensis có kích thước khá lớn, phân bố

rộng có hầu hết ở các sinh cảnh và các đai độ cao Loài này phân bố ở tầng thảmmục là chủ yếu

8 Pheretima bahli (Gates, 1945)

Pheretima bahli Gates, 1945: Spolia zeylanica 24: 85

Synonym: Metaphire bahli Sims & Easton, 1972: Biological Journal of the

Linnean Society 4: 239, - Blakemore, 2002: 193

Đặc điểm chẩn loại: Đai sinh dục kín, đủ Tơ nhiều trên các đốt sau đai sinhdục Lỗ đực ở đỉnh nhú đực dạng hình chóp, thường ẩn trong buồng giao phối Haiđôi nhú phụ hình chóp, tương tự nhú đực ở trước hoặc sau, nhú đực trên vách 17/18– 18/19 Nhú phụ và nhú đực thường ẩn trong phần lõm chung phía bụng vùng này

Có 3 đôi túi nhận tinh ở 6/7 – 8/9, lệch phía bụng Vách 8/9/10/11 mất Túi tinhhoàn phát triển Manh tràng đơn giản

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Thị trấn A Lưới

+ Vùng khác: Đồng bằng Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, BìnhTrị Thiên [52]

9 Pheretima robusta (Perrier, 1872)

Perichaeta robusta Perier, 1872: Nouv Arch Mus Hist Nat Paris 8: 112

Ph robusta Thai, 1983.

Đặc điểm chẩn loại: Đai sinh dục kín, đủ Tơ các đốt trước đai lớn thưa hơn tơcác đốt sau đai Lỗ lưng bắt đầu từ 11/12 Nhú phụ của vùng đực nhỏ, ít và không

Trang 33

xếp thành dãy Lỗ sinh dục đực có buồng giao phối chìm Có 2 đôi túi nhận tinh ở7/8/9 Vách trước và sau dạ dày cơ dày Manh tràng xẻ thùy.

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Thị trấn A Lưới

+ Vùng khác: Cát Bà (Hải Phòng) [7]; Bà Nà - Núi Chúa (Đà Nẵng) [10]; NamMiền Trung [23]; Tà Đùng (Đắc Nông) [26]; Ba Bể (Bắc Cạn) [21]; Thanh - Nghệ -Tĩnh [37]; Bình - Trị - Thiên [52]; Nghệ An [58]

10 Pheretima pingi (Stephenson, 1925)

Pheretima pingi Stephenson, 1925: P Z S London, PP 891 – 893 (Nan King).

Ph pingi Michaelsen, 1931: Peking Nat Hist Bul V 2PP: 11 – 13 (Nan King)

Đặc điểm chẩn loại: Có 4 đôi túi nhận tinh ở 5/6 – 8/9 và 4 đôi nhú phụ sinhdục ở ngay sau lỗ nhận tinh Manh tràng đơn giản Vách 5/6 - 8/9, 10/11 – 12/13 hơidày, 8/9/10 mất Túi tinh hoàn hình chữ U

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã A Roàng, xã Hương Nguyên

+ Vùng khác: Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch, Phú Quý (Quảng Bình); Bạch

Mã (Thừa Thiên Huế); Kỳ Sơn (Hà Tĩnh); Nam Trung Bộ [52]

11 Pheretima exigua chomontis (Thai et Samphon, 1988)

Pheretima exigua chomontis Thai et Samphon, 1988: Thông báo khoa học

ĐHSP Hà Nội 1, C: 18 – 19

Đặc điểm chẩn loại: Có 2 đôi túi nhận tinh ở 5/6/7, bên bụng Nhú đực cóbuồng giao phối nông, có gờ bên ở bờ ngoài Hai nhú phụ ở phía bụng trên gian đốt17/18 và 18/19, có vị trí khởi đầu ở sau vành tơ mỗi đốt Tơ các đốt ở trước và sauđai có kích thước không sai khác nhau Đai sinh dục kín, đủ Manh tràng đơn giản.Vách 8/9/10 tiêu giảm, 5/6 – 7/8 dày Túi tinh hoàn hình chữ U, phát triển

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã A Roàng

+ Vùng khác: Hương Thủy, Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) [52]

12 Pheretima bachmaensis (Thai et Nguyen, 1993)

Đặc điểm chẩn loại: Giun cỡ lớn, xám đậm phía lưng Đai sinh dục kín, đủ Có

Trang 34

3 đôi lỗ nhận tinh ở 6/7 – 8/9 Túi có ampun hình tim, cuống ngắn và lớn Buồngtinh hình sin Túi tinh hoàn đơn Nhú đực ở cạnh 2 nhú phụ bé, bao quanh nhú đực

và nhú phụ có nhiều rãnh đồng tâm Trước vành tơ đốt XVIII có thể có từ 1 – 2 nhúphụ có kích thước bằng một khoảng cách tơ Manh tràng đơn giản

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã Hồng Hạ

+ Vùng khác: Nam Đông, Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) [52]

Nhận xét: Loài có kích thước lớn, chỉ mới gặp ở vùng núi cao của Thừa

Thiên Huế

13 Pheretima aspergillum (Perrier, 1872)

Perichaeta aspergillum Perrier, 1872: Nouv Arch Mus Hist Nat Paris V.8:

123

Synonym: Amynthas aspergillus Shih, 1999: 435.

Tên Việt Nam: Giun khoang

Đặc điểm chẩn loại: Có nhiều nhú phụ sinh dục bé xếp thành dãy cạnh lỗ đực

và cạnh lỗ nhận tinh, phía bụng (trước và sau vành tơ) Có 2 đôi túi nhận tinh ở7/8/9 Túi tinh hoàn thông nhau Tinh nang hở phía bụng Ống dẫn tinh kép Manhtràng đơn giản

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Thị trấn A Lưới, xã A Roàng

+ Vùng khác: Khu Đông Bắc, Tây Bắc, Nam Trung Bộ, đồng bằng sông Hồng,đồng bằng Thanh Nghệ Tĩnh, Bình Trị Thiên [52]

14 Pheretima namdongensis (Thai et Nguyen, 1993)

Pheretima namdongensis Thai et Nguyen, 1993: Tạp chí sinh học (1): 5 – 7.

Đặc điểm chẩn loại: Có 3 đôi lỗ nhận tinh ở ngay trước rãnh gian đốt 6/7 – 8/9.Túi nhận tinh có cuống lớn, buồng tinh uốn sóng Túi tinh hoàn thông nhau, phía bụng.Tuyến tiền liệt có cuống hình chữ U Manh tràng đơn giản Vách 6/7/8 dày, 8/9/10 mất,10/11/12 hơi dày Lỗ đực ở trên một đệm hình số 8, phía trong có nhú phụ lớn Đaisinh dục kín, đủ Lỗ lưng từ 12/13 Tơ các đốt trước đai có kích thước lớn hơn và sốlượng ít hơn tơ các đốt sau đai Tơ các đốt sau đai xếp mau dần về phía bụng

Phân bố:

Trang 35

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã A Roàng, xã Hương Lâm.

+ Vùng khác: Nam Đông (Thừa Thiên Huế) [52]

15 Pheretima taprobanae (Beddard, 1892)

Perichaeta taprobanae Beddard, 1892: Proc Zool Soc London: P.162.

Perichaeta taprobanae, Gates, 1937: Bull Mus Comp Zool Harvard College

80: P 371

Ph taprobanae, Thái Trần Bái, 1983

Ph taprobanae, Nguyễn Văn Thuận – Trần Đức Trung, 1991

Ph taprobanae, Nguyễn Văn Thuận, 1992

Đặc điểm chẩn loại: Có một đôi túi nhận tinh ở 7/8 Nhú phụ sinh dục bé,xếp thành cặp ở các đốt VI – IX và XVIII – XXII Đai sinh dục kín, đủ Tơnhiều, xếp đều quanh vành đốt Lỗ lưng từ 12/13 Cơ thể nhạt màu, không cómanh tràng Vách 8/9 mỏng, 9/10 tiêu biến, 10/11 – 12/13 mỏng, 12/13 – 13/14dày Túi tinh hoàn đơn phía bụng

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã Hồng Hạ

+ Vùng khác: Bình Trị Thiên [52]

16 Pheretima multitheca multitheca (Chen, 1938)

Pheretima mulitheca Chen, 1938:

Contr Biol Lab Sci China (Zool) V 12 No 10: 383 – 384

Synonym: Metaphire multitheca multitheca Chen, 1938: 383

Đặc điểm chẩn loại: Có 4 đốt nhận tinh Trong mỗi đốt nhận tinh có nhiều đôi túinhận tinh Các lỗ nhận tinh trên các rãnh gian đốt 5/6 – 8/9 Có 2 đôi nhú phụ sinh dụclớn ở phía trước và phía sau lỗ đực Vách 8/9 mỏng, 9/10 mất, 5/6 – 6/7 dày Đai kín,

đủ Có tơ ở đai Lỗ lưng từ 11/12 Túi hình hoàn kép Manh tràng đơn giản

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã Hồng Hạ

+ Vùng khác: Quảng Trị, Huế, Bình Điền, Nam Đông, Phú Lộc, Bạch Mã [52]

17 Pheretima plantoporophorata (Thai, 1984)

Pheretima plantoporophorata Thai, 1984: Zool Journ 63(2): 287-288

Đặc điểm chẩn loại: Cơ thể có màu trắng đục Kích thước trung bình Đai sinhdục kín, đủ Lỗ lưng bắt đầu từ 12/13 Lỗ sinh dục đực ở đốt XVIII, nhú đực hình

Trang 36

bàn chân, có rãnh tinh Có một đôi lỗ nhận tinh ở sau vành tơ đốt VI Túi tinh hoànđơn, phía bụng Tinh nang kém phát triển Tuyến tiền liệt xẻ thùy sâu Manh tràngđơn giản.

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã A Roàng, xã Hương Nguyên, xã A Đớt

+ Vùng khác: Cát Bà (Hải Phòng) [7]; Bình - Trị - Thiên [52]; Nghệ An [58]

18 Pheretima rodericensis (Grube, 1879)

Perichaeta rodericensis Grube, 1879: Philosoph Trans Roy Soc Lond 168: 554

Synonym: Perichaeta dyeri Beddard, 1892, Perichaeta trinitatis Beddard,

1896, Perichaeta monilicystis Michaelsen, 1892:251.

Đặc điểm chẩn loại: Có 4 đôi lỗ nhận tinh ở phía lưng, lỗ nhận tinh ở 5/6 –8/9 Có hai đôi nhú phụ sinh dục hình tròn ở trước và sau mỗi lỗ đực về phía bụng.Manh tràng đơn giản Vách 8/9 – 9/10 mất, 5/6 – 7/8 dày Đai sinh dục thườngkhông đủ 3 đốt Lỗ lưng từ 11/12 hoặc 12/13 Túi tinh hoàn dưới hầu

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã Hồng Thủy, xã Hồng Bắc, thị trấn A Lưới

+ Vùng khác: Thanh Nghệ Tĩnh [37], Bình Trị Thiên [52], Quảng Nam – ĐàNẵng [4], Quãng Ngãi [53], Phú Yên [18] , Tiền Giang [19]

19 Pheretima truongsonensis (Thai, 1984)

Ph truongsonensis Thai, 1984 : Zool Journ: 63(2): 228

Ph truongsonensis Nguyễn Văn Thuận, 1993.

Đặc điểm chẩn loại: Cơ thể có màu nâu nhạt ở mặt lưng, màu trắng ở mặt bụng

Tơ các đốt trước đai xếp đều và không lớn hơn tơ các đốt sau đai Đai sinh dục kín,

đủ Lỗ sinh dục đực ở đốt XVIII nằm trong buồng giao phối nông Không có tơ giaophối, không có nhú phụ sinh dục Có 3 đôi túi nhận tinh ở 5/6-7/8 ở gần đường lưng.Túi nhận tinh có ampun hình túi, cuống ngắn và diverticulum ngắn và thẳng Vách5/6-7/8 dày, vách 8/9/10 tiêu giảm Tinh nang phát triển Manh tràng đơn giản

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Thị trấn A Lưới, xã A Roàng, xã Hương Lâm, xãHồng Kim

Trang 37

+ Vùng khác: Bà Nà – Núi Chúa (Đà Nẵng) [10]; Nam Miền Trung [23];Bạch Mã (Huế) [32]; Bình - Trị - Thiên [52]; Nam Bình Định [55]; Đồng bằngsông Hồng [59].

Nhận xét: Dựa vào vị trí của túi nhận tinh, loài này có thể chia thành 2 nhóm,

1 nhóm có vị trí của 3 đôi túi nhận tinh ở gần đường lưng, nhóm còn lại các túi nhậntinh ở xa đường lưng hơn

20 Pheretima dawydowi (Mich, 1934)

Pheretima dawydowi Michaelsen W 1934: Arch Zool Exp Gen 76: 517.

Đặc điểm chẩn loại: Có 3 đôi túi nhận tinh ở 6/7 – 8/9 Túi có ampun hình tim,cuống ngắn, diverticulum thẳng, buồng tinh hình cán Trước mỗi lỗ đực có một nhúphụ bé Lỗ lưng từ 12/13 Manh tràng đơn giản Túi tinh hoàn đơn, dưới hầu Vách6/7 dày, 8/9/10 mất

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã Hồng Thủy, xã Hồng Kim

+ Vùng khác: Bạch Mã (Thừa Thiên Huế), Nam Trung Bộ [52]

Nhận xét: Loài có kích thước lớn Loài này gần với Ph.robusta và

Ph.bachmaensis, tuy nhiên được phân biệt với 2 loài trên ở đặc điểm: Nhú phụ sinh

dục vùng đực ít, cơ thể nhạt màu

21 Pheretima modigliani (Rosa, 1889)

Perichaeta modigliani Rosa, 1889:

Ann Mus Genova Ser Lab Bd VII: 8-134

Synonym: Amynthas modigliani Rosa, 1889: 134

Amynthas heterochaetus Beddard’s, 1900: 622

Đặc điểm chẩn loại: Có 4 đôi túi nhận tinh ở 5/6 – 8/9 Vùng nhận tinh có 4đôi nhú phụ hình trứng ở ngay trước rãnh gian đốt 5/6 – 8/9 Túi tinh hoàn đơn.Manh tràng đơn giản Vách 5/6 – 6/7 dày, 7/8 mỏng hơn, 8/9/10 mất, 10/11 – 12/13dày Đai sinh dục kín, không đủ Nhú phụ vùng đực rõ, có 2 đôi dạng hình trứng ởgần nhú đực, phía bụng

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Thị trấn A Lưới

Trang 38

+ Vùng khác: Quảng Ngãi [53], Phú Yên [18], Bình Trị Thiên [52], QuảngNam [66], Tiền Giang [19].

22 Pheretima anomala (Mich, 1907)

Pheretima anomala Michaelsen, 1907: Mitt naturhast, Mu Hamburg 24: 167

Đặc điểm chẩn loại: Đai sinh dục kín, đủ Lỗ đực nằm trên một nhú đực hìnhđĩa bé, lõm sâu trong buồng giao phối trên đốt XX Nhú phụ có thể có trên đốt XVII

- XIX có 3 đôi túi nhận tinh ở 5/6 - 7/8 Vách 8/9/10 mất Túi tinh hoàn phía bụng.Manh tràng đơn giản

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã Hồng Kim

+ Vùng khác: Tây Bắc, Côn Đảo (Hòn Bảy Cạnh), Bình Trị Thiên [52]

23 Pheretima nhani (Thai et Nguyen sp.n.)

Pheretima nhani Thai et Nguyen sp.n: Tạp chí sinh học.

Đặc điểm chẩn loại: Có một đôi túi nhận tinh đổ ra ngoài ở đôi lỗ nhận tinhtrên đốt V, ngay trước vách 5/6, mặt bụng Túi nhận tinh có ampun hình tim, cuốngdài, diverticulum mảnh, dài gấp đôi túi chính, buồng tinh hình cán Không có nhúphụ ở vùng nhận tinh Túi tinh hoàn bên hầu, thông nhau Manh tràng đơn giản.Nhú phụ đực hình bầu dục, phẳng nằm trong phần dày bao quanh dạng hình tròn,kéo dài từ vách đốt 17/18 – 18/19 (phía vách 17/18 lõm sâu còn phía 18/19 nhôcao) Cạnh mỗi lỗ đực về phía sau trước vách 18/19 có một nhú phụ bé Từ nhú phụ

có rãnh tinh chạy đến phần giữa của nhú đực

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Thị trấn A Lưới, xã Hồng Kim

+ Vùng khác: Nam Đông (Thừa Thiên Huế) [52]

24 Pheretima tuberculata (Gates, 1935)

Pheretima tuberculata Gates, 1935: Smithsonian Mis Coll V 93:3.

Ph tuberculata, Thái Trần Bái, 1983

Ph tuberculata, Nguyễn Văn Thuận – Trần Đức Trung, 1991

Ph tuberculata, Nguyễn Văn Thuận, 1992

Trang 39

Đặc điểm chẩn loại: Có 3 đôi túi nhận tinh ở 5/6 – 7/8 hoặc chỉ còn 2 đôi ở5/6/7 Đai sinh dục không đủ 3 đốt Manh tràng hình lược Xung quanh lỗ đực cóthể không hoặc có 4 – 5 nhú phụ, ở vùng đực và vùng nhận tinh cũng có thể có nhúphụ ở trước và sau vành tơ gần đường bụng Vách 5/6/7 dày, 8/9/10 tiêu giảm,10/11 – 12/13 hơi dày Túi tinh hoàn phía bụng.

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Thị Trấn A Lưới, xã Hồng Kim

+ Vùng khác: Bình Trị Thiên [52], Nghệ An [58], Quảng Nam [66], Phú Yên [18]

25 Pheretima touranensis (Mich, 1934)

Đặc điểm chẩn loại: Đai sinh dục kín, đủ, không có tơ Một đôi nhú đực trònhình núm vú; trước nhú đực trên nửa sau của đốt thứ XVII, có một đôi nhú phụ sinhdục hình núm vú nhỏ hơn nhú đực Có 2 đôi túi nhận tinh, phía bên bụng trên vànhgian đốt 7/8 và 8/9 Túi nhận tinh có ampun hình quả lê mập, diverticulum hình ốngtịt đổ vào phần ngoài của cuống ampun.Vách đốt 6/7 và 7/8 hơi dày, vách 8/9 và9/10 tiêu giảm; 10/11, 11/12 và 12/13 khá dày Không có buồng giao phối

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã Hương Lâm

+ Vùng khác: Trung Bộ, Đà Nẵng [67]

Nhận xét: Là loài có số lượng ít chỉ thu được ở sinh cảnh vườn nhà

26 Drawida delicata (Gates, 1962)

Dr delicata Gates, 1962; Bull, Mus Comp Zool Harvard College 127: P 319

Dr delicata, Thái Trần Bái – Trần Thúy Mùi, 1982

Dr delicata, Thai, 1983

Đặc điểm chẩn loại: Lỗ nhận tinh ở 7/8 trên đường tơ c Có 4 dạ dày cơ ở cácđốt XII – XV Lỗ sinh dục cái ở 11/12 Không có nhú phụ sinh dục Lỗ sinh dục đựcnằm trên nhú đực hướng về phía trước ở giữa khoảng tơ bc trên gian đốt 10/11.Không có cơ quan giao phối

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã Hương Lâm

+ Vùng khác: Đồng Hới (Quảng Bình), Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng, đồng

Trang 40

bằng nam Trung Bộ [52].

Nhận xét: Chỉ gặp loài này ở rừng thứ sinh xã Hương Lâm

27 Drawida beddardi (Rosa, 1890)

Moniligaster beddardi Rosa, 1890: Ann Mus Civ Sto Nat Genova 29: 379

Synonym: Drawida barwelli Stephenson, 1924: 324

Đặc điểm chẩn loại: Giun cỡ bé, màu trắng đục, không có lỗ lưng Đai chiếm 4đốt từ X - XIII, có tơ ở đai Đai sinh dục phân đốt nhưng dày hơn các đốt khác Có

4 chùm tơ trên mỗi đốt, mỗi chùm 2 chiếc theo tỉ lệ aa = bc = 7 ab (7cd), dd = 7 aa(về phía lưng) Lỗ đực ở 10/11 Có 1 đôi túi nhận tinh ở 7/8

Phân bố:

+ Trong vùng nghiên cứu: Xã A Roàng

+ Vùng khác: Đồng bằng sông Hồng [3], Bình Trị Thiên [52], Quảng Ngãi[53], Phú Yên [18], Tiền Giang [19]

Nhận xét: Loài này có đặc điểm hình thái đặc trưng, dễ phân biệt với các loài

khác Tại vùng nghiên cứu chỉ gặp loài này ở sinh cảnh rừng nguyên sinh và phân

bố ở đai độ cao trên 600m

Ngày đăng: 13/11/2014, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ địa hình huyện A Lưới - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Hình 1.1. Bản đồ địa hình huyện A Lưới (Trang 18)
Bảng 1.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ST - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ST (Trang 23)
Bảng 2.1. Thành phần loài giun đất ở huyện A Lưới và các vùng phụ cận - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.1. Thành phần loài giun đất ở huyện A Lưới và các vùng phụ cận (Trang 28)
Hình 2.1. Các điểm phân bố của các loài giun đất ở huyện A Lưới - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Hình 2.1. Các điểm phân bố của các loài giun đất ở huyện A Lưới (Trang 41)
Bảng 2.2. Số lượng bậc loài của các giống và các họ giun đất ở huyện A Lưới - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.2. Số lượng bậc loài của các giống và các họ giun đất ở huyện A Lưới (Trang 44)
Bảng 2.3. Quan hệ thành phần loài giun đất ở huyện A Lưới và vùng phụ cận. - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.3. Quan hệ thành phần loài giun đất ở huyện A Lưới và vùng phụ cận (Trang 46)
Bảng 2.4. Danh sách các nhóm ĐVKXS khác ở huyện A Lưới - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.4. Danh sách các nhóm ĐVKXS khác ở huyện A Lưới (Trang 47)
Hình 2.2. Các điểm phân bố của các nhóm ĐVKXS khác ở huyện A Lưới 2.2.2. Cấu trúc thành phần loài các nhóm ĐVKXS khác - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Hình 2.2. Các điểm phân bố của các nhóm ĐVKXS khác ở huyện A Lưới 2.2.2. Cấu trúc thành phần loài các nhóm ĐVKXS khác (Trang 50)
Bảng 3.1. Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất trong các sinh cảnh - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.1. Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất trong các sinh cảnh (Trang 55)
Bảng 3.2. Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất theo độ cao  Độ cao dưới 100m 100 - 300m 300 - 600m trên 600m - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.2. Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất theo độ cao Độ cao dưới 100m 100 - 300m 300 - 600m trên 600m (Trang 58)
Bảng 3.3. Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất ở các nhóm đất - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.3. Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất ở các nhóm đất (Trang 62)
Bảng 2.1. Thành phần, mật độ [n (con/m 2 )], sinh khối [p (g/m 2 )] và độ phong phú (n - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.1. Thành phần, mật độ [n (con/m 2 )], sinh khối [p (g/m 2 )] và độ phong phú (n (Trang 86)
Bảng 2.3. Thành phần, mật độ [n (con/m 2 )], sinh khối [p (g/m 2 )] và độ phong phú (n%, p%) của giun đất trong các sinh cảnh - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.3. Thành phần, mật độ [n (con/m 2 )], sinh khối [p (g/m 2 )] và độ phong phú (n%, p%) của giun đất trong các sinh cảnh (Trang 87)
Bảng 2.4. Thành phần, mật độ [n (con/m 2 )], sinh khối [p (g/m 2 )] và độ phong phú (n%, p%) của giun đất theo độ cao - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.4. Thành phần, mật độ [n (con/m 2 )], sinh khối [p (g/m 2 )] và độ phong phú (n%, p%) của giun đất theo độ cao (Trang 88)
Bảng 2.5. Thành phần, mật độ [n (con/m 2 )], sinh khối [p (g/m 2 )] và độ phong phú (n%, p%) của giun đất theo độ cao - nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.5. Thành phần, mật độ [n (con/m 2 )], sinh khối [p (g/m 2 )] và độ phong phú (n%, p%) của giun đất theo độ cao (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w