BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ TRƯỜNG THI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI HỌC CỦA HAI LOÀI THẰN LẰN BÓNG EUTROPISLONGICAUDATA, HALLOWELL, 1856 VÀ EUTRO
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ TRƯỜNG THI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI HỌC CỦA HAI LOÀI THẰN LẰN
BÓNG EUTROPISLONGICAUDATA, (HALLOWELL, 1856) VÀ EUTROPIS MULTIFASCIATA (KUHL, 1820) Ở VÙNG NÚI VÀ TRUNG
DU TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: ĐỘNG VẬT HỌC
MÃ SỐ: 60 42 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS NGÔ ĐẮC CHỨNG
Trang 2Huế, năm 2014 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sựhướng dẫn khoa học của Thầy giáo GS.TS Ngô Đắc Chứng Việc sửdụng các số liệu, tài liệu cho luận văn đều được dẫn nguồn hoặc chúthích tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả nghiên cứu của luận văn làtrung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ TRƯỜNG THI
2
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Ngô Đắc Chứng đã trựctiếp giảng dạy, hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện để hoànthành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Sinhhọc trường Đại học Sư phạm Huế đã tham gia giảng dạy, phòng thí nghiệm khoaSinh học trường Đại học Sư phạm Huế, phòng Đào tạo sau Đại học trường Đại học
Sư phạm Huế đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài nghiên cứu của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban Nhân dân huyện Nam Đông, Uỷ ban Nhândân huyện A Lưới, Cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế cùng các đồng bào dân tộcthiểu số ở huyện Nam Đông và huyện A Lưới đã giúp tôi thu thập tài liệu và mẫuvật trong những năm tháng thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã động viên, giúp
đỡ về vật chất cũng như tinh thần trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này
Huế, tháng 9 năm 2014 NGUYỄN THỊ TRƯỜNG THI
Trang 5MỤC LỤC
Trang ph bìaụ bìa i
L i cam đoanời cam đoan ii
L i c m nời cam đoan ảm ơn ơn iii
M C L CỤC LỤC ỤC LỤC 1
DANH M C CÁC T VI T T TỤC LỤC Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT 4
DANH M C B NG BI UỤC LỤC ẢNG BIỂU ỂU 5
DANH M C HÌNHỤC LỤC 7
M Đ U Ở ĐẦU ẦU 9
1 Lý do ch n đ tàiọn đề tài ề tài 9
2 M c đích nghiên c uụ bìa ứu 10
3 Ý nghĩa c a đ tàiủa đề tài ề tài 10
PH N I: T NG QUAN TÀI LI U ẦU ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU 11
CH ƯƠNG 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU NG 1: L CH S NGHIÊN C U ỊCH SỬ NGHIÊN CỨU Ử NGHIÊN CỨU ỨU 11
1.1 Trên th gi iế giới ới 11
1.2 Vi t NamỞ Việt Nam ệt Nam 14
1.3 Th a Thiên HuỞ Việt Nam ừa Thiên Huế ế giới 16
CH ƯƠNG 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU NG 2: ĐI U KI N T NHIÊN VÙNG NÚI VÀ TRUNG DU T NH ỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ở VÙNG NÚI VÀ TRUNG DU TỈNH ỆU Ự NHIÊN Ở VÙNG NÚI VÀ TRUNG DU TỈNH Ở ĐẦU ỈNH TH A THIÊN HU ỪA THIÊN HUẾ Ế 17
2.1 V trí đ a lí và di n tích huy n Nam Đông và huy n A Lị trí địa lí và diện tích huyện Nam Đông và huyện A Lưới ị trí địa lí và diện tích huyện Nam Đông và huyện A Lưới ệt Nam ệt Nam ệt Nam ưới 17i 2.1.1 V trí đ a lí và di n tích huy n Nam Đôngị trí địa lí và diện tích huyện Nam Đông và huyện A Lưới ị trí địa lí và diện tích huyện Nam Đông và huyện A Lưới ệt Nam ệt Nam 17
2.1.2 V trí đ a lí và di n tích huy n A Lị trí địa lí và diện tích huyện Nam Đông và huyện A Lưới ị trí địa lí và diện tích huyện Nam Đông và huyện A Lưới ệt Nam ệt Nam ưới 17i 2.2 Đ a hìnhị trí địa lí và diện tích huyện Nam Đông và huyện A Lưới 18
2.3 Th nhổ nhưỡng ưỡng 18ng 2.4 Khí h u và th i ti tậu và thời tiết ời cam đoan ế giới 19
2.4.1 Nhi t đ không khíệt Nam ộ không khí 19
2.4.2 Đ m không khíộ không khí ẩm không khí 20
2.4.3 Ch đ m aế giới ộ không khí ư 21
2.4.4 Ch đ n ngế giới ộ không khí ắng 23
Trang 62.5.1 Tài nguyên đ ng v tộ không khí ậu và thời tiết 24
2.5.2 Tài nguyên th c v tực vật ậu và thời tiết 24
CH ƯƠNG 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU NG 3: V T LI U VÀ PH ẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ỆU ƯƠNG 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU 25
3.1 Đ i tối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứung nghiên c uứu 25
3.2 Th i gian và đ a đi m nghiên c uời cam đoan ị trí địa lí và diện tích huyện Nam Đông và huyện A Lưới ểm nghiên cứu ứu 26
3.2.1 Th i gian nghiên c uời cam đoan ứu 26
3.2.2 Đ a đi m nghiên c uị trí địa lí và diện tích huyện Nam Đông và huyện A Lưới ểm nghiên cứu ứu 26
3.3 Phươnng pháp nghiên c u th c đ aứu ực vật ị trí địa lí và diện tích huyện Nam Đông và huyện A Lưới 27
3.3.1 Phươnng pháp thu m uẫu 27
3.3.2 Phươnng pháp nghiên c u hình tháiứu 28
3.3.3 Phươnng pháp nghiên c u sinh thái h cứu ọn đề tài 28
3.4 Nghiên c u trong phòng thí nghi mứu ệt Nam 29
3.4.1 Nghiên c u hình tháiứu 29
3.4.2 Sinh thái h c dinh dọn đề tài ưỡng 30ng 3.4.3 Sinh thái h c sinh s nọn đề tài ảm ơn 32
3.4.3.1 Sinh s nảm ơn 32
3.4.3.2 Đ c đi m sinh d c đ c – cáiặc điểm sinh dục đực – cái ểm nghiên cứu ụ bìa ực vật 32
3.4.3.3 đỔ đẻ ẻ 32
3.4.3.4 T p tính sinh s nậu và thời tiết ảm ơn 32
3.4.4 Phươnng pháp x lý s li uử lý số liệu ối tượng nghiên cứu ệt Nam 33
PH N II: K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU N ẦU Ế Ả NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ỨU Ả NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
CH ƯƠNG 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU NG 4: Đ C ĐI M HÌNH THÁI VÀ S ẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ S ỂM HÌNH THÁI VÀ S INH THÁI H C ỌC 34
4.1 M t s đ c đi m ộ không khí ối tượng nghiên cứu ặc điểm sinh dục đực – cái ểm nghiên cứu hình thái 34
4.1.1 Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) 34
4.1.2 Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) 37
4.1.3 So sánh m t s đ c đi m hình thái c a 2 loài Th n l n bóng gi ngộ không khí ối tượng nghiên cứu ặc điểm sinh dục đực – cái ểm nghiên cứu ủa đề tài ằn lằn bóng giống ằn lằn bóng giống ối tượng nghiên cứu Eutropis Fitzinger, 1843 vùng núi và trung du t nh Th a Thiên Hu vàở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế và ỉnh Thừa Thiên Huế và ừa Thiên Huế ế giới m t s n i khácộ không khí ối tượng nghiên cứu ơn 40
4.2 Sinh thái h c ọn đề tài dinh dưỡng 42ng 4.2.1 Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) 42
4.2.2 Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) 43
2
Trang 74.3 Sinh thái h c ọn đề tài sinh s nảm ơn 48
4.3.1 Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) 48
4.3.1.1 Cá th đ cểm nghiên cứu ực vật 48
4.3.1.2 Cá th cáiểm nghiên cứu 50
4.3.1.3 Lưỡngng hình kích thướic gi i tính (Sexual Size Dimorphism, SSD)ới 52 4.3.2 Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) 52
4.3.2.1 Cá th đ cểm nghiên cứu ực vật 52
4.3.2.2 Cá th cáiểm nghiên cứu 54
4.3.2.3 Lưỡngng hình kích thướic gi i tính (Sexual Size Dimorphism, SSD).ới 56 4.4 So sánh đ c đi m sinh s n các loài Th n l n bóng gi ng ặc điểm sinh dục đực – cái ểm nghiên cứu ảm ơn ằn lằn bóng giống ằn lằn bóng giống ối tượng nghiên cứu Eutropis Fitzinger, 1843 57
4.4.1 S gi ng nhau và khác nhau v đ c đi m sinh s n hai loài Th nực vật ối tượng nghiên cứu ề tài ặc điểm sinh dục đực – cái ểm nghiên cứu ảm ơn ằn lằn bóng giống l n bóng gi ng ằn lằn bóng giống ối tượng nghiên cứu Eutropis vùng núi và trung du t nh Th a Thiên Hu ỉnh Thừa Thiên Huế và ừa Thiên Huế ế giới 57
4.4.2 Kích thưới ứuc l a đ c a m t s loài hai loài Th n l n bóng gi ngẻ ủa đề tài ộ không khí ối tượng nghiên cứu ằn lằn bóng giống ằn lằn bóng giống ối tượng nghiên cứu Eutropis Fitzinger, 1843 57
CH ƯƠNG 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU NG 5: M T S Đ C ĐI M V SINH THÁI T P TÍNH ỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ SINH THÁI TẬP TÍNH Ố ĐẶC ĐIỂM VỀ SINH THÁI TẬP TÍNH ẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ S ỂM HÌNH THÁI VÀ S ỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ở VÙNG NÚI VÀ TRUNG DU TỈNH ẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 59
5.1 Đi u ki n s ng và phân bề tài ệt Nam ối tượng nghiên cứu ối tượng nghiên cứu 59
5.2 Ho t đ ng ngày đêm và mùaạt động ngày đêm và mùa ộ không khí 62
5.3 T p tính dinh dậu và thời tiết ưỡng 63ng 5.4 T p tính sinh s nậu và thời tiết ảm ơn 64
5.5 S thích nghi b o vực vật ảm ơn ệt Nam 64
5.6 nh hẢNG BIỂU ưở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế vàng c a các y u t vô sinh (ánh sáng, nhi t đ , đ m) đ nủa đề tài ế giới ối tượng nghiên cứu ệt Nam ộ không khí ộ không khí ẩm không khí ế giới ho t đ ng s ng c a hai loài Th n l n bóng gi ng ạt động ngày đêm và mùa ộ không khí ối tượng nghiên cứu ủa đề tài ằn lằn bóng giống ằn lằn bóng giống ối tượng nghiên cứu Eutropis Fitzinger, 1843 vùng núi và trung du t nh Th a Thiên Hu ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế và ỉnh Thừa Thiên Huế và ừa Thiên Huế ế giới 65
5.6.1 Ánh sáng 65
5.6.2 Nhi t đệt Nam ộ không khí 65
5.6.3 Đ mộ không khí ẩm không khí 66
K T LU N VÀ Đ NGH Ế ẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ở VÙNG NÚI VÀ TRUNG DU TỈNH ỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 68
TÀI LI U THAM KH O ỆU Ả NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 76
PH L C Ụ LỤC Ụ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SVL : chiều dài thân
TL : chiều dài đuôi
LTHP : chiều dài tinh hoàn phải
LTHT : chiều dài tinh hoàn trái
LBTT : chiều dài buồng trứng trái LBTP : chiều dài buồng trứng phải
LTCN : dài thân con non
LĐCN : dài đuôi con non
WCN : khối lượng con non
4
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Số cá thể phân bố theo chiều dài thân của 2 loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis Fitzinger, 1843 ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.2 Một số đặc điểm hình thái của 2 loài Thằn lằn bóng giống Eutropis
Fitzinger, 1843 ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.3 Một số đặc điểm hình thái của 2 loài Thằn lằn bóng giống Eutropis
Fitzinger, 1843
Bảng 4.4 Thành phần dinh dưỡng của E longicaudata ( n = 84 dạ dày ) ở
vùng núi và trung du tỉnh thừa Thiên Huế
Bảng 4.5 Thành phần dinh dưỡng của E multifasciata ( n = 132 dạ dày ) ở
vùng núi và trung du tỉnh thừa Thiên Huế
Bảng 4.6 Sinh khối thức ăn của con đực và con cái của 2 loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis Fitzinger, 1843
Bảng 4.7 Khối lượng và kích thước tinh hoàn E longicaudata ở vùng núi và
trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.8 Khối lượng và kích thước tinh hoàn E longicaudata ở vùng núi và
trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.9 Số liệu sinh sản con cái E longicaudata ở vùng núi và trung du tỉnh
Thừa Thiên Huế
Bảng 4.10 Khối lượng và kích thước buồng trứng E longicaudata ở vùng núi
và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.11 Số cá thể E longicaudata có trứng già và không có trứng già; số
cá thể E multifasciata có phôi già và không có phôi già qua các tháng ở vùng núi và
trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.12 Kích thước và khối lượng trứng của E longicaudata ở vùng núi và
trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 10Bảng 4.13 Kích thước lứa đẻ 2 loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger,
1843 ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.14 Chiều dài thân của con cái và con đực E longicaudata trưởng thành Bảng 4.15 Khối lượng và kíchthước tinh hoàn E multifasciata ở vùng núi và
trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.16 Khối lượng và kích thước tinh hoàn E multifasciata ở vùng núi và
trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.17 Số liệu sinh sản con cái E multifasciata ở vùng núi và trung du
tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.18 Khối lượng và kích thước buồng trứng E multifasciata ở vùng núi
và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.19 Khối lượng và kích thước phôi E multifasciata ở vùng núi và
trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.20 Khối lượng và kích thước con non E multifasciata ở vùng núi và
trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.21 Chiều dài thân của con cái E multifasciata trưởng thành
Bảng 4.22 Chiều dài thân của con đực E multifasciata trưởng thành
Bảng 4.23 Kích thước lứa đẻ của một số loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Bảng 5.1 Nơi ở của các loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger, 1843 Bảng 5.2 Hoạt động ngày và đêm của 2 loài Thằn lằn bóng giống Eutropis
Fitzinger, 1843
Bảng 5.3 Ảnh hưởng của ánh sáng đến sự hoạt động của 2 loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis Fitzinger, 1843 ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 5.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hoạt động của 2 loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis Fitzinger, 1843 ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 5.5 Ảnh hưởng của độ ẩm đến sự hoạt động của 2 loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis Fitzinger, 1843 ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
6
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ địa điểm thu mẫu ở huyện Nam Đông và huyện A Lưới tỉnh
Thừa Thiên Huế
Hình 4.1 Biểu đồ số lượng cá thể phân bố theo chiều dài thân E longicaudata
ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.2 Biểu đồ mối quan hệ giữa chiều dài thân và chiều rộng miệng của E.
longicaudata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.3 Biểu đồ mối quan hệ giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của E.
longicaudata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.4 Biểu đồ số lượng cá thể phân bố theo chiều dài thân E multifasciata
ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.5 Biểu đồ mối quan hệ giữa chiều dài thân và chiều rộng miệng của E.
multifasciata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.6 Biểu đồ mối quan hệ giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của E.
multifasciata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.7 Biểu đồ tỷ lệ % thành phần thức ăn của E longicaudata ở vùng núi
và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.8 Biểu đồ tỷ lệ % thành phần thức ăn của E multifasciata ở vùng núi
và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.9 Biểu đồ sự biến đổi khối lượng tinh hoàn của E longicaudata trong
thời kỳ sinh sản ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.10 Biểu đồ sự biến đổi kích thước tinh hoàn của E longicaudata trong
thời kỳ sinh sản ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.11 Biểu đồ số cá thể E longicaudata có trứng già và không có trứng
già ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.12 Biểu đồ sự biến đổi khối lượng tinh hoàn của E multifasciata trong
Trang 12Hình 4.13 Biểu đồ sự biến đổi kích thước tinh hoàn của E multifasciata trong
thời kỳ sinh sản ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.14 Biểu đồ số cá thể E multifasciata có trứng già và không có trứng
già ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 5.1 Ảnh hưởng của ánh sáng đến sự hoạt động của 2 loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 5.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hoạt động của 2 loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 5.3 Ảnh hưởng của độ ẩm đến sự hoạt động của 2 loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
8
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có đủ các dạng địahình đồng bằng, trung du và miền núi cùng rất nhiều sinh cảnh phức tạp đã tạo điềukiện thuận lợi cho sự phát triển rất phong phú của động vật nói chung và lưỡng cư –
bò sát nói riêng
Ở Việt Nam hiện biết 176 loài ếch nhái và 369 loài bò sát [54] Ếch nhái, bò sátkhông những giữ vai trò quan trọng trong hệ sinh thái mà còn có ý nghĩa đối với đờisống con người như sử dụng làm thực phẩm, dược liệu, kỹ nghệ da, nuôi làm cảnh Những nghiên cứu liên quan đến ếch nhái, bò sát đã và đang được sự quan tâmcủa nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước Những nghiên cứu đó tập trung vàohai hướng chính, thứ nhất là nghiên cứu sự đa dạng của các khu hệ ếch nhái, bò sát
ở các vùng địa lý và vùng sinh thái khác nhau trên cả nước, phát hiện, mô tả loàimới; hướng thứ hai là nghiên cứu sinh học, sinh thái một số loài đặc biệt là các loài
bị đe dọa và có giá trị về kinh tế
Giống Eutropis Fitzinger, 1843 ( Trước đây là Mabuya Fitzinger, 1826 ) ở Việt Nam hiện biết 5 loài là E chapaensis, E darevskii, E longicaudata, E macularia
và E multifasciata, trong đó có 2 loài đặc hữu cho Việt Nam là E chapaensis và E darevskiil [30][54]
Các nghiên cứu về giống Eutropis Fitzinger, 1843 ở Việt Nam cũng như trong
tỉnh Thừa Thiên Huế được biết đến chủ yếu trong các nghiên cứu điều tra thànhphần loài, bổ sung vùng phân bố và các đặc điểm hình thái phân loại Hiện nay,ngoài những nghiên cứu đó cần phải tiếp tục nghiên cứu ở mức độ quần thể của cácloài, sự phân hóa các đặc điểm hình thái phân loại các quần thể loài ở các điểmnghiên cứu theo điều kiện địa hình, khí hậu, cũng như những đặc điểm sinh thái họclàm cơ sở cho phân loại học và bảo vệ đa dạng sinh học
Nhìn chung nghiên cứu về bò sát ở miền núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
đã được một số nhà nghiên cứu quan tâm nhưng chủ yếu là tập trung vào nghiên
Trang 14) Xuất phát từ tầm quan trọng đó và những lí do nói trên, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài Thằn lằn bóng
Eutropis longicaudata ( Hallowell, 1856 ) và Eutropis multifasciata ( Kuhl,
1820 ) ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế”
2 Mục đích nghiên cứu
- Hiểu rõ được đặc điểm sinh thái học của Thằn lằn bóng, chủ yếu là một sốđặc điểm sinh học sinh sản, dinh dưỡng và sinh thái học làm cơ sở khoa học choviệc bảo vệ, khai thác và sử dụng nguồn lợi này
- Có được các dẫn liệu về sinh thái học của Thằn lằn bóng, chủ yếu là: vùngphân bố, nơi ở, môi trường sống, ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm, hoạt động ngàyđêm và kẻ thù của Thằn lằn bóng
3 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: kết quả nghiên cứu được mong đợi làmột tài liệu tương đối hoàn chỉnh những kiến thức khoa học về đặc điểm sinh tháihọc của Thằn lằn bóng, một đối tượng đặc hữu và có giá trị kinh tế cao của ViệtNam Kết quả nghiên cứu sinh học, đặc biệt là sinh học sinh sản tạo cơ sở khoa họccho việc bảo vệ và khai thác nguồn lợi, đồng thời là tài liệu tham khảo tốt cho cácnhà nghiên cứu, giảng dạy, quản lý và bảo vệ động vật hoang dã
10
Trang 15PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Chương 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
Theo Smith H M., Chiszar D ( 1989 ) [59] giống Eutropis Fitzinger, 1843 ban đầu có tên là Mabuya Fitzinger, 1826 Do sự khác nhau về cách phát âm, cách viết
của những tác giả trên thế giới mà giống này được sử dụng với các tên gọi khác
nhau trong các nghiên cứu như: Mabouia, Mabuia, Mabouya Tuy nhiên tên gọi Mabuya Fitzinger, 1826 vẫn được các nhà khoa học sử dụng phổ biến trong các tài
liệu cũng như những công trình nghiên cứu đã công bố và tồn tại cho đến khi tên
gọi Eutropis Fitzinger, 1843 được sử dụng trong những năm gần đây.
Những nghiên cứu về khu hệ lưỡng cư bò sát trên thế giới đã ghi nhận sự phân
bố các loài Thằn lằn giống Eutropis ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ.
Bên cạnh những nghiên cứu về phân loại học, thành phần loài và phân bố thì
sinh học và sinh thái học của các loài Thằn lằn giống Eutropis cũng được các nhà
khoa học trên thế giới quan tâm và tiến hành nghiên cứu từ những năm 60 của thế
kỷ XX
Theo Bullock J A ( 1966 ), thành phần thức ăn của loài M mutifasciata ở
Singapor là các loài côn trùng thuộc các nhóm: Hình nhện Arachnida, Chân đềuIsopoda, Cánh thẳng Orthortera, Cánh cứng Cleoptera và Cánh màng Hymenoptera[40] Năm 1984, Blackbum D G., Vitt L J., Beuchat C A mùa sinh sản của loài
Thằn lằn thai sinh Mabuya heathi ở Braxin từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau.
Những cá thể cái mới 3 - 4 tháng tuổi cũng mang thai khi kích thước cơ thể còn nhỏ( SVL 45 - 52mm ), những cá thể cái trưởng thành có kích thước SVL 68 - 92 mm;đường kính trung bình trứng là 1,0 mm; trọng lượng khô 0,4mg Con sơ sinh cóSVL trung bình 31 mm, trọng lượng khô 154 mg [39]
Vào năm 1991, Laurie J Vitt, Daniel G Blackburn đã công bố nghiên cứu về
sinh thái và lịch sử đời sống của loài Thằn lằn đẻ con M bistriata ở Amazon, Braxin Họ đã xác định được lúc bắt đầu hoạt động của M bistriata từ giữa đến hết
buổi sáng trên những khúc gỗ đổ hoặc trên những thân cây, chúng có nhiệt độ hoạt
Trang 16gồm bộ Cánh Thẳng, Nhện, ấu trùng côn trùng, Mối và những động vật khôngxương sống khác Sự khác nhau về con mồi giữa các vị trí chủ yếu do sự khác nhau
về con mồi có thể kiếm được của các vị trí ở vùng nhiệt đới mùa mưa M bistriata
đạt đến độ chín sinh dục gần hết năm thứ nhất của đời sống, con cái sinh sản lứađầu tiên lúc một năm tuổi Con cái có thân và đầu lớn hơn con đực Thời kỳ sinhsản tối đa 9 - 12 tháng Số lứa thay đổi 2 – 9 [47]
1998 Othman A Al – Dokhi nghiên cứu cấu trúc của buồng trứng và sự phát
triển phôi loài Thằn lằn bóng M brevicollis tại các trang trại chung quanh thành phố
Riyadh ( Thủ đô A Rập Xê Út ), thu thập từ 4/1998 – 5/1998 [56] Năm 2002, tạiviện bảo tàng tự nhiên Paris Michel Breuil đã thống kê những nghiên cứu của cáctác giả khác nhau về đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái của loài Thằn lằn
bóng Mabuya mabouya Brygo ( 1985 ) cho biết nó có tổng chiều dài 251 mm và
đuôi dài 163 mm Chiều dài thân cá thể đực là 87 mm và cá thể cái là 93 mm( Schwartz và Henderson, 1991 ) Nó thường sống trong rơm rác, đặc biệt trongnhững môi trường nông nghiệp: nông trường chuối, vườn dừa, nông trường ca cao.Mật độ bắt gặp cao trong rừng khô ven biển, trong những rừng bị chặt lác đác có
lùm cây, trong những rừng dừa…Theo Bullock và Evans ( 1990 ), Mabuya mabouya hoạt động trong khoảng 10 giờ đến 16 giờ với đỉnh điểm 10 giờ - 14 giờ.
Khi những điều kiện bất lợi ( mưa, nhiệt độ thấp ), nó rút về lại trong hang hoặcdưới những mõm đá [53]
2004, Monica N.Wymann và Martin J Whiting tiến hành nghiên cứu về sinh
thái loài Thằn lằn bóng M margaritif ở Nam Phi Họ đã xác định được thành phần
thức ăn, sự lưỡng hình giới tính và đặc điểm của chu kỳ sống trong quần thể tự
nhiên của loài M margaritif trên đất đá lộ lên trong savan ẩm ướt của Nam Phi.
Qua phân tích hóa học về thành phần thức ăn, trung bình dạ dày của mỗi con Thằnlằn có 494 mm3 thức ăn Con đực lớn hơn con cái về cả thế xác và kích thước đầu
Cả hai đều trưởng thành về giới tính lúc thân dài 68 mm và con cái đẻ một lứa từ 2
-9 trứng [54]
2/2006 Wen - San Huang công bố nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của loài
Thằn lằn bóng đuôi dài M longicaudata trên vùng nhiệt đới phía đông đảo Đài
Loan Ông đã mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái kể cả môi trường sống quen
12
Trang 17thuộc, chế độ ăn uống và giới tính M longicaudata Gần như 50% cá thể ông quan
sát được trong hang có vách bê tông, ở đó có nhiệt độ cao hơn nơi khác Thức ănhàng ngày phần lớn là bộ Cánh thẳng, bộ Cánh cứng và bộ Cánh nửa Trung bìnhchiều dài thân của cá thế trưởng thành đực là 118,7 mm và cái là 113,5 mm [45].Cũng trong năm 2006, Xiang JI, Long – Huilin, Chi - Xian Lin, Qing - Boqiu, và
Yu Du mô tả về sự lưỡng hình giới tính và sinh sản của cá thể cái của loài M mutifasciata ở Trung Quốc Họ nghiên cứu tính lưỡng hình giới tính ở nhiều khía cạnh của M mutifasciata theo mật độ ở Hải Nam, cá thể cái sinh sản nhỏ nhất lúc
thân dài 90 mm Cá thể đực trưởng thành có dài thân trung bình 117 mm và cá thểcái dài thân trung bình là 116 mm Sự sinh con bắt đầu vào tháng 5 Họ không nhậnthấy sự liên quan giữa kích thước cơ thể và số con đẻ Nhiệt độ môi trường thời kỳthai nghén tác động đến ngày sinh nhưng không tác động đến kích thước ổ đẻ vàkhối lượng ổ đẻ [61]
7/3/2008 Indraneil Das, Anslem De Silva và Christopher C Austin công bố một
loài mới thuộc giống Eutropis ( nhánh Mabuya Châu Á ) có tên là Eutropis tammanna sp Nov mang những đặc điểm hình thái cơ bản như sau: kích thước cơ
thể nhỏ ( 52,3 mm ), trán rộng, lỗ tai mở rộng ra ngoài vảy, mặt lưng có 6 - 7 vảy,
28 - 29 vảy thân, vảy bên dọc cột sống có 37 - 40, có 15 - 16 bản mỏng dưới ngónchân số 4, những cá thể đực có màu nâu trên lưng, sườn sẩm có những đốm nhỏmàu kem, những cá thể cái tương tự cá thể đực, viền trên đốt sống xanh xám hoặcsẩm dọc theo viền mặt lưng Còn mõm, môi và vùng quanh cổ những cá thể đựctrong thời kỳ sinh sản có màu đỏ tươi ánh hồng [46]
Gần đây, Datta - Roy và cs ( 2012 ) [42] đã nghiên cứu phát sinh chủng loại của
Thằn lằn bóng Eutropis châu Á sử dụng các chỉ thị 12S, 16S rRNA ty thể và chỉ thị DNA nhân Trong nghiên cứu này tác giả có sử dụng mẫu E longicaudata thu tại Phong Nha - Kẻ Bàng, Việt Nam Các loài Thằn lằn bóng giống Mabuya ( Eutropis ) ở nhiều nơi trên thế giới đã được nghiên cứu về đa dạng di truyền, phát sinh chủng
loại dựa vào nhiều loại DNA marker khác nhau Tuy nhiên, ở Việt Nam thì chưa cócông trình nào đề cập đến mối quan hệ phát sinh chủng loại của giống này
Trang 181937, R Bourret lại mô tả đặc điểm hình thái của loài M longicaudata ( Hallowell ) và M multifasciata multifascidata ( Kuhl ) thu được ở Gia Lâm ( Hà
Nội ), Bắc Giang, Bắc Ninh, Chợ Rã ( Hòa Bình ) và cao nguyên Xe Bang Hiên( Lào ) [62] [63] Năm 1939, cũng tác giả nói trên ghi nhận và mô tả một mẫu vật
thu được ở Thảo Cầm viên Sài gòn thuộc loài M multifascidata multifascidata (
Kuhl ) Trong công trình về khu hệ lưỡng thê, bò sát các vùng Bắc Bộ, R Bourret
nêu danh sách 4 loài Thằn lằn bóng là M multifascidata multifascidata ( Kuhl ) gặp phổ biến ở Đông Dương, loài M macularia ( Blyth ) gặp ở Campuchia và Nam Việt Nam, loài M longicaudata ( Hallowell ) gặp ở các nước Đông Dương và loài M chapaense Bourret chỉ tìm thấy ở Sapa [64]
1979, Đào Văn Tiến thống kê thành phần loài và khóa định loại Thằn lằn Việt
Nam đã nêu tên 4 loài Thằn lằn bóng ở nước ta là : Thằn lằn bóng Sapa M chapaense ( Bourret ), Thằn lằn bóng đuôi dài M longicaudata ( Hallowell ), Thằn lằn bóng đốm M macularia ( Blyth ) và Thằn lằn bóng hoa M multifascidata
( Kuhl ) [6]
1993, Trong một công trình phân tích khu hệ Thằn lằn bóng ở Việt Nam, V.V
Bobrov mô tả thêm một loài Thằn lằn bóng nữa M darevski [2] Năm 1996, Trong
danh lục ếch nhái, bò sát Việt Nam của Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc đã thống kê
ở Việt Nam hiện có 5 loài thuộc giống Mabuya Fitzinger, 1826: M chapaense, M longicaudata, M macularia, M multifascidata, M darevski [23] Tiếp đó năm
1997, Lê Nguyên Ngật đã xác định ở núi Ngọc Linh, Kon Tum có loài M Multifasciata [12]
1998, Nguyễn Văn Sáng, Alexander L Monastyrskii ghi nhận ở Xuân Liên,
Thường Xuân, Thanh Hóa có 2 loài M macularia, M multifascidata [24] Cũng
14
Trang 19năm này Ngô Đắc Chứng ghi nhận ở Bình Trị Thiên có 2 loài M longicaudata, M Multifasciata [22]
1999 Lê Nguyên Ngật, Nguyễn Văn Sáng, ghi nhận ở vùng rừng Tây Quảng
Nam có 2 loài M multifasciata, Mabuya sp.[13]
Năm 2000 Nguyễn Văn Sáng và cộng sự ghi nhận ở Lạng Sơn có 1 loài M.
longicaudata [25], ở núi Yên Tử có 3 loài M longicaudata, M multifasciata, M.
chapaense [26] Cũng trong năm 2000 Đinh Thị Phương Anh và Nguyễn Minh Tùng ghi nhận có 2 loài ở Sơn Trà ( Đà Nẵng ) M macularia và M Multifascidata [5] 2001 Nguyễn Văn Sáng ghi nhận ở ChưPrông, Gia Lai có 2 loài M macularia,
M Multifascidata [27]
Trong năm 2002 có nhiều công trình nghiên cứu về giống Thằn lằn bóng
Mabuya Fitzinger, 1826 như: Andrew W Tordoff, Lê Mạnh Hùng, Nguyễn Quảng Trường và Steven R Swan ( 2002 ) ghi nhận ở Huyện Văn Bản, Lào Cai có loài M multifascidata [1] Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc ở Vườn quốc gia Cát Tiên mô
tả 3 loài M macularia , M longicaudata, M multifasciata [28] Nguyễn Văn Sáng
và Trần Văn Thắng ghi nhận ở U Minh Thượng ( Kiên Giang ) có 1 loài M multifasciata [29] Hồ Thu Cúc ghi nhận ở Đầm Ao Châu ( Phú Thọ ) có 4 loài M longicaudata, M macularia, M multifasciata, M chapaense [10] Nguyễn Quảng Trường ghi nhận có một loài ở Konplông ( KonTum ) M Multifasciata [31] Lê
Nguyên Ngật, thống kê ở vùng núi Vĩnh Phúc, Hà Tây, Phú Thọ, Ninh Bình, Hải
Dương, Nghệ An, Sơn La, Lào Cai, Lạng Sơn có 4 loài M longicaudata, M macularia, M multifasciata, M Chapaense [14]
2004 Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quảng Trường và Bùi Xuân Phương ghi nhận
ở tổ hợp bảo tồn Ba Bể, Na Hang có 3 loài M chapaense, M longicaudata, M Multifascidata [3]
2006 - 2007 Đặng Huy Phương và cộng sự đã ghi hình 3 loại Thằn lằn bóng có
mặt ở đảo Phú Quốc M longicaudata, M multifascidata, M Macularia [41] Trong
năm 2007 Ngô Đắc Chứng và Trương Tấn Mỹ nghiên cứu về thành phần loài, đặc
điếm sinh học, sinh thái của giống Thằn lằn bóng Mabuya Fitzinger , 1826 ở Khánh
Trang 20Thảo, Phạm Thị Phương, Lê Thị Huệ đã nghiên cứu, phân tích các đặc điểm hình
thái, sinh học, sinh thái của Thằn lằn bóng đốm Eutropis macularia ở vườn quốc gia
Bạch Mã [7]
1.3 Ở Thừa Thiên Huế
Ngô Đắc Chứng, Lê Thắng Lợi ( 2009 ) đã nghiên cứu một số đặc điểm
sinh học, sinh thái của 2 loài Thằn lằn bóng giống Mabuya Fitzinger, 1826 ( M longicaudata, M multifasciata ) ở Thừa Thiên Huế [16] Năm 2012, Hoàng Xuân
Quang, Hoàng Ngọc Thảo và Ngô Đắc Chứng trong tài liệu “ Ếch nhái và bò sát ở vườn quốc gia Bạch Mã” đã mô tả 8 loài trong họ Scincidae, khóa định tên và mô tả
đặc điểm ( hình thái, phân bố ) của các loài của họ Thằn lằn bóng Scincidae [9]
Ngoài ra, chúng tôi chưa thấy có tài liệu nào đi sâu nghiên cứu về đặc điếm
sinh thái học của Thằn lằn bóng Eutropis Fitzinger, 1843 ( E longicaudata, E multifasciata ) ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế.
16
Trang 21Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ở VÙNG NÚI VÀ TRUNG DU
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Vị trí địa lí và diện tích huyện Nam Đông và huyện A Lưới [35]
2.1.1 Vị trí địa lí và diện tích huyện Nam Đông
Nam Đông là huyện miền núi nằm về phía Tây - Nam của tỉnh Thừa ThiênHuế Địa bàn huyện là một thung lũng phía Đông dãy Trường Sơn
+ Phía Tây giáp huyện A Lưới
+ Phía Đông giáp huyện Phú Lộc
+ Phía Nam giáp tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng
+ Phía Bắc giáp thị xã Hương Thủy
Huyện Nam Đông có 10 xã ( Hương Phú, Hương Sơn, Thượng Quảng, ThượngLong, Thượng Nhật, Thượng Lộ, Hương Lộc, Hương Hoà, Hương Giang, HươngHữu ) và 01 thị trấn ( thị trấn Khe Tre ) Nam Đông là một trong hai huyện miền núicủa tỉnh Thừa Thiên Huế có tổng diện tích tự nhiên 651,95 km2 trong đó diện tíchđất nông nghiệp chiếm 4.019,38 ha, đất lâm nghiệp chiếm 41.799,31 ha còn lại làđất khác và chưa sử dụng Địa bàn huyện là một thung lũng phía Đông dãy TrườngSơn, có chiều dài 37 km, nơi rộng nhất là 27 km, hẹp nhất là 14 km
2.1.2 Vị trí địa lí và diện tích huyện A Lưới
A Lưới là một huyện miền núi biên giới của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm ở phíaTây, giáp với nước CHDCN Lào Ranh giới hành chính của huyện được xác định: + Phía Bắc giáp huyện Phong Điền và huyện Đa Krông, tỉnh Quảng Trị
+ Phía Nam giáp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
+ Phía Đông giáp thị xã Hương Trà, huyện Nam Đông và thị xã Hương Thủy+ Phía Tây giáp nước CHDCND Lào
Huyện có 20 xã ( Hồng Thủy, Hồng Vân, Hồng Trung, Hồng Kim, Hồng Hạ,Hồng Bắc, Bắc Sơn, Hồng Quảng, A Ngo, Sơn Thủy, Phú Vinh, Nhâm, Hồng Thái,Hồng Thượng, Hương Phong, Hương Lâm, Đông Sơn, A Đớt, A Roằng, Hương
Trang 22Minh A Lưới là huyện vùng cao của tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích tựnhiên 1.224,64 km2.
2.2 Địa hình
Vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc địa hình núi trung bình Khuvực núi trung bình chủ yếu phân bố ở phía Tây, Tây Nam và Nam lãnh thổ, chiếmkhoảng 35% diện tích đồi núi và trên 25% lãnh thổ của tỉnh Độ cao dao động từ
750 m đến gần 1.800 m
* Vùng núi trung bình Tây A lưới là vùng núi trung bình thuộc sườn phía Tây
dãy Trường Sơn Bắc, cao từ 600 – 750 m đến 1.500 - 1.600m, rộng 9 - 10km ( tínhđến biên giới Việt - Lào ) và kéo dài gần 50km theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
* Vùng núi trung bình Đông A Lưới - Nam Đông phân bố kế cận về phía
Nam vùng núi trung bình động Ngại, chiếm lãnh thổ đầu nguồn các sông Bồ, HữuTrạch và Tả Trạch thuộc địa phận Tây Nam và Nam huyện Nam Đông Các đỉnhnúi có độ cao tuyệt đối tăng dần từ 600 – 900 m ở phía Bắc đến 1.100 - 1.300 m,thậm chí vượt 1.700 m tại biên giới với nước CHDCND Lào và Quảng Nam Càngtiến về phía Tây Nam, địa hình càng bị chia cắt mạnh hơn, biến thành vùng núihiểm trở với mật độ sông suối khoảng 1 - 2,5 km/km2
2.3 Thổ nhưỡng
Thừa Thiên Huế có tổng diện tích đất tự nhiên là 503.320,53 ha Đất đồi núichiếm trên ¾ tổng diện tích tự nhiên Ở miền núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
có các nhóm đất sau:
* Diện tích, đặc điểm nhóm đất xám bạc màu: Diện tích 800 ha, chiếm 0,16%
tổng diện tích tự nhiên và chỉ có 1 loại đất là đất xám trên đá macma axit và đá cát,phân bố chủ yếu ở huyện A Lưới
* Diện tích, đặc điểm đất xói mòn trơ sỏi đá: Có diện tích 5.220 ha, chiếm
1,03% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố Nam Đông ( 6,91% ) Loại đất này có
mặt ở tất cả các loại đá mẹ khác nhau
* Diện tích, đặc điểm nhóm đất đỏ vàng: Đất đỏ vàng có diện tích 347.431 ha,
chiếm 68,74% tổng diện tích tự nhiên, ở miền núi và trung du Tỉnh Thừa Thiên Huế
18
Trang 23bao gồm 5 loại đất là: Đất nâu vàng trên gabro và đá diorit, đất đỏ vàng trên đá sét
và đá biến chất, đất vàng đỏ trên đá macma axit, đất vàng nhạt trên đá cát, đất nâuvàng trên phù sa cổ
* Diện tích, đặc điểm nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Loại đất này nằm ở
những nơi có độ cao tuyệt đối 900 m trở lên Ở độ cao này thì cường độ của quátrình feralit bị giảm đi Khi độ cao tăng, thì nhiệt độ giảm và ẩm độ tăng lên đã tạođiều kiện thuận lợi cho quá trình tích lũy mùn Phần lớn chúng được phân bố ở độdốc từ 15 - 25° Tầng đất dày từ 0,6 - 1,2 m, thành phần cơ giới trung bình - nhẹ.Đất có hàm lượng mùn và đạm ở tầng mặt khá, nghèo lân, nhưng kali trao đổi giàu
2.4 Khí hậu và thời tiết
2.4.1 Nhiệt độ không khí
* Phân bố nhiệt độ theo không gian
Nhiệt độ trung bình năm ở lãnh thổ giảm từ Đông sang Tây, nhiệt độ trung bìnhnăm giảm xuống 20 - 22°C khi lên cao 500 – 800 m và dưới 18°C tại núi cao trên1.000 m Song song với quá trình giảm nhiệt độ trung bình năm theo độ cao cũngxảy ra hiện tượng giảm tổng nhiệt độ năm Số liệu tính toán cho thấy tổng nhiệt độnăm đạt 8.000 - 8.500°C ở khu vực với độ cao 100 – 500 m và dưới 8.000°C trongvùng núi cao trên 500 m Suất giảm nhiệt độ trung bình năm là 0,6 - 0,65°C /100 m
Về mùa đông nhiệt độ trung bình tháng 1 ( lạnh nhất ) giảm xuống 17 - 18°C trênvùng núi với độ cao 400 – 600 m và xấp xỉ 16°C trong vùng núi cao hơn 800 m.Khi gió mùa Đông Bắc tràn về nhiệt độ thấp nhất vùng núi cao dưới 5°C Trongmùa hè vào các tháng nóng nhất tháng 6, 7 nhiệt độ trung bình 24 - 25°C tại vùngnúi Khi có gió mùa Tây Nam khô nóng nhiệt độ cao nhất có thể lên tới 37 - 38°Ctrên lãnh thổ núi cao
* Phân bố nhiệt độ theo thời gian
Ở Thừa Thiên Huế biến trình nhiệt độ hàng năm thuộc dạng biến trình nhiệt đớigió mùa với một cực đại mùa hè ( tháng 6 hoặc tháng 7 ) và một cực tiểu về mùađông ( tháng 1 ) Cực tiểu tháng 1 thường có nhiệt độ dưới 18°C nơi có độ cao trên
400 m Cực đại xảy ra trong tháng 6 hoặc 7 với nhiệt độ trung bình 25°C tại vùng
Trang 24* Diễn biến của nhiệt độ
Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng mùa đông lớn hơn biên độdao động nhiệt độ mùa hè, trong đó chênh lệch nhiệt độ lớn nhất giữa các tháng gầnnhau cũng không vượt quá 3°C Từ tháng 11 đến tháng 12 nhiệt độ giảm nhanhnhất, còn từ tháng 3 đến tháng 4 nhiệt độ tăng nhanh hơn
Biến đổi nhiệt độ ngày ( 24 giờ ) được gọi là biên độ ngày của nhiệt độ, trong
đó nhiệt độ thấp nhất thường xảy ra lúc 5 - 6 giờ sáng, nhiệt độ cao nhất xuất hiệnvào 12 - 14 giờ Nói chung về mùa hè và vùng núi biên độ nhiệt độ ngày lớn hơnbiên độ nhiệt độ ngày của mùa đông và đồng bằng duyên hải Biên độ nhiệt độ ngàymùa hè ở A Lưới, Nam Đông đạt tới 10 - 12°C và cao hơn Huế 3 - 4°C, còn về mùađông biên độ nhiệt độ ngày tại A Lưới, Nam Đông giảm xuống 6 - 8°C và cao hơnHuế 2 - 3°C Nếu xem mùa lạnh là thời khoảng có nhiệt độ trung bình ổn định dưới20°C và mùa nóng là thời kỳ có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25°C thì ở tỉnhThừa Thiên Huế vẫn có mùa lạnh, nhưng không kéo dài như các tỉnh phía Bắc Mùalạnh kéo dài 1 - 1,5 tháng ( ngày 12/12 - 22/1 ) ở Nam Đông và 4 tháng ( ngày 6/12
- 7/3 ) ở A Lưới Mùa nóng ở thung lũng giữa gò đồi ( Nam Đông ) kéo dài 6 - 6,5tháng ( ngày 2 - 5/6 - 2 - 16/10 ), còn tại vùng cao trên 500 m ( A Lưới, Bạch Mã )hầu như không có mùa nóng, khí hậu mát mẻ quanh năm
2.4.2 Độ ẩm không khí
* Độ ẩm tương đối của không khí
Ở Thừa Thiên Huế không khí chứa nhiều hơi nước nên thuộc vào một trong sốcác vùng có độ ẩm tương đối cao nhất nước Độ ẩm tương đối trung bình năm củakhông khí tăng theo độ cao địa hình và có giá trị từ 83 đến 87% tùy theo vùng cụ
thể Độ ẩm tương đối trung bình của không khí cao nhất hàng năm đạt tới 86 - 87%
ở núi cao trên 500m ( A Lưới - Nam Đông ) Biến trình năm về độ ẩm tương đốicủa không khí ngược với biến trình năm của nhiệt độ không khí, nhưng vẫn phân
biệt hai mùa rõ rệt Thời gian đồ ẩm không khí thấp kéo dài 5 tháng ( 4 - 8 ) và trùng với thời kỳ hoạt động gió mùa Tây Nam khô nóng Trong thời kỳ này 79 -
87% tại vùng núi, trong đó độ ẩm tương đối thấp nhất ( cực tiểu ) rơi vào tháng 7.Khi gió Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh độ ẩm tương đối không khí có thểxuống dưới 30% Thời kỳ độ ẩm tương đối không khí tăng cao kéo dài 7 tháng
20
Trang 25( tháng 9 đến tháng 3 năm sau ), đạt cực đại vào tháng 11 với giá trị 89 - 92% Về
biến trình ngày của độ ẩm tương đối không khí được đặc trưng bằng một cực đại
vào 4 - 6 giờ sáng và một cực tiểu khoảng 13 - 14 giờ trưa Xét cho cùng độ ẩm
tương đối không khí là yếu tố khí hậu tham gia vào cán cân nước và ít biến động
* Lượng nước bốc hơi
Phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ, độ ẩm tương đối không khí và gió Tổng lượng
nước bốc hơi năm ở vùng núi đạt 850 – 900 mm, chiếm 24 - 25% tổng lượng mưa
năm Biến trình bốc hơi năm ngược với biến trình mưa năm Thời kỳ mưa nhiềunhất thì lượng nước bốc hơi ít nhất, còn thời kỳ ít mưa nhất thì lượng nước bốc hơi
sẽ cao nhất, trong đó có một cực đại vào tháng 7, một cực tiểu vào tháng 12 Vào
thời kỳ mưa nhiều ( tháng 9 - 12 ) lượng bốc hơi chỉ đạt 28 - 80 mm/tháng và tổng lượng nước bốc hơi trong 4 tháng này là 153 - 223 mm, chiếm 18 - 23% tổng lượng
nước bốc hơi năm Ngược lại, tổng lượng nước bốc hơi vào thời kỳ ít mưa ( tháng 1
- 8 ) chiếm 77 - 82% tổng lượng nước bốc hơi năm, đặc biệt vào các tháng 5 - 8
lượng nước bốc hơi lên tới 87 - 150mm/tháng Lượng nước bốc hơi trong 24 giờ đạt
khoảng 3 – 4 mm/ngày vào mùa mưa và 13 – 14 mm/ngày vào thời kỳ khô nóng của mùa ít mưa ( tháng 5 - 8 ).
* Chỉ số khô hạn
Một trong hai chỉ số đánh giá tiềm năng ẩm của lãnh thổ là chỉ số khô hạn ( tỷ
số giữa lượng nước bốc hơi và lượng mưa trong cùng một thời kỳ ) Thời gian cóchỉ số này lớn hơn 1 được xếp vào thời kỳ khô hạn, còn thời kỳ chỉ số khô hạn béhơn 1 là thời kỳ ẩm ướt Tại Nam Đông thời kỳ khô hạn là 1 tháng ( tháng 3 ) vớigiá trị chỉ số khô hạn 1,79; trên vùng A Lưới hầu như không có thời kỳ khô hạn
Trong thời gian mưa nhiều chỉ số khô hạn xấp xỉ 0,04 0,16 tại Nam Đông và 0,04
-0,14 tại vùng núi A Lưới
2.4.3 Chế độ mưa
Là một trong các tỉnh nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn của miền duyên hảiTrung bộ nên chế độ mưa, lượng mưa ở đây vừa chịu sự chi phối của cơ chế hoànlưu gió mùa Đông Nam Á, vừa bị tác động mạnh mẽ của vị trí địa lý ( địa thế ) vàđiều kiện địa hình
Trang 26* Mùa mưa và mùa ít mưa
Ở lãnh thổ này không có sự khác biệt lớn giữa mùa mưa với mùa khô, mà chỉ
có mùa mưa và mùa ít mưa Thuộc khu vực núi đồi Nam Đông – A Lưới, mùa mưakéo dài 7 thậm chí 8 tháng ( từ tháng 5 hay tháng 6 - 12 ), ngược lại mùa ít mưakhông tồn tại quá 4 hoặc 5 tháng ( từ tháng 1 - 4 hoặc tháng 5 )
* Phân bố mưa
Thừa Thiên Huế là một trong các tỉnh có lượng mưa nhiều nhất nước ta Lượngmưa trung bình năm trên toàn lãnh thổ đều vượt quá 2.600 mm, có nơi trên 4.000
mm ( Bạch Mã, Thừa Lưu ) Trung tâm mưa lớn Tây A Lưới - động Ngại ( 1.774
m ) có lượng mưa trung bình năm trên 3.400 mm, có năm vượt quá 5.000 mm( 5.086 mm năm 1990, 6.304 mm năm 1996, 5.909 mm năm 1999 ) Tại trung tâmmưa lớn Nam Đông - Bạch Mã - Phú Lộc lượng mưa trung bình năm khoảng 3.400
- 4.000 mm, có năm vượt quá 5.000 mm, thậm chí ở Bạch Mã tới 8.664 mm( 1980 )
Lượng mưa tăng đần từ Đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam cũng như phụthuộc vác mùa mưa hay ít mưa Tại vùng đồi núi, trong đó A Lưới - Nam Đông -Bạch Mã là 31- 34% Lượng mưa của cả 8 tháng ít mưa nhất ( tháng 2 - 4 )tại Nam Đông, A Lưới dao động trong khoảng 3 - 8% tổng lượng mưa năm Kết quảquan trắc mưa còn cho thấy tổng lượng mưa năm tập trung vào thời kỳ mưa chínhmùa ( tháng 12 ) Đối với thời kỳ mưa chính mùa, ở A Lưới - Nam Đông - Bạch
Mã, chiếm 68 - 78% tổng lượng mưa năm tại vùng núi Mưa đặc biệt lớn trong haitháng 10 và 11, tổng lượng mưa 2 tháng này chiếm tới 48 - 53% tổng lượng mưanăm Chênh lệch giữa các tháng mưa nhiều nhất và tháng mưa ít nhất đến 700 - l.000
mm, trong đó lượng mưa của tháng mưa nhiều nhất gấp 20 - 40 lần tháng mưa ít nhất
22
Trang 27( Huế, A Lưới ) tạo ra trận lũ tụt lịch sử và nước lũ đã chọc thủng eo biển HòaDuân Ngược lại, mỗi tháng trong mùa ít mưa ( 3, 7 ) chỉ có 8 - 15 ngày mưa, riêngvùng A Lưới vào lúc cực đại phụ số ngày mưa tháng có thể lên đến 16 - 20 ngày.Những đợt không mưa kéo dài liên tục từ 6 -7 ngày đến 19 - 31 ngày Trong cáctháng mưa nhiều ( 10, 11 ) số ngày mưa đạt 21 - 24 ngày Tuy thuộc tỉnh mưa nhiềunhất nước, nhưng vào những năm bị ảnh hưởng El Nino ( 1977, 1988, 1993 - 1994,
1997 - 1998, 2002 ) đã xuất hiện những đợt nắng nóng, không mưa kéo dài gây hạnhán nặng
mm, 54 mm, 96 mm
* Biến động lượng mưa
Ở Thừa Thiên Huế chế độ mưa biến động mạnh nhất Nam Đông cách ThượngNhật 7 km, nhưng chênh lệch lượng mưa năm đến 500 mm Tổng lượng mưa nămcũng biến động từ năm này sang năm khác và có thể sai khác với lượng mưa trungbình năm khoảng 600 – 800 mm tùy thuộc vào lãnh thổ cụ thể Kết quả quan trắccũng cho thấy, lượng mưa tháng biến động hơn lượng mưa năm, lượng mưa mùa ítmưa biến động hơn lượng mưa mùa nhiều mưa, lượng mưa ở vùng đồng bằngduyên hải biến động hơn lượng mưa trên vùng núi
2.4.4 Chế độ nắng
Nắng có quan hệ chặt chẽ với bức xạ mặt trời và lượng mây che Tổng số giờnắng trung bình năm ở Thừa Thiên Huế dao động từ 1.700 đến 2.000 giờ/năm vàgiảm dần từ khu vực đồng bằng duyên hải lên khu vực đồi núi Các tháng 5 - 7
Trang 28thuộc thời kỳ nắng nhất, có giờ nắng 200 giờ/tháng ở đồng bằng, thung lũng NamĐông giảm xuống 175 - 200 giờ/tháng trên lãnh thổ núi thấp, núi trung bình.
Từ tháng 8 trở đi số giờ nắng thoạt đầu giảm nhanh ( tháng 8 - 9 ) và đạt giá trị
cực tiểu 69 - 90 vào tháng 12, sau đó lại tăng nhanh từ các tháng đầu của năm sau( tháng 1, 2 ) Trong thời gian ít nắng nhất mỗi ngày vẫn còn 3 - 5 giờ nắng
2.5 Tài nguyên động vật và thực vật
2.5.1 Tài nguyên động vật
Thừa Thiên Huế có đủ 4 vùng sinh thái phân bố động vật: vùng núi rừng, vùng
gò đồi, vùng đồng bằng duyên hải và vùng đầm phá, biển ven bờ, trong đó nổi bật
là hệ sinh thái động vật vườn Quốc gia Bạch Mã
Theo kết quả tổng hợp và điều tra, ở hệ sinh thái Vườn quốc gia Bạch Mã đãxác định được: lớp côn trùng có 894 loài, 580 giống, 125 họ, 17 bộ; lớp cá có 57loài, 48 giống, 17 họ, 6 bộ; lớp ếch nhái có 21 loài, 7 giống, 5 họ, 1 bộ; lớp bò sát
có 31 loài, 24 giống, 10 họ, 2 bộ; lớp chim có 358 loài, 186 giống, 55 họ, 15 bộ; lớpthú có 132 loài, 72 giống, 28 họ, 10 bộ
2.5.2 Tài nguyên thực vật
Tiểu vùng sinh thái phân bố rừng nguyên sinh phân bố tập trung vào vùng núicao trung bình có rừng già nguyên sinh Hệ thực vật ở đây gồm nhiều tầng đặctrưng, nhiều dây leo, cây gỗ lớn như: gõ ( gụ ), mật, chò chỉ, lim xanh, kiền kiền,dầu Đó là kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới Bên cạnh đó, ở vài khuvực núi cao hơn ( động Ngại, Bạch Mã ) còn xuất hiện hệ thực vật cận nhiệt đới( á nhiệt đới ) có sự xen lẫn cây lá rộng với cây lá kim như hoàng đàn giả, thông tre,kim giao Nói chung, tiểu vùng sinh thái phân bố thực vật này ở tỉnh nhà còn lại ít
và ngày càng thu hẹp hơn Điển hình nhất của tiểu vùng sinh thái là khu vực xãHương Nguyên ( A Lưới ), Bạch Mã ( Phú Lộc ) và Khe Tre ( Nam Đông )
24
Trang 29Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
* Thằn lằn bóng đuôi dài ( Eutropis longicaudata ), vị trí phân loại như sau:
* Synonym:
- Euprepis longicaudata, Hallowell, 1856
- Eumeces siamensis, Gunther, 1864
- Mabuya longicaudata, Stejneger, 1907
- Eutropis longicaudata, Mausfeld, Schmitz, Bohme, Mosof, Vrcibradic &
Rocha, 2002
- Eutropis longicaudata, Teynié, David, Ohler & Luanglath, 2004
+ Tên Việt Nam: Thằn lằn bóng đuôi dài, Thằn lằn bóng, Thằn lằn ( Việt ), tu
mù pì ( Tày )
+ Tên Tiếng anh: Long – tailed skink
* Thằn lằn bóng hoa ( Eutropis multifasciata ), vị trí phân loại như sau:
Giới động vật: Animalia
Ngành dây sống: Chordata
Trang 30Lớp bò sát: Reptilia
Bộ có vảy: Squamata
Họ Thằn lằn bóng: Scincidas
Loài Thằn lằn: Eutropis Loài Thằn lằn bóng hoa : Eutropis multifasciata ( Kuhl, 1820 )
* Synonym
- Scincus multifasciata, Kuhl, 1820
- Mabuya multifasciata, Smith, 1935
- Eutropis multifasciata, Mausfeld, Schmitz, Bohme, Mosof, Vrcibradic &
Rocha, 2002
- Eutropis multifasciata, Teynié, David, Ohler & Luanglath, 2004
+ Tên Việt Nam: Thằn lằn bóng hoa ( Việt ), tu mù pì ( Tày )
+ Tên Tiếng anh: Many – lined sun skink
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.2.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành 11 tháng, từ tháng X/2013 đến tháng VIII/2014 Mỗitháng thu mẫu 2 - 3 lần, mỗi tháng thu >/= 30 cá thể/mỗi loài/tháng
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại 2 điểm khác nhau thuộc địa bàn huyện NamĐông: Xã Hương Sơn ( 16o12’21” độ vĩ bắc - 107o38’29” độ kinh đông ), xãThượng Lộ ( 16o08’15” độ vĩ bắc - 107o44’27” độ kinh đông ) và 3 địa điểm thuộchuyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế: Xã Hồng Vân ( 16o22’54” độ vĩ bắc -
107o06’17” độ kinh đông ), xã Sơn Thủy ( 16o15’10” độ vĩ bắc - 107o16’08” độkinh đông ) và xã Hương Lâm ( 16o07’47” độ vĩ bắc - 107o21’07” độ kinh đông ).
26
Trang 31Hình 3.1 Bản đồ địa điểm thu mẫu ở huyện Nam Đông và huyện A Lưới
tỉnh Thừa Thiên Huế 3.3 Phương pháp nghiên cứu thực địa
3.3.1 Phương pháp thu mẫu
Tiến hành thu mẫu vật: Thu mẫu vật trực tiếp: bằng tay, câu, nẹp, bẫy…nhưngchủ yếu là dùng các loài động vật là thức ăn có trong tự nhiên để câu Thằn lằn bóngnhư Châu chấu, Gián, Dế, Giun…Thu mẫu gián tiếp: Thu mua của người dân địaphương, học sinh
Phương pháp tiến hành: Thu mẫu theo từng tháng Tiến hành thu mẫu theo mỗitháng thu >/= 30 cá thể/mỗi loài/tháng, số lần đi thu mẫu dự kiến cho mỗi tháng từ 2
- 3 lần/tháng Mẫu thu được chủ yếu ở trên mặt đất, một số ít trên cây ( E.
Trang 32bảo trong dạ dày có thức ăn Mẫu thu xong được làm chết ngay bằng Chlorofom,sau đó cho vào túi nilon và được ướp lạnh bằng đá trong bình nhựa cách nhiệt đểkhỏi bị hỏng và bảo quản thức ăn trong dạ dày Sau đó vận chuyển ngay về phòngthí nghiệm Động vật học khoa Sinh học trường Đại học Sư phạm Huế để phân tích
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu hình thái
Đối với phương pháp rửa dạ dày, chúng tôi tiến hành đo các chỉ tiêu hình tháitrực tiếp ngoài tự nhiên Mẫu vật được đo kích thước các đặc điểm hình thái bằngthước kỹ thuật điện tử ( Công ty Mitutoyo, Kawasaki, Japan ) ( độ chính xác ± 0.01
mm ) là chiều dài thân ( SVL ), chiều dài đuôi ( TL ), chiều rộng miệng ( MW ) đểphân tích sự sai khác đực cái Cân trọng lượng cơ thể bằng cân điện tử ( Prokits,Taipei, Taiwan ) ( độ chính xác ± 0.1 g ) Dùng phiếu ghi hình thái để ghi số liệutừng mẫu
3.3.3 Phương pháp nghiên cứu sinh thái học
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu vào ban ngày ở 5 địa điểm ( nhất là khi trờinắng vì đây là thời tiết tối ưu cho hoạt động của Thằn lằn bóng ) từ 8 giờ đến 16 giờ
và bắt đầu ghi lại dữ liệu từ 5 - 10 phút sau khi phát hiện Thằn lằn bóng Chúng tôiquan tâm đến các hoạt động bao gồm: săn mồi, ngồi và đợi, tắm nắng của Thằn lằnbóng và chỉ lấy số liệu quan sát được từ 9 giờ 30 đến 16 giờ để phân tích cho ngồi
và đợi vì loài Thằn lằn bóng này thường tắm nắng trước 9 giờ 30
Thông qua mỗi lần thu mẫu, quan sát, đo đạc, ghi nhận và mô tả các đặc điểmsinh thái như: sinh cảnh sống, chất lượng rừng, độ che phủ, điều kiện vô sinh ( nhiệt
độ, độ ẩm, ánh sáng… ), các điều kiện hữu sinh ( động vật, thực vật, thức ăn, kẻthù… ) nơi ở, nơi đẻ và các tập tính sinh học khác ( hoạt động bắt mồi, thời gian bắtmồi tích cực, hoạt động giao hoan sinh dục ) bằng cách: trên mỗi địa bàn nghiêncứu, chọn một vùng có mật độ Thằn lằn cao ( số loài, số cá thể từng loài ) có sinhcảnh đặc trưng cho địa điểm nghiên cứu để theo dõi, quan sát đều đặn trong từngtháng Thời gian theo dõi, quan sát cho mỗi vùng trong từng tháng là 2 - 3 ngày.Ngoài vùng được chọn, đã khảo sát thêm 1 số vùng khác để bổ sung số liệu chovùng được chọn nghiên cứu
28
Trang 33Khi quan sát, dùng máy ảnh để ghi lại hình ảnh quan sát được, đồng thời ghinhật kí nghiên cứu Nhìn chung, quan sát và mô tả các đặc điểm về môi trườngsống, nơi ở và kiếm ăn theo Phạm Nhật và cộng sự ( 2003 ) [33].
Dùng nhiệt kế, ẩm kế hiệu Anymetre để xác định nhiệt độ, độ ẩm tương đối vàcác yếu tố thời tiết khác trong vùng nghiên cứu Thông qua đó để tìm hiểu ảnhhưởng của các yếu tố vô sinh đến hoạt động bắt mồi, mùa sinh sản…Quan sát vàghi chép vào nhật ký nghiên cứu các loài động thực vật, nguồn thức ăn có trongvùng nghiên cứu nhằm phục vụ cho việc phân tích thành phần thức ăn có trong dạdày ở trong phòng thí nghiệm sau này
Mẫu cũng có thể mua trực tiếp từ người đồng bào dân tộc hoặc ở chợ, đồng thờiphỏng vấn người dân địa phương, người thường xuyên đi rừng, các già làng,… đểtìm hiểu thêm về đặc điểm sinh học, sinh thái Tuy nhiên, đi thu mẫu trực tiếp là chủyếu, phỏng vấn và thu mẫu ở chợ nhằm mục đích thu thập thông tin về tình hìnhđánh bắt
3.4 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
3.4.1 Nghiên cứu hình thái
Mẫu thu thập tại vùng nghiên cứu từ tháng X/2013 đến tháng V/2014 sẽ đượcphân tích để nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng ( thức ăn ) theo hai nội dung định tính
và tần số xuất hiện Còn mẫu thu thập tại vùng nghiên cứu từ tháng X/2013 đếntháng VIII/2014 sẽ được phân tích để nghiên cứu đặc điểm sinh sản
Xử lý mẫu vật: Mẫu vật sau khi phân tích các chỉ tiêu, tiến hành đeo nhãn kíhiệu mẫu vào chân sau, rửa sạch và thấm khô sau đó cho vào dung dịch formol 10%bảo quản trong 48 giờ, sau đó chuyển sang dung dịch cồn 70o để bảo quản Nguyêntắc pha dung dịch bảo quản từ dung dịch mẹ theo Đặng Ngọc Thanh - Phân tích sốliệu về hình thái theo quy định riêng cho nhóm Thằn lằn ( Phiếu hình thái Thằnlằn ) Tại phòng thí nghiệm mẫu vật được đo kích thước các đặc điểm hình tháibằng thước kỹ thuật điện tử ( Công ty Mitutoyo, Kawasaki, Japan ) ( độ chính xác
± 0.01 mm ) là chiều dài thân ( SVL ), chiều dài đuôi ( TL ), chiều rộng miệng( MW ) để phân tích sự sai khác đực cái Cân trọng lượng cơ thể bằng cân điện tử
Trang 34( Prokits, Taipei, Taiwan ) ( độ chính xác ± 0.1 g ) Dùng máy ảnh chụp hình mặtlưng, mặt bụng và phiếu ghi hình thái để ghi số liệu từng mẫu.
3.4.2 Sinh thái học dinh dưỡng
Đối với nghiên cứu dinh dưỡng chúng tôi kết hợp mổ mẫu vật và sử sụngphương pháp rửa dạ dày, rửa dạ dày là phương pháp không nguy hiểm đến tínhmạng cá thể Thằn lằn bóng ( theo Griffiths ( 1986 ), Rivas và những ngườikhác( 1996 ), Legler và Sullivan 1979; Gittins 1987; Leclerc và Curtois 1993;Barreto - Lima 2009 ) để thu được thức ăn chứa trong dạ dày Tùy theo kích thướccủa chiều dài thân ( SVL ) Thằn lằn bóng ( SVL ≤ 90 mm hoặc SVL > 90 mm ) màchúng tôi sử dụng các kích thước khác nhau của ống thông mềm ( đường kính 3 mm( SVL ≤ 90 mm ) hoặc 4 mm ( SVL > 90 mm ) thích hợp với kích thước của xiranh
và sử dụng nước sạch để rửa dạ dày ( từ 80 millilit ( SVL ≤ 90 mm ) hoặc 120millilit ( SVL > 90 mm ) Sau khi bắt sống, tối thiểu trong vòng 60 phút chúng tôitiến hành rửa dạ dày để đảm bảo thức ăn không bị tiêu hóa hết [57] Những thức ănchứa trong dạ dày sau đó được cố định trong cồn 70o rồi đưa về phòng thí nghiệm
để phân tích Sau khi thu thập những thức ăn chứa trong dạ dày, chúng tôi tiến hànhđánh dấu và thả về tự nhiên
Ở phòng thí nghiệm, chúng tôi tiến hành phân tích thức ăn: phân tích cả thức
ăn được đưa về sau khi rửa dạ dày và thức ăn sau khi mổ mẫu vật
- Đối với thức ăn thu được khi rửa dạ dày chúng tôi cho vào đĩa petri, sau đócho một ít nước vào đĩa petri, khuấy nhẹ cho thức ăn rời ra, đặt đĩa petri lên một tờgiấy trắng, dùng kính lúp hoặc kính hiển vi ( nếu có ) và kim nhọn tiến hành phântích thành phần thức ăn và đếm số lượng thức ăn
- Đối với các cá thể thu mẫu ngoài tự nhiên sau khi được vận chuyển về phòngthí nghiệm chúng tôi tiấn hành mổ và phân tích thành phần thức ăn có trong dạ dày:
mổ khoang bụng, tách riêng dạ dày Cân khối lượng dạ dày có và không có thức ăn,phân tích thành phần thức ăn, số lượng thức ăn, tần số gặp từng loại thức ăn theotuổi, giới tính và mùa
Những loại thức ăn không xác định được cho vào dung dịch formol 4% để địnhhình và bảo quản, sau đó nhờ các chuyên gia phân tích
30
Trang 35Dùng phiếu ghi, ghi lại số liệu đã phân tích cho từng mẫu, trên cơ sở đó lập bảngthành phần thức ăn cho từng loại Thằn lằn bóng, tính tỷ lệ phần trăm, tần số gặp các loạithức ăn khác nhau trên tổng số dạ dày Dựa vào đó để xác định loại thức ăn thường gặpcủa Thằn lằn ( chiếm tỷ lệ cao và gặp nhiều lần trong tổng số dạ dày ), tính thích nghi vớithức ăn của các loại Thằn lằn.
Phương pháp tính tần số xuất hiện: Mỗi tháng phân tích từ 30 đến 60 cá thể,mẫu được phân tích bằng cách đếm số cá thể Thằn lằn bóng có xuất hiện thành phầnthức ăn động thực vật và được tính bằng phần trăm ( % )
Tiến hành phân loại con mồi đến Bộ hoặc đến Họ bằng cách căn cứ vào mô tảtrong Thái Trần Bái ( 2001 ) [34] và danh pháp của Johnson và Triplehorn ( 2005 )[47] hoặc hỏi ý kiến chuyên gia Sau đó đo kích thước chiều dài ( từ đầu đến ngực )
và chiều rộng ( trung tâm rộng nhất của cơ thể ) con mồi bằng thước điện tử hoặclàm phương pháp ước lượng cho thức ăn không đầy đủ các bộ phận Chúng tôi loạicác vật chất như mùn bã hữu cơ, cát, sỏi
Tính thể tích ( V ) của thức ăn bằng cách sử dụng công thức ( V ) ( với π =3.14159 ) ( tham khảo Biavati et al 2004; Valderrama - Vernaza et al 2009; Caldart
et al 2012; Ngo and Ngo 2013 ):
Sử dụng các chỉ số của Simpsons, Shannons và Heips để xác định các chỉ số đadạng, độ phong phú và tính đều đặn của các loại thức ăn Khi cần thiết, dữ liệu sẽ
Trang 36được chuyển đổi bằng cách lôgarit để chuẩn hóa dự liệu trước khi thực hiện hồi quytuyến tính đa mô hình trong nghiên cứu sinh thái dinh dưỡng và sinh sản.
Phân tích sự sai khác đực cái dựa vào các số đo chiều dài thân ( SVL ), khốilượng cơ thể ( BM ), độ rộng miệng ( MW ) để tìm mối quan hệ dinh dưỡng ( sai số
về kích thước ± 0.01 mm và khối lượng ± 0.1 g )
3.4.3 Sinh thái học sinh sản
3.4.3.1 Sinh sản
Tiến hành nghiên cứu cả trên cá thể đực và cá thể cái: Các số đo về hình thái và
mô tả màu sắc và hoa văn
Xác định chỉ số dị hình kích thước giới tính của loài ( SSD: Sexual sizedimorphism ) ( Olsson et al., 2002; Cox et al., 2003; McBrayer and Anderson, 2007;Bakkegard and Rhea, 2012 )
SSD= Kích thước của giới tínhlớn hơn
Kích thước của giới tính nhỏ hơn−1
3.4.3.2 Đặc điểm sinh dục đực – cái
Phân tích tinh hoàn và buồng trứng theo tháng để đánh giá khả năng sinh sảncủa loài Mổ ổ bụng, cân trọng lượng buồng trứng, trọng lượng tinh hoàn Đếm sốlượng trứng có trong buồng trứng, ống dẫn Đo kích thước tinh hoàn, kích thướctrứng
Tiến hành xác định khối lượng, các chỉ tiêu kích thước của tinh hoàn trái vàphải theo mỗi tháng Thông qua sự phát triển của buồng trứng và tinh hoàn trái – phải,các số liệu thu được trên địa bàn hàng tháng, từ đó xác định mùa sinh sản, tỷ lệ đực cái
Trang 373.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi phân tích các chỉ số, dữ liệu sẽ được kiểm tra mức sai khác ý nghĩabằng phần mềm thống kê Minitab 16 và Excel
Sử dụng chỉ số đồng nhất của Petersons ( Homogeneity Index ) để so sánh tính
đồng nhất và sự chồng chéo giữa các loài, giữa các giới và giữa các nhóm ( đực, cái
và con non ) theo công thức ( DHI ) Trong đó ai là tỷ lệ của một con mồi cụ thể
trong mẫu A, bi là tỷ lệ của một con mồi cụ thể trong mẫu B và n là tổng số mẫu
phân tích được xem xét
1
1
n i i
Trang 38PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương 4: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH THÁI HỌC
4.1 Một số đặc điểm hình thái
4.1.1 Eutropis longicaudata ( Hallowell, 1856 )
* Vật mẫu: Tổng cộng 159 cá thể ( 81 đực, 78 cái ), chúng phân bố theo chiều
dài thân như sau: ( bảng 4.1 – phụ lục và hình 4.1 ).
Hình 4.1 cho thấy: Phần lớn các cá thể có chiều dài thân từ 60 mm đến 129
mm Tuy nhiên, có sự khác nhau về độ dài thân giữa con đực và con cái Ở con đực,mức độ cá thể tập trung cao nhất từ 90 - 109 mm với 47 cá thể ( chiếm 58.02 %trong tổng số cá thể đực ) Trong khi đó ở con cái, mức độ cá thể tập trung cao nhất
từ 80 - 99 mm với 49 cá thể ( chiếm 62.82% trong tổng số cá thể cái )
* Hình thái bên ngoài: Các phần cơ thể được phân biệt rõ ràng
Đầu dẹp, hình tam giác thuôn dài, có nhiều tấm vảy lớn hình tấm khiên đốixứng ghép sát nhau, phía trước có hai tấm trên mũi chạm nhau
Cổ cử động theo nhiều phía
Thân dài mềm mại, có những vảy tròn, nhỏ, bóng xếp tì lên nhau như vảy cá Mặt lưng phủ màu nâu xám ( màu đồng thau ) từ đầu đến hết đuôi, hai bên sườn
có hai dải đen chạy dài từ sau mắt đến trước đùi Bụng màu vàng xanh, dưới cằm cómàu xanh nhạt
Bốn chi yếu, ngắn nằm ngang hai bên thân Mỗi chi có 5 ngón, đầu ngón cóvuốt sừng
Đuôi dài, hình trụ thuôn nhọn, màu xám lục
* Kích thước và khối lượng trung bình: thân dài ( 96.83 ± 12.87 ) mm; khốilượng ( 28.57 ± 6.70 ) g; đuôi dài ( 156.00 ± 39.57 ) mm, miệng rộng ( 13.55 ± 2.05) mm Trong đó:
Cá thể đực trung bình: thân dài ( 98.83 ± 12.82 ) mm; khối lượng ( 29.81 ± 6.70) g; đuôi dài ( 160.00 ± 42.87 ) mm, miệng rộng ( 13.98 ± 2.05 ) mm
34
Trang 39Cá thể cái trung bình: thân dài ( 94.75 ± 12.66 ) mm; khối lượng ( 27.28 ± 6.50
) g; đuôi dài ( 151.84 ± 35.62 ) mm, miệng rộng ( 13.10 ± 1.96 ) mm ( bảng 4.2 phụ lục )
-Qua đó ta thấy kích thước và khối lượng của cá thể đực E longicaudata lớn hơn
* Tương quan giữa dài thân và khối lượng cơ thể của E longicaudata ( hình 4.3 ) Hình 4.3 cho chúng ta thấy, chiều dài thân và khối lượng của E longicaudata
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ở con đực R = 0.75, con cái R = 0.76, khi con vật
có chiều dài thân càng lớn thì khối lượng càng lớn Mối quan hệ này ở cả con đực
và con cái là tương đồng với nhau
* Phân bố: Có mặt ở tất cả các địa điểm nghiên cứu
Trang 40Hình 4.3 Biểu đồ tương quan giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của
E longicaudata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.2 Biểu đồ tương quan giữa chiều dài thân và rộng miệng của
E longicaudata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.1 Biểu đồ số lượng cá thể phân bố theo chiều dài thân của
E longicaudata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế