1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế

80 898 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 5,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huang 2006 công bố nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của loài Thằn lằn bóng đuôi dài Mabuya longicaudata trên vùng nhiệt đới phía đông Đài Loan.. Ông đã mô tả những đặc điển hình thái và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ THƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI HỌC

CỦA HAI LOÀI THẰN LẰN BÓNG Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) VÀ Eutropis

multifasciata (Kukl, 1820)

Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: Động vật học

Mã số: 60.420.103

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS NGÔ ĐẮC CHỨNG

Trang 2

HUEÁ – 2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làhoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡcho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin trích dẫn trongluận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Huế, tháng10 năm 2014

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ rấtnhiều của nhà trường, các thầy cô giáo và gia đình Tôi xin chân thành cảm ơn thầygiáo GS.TS Ngô Đắc Chứng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trìnhtriển khai thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp Cảm ơn sự giúp đởquý báu của gia đình anh Ngô Văn Bình ở thị trấn A lưới cùng bạn bè, gia đình đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC 1

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ 5

MỞ ĐẦU 6

Phần I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8

Chương 1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU GIỐNG THẰN LẰN BÓNG Eutropis Fitzinger, 1843 8

1.1 Tình hình nghiên cứu giống thằn lằn bóng Eutropis Fitzinger, 1843 8

1.1.1 Trên thế giới 8

1.1.2 Sơ lược về tình hình nghiên cứu thằn lằn bóng ở Việt Nam 10

1.1.3 Ở Thừa Thiên Huế 11

Chương 2 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 13

2.1 Khái quát về địa lý 13

2.2 Diện tích 13

2.3 Địa hình 14

2.4 Thổ nhưỡng 14

2.5 Khí hậu và thời tiết 14

2.5.1 Nhiệt độ không khí 14

2.5.2 Độ ẩm không khí 14

2.5.3 Chế độ mưa 15

2.5.4 Chế độ nắng 15

2.5.5 Tài nguyên động thực vật 16

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.2 Thời gian nghiên cứu 17

Trang 5

3.3 Địa điểm nghiên cứu 17

3.4 Tư liệu nghiên cứu 19

3.5 Phương pháp nghiên cứu 20

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 20

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 22

3.5.3 Xử lý và thống kê số liệu 25

Phần II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

Chương 4 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH THÁI HỌC 26

4.1 Đặc điểm hình thái 26

4.1.1 Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) 26

4.1.2 Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) 33

4.1.3 So sánh mối quan hệ giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của hai loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger, 1843 38

4.1.4 So sánh một số đặc điểm hình thái của 2 loài E longicaudata và E multifasciata ở vùng nghiên cứu này với một số nơi khác (Bảng 4.6) 39

4.2 Sinh thái học dinh dưỡng 41

4.3 Đặc điểm sinh sản 51

4.3.1 Eutropis multifasciata 51

4.3.2 Eutropis longicaudata 58

4.3.3 So sánh đặc điểm sinh sản của hai loài Thằn lằn bóng Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) và Eutropis multifasciata (Kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế và nơi khác 59

Chương 5 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ SINH THÁI TẬP TÍNH 61

5.1 Điều kiện sống và phân bố 61

5.1.1 Điều kiện sống 61

5.1.2 Vùng phân bố 64

5.2 Hoạt động ngày đêm và sự thích nghi bảo vệ 66

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Số lượng cá thể của loài E multifasciata đã thu được trong vùng

nghiên cứu 27

Bảng 4.2 Tóm tắt các số đo hình thái của loài E multifasciata (Bảng 4.1 - Phụ luc) .29 Bảng 4.3 Tóm tắt các số đo hình thái của các cá thể trưởng thành E multifasciata 30

Bảng 4.4 Số lượng cá thể của loài E longicaudata thu được qua các tháng nghiên cứu tại 3 địa điểm 35

Bảng 4.5 Tóm tắt các số đo hình thái của loài E longicaudata (Bảng 4.2 - Phụ lục) 36

Bảng 4.6 Một số đặc điểm hình thái của hai loài Thằn lằn bóng E longicaudata và E multifasciata 41

Bảng 4.7 Thành phần thức ăn và chỉ số quan trong của từng loại thức ăn của loài Thằn lằn bóng hoa (n = 200 dạ dày) 42

Bảng 4.8 Các loại thức ăn quan trọng của loài E multifasciata qua các tháng nghiên cứu 44

Bảng 4.9 Thành phần và thể tích thức ăn theo đực cái qua 10 tháng nghiên cứu của loài E multifasciata 46

Bảng 4.10 Thành phần thức ăn và chỉ số quan trong của từng loại thức ăn đã được loài E longicaudata tiêu thụ 48

Bảng 4.11 Các loại thức ăn quan trọng của loài E longicaudata qua các tháng nghiên cứu trong năm 50

Bảng 4.12 Thành phần thức ăn theo giới tính đực cái của loài E longicaudata 51

Bảng 4.13 Khối lượng và kích thước trung bình của tinh hoàn ở loài E multifasciata 53

Bảng 4.14 Kích thước và thể tích trung bình của tinh hoàn qua 10 tháng nghiên cứu ở loài E multifasciata 55

Bảng 4.15 Kích thước và thể tích trung bình của tinh hoàn trái và phải 58

của loài E longicaudata 58

Bảng 4.16 Kích thước lứa đẻ của hai loài E longicaudata và E multifasciata 60

Bảng 5.1 Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt động sống của 2 loài Thằn lằn bóng E longicaudata và E multifasciata ở vùng nghiên cứu 61

Bảng 5.2 Sự ảnh hưởng của độ ẩm đến hoạt động sống của 2 loài Thằn lằn bóng E longicaudata và E multifasciata ở vùng nghiên cứu 63

Bảng 5.3 Nơi ở của hai loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger, 1843 65

Trang 8

CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 3.1 Bản đồ của tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy vị trí địa lý và 3 điểm đã

thu mẫu trong nghiên cứu này 19

Hình 3.2 Nhiệt độ không khí (vòng tròn trắng) và lượng mưa (vòng tròn đen) trung

bình qua các tháng trong năm ở vùng nghiên cứu này 20

Hình 4.1 Số lượng cá thể phân bố theo chiều dài thân của loài E multifasciata 28

Hình 4.2 Mối quan hệ giữa chiều dài thân và dài đuôi của cá thể đực (vòng màu đỏ,

đường đứt quãng) và cái (vòng màu xanh, đường liền) của loài E multifasciata 32

Hình 4.3 Mối quan hệ giữa chiều dài thân và rộng miệng của cá thể đực (vòng màu

đỏ, đường đứt quãng) và cái (vòng màu xanh, đường liền) của loài E multifasciata 33

Hình 4.4 Hồi quy không tuyến tính giữa SVL và BM của cá thể đực (vòng màu đỏ,

đường đứt quãng) và cái (vòng màu xanh, đường liền màu đen) của loài

E multifasciata 33 Hình 4.5 Số lượng cá thể phân bố theo chiều dài thân của loài E longicaudata 35

Hình 4.6 Mối quan hệ tuyến tính giữa chiều dài thân và chiều dài đuôi của con đực

(vòng màu đỏ, đường đứt quãng) và con cái (vòng màu đen, đường liền)

ở loài E longicaudata 37

Hình 4.7 Mối quan hệ giữa chiều dài thân và độ rộng miệng của con đực (vòng đỏ,

đường đứt quãng) và con cái (vòng đen, đường liền màu xanh) ở loài E longicaudata 38

Hình 4.8 Mối quan hệ giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của con đực (vòng

đỏ, đường đứt quãng) và con cái (vòng đen, đường liền) ở loài E longicaudata 39

Hình 4.9 Hồi quy không tuyến tính giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của

loài E longicaudata (vòng màu xanh, đường liền) và loài E multifasciata (vòng đen, đường đứt quãng) 40

Hình 4.10 Số lượng con mồi qua các tháng nghiên cứu trong năm đã được tiêu thụ

bởi loài E multifasciata 45

Trang 9

Hình 4.11 Thành phần thức ăn theo đực cái của loài E multifasciata 45 Hình 4.12 Số lượng mục thức ăn qua các tháng nghiên cứu trong năm của loài E.

longicaudata 49 Hình 4.13 Thành phần thức ăn theo đực cái của loài E Longicaudata ở vùng

nghiên cứu 52

Hình 4.14 Sự biến đổi của thể tích trung bình của tinh hoàn qua các tháng ở loài E.

multifasciata 53 Hình 4.15 Sự biến đổi thể tích trung bình của buồng trứng qua các tháng ở loài E.

multifasciata 54 Hình 4.16 Thể tích trung bình của buồng trứng trước mùa sinh sản ở loài E.

Hình 5.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt động của 2 loài Thằn lằn bóng E.

longicaudata và E multifasciata ở vùng đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế .62 Hình 5.2 Ảnh hưởng của độ ẩm lên hoat động của 2 loài Thằn lằn bóng E longicaudata

và E multifasciata ở vùng đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế 63

Trang 10

MỞ ĐẦU

Hai loài Thằn lằn bóng Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) và Eutropis multifasciata (Kukl, 1820) thuộc giống Thằn lằn bónng Eutropis Fitzinger, 1843 Ở Việt Nam hiện có 5 loài: Eutropis chapaensis (Bourret, 1937), Eutropis darevskii (Bobrov, 1992), Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856), Eutropis macularia (Blyth, 1853) và Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820).

Chúng có mặt hầu hết trên đất nước Việt Nam và là nguồn động vật có vaitrò quan trọng trên nhiều lĩnh vực của tự nhiên cũng như đời sống con người

- Thằn lằn bóng là mắt xích quan trọng của chuỗi và lưới thức ăn trong các

hệ sinh thái, góp phần chuyển hóa vật chất, năng lượng và đảm bảo cân bằng hệsinh thái

- Là động vật thiên địch có lợi, chúng là động vật ăn thịt, ăn nhiều loài côntrùng gây hại như châu chấu, rầy, bọ xít, sâu, mối, dán,…góp phần bảo vệ cây trồng

lằn bóng Eutropis Fitzinger, 1843 ở Việt Nam cũng như ở tỉnh Thừa Thiên Huế là

cần thiết, nhằm góp phần bổ sung thêm sự hiểu biết về các loài thằn lằn bóng Đặcbiệt là đặc nền móng cho việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên, bảo vệ và pháttriển hợp lý, góp phần bảo vệ nguồn gen của loài và bảo tồn đa dạng sịnh học

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn 2 loài Thằn lằn bóng Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) và Eutropis multifasciata (Kukl, 1820) phân bố ở

tỉnh Thừa Thiên Huế làm đối tượng nghiên cứu cho Luận văn Thạc sĩ với tên đề tài:

Trang 11

“Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài Thằn lằn bóng Eutropis

longicaudata (Hallowell, 1856) và Eutropis multifasciata (Kukl, 1820) ở vùng

đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế”.

+ Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:

- Mô tả đặc điểm hình thái của hai loài Thằn lằn bóng E longicaudata

(Hallowell, 1856) và E multifasciata (Kukl, 1820) hiện có ở vùng đồng bằng tỉnh

Thừa Thiên Huế

- Phân tích những biến đổi theo không gian (giữa các vùng), thời gian (giữacác tháng thuộc mùa mưa và mùa khô) và giới tính (giữa cá thể đực và cá thể cái)trong thành phần dinh dưỡng, sinh sản và hoạt động sinh sản của loài

- Tìm hiểu một số đặc điểm sinh thái tập tính của hai loài Thằn lằn bóng

giống Eutropis Fitzinger, 1843.

Trong khi nghiên cứu về đặc điểm hình thái và dinh dưỡng, chúng tôi hạnchế thấp nhất việc làm tổn hại đến các cá thể trong tự nhiên Vì vậy, chúng tôi đã sửdụng phương pháp rửa dạ dày để đạt được thành phần thức ăn nhưng không làmchết mẫu vật, sau đó thả chúng lại cho môi trường sống tự nhiên

Từ các mục đích nói trên chúng tôi đề ra các nội dung nghiên cứu như sau:

- Mô tả đặc điểm hình thái của hai loài Thằn lằn bóng E longicaudata (Hallowell, 1856) và E multifasciata (Kukl, 1820).

- Xác định thành phần thức ăn, số lượng từng loại thức ăn, tầng suất thức ănthường gặp, thức ăn ưa thích nhất của hai loài này

- Phân tích các cơ quan sinh dục như kích thước, khối lượng, độ dài rộng củatinh hoàn và buồng trứng

- Nghiên cứu các đặc điểm của sự sinh sản, xác định các giai đoạn thành thụcsinh dục, thời kỳ sinh sản, số lứa đẻ, số lượng trứng (hoặc con) trong mỗi lứa

Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu không nhiều, điều kiện nghiên cứu hạnchế nên quá trình nghiên cứu chỉ tập trung vào hai loài Thằn lằn bóng giống

Eutropis Fitzinger, 1843 Hai loài này có kích thước khá lớn, phân bố rộng và khả

năng thu được mẫu vật phục vụ nghiên cứu sinh thái học là khả thi

Trang 12

Phần I TỔNG QUAN TÀI LIỆU Chương 1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

GIỐNG THẰN LẰN BÓNG Eutropis Fitzinger, 1843

1.1 Tình hình nghiên cứu giống thằn lằn bóng Eutropis Fitzinger, 1843

1.1.1 Trên thế giới

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về giống thằn lằn bóng

Eutropis Fitzinger,1843 Tuy nhiên, hầu hết là các công trình nghiên cứu chủ yếu

trung vào phân loại học, mô tả loài Vì vậy các tài liệu nghiên cứu về thằn lằn bóng

giống Eutropis Fitzinger, 1843 khá ít, đặc biệt là các loài thằn lằn bóng sống trong

các vùng nhiệt đới như ở Việt Nam

Năm 1991, Vitt và Daniel đã công bố nghiên cứu về sinh thái và lịch sử đời

sống của loài Thằn lằn bóng đẻ con Mabuya bistriata ở Amazon, Braxin Họ đã xác

định lúc bắt đầu hoạt động của chúng từ giữa đến hết buổi sáng trên những cây ngã

đổ Chúng ăn những con mồi là: Bộ cánh thẳng, nhện, ấu trùng, mối và những động

vật không xương sống khác, thức ăn của Mabuya bistriata thay đổi tùy theo mùa và các vị trí khác nhau Mabuya bistriata đạt đến độ chín sinh dục vào giai đoạn gần

hết năm thứ nhất của vòng đời Con cái sinh sản lứa đầu tiên lúc một năm tuổi Concái có thân và đầu lớn hơn con đực [46]

Năm 2002, Wymann và Whiting tiến hành nghiên cứu về sinh thái loài Thằn

lằn bóng Mabuya margaritif ở Nam Phi Họ đã xác định được thành phần thức ăn,

dị hình lưỡng tính và đặc điểm của chu kỳ sống trong quần thể tự nhiên của loài

Mabuya margaritif trên đất đá lộ lên trong Savan ẩm ướt của Nam Phi Qua phân

tích thành phần hóa học của thức ăn, trung bình dạ dày của một con thằn lằn có 494

mm3 thức ăn Con đực có chiều dài thân (SVL) và các kích thước của phần đầu lớnhơn con cái Cả con đực và con cái đều thành thục sinh dục khi SVL đạt đến 68

mm, con cái đẻ mỗi lứa từ 2 - 9 trứng [47]

Cùng năm 2004, Rocha và cộng sự đã công bố nghiên cứu về thức ăn của

loài Thằn lằn bóng Mabuya agillis ở môi trường đảo (Ilha Grande, Brazil), họ đã khảo sát trong dạ dày của 21 mẫu Mabuya agillis thu thập được ở đây Thức ăn gồm

nhiều dạng động vật chân đốt nhỏ khác nhau, không có thực vật Nhện là thức ăn

Trang 13

phổ biến nhất, tiếp theo là Bộ Cánh thẳng (Orthoptera) Ngoại trừ không có Mối,

còn lại thức ăn của Mabuya agillis khu vực đảo này giống với những quần thể khác

của chúng ở đất liền Brazil [39]

Huang (2006) công bố nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của loài Thằn lằn

bóng đuôi dài Mabuya longicaudata trên vùng nhiệt đới phía đông Đài Loan Ông

đã mô tả những đặc điển hình thái và sinh thái bao gồm môi trường sống, chế độ ăn

và chu kỳ sinh sản của con đực và cái của loài Mabuya Longicaudata, một loài thằn

lằn bóng đẻ trứng sống ở hòn đảo nhiệt đới ở bờ biển Đài Loan Gần 50% cá thể (n

= 76) được quan sát ở trong những cái lỗ ở trên tường bê-tông, nơi có nhiệt độ caohơn những môi trường khác Chế độ ăn của chúng hầu hết là loài cánh thẳng, bọcánh cứng, sâu bọ cánh nửa, 4 loại mối, họ muỗi, dế và bọ hung Trong chế độ ăncủa chúng cũng có thức ăn là thực vật gồm hạt cây, lá và trái cây Chiều dài thân(SVL) trung bình của con đực trưởng thành (n = 71) là 118,7 mm (giới hạn từ 100,9– 130,4 mm) và ở con cái (n = 82) là 113,5 mm (giới hạn từ 98,1 – 126,8 mm).Những con cái thực hiện quá trình sinh noãn hoàng vào mùa xuân và đẻ trứng diễn

ra từ tháng 2 đến tháng 8 Sự bắt đầu của quá trình tạo noãn đã cho thấy mối tươngquan của độ béo với khối lượng cơ thể con cái [26]

Năm 2006, Olsson và cộng sự đã nghiên cứu sự dị hình lưỡng tính về hìnhdạng cơ thể của thằn lằn bóng và vai trò của sự lựa chọn giới tính trong sinh sản ởtrên núi Wellington phía nam của thành phố Hobart, Tas, Úc cho thấy kích thướccác bộ phận cơ thể có sự khác nhau về giới tính Con đực có tỉ lệ đầu to hơn so vớicon cái và con cái có tỉ lệ thân to hơn con đực - được giải thích do con đực có sựtranh dành con cái, con cái thân to để chứa trứng [38]

Năm 2006, Ji và các cộng sự đã mô tả về dị hình kích thước giới tính và sinh

sản của cá thể cái của Mabuya multifasciata ở Trung Quốc Tác giả đã nghiên cứu

trên các cá thể cái, nhiệt độ ở thời kỳ mang thai ảnh hưởng đến ngày đẻ nhưngkhông ảnh hưởng đến kích thước ổ đẻ, khối lượng ổ đẻ tương đối [27]

Mới đây nhất năm 2013, Stephen nghiên cứu về sự sinh sản của thằn lằn

bóng hoa ở Sarawak (Malaysia) Eutropis multifasciata đẻ con, có một chu trình

sinh sản kéo dài, trong quá trình đó thì những con đực đã cho ra sản phẩm tinh trùng

sử dụng suốt một năm, những con cái được kích hoạt sinh sản các tháng trong năm

Trang 14

trừ tháng 9 và tháng 11 Không có bằng chứng nào để đưa ra giả thuyết những concái sinh đẻ liên tục trong cùng 1 năm Những loài thằn lằn khác từ Malaysia cũngđược thấy rằng chúng có 1 chu kỳ sinh sản kéo dài [44].

1.1.2 Sơ lược về tình hình nghiên cứu thằn lằn bóng ở Việt Nam

Thằn lằn bóng ở Việt Nam được nghiên cứu vào năm 1939, bởi tác giảBourret Trong tài liệu “Notes herpetologiques sur l’Idochine Française” tác giả đã

mô tả đặc điểm hình thái và phân loại hai loài Thằn lằn bóng là: Mabuya longicaudata và Mabuya multifasciata multifasciata Cũng trong năm 1939, Bourret

đã công bố tên 4 loài Thằn lằn bóng ở Việt Nam là: Mabuya chapaense, Mabuya multifasciata multifasciata, Mabuya macularia, và Mabuya longicaudata [22].

Năm 1979, Đào Văn Tiến đã thống kê thành phần loài và khóa định loạiThằn lằn Việt Nam đã nêu tên 4 loài Thằn lằn bóng ở nước ta là: Thằn lằn bóng Sa

Pa Mabuya chapaenes, Thằn lằn bóng đuôi dài Mabuya longicaudata, Thằn lằn bóng đốm Mabuya macularia, Thằn lằn bóng hoa Mabuya mutifasciata [16].

Đến năm 1993, Bobrov đã mô tả thêm ở Việt Nam có thêm một loài Thằn

lằn bóng là Mabuya darevski [21].

Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc trong danh mục Ếch nhái, Bò sát

Việt Nam đã thống kê ở nước ta có 5 loài thuộc giống Mabuya Fitzinger, 1826: M longicaudata, M macularia, M chapaense, M multifasciata và M Darevski.

Ngoài ra, các tác giả này cũng đã nghên cứu thành phần loài Ếch nhái - Bò sát của

Vườn quốc gia Cát Tiên có 3 loài Thằn lằn bóng ở đây (M multifasciata, M longicaudata và M macularia) (2005) [13].

Năm 2000, Đinh Thị Phương Anh và Nguyễn Minh Tùng đã ghi nhận có 2

loài Thằn lằn bóng (Mabuya multifasciata và Mabuya macularia) ở khu bảo tồn

thiên nhiên Sơn Trà, Đà Nẵng [1]

Năm 2002, Ngô Đắc Chứng và các cộng sự đã nghiên cứu ở vùng núi Bà

Đen (Tây Ninh) ghi nhận có 1 loài là Mabuya multifasciata thuộc họ Scincidae [6].

Năm 2006, Ngô Đắc Chứng và Trần Duy Ngọc có nghiên cứu quan trọng về

sự phân bố của thằn lằn bóng trong tài liệu “Sự phân bố của các loài Ếch nhái và Bòsát theo sinh cảnh và độ cao ở Phú Yên” [3] Cũng các tác giả này vào năm 2007 đã

ghi nhận có 3 loài M longicaudata (Hallowell, 1856), M macularia (Blyth, 1853)

Trang 15

và M mutifasciata (Kuhl, 1820) Trong năm 2007, Ngô Đắc Chứng và Trương Tấn

Mỹ đã công bố nghiên cứu “Đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của giống Thằn lằn

bóng Mabuya Fitzinger, 1826 ở tỉnh Khánh Hòa” giới thiệu về đặc điểm thức ăn, cơ quan sinh sản và sự sinh sản của 3 loài M longicaudata (Hallowell, 1856), M macularia (Blyth, 1853) và M mutifasciata (Kuhl, 1820) [7].

Năm 2008, ở Đồng Tháp do Ngô Đắc Chứng, Hoàng Thị Nghiệp nghiên cứu

về “Thành phần loài Ếch nhái - Bò sát ở tỉnh Đồng Tháp” đã ghi nhận sự có mặt của

các loài trong họ Scincidae Trong đó loài Mabuya multifasciata có số lượng nhiều hơn loài Mabuya longicaudata [8].

1.1.3 Ở Thừa Thiên Huế

Năm 1998, Ngô Đắc Chứng ghi nhận ở phía nam Bình Trị Thiên có 2 loài

thuộc họ Scincidae là: M longicaudata (Hallowell, 1856) và M macularia (Blyth,

1853) Thằn lằn bóng đuôi dài phân bố hầu hết các vùng phía nam Bình Trị Thiêncòn thằn lằn bóng đốm phân bố chủ yếu ở Vĩnh Linh [4]

Năm 2002, Hồ Thu Cúc “Kết quả điều tra Ếch nhái - Bò sát của khu vực A

Lưới tỉnh Thùa Thiên Huế” đã xác đinh có 3 loài Thằn lằn bóng (M Longicaudata,

trưởng thành lúc thân dài 95 mm [3]

Năm 2012, Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo và Ngô Đắc Chứng trongtài liệu “Ếch nhái và Bò sát ở vườn quốc gia Bạch Mã” đã mô tả 8 loài trong họ

Scincidae, trong đó có 4 loài Thằn lằn bóng, khóa định tên là Eutropis và mô tả đặc

điểm (hình thái, phân bố) của các loài của họ thằn lằn bóng Scincidae [12]

Như vậy, ở Việt Nam nói chung và ở tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng đã cónhiều công trình nghiên cứu khác nhau về thằn lằn bóng, nhưng phần lớn các côngtrình trên chỉ mô tả về đặc điểm phân loại, phân bố của một số vùng và một số

Trang 16

nghiên cứu về đặc điểm sinh học của thằn lằn bóng Nhưng đặc điểm về sinh tháihọc chưa được nghiên cứu đầy đủ Đặc biệt về thành phần thức ăn của thằn lằn bóngvào các mùa trong năm Nghiên cứu này mục đích nhằm tìm hiểu những đặc điểm

sinh thái của loài 2 Thằn lằn bóng E longicaudata (Hallowell, 1856) và E multifasciata (Kukl, 1820), đi sâu vào nghiên cứu thành phần thức ăn của chúng

đồng thời phát hiện những điều bất lợi tác động lên chúng để có hướng bảo tồn

Trang 17

Chương 2 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Khái quát về địa lý

Thừa Thiên Huế là một tỉnh phía nam của vùng duyên hải Bắc Trung Bộ

Việt Nam Có diện tích đất tự nhiên khoảng 5.009,2 Km2 Lãnh thổ Thừa Thiên Huếbao gồm phần đất liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa Biển Đông, phía bắcgiáp tỉnh Quảng Trị, tây giáp nước CHDCND Lào, phía nam giáp thành phố ĐàNẵng, phía đông giáp Biển Đông với đường biển dài 120Km, phần đất liền tỉnhThừa Thiên Huế có tọa độ địa lý như sau:

Điểm cực bắc: 16044’30” độ vĩ bắc và 107023’48” độ kinh đông tại thônGiáp Tây, xã Điền Hương, huyện Phong Điền

Điểm cực nam: 15059’30” độ vĩ bắc và 107041’52” độ kinh đông ở đỉnh núicực nam xã Thượng Nhật, huyện Nam Đông

Điểm cực tây: 16022’45” độ vĩ bắc và 107000’56” độ kinh đông tại Paré, xãHồng Thủy, huyện A Lưới

Điểm cực đông: 16013’18” độ vĩ bắc và 108012’57” độ kinh đông tại đảo SơnChà, xã Lộc Hải, Huyện Phú Lộc [17]

2.2 Diện tích

Thành phố Huế có diện tích tự nhiên là 7.099 km2, tiếp giáp với các huyệnHương Trà, Hương Thủy, Phú Vang Dân số: 339.822 người, mật độ dân số bìnhquân 4.786,9 người/km2 Toàn thành phố có 27 đơn vị hành chính, bao gồm 24phường và 3 xã

Huyện Hương Trà có diện tích tự nhiên là 522,05 km2, dân số 117.654người, mật độ dân số bình quân 225,4 người/km2 Toàn huyện có 16 đơn vị hànhchính, bao gồm 15 xã và 1 thị trấn

Huyện Quảng Điền có diện tích tự nhiên 163,29 km2, Dân số trung bình91.799 người, mật độ dân số bình quân 562,2 người/km2 Toàn huyện có 11 đơn vịhành chính, bao gồm 10 xã và 01 thị trấn [18]

Trang 18

2.3 Địa hình

Vùng đồng bằng Thừa Thiên Huế phần lớn nhỏ hẹp và chiếm khoảng 9.78%diện tích đất tự nhiên của tỉnh, lại bị các dãy núi thấp nhô ra sát biển và mạng lướisông suối dày đặc có độ dốc lớn chia cắt thành từng mảnh

Một số khu vực đồng bằng duyên hải và địa hình khu vực đầm phá, ven biển,

có lãnh thổ tương đối bằng phẳng ở độ cao từ 15-10m trở xuống, kể cả các trảng cátnội đồng Phong Điền, Quảng Điền và Phú Vang,…

Thừa Thiên Huế có các con sông chảy qua các huyện hình thành nên cácđồng bằng nhỏ như đồng bằng sông Ô Lâu, đồng bằng sông Bồ, đồng bằng sôngHương và sông suối phía nam [19]

2.4 Thổ nhưỡng

Là tỉnh có diện tích đất nhỏ nhưng đất đai đa dạng, được hình thành từ 10nhóm đất khác nhau (nhóm cồn cát và đất cát biển , nhóm đất mặn, n hóm đất phèn, nhóm đất phù sa, nhóm đầm lầy và than bùn, nhóm đất xám bạc màu, nhóm đất đỏvàng, nhóm đất thung lũng dốc tụ, nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi, nhóm đất xóimòn trơ sỏi đá ) Nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất với 347.431ha, chiếm68,7% tổng diện tích tự nhiên Diện tích đất bằng bao gồm cả đất thung lũng do sảnphẩm dốc tụ chỉ có 98.882ha, chiếm 19,5% diện tích tự nhiên của tỉnh Diện tích đấtphân bố ở địa hình dốc có 369.393 ha [18]

2.5 Khí hậu và thời tiết

2.5.1 Nhiệt độ không khí

Do địa hình cao dần từ đông sang tây nên nhiệt độ cũng giảm dần từ đôngsang tây Nhiệt độ trung bình năm ở vùng đồng bằng và đồi núi có độ cao dưới100m dao động khoảng 24-250C, về mùa đông, nhiệt độ trung bình tháng I ở vùngđồng bằng ven biển khoảng 200C, mùa hè tháng VI, tháng VII là nóng nhất, nhiệt độtrung bình tháng ở vùng đồng bằng ven biển và thung lũng thấp giao động trongkhoảng 28 - 290C Trong những ngày có gió tây nam khô nóng, nhiệt độ cao nhất cóthể lên tới 40 - 410C [17]

2.5.2 Độ ẩm không khí

Là một trong những vùng có độ ẩm không khí cao Độ ẩm tương đối trungbình năm ở các vùng trong tỉnh có giá trị từ 83-87%

Trang 19

Biến trình năm của độ ẩm tương đối ngược với biến trình năm của nhiệt độkhông khí và phân thành hai mùa rõ rệt Thời kỳ có độ ẩm thấp kéo dài 5 tháng từtháng IV đến tháng VIII với trị số từ 73 - 83% ở vùng đồng bằng với cực tiểu vàotháng VII Độ ẩm tăng nhanh khi bắt đầu vào mùa mưa và duy trì ở mức cao đêntháng III năm sau [17].

2.5.3 Chế độ mưa

Thừa Thiên Huế là một trong những tĩnh có lương mưa nhiều nhất ở nước ta.Lượng mưa trung bình hàng năm trong toàn tỉnh đều trên 2.700mm có nơi trên4.000 như Bạch Mã, Thừa Lưu và vùng ít mưa nhất là vùng đồng bằng phía bắc củaThừa Thiên Huế

Huế nằm trong vùng chuyển tiếp giữa khí hậu miền bắc và khí hậu miền nam,thời tiết chia thành hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa ít mưa

Mùa mưa ở vùng đồng bằng bắt đầu từ tháng IX đến tháng XII kéo dài 4 tháng;mùa ít mưa kéo dài từ tháng I đến tháng VIII, mưa ít, lượng nước bốc hơi lớn nênthường có mưa giông

Số ngày mưa trung bình hàng năm khoàng 150 - 160 ngày mưa ở đồng bằng.Trong mùa mưa, mỗi tháng có từ 16-24 ngày mưa; mùa ít mưa, mỗi tháng có từ 8-

và giảm nhanh nhất từ tháng VIII đến tháng IX

Nhiệt độ trung bình hàng năm tại Huế là 24 - 25oC Số giờ nắng trung bình 2.000giờ/năm Độ ẩm trung bình 84% Số lượng bão đi qua khá nhiều, thường bắt đầuvào tháng 6, nhiều nhất là vào tháng 9, 10 Do vậy nên khi nghiên cứu về sinh tháicủa các loài này sẽ có sự khác biệt giữa các mùa [17]

Trang 20

2.5.5 Tài nguyên động thực vật

Hệ động thực vật của Thừa Thiên Huế đa dạng về thành phần, chủng loại và

đa dạng về hệ sinh thái: đồng bằng duyên hải, đầm phá và biển ven bờ, trong đó nổibật hệ sinh thái động vật đầm phá Tam Giang - Cầu Hai

Theo số liệu tổng hợp, thành phần động vật Thừa Thiên Huế bao gồm: 1.977loài (327 họ, 65 bộ) của 6 lớp động vật nổi bật Trong đó, côn trùng: 1.045 loài (142

họ, 18 bộ); cá xương: 278 loài (74 họ, 17 bộ); ếch nhái: 38 loài (6 họ, thuộc bộkhông đuôi); bò sát: 78 loài (17 họ, 2 bộ); chim: 362 loài (56 họ, 15 bộ); thú: 176loài (32 họ, 12 bộ) [19]

Trong đó có nhiều loài động vật đặc hữu, quý hiếm như loài cà cuống(Leuthoceras inddicuss) thuộc lớp côn trùng Về động vật có xương sống, có 13 loàiđộng vật đặc hữu của Việt Nam phân bố tại Thừa Thiên Huế

Ngoài các loài động vật đặc hữu của tỉnh, trong các hệ sinh thái Thừa ThiênHuế còn gặp những loài, phụ loài đặc hữu cho cả khu vực Đông Dương, thậm chí cảvùng Đông Nam Á như sao la, voọc chà vá chân nâu (hay còn gọi là voọc ngũ sắc).Hiện nay có hơn 10% loài cá, 25% loài ếch nhái, 25% loài bò sát, 11% loài chim và25% loài thú được liệt vào những loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng Có thể nói,các hệ sinh thái ở Thừa Thiên Huế là nơi ẩn chứa nhiều loài động vật quý hiếm, loàimới cho khoa học

Theo thống kê chưa đầy đủ, người ta đã xác định được 80 loài động vật quýhiếm, là những loài đặc hữu của khu vực hoặc cả nước có phân bố tại Thừa ThiênHuế, 6 loài cá, 5 loài lưỡng cư, 15 loài bò sát, 16 loài chim và 37 loài thú Mức độquý hiếm đó là rất cao so với nhiều vùng đa dạng sinh học trong khu vực và cảnước Đặc biệt, trong các loài động vật có xương sống được xếp vào quý hiếm thìbậc E, V là những bậc có nguy cơ tuyệt chủng và cấm tuyệt đối săn bắt có tỷ lệ rấtcao Nằm ngoài danh mục 80 loài được ghi vào Sách đỏ Việt Nam kể trên, các nhàkhoa học còn coi loài cá dầy (Cyprinus centralis) ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai

có khả năng là loài đặc hữu của đầm phá Thừa Thiên Huế, vì từ khi công bố loàimới này vào năm 1994, các nhà khoa học chưa tìm thấy loài này ở các vực nướckhác có điều kiện tương tự [17]

Trang 21

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hai loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger, 1843:

1/ Thằn lằn bóng đuôi dài: Eutropis longicaudata (Hallowell,1856)

2/ Thằn lằn bóng hoa: Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)

* Cả hai loài Thằn lằn bóng này có vị trí phân loại như sau:

3.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 7 năm 2014 (10 tháng): Tiến hành thu mẫutừng tháng, theo dõi quan sát ngoài thực địa kết hợp phương pháp rửa dạ dày, xữ lýmẫu, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm, nghiên cứu các tài liệu liên quan

Tháng 9: Xữ lý số liệu thu được và viết Luận văn

3.3 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào các vùng đồng bằng tỉnh Thừa ThiênHuế gồm: huyện Quảng Điền, huyện Hương Trà và Thành Phố Huế

Qua nhiều lần đi thực địa chúng tôi nhận thấy ở ba vùng: Quảng Điền,

Hương Trà và TP Huế có mặt cả hai loài E longicaudata và E multifasciata Một

số điều kiện sinh cảnh của 3 địa phương này là không giống nhau, cụ thể:

+ Quảng Điền là nơi có nhiều ruộng lúa, cây nông nghiệp ngắn ngày vànhiều cây Dương (Phi lao) Do địa hình nằm cạnh biển và sát với phá Tam Giangnên động thực vật khá đa dạng và phong phú

+ Hương Trà là vùng bán sơn địa có nhiều cây bụi, cây nông nghiệp ngắnngày và cây công nghiệp như cây sim, cây tràm, nương đậu,

Trang 22

+ Thành Phố Huế có nhiều nhà vườn, những cây bụi, cây nông nghiệp ngắn

ngày, nhiều cây leo, là nơi trú ngụ khá tốt đối với hai loài Thằn lằn bóng (E multifasciata và E longicaudata).

Hình 3.1 Bản đồ của tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy vị trí địa lý và 3 điểm đã

thu mẫu trong nghiên cứu này

(1) Xã Quảng Công, huyện Quảng Điền (16°38'25.1"N – 107°29'33.5"E)(2) Huyện Hương Trà (16°31'05.3"N – 107°29'08.3"E)

(3) Phường Xuân Phú, Thàng phố Huế (16°28'05.1"N – 107°36'05.0"E)Qua 10 tháng nghiên cứu, trên cơ sở dữ liệu của nhiệt độ không khí và lượngmưa, theo số liệu thống kê từ Cục thống kê Quốc gia (số liệu thống kê trên 10 năm)thì từ tháng 10/2013 đến tháng 2/2014 (5 tháng) được xem là mùa mưa, từ tháng 3đến tháng 7 năm 2014 (5 tháng) được xem là mùa khô (Hình 3.2)

Trang 23

Hình 3.2 Nhiệt độ không khí (vòng tròn trắng) và lượng mưa (vòng tròn đen)

trung bình qua các tháng trong năm ở vùng nghiên cứu này

Trên cơ sở của Hình 3.2, chúng tôi sẽ phân tích dữ liệu của dinh dưỡng vàsinh sản theo hai mùa tương ứng Những ứng dụng này chủ yếu được áp dụng trongcác phép phân tích một yếu tố ANOVA (One-way analysis of variance)

3.4 Tư liệu nghiên cứu

- Tổng số có 261 mẫu vật thằn lằn bóng đã thu được tại 3 địa phương trênqua 10 tháng nghiên cứu, cu thể:

* Thằn lằn bóng hoa (E multifasciata)

+ Phân tích đặc điểm hình thái: 200 mẫu (108 đực và 92 cái)

+ Nghiên cứu dinh dưỡng: 200 mẫu (có 17 cá thể rửa dạ dày)

+ Nghiên cứu sinh sản: 183 mẫu (92 đực và 91 cái)

* Thằn lằn bóng duôi dài (E longicaudata)

+ Phân tích đặc điểm hình thái: 61 mẫu (23 đực và 38 cái)

+ Nghiên cứu dinh dưỡng: 61 mẫu (có 2 cá thể rửa dạ dày)

+ Nghiên cứu sinh sản: 59 mẫu (21 đực và 38 cái)

- Nhật ký nghiên cứu và các quan sát trong thiên nhiên

- Các tài liệu liên quan đến đề tài và các phần mềm thống kê

Trang 24

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

- Tiến hành điều tra, khảo sát các đặc điểm sinh thái như: sinh cảnh, các điềukiện vô sinh (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa), các điều kiện hữu sinh như: động vật,thực vật, thức ăn, con người, bằng cách:

+ Trên mỗi địa bàn nghiên cứu, chọn các điểm có sự phân bố của 2 loài này,

có sinh cảnh đặc trưng cho mỗi địa điểm nghiên cứu để theo dõi, quan sát đều đặntrong từng tháng Mỗi tháng chúng tôi tiến hành thu từ 4 đến 5 đợt Thời gian tiếnhành khảo sát và thu mẫu từ 8g sáng đến 16g chiều

+ Ngoài vùng được chọn, khảo sát thêm một số vùng khác để bổ sung số liệucho vùng được chọn nghiên cứu

+ Dùng máy ảnh để chụp khi quan sát, ghi nhật ký nghiên cứu, lập các phiếutheo dõi để ghi lại kết quả, quan sát tại nơi nghiên cứu

+ Dùng các loại nhiệt kế kết hợp bản tin thời tiết trong ngày để xác địnhnhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và các yếu tố thời tiết khác trong vùng nghiên cứu Đonhiệt độ, độ ẩm nơi xuất hiện các loài Thằn lăn bóng Từ đó tìm hiểu ảnh hưởng củacác yếu tố vô sinh đến hoạt động bắt mồi, hoạt động sinh sản, mùa sinh sản,… đồngthời giúp cho việc phân tích thức ăn trong phòng thí nghiệm sau này

+ Quan sát thằn lằn bóng trước khi bắt chúng để nắm rõ đặc điểm sinh tháitập tính của chúng như: hoạt động bắt mồi, phơi nắng, ngồi và đợi, trốn chạy kẻthù, Ngoài ra, chúng tôi quan sát và ghi nhận môi trường sống nơi phát hiện mẫu,nơi ẩn nấp như: hang, đống củi, dưới đống gạch ngói,

+ Phỏng vấn người dân để tìm hiểu đặc điểm sinh thái học của thằn lằn bóng

giống Eutropis tại địa phương nghiên cứu

- Tiến hành thu mẫu vật:

+ Thu mẫu trực tiếp bằng tay, câu (dùng mồi là cào cào, nhện, giun đất )hoặc dùng các bẫy hố để bắt

+ Phương pháp tiến hành: thu mẫu theo từng tháng, mỗi tháng thu khoảng15-20 cá thể đực và 15-20 cá thể cái Thu mẫu ở các độ tuổi khác nhau

- Mẫu thu xong làm chết ngay bằng Chloroform, gắn nhãn với các thông tin

về địa điểm thu mẫu, thời gian thu mẫu, người thu mẫu lên con vật, sau đó cho vào

Trang 25

túi ni lông và được ướp lạnh bằng đá trong bình cách nhiệt giữ cho con vật không bịhỏng và bảo quản tạm thời thức ăn trong dạ dày.

- Trong quá trình thực địa, tiến hành thực hiện phương pháp rửa dạ dày Đây

là một kỹ thuật nghiên cứu dinh dưỡng của Lưỡng cư và Bò sát mà không gây ra tửvong cho con vật để thu được thức ăn chứa trong dạ dày [20, 31, 32, 41] Khi lấyđược thức ăn trong dạ dày, những loại thức ăn này được cố định trong các lọ cồn 70

- 75o có dán nhãn kí hiệu mẫu, sau đó vận chuyển về phòng thí nghiệm để phân tích.Sau khi thu thập những thức ăn chứa trong dạ dày, mẫu vật được đánh dấu để đảmbảo mỗi cá thể chỉ được phép rửa dạ dày một lần, sau đó thả về tự nhiên nơi chúngđược thu thập

- Đối với các số đo hình thái từ phương pháp rửa dạ dày: các số đo hình thái

và khối lượng cơ thể được cân đo trực tiếp ngoài thực địa Mẫu vật được đo cáckích thước như chiều dài thân (SVL), chiều dài đuôi (TL) và chiều rộng miệng(MW) sử dụng một thước kẹp điện tử (Công ty Mitutoyo, Kawasaki, Nhật Bản, độchính xác ± 0,01 mm) để phân tích sự sai khác giới tính Cân khối lượng cơ thểbằng cân điện tử cầm tay (Công ty Prokits, Taipei, Đài Loan vơi độ chính xác ± 0,1g) Dùng phiếu ghi hình thái để ghi số liệu từng mẫu tương ứng

- Đối với phương pháp rửa dạ dày trong thực địa:

* Vật dụng gồm:

+ Các loại ống nhựa mềm dùng làm ống dẫn có đường kính bên trong từ 2, 3

và 4 mm, những ống này sẽ được sử dụng để thông qua thực quản đến dạ dày

+ Chèn và giữ miệng thằn lằn bóng khi tia nước bằng ống nhựa lớn hơn hoặccác loại panh

+ Dùng 2 loại xi-ranh (30 và 60 cc) để bơm nước vào dạ dày

+ Phểu, rây lọc, dụng cụ đo thể tích nước, túi ni lông đựng thức ăn khi tianước, các chai lọ có chứa cồn 70-75o có dán nhãn

+ Thau nhỏ đựng nước, cân điện tử bỏ túi, thước kẹp kỹ thuật số

Trang 26

+ Một người giữ mẫu sao cho đầu hơi chúc xuống, dùng panh hoặc ống nhựa

để kích thích con thằn lằn bóng há miệng ra, sau đó chèn panh hoặc ống nhựa đểgiữ miệng không cho đóng lại

+ Một người dùng ống nhựa mềm, đẩy nhẹ nhàng vào thực quản đến đáy của

dạ dày thì dừng lại và giữ nguyên vị trí của ống thông

+ Một người tiến hành bơm nước từ xi-ranh, ban đầu cần bớm một lượngnhỏ của nước để bôi trơn dạ dày (5 đến 10 mi-li-lít), sau đó tiến hành đấy nước vàobình thường để rửa dạ dày Thường thì những lần tia đầu tiên nên đẩy nước vào vớitốc độ vừa phải, những lần sau mới đẩy mạnh để thức ăn thoát ra ngoài theo dongnước Khi thấy thức ăn là những mục lớn trào ra từ thực quản thì dừng lại, dùngpanh để kẹp và từ từ kéo ra, sau đó tia lại bình thường với tốc độ mạnh hơn lầntrước, khi không thấy thức ăn trào ra nữa thì dừng bơm nước Khi bơm nước cần đểthau không phía dưới để hứng nước và thức ăn

- Bước 3: Dùng rây lọc thức ăn sau khi tia xong, chuyển thức ăn vừa tia đượcvào trong các lọ nhỏ có chứa cồn 70-75o có dán nhãn kí hiệu mẫu để bảo quản

- Bước 4: Đo lượng nước tia cho từng con thằn lằn bóng, đếm số lần tiatương ứng với mỗi mẫu Thằn lằn bóng tia nước xong cho nghĩ khoảng từ 1 đến 2giờ sau đó thả chúng ra môi trường tự nhiên tại vị trí đã thu ban đầu

Đây là một phương pháp nghiên cứu dinh dưỡng tương đối mới mẻ đối vớiViệt Nam Phương pháp này có nhiều ưu điểm trong nghiên cứu sinh thái dinhdưỡng của động vật Đặc biệt là không gây ra tử vong cho con vật mà vẫn thu đượcthức ăn chứa trong dạ dày Phương pháp này đã được áp dụng thành công tại một sốnước phát triển như Mỹ, Anh, Đức, Ý, Nga, Pháp, Đài Loan và Nhật Bản

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

- Xử lý mẫu vật: Mẫu vật sau khi phân tích số liệu về hình thái ngoài, các chỉtiêu kích thước và khối lượng cơ thể, các đặc điểm sinh học, sẽ được định hình bằngphoóc - môn 10% sau đó bảo quản trong cồn 70 - 75%

- Phân tích số liệu về hình thái:

+ Đo kích thước các phần cơ thể bằng thước kẹp điện tử (Mitutoyo, Kawasaki,Nhật Bản, sai số ± 0,01 mm) Cân khối lượng cơ thể bằng cân điện tử (Prokits, ĐàiLoan, sai số ± 0,1 g) Các số đo hình thái như chiều dài thân (SVL mm), dài đuôi

Trang 27

(TL, mm), rộng miệng (MW, mm) và tỷ lệ chiều dài đuôi tương đối (RTL =TL/SVL) Tiến hành quan sát hình thái ngoài, mô tả và xác định loài tương ứng.

+ Các thông số đo được ghi đầy đủ vào phiếu để xử lý số liệu sau này

+ Để xác định chỉ số dị hình kích thước giới tính của mỗi loài (SSD = SexualSize Dimorphism), chúng tôi sử dụng công thức sau [25]:

+ Để phân tích thông kê sự sái khác của các số đo hình thái giữa con đực vàcon cái trưởng thành cũng như kiểm tra bộ mẫu, dữ liệu về hình thái như SVL, TL,

MW được chuyển đổi bằng cách sử dụng lôgarít cơ số 10 (log10) để chuẩn hóa sốliệu nhằm đáp ứng các giả định bình thường của bộ mẫu trước khi phân tích mộtyếu tố ANOVA (One-way analysis of variance) [48] Chúng tôi không log10 đối vớichỉ tiêu RTL Sự sái khác của TL, MW, BM và RTL giữa cá thể đực và cái trưởngthành được kiểm tra bằng cách sử dụng một yếu tố ANCOVA (One-way analysis ofcovariance) với SVL như một biến ảnh hưởng

- Quan sát hình dáng bên ngoài để:

Xác định loài Thằn lằn dựa vào số vạch trên vảy, hình dáng vảy ở đầu mútmỏm, số vảy ở ngón chân

Xác định giới tính thông qua màu sắc, số đốm trắng hai bên sườn, màu sắchai vạch chạy dài từ sau mắt đến chi sau

- Sinh thái học dinh dưỡng:

Mổ và phân tích thành phần thức ăn có trong dạ dày: Mổ khoang bụng, táchriêng dạ dày, cân khối lượng của dạ dày có thức ăn sau đó mổ dạ dày, gạt toàn bộthức ăn vào đĩa Petri, cân lại dạ dày không có thức ăn Nếu con mồi nào quá nhỏdùng kính lúp hoặc kính hiển vi soi nổi để quan sát

Tiến hành phân loại con mồi để xếp nhóm (chủ yếu đến Bộ) bằng cách căn

cứ vào các tài liệu mô tả của Thái Trần Bái (2001) [3] và Johnson & Triplehorn(2005) [28] Những loại con mồi không thể xác định sẽ được cho vào dung dịch cồn70-75o để bảo quản, sau đó nhờ chuyên gia phân tích Tiến hành đo kích thướcchiều dài (từ đầu đến ngực đối với côn trùng) và chiều rộng (phần rộng nhất của cơthể) con mồi bằng thước kẹp điện tử (± 0,01 mm) Đối với những mục con mồi

Trang 28

không nguyên vẹn, thực hiện một phương pháp đánh giá tốt nhất bởi người phântích sau đó tiến hành đo chiều dài và chiều rộng của mục thức ăn đó.

Các vật liệu thực vật được xem là thức ăn của hai loài Thằn lằn bóng này nênđược sử dụng để tính toán, trong khi các vật liệu như mùn bã hữu cơ, cát, sỏi, nhựakhông được xem là mục thức ăn nên đã được loại bỏ từ nghiên cứu này

Tính thể tích (V) của thức ăn bằng cách sử dụng công thức tính thể tích, côngthức này đã được áp dụng phổ biến trên thế giới hiện nay để đánh giá dinh dưỡngcủa loài (với π = 3,14159) [23, 45] Công thức này cũng được dùng để tính thể tíchcủa tinh hoàn và buồng trứng [34]:

Sử dụng chỉ số quan trọng tương đối (IRI = Index of Relative Importance) đểxác định tầm quan trọng của mỗi loại thức ăn đối với mỗi loài Thằn lằn bóng [23,

30, 35] Công thức này được tính toán như sau:

Trong đó: IRI là chỉ số quan trọng đối với mỗi loại thức ăn; F là tần số dạ dàychứa một mục con mồi cụ thể; N là tổng số mục con mồi đã đếm được; V là thể tíchcủa con mồi tương ứng Chỉ số IRI này có ý nghĩa sinh học cao và sát với thực tếhơn bất kỳ một đánh giá riêng lẻ nào từ tần số (F), số lượng (N) hoặc thể tích (V)đối với mỗi loài con mồi cụ thể [30, 40]

Để đánh giá tính đa dạng của việc sử dụng các loại thức ăn giữ cá thể đực và

cá thể cái cũng như toàn bộ vùng nghiên cứu, chúng tôi sử dụng chỉ số đa dạng của

Simpson (1949) [42]: D = Ʃ{n i (n i – 1)}/{N(N – 1)} Trong đó, D là chỉ số đa dạng của Simpson (Simpson’s index), n là số lượng mục thức ăn của một loại con mồi cụ thể thứ i, N là số lượng tổng số của các mục thức ăn đã tìm thấy Chúng tôi cũng chấp nhận sử dụng hình thức 1/D để báo cáo dữ liệu, khi 1/D càng lớn thì độ đa

dạng càng cao và ngược lại [29, 33]

- Sinh thái học sinh sản:

Từ việc xác định giới tính qua hình thái kết hợp với mổ và phân tích các cơquan sinh dục để đảm bảo việc xác định giới tính qua hình thái: xác định khối lượng

Trang 29

tinh hoàn, ống dẫn trứng từng bên, đếm số lượng trứng ở mỗi bên trong mùa giaophối và sinh sản.

Phân tích tinh hoàn và buồng trứng theo tháng để đánh giá khả năng sinh sảncủa loài Mổ ổ bụng, đếm số lượng trứng, đo chiều dài và chiều rộng của tinh hoàn

và buồng trứng hoặc trứng

Phân loại trứng theo 3 mức: trứng nhỏ (đường kính nhỏ hơn 5 mm), trứnglớn (đường kính từ 5-10 mm) và trứng già (phôi) trong ống dẫn trứng Đặc biệt, ở

loài Eutropic multifasciata phôi già có nhiều giai đoạn: trứng già chưa hình thành

con, trứng đã hình thành con và nhập chung lại thành một khối, trứng đã hình thànhcon được tách ra thành từng phôi sau đó phát triển thành con hoàn chỉnh Ở giaiđoạn phôi, cân đo thể vàng và con non cụ thể để phân tích ở phần sinh sản

Tiến hành xác định thể tích, các chỉ tiêu kích thước của tinh hoàn trái và phảitheo mỗi tháng Thông qua sự phát triển của buồng trứng và tinh hoàn trái - phải,các số liệu thu được tại 3 điểm nghiên cứu trong mỗi tháng, từ đó xác định tỷ lệ đựccái, mùa sinh sản và khả năng sinh sản của mỗi loài

3.5.3 Xử lý và thống kê số liệu

Tiến hành xử lý và thống kê tất cả số liệu thu thập được từ tháng 10 năm

2013 đến tháng 7 năm 2014 trong thực địa và trong phòng thí nghiệm, từ đó rút rakết luận, nhận xét về đặc điểm hình thái và sinh học của mỗi loài Thằn lằn bóng ởvùng đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế

Trừ khi được lưu ý, nếu không, tất cả số liệu được báo cáo như là trung bình

cộng trừ độ lệch chuẩn (TB ± SD) với múc ý nghĩa P < 0,05 được xem là sai khác

có ý nghĩa thống kê

Phân tích thống kê sử dụng phần mềm MINITAB 16.0 (Minitab Inc., StateCollege, Pennsylvania, USA) và Excel 2007 Nếu dữ liệu đáp ứng được các giả địnhbình thường của thống kê, chúng tôi sử dụng một yếu tố ANOVA (one-wayanalysis of variance) đối một số chỉ tiêu của hình thái, dinh dưỡng và sinh sản.Dùng một yếu tố ANCOVA (one-way analysis of covariance) để phân tích thể tíchcủa con mồi giữa các mùa, các điểm, giữa đực và cái với SVL như một biến ảnhhưởng

Trang 30

Phần II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 4 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH THÁI HỌC

4.1 Đặc điểm hình thái

4.1.1 Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)

* Mẫu vật: Một tổng số của 200 cá thể (108 đực và 92 cái) đã được thu thập

qua 10 tháng nghiên cứu tại 3 địa điểm (66 mẫu ở Quảng Điền, 62 mẫu ở HươngTrà, 72 mẫu ở TP Huế, Bảng 4.1), tỷ lệ giới tính của loài Thằn lằn bóng hoa là1,17 Sai khác số lượng mẫu giữa các điểm nghiên cứu là không có ý nghĩa thống kê

(ANOVA, F2,29 = 0,56, P = 0,576) Số lượng mẫu giữa giới tính đực và cái cũng không có sự sai khác ý nghĩa (ANOVA, F1,19 = 2,37, P = 0,141) Như vậy, số lượng

mẫu ban đầu đã đáp ứng được các giả định bình thường của các phân tích thống kê

xa hơn trong đặc điểm hình thái, dinh dưỡng và sinh sản

Bảng 4.1 Số lượng cá thể của loài E multifasciata đã thu được

trong vùng nghiên cứu

Trang 31

Hình 4.1 Số lượng cá thể phân bố theo chiều dài thân của loài E multifasciata

Thông qua Hình 4.1 cho thấy phần lớn các cá thể có chiều dài thân từ 80 mmđến 119 mm Tuy nhiên, có sự khác nhau về độ dài thân giữa con đực và con cái Ởcon đực, mức độ cá thể tập trung cao nhất từ 100 – 109 mm với 33 cá thể (chiếm16,5% trong tổng số cá thể) Trong khi đó ở con cái, các cá thể có chiều dài thân tậptrung cao nhất từ 80 – 109 mm với 77 cá thể (chiếm 38,5% trong tổng số cá thể).Các cá thể có kích thước từ 60 – 69 mm chiếm tỷ lệ thấp nhất (một con cái và haicon đực) Nhóm có kích thước SVL lớn (120 – 129 mm) chỉ có bốn con đực vàkhông có cá thể cái nào thuộc nhóm kích thước này

* Mô tả hình thái bên ngoài: Cơ thể có kích thước trung bình, các phần cơ

thể phân biệt khá rõ ràng, toàn cơ thể được phủ vảy

Đầu dep, hình tam giác thuôn dài, có phủ nhiều vảy tấm đối xứng nhau, đầu

ít phân biệt với cổ Mõm tù, tấm mõm rộng, phần đầu có hai tấm trên mũi khôngchạm nhau

Thân dài mềm mại, vảy thân tương đối đồng đều, xếp theo hình ngói lợp từtrước ra sau Vảy ở trên lưng có 3 gờ, vảy hông có gờ yếu hơn, vảy bụng nhẵn cómàu vàng nhạt Mặt lưng thường có màu nâu hoặc màu đen, đôi khi có pha màu lụchay màu đồng thau Vùng sườn (giữa chi trước và chi sau) có màu nâu nhạt, ở 1/3vùng sườn phía trên có một đường (vạch) màu nâu chạy dài từ mắt đến chi sau Tuy

Trang 32

nhiên, có sự khác biệt nhỏ giữa con đực và con cái trưởng thành: ở con đực vạchmàu nâu có phần nhạt hơn có khi chuyển sang màu vàng nhạt hoăc có màu vàngđồng, bên hông không có hoặc có rất ít đốm trắng (các vảy hoa mờ) Ở con cái cóvạch màu nâu hoặc hơi đen, các vảy hoa nằm ở giữa chi trước và chi sau nhiều hơnhẳn con đực, số lượng vảy hoa này dao động từ 27 - 42 vảy.

Mặt bụng của chúng có màu vàng xanh hay màu trắng hơi xanh, mặt dưới cổđến cằm có màu trắng xanh, ở con cái có màu vàng nhạt hơn con đực

Bốn chi yếu, ngắn, nằm ngang hai bên thân Mỗi chi có năm ngón, đầu mỗingón có vuốc sừng nhọn, trên các ngón có phủ vảy

Đuôi có chiều dài trung bình, gốc đuôi to, thuôn tròn, có màu cùng với màu

cơ thể Đuôi của chúng có khả năng mọc lại khi đứt và đứt đuôi là một hình thức tự

vệ khi chúng gặp nguy hiểm

* Kích thước và khối lượng trung bình: Chiều dài thân của cá thể cái lớn

nhất là 117,26 mm (95,73 ± 11,04 mm), trong khi đó ở con đực lớn nhất là 125,23

mm (98,23 ± 13,14 mm) Điều này chứng tỏ ở con đực có kích thước SVL lớn hơncon cái (Bảng 4.2) Tuy nhiên, sự sai khác về kích thước SVL giữa cá thể đực và cái

không có ý nghĩa thống kê (ANOVA, F1,199 = 1,55, P = 0,214) Mặc dù chúng tôi đã

chuyển đổi dữ liệu của SVL bằng cách sử dụng chức năng lôgarít cơ số 10 (log10) đểchuẩn hóa số liệu nhằm đáp ứng các giả định thống kê

Bảng 4.2 Tóm tắt các số đo hình thái của loài E multifasciata (Bảng 4.1 - Phụ

Trang 33

nghĩa thống kê (P < 0,05) Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành lọc dữ liều về SVL của các cá thể đực trưởng thành (SVL > 93 mm, n = 72) và các cá thể cái trưởng thành (SVL > 90 mm, n = 61), đây chính là kích thước nhỏ nhất đã tham gia sinh sản

tương ứng với mỗi giới Kết quả như dự đoán của chúng tôi, sự sái khác SVL giữa

cá thể đực trưởng thành và cá thể cái trưởng thành là có ý nghĩa thống kê (ANOVA,

F1,132 = 9,51, P = 0,002) Nguyên nhân chính dẫn đến bộ mẫu với 200 cá thể (108

đực và 92 cái) không có sự sai khác về kích thước của SVL là do trong bộ mẫu này

có nhiều cá thể đang trong thời kì sinh trưởng và phát triển mạnh, bao gồm cả conđực và cái nên đã ảnh hưởng đến bộ mẫu và các tính toán thống kê

Việc phân tích tính lưỡng hình kích thước giới tính chỉ áp dụng đối vớinhững cá thể đã trưởng thành [27, 40], chỉ số dị hình kích thước giới tính (SSD) đối

với loài E multifasciata là SSD = 0,037 (kết quả đã đạt được từ 72 cá thể đực và 61

cá thể cái đã trưởng thành) Chỉ số này dương (SSD > 0) đã chứng minh rằng ở conđực trưởng thành có SVL lớn hơn con cái trưởng thành Các kết quả phân tích thống

kê sự sai khác về các số đo hình thái và khối lượng cơ thể của các cá thể trưởngthành (Bảng 4.3) cho thấy: sự sai khác chiều dài đuôi tương đối (RTL = TL/SVL) là

không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05), tất cả các đặc điểm còn lại là sai khác có ý nghĩa (P ≤ 0,002; Bảng 4.3) Các kết quả phân tích thống kê từ Bảng 4.3 đạt được

từ việc sử dụng một yếu tố ANCOVA (one-way analysis of covariance) với SVLnhư một biến ảnh hưởng Riêng chiều dài SVL được sử dụng một yếu tố ANOVA(one-way analysis of variance) Tất cả các dữ liệu về hình thái và khối lượng cơ thểtrong Bảng 4.3 được chuyển đổi sử dụng log10 (ngoại trừ tỷ lệ RTL) trước khi thựchiện các phân tích thông kê

Bảng 4.3 Tóm tắt các số đo hình thái của các cá thể trưởng thành E multifasciata

Trang 34

RTL 1,39 ± 0,25 0,73–1,90 1,40 ± 0,28 0,66–1,99 0,21 0,645

Thông qua Bảng 4.3 nhận thấy, mặc dù các số đo hình thái và khối lượng cơthể giữa hai giới là sai khác có ý nghĩa (ngoại trừ RTL), trong đó giới tính đực cócác số đo lơn hơn Tuy nhiên, độ rộng của miêng (MW) và khối lượng cơ thể (BM)

có sự phân hóa mạnh giữa hai giới khi xem sét cùng chỉ tiêu kích thước SVL, điều

này được khẳng định thông qua mức ý nghĩa thống kê (P < 0,001) Việc phân hóa

MW và BM có liên quan chặt chẻ đến quá trình tiến hóa của loài, cạnh tranh thức

ăn, tranh giành lãnh thổ, đánh nhau và dành quyền giao phối với cá thể cái

Trong thực tế, độ rộng của miệng và cấu trúc của bộ hàm có tương quandương tính ý nghĩa với chế độ dinh dưỡng của hầu hết các loài thằn lằn đã đượcnghiên cứu, kích thước miệng rộng cho phép loài có khả năng bắt và nuốt nhữngcon mồi có kích thước lớn [40], khả năng chịu tải của dạ dày có liên quan đến kíchthước cơ thể và chế độ ăn uống Khối lượng cơ thể lớn với kích thước của đầu lớnhơn cho phép loài có nhiều ưu thế trong việc đánh nhau và cạnh tranh giữa các cáthể cùng loài hoặc khác loài Trong tự nhiên, việc đánh nhau là phổ biến đối với loài

E multifasciata Vì vậy, việc phân hóa mạnh về phần đầu (bao gồm kích thước

miệng) và khối lượng cơ thể, trong đó giới tính đực lớn hơn có liên quan đến chọnlọc giới tính của loài, đây là kết quả của cả một quá trình tiến hóa lâu dài của loàinên không đáng ngạc nhiên theo thuyết chon lọc giới tính [24, 43]

* Mối quan hệ giữa chiều dài thân với dài đuôi và rộng miệng của loài Thằn

lằn bóng hoa E multifasciata:

+ Giữa chiều dài thân và dài đuôi (Bảng 4.1 - Phụ lục và Hình 4.2):

Hồi quy tuyến tính giữa SVL và TL của cá thể đực và cái là có ý nghĩa thống

kê (Đực: F1,107 = 21,19, P < 0,001; Cái: F1,91 = 6,37, P = 0,013; Hình 4.2) Qua đó

nhận thấy, mối quan hệ giữa SVL và TL của cá thể đực (R2 = 0,167) là chặt chẽ hơn

cá thể cái (R2 = 0,066) Cả hai giới đều có mối quan hệ dương tính ý nghĩa, khi thâncàng dài thì đuôi càng dài và ngược lại (Hình 4.2) Khi quan sát hai đường hồi quytuyến tính trên Hình 4.2 cho thấy: ở nhóm kích thước có SVL < 100 mm, chiều dàiđuôi của con cái lớn hơn chiều dài đuôi con đực; trong khi ở nhóm có kích thước

Trang 35

SVL > 100 mm thì chiều dài đuối của con đực lớn hơn con cái khi so sánh con đực

và con cái có cùng chiều dài thân Điều này được khẳng định thông qua hai đườnghồi quy tuyến tính đã cắt nhau (Hình 4.2)

Hình 4.2 Mối quan hệ giữa chiều dài thân và dài đuôi của cá thể đực (vòng

màu đỏ, đường đứt quãng) và cái (vòng màu xanh, đường liền)

của loài E multifasciata

+ Giữa chiều dài thân và rộng miệng (Bảng 4.1 - Phụ lục và Hình 4.3):Thông qua Hình 4.3 cho thấy: hồi quy tuyến tính giữa SVL và MW của cá

thể đực và cái là có ý nghĩa thống kê (Đực: F1,107 = 229,34, P < 0,0001; Cái: F1,91 =

67,14, P < 0,0001) Mối quan hệ này chặt chẽ hơn so với SVL và TL, cả hai giới

đều cho thấy mối quan hệ dương tính ý nghĩa Trong đó, ở con đực (R2 = 0,684) làchặt chẽ hơn con cái (R2 = 0,427) Mặc dù mức ý nghĩa giữa hai giới là như nhau (P

< 0,0001) trong phép phân tích hồi quy tuyến tinh này Tuy nhiên, giá trị thống kê F của con đực (F = 229,34) lớn hơn nhiều so với con cái (F = 67,14), điều này càng

khẳng định mối quan hệ tuyến tính giữa SVL và MW của con đực là mạnh hơn sovới con cái Hai đường hồi quy tuyến tính đã cắt nhau tại nhóm SVL = 90 mm.Trong đó, ở nhóm SVL < 90 mm thì con cái có MW lớn hơn con đực, trong khinhóm có SVL > 90 mm thì con đực có MW lớn hơn con cái khi so sánh cùng nhómkích thước SVL (Hình 4.3)

Trang 36

Hình 4.3 Mối quan hệ giữa chiều dài thân và rộng miệng của cá thể đực (vòng

màu đỏ, đường đứt quãng) và cái (vòng màu xanh, đường liền)

của loài E multifasciata

+ Giữa chiều dài thân và khối lượng (Bảng 4.2 - Phụ lục và Hình 4.4):

Hình 4.4 Hồi quy không tuyến tính giữa SVL và BM của cá thể đực (vòng màu

đỏ, đường đứt quãng) và cái (vòng màu xanh, đường liền màu đen)

Trang 37

của loài E multifasciata

Qua Hình 4.4 nhận thấy: hồi quy không tuyến tính giữa SVL và BM là mộtmối quan hệ dương tính và rất chặt chẽ với nhau (R2 > 0,78), điều này là đúng cho

cả hai giới (đực và cái) Nếu so sánh với TL và MW (xem Hình 4.2 và 4.3): mối

quan hệ giữa SVL và BM là một mối quan hệ có nhiều ý nghĩa nhất (Đực: F1,107 =

627,25, P < 0,0001; Cái: F1,91 = 299,71, P < 0,0001) Một điều thú vị đã xuất hiện

khi 2 đường hồi quy không tuyến tính hầu như trùng nhau (Hình 4.4) Điều nàychứng tỏ khi chiều dài SVL tăng thì khối lượng cơ thể cũng tăng theo với một tỷ lệtương đương nhau cho cả hai giới Một lần nữa mối quan hệ này đã chứng minhrằng giữa các số đo hình thái, giữa hình thái và khối lượng cơ thể của con đực làchặt chẽ hơn con cái đối với loài E multifasciata

* Tóm lại: hồi quy tuyến tính hoặc không tuyến tính là chặt chẽ và có ý nghĩa

thống kê (P < 0,05) đối với cả hai giới Mối quan hệ các số đo và khối lượng cơ thể

ở con đực chặt chẽ hơn con cái Giữa SVL và BM có nhiều ý nghĩa nhất, điều nàyđược khẳng định thông qua hệ số hồi quy (R2 = 0,8531 ở con đực và R2 = 0,7801 ở

con cái) và giá trị thống kê (ở con đực F = 627,25 và con cái F = 299,71).

4.1.2 Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856)

* Mẫu vật: Qua 10 tháng nghiên cứu, chúng tôi đã thu được một tổng số của

61 cá thể Thằn lằn bóng đuôi dài (23 đực và 38 cái), tỷ lệ giới tính (đực/cái) đối với

loài E longicaudata là 0,605 Số lượng mẫu của mỗi giới và giữa các điểm nghiên

cứu qua các tháng được trình bày trong Bảng 4.4

Mặc dù số lượng mẫu giữa cá thể đực và cái là không sai khác ý nghĩa khi

thực hiện phân tích thông kê (ANOVA, F1,19 = 2,07, P = 0,167) Tuy nhiên, số

lượng mẫu thu được giữa các điểm qua các tháng là sai khác có ý nghĩa (ANOVA,

F2,29 = 3,77, P = 0,036) Vì vậy, về cơ bản số lượng mẫu của loài Thằn lằn bóng đuôi dài là nhỏ (n < 30 ở cá thể đực) và không đáp ứng được các giả định bình

thường của các phép phân tích dữ liệu xa hơn như ANOVA hoặc ANCOVA đối vớicác số đo hình thái, dinh dưỡng và sinh sản của loài này

Trang 38

Bảng 4.4 Số lượng cá thể của loài E longicaudata thu được qua

các tháng nghiên cứu tại 3 địa điểm

Hình 4.5 Số lượng cá thể phân bố theo chiều dài thân của loài E longicaudata

Phần lớn các cá thể có dài thân tâp trung từ 70 mm đến 109 mm (Hình 4.5).Con đực và con cái tập trung chủ yếu ở nhóm SVL từ 90 – 99 mm, ở con cái chiếm19,67% trên tổng số mẫu, con đực chiếm 32,79% trên tổng số mẫu Ở con đựckhông có cá thể nào có chiều dài thân từ 60 – 69 mm và 110 – 119 mm Không có

cá thể nào (bao gồm cả con đực và cái) có chiều dài thân từ 120 – 129 mm như đã

báo cáo cho lài Thằn lằn bóng hoa (E multifasciata) Như vây, bước đầu có thể kết

Trang 39

luận rằng kích thước SVL của loài Thằn lằn bóng đuôi dài (E longicaudata) nhỏ hơn loài Thằn lằn bóng hoa (E multifasciata) trong vùng nghiên cứu này.

* Mô tả hình thái bên ngoài: Nhìn chung về hình thái của loài Thằn lằn

bóng đuôi dài E longicaudata có nhiều đặc điểm giống với loài E multifasciata,

tuy nhiên có vài đặc điểm khác:

- Phần đầu có hình tam giác, các tấm vảy ở trước mặt xếp đối xứng nhau, ởhai tấm trên mủi chạm nhau

- Vảy của chúng có hai gờ song song nhau, hai bên sườn có hai dải màu đenchạy dài từ mắt đến trước chi sau, bụng có màu xanh Dưới cằm có màu xanh nhạt,đến mùa sinh sản chúng có màu nổi bất hơn Vảy ở phần bụng có màu xanh (sánghơn) phân lưng

- Đuôi dài hơn hẳn loài E multifasciata, gốc đuôi to, thuôn dài có màu xanh

lục hay cùng màu với cơ thể

* Kích thước và khối lượng trung bình của loài E longicaudata:

Bảng 4.5 Tóm tắt các số đo hình thái của loài E longicaudata (Bảng 4.2 - Phụ

Theo Bảng 4.5 nhận thấy, kích thước trung bình giữa con đực và con cái của

loài E longicaudata có nhiều biến động.

Chiều dài thân trung bình của cá thể đực là 88,93 ± 10,56 mm, SVL ngắnnhất là 71,56 mm và dài nhất là 108,72 mm Cá thể cái có SVL trung bình là 93,5 ±10,43 mm, SVL con cái nhỏ nhất là 65,6 mm, lớn nhất là 118,9 mm Con cái cóSVL trung bình lớn hơn con đực

Dài đuôi trung bình của con đực là 131,41 ± 32,75 mm, con cái 140,8 ± 5,14

mm Trong đó, chiều dài đuôi ngắn nhất và dài nhất cả hai giới có khoảng cách khá

lớn Trong thực tế, loài E longicaudata có chiều dài đuôi dưới 80 mm thường là

Trang 40

đuôi đã bị đứt Trong đó, ở con đực có đuôi ngắn nhất là 53,12 mm và dài nhất là178,33 mm, ở con cái TL ngắn nhất là 53,24 mm và TL dài nhất là 230,72 mm

Loài E longicaudata có một điểm khác biệt đó là đuôi của chúng rất dài,

trong quá trình phân tích hình thái mẫu đã bắt gặp một số cá thể có chiều dài TL rấtlớn (có thể dài gấp đôi chiều dài thân của chúng)

Chỉ số rộng miệng trung bình ở con đực là 11,44 ± 1,54 mm, con cái có MWtrung bình 12,07 ± 1,44 mm Chỉ số rộng miệng giữa con đực nhỏ nhất và con cáinhỏ nhất hay giữa con đực trưởng thành và con cái trưởng thành cũng không có sựchênh lệch lớn Ở con đực nhỏ nhất có kích thước 9,15 mm và con cái nhỏ nhất là8,79 mm, con đực có MW lớn nhất là 15,76 mm và con cái lớn nhất là 13,87 mm

Khối lượng cơ thể giữa con đực và con cái trưởng thành có sự chênh lệchkhá lớn, đặc biệt về mùa sinh sản, tỷ lệ này càng thấy rõ hơn BM trung bình ở conđực là 22,96 ± 9,06 g và con cái là 24,98 ± 7,21 g Con đực có khối lượng nhỏ nhất

là 10,0 g và lớn nhất là 38,5 g, con cái có BM nhỏ nhất là 9,2 g và khối lượng lớnnhất là 37,5 g

* Mối quan hệ giữa chiều dài thân với dài đuôi và rộng miêng ở loài E longicaudata (Bảng 4.2 – Phu lục):

Hình 4.6 Mối quan hệ tuyến tính giữa chiều dài thân và chiều dài đuôi của con đực (vòng màu đỏ, đường đứt quãng) và con cái (vòng màu đen, đường liền)

ở loài E longicaudata

Ngày đăng: 13/11/2014, 12:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Thị Phương Anh, Nguyễn Minh Tùng (2000), “Khu hệ bò sát, ếch nhái khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà (Đà Nẵng)”, Tạp chí sinh học, tập 22 (Số 1B), tr. 30- 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu hệ bò sát, ếch nhái khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà (Đà Nẵng)”, "Tạp chí sinh học
Tác giả: Đinh Thị Phương Anh, Nguyễn Minh Tùng
Năm: 2000
4. Ngô Đắc Chứng (1998), “Thành phần loài lưỡng thê và bò sát của khu vực phía Nam Bình Trị Thiên”, Tạp chí Sinh học, tập 20 (Số 4), tr 12-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần loài lưỡng thê và bò sát của khu vực phía Nam Bình Trị Thiên”, "Tạp chí Sinh học
Tác giả: Ngô Đắc Chứng
Năm: 1998
5. Ngô Đắc Chứng, Trần Duy Ngọc (2007), “Thành phần loài Ếch nhái (Amphibia) và Bò sát (Reptilia) của Tỉnh Phú Yên”, Tạp chí Sinh học, tập 29 (Số 1), tr 20-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần loài Ếch nhái (Amphibia) và Bò sát (Reptilia) của Tỉnh Phú Yên”, "Tạp chí Sinh học
Tác giả: Ngô Đắc Chứng, Trần Duy Ngọc
Năm: 2007
6. Ngô Đắc Chứng, Phạm Văn Hòa (2002), “Phân bố của các loài ếch nhái và bò sát theo độ cao và sinh cảnh ở vùng núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh”, Tạp chí Sinh học, tập 24 (Số 2A), tr 86- 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bố của các loài ếch nhái và bò sát theo độ cao và sinh cảnh ở vùng núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh”, "Tạp chí Sinh học
Tác giả: Ngô Đắc Chứng, Phạm Văn Hòa
Năm: 2002
7. Ngô Đắc Chứng, Trương Tấn Mỹ (2005), “Đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của giống thằn lằn bóng Mabuya Fitzinger 1826 ở Tỉnh Khánh Hòa”, Tạp chí Khoa học và Giáo dục Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế, tập 01 (Số 01), tr 49-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của giống thằn lằn bóng Mabuya Fitzinger 1826 ở Tỉnh Khánh Hòa”, "Tạp chí Khoa học và Giáo dục Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Tác giả: Ngô Đắc Chứng, Trương Tấn Mỹ
Năm: 2005
8. Ngô Đắc Chứng, Hoàng Thị Nghiệp (2008), “Thành phần loài ếch nhái, bò sát ở tỉnh Đồng Tháp”, Tạp chí Sinh học, tập 30 (Số 3), tr 52-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần loài ếch nhái, bò sát ở tỉnh Đồng Tháp”, "Tạp chí Sinh học
Tác giả: Ngô Đắc Chứng, Hoàng Thị Nghiệp
Năm: 2008
9. Hồ Thu Cúc (2002), “ Kết quả điều tra bò sát, ếch nhái của khu vực A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế”, Tạp chí sinh học, tập 24 (Số 2A), tr 25-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra bò sát, ếch nhái của khu vực A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế”, "Tạp chí sinh học
Tác giả: Hồ Thu Cúc
Năm: 2002
10. Bùi Công Hiền, Trần Huy Thọ (2003), Côn trùng học ứng dụng, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng học ứng dụng
Tác giả: Bùi Công Hiền, Trần Huy Thọ
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2003
11. Đoàn Văn Kiên, Hồ Thu Cúc (2007), Báo cáo Khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, lần thứ 2, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 286-391 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, lần thứ 2
Tác giả: Đoàn Văn Kiên, Hồ Thu Cúc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
12. Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Ngô Đắc Chứng (2012), Ếch nhái, bò sát ở vườn quốc gia Bạch Mã, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ếch nhái, bò sát ở vườn quốc gia Bạch Mã
Tác giả: Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Ngô Đắc Chứng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2012
13. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1996), Danh lục ếch nhái và bò sát Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục ếch nhái và bò sát Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1996
14. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường (2005), Danh lục ếch nhái và bò sát Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, tr 179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục ếch nhái và bò sát Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2005
15. Hồ Khắc Tín (1980), Giáo trình côn trùng nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình côn trùng nông nghiệp
Tác giả: Hồ Khắc Tín
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1980
16. Đào Văn Tiến (1979), “Về định loại Thằn lằn Việt Nam”, Tap chí Sinh học, tập 1 (Số 1), tr 2-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về định loại Thằn lằn Việt Nam”, "Tap chí Sinh học
Tác giả: Đào Văn Tiến
Năm: 1979
17. Sở khoa học và công nghệ Thừa Thiên Huế (2004), Đặc điểm khí hậu- thủy văn tỉnh Thừa Thiên Huế, NXB Thuận Hóa, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm khí hậu- thủy văn tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Sở khoa học và công nghệ Thừa Thiên Huế
Nhà XB: NXB Thuận Hóa
Năm: 2004
18. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2013), Địa chí Thừa Thiên Huế, Phần dân cư và hành chính, NXB Thuận Hóa, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chí Thừa Thiên Huế, Phần dân cư và hành chính
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Nhà XB: NXB Thuận Hóa
Năm: 2013
19. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2012), Địa chí Thừa Thiên Huế, Phần kinh tế, NXB Thuận Hóa, Huế.B. Tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chí Thừa Thiên Huế, Phần kinh tế
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Nhà XB: NXB Thuận Hóa
Năm: 2012
20. Barreto-Lima A. F. (2009), Gastric suction as an alternative method in studies of lizard diets: tests in two species of Enyalius (Squamata). Studies on Neotropical Fauna and Environment, pp. 23 - 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enyalius
Tác giả: Barreto-Lima A. F
Năm: 2009
23. Biavati G. M., Wiederhecker H. C., Colli G. R., 2004. Diet of Epipedobates flavopictus (Anura: Dendrobatidae) in a neotropical savanna, Journal of Herpetology, pp. 510 - 518 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epipedobates flavopictus
26. Huang W. S., 2006. Ecological Characteristics of the Skink, Mabuya longicaudata, on a tropical east Asian Island. Copeia, pp. 293 - 300 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mabuya longicaudata

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ của tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy vị trí địa lý và 3 điểm đã - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Hình 3.1. Bản đồ của tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy vị trí địa lý và 3 điểm đã (Trang 23)
Hình 3.2. Nhiệt độ không khí (vòng tròn trắng) và lượng mưa (vòng tròn đen) - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Hình 3.2. Nhiệt độ không khí (vòng tròn trắng) và lượng mưa (vòng tròn đen) (Trang 24)
Bảng 4.1. Số lượng cá thể của loài E. multifasciata đã thu được - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.1. Số lượng cá thể của loài E. multifasciata đã thu được (Trang 31)
Hình 4.1. Số lượng cá thể phân bố theo chiều dài thân của loài E. multifasciata - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.1. Số lượng cá thể phân bố theo chiều dài thân của loài E. multifasciata (Trang 32)
Bảng 4.2. Tóm tắt các số đo hình thái của loài E. multifasciata (Bảng 4.1 - Phụ luc) - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.2. Tóm tắt các số đo hình thái của loài E. multifasciata (Bảng 4.1 - Phụ luc) (Trang 33)
Bảng 4.3. Tóm tắt các số đo hình thái của các cá thể trưởng thành E. multifasciata - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.3. Tóm tắt các số đo hình thái của các cá thể trưởng thành E. multifasciata (Trang 34)
Hình 4.2. Mối quan hệ giữa chiều dài thân và dài đuôi của cá thể đực (vòng  màu đỏ, đường đứt quãng) và cái (vòng màu xanh, đường liền) - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.2. Mối quan hệ giữa chiều dài thân và dài đuôi của cá thể đực (vòng màu đỏ, đường đứt quãng) và cái (vòng màu xanh, đường liền) (Trang 36)
Hình 4.3. Mối quan hệ giữa chiều dài thân và rộng miệng của cá thể đực (vòng - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.3. Mối quan hệ giữa chiều dài thân và rộng miệng của cá thể đực (vòng (Trang 37)
Hình 4.4. Hồi quy không tuyến tính giữa SVL và BM của cá thể đực (vòng màu - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.4. Hồi quy không tuyến tính giữa SVL và BM của cá thể đực (vòng màu (Trang 37)
Bảng 4.4. Số lượng cá thể của loài E. longicaudata thu được qua - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.4. Số lượng cá thể của loài E. longicaudata thu được qua (Trang 39)
Hình 4.5. Số lượng cá thể phân bố theo chiều dài thân của loài E. longicaudata - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.5. Số lượng cá thể phân bố theo chiều dài thân của loài E. longicaudata (Trang 39)
Hình 4.6. Mối quan hệ tuyến tính giữa chiều dài thân và chiều dài đuôi của con  đực (vòng màu đỏ, đường đứt quãng) và con cái (vòng màu đen, đường liền) - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.6. Mối quan hệ tuyến tính giữa chiều dài thân và chiều dài đuôi của con đực (vòng màu đỏ, đường đứt quãng) và con cái (vòng màu đen, đường liền) (Trang 41)
Hình 4.7. Mối quan hệ giữa chiều dài thân và độ rộng miệng của con đực  (vòng đỏ, đường đứt quãng) và con cái (vòng đen, đường liền màu xanh) - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.7. Mối quan hệ giữa chiều dài thân và độ rộng miệng của con đực (vòng đỏ, đường đứt quãng) và con cái (vòng đen, đường liền màu xanh) (Trang 42)
Hình 4.8. Mối quan hệ giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của con đực - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.8. Mối quan hệ giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của con đực (Trang 43)
Hình 4.9. Hồi quy không tuyến tính giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể  của loài E - nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài thằn lằn bóng eutropis longicaudata (hallowell, 1856) và eutropis multifasciata (kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.9. Hồi quy không tuyến tính giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của loài E (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w