1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học

113 614 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 818 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường Nghị Quyết Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “ Phát triến nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực ch

Trang 1

Luận văn Biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường

Nghị Quyết Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “ Phát triến nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đối mớicăn bản và toàn diện nền Giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triến nguồn nhân lực với phát triến và ứng dụng khoa học, công nghệ” nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong ba khâu đột phá đế đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướnghiện đại vào năm 2020

Trong sự nghiệp xây dựng và phát triến đất nước, Đảng ta sớm thấy được vai trò to lớn của nguồn nhân lực đối với phát triển KT - XH và việc phát triển nguồn nhân lực thông qua GD&ĐT; Do đó đã có các định hướng và chỉ đạo đúng đắn phát triển GD&ĐT

để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đồng thời Đảng ta coi GD&ĐT cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực của CNH, HĐH Cươnglĩnh chính trị xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược" Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhằm quán triệt và cụ thế hoá các chủ trương, định hướng đối

Trang 2

mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triến kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước, định hướng GD&ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam.

Giáo dục Đại học có một sứ mệnh rất to lớn là đào tạo nguồn nhân lực đế phát triến đất nước theo yêu cầu của Đảng Đe đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới, Giáo dục Đại học không chỉ nghiêng về đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mà phải hết sức chú ý đến giáo dục đạo đức, lý tưởng làm người Muốn vậy nhà trường Đại học phải coi trọng quản lý công tác sinh viên, đây là một nhiệm vụ quan trọng, phức tạp, nặng nề có tác dụng mạnh mẽ đối với chất lượng đào tạo của các trường đại học

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nang là một trường Đại học được thành lập theo quyếtđịnh số 270/QĐ - TTg, ngày 27/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ, là một trường tư thục, tọa lạc tại Thành phố Đà Nang, một thành phố đang ra sức hội nhập, phát triển, mộtthành phố năng động nhưng cũng bị tác động thường xuyên của mặt trái cơ chế thị trường Một nhà trường chưa có khu KTX đế sinh viên nội trú, vấn đề quản lý sinh viên ngoại trú của nhà trường là mối quan tâm lớn của lãnh đạo nhà trường Trong những nămqua quản lý công tác sinh viên của nhà trường đã có những tiến triến nhất định, tuy nhiên, với quy mô đào tạo ngày một tăng, việc giáo dục sv trong học tập, tu dưỡng rèn luyện, nâng cao ý thức đạo đức nắm vững kiến thức chuyên môn đòi hỏi hệ thống tổ chức, đội ngũ, biện pháp quản lý, sự phối hợp của các phòng ban chức năng trong việc quản lý sv là những vấn đề mà nhà trường đang quan tâm, tìm những biện pháp để giải quyết

Là một người trục tiếp làm công tác quản lý sinh viên, với mong muốn ứng dụng những kiến thức quản lý đã học cũng như với kinh nghiệm của bản thân, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý của nhà trường, vì thế, chúng tôi chọn đề tài:

"

Biện pháp quàn lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nang" làm đề tài

nghiên cứu

Trang 3

2 Mục đích nghiên cún

Đe tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp Quản lý công tác sinh viên của phòng công tác sinh viên trường Đại học Kiến trúc Đà Nang góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nang

3 Nhiệm yụ nghiên cứu

3 / Nghiên cứu cơ sở lỷ luận của đề tài

3.2 Khảo sát, phân tích thực trạng quản lỷ công tác sinh viên tại trường Đại học

Kỉếtt trúc Đà Nang

3.3 Đe xuất các biện pháp Quản lý Công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc

Đà Nang

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thế nghiên cứu: Biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường Đại học

Kiến trúc Đà Nang

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đai hoc Kiến trúc Đà Nang

5 Giả thiết khoa học

Neu tìm ra được những biện pháp quản lý sv tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng khả thi và phù hợp với yêu cầu đối mới công tác quản lý của nhà trường thì công tác quản lý sv của trường sẽ có hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho sv

6 Giói hạn và phạm vi nghiên cứu

Đe tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý công tác sinh viên của phòng công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng

7 Phương pháp nghiên cún

Đe thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụng kết hợp các nhóm phương phápnghiên cúu sau:

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, khái quát các tài liệu nghiên

cứu lý luận, các văn bản Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và các quy chế, quy định của ngành giáo dục và đào tạo có liên quan đến đề tài nhằm xác lập cơ sở lý luận của vấn đề

Trang 4

nghiên cứu.

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm:

Phương pháp điều tra qua các phiếu khảo sát; phương pháp xin ý kiến chuyên gia; phương pháp đàm thoại; phương pháp tổng kết kinh nghiệm nhằm khảo sát đánh giá thựctrạng quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nang và góp phần đề xuất biện pháp cho vấn đề nghiên cứu

Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp thông kê toán học để xử lý kết quả nghiến cứu.Phương pháp nghiên cứu những báo cáo tống kết về công tác quản lý sinh viên đế từ

đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nang nhằm đạt hiệu quả cao nhất

8 Đóng góp của luận văn

- về lý luận: Hệ thống hoá các cơ sở lý luận Quản lý công tác sinh viên của trường

Đại học Kiến trúc Đà Nằng

- về thực tiễn: Đe xuất các biện quản lý công tác sinh viên của trường Đại học

Kiến trúc Đà Nang nhằm nâng cao chất lượng toàn diện cho sv

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:

Chưong 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chưong 2: Thực trạng Quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nang

Chưong 3: Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nang

Trang 5

CHƯƠNG 1 CO SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tống quan của vấn đề nghiên cứu

Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người, được thực hiện một cách tự giác, vượt qua ngưỡng “tập tính” của các giống loài động vật bậc thấp khác Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, sự ra đời của hoạt động giáo dục gắnliền với sự ra đời của hoạt động quản lý giáo dục và từ đó cũng xuất hiện khoa học

về QLGD Là người học, người học vừa là đối tượng đào tạo, vừa là mục tiêu đào tạo Đe nâng cao chất lượng đào tạo ngoài việc xem xét các yếu tố người dạy, nội dung, chương trình, cơ sở vật chất thì không thế không nghiên cứu trực tiếp là đối tượng người học Xung quanh vấn đề người học có rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu trong đó có vấn đề người học trong quá trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục

Trước đây, phần lớn sv đến học tại các trường Đại học, Cao đắng hầu hết đều được ở trong KTX nhưng hiện nay nhu cầu về chỗ ở, đặc biệt là đối với các trường Đại học, cao đắng ngoài công lập không có ký túc xá sinh viên, hầu hết là ở ngoại trú, trong khi đó các cơ sở GD đại học, cao đắng quy mô đào tạo của các nhà trườngCao đẳng, Đại học trong những năm gần đây phát triển không ngừng, vấn đề nghiêncứu về quản lý sinh sv ngoại trú ít được đề cập

Đối với trường Đại học, quy chế trường đại học tư thục đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ

Năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số 42/2007/BGD&ĐTngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế học, sinh viên các trường đại học, cao đắng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy và Thông tư 27/2009/TT — BGDĐT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cáctrường trong việc tố chức quản lý sinh viên ngoại trú hệ chính quy, quyền và nghĩa

vụ của học sinh, sinh viên trong các khâu liên quan đến việc tạm trú sinh hoạt, học tập tại địa phương nới trường đóng trên địa bàn

Trang 6

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng cũng gặp phải vấn đề khó khăn trong công tác quản lý sinh viên như các trường đại học, cao đẳng khác trên địa bàn thành phố

Đà Nằng Trước đặc thù một trường Đại học không có khu nội trú, 100% sinh viên của trường đều ở ngoại trú, đội ngũ cán bộ làm công tác sinh viên còn thiếu, chưa

có kinh nghiệm trong quản lý sinh viên Đây là vấn đề đặc biệt quan tâm trong công

tác quản lý sinh viên Do vậy tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nang” làm đề tại nghiên cứu luận văn thạc

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản ỉỷ

Lịch sử đã chứng minh rằng, để tồn tại và phát triển, ngay tù’ khi loài người xuất hiện trên trái đất, con người đã liên kết với nhau thành nhóm đê thực hiện những mục tiêu mà họ không thê đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ, nhằm chống lại sự tiêu diệt của thú dữ và thiên nhiên, đồng thời cũng xuất hiện một loạt các mối quan hệ: Quan hệ con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cả con người với chính bản thân con người Trong quá trình đó đã xuất hiện một số người có năng lực chi phối được người khác, cũng như điều khiến mọi hoạt động của nhóm sao cho phù họp với mục tiêu chung Những người đó đóng vai trò thủ lĩnh đế quản lý nhóm, điều đó đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý Như vậy, hoạt động quản lý xuất hiện từ rất sớm như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới những mục tiêu chung

và nó tồn tại, phát triển cho đến ngày nay

Trang 7

7Nói đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của Các Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo đế điều hòa sự hoạt động của cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động củanhững khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng ” [1 l,tr.480].

Còn theo H.Koontz “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được mục đích của tố chức Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó con người có thế đạt được mục đích của tổ chức Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [21,tr 33]

Nhiều nhà nghiên cún Việt Nam, xuất phát từ các góc độ khác nhau cũng đã đưa ra những khái niệm quản lý:

Xuất phát từ các loại hình hoạt động quản lý, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tố chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tố chức, chỉ đạo và kiếm tra” [10, tr 1]

Một xu hướng nghiên cứu phương pháp luận quản lý ở Việt Nam trong cuốn

“Khoa học quản lý” của nhiều tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Hoạt động quản lý nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đặt ra tính đến trạng thái có chất lượng mới” [3,tr 176] Quản lý về bản chất bao gồm quá trình “quản” và quá trình “lý” “Quản” là coi sóc giữ gìn, duy trì

sự ổn định của hệ “Lý” là sửa sang, sap xếp, đối mới, tạo ra sự phát triến của hệ

Hệ on định mà không phát triển tất yếu sẽ suy thoái Hệ phát triến mà không on định tất yếu sẽ dẫn đến rối ren Quản lý nhằm ngăn chặn mọi sự suy thoái và rối ren Neu người đứng đầu tố chức chỉ lo việc “quản” tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ, tuy nhiên nếu chỉ quan tâm tới việc “lý” tức là chỉ lo việc sắp xếp tổ chức, đổi mới mà không đạt nền tảng của sự ổn định, thì sự phát trien của

Trang 8

tố chức không bền vững Trong “quản” phải có “lý” trong lý phải có “quản” đế động thái của hệ ở thế cân bằng động Hệ vận động phù họp, thích ứng và có hiệu quả mong muốn tương tác giữa các yếu tố bên trong với các nhân tố bên ngoài.Qua các cách giải thích về quản lý của các tác giả trong và ngoài nước, tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau, song có thể kết luận: Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của khách thế quản lý đế đạt đến mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động.

Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Là khoa học vì nó là những tri thức được hệ thống hóa và là đối tượng nghiên cứu khách quan đặc biệt Quản lý là khoahọc nghiên cứu, lý giải các mối quan hệ, đặc biệt là mối quan hệ giữa chủ và khách thế quản lý Là nghệ thuật bởi nó là hoạt động đặc biệt đòi hỏi sự khéo léo, tinh tế

và linh hoạt trong việc sử dụng những kinh nghiệm đã quan sát được, những tri thức

đã được đúc kết nhằm tác động một cách có hiệu quả nhất tới khách thể quản lý.Như vậy, quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, mỗi một lĩnh vực có một hệ thống lý luận riêng: các nhà kinh tế thiên về quản lý nền sản xuất xã hội, các nhà luật học thiên về quản lý nhà nước, các nhà điều khiển học thiên về quan điểm cho hệ thống Cho nên khi đưa các định nghĩa về quản lý, các tác giả thường gắn với các loại hình quản lý cụ thế hoặc phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực hoạt động hay nghiên cứu của mình Nhưng, bất cứ một tố chức, một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, của một doanh nghiệp, một đơn vị hành chính

sự nghiệp đến một tập thế nhỏ như tố chuyên môn, tố sản xuất, bao giờ cũng có hai phân hệ: người quản lý và đối tượng được quản lý Đó là một loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác đế làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung Vì vậy, những nhà quản lý phải luôn luôn mềm dẻo, linh hoạt đế vận dụng những nguyên tắc quản lý khác nhau trong từng lĩnh vực và tình huống cụ thể cho phù hợp nhằm đạt được hiệu quả quản lý cao nhất

Trang 9

* Các chức năng quản lý

+ Lập kế hoạch (thiết kế mục tiêu, chương trình hành động)

+ Tố chức, chỉ đạo: Phân công công việc, sắp xếp con người, điểu hành cá nhân

và tố chức triến khai thực hiện kế hoạch

+ Kiểm tra (giám sát hoạt động của bộ máy nhằm kịp thời điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy đạt mục tiêu đã xác định)

+ Thông tin (là công cụ không thể thiếu trong hoạt động quản lý, cần thiết cho tất cả các chức năng quản lý Đây là quá trình hai chiều, trong đó mỗi người vừa là nguồn phát vừa là nguồn thu nhận) [26,t r.2]

Có bốn chức năng cơ bản của quản lý liên quan mật thiết với nhau, đó là: lập kếhoạch; tố chức, chỉ đạo thực hiện; kiếm tra đánh giá, trong đó thông tin là trung tâmcủa quản lý

Bên cạnh bốn chức năng cơ bản của quản lý, còn rất nhiều vấn đề liên quan khác như: Dự đoán; động viên; điều chỉnh, đánh giá, thông tin phản hồi, ra quyết định Các chức năng cơ bản của quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất, không được coi nhẹ

một chức năng nào Đe các chức năng của quản lý vận hành có hiệu quả, vấn đề thông tin đóng vai trò là trung tâm; tất cả các chức năng của quản lý thực hiện được đều phải đảm bảo sự thu thập thông tin; phân tích thông tin và ra quyết định quản lýcho đúng đắn Vì thông tin có vai trò là huyết mạch của hoạt động quản lý đồng thời cũng là tiền đề của một quá trình quản lý tiếp theo

1.2.1.2. Phương pháp quản ìỷ

Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thế quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục đích đặt ra Trong quản lý hiện đại, phương pháp quản

lý được đúc kết từ nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học xã hội và khoa học hành

vi Phương pháp quản lý rất phong phú, đa dạng và tùy theo tùng tình huống cụ thế

mà sử dụng các phương pháp khác nhau hoặc kết hợp các phương pháp với nhau

- Phương pháp thuyết phục là phương pháp dùng lý lẽ đế tác động đến nhận thức của con người

Trang 10

- Phương pháp kinh tế: là sự tác động của chủ thể đến đối tượng thông qua các lợi ích kinh tế.

- Phương pháp hành chính tổ chức: là cách thức tác động của chủ thể tới đối tượng trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính

- Phương pháp tâm lý, giáo dục: đây là cách thức tác động đến đối tượng thông qua tâm lý, tình cảm, tư tưởng

1.2.2 Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường

1.2.2.1. Quản ìỷ ẹiảo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc và nhân loại được kế thừa, bố

sung và trên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng tiến lên [41; tr 9]

Có thế khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành, giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế di truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và đế thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triến nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển không ngừng Đe đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tố chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên [22, tr.35]

Đối với cấp vĩ mô đó là quản lý một nền/ hệ thống giáo dục:

Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống họp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triến giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đã đặt ra cho ngành giáo dục [22, tr.36]

Đối với cấp vi mô đó là quản lý một nhà trường:

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,

có kế hoạch, có hệ thống họp quy luật) của chủ thế quản lý đến tập thế giáo viên, công nhân viên, tập thế học sinh, sinh viên, cha mẹ học sinh, sinh viên và các lực

Trang 11

11lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [22, tr.38].

Nói một cách khái quát: Quản lý giáo dục là một hiện tượng xã hội, đồng thời

là một dạng lao động đặc biệt, mà những nét đặc trưng của nó là tính tích cực sáng tạo, năng lực vận dụng những tri thức đã có đế đạt mục đích đặt ra có kết quả là sự cải biến hiện thực Do đó chủ thể quản lý phải biết sử dụng không chỉ những chuấn mực pháp quyền, mà còn sử dụng cả những chuẩn mực đạo đức, xã hội, tâm lý nhằm đảm bảo sự thống nhất và những mối quan hệ trong quá trình quản lý [23, tr 18]

Theo Phạm Khắc Chương: “QLGD theo nghĩa rộng nhất là quản lí quá trình hình thành và phát triến nhân cách con người trong các chế độ chính trị, xã hội khácnhau mà trách nhiệm là của nhà nước và hệ thống đa cấp của ngành giáo dục từ trung ương cho đến địa phương là Bộ Giáo dục, Sở giáo dục, Phòng giáo dục, ở các quận, huyện và các đơn vị cơ sở là nhà trường” [9, tr 79]

- Bản chất của quản lý giáo dục là vì lợi ích phát triến của giáo dục, nhằm mục tiêu tối ưu là hình thành và phát triến nhân cách người được giáo dục, đối tượng và chủ thể giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Đối tượng của quản lý giáo dục là: Hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống quản lý giáo dục, các quan hệ quản lý, các đối tượng của quản lý là cấp dưới, tập thể và cá nhân giáo viên và học sinh [23, tr 49]

Quản lý giáo dục có những đặc trưng sau đây:

- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên quản lý giáo dục không phải lập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm, cũng như không được phép tạo ra phế phẩm

- Quản lý giáo dục chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm sư phạm so với lao động xã hội nói chung

- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển

- Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, quản lý giáo dục phải quán triệt quan

Trang 12

điếm vì quần chúng [31, tr 7].

1.2.2.2 Quản ỉỷ nhà trường

Nhà trường là một tố chức chuyên biệt trong xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội bằng các con đường giáo dục cơ bản [8, tr.3]

Trang 13

Mục đích giáo dục của nhà trường phù hợp với xu thế phát tri en và thời đại Giáo dục nhà trường, bằng kiến thức và phương pháp khoa học, bằng tổ chức các hoạt động giao lưu trong thực tiễn làm cho nhân cách học sinh, sinh viên được hình thành, tạo nên bộ mặt tâm lí cá nhân phù hợp với tiêu chuẩn, giá trị xã hội và thời đại.

Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của các cấp quản lý của hệ thống giáo dục nhằm làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, đế đạt được mục tiêu giáo dục đặt ra cho từng thời kỳphát triển của đất nước [31, tr 7]

Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, liên quan đến hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi một nhà trường

Các lĩnh vực quản lý của nhà trường

- Quản lý hoạt động giáo dục và dạy học (quản lý quá trình đào tạo)

- Quản lý giáo viên với hoạt động dạy và quản lý sinh viên với hoạt động học

- Quản lý các hoạt động mang tính điều kiện cho quá trình đào tạo: Việc thực hiện các chế định: bộ máy tố chức và nhân lực; tài lực và vật lực; môi trường tự' nhiên và xã hội; thông tin; quản lý sinh viên ngoài giờ lên lóp [8, tr.28]

Trang 14

vấn đề liên quan đến quản lý Vì đối tượng quản lý phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải đa dạng, phong phú, linh hoạt, phù họp với đối tượng quản lý.Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống các biện pháp Các biện pháp này sẽ giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các phương pháp quản lý của mình, mang lại hiệu quả hoạt động tối ưu cho bộ máy.

1.2.4 Sinh viên và sinh viên ngoại trủ

1.2.4.1 Sinh viên

Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo (Ban hành kèm theo Quyết định số 1584/GD- ĐT ngày 27 tháng 7 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nêu rõ: “Người đang học trong hệ đại học và cao đắng gọi là sinh viên”

Ngày nay, “Học, học nữa, học mãi”(Lê Nin) là khẩu hiệu của toàn xã hội và học tập là công việc suốt đời Các trường Cao đắng và Đại học mở rộng cửa cho tất

cả những ai có nguyện vọng và điều kiện không phân biệt lứa tuổi, giới tính, giàu nghèo đều có thể học bằng nhiều con đường, hình thức khác nhau: Chính quy, chuyên tu, tại chức, liên thông, văn bằng 2 Do đó, với khái niệm sinh viên như trên thì ngoại diên của nó rất rộng

Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài này chỉ nghiên cứu với đối tượng là sinh viên hệ chính quy thì có thế thu hẹp nội hàm của khái niệm này như sau:

- Đó là những người đã tốt nghiệp trung học phổ thông

- Họ đã vượt qua kỳ thi tuyến sinh vào trường Đại học, Cao đắng và đỗ vào trường

- Họ thuộc nhóm thanh niên, nam nữ từ 18 đến 25 tuối

- Họ chưa có nghề nghiệp, việc làm xác định do đó còn lệ thuộc gia đình về kinh tế

- Họ là nhóm xã hội đặc biệt gồm những thanh niên xuất thân từ các tầng lớp

xã hội khác nhau đang trong quá trình học tập, chuấn bị nghề nghiệp chuyên môn

đế bước vào một nhóm xã hội mới là tầng lóp tri thức trẻ

Trang 15

* Sinh viên có nhiệm vụ:

- Thực hiện nhiệm vụ học tập theo mục tiêu, chương trình và kế hoạch giáo dục của nhà trường

- Kính trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, công nhân viên của nhà trường và cơ sởgiáo dục khác; tuân thủ pháp luật của nhà nước; thực hiện nội quy, điều lệ nhà trường

- Rèn luyện thân thế, giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường

- Giữ gìn và bảo vệ tài sản nhà trường

- Tham gia lao động công ích và hoạt động xã hội ở địa ương

- Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, cơ sở giáo dục khác

1.2.4.2 Quyền, nghĩa vụ và những hành vỉ sinh viên không được làm

* Quyền của sinh viên:

- Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường

- Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thôngtin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phố biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến sinh viên

- Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:

- Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao;

- Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi sinh viên giỏi, thi Olympic các mônhọc, thi sáng tạo tài năng trẻ, các môn thuộc năng khiếu như văn nghệ, thế dục thế thao;

- Được chăm lo, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước;

- Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Trang 16

- Được tạo điều kiện hoạt động trong tố chức Đảng Cộng sản Việt Nam, ĐoànTNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam;tham gia các tổ chức tự quản của sinh viên, các hoạt động xã hội có liên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật; các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thế thao lành mạnh, phù họp với mục tiêu đào tạo của nhà trường;

- Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định của quy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ lễ theo quy định;

- Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước;

- Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạt nguyện vọng

và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của sinh viên;

- Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của trường (Neu có ) Việc

ưu tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định tại Quy chế công tác HSSV nội trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Sinh viên đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằng tốt nghiệp, bảng điếm kết quả học tập và kết quả rèn luyện, hồ sơ sinh viên, các giấy tờ

có liên quan khác và giải quyết các thủ tục hành chính

- Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyến dụng vào các cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởng các chính sách

ưu tiên khác theo quy định về tuyến dụng cán bộ, công chức, viên chức

* Nghĩa vụ của sinh viên:

- Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường

- Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ

Trang 17

17lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh.

- Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ và pháthuy truyền thống của nhà trường

- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tụ’ học, tự nghiên cứu, sáng tạo và

tự rèn luyện đạo đức, lối sống

- Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường

- Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định

- Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường

- Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hành phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định

- Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và các hoạt động khác của sinh viên, cán bộ, giảng viên; kịp thời báo cáo với khoa, phòng chức năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của sinh viên, cán bộ, giáo viên trong trường

- Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác

* Các hành vi sinh viên không được làm:

- Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên nhà trường và sv khác

- Gian lận trong học tập như: quay cóp, mang tài liệu vào phòng thi, xin điểm;học, thi, thực tập, trục hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi, thực tập, trực hộ; sao chép, nhờ hoặc làm hộ tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác

Trang 18

- Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp.

- Gây rối an ninh, trật tự trong trường hoặc nơi công cộng

- Tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép

- Đánh bạc dưới mọi hình thức

Trang 19

- Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nố, các chất ma tuý, các loại hoá chất cấm sử dụng,các tài liệu, ấn phấm, thông tin phản động, đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia, truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong nhà trường và các hành vi vi phạm đạo đức khác

- Thành lập, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp luật;

tố chức, tham gia các hoạt động tập thế mang danh nghĩa nhà trường khi chưa được Hiệu trưởng cho phép

1.2.4.3 Vị trí, vai trò của sinh viên trong quá trình đào tạo

Sinh viên là nhân vật trung tâm trong các học viện, đại học, các trường đại học, cao đẳng Trọng tâm hoạt động của bộ máy chính quyền, các tố chức Đảng, Đoàn, Hội Sinh viên trong nhà trường dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với sự phối hợp chặt chẽ của các Ban, Ngành ở TW, của các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương đều hướng vào nhiệm vụ chính trị quan trọng nhất của các trường là giáo dục, rèn luyện sinh viên

Công tác sinh viên trong các trường đào tạo là một trong những công tác trọng tâm của hiệu trưởng Hiệu trưởng các trường đào tạo chịu trách nhiệm tất cả các khâu trong công tác sinh viên, tạo điều kiện để sinh viên thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình

Làm tốt quản lý công tác sinh viên có ý nghĩa tiên quyết đối với việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của nhà trường

1.3 Quản lý công tác sinh viên các trường Đại học, cao đẳng

1.3.1. Vị trí, vai trò của Quản lý công tác sinh viên trong trường Đại họcTrong số những người được giáo dục - đào tạo để có thể đủ sức làm chủ nền khoa học, cộng nghệ hiện đại của nước nhà sau này thì

Trang 20

đoạn cuối cùng trong nhà trường một cách có hệ thống Đó là nguồn lực con người lao động có chất lượng và trình độ cao, có chuyên môn sâu, là lực lượng ưu tú về học vấn trong thanh niên, được Đảng, nhà nước, các tổ chức đoàn thể, gia đình và toàn thể xã hội quan tâm chăm sóc và đặt nhiều tin tưởng, hy vọng.

Trong lĩnh vục Giáo dục và Đào tạo nói chung và trong các trường Đại học cao đẳng nói riêng thì công tác quản lý sv góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy (thầy) và học tập (trò), cũng như đảm nhận mọi mặt của công tác quản lý Quản lý

sv từ các khâu hành chính, giáo vụ, đến giáo dục ngoài giờ lên lóp giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức và tố chức phong trào sv (kết họp với Đoàn thanh niên, hội sinh viên ) sẽ hỗ trợ và tạo điều kiện về vật chất và tinh thần học tập đế sv rèn luyện trở thành nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao Công tác quản lý sv

có ý nghĩa quyết định trong việc đổi mới và phát triển bền vững yếu tố con người

về chất lượng nhận thức tri thức và hành động Quản lý sv là mảng công tác trọng tâm thiết yếu của nền giáo dục đại học nước ta trong việc đảm bảo kỷ cương pháp luật nhà trường và rèn luyện sv Công tác này do Phòng (Ban) chính trị và công tácHSSV (hoặc Phòng Quản lý SV), Phòng (Ban) đào tạo phụ trách (đơn vị tham mưu cho Ban Giám hiệu trong công tác SV)

Quản lý công tác sv được coi là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triến toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thấm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dường nhân cách, phấm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xâydựng và bảo vệ tổ quốc

1.3.2 Nội dung Quản lý công tác sv trong các trường Đại học, cao đẳng

sv là nhân vật trung tâm trong nhà trường Vì vậy, cần phải quản lý được đối tượng này theo mục đích quản lý đế hướng sv vào mục tiêu đào tạo của nhà trường Chính vì vậy, bên cạnh công tác đào tạo thì công tác quản lý sv là một hoạt động lớn của nhà trường theo Quyết định số 42/2007/QĐ - BGD & ĐT ngày 13/08/2007

Trang 21

21của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Quản lý công tác sv trong các trường Đại học tập trung vào các nội dung cơ bảnsau:

Đối với nhà trường chưa có điều kiện cho sinh viên ở nội trú, nhà trường phải

tố chức thống kê nắm bắt tình hình của sinh viên ngoại trú ( địa chỉ, số nhà, tố dân phố, Phường và các Quận trên địa nơi trường đóng)

Trong những năm qua, một số trường Đại học ra đời, do điều kiện nhà trường chưa có ký túc xá sinh viên nên ngay từ khi tiếp nhận sinh viên nhập học, phòng công tác sinh viên đã phối hợp

với Đoàn thanh niên hướng dẫn, tư vấn làm thủ tục đăng ký ngoại trú

1.3.2.2 Công tác tô chức quản lý hoạt động học tập và rèn ỉuyện của sv

- Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của sv

- Tống hợp, phân loại, xếp loại sv cuối mỗi học kỳ, năm học, khóa học

- Tố chức thi đua khen thưởng cho tập thế và cá nhân sv có

thành tích cao trong học tập và rèn luyện

- Xử lý kỷ luật đối với sv vi phạm quy chế, nội quy

- Tố chức “Tuần sinh hoạt chính trị công dân HSSV” vào đầu khóa học, đầu

Trang 22

- Tổ chức cho sv tham gia các hoạt động nghiên cún khoa

học, thi sv giỏi, Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập như văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động ngoài giờ lên

định kỳ giữa Hiệu trưởng nhà trường với sv

- Theo dõi công tác phát triển đảng trong SV; tạo điều kiện thuận lợi cho sv tham gia tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường; phối họp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tố chức chính trị - xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của sv, tạo điều kiện cho sv môi trường phấn đấu rèn luyện

- Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho sv ỉ.3.2.3 Công tác y

tế, thế thao

- Tố chức thực hiện công tác y tế trường học

-Tố chức khám sức khoẻ sv khi vào nhập học

- Chăm sóc, phòng chống dịch bệnh và khám sức khỏe định kỳ cho sv trong thời gian học tập theo quy định

Trang 23

- Xử lý những trường hợp không đủ tiêu chuấn sức khỏe đế học tập

- Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho sv luyện tập thể dục, thể thao; tố chức cho

sv tham gia các hoạt động thế dục, thế thao

- Thực hiện các chế độ chính sách đối với sv

- Tố chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với sv

về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác

- Tuyên truyền, phố biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, ma túy, mại dâm, HĨV/AĨDS và các hoạt động khác có liên quan đến SV; hướng dẫn sv chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế

- Tư vấn pháp lý, tâm lý xã hội cho sv

1.4 Các yếu tố ảnh hưỏTig đến quán lý sv

1.4.1. Điều kiện kinh tế xã hội

Trải qua 37 năm đổi mới, đất nước ta đã có nhiều thay đổi quan trọng Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội nước ta có những thay đối to lớn Chính trị on định, kinh tế có những bước tăng trưởng nhất định, vănhóa xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện Điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi này tạo tiền đề cho sự phát triển của giáo dục và đào tạo Đầu tư cho giáo dục không ngừng tăng lên Chủ

Trang 24

trương xã hội hóa giáo dục nhận được sự đồng tình, ủng hộ của toàn xã hội Được

sự quan tâm chăm lo của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội, điều kiện sống và học tập của sv không ngừng được cải thiện Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi kế trên, nền kinh tế xã hội nước ta cũng tồn tại không ít những hạn chế có ảnh hưởng tiêu cực đến công tác giáo dục và đào tạo

Kinh tế phát triển kéo theo những mặt trái của nó nảy sinh: nạn cờ bạc, đề đóm,rượu chè, ma túy, mại dâm trong xã hội đang hình thành lối sống chạy theo đồng tiền khiến mối quan hệ gắn bó giữa những người thân trong gia đình, giữa cá nhân với cá nhân, giữa cộng đồng với cá nhân ngày càng kém khăng khít, các cá nhân có

xu hướng sống biệt lập, chỉ biết mình Điều đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến tầng lớp trẻ nói chung và sv, là những đối tượng đang trong giai đoạn hình thành và pháttriến nhân cách, do không được quan tâm đúng mức nên đã hình thành những suy nghĩ, hành động lệch chuẩn nói riêng

Đất nước mở cửa hội nhập kéo theo những biến động về hệ thống các giá trị truyền thống về đạo đức, về bản sắc văn hóa với sự du nhập của nhiều thang giá trị

và nhiều luồng văn hóa Thanh niên nói chung và sinh viên nói riêng dễ bị hoa mắt trước những điều mới lạ, khó xác định được đâu là những tinh hoa văn hóa cần phảitiếp thu và với sức đề kháng còn yếu khiến những luồng văn hóa ngoại lai rất dễ xâm nhập

Toàn bộ điều kiện kinh tế xã hội trên với những mặt tích cực và tiêu cực của nóđang tùng ngày tùng giờ ảnh hưởng trục tiếp và gián tiếp tới sv Vì vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao hạn chế tới mức thấp nhất những tác động tiêu cực đế sinh viên chuyên tâm vào công việc học tập và rèn luyện vì mục tiêu giáo dục của đất nước

1.4.2 Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Trong bối cảnh kinh tế nước ta phát triển theo cơ chế thị trường, đất nước mở cửa, hội nhập với thế giới, sự nghiệp giáo dục cũng đang đối mới mạnh mẽ Đảng

và Nhà nước ta đã dành cho giáo dục nhiều sự quan tâm đặc biệt

Quan điếm của Đảng về phát triến giáo dục là “Phát triến giáo dục

Trang 25

- Đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất đế thúc đay sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triến nguồn lực con người, yếu tố cơ bản đế phát triến xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Nói cáchkhác HSSV là nguồn lực quan trọng đế phát triến đất nước Mục tiêu phát triến đất nước (2011 — 2015) của Nghị quyết Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ XI của

Đảng cộng sản Việt Nam đã chỉ ra: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng

yêu cầu công cuộc CNH — HĐH, hội nhập kinh tê quốc tế của đất nước ” Nhà

nước đã cụ thể hóa quan điếm của Đảng về giáo dục bằng hệ thống các chính sách theo hướng ưu tiên, tạo môi trường thuận lợi cho giáo dục phát triến Các chính sách này tập trung vào các vấn đề như chính sách đầu tư, học phí và phát triển hệ thống, mạng lưới các trường lớp các chính sách đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục, ưu tiên phát triến giáo dục vùng dân tộc và các vùng khó khăn; đổi mới giáo dục toàn diện tù’ nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệthống quản lý giáo dục, chính sách đối với giáo viên và người học; cải tiến cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội; thực hiện cải cách hành chính, hợp tácquốc tế trong giáo dục Đặc biệt chủ trương xã hội hóa giáo dục đã khuyến khích, huy động các cộng đồng, các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp và cá nhân trong

và ngoài nước cùng chung tay sự nghiệp giáo dục Liên quan đến quản lý sinh viên, chính sách của nhà nước về học bống, học phí, tín dụng đào tạo, hỗ trợ sv tạo việc làm, các chính sách khuyến khích sv học tập, nghiên cứu khoa học và tham gia các hoạt động xã hội là những chính sách thiết thực đã có tác động tích cực đến cuộc sống của sv Nhìn chung những chính sách này đã thực sự tạo ra môi trường thuận lợi cho sv có điều kiện học tập và rèn luyện

Tuy nhiên, xét trên tống thế, hệ thống chính sách này vẫn chưa tạo ra bước đột phá trong việc góp phần giải quyết mâu thuẫn lớn của giáo dục hiện nay giữa một bên là yêu cầu cao về phát triến quy mô và nâng cao chất lượng và một bên là điều kiện còn hạn hẹp về nguồn lực Xét trong phạm vi liên quan đến sinh viên, chính sách của Nhà nước còn thiếu và yếu sv còn gặp nhiều khó khăn trong môi trường sống và học tập của mình hiện nay

Trang 26

1.4.3 Đặc điểm của sinh viêtt

Như đã trình bày, sv là những người học ở bậc học Cao đẳng, Đại học Do vậy,sinh viên có những đặc điếm chủ yếu sau:

sv là một bộ phận trong thanh niên, đó là những thanh niên ưu tú, có trình

độ tri thức vượt trội, có vị thế và uy tín, được xã hội tôn vinh, là lực lượng đông đảo, được quản lý có tổ chức, có vai trò và vị trí quan trọng, sv là nguồn chất xám quý giá, giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước, sv là những trí thứctương lai nên họ cũng có đặc tính chung của tri thức thế hiện ở khả năng ham học hỏi và khả năng tiếp thu tri thức, khoa học mới, nhảy bén với các vấn đề chính trị,

xã hội, công nghệ

Môi trường học tập thay đổi: Khi ở gia đình và học ở trường phổ thông, họ có

sự giám sát, quản lý chặt chẽ của cha mẹ, thầy cô giáo Nhưng đến trường Đại học, Cao đắng thì không còn khép kín như thế Vì ở môi trường Đại học, cao đẳng sv cótính chủ động cao, cùng với sự trưởng thành về xã hội, về tâm - sinh lý; qua đó nhiều nhu cầu được khơi dậy và xuất hiện, phát triển theo hướng đa dạng, phong phú hơn như: nhu cầu tìm hiếu, mở rộng kiến thức tăng lên, nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần (tình bạn, tình yêu ), nhu cầu được học tập, tự học, tự đào tạo, rèn luyện đế bản thân tự khắng định, hoàn thiện vị trí của mình (theo định hướng cho nghề nghiệp tương lai sau khi tốt nghiệp để vào đời)

Ớ độ tuối thanh niên: Đây là giai đoạn tâm - sinh lý của các em phát triến mạnhnên đại bộ phận sv còn nông nối, thiếu kinh nghiệm cuộc sống xã hội, tò mò, Do

đó, sv đánh giá các hiện tượng đời sống xã hội một cách nông cạn nên dễ có thái độcực đoan đối với các sự việc này Nhận thức cũng chưa đầy đủ, dễ bị kích động và lôi kéo khi những gì vượt qua phạm vi của khái niệm khoa học hạn hẹp đã học Đây

là một trong những nhược điểm mà nhà trường, các nhà giáo dục cần lưu ý đế khắc phục và hướng các em đi đúng mục tiêu đào tạo

1.4.4 Đặc điếm của sinh viên ngoại trú

Ngoài những đặc điếm của sv nói chung, sv ngoại trú có những đặc điểm riêngsau:

Trang 27

27+ Đặc điểm về điều kiện sống và hoạt động:

+ Sống và hoạt động tại các tổ dân phố, các khu dân cư, thực hiện các quy định của tổ dân phố và của địa phương nơi sv tạm trú học tập, do vậy sinh viên phải hòa mình vào cuộc sống, sinh hoạt tại các khu trọ trên các địa bàn dân cư

sv ngoại trú được đội thanh niên tình nguyện tư vấn và đưa đến chỗ trọ đã đượcliên hệ trước Trong mỗi phòng chung có thể là sv cùng lớp, cùng khóa, cùng khoa hoặc khác lớp, khác khóa, khác khoa; Có thể cùng hoặc khác chuyên ngành được đào tạo; cùng tuổi hoặc không cùng tuổi, khác nhau về thành phần xuất thân, về trình độ nhận thức và quan niệm sống Song họ có chung một mục đích là tạm trú

đế học tập, rèn luyện đế trở thành những người có nghề nghiệp theo chuyến ngành được đào tạo

Sinh viên ngoại trú sống và hoạt động trong môi trường bên ngoài, chịu sự kiếm soát địa phương, tố dân phố và chủ phòng trọ nên các nhà trường Đại học, Cao đắng cũng gặp không ít khó khăn trong công tác quản lý

1.5 Mối liên hệ giữa quản lý công tác sinh viên vói chất lưọng đào tạo

Thế kỷ XXI tiếp tục có nhiều biến đối Khoa học và công nghệ với bước tiến nhảy vọt Kinh tế trí thức có vai trò ngày càng nối bật trong quá trình phát triến lực lượng sản xuất Khoa học - Công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại, đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc và năng lực các thế hệ Chính vì vậy đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu Người ta quan tâm hơn đến chất lượng giáo dục,đến nhân cách người học, đến cách tổ chức quá trình giáo dục và hệ thống giáo dục.Đất nước ta đang trong quá trình đối mới đế tiếp cận nền kinh tế tiên tiến của thế giới, phù họp với yêu cầu phát triến của Việt Nam Các ngành nghề cần sử dụngđội ngũ lao động là những công nhân, kỹ thuật viên có trình độ bậc cao, những chuyên gia, trí thức trẻ đáp ứng yêu cầu của thời đại Đó chính là thời cơ cho ngành giáo dục Việt Nam tham gia vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực, thế giới,đồng thời cũng là thời cơ cho sinh viên Việt Nam rèn luyện, học tập nâng cao kiến thức, kỹ năng đế hội nhập

Trang 28

Quản lý công tác sinh viên là một bộ phận trọng tâm, chủ yếu hình thành nhân cách cho sinh viên trong toàn bộ quá trình tổ chức tào tạo ở các trường đại học [4, tr.3].

Làm tốt công tác quản lý sinh viên sẽ giúp cho sinh viên có cách nhìn đúng đắn

về cuộc sống, về quyền lợi và nghĩa vụ của mình tò đó sinh viên chủ động tích cực học tập trau dồi kiến thức khoa học, để sau khi tốt nghiệp trở thành người lao động

có phẩm chất, có năng lực giúp ích cho xã hội

Làm tốt công tác quản lý sinh viên, đảm bảo cho sinh viên được hưởng đầy đủ quyền lợi về chế độ chính sách của nhà nước, góp phần thu hút sinh viên vào nhừnghoạt động lành mạnh và bố ích, góp phần phát triến toàn diện nhân cách cho họ.Làm tốt công tác quản lý sinh viên giúp cho sinh viên có đời sống vật chất tinh thần tốt hơn, phong phú hơn có cái nhìn thấm mỹ hơn đế từ đó giúp cho sinh viên

có động lực học tập, nâng cao được chất lượng học tập của sinh viên và chất lượng đào tạo của nhà trường

Như vậy, mục tiêu của quản lý công tác sinh viên hướng vào mục tiêu đào tạo chung của nhà trường và hình thành nhân cách, phấm chất và năng lực công nhân, đào tạo người lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, có kiến thức văn hoá, khoa học, công nghệ,

kỹ năng nghề nghiệp, có sức khoẻ, có khả năng góp phần có hiệu quả làm cho dân giàu nước mạnh đưa đất nước tiến kịp thời đại, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc

Mặt khác, khi mục tiêu đào tạo - chất lượng đào tạo được nâng lên, đáp ứng được yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực nó có tác dụng ngược lại giúp cho côngtác quản lý sinh viên hiệu quả hơn, phù hợp hơn với từng giai đoạn phát triển và hộinhập quốc tế

Trang 29

29KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Quản lý công tác sinh viên trong trường đại học là nhiệm vụ trọng yếu trong công tácđào tạo của các trường đại học Nghiên cứu về vấn đề này, tác giả đã tổng thuật một số khái niệm liên quan đến đề tài như: Quản lý, quản lý nhà trường, quản lý giáo dục, đồng thời xác định những nội dung cơ bản của quản lý công tác sinh viên ở trường đại học, phân tích và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác sinh viên Những cơ

sở lý luận làm nền tảng và định hướng cho việc tìm hiểu thực trạng cũng như đề xuất các biện pháp Quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng trong bối cảnh hiện nay

Trang 30

CHƯƠNG 2

THỤC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG

2.1 Khái quát về trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng

2.1.1. Sư lược quá trình hình thành và phát triển trường Đại học Kiến trúc Đà Nang

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng được thành lập theo Quyết định số 270/QĐ-TTg,ngày 27/11/2006 của Thủ tướng chính phủ Trường Đại học Kiến trúc Đà Nang là một trường ngoài công lập, đa cấp, đa ngành, đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp phát triến kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nang và khu vực miền trung tây nguyên và cả nước nói chung Trường Đại học Kiến trúc Đà Nang là đơn vị sự nghiệp, có tư cách pháp nhân có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật;

có trụ sở đặt tại sổ 566, Đường Núi Thành, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nằng Trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng hoạt động theo Điều lệ trường Đại học tư thục do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Qua 06 năm thành lập nhà trường đã tùng bước hoàn thiện bộ máy quản lý và đào tạo đi vào hoạt động có hiệu quả Hiện nay, trường có 16 đơn vị trục thuộc gồm: 06 khoa, 02 bộ môn, 08 phòng ban, 01 trung tâm Tống số CBCNV: 352 (266 giảng viên); Chất lượng và quy mô về đội ngũ luôn được quan tâm; số lượng CBGV, CNVC tăng gấprưỡi, số CBGV có trình độ sau đại học tăng gấp 3 lần so với khi mới thành lập

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nang đang đào tạo 21 mã ngành (trong đó có 12 mã ngành đại học, 04 mã ngành Cao Đang và 05 mã ngành liên thông từ Cao đẳng lên đại học) thuộc các nhóm ngành cơ bản: khối năng khiếu: ngành Kiến trúc, ngành Quy hoạch vùng và Đô thị, ngành Thiết kế nội thất, ngành thiết kế Đồ họa; khối kỹ thuật: ngành Kỹ thuật công trình Xây dựng ( DD&CN), ngành Kỹ thuật xây

dựng công trình giao thông: Khối ngành kinh tế gồm: Ngành quản trị kinh doanh, ngành

kế toán, ngành Tài chính - Ngân hàng, Khối ngoại ngữ: Ngành ngôn ngữ Anh Trường đang đào tạo các bậc học: Đại học, Cao Đẳng, liên thông từ Cao đẳng lên Đại học về loại hình đào tạo có: đào tạo chính quy, đào tạo liên thông; số lượng sv đang theo học tại

Trang 31

31trường hiện nay trên 10.000 sinh viên.

Không ngừng đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy, tiếp cận mạnh mẽ với công nghệ hiện đại, tích cực liên kết và họp tác quốc tế trong giáo dục đào tạo, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng từng bước phát triến bền vững về quy mô và chất lượng đào tạo Ket quả tuyến sinh năm sau cao hơn năm trước nâng tống số sv hiện nay lên rất cao so với những ngày mới thành lập

Trường có hệ thống csvc, thiết bị kỹ thuật tương đối mới, bảo đảm phục vụ yêu cầu đào tạo Hệ thống giảng đường, phòng học thực hành - thí nghiệm, phòng học tiếng, và các phòng học mỹ thuật cho khoa kiến trúc; thư viện, bảo đảm tốt cho việc học tập và nghiên cứu; hệ thống phòng khách chất lượng tốt, bảo đảm điều kiện nghỉ ngơi cho CBGV thỉnh giảng và khách của trường Hiện tại, trường đang xúc tiến xin cấp đất để mở

cơ sở mới

Công tác nghiên cứu khoa học của trường cũng được triển khai một cách có hiệu quả, thiết thực, vừa giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực đào tạo của nhà trường đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề bức thiết của kinh tế - xã hội tại địa phương, trong những năm qua CBGV đã thực hiện được 24 đề tài cấp trường, 92 đề tài cấp khoa, 65 tậpbài giảng và giáo trình, 7 hội thảo cấp trường và liên trường và nhiều hội thảo cấp khoa nhằm đấy mạnh công tác NCKH cho sinh viên

Mặc dầu là một cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập, tuy mới được thành lập với bộn bề những khó khăn ban đầu nhưng 06 năm qua trường Đại học Kiến trúc Đà Nang vinh dự được nhận Bằng khen

Trang 32

của Bộ trưởng BGD&ĐT và nhiều bằng khen khác của thành phố Đà Nang.

Có được kết quả trên của trường là nhờ được sự quan tâm đầu tư của Hội đồng Quản trị, Ban giám hiệu nhà trường và tập thể cán bộ, giảng viên CNV nhà trường, sự giúp đỡ của Bộ GD&ĐT và các ban ngành ở Trung ương và địa phương cũng như bạn bè trong nước và quốc tế Chiến lược và mục tiêu phát triển trường Đại học Kiến trúc Đà Nang là đưa nhà trường trở thành một trung tâm đào tạo, trung tâm NCKH và chuyến giao công nghệ, trung tâm văn hoá của thành phố và của khu vực miền trung tây nguyên, một trường đại học có uy tín trong nước và khu vực trong 10 đến 15 năm tới đáp ứng yêu cầu đào tạo, phát triến nguồn nhân lực ở nhiều trình độ, phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH, trở thành địa chỉ tin cậy của phụ huynh, sinh viên trong cả nước

Bảng 2.1 Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giảng viên cơ hữu

Trang 33

33Phương hướng phát triển của nhà trường:

a) Xây dựng một Trường Đại học Kiến trúc Đà Nang đào tạo đa cấp, đa ngành, có chất lượng trung khu vực miền trung tây nguyên và cả nước,

- Đa cấp: Cao đẳng, Đại học

- Đa ngành: Kinh tế, Kỹ thuật, Năng khiếu, Ngoại ngữ, với quy mô tuyển sinh hệ chính quy năm 2011 là 3.500; năm 2012 là 2.500 sv, năm học 2011 - 2012 toàn trường có10.024 sinh viên

b) Tăng cường nâng cao về số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản

lí, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực cho cho địa phương, khu vực miền Trung tây nguyên và cả nước;

c) Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, kỳ thuật có chất lượng nhằm phục vụ tốt cho giảng dạy và học tập

d) Tăng cường họp tác quốc tế (trước hết là trong khu vục) nhằm đào tạo sinh viên, bồi dưỡng giảng viên, cử giảng viên đi học, xây dựng các chuyên ngành cần thiết cho nhu cầu của địa phương và khu vực vùng và toàn quốc, phấn đấu đến năm 2020 trở thànhtrung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH) có uy tín trong nước và khu vực Quốc tế

Trải qua 06 năm xây dựng và phát triển, trường Đại học Kiến trúc Đà Nang đã đào tạo được trên 2.000 cử nhân, kỹ sư và kiến trúc sư góp phần không nhở trong sự nghiệp phát triển của địa phương và khu vực miền trung tây nguyên

Năm học 2011 - 2012, nhà trường được Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo tặng bằngkhen hoàn thành tốt kế hoạch 5 năm xây dựng và phát triến, đó cũng là động lực không nhỏ đế cán bộ giảng

viên và sv toàn trường nỗ lực phấn đấu về mọi mặt đế trở thành trường Đại học Kiến trúctrọng điếm của miền trung tây nguyên

2.1.2 Sứ mệnh và cơ cẩu tố chức của trường Đại học Kiến trúc Đà Nang.

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nang là cơ sở giáo dục ngoài công lập, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trực thuộc cơ quan chủ quản là Bộ Giáo dục và Đào tạo, chịu trách

Trang 34

nhiệm tố chức, điều hành các hoạt động giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học theo các quy định của Điều lệ Đại học tư thục và các quy định của pháp luật hiện hành Trường có chức năng xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triến giáo dục, tiêu chuẩn giảng viên, mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng; tuyến sinh, tố chức đào tạo, thi, kiếm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng;thanh tra giáo dục.

Nhiệm vụ chủ yếu của nhà trường là:

- Đào tạo trình độ đại học, cao đắng, liên thông Cao đắng lên Đại học góp phần phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nang và của miền trung tây nguyên; tòng bước phát triển trường theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực trong đào tạo;

- Triển khai, nghiên cún khoa học phục vụ giáo dục và đào

tạo

- Liên kết hợp tác đào tạo với các trường Đại học trong nước và nước ngoài

2.1.2.2. Cơ cấu tố chức của trường Đại học Kiến trúc Đà Năng

- Tống số cán bộ, giảng viên, công nhân viên tính đến tháng 09/2012 là: 297; trong đó có:

+ Cán bộ quản lý: 20 + Giảng viên trực tiếp giảng dạy: 228

Trang 35

+ Nhân viên: 39 (trong đó nhân viên hợp đồng phục vụ 08 có trình độ Trung cấp và THPT)

+ Trình độ đào tạo: 02 GS, 04 PGS, 04 TS; 96 thạc sĩ; 132 Đại học, Kiến trúc sư; Kỹsư

Hiện nay, cơ cấu tổ chức bộ máy của trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng bao gồm:

1 HĐQT (Hội đồng quản trị)

2 Ban Giám hiệu

+ Hiệu trưởng

+ Phó Hiệu trưởng: phụ trách đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học

+ Phó Hiệu trưởng phụ trách hành chính, cơ sở vật chất

3 Hội đồng khoa học và đào tạo

4 Các phòng ban chức năng

- Phòng Đào tạo

- Phòng Công tác sinh viên

- Phòng đảm bảo chất lượng và Thanh tra Giáo dục

Trang 36

- Trung tâm Bồi dưỡng và đào tạo nghiệp vụ.

- Bộ môn Giáo dục thế chất và Quốc phòng

- Bộ môn khoa học Mác Lê nin

7 Tố chức Đảng, Đoàn thanh niên, các đoàn thế và tố chức xã hội:

- Đoàn Thanh niên

- Hội Sinh viên

- Trung tâm hỗ trợ và giới thiệu việc làm sinh viên

2.2. Thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Đại học Kiến trúc Đà

Nắng

2.2.1. Thực hiện chí tiêu về số lượng đào tạo chính quy

Tường Đại học Kiến trúc Đà Nằng có sự gia tăng đáng kế về quy mô đào tạo và thựchiện tốt các chỉ tiêu hàng năm về số lượng Sau đây là kết quả về số lượng đào tạo của nhà trường trong 06 năm ngày thành lập: Bảng 2.1: Số lượng sv hệ chính quy

Trang 37

Trong 06 năm qua (2006 - 2012), nhà trường đều hoàn thành đủ và vượt mức chỉ tiêu hàng năm đã được

Bộ Giáo dục và Đào tạo duyệt Năm học 2011 - 2012, quy mô đào tạo của nhà trường tăng 25% so với năm học 2010-2011 là do nhu cầu đào tạo thêm hệ Liên thông từ Cao đẳng lên Đại học, song là một trường Đại họcngoài công lập mới được thành lập nhưng quy mô tuyến sinh ngày không ngừng được tăng lên nhằm đáp ứng nhu cầu của người học, đặc biệt là khối ngành kỹ thuật thuộc khoa Kiến trúc và khoa Xây dựng

Bảng 2.2: Ket quả về chất lượng đào tạo và rèn luyện hệ chính quy

Kêt quả Rèn luyện (%) Kêt quả Tốt

nghiệp (%)

K-G

KTB

khá TBKTB yếu K-G TB

KTB

-(Nguôn: Phòng Đào tạo - Phòng CTSV tneờng Đại học

Kiến trúc Đà Năng — Năm 2012)

Ket quả học tập và rèn luyện của sinh viên trường Đại học Kiến trúc Đà Nang trong những năm qua cho thấy: khoảng trên 10% số lóp đạt danh hiệu tập thể lớp tiên tiến thi tốt nghiệp hệ Đại học và cao đẳng chính quy hàng năm đạt 85% trở lên Như vậy có thể thấy tuy mới có 02 khóa tốt nghiệp đầu tiên nhưng tỉ lệ tổ nghiệp và kết quả

Trang 38

học tập và rèn luyện của sinh viên trường Đại học Kiến trúc ngày càng cao.Sinh viên ra trường đều có nền tảng tri thức về chuyên môn nghiệp vụ tương đối cơ bản, bước đầu có trọng lượng tri thức mới bám sát trình độ tiên tiến khoa học và công nghệ của khu vục, gần gũi hơn với cuộc sống hiện đại,

có ý chí và tinh thần vượt khó khăn, dám chấp nhận hoàn cảnh thực tại để vươn lên ở các em đã có cái nhìn thực tế hơn, quan tâm đến tương lai nhưng không quá ảo tưởng, nhiều sinh viên ra trường đã sẵn sàng đi công tác ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa Họ là những người vẫn giữ được những nét căn bản của lối sống, cốt cách, tâm hồn sinh viên thời đại mới Sinh viên cũng rất quantâm đến những vấn đề lớn của đất nước như hiệu quả của công cuộc đối mới, tình hình thời sự trong nước và quốc tế, thực hiện nghiêm túc có hiệu quả các cuộc vận động lớn như: Cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, phong trào “Hai không”, “Hiến máu nhân đạo”, “ủng hộ đồng bào lũ lụt miền Trung” phong trào “tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng”

Có thể thấy được sự đánh giá cơ bản về Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam đã chỉ ra: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp úng yêu cầu công cuộc CNH — HĐH, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước” mà sinh viên trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng là một

bộ phận quan trọng cũng không nằm ngoài sự đánh giá đó: “Thanh niên ta ngày nay có mặt mạnh cơ bản là trình độ học vấn cao hơn trước, tầm nhìn rộng, nhạy cảm với thời cuộc, giàu lòng yêu nước, có khát vọng mau chóng đưa đất nước vượt qua nghèo nàn lạc hậu Thực hiện dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Thanh niên đồng tình, ủng hộ hăng hái tham gia sự nghiệp đối mới, xây dựng và bảo vệ Tố quốc XHCN„.”

Trang 39

Tuy nhiên Nghị quyết cũng chỉ rõ: “Một bộ phận đáng kế học sinh yếu kém về nhận thức chính trị, đạo đức, lối sống ” [18, tr.59-60] Sinh viên trường Đại học Kiến trúc Đà Nang đa số là con người dân nông thôn, các em rất thật thà, chất phác, ham học hỏi Tuy nhiên, một số em chưa nhận thức đầy đủ, còn thiếu vốn sống nên dễ có hiện tượng bột phát, dễ tuyệt đối hóa vai trò của một yếu tố kiến thức khoa học nào đó (kỹ thuật, tự nhiên, xã hội) và dễ dẫn đến coi thường những lý tưởng có tính chất xã hội, những giá trị thấm mỹ, do vậy nhà trường đã kiên quyết xử lý kỷ luật một số sinh viên vi phạm đế giáo dục, răn đe, làm cho môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn.

Bảng 2.3: Kỷ luật sinh viên

trách Cảnh cáo Đình chỉ học

tập

Buộc thôi học

Ngưng tiến độ

Ghichú

-(Nguôn: Phòng Công tác sinh viên trường Đại học

Kiên trúc Đà Năng năm 2012)

Nhìn chung những sinh viên bị kỷ luật là do lười học, ỷ lại vào gia đình, không nộp học phí đúng quy định của nhà trường, ít quan tâm đến sinh hoạt chính trị, coi thường truyền thống tốt đẹp của dân tộc, có xu hướng chạy theo lối sống không lành mạnh, coi thường giá trị nhân văn, kỷ cương đạo lý, tham gia vào các tệ nạn xã hội (bỏ học nhiều, vi phạm quy chế thi, chơi Game )

Trong những năm qua, cùng với việc thực hiện tốt các chỉ tiêu về số lượng và mở rộng quy mô, loại hình đào tạo, trường Đại học Kiến trúc Đà Nang luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đào tạo Ket

quả nêu ở các bảng trên đã phần nào phản ánh được chất lượng đào tạo của nhà trường trong những năm học gần đây Có được kết quả ấy là nhờ vào ý chí quyết tâm của HĐQT,Ban giám hiệu và tập thế giảng viên, CBCNV nhà trường, trong đó phải kế đến sự đóng

Trang 40

góp không nhỏ của đội ngũ giảng viên Đội ngũ giảng viên của nhà trường luôn tích cực đối mới phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chú trọng và tăng cường nhiều biện pháp giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức và rèn cho sinh viên nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường một đối tượng không thế thiếu trong quá trình đào tạo đó là các tập thế lớp, các liên chi đoàn, liên chi hội trong trường.

Mục tiêu của nhà trường là phấn đấu nâng cao tỷ lệ sinh viên khá, giỏi; hạ thấp tỷ lệ trung bình và yếu Thực tế năm học 2011 - 2012 cho thấy, tỷ lệ sinh viên khá, giỏi đã được nâng lên 18,4% và giảm tỷ lệ TB-Khá, trung bình xuống chỉ còn 77,9%

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng trong những năm qua đã đạt được nhừng mặt tích cực trong đào tạo, giáo dục sinh viên như sau:

- Quy mô đào tạo tiếp tục được mở rộng, các loại hình đào tạo tiếp tục phát triển đa dạng, số lượng sinh viên ngày càng tăng lên; chất lượng đào tạo; tính chủ động, sáng tạo trong học tập, thực hành, nghiên cún khoa học; ý thức rèn luyện, tự’ học của sinh viên được nâng cao

- về mặt tư tưởng, đạo đức, lối sống của sinh viên trường Đại học Kiến trúc Đà Nang trong những năm gần đây có những chuyến biến rõ rệt Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh” đã tạo được niềm tin của sinh viên vào Đảng và sự nghiệp đối mới của Đảng Trong mỗi sinhviên lòng yêu nước, lòng tự tôn dân tộc thế hiện bằng hoài bão lập thân, lập nghiệp, quyết tâm xoá đói nghèo, tụt hậu cũng được nâng cao hơn Thái độ và ý thức chính trị của sinh viên ngày càng được nâng lên

Ngày đăng: 13/11/2014, 11:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Khoa giáo Trung ương (2002), Giảo dục và đào tạo trong thời kì đôi mới, chủ trương, thực hiện, đảnh giả, NXB chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảo dục và đào tạo trong thời kì đôi mới, chủ trương, thực hiện, đảnh giả
Tác giả: Ban Khoa giáo Trung ương
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chê học sinh, sinh viên trong các trường Đại học, Cao đắng, Trung cấp chuyên nghiệp hệ chỉnh quy, Vụ Công tác học sinh-sinh viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chê học sinh, sinh viên trong các trường Đại học, Cao đắng, Trung cấp chuyên nghiệp hệ chỉnh quy
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Vụ Công tác học sinh-sinh viên
Năm: 2007
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo 2007, Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giảo dục đại học và trường trung câp chuyên nghiệp hệ chính quỵ”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giảo dục đại học và trường trung câp chuyên nghiệp hệ chính quỵ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo ( 2007) về “ học bong khuyến khích học tập đổi với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thong giáo dục quốc dân ”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: học bong khuyến khích học tập đổi với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thong giáo dục quốc dân
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Tài liệu tổng kết công tác học sinh, sinh viên năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tổng kết công tác học sinh, sinh viên năm
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
6. Bùi Minh Hiền (2010), Giảo dục so sánh và Quốc tế, bài giảng cao học chuyên ngành quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảo dục so sánh và Quốc tế
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Năm: 2010
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành trung ương khóa IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứx, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứx
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
10. Đặng Quốc Bảo - Nguyên Đắc Hưng (2004), Giảo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề giải pháp, NXB chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyên Đắc Hưng
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
11. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí. Khoa học tổ chức và quản ỉỷ. Nhà xuất bản Thống kê, hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản ỉỷ
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
12. Đặng Xuân Hải - Nguyễn Sỹ Thư ( 2012), Quản ĩỉ Giáo dục, Quản ỉỉ nhà trường trong bổi cảnh thay đổi, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản ĩỉ Giáo dục, Quản ỉỉ nhà trường trong bổi cảnh thay đổi
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
13. Đặng Vũ Hoạt (2009), Lý luận dạy học hiện đại, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2009
14. Điều lệ Hội sinh viên Việt Nam, (2004), NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Hội sinh viên Việt Nam
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2004
15. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản ỉỷ giáo dục đại cương (Giáo trình), NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2004), Lý luận quản ỉỷ giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
16. Harold Koontz, Cyrill o donnell. Heinz Weihrich. Những van đề cốt yểu của quản lỷ. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những van đề cốt yểu của quản lỷ
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
17. Học viện quản lý giáo dục (2008), Tài liệu bồi dưỡng cản bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD&ĐT, phần 3: Các hoạt động quản lý giáo dục và đào tạo ở trường đại học cao đẳng. Dùng cho cán bộ quản lý trường đại học cao đẳng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cản bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD&ĐT, phần 3
Tác giả: Học viện quản lý giáo dục
Năm: 2008
18. Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường (2001), Quả trình dạy- tự học, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quả trình dạy- tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2001
21. Nguyên Kê Hào (2008), Giảo dục Việt Nam trongthời kỳ đôi mới và xu hướng phát triển, bài giảng cao học chuyên ngành quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảo dục Việt Nam trong thời kỳ đôi mới và xu hướng phát triển
Tác giả: Nguyên Kê Hào
Nhà XB: bài giảng cao học chuyên ngành quản lý giáo dục
Năm: 2008
22. Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Cơ Sở khoa học quản ỉỷ, tài liệu dành cho học viên cao học QLGD, Khoa Sư phạm Đại học quốc gia Hà Nội, 1996/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ Sở khoa học quản ỉỷ, tài liệu dành cho học viên cao học QLGD
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Khoa Sư phạm Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1996/2004
24. Học viện quản lý giáo dục (2008), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD&ĐT, phần 2; Nhà nước và quản ỉỷ hành chỉnh nhà nước; quản lỷ nhà nước về giáo dục và đào tạo. Dùng cho cán bộ quản lý trường đại học cao đẳng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD&ĐT, phần 2; Nhà nước và quản ỉỷ hành chỉnh nhà nước; quản lỷ nhà nước về giáo dục và đào tạo
Tác giả: Học viện quản lý giáo dục
Nhà XB: Nhà nước
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giảng viên cơ hữu. - Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học
Bảng 2.1. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giảng viên cơ hữu (Trang 32)
Bảng 2.3: Kỷ luật sinh viên - Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học
Bảng 2.3 Kỷ luật sinh viên (Trang 38)
Bảng 2.4. Thống kê số lượng sinh viên ngoại trú của trường Đại học Kiến trúc Đà Nang - Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học
Bảng 2.4. Thống kê số lượng sinh viên ngoại trú của trường Đại học Kiến trúc Đà Nang (Trang 42)
Bảng 2.5. Tống họp kết quả khảo sát thực trạng về thời gian dành cho hoạt động - Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học
Bảng 2.5. Tống họp kết quả khảo sát thực trạng về thời gian dành cho hoạt động (Trang 44)
Bảng 2.6. Ý kiến của  sv  ỏ' ngoại trú - Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học
Bảng 2.6. Ý kiến của sv ỏ' ngoại trú (Trang 47)
Bảng 2.7. Những thuận lợi của  sv  trong điều kiện ở ngoại trú - Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học
Bảng 2.7. Những thuận lợi của sv trong điều kiện ở ngoại trú (Trang 48)
Bảng 2.8. Những khó khăn của  sv  trong điều kiện ở ngoại trú - Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học
Bảng 2.8. Những khó khăn của sv trong điều kiện ở ngoại trú (Trang 49)
Bảng 2.9.Thực hiện công tác tổ chức hành chính - Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học
Bảng 2.9. Thực hiện công tác tổ chức hành chính (Trang 51)
Bảng 2.10. Công tác tố chức quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên. - Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học
Bảng 2.10. Công tác tố chức quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên (Trang 54)
Bảng 2.11. Công tác tố chức quản lý hoạt động y tế, thế thao và chế độ chính sách của sinh - Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học
Bảng 2.11. Công tác tố chức quản lý hoạt động y tế, thế thao và chế độ chính sách của sinh (Trang 59)
Bảng 2.13. Nhận thức của CBGV về quản lý công tác sinh viên - Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học
Bảng 2.13. Nhận thức của CBGV về quản lý công tác sinh viên (Trang 66)
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các biện pháp Cán bộ, giảng viên và sinh viên - Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các biện pháp Cán bộ, giảng viên và sinh viên (Trang 99)
Bảng 3.2, cho thấy cả 7 biện pháp đưa ra đều có tính khả thi rất cao, song bên cạnh đó  cũng không tránh khỏi một số ý kiến còn băn khoăn, e ngại, ý kiến cụ thể của các cán bộ,  giảng viên và sinh viên trong trường về các biện pháp như sau: - Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học
Bảng 3.2 cho thấy cả 7 biện pháp đưa ra đều có tính khả thi rất cao, song bên cạnh đó cũng không tránh khỏi một số ý kiến còn băn khoăn, e ngại, ý kiến cụ thể của các cán bộ, giảng viên và sinh viên trong trường về các biện pháp như sau: (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w