1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế

57 975 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 895,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ ---o0o---CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV - NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN THỪA THIÊN

Trang 1

KHOA KINH TẾ -o0o -

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Đề tài:

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV -

NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN THỪA THIÊN HUẾ

Giáo viên hướng dẫn : Dương Thị Lệ Thủy Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thùy Dương

Huế, 04/2014

1

Trang 2

chân thành đến quý thầy cô trường Cao Đẳng Công Nghiệp Huế hết lòng truyền đạt cho em những kiến thức về nghề nghiệp cũng như những nhận thức về xã hội để giúp em tự tin bước vào cuộc sống Và trên hết

em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Dương Thị Lệ Thủy đã tận tình hướng dẫn giúp em khắc phục kịp thời những sai sót trong khoảng thời gian em thực tập Đồng thời giúp em có được cái nhìn thực tế hơn, sâu sắc hơn về thực trạng của Doanh nghiệp nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung.

Em cũng chân thành cảm ơn Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ phòng kế toán của công ty TNHH MTV Thực phẩm và đầu tư FOCOCEV – Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty để em hoàn thành báo cáo này.

Trong quý trình thực tập cũng như trong quá trình làm bài báo cáo, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do trình

độ còn hạn chế, kiến thức thực tế chưa nhiều nên không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cán bộ công ty, các thầy

cô giáo trong trường để báo cáo của em thật sự có ý cả phương diện lý thuyết và thực tiễn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thùy Dương

Trang 3

MỤC LỤC

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương

Trang 4

-DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương

Trang 6

-LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

-Trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất có quy

mô lớn, sản xuất những mặt hàng có tính cạnh tranh cao, ngoài các yếu tố nguồn vốn,

nguồn nguyên liệu, thị trường… thì một trong những nội dung có ý nghĩa quan trọng

hàng đầu là công việc quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm

-Giá thành là một chỉ tiêu giúp doanh nghiệp đánh giá một cách chính xác, hiệu

quả nhất sản xuất kinh doanh của từng loại sản phẩm và làm cơ sở cho việc định

hướng sản xuất theo hướng có lợi cho doanh nghiệp cũng như toàn xã hội

-Giá thành sản phẩm phản ánh chất lượng sản phẩm cúa doanh nghiệp sản xuất

Trong điều kiện cạnh tranh, mọi chi phí đều phải tiếc kiệm, đảm bảo hạ giá thành sản

phẩm nhưng vẫn sản xuất tốt sản phẩm phục vụ tốt nhu cầu tiêu dung, cạnh tranh trên

thị trường đó là nhiệm vụ của mọi doanh nghiệp

-Làm thế nào để xác định mức chi phí mà doanh nghiệp phải bù đắp và xác định

kết quả kinh doanh lãi lỗ Điều đó chỉ có thể thực hiện được thông qua việc tổ chức

hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Qua việc hạch toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm, doanh nghiệp sẽ tự đánh giá trình độ quản lý của

mình từ đó có biện pháp thích hợp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản

phẩm, nâng cao chất lượng sản xuất và khả năng cạnh tranh thắng lợi

-Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nước, sự cạnh tranh

giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn nên vấn đề giá bán ngày càng giữ vai

trò quan trọng vì nó chính là công cụ cạnh tranh sắc bén của doanh nghiệp Để có được

giá bán hợp lý, doanh nghiệp phải hạch toán và tính giá thành sản phẩm vừa đúng, vừa

chính xác.Điều này sẽ tạo nên một cái nền vững chắc, giúp cho việc hạ giá thành sản

phẩm một cách hiệu quả hơn nhờ loại bỏ được những chi phí bất hợp lý nhưng vẫn

không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

-Vì vậy, đó chính là lý do em chọn đề tài “ Kế toán tập hợp chi phi và tính giá

thành sản phẩm ” tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm và đầu tư FOCOCEV Nhà máy

tinh bột sắn Thừa Thiên Huế

2 Mục đích nghiên cứu

- Nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy

-Hiểu thêm về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy

-Học hỏi thêm kinh nghiệm về kế toán

Trang 7

3 Đối tượng nghiên cứu

-Chi phí sản xuất

- Giá thành sản phẩm

4 Phạm vi nghiên cứu

-Trong nội bộ doanh nghiệp

-Phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Thời gian: Từ 24/02/2014 đến 04/04/2014

Số liệu chứng từ năm 2012 - 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện tốt đề tài kế toán trong quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này sử dụng để hệ thống công

tác kế toán nói chung, công tác kế toán bán hàng tại công ty nói riêng

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Phương pháp này dùng để thu thập thông

tin, tài liệu liên quan phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài bằng cách quan sát, hỏi

trực tiếp

- Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh biến động của một số chỉ tiêu giữa các

kỳ kế toán, các năm tài chính về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn cũng như các

thông tin khác của công ty giữa các mốc thời gian khác nhau Nó cho phép chúng ta

tổng hợp được nét chung, tách ra được nét riêng của hiện tượng được so sánh, trên cơ

sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả

để tìm ra các phương pháp quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể

- Phương pháp kế toán: Đây là phương pháp quan trọng để có thể nghiên cứu

được vấn đề trong lĩnh vực kế toán Phương pháp này sử dụng để nghiên cứu về quá

trình ghi chép các chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ, định khoản số liệu ở các

báo cáo…

- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Dùng để kiểm tra toàn bộ giá trị tài

sản - nguồn vốn, kết quả và hiệu quả của các đơn vị kế toán, giữa các đối tượng kê

toán có sự cân bằng nhau về lượng tại một thời điểm nhất định

Trang 8

-Chương 1: Tổng quan về chi nhánh công ty TNHH một thành viên thực phẩm và đầu

tư FOCOCEV- nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế

Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tai chi

nhánh công ty TNHH một thành viên thực phẩm và đầu tư FOCOCEV- Nhà máy tinh

bột sắn Thừa Thiên Huế

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Chi Nhánh Công Ty TNHH Một Thành Viên Thực Phẩm Và Đầu

Tư FOCOCEV- Nhà Máy Tinh Bột Sắn Thừa Thiên Huế

Trang 9

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV- NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN

THỪA THIÊN HUẾ

1.1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Nhà máy TBS TT Huế:

- Tên công ty: Chi Nhánh Công Ty TNHH Một Thành Viên Thực Phẩm Và Đầu Tư

FOCOCEV- Nhà Máy Tinh Bột Sắn Thừa Thiên Huế

- Địa chỉ: KM 802, Quốc Lộ 1A, Phong An, Phong Điền, Thừa Thiên Huế

- Mã số thuế: 0400101588-013

- Số điện thoại: 054.2215.216

Chi Nhánh Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn(TNHH) Một Thành Viên Thực

Phẩm Và Đầu Tư FOCOCEV- Nhà máy tinh bột sắn (TBS)Thừa Thiên Huế được

thành lập theo quyết định 530/CTHV ngày 15/03/2004 của tổng giám đốc công ty thực

phẩm và đầu tư công nghệ FOCOCEV - là một doanh nghiệp nhà nước với chức năng

sản xuất và phân phối sản phẩm tinh bột sắn

Nhà máy chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/2004 với công suất hoạt động

là 60 tấn tinh bộtmỗi ngày tương đương 300 tấn củ sắn tươi mỗi ngày

Chi nhánh công ty TNHH Một Thành Viên Thực Phẩm Và Đầu Tư

FOCOCEV- Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế là đơn vị có tư cách pháp nhân,

hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng để

giao dịch Cơ sở ban đầu của nhà máy bao gồm: Nhà xưởng, trang thiết bị máy móc,

nhà kho và đội ngũ cán bộ công nhân viên sản xuất kinh doanh mặt hàng tinh bột

sắn.Cũng như các doanh nghiệp khác, nhà máy đã có những thay đổi qua các năm mới

thành lập cho đến nay Hiện nay, không những nhà máy đã đứng vững trên thị trường

trong nước mà còn ở thị trường nước ngoài

Được sự hỗ trợ của ban chức năng và chính sự nổ lực vươn lên của tập thể cán

bộ công nhân viên, Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế đã đáp ứng nhu cầu cung

cấp tinh bột sắn để chế biến một số loại thực phẩm cho nông dân, đồng thời giải quyết

được phần lớn công việc làm cho nhân dân trong tỉnh bằng cách xây dựng vùng

nguyên liệu sắn của nhà máy, bao gồm 7 huyện của tỉnh Thừa Thiên Huế: Phong Điền,

Nam Đông, Phú Lộc, A Lưới…

Trang 10

-Chi nhánh công ty TNHH Một Thành Viên Thực Phẩm Và Đầu Tư

FOCOCEV- Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế với chức năng vừa sản xuất vừa

kinh doanh Bước đầu đi vào hoạt động còn non nớt, Nhà máy đã gặp không ít khó

khăn nhưng được sự lãnh đạo đúng đắn của ban giám đốc Nhà máy cùng sự nổ lực của

cán bộ công nhân viên mà Nhà máy đã vượt qua và dần phát triển

Với một cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, Nhà máy đã sớm

nhận thức được nên nổ lực về mọi mặt nhằm năng cao vật chất kỹ thuật, nâng cao hiệu

quả sản xuất phù hợp với thực tế thị trường, tạo tiền đề sức mạnh cạnh tranh hàng hóa

trên thị trường cả nước Đồng thời Nhà máy đã tăng cường đầu tư, cải tiến dây chuyền

sản xuất hiện đại nhằm nâng cao sản phẩm, chất lượng sản phẩm, nâng năng suất hoạt

động từ 60 tấn thành phẩm trên ngày lên 100 thành phẩm rên ngày tương đương mỗi

ngày tiêu hao nhiên liệu từ 300 tấn đến 400 tấn củ sắn tươi mỗi ngày đáp ứng nhu cầu

chế biến thực phẩm ngày càng tăng của nhân dân

Mặt khác diện tích trồng sắn của nhà máy càng tăng lên, từ năm 2004 diện chỉ

2000 ha đến nay diên tích trồng sắn trên địa bàn tỉnh đã hơn 6000 ha, giải quyết thêm

một lượng lớn việc làm cho nhân dân trong tỉnh, nâng cao sức sống cho nhân dân địa

phương

Đến nay, tuy thời gian hoạt động vẫn còn khá mới mẻ nhưng Nhà máy đã

trưởng thành về nhiều mặt, đã tạo uy tín với khách hàng ở trong nước cũng như thị

trường nước ngoài: Lào, Campuchia … đưa Nhà máy hòa nhịp kịp thời với nền kinh tế

của đất nước

1.2 Chức năng và nhiệm vụ

1.2.1 Chức năng

Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế là chi nhánh của công ty TNHH một thành

viên thực phẩm và đầu tư FOCOCEV có chức năng sản xuất và kinh doanh thành phẩm

tinh bột sắn, được phép xuất khẩu thành phẩm tinh bột sắn ra nước ngoài, đảm bảo chất

lượng thành phẩm bán ra và giá bán phù hợp với khả năng thanh toán của người tiêu dùng

1.2.2 Nhiệm vụ

Nhằm nắm bắt nhu cầu thị trường và khả năng kinh doanh của nhà máy để tổ

chức xây dựng, thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Tổ chức tiêu thụ hàng hóa với chất lượng phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của

Trang 11

Ban giám đốc

P kế hoạch tổng hợp P.kỹ thuật sản xuất P.Quản lý chất lượng môi trườngP.Kế toán tài chính

Tổ cơ điện Ca sản xuất A Ca sản xuất B Ca sản xuất C

Quản lý sử dụng vốn kinh doanh theo chế độ, chính sách đảm bảo hiệu quả kinh

tế, đảm bảo cho việc bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chủ

trương và chế độ của Nhà nước

Quản lý đội ngủ cán bộ, thực hiện phân phối thu nhập hợp lý nhằm chăm lo đời

sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên Nhà máy

1.3 Tổ chức quản lý ở Nhà máy:

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

Ghi chú:

: Mối quan hệ trực tuyến

: Mối quan hệ chức năng

Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

1.3.2 Chức năng của từng bộ phận:

Ban giám đốc Nhà máy

Giám đốc nhà máy: Là đại diện pháp nhân của nhà máy, chịu trách nhiệm

trước tồng giám đốc công ty và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

nhà máy Giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong nhà máy Tổ chức thực

hiện mọi kế hoạch và điều hành mọi hoạt đông kinh doanh, dịch vụ của nhà máy, là

người chịu trách nhiệm chung cũng như tiến độ của nhà máy

Phó giám đốc: Là người giúp cho giám đốc điều hành nhà máy theo sự phân

công và ủy quyền của giám đốc Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về các

nhiệm vụ mà giám đốc nhà máy phân công và ủy quyền

Trang 12

-Phòng kế họach tổng hợp:Thiết lập kế hoạch đầu tư theo các chu kỳ sản xuất

và các biện pháp cụ thể khác Kiểm soát thực hiện các chương trình và công việc cụ

thể có liên quan đến công tác quản lý, nguyên nhiên vật liệu, thành phẩm của nhà máy

Phòng kỹ thuật sản xuất:Triển khai thực hiện các kế hoạch sản xuất nhà máy

giao, đảm bao năng suất theo định mức, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng

kiểm soát chất lượng sản phẩm của đơn vị mình sản xuất theo quá trình hướng dẫn của

hệ thống chất lượng

Phòng quản lý chất lượng môi trường:Kiểm tra chất lượng sản phẩm vệ sinh môi

trường, chịu trách nhiệm kiểm tra và đề xuất các biên pháp xử lý về nước cấp, nước thải, vệ

sinh môi trường của nhà máy

Phối hợp với các bộ phận giải quyết những khiếu nại của khách hàng về chất

lượng sản phẩm

Phòng kế toán tài chính:Thu thập số liệu, thông tin kế toán, ghi chép đầy đủ,

kiểm tra, đối chiếu đúng sổ liệu một cách hợp lý và hợp pháp

Tổ cơ điện:Quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng toàn bộ hệ thống thiết bị cơ

điện của nhà máy

Kiểm tra các mức độ hư hỏng của vật tư, thay thế lập phương án sửa chữa, đề

xuất mua sắm mới dụng cụ, đồ nghề cơ điện

Ca sản xuất A,B,C:Trực tiếp sản xuất, sửa chữa, bảo vệ và vệ sinh các vị trí

trong ca sản xuất theo quy trình để đảm bảo dây chuyền sản xuất và vận hành ổn định,

an toàn

1.4 Tổ chức công tác kế toán ở Nhà máy:

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:

1.4.1.1 Sơ đồ:

Trang 13

Kế toán trưởng:Là người giúp giám đốc nhà máy tồ chức, chỉ đạo toàn bộ công

tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hoạch toán kinh tế.Tham mưu các thông tin

kế toán cần thiết cho lãnh đạo, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế nhà

nước tại đơn vị

Có trách nhiệm quan sát, kiểm tra, phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả nhân

viên kế toán tại nhà máy đang làm việc ở bất cứ bộ phận nào

Kế toán tổng hợp: kiêm tài sản cố đinh (TSCĐ), lao động và tiền lương, xây

dựng cơ bản, thuế

Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về các bộ phận:

- Bộ phận tổng hợp: Phản ánh số liệu về năng suất, tiêu thụ thành phẩm, các loại vốn,

quỹ của doanh nghiệp, xác định lãi lỗ và các khoản thanh toán

- Bộ phận lao động và tiền lương: Phản ánh số liệu về số lượng lao động, thời gian lao

động, kết quả lao động, tính lương

- Bộ phận vật tư,TSCĐ: Đánh giá kiểm kê, số lượng, hiện trạng, phân bổ khấu hao, dự

toán sửa chữa lớn về TSCĐ

Có nhiệm vụ ghi chép sổ cái, giúp kế toán trưởng làm báo cáo hoạt đông kinh

doanh của doanh nghiệp, lập các loại báo cáo

Kế toán công nợ:Kiểm tra chứng từ: đầyđủ chữ ký, tính pháp lý của chứng từ.

Trình ký và vào sổ thanh toán

Trang 14

Thủ quỹ:Thu chi tiền mặt theo phiếu thu chi đã có chữ ký:Người lập phiếu - kế

toán trưởng - thủ trưởng đơn vị Thủ quỹ ký tên vào chứng từ thu chi đồng thời ghi

vào sổ quỹ hàng ngày Cuối mỗi ngày lập báo cáo quỹ và chứng từ kèm theo Đối

chiếu tồn quỹ cuối ngày, cuối tháng với sổ kế toán để xử lý chênh lệch

1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Nhà máy

: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

: Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 03: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ

Trình tự ghi sổ

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, các bảng phân bổ đã được kiểm tra lấy ghi

sổ trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Các nhật

ký chứng từ đã được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết Hằng ngày căn cứ vào

chứng từ kế toán, các bảng phân bổ để ghi vào bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển

số liệu tổng cộng của bảng kê, các bảng phân bổ vào nhật ký chứng từ

Trang 15

Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu

số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết,bảng tổng hợp có liên quan

và lấy số liệu tổng cộng các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái

1.4.3 Hệ thống chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng

- Phương pháp khấu hao: Phương pháp đường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp KKTX

- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền

- Chính sách tiền lương: lương khoán theo sản phẩm Trả lương chậm nhất là

ngày 15 của mỗi tháng

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

1.5.Kết quả đạt được của Nhà máy qua hai năm 2012-2013

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch (+/-)

Tỷ lệ (%) Tổng số lao động 182 100,00 16 11,76 30 19,74

1 Phân theo giới tính

(Nguồn: Phòng nhân sự tài chính nhà máy)

Trang 16

-Nhận xét: Nhìn chung số lao động của công ty tăng lên qua 2 năm từ 2012 đến

2013 Cụ thể là năm 2013/2012 là 30 người tương ứng là 19,74% Như vậy qua 2 năm

số lao động thay đổi khá lớn Cùng với sự thay đổi về số lượng lao động thì chất lượng

cũng có thay đổi

-Phân theo giới tính: do điều kiện công việc ở nhà máy làm việc phần lớn là tiếp

xúc với sắn nên số công nhân nữ chiếm tỷ trọng lớn hơn

-Phân theo trình độ văn hóa: Nhìn vào bảng số liệu ta có thể nhận thấy rõ sự quan

tâm của Ban giám đốc trong việc lựa chọn lao động, công nhân viên Số lượng lao

động trình độ đại học, cao đẳng trung cấp, lao động phổ thông đều tăng Một phần là

do việc mở rộng quy mô sản xuất Đây là số lao động hiểu biết về trình độ chuyên môn

mà công ty đã lựa chọn và tuyển dụng để phục vụ cho quá trình hoạt động của công ty

được tốt hơn

Thu nhập bình quân qua các năm đều tăng lên đáng kể từ 200.000 đồng đến

300.000 đồng mỗi năm., tăng từ 11,11% đến 15% mỗi năm do công ty kinh doanh qua

các năm đều thu được lợi nhuận

Tóm lại cơ cấu lao động qua các năm đều có sự điều chỉnh hợp lý,số lao đông có

trình độ ngày càng tăng lên Điều này cũng góp phần quan trọng trong sự phát triển

của nhà máy

Trang 17

1.6.Tình hình tài sản, nguồn vốn tại nhà máy qua hai năm:

A TỔNG TÀI SẢN 26.551.322.010 40.475.993.914 13.924.671.904 52,44

1.Tài sản ngắn hạn 8.871.539.400 24.795.976.798 15.924.437.398 179,50

Tiền và các khoản tương đương tiền 985.726.600 5.755.108.531 4.769.381.931 483,8

Các khoản phải thu ngắn hạn 4.957.179.800 11.265.325.593 6.308.145.790 127,3

Nhìn chung tình hình tài sản nguồn vốn tại Chi Nhánh Công Ty TNHH Một

Thành Viên Thực Phẩm & Đầu Tư Fococev- Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế

có sự tăng giảm rõ rệt, Năm 2013 tài sản và nguồn vốn lại tăng mạnh, tăng lên

13.924.671.904 đồng, tức tăng 52,44% so với 2012 Nguyên nhân chủ yếu là do:

Xét tài sản: là nhà máy chuyên sản xuất tinh bột sắn tinh bột nên dựa vào chủ

yếu là máy móc để sản xuất, nên tài sản dài hạn có vai trò quan trọng với công ty

Năm 2012 tài sản dài hạn lại giảm nguyên nhân chủ yếu là việc giá cả nguyên liệu để

sử dụng máy móc ngày càng cao Năm 2013/2012 giảm 1.999.765.500 đồng, tương

đương giảm 11,31% Đây là mức tăng trưởng lớn làm cơ cấu tài sản dài hạn và ngắn

hạn thay đổi mạnh mẽ

Trang 18

-Xét về nguồn vốn: Là một doanh nghiệp nhà nước nên vốn chủ sở hữu chiếm tỷ

trọng lớn trong nguồn cốn của công ty., Năm 2012 chiếm 95,14% và Năm 2013

chiếm 86,76%

Trong 2 năm qua VCSH có xu thế giảm Năm 2013/2012 giảm 9.887.211.392

đồng tương ứng 39,02% Nguyên nhân là: nhà nước đang dần rút vốn để doanh

nghiệp tự phát huy hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với nền kinh tế hiện tại

Để phát triển công ty thì việc vay nợ là điều tất yếu Nợ phải trả của công ty qua

2 năm tăng mạnh Năm 2013/2012 tăng 4.067.460.510 đồng tương đương 315,08%

Trong 2 năm công ty mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm thêm thiết bị máy móc, nên

vốn phải trả của công ty tăng rõ rệt

Tóm lại, nhìn chung tình hình tài sản nguồn vốn không ngừng tăng trong những

năm gần đây

Trang 19

1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy qua hai năm :

01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 24.797.958.755 47.013.239.682 22.215.280.927 89,59

02 2 Các khoản giảm trừ

10 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dich vụ(10= 01 - 02) 24.797.958.755 47.013.239.682 22.215.280.927 89,59

11 4 Giá vốn hàng bán 20.046.381.014 38.241.336.490 18.194.955.476 90,76

20 5 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dich vụ (20 = 10 – 11) 4.751.577.740 8.771.903.190 4.020.325.450 84,61

21 6 Doanh thu hoạt động tài chính 3.742.305 7.032.351 3.290.046 87,91

22 7 Chi phí tài chính 2.191.088.423 1.879.288.057 -311.800.366 -14,23

24 8 Chi phí bán hang 108.421.930 71.550.035 -36.871.895 -34,01

25 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.175.412.896 1.510.136.504 334.723.608 28,48

30 10 Lợi nghuận từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)} 1.280.396.796 5.317.960.945 4.037.564.149 315,34

31 11 Thu nhập khác 16.095.043 40.428.986 24.333.943 151,19

32 12 Chi phí khác 5.562.419 7.291.189 1.729.370 31.09

40 13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 10.532.624 33.137.797 22.605.173 214,62

50 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 1.290.929.421 5.351.098.742 4.060169.320 314,51

51 15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 322.732.355 1.337.774.686 1.015.042.331 314,5

60 16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) 968.197.066 4.013.324.056 4.060169.320 414,5

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính nhà máy)

Trang 20

Nhận xét:

Nhìn vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh công ty TNHH Một

Thành Viên Thực Phẩm Và Đầu Tư Fococev- Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế

từ năm 20112-2013, ta thấy lợi nhuận sau thuế tăng trưởng một cách vượt bậc

năm2013 so với 2012 tăng 4.064.460.510 đồng tương đương tăng 315,08 % Mức tăng

trưởng mạnh như vậy nguyên nhân chủ yếu là:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Năm 2013/2012 thu nhập từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng là

22.215.280.927 đồng, tức tăng 89,59% Vì năm 2013 công ty có những hợp đồng kinh

tế lớn với các cơ sở sản xuất bánh kẹo và ngày càng khẳng định chỗ đứng của mình,

sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận

- Giá vốn hàng bán:

Qua bảng trên ta có thê thấy giá vốn đã tăng lên gần gấp đôi năm 2013 so với năm

2012,tăng 18.194.955.476đ tương ứng 90,76% Giá vốn tăng là do thị trường lạm phát

nên làm giá cả càng ngày càng tăng

Lúc này lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giảm mạnh

4.020.325.450 đồng, tương ứng 84,61%

- Doanh thu hoạt động tài chính:

Năm 2013/2012 thì lượng cầu tinh bột tăng lên nên lãi bán hàng trả chậm tăng lên

kéo theo doanh thu tài chính tăng mạnh, tăng 3.290.046 đồng, tức tăng 87,91%

- Chi phí tài chính :

Là công ty nhà nước lại được hưởng những ưu đãi mà doanh nghiệp nên công ty

đã vay Ngân hàng để mở rộng quy mô sản xuất

Năm 2012 SXKD đạt được lợi nhuận mong muốn doanh nghiệp đã trả một phần

vốn vay nên lãi vay phải trả năm 2013/2012 giảm 311.800.366 đồng,tức giảm 14,23%

- Chi phí bán hàng :

Năm 2013/2012 chi phí bán hàng giảm mạnh, giảm -36.871.895đ tương ứng

-34,01% Đây là một chỉ tiêu tốt cho công ty giảm chi phí để làm tăng lợi nhuận

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:

So sánh qua 2 năm ta thấy được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng rất cao

tăng gấp 4 lần tương ứng tăng 4.037.564.149đ, tăng 315% Chứng tỏ công ty đã

Trang 21

- Lợi nhuận khác cũng tăng rất nhanh, năm 2013 so với năm 2013 tăng

22.605.173đ, tương ứng 214,6% Lợi nhuận khác tăng chủ yếu là do thu

nhập khác tăng mạnh tăng đến 24.333.943đ, tương ứng tăng 151,19%

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2013 tăng cao so với năm 2012

tăng gấp năm lần tăng 4.060.169.320đ, tươn ứng 314% Như vậy thì ta có

thể nhận thấy công ty đang trên đa phát triển mạnh

Tóm lại, qua 2 năm công ty dã không chỉ đạt được mà còn vượt mức chỉ tiêu đưa

tổng lợi nhuận tăng trưởng một cách vượt bậc Đảm bảo đời sống đầy đủ cho cán bộ

công nhân viên, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 22

THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT

THÀNH VIÊN THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV- NHÀ MÁY

TINH BỘT SẮN THỪA THIÊN HUẾ.

2.1.Tình hình chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy

tinh bột sắn Thừa Thiên Huế

2.1.1 Đặc điểm sản phẩm

Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và

kinh doanh hàng nông sản, sản phẩm chủ yếu của nhà máy là tinh bột sắn

Sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ chu yếu ở trong nước, ngoài ra còn xuất khẩu ra

thi trường các nước khu vực Đông Nam Á

2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất:

Trang 23

2.1.3 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất tại Nhà máy

Khái niệm chi phí sản xuất(CPSX):Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu

hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa

mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ

nhất định Nói cách khác, chi phí sản xuất kinh doanh là biều hiện bằng tiền

của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện

quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Thực chất chi phí là sự dịch chuyển

vốn - chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá

( sản phẩm, lao động, dịch vụ )

Khái niệm giá thành sản phẩm :Là biểu hiện bằng tiền của các khoản

hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượ ng công

tác, sản phẩm, lao động đã hoàn thành

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất ở Chi Nhánh Công Ty TNHH Một Thành

Viên Thực Phẩm Và Đầu Tư FOCOCEV- Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế

cóquy trình sản xuất khép kín từ khâu đưa nguyên liệu đầu vào đến khi cho ra sản

phẩm nhập kho là thành phẩm tinh bột sắn Chính vì thế, đối tượng tập hợp chi phí

sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm

2.1.4 Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy.

2.1.4.1 Ký tính giá thành:

Cuối mỗi tháng sau khi tiến hành tập hợp chi phí sản xuất kế toán thực hiện

quy trình tính giá thành sản phẩm

Cuối tháng kê toán tiến hành tập hợp chi phí NVL, chi phí NCTT, chi phí

SXC, sau đó kết chuyển các khoản chi phí này vào để tính giá thành sản phẩm

2.1.4.2 Phương pháp tính giá thành:

Vì khâu chế biến và sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp đơn giản Nguyên

vật liệu xuất chừng nào thì sản xuất hết chừng đó nên không có sản phẩm dở dang

đầu kỳ cũng như cuối kỳ, nên doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính giá thành sản

phẩm theo phương pháp giản đơn và hạch toán hang tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên

Phương pháp này được xem là phương pháp tính giá thành trực tiếp Phương

pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ

Trang 24

-sản xuất liên tục, khép kín, tổ chức -sản xuất nhiều, chu kỳ -sản xuất ngắn, đối tượng

tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, cuối tháng kế toán sau khi tính toán SPDD

cuối kỳ thì tiến hành tính giá thành theo công thức:

Z = C + Ddk – Dck

Trong đó: Z: tổng giá thành

C: Tổng chi phíDdk, Dck : Giá trị SPDD đầu kỳ và cuối kỳ

NV1: phân xưởng sản xuất SPA CPSX phát sinh trong kỳ là 4.820.000đ.

CPSX Dỡ dang đầu kỳ là 400.000đ.CPSX cuối tháng là 360.000đ

Vậy:

ZSPA= 4.820.000+400.000-360.000 = 4.860.000đ

2.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :

Hiện nay, toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của

doanh nghiệp được tiến hành theo quy trình chung của hình thức Nhật ký chứng từ

kết hợp với phương pháp tính giá thành giản đơn Chi phí sản xuất của doanh nghiệp

được tập hợp theo từng khoản mục chi phí như sau:

_Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

_ Chi phí nhân công trực tiếp

_ Chi phí sản xuất chung

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng :

-Phiếu xuất kho,Phiếu đề nghị nhận vật tư

-Phiếu cân hàng kiêm phiếu nhập kho

-Hóa đơn giá trị gia tăng

-Sổ chi tiết theo dõi nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất

Trang 25

Phiếu xuất kho

Khi phát sinh nghiệp vụ xuất NVL trực tiếp, kế toán căn cứ vào số lượng yêu cầu

để lập phiếu xuất kho, phiếu xuất kho được lập 2 liên kèm theo giấy yêu cầu xuất

kho, sau đó kế toán trưởng và giám đốc xem sét, phê duyệt

- Hóa đơn mua hàng:

Khi phát sinh NV mua hàng về tẩy rửa rồi đưa vào sản xuất chứ không nhập

kho, kế toán tiến hành định khoản và vào sổ chi tiếp chi phí sản xuất kinh

doanh dựa theo hóa đơn mua hàng

Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ảnh vào sổ chi tiết sau đó vào sổ cái tài

khoản 621

Sơ đồ lưu chuyển chứng từ:

Ghi chú:

: Ghi hằng ngày

: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

: Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 05: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ

Trang 26

-NHÀ MÁY TBS THỪA THIÊN HUẾ Mẫu 02- VT

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 05 tháng 04 năm 2013 Nợ: TK 621

- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Đình Hưng Địa chỉ ( bộ phận): Phong An- Phong

Điền –Thừa Thiên Huế

- Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất tinh bột sắn

- Xuất tại kho (ngăn lô) : Nguyên vật liệu Địa chỉ:Phong An- Phong

Đơn vịtính

Số lượng

Đơngiá Thành tiền

Yêucầu Thực chất

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Trang 27

NHÀ MÁY TBS THỪA THIÊN HUẾ PHIẾU ĐỀ NGHỊ NHẬN VẬT TƯ

Bộ phận: Nguyên liệu

Kính gửi:Ban Giám Đốc nhà máy tinh bột sắn TT Huế

Tôi tên là:Nguyễn Ngọc Hà

Phong Điền, ngày 05 tháng 04 năm 2013

Nghiệp vụ 2: Ngày 18 tháng 04 năm 2013, xuất kho 18.400 kg nguyên liệu sắn

Trang 28

-NHÀ MÁY TBS THỪA THIÊN HUẾ Mẫu 02- VT

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 18 tháng 04 năm 2013 Nợ: TK 621

- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Đình Hưng Địa chỉ ( bộ phận): Phong An- Phong

Điền –Thừa Thiên Huế

- Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất tinh bột sắn

- Xuất tại kho (ngăn lô) : Nguyên vật liệu Địa chỉ:Phong An- Phong

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Yêu cầu

Thực chất

32.071.20 0

- Tổng số ( viết bằng chữ):Mười tám nghìn bốn trăm kilogam.

Ngày 18 tháng 04 năm 2013

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám Đốc

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Ngày đăng: 13/11/2014, 11:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 1.4.1.2. Chức năng của từng bộ phận: - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
Sơ đồ 02 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 1.4.1.2. Chức năng của từng bộ phận: (Trang 13)
Bảng tổng hợp chi tiếtBảng kê - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
Bảng t ổng hợp chi tiếtBảng kê (Trang 14)
Bảng số 01: - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
Bảng s ố 01: (Trang 15)
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng kê - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
Bảng t ổng hợp chi tiết Bảng kê (Trang 25)
Bảng số 04: - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
Bảng s ố 04: (Trang 32)
Bảng số 06: Sổ cái TK 621 - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
Bảng s ố 06: Sổ cái TK 621 (Trang 35)
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng tổng hợp chi tiếtBảng kêBảng kê - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
Bảng t ổng hợp chi tiết Bảng tổng hợp chi tiếtBảng kêBảng kê (Trang 36)
Bảng số 08: - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
Bảng s ố 08: (Trang 38)
BẢNG PHÂN BỔ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
BẢNG PHÂN BỔ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 39)
Sơ đồ hoạch toán - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
Sơ đồ ho ạch toán (Trang 42)
Bảng khấu hao TSCĐ, tiền lương - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
Bảng kh ấu hao TSCĐ, tiền lương (Trang 43)
Bảng số 12: - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
Bảng s ố 12: (Trang 48)
Bảng 13: Sổ cái TK 627 - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
Bảng 13 Sổ cái TK 627 (Trang 50)
Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
Sơ đồ 10 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 51)
Bảng số 15: - kế toán chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thực phẩm và đầu tư fococev - nhà máy tinh bột sắn thừa thiên huế
Bảng s ố 15: (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w