Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Grindelwald, Thụy Sĩ ...26 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH KHU VỰC ĐỒI NÚI TỈNH THANH HÓA.... thác tài nguyên DL khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa” đã
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
MAI VĂN CHÂN
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH KHU VỰC ĐỒI NÚI TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 60.31.95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ VĂN TIN
Huế, Năm 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Mai Văn Chân
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn:
Thầy giáo Ts Lê Văn Tin – Người đã trực tiếp
giảng dạy, hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Các thầy cô giáo Khoa Địa lý, các thầy cô
Phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Sư
phạm Huế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa; Cục thống
kê tỉnh Thanh Hóa; Sở Văn hóa - Thể thao và Du
lịch tỉnh Thanh Hóa; Phòng Dư địa chí – Thư viện
tỉnh Thanh Hóa; Ban quản lý vườn quốc gia Bến
En; Ban Quản lý suối cá thần Cẩm Lương đã tạo
điều kiện cung cấp các thông tin, tài liệu liên
quan phục vụ cho nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia
đình, các anh chị, bạn bè và người thân đã
động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và thực hiện luận văn.
Huế, tháng 09 năm 2012
iii
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Danh mục các từ viết tắt 04
Danh mục bảng số liệu, sơ đồ và hình ảnh 05
MỞ ĐẦU
06
NỘI DUNG 11
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH KHU VỰC ĐỒI NÚI 11
1.1 Quan niệm về DL 11
1.1.1 Khái niệm 11
1.1.2 Vai trò của ngành DL 11
1.1.3 Tài nguyên DL 12
1.2 Quan niệm về đồi núi 14
1.2.1 Khái niệm 14
1.2.2 Các giá trị tự nhiên và nhân văn đối với việc phát triển DL khu vực đồi núi 14 1.2.2.1 Các giá trị tự nhiên 14
1.2.2.2 Các giá trị văn hóa – nhân văn 17
1.2.3 Các loại hình du lịch 17
1.3 Các phương pháp đánh giá tài nguyên DL 18
1.3.1 Phương pháp đánh giá theo cảnh quan 18
1.3.2 Phương pháp đánh giá từng loại tài nguyên 19
1.3.3 Phương pháp đánh giá tổng hợp về mức độ thuận lợi của từng điểm DL 19 1.3.3.1 Xây dựng thang đánh giá 20
1.3.3.2 Tiến hành đánh giá 23
1.3.3.3 Kết luận về điểm đánh giá tổng hợp 23
1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch đồi núi của một số khu vực trên thế giới .24
Trang 51.4.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Vườn quốc gia Huascarán, Peru 24
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Núi Whistler, Canada 25
1.4.3 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Grindelwald, Thụy Sĩ 26
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH KHU VỰC ĐỒI NÚI TỈNH THANH HÓA 28
2.1 Khái quát về khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa 28
2.1.1 Vị trí địa lý, các đơn vị hành chính 28
2.1.2 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 28
2.1.2.1 Địa hình 28
2.1.2.2 Khí hậu 28
2.1.2.3 Thủy văn 29
2.1.2.4 Sinh vật 30
2.1.3 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội miền núi Thanh Hóa 30
2.2 Tiềm năng DL khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa 34
2.2.1 Tài nguyên DL tự nhiên 34
2.2.1.1 Hệ sinh thái rừng 34
2.2.1.2 Các khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển 34
2.2.1.3 Các cảnh quan tự nhiên gắn liền với địa hình 40
2.2.1.4 Cảnh quan tự nhiên gắn liền với thủy văn 41
2.2.2 Tài nguyên DL nhân văn 44
2.2.2.1 Di tích lịch sử - văn hóa - cách mạng 44
2.2.2.2 Các lễ hội truyền thống 48
2.2.2.3 Các sản phẩm thủ công truyền thống 50
2.2.2.4 Các tài nguyên DL nhân văn khác 51
2.3 Hiện trạng phát triển DL khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa 52
2.3.1 Các điều kiện phát triển DL khu vực đồi núi Thanh Hóa 52
2.3.1.1 Chủ trương chính sách 52
2.3.1.2 Hệ thống kết cấu hạ tầng 53
2.3.1.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch 55
2.3.2 Tình hình phát triển DL khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa 56
Trang 62.3.2.1 Khách DL 56
2.3.2.2 Doanh thu DL 58
2.3.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật DL 60
2.3.2.4 Hoạt động tiếp thị quảng bá 62
2.3.2.5 Đầu tư phát triển DL 63
2.2.3 Đánh giá tiềm năng các điểm DL ở khu vực đồi núi Thanh Hóa 65
2.2.3.1 Xây dựng thang đánh giá tổng hợp 65
2.2.3.2 Kết quả đánh giá tổng hợp tiềm năng các điểm DL khu vực đồi núi Thanh Hóa 70
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHU VỰC ĐỒI NÚI TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 72
3.1 Định hướng phát triển 72
3.1.1 Cơ sở xây dựng định hướng 72
3.1.1.1 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hóa 72
3.1.1.2 Chiến lược phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hóa 72
3.1.2 Quan điểm và mục tiêu phát triển 72
3.1.2.1 Quan điểm phát triển 72
3.1.2.2 Mục tiêu phát triển 73
3.2 Đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa 76
3.3.1 Giải pháp thu hút đầu tư 76
3.3.2 Giải pháp về tổ chức quản lý và phát triển nguồn nhân lực 78
3.3.3 Giải pháp tăng cường cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật 78
3.3.3.1 Cơ sở hạ tầng 78
3.3.3.2 Cơ sở vật chất du lịch 79
3.3.4 Giải pháp về công tác tuyên truyền quảng bá sản phẩm DL 79
3.3.5 Giải pháp về quy hoạch 80
3.3.6 Giải pháp về tăng cường giáo dục và thuyết minh môi trường 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC
Trang 8TNDLNV : Tài nguyên du lịch nhân văn
TNDLTN : Tài nguyên du lịch tự nhiên
Trang 9DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU VÀ MỘT SỐ HÌNH ẢNH
Trang
BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1 Điểm đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu 24
Bảng 1.2 Thang điểm đánh giá mức độ quan trọng của các điểm DL 24
Bảng 2.1 Hiện trạng khách DL đến Thanh Hóa qua các năm 56
Bảng 2.2 Số lượng khách DL đến Bến En qua các năm 57
Bảng 2.3 Số lượng khách DL đến suối cá thần qua các năm 67
Bảng 2.4 Doanh thu DL Thanh Hóa giai đoạn 2005 – 2010 58
Bảng 2.5 Danh mục một số dự án đầu tư cho hoạt động DL ở miền núi tỉnh Thanh Hóa 63
Bảng 2.6 Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá tiềm năng điểm DL khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa 65
Bảng 2.7 Điểm đánh giá tổng hợp cao nhất và thấp nhất 68
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá tổng hợp tiềm năng các điểm DL khu vực đồi núi Thanh Hóa 69
Bảng 3.1 Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ 75
Bảng 3.2 So sánh chỉ tiêu phát triển du lịch của Thanh hóa với cả nước năm 2010 75
HÌNH ẢNH Trang Hình 1.1 Sơ đồ các loại hình DL miền núi 18
Hình 1.2 Bản đồ hành chính khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa 28
Hình 2.1 Bản đồ tài nguyên du lịch khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa 70
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, du lịch đã và đang trở thành một nhu cầu cần thiết trong đời sống.Trên phạm vi toàn thế giới, hoạt động DL phát triển nhanh, mạnh và trở thành mộtngành kinh tế hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Cùng với xu thế ấy, ở Việt Nam du lịch cũng đang ngày càng phát triển và đóngvai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội Nghị quyết 45/CP ngày 24 tháng 4năm 1993 về “Đổi mới quản lý và phát triển du lịch” đã khẳng định: “du lịch là mộtngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển KTXH” và xác định mục tiêuđến năm 2010 là: Tập trung quy hoạch tổng thể phát triển DL trong cả nước, hìnhthành các trung tâm DL với những sản phẩm DL đặc sắc, hấp dẫn, thu hút vốn đầu tưtrong và ngoài nước… Thực hiện nghị quyết đó, tháng 6 năm 1995, dự án quy hoạchtổng thể phát triển DL Việt Nam giai đoạn 1995- 2010 của tổng cục DL đã hoànthành, được Chính phủ thông qua và đã thực thi có hiệu quả Tuy vậy, cho đến nay
DL Việt Nam vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của nó
Thanh hóa là một tỉnh rộng lớn nằm ở phía bắc miền Trung với 3/5 diện tích làđồi núi Nơi đây thiên nhiên ưu đãi nên rất giàu tiềm năng phát triển DL đặc biệt làkhu vực miền núi Với những điểm DL miền núi độc đáo như hang Con Moong,Vườn quốc gia Bến En, khu bảo tồn thiên nhiên Pù hu, Pù luông, suối cá thần CẩmLương, một phần vườn quốc gia Cúc Phương Trong những năm qua, miền núiThanh Hóa thu hút được khá nhiều khách DL đến tham quan, nghỉ dưỡng, thưởngthức phong cảnh thiên nhiên độc đáo, ăn những món ăn đặc sản của dân tộc, giaolưu văn hóa cùng đồng bào dân tộc thiểu số để lại nhiều ấn tượng tốt đẹp tronglòng du khách mỗi khi ra về DL miền núi đã đóng góp một phần vào tổng ngânsách toàn tỉnh Qua đó, hệ thống cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật cũng như mức sốngngười dân ngày càng được cải thiện
Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động khai thác tài nguyên DL ở miền núi ThanhHóa chưa tương xứng với tiềm năng Nhiều hạn chế, bất cập nảy sinh dẫn đến nguy
cơ tổn hại đến chất lượng môi trường và đời sống cộng đồng dân cư địa phương.Trước thực tế đó, công tác điều tra căn bản tài nguyên DL, hiện trạng khai thác tàinguyên DL, lập quy hoạch phát triển lâu dài đã trở thành nhiệm vụ cấp bách Mục
Trang 11tiêu đặt ra là phải giữ gìn, và khai thác có hiệu quả tài nguyên DL miền núi, đónggóp xứng đáng vào sự phát triển KTXH của toàn tỉnh và cả nước, song vẫn khônglàm tổn hại đến môi trường sinh thái và môi trường văn hóa xã hội, theo phương
châm “sạch môi trường, đẹp văn hóa, dân tộc, hiện đại và độc đáo”
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá và đề xuất giải
pháp khai thác tài nguyên DL khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa”
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tài nguyên DL khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa, đưa ra định hướng
và giải pháp phát triển DL hiệu quả
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
2.2.1 Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ nghiên cứu DL khu vựcđồi núi
2.2.2 Nghiên cứu hiện trạng khai thác tài nguyên DL khu vực đồi núi tỉnhThanh Hóa
2.2.3 Đánh giá tài nguyên DL khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa
2.2.4 Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển DL khu vực đồi núi tỉnhThanh Hóa, hướng đến phát triển bền vững
3 Giới hạn nghiên cứu
- Giới hạn về không gian: Khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa
- Giới hạn về thời gian: Đề tài sẽ tìm hiểu, đánh giá tình hình phát triển DL củatỉnh từ 2005 đến 2012 và đề ra phương hướng đến năm 2020
- Giới hạn về nội dung: Vấn đề đánh giá tài nguyên DL khu vực đồi núi tỉnhThanh Hóa
4 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Liên quan đến vấn đề này, một số tác giả nghiên cứu về miền núi thông quavấn đề đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, phục vụ quyhoạch tổng thể cho cả nước hoặc các vùng DL như:
- Lê Bá Thảo (1971), Miền núi và con người, Nxb Khoa học Kỹ thuật.
- Đặng Văn Hương (1999), Nghiên cứu sự phân hoá tự nhiên vùng đồi núi Ba
Vì, luận văn thạc sỹ Địa lý tự nhiên – ĐHSP Hà Nội.
Trang 12- Nguyễn Thị Châu Giang (1996), Đặc điểm khí hậu Tây Bắc và vai trò của nó
đối với DL điạ phương, luận văn thạc sỹ Địa lý tự nhiên – ĐHSP Hà Nội.
- Nguyễn Hữu Xuân (2009), Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên thành phố Đà Lạt và phụ cận phục vụ phát triển một số loại hình DL, luận
văn thạc sỹ Địa lý tự nhiên – ĐHSP Hà Nội
- Đỗ Trọng Dũng (2009), Đánh giá điều kiện tự nhiên để phát triển DL sinh
thái ở tiểu vùng DL miền núi Tây Bắc Việt Nam, luận văn thạc sỹ Địa lý tự nhiên –
ĐHSP Hà Nội
Một số đề tài trực tiếp nghiên cứu về DL của một số tỉnh và địa bàn miền núi như:
- Trương Việt Trường (2008), Nghiên cứu DL sinh thái kết hợp với DL mạo
hiểm tại khu mỏ Kẽm - Chì Chợ Điền, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, luận văn thạc
sỹ Địa lý KTXH – ĐHSP Hà Nội
- Nguyễn Thị Hồng Vân (2007), Tác động của DL đến đời sống văn hóa - xã
hội của người Thái ở Mai Châu - Hòa Bình và các giải pháp phát triển, luận văn
thạc sỹ ĐHKHXH & NV
- Nguyễn Hữu Xuân (1999), Bước đầu đánh giá tài nguyên DL tự nhiên tự
nhiên huyện Lạc Dương (Lâm Đồng) phục vụ phát triển một số loại hình DL thích hợp, luận văn thạc sỹ Địa lý tự nhiên – ĐHSP Hà Nội.
Trần Văn Đồng (1999), Phát Triển DL sinh thái vườn Quốc gia Bến En
-Thanh Hoá, luận văn thạc sỹ Địa lý Kinh tế và chính trị – ĐHSP Hà Nội.
- Hoàng Việt Anh (1998), Đánh giá khả năng phát triển DL hồ Núi Cốc, tỉnh
Thái Nguyên, luận văn thạc sỹ Địa lý Kinh tế và chính trị – ĐHSP Hà Nội.
- Tô Thị Quỳnh Trang (1996), Tài nguyên DL Lạng Sơn luận văn thạc sỹ Địa
lý Kinh tế và chính trị – ĐHSP Hà Nội
- Đỗ Thị Mùi (2010), Nghiên cứu tổ chức lãnh thổ DL tỉnh Sơn La, luận văn
thạc sỹ Địa lý Kinh tế và chính trị – ĐHSP Hà Nội
- Phạm Lê Thảo (2006), Tổ chức lãnh thổ DL Hòa Bình trên quan điểm phát
triển bền vững, luận văn thạc sỹ Địa lý Kinh tế và chính trị – ĐHSP Hà Nội.
- Lê Văn Tin (2010), Tiềm năng, hiện trạng và giải pháp phát triển DL sinh
thái huyện A Lưới – tỉnh Thừa Thiên Huế, đề tài khoa học cấp bộ…
Tiếp bước những nghiên cứu trên, đề tài “Đánh giá và đề xuất giải pháp khai
Trang 13thác tài nguyên DL khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa” đã được lựa chọn để thực hiện
với mong muốn góp phần làm cơ sở định hướng cho hoạt động DL miền núi trongthời gian tới, từng bước nâng cao vị thế của DL Thanh Hóa nói chung và DL miềnnúi của tỉnh nói riêng
5 Quan điểm nghiên cứu
5.1 Quan điểm hệ thống
Các đối tượng địa lý trong thế giới khách quan đều có mối quan hệ chặt chẽ,chi phối lẫn nhau Phát triển du lịch miền núi được xem là một mắt xích trong hệthống DL của toàn tỉnh Thanh Hóa, của vùng DL Bắc Trung Bộ và cả nước Vì vậy,trong quá trình nghiên cứu cần có những biện pháp tác động thích hợp
5.2 Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài phân bố trên phạm vi không gian nhất định
có đặc trưng lãnh thổ riêng Việc áp dụng quan điểm tổng hợp cho phép xem xét cácyếu tố, sự kiện trong mối quan hệ tương tác, phát hiện ra các quy luật phát triển, cácnhân tố tác động tới sự phát triển DL
Hệ thống lãnh thổ DL được xem như là một hệ thống phức tạp được tạo thànhbởi nhiều thành tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử, con người, có mối quan hệ gắn bó vớinhau một cách hoàn chỉnh Do vậy, việc đánh giá các nguồn lực du lịch thườngđược nhìn nhận trong mối quan hệ không gian hay lãnh thổ nhất định để đạt đượcnhững giá trị đồng bộ về mặt kinh tế, xã hội và môi trường là hệ thống mở có mốiquan hệ chặt chẽ với các lãnh thổ khác
5.3 Quan điểm lãnh thổ
Các đối tượng nghiên cứu được xác định trên một lãnh thổ nhất định để phântích Từ đó tìm ra sự khác biệt với các lãnh thổ khác và mối quan hệ phụ thuộc lẫnnhau giữa các lãnh thổ
5.4 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Phân tích, nghiên cứu và đi đến xây dựng các giải pháp phát triển DL phải gắnvới từng giai đoạn, hoàn cảnh lịch sử cụ thể Đề xuất phương hướng trong thời giantới nhằm khai thác hiệu quả và hợp lý tiềm năng DL của địa phương
5.5 Quan điểm môi trường- sinh thái
Nghiên cứu phát triển DL phải để ý đến những thiệt hại có thể xảy ra đối với
Trang 14môi trường và hệ sinh thái ở các điểm, tuyến DL đó Hạn chế đến mức tối thiểu thiệthại về môi trường do hoạt động DL đưa lại.
5.6 Quan điểm phát triển bền vững
Đây là xu thế chung của thế giới Quan điểm này sẽ chi phối đến việc lập quyhoạch, đề xuất các giải pháp khai thác lãnh thổ sao cho không làm tổn hại đến sựtồn tại và phát triển của các thành phần tự nhiên, KTXH và các thế hệ tương lai
6 Phương pháp nghiên cứu
6.3 Phương pháp bản đồ
Là phương pháp đặc trưng của khoa học địa lý, trở thành công cụ không thể thaythế và là mô hình thông dụng của bất kỳ công trình nghiên cứu địa lý nào có khônggian rộng lớn Sử dụng bản đồ kết hợp với điều tra thực tế giúp xác định giới hạn khuvực nghiên cứu
6.4 Phương pháp thực địa
Thực tiễn vừa là nơi triển khai vừa là nơi kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu khoahọc Khảo sát thực tế giúp cho quá trình mô tả, đánh giá các điều kiện tự nhiên, tàinguyên thiên nhiên, hiện trạng khai thác được chính xác và khách quan hơn
6.5 Phương pháp chuyên gia
Để nghiên cứu các giá trị tài nguyên cũng như đánh giá sự phát triển của DLmiền núi, cần có sự trao đổi, tham khảo ý kiến của các chuyên gia nhằm thu thậpthông tin liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, ghi nhận những ý kiến đóng góp, giúptăng tính khoa học của đề tài
7 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận vănđược trình bày trong 3 chương:
Trang 15Chương 1: Cơ sở lý luận của việc đánh giá tài nguyên DL khu vực đồi núi.Chương 2: Đánh giá tài nguyên DL khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Định hướng và giải pháp khai thác tài nguyên DL khu vực đồi núitỉnh Thanh Hóa
Trang 16NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN
DU LỊCH KHU VỰC ĐỒI NÚI
- I.I Pirôgiơnic (1985): “DL là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gianrãnh rỗi có liên quan tới sự di cư và lưu trú tạm thời khác với nơi ở thường xuyênnhằm mục đích phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóahoặc hoạt động thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế, vănhóa và dịch vụ”
- Pháp lệnh DL Việt Nam (22/2/1999) định nghĩa: “Du lịch là hoạt động củacon người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu thamquan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” Đồng thời pháplệnh đã xác định: “DL là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóasâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, phát triển DL nhằm đápứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghĩ dưỡng của nhân dân và khách DL quốc tế, gópphần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển KTXH của đất nước”
1.1.2 Vai trò của ngành DL
Vai trò quan trọng nhất của DL là giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của conngười, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu nghỉ ngơi, chữa bệnh, phục hồi sức khỏe củacon người Trong chừng mực nào đó DL có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổithọ và khả năng lao động của con người Theo nghiên cứu của các nhà khoa học đãkhẳng định nhờ chế độ nghỉ ngơi và DL tốt của dân cư mà bệnh tật giảm đến 30%;bệnh đường hô hấp giảm 40%; bệnh thần kinh giảm > 30%; bệnh tiêu hóa giảm
Trang 1720% (Crirosep, Dorin, 1981).
- DL là một hoạt động kinh tế độc đáo với 4 chức năng quan trọng của nó:+ Chức năng xã hội: DL giúp tăng khả năng tái sản xuất sức lao động của conngười, tạo điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống, đáp ứng nhu cầu của người dân.+ Chức năng kinh tế: DL là một ngành kinh tế mà khi phát triển sẽ ảnh hưởngđến cơ cấu ngành và cơ cấu lao động của nhiều ngành kinh tế khác, thúc đẩy cácngành khác phát triển như nông nghiệp, công nghiêp, giao thông vận tải, thủ công
mỹ nghệ, các làng nghề truyền thống… Từ đó làm tăng thu nhập quốc dân, tạo công
ăn việc làm cho người dân địa phương Hoạt động DL quốc tế là nguồn thu ngoại tệđáng kể cho đất nước
+ Chức năng chính trị- văn hóa: Tổ chức hoạt động DL là một hình thức quantrọng tạo cơ sở cho việc bảo tồn các nền văn hóa, tôn tạo lại các di DTLS, các côngtrình văn hóa, phục hồi các khu phố cổ… Việc đi lại, di chuyển theo nhu cầu DL sẽtạo khả năng cho con người, mở mang hiểu biết lẫn nhau, hiểu thêm về lịch sử, vănhóa, phong tục, tập quán, đạo đức, chế độ xã hội của nhiều vùng miền trên thế giới
Từ đó, giúp các dân tộc xích lại gần nhau hơn, hợp tác hữu nghị, thân thiện hơn
DL còn như một nhân tố củng cố hòa bình, đẩy mạnh giao lưu hợp tác quốc tế.Một quốc gia muốn phát triển DL phải là một quốc gia hòa bình và tương đối ổnđịnh về chính trị
+ Chức năng sinh thái: Chức năng này được thể hiện trước tiên trong việc tạonên môi trường sống ổn định về mặt sinh thái DL là nghỉ ngơi, giải trí, chữabệnh… do đó, ngành DL phải đẩy mạnh hoạt động bảo vệ môi trường ổn định, hàihòa nhằm tạo môi trường sống thích hợp đáp ứng nhu cầu xã hội Đây chính là điềukiện để tạo ra lãnh thổ nghỉ ngơi, các vườn quốc gia, công viên DL… đẩy mạnhviệc bảo vệ môi sinh, môi trường, đảm bảo phát triển bền vững
Vì vậy, phát triển DL mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng đối với đời sống xãhội Cần đánh giá đúng vai trò của ngành để có định hướng phát triển hợp lý hơn
1.1.3 Tài nguyên DL
Tài nguyên DL là “Tổng thể tự nhiên và văn hóa – lịch sử với các thành phần
của chúng góp phần khôi phục và phát triển thể lực, trí lực của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ, những tài nguyên này được sử dụng cho nhu
Trang 18cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ DL”.
DL là một ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt Tài nguyên DL ảnh hưởngtrực tiếp đến tổ chức lãnh thổ của ngành DL, đến cấu trúc và chuyên môn hóa củangành DL Quy mô hoạt động DL của một vùng, một quốc gia được xác định trên
cơ sở khối lượng nguồn tài nguyên DL quyết định tính mùa, tính nhịp điệu của dòngkhách DL Sức hấp dẫn của một vùng DL phụ thuộc nhiều vào tài nguyên DL.Tài nguyên DL là một trong những yếu tố cơ sở để tạo nên vùng DL Số lượngtài nguyên vốn có, chất lượng của chúng và sự kết hợp các loại tài nguyên trên lãnhthổ có ý nghĩa đặc biệt trong sự hình thành và phát triển DL của một vùng hay mộtquốc gia Một lãnh thổ nào đó có nhiều tài nguyên DL các loại với chất lượng cao,
có sức hấp dẫn khách DL lớn và mức độ kết hợp các loại tài nguyên phong phú thì
sẽ thu hút khách DL càng mạnh
Tài nguyên DL được chia làm 2 nhóm sau:
* TNDL tự nhiên: Là các đối tượng và hiện tượng trong môi trường tự nhiên
bao quanh chúng ta, có thể khai thác tạo thành các sản phẩm DL phục vụ trực tiếpcho khách DL
Tài nguyên DL tự nhiên gồm các loại: địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vậttạo nên các cảnh quan DL tự nhiên với 3 kiểu tổ hợp DL: Tổ hợp DL ven biển, tổhợp DL núi và tổ hợp DL đồng bằng, đồi
* Tài nguyên DL nhân văn: TNDLNV là tài nguyên do con người tạo ra, hay
nói cách khác nó là hiện tượng, đối tượng được tạo ra một cách nhân tạo
TNDLNV bao gồm các loại: DTLS - văn hóa, kiến trúc; các lễ hội; nghề vàlàng nghề truyền thống; các đối tượng DL gắn với dân tộc học; các đối tượng vănhóa – thể thao và hoạt động nhận thức khác
TNDLNV có tác dụng nhận thức nhiều hơn, tác dụng giải trí không điển hìnhhoặc có ý nghĩa thứ yếu Việc tìm hiểu tài nguyên DL nhân văn diễn ra trong mộtthời gian ngắn, một vài giờ hoặc cũng có thể là một vài phút Số người quan tâmđến TNDLNV thường có văn hóa cao hơn, thu nhập và yêu cầu cao hơn
TNDLNV không có tính mùa, ít bị phụ thuộc vào các điều kiện khí tượng vàcác điều kiện tự nhiên khác Việc đánh giá TNDLNV rất khó vì sở thích của ngườitìm đến tài nguyên nhân văn rất phức tạp và khác nhau TNDLNV tác động theo
Trang 19từng giai đoạn: thông tin – tiếp xúc – nhận thức – đánh giá nhận xét.
1.2 Quan niệm về đồi núi
1.2.1 Khái niệm
Đồi núi là nhóm địa hình dương lớn, trên đó có các địa hình âm cỡ nhỏ hơn.Chúng được hình thành từ nhiều loại đá khác nhau được uốn nếp, nâng cao Tùy theotính chất của nham thạch, tùy theo cường độ nâng mà chúng có độ cao khác nhau, độdốc khác nhau và hình dáng khác nhau Từ cao xuống thấp, ta có các kiểu địa hìnhnúi cao, núi trung bình, núi thấp, sơn nguyên, cao nguyên, đồi và bán bình nguyên,trong đó:
- Kiểu núi cao có độ cao tuyệt đối trên 2500m.
- Kiểu núi trung bình có độ cao từ 1500m đến 2500m
- Kiểu núi thấp có độ cao từ 500m đến 1500m
- Kiểu sơn nguyên có độ cao tuyệt đối của núi nhưng điểm khác nhau mấu chốt là
vùng đỉnh vẫn giữ được dạng đồi thấp lượn sóng với độ cao tương đối 25m đến 100m
- Kiểu cao nguyên khác sơn nguyên ở chỗ độ cao tương đối trên bề mặt dưới
25m, đạt tiêu chuẩn của đồng bằng
- Kiểu đồi có độ cao tuyệt đối dưới 500m và độ cao tương đối 25m đến 200m,
sườn ít dốc đến thoải 8o – 15o
- Kiểu bán bình nguyên là nơi ranh giới giữa vùng nâng và vùng sụt Đó là một
bề mặt lượn sóng, còn được gọi là đồng bằng đồi hay đồi bằng để nói lên tính chấtchuyển tiếp giữa đồi và đồng bằng với độ cao tuyệt đối từ 100 đến 200m Độ caotương đối dưới 25m, độ dốc dưới 8o [14, tr.66-68]
Địa hình khu vực đồi núi Thanh Hóa bao gồm kiểu đồi, núi thấp và núi trungbình Không có kiểu sơn nguyên, cao nguyên và các ngọn núi cao trên 2000m
1.2.2 Các giá trị tự nhiên và nhân văn đối với việc phát triển DL khu vực đồi núi 1.2.2.1 Các giá trị tự nhiên
a Vị trí địa lý
Vị trí địa lý có ý nghĩa rất lớn đối với khả năng khai thác tài nguyên DL miềnnúi Những điểm DL nằm gần các trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội, các tụ điểm
Trang 20dân cư, đầu mối giao thông… sẽ có khả năng và cơ hội thu hút nhiều du khách hơn
do thuận lợi trong đi lại, mua sắm, giải trí
b Địa hình, cảnh quan
Cảnh quan khu vực đồi núi luôn gắn liền với cảnh quan rừng, đồi núi, thunglũng… Địa hình luôn là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên vẻ đẹp, tính đa dạng củacảnh quan miền núi Về mặt phong cảnh, địa hình càng tương phản càng lôi cuốn dukhách Miền núi thường hội tụ các chỉ tiêu này với những dạng địa hình cắt xẻ độcđáo, những thác nước hùng vĩ, những con suối nước nóng sục sôi, xen lẫn vào nhữngkhu rừng nguyên sinh còn giữ nguyên vẻ hoang sơ của nó Miền núi còn thu hút dukhách bởi những khu vực địa hình caxtơ với các hang động khô và hang động nước
kì lạ, hấp dẫn
Các kiểu địa hình, cảnh quan miền núi càng có giá trị DL nếu như ở đây tồn tạinhững khu vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển mà trong đó tồn tại hàng trăm,hàng ngàn loại động, thực vật quý hiếm hấp dẫn, lạ mắt… đặc biệt có thể bố trí xâydựng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu tham quan, đi lại và nghỉ dưỡng của
du khách
Địa hình đồi núi có thể tận dụng phục vụ DL với nhiều mục đích khác nhau, từtham quan DL theo chuyên đề, nghỉ ngơi, an dưỡng, leo núi, thể thao mạo hiểm…Điều này lý giải tại sao hiện nay tỉ lệ du khách (trên phạm vi toàn thế giới) đổ vềmiền núi không ngừng tăng
c Khí hậu
Khí hậu là một tài nguyên quan trọng, một thành phần không thể thiếu của tựnhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành môi trường DL nói chung và ở khuvực đồi núi nói riêng Những chỉ tiêu đáng chú ý của khí hậu là: nhiệt độ không khí,
độ ẩm không khí và một số yếu tố khác như gió, lượng mưa, thành phần lý hóa củakhông khí, nhiệt lượng và các hiện tượng thời tiết đặc biệt
Khí hậu khi tham gia vào phát triển DL phải xét đến ảnh hưởng của nó tới sứckhỏe của con người Xét về mặt lãnh thổ thì khu vực nào có khí hậu điều hòa, dễthích nghi thì đều được du khách ưa thích Tuy vậy, có những nơi DL còn có tínhmùa do sự chi phối của nhân tố khí hậu gió mùa mà Việt Nam là một ví dụ điển hình
- Mùa DL cả năm sẽ thích hợp với loại hình DL trên núi cả mùa đông và mùa
Trang 21hè Tuy vậy, rất hiếm khi có sự phân bố đồng đều các dòng DL trong cả năm vì cònnhiều yếu tố chi phối mà đặc biệt là thời gian nhàn rỗi của khách.
- Mùa đông là mùa DL trên núi: Sự kéo dài của mùa đông có ảnh hưởng tớikhả năng phát triển DL thể thao mùa đông và các loại hình DL mùa đông khác
- Mùa hè là mùa DL quan trọng nhất vì có thể phát triển nhiều loại hình DLkhác nhau Khả năng DL ngoài trời vào mùa hè rất phong phú và đa dạng, phù hợpvới sức khỏe của đa số du khách
d Thủy văn
Đối với việc phát triển DL miền núi thì nguồn nước đóng một vai trò hết sứcquan trọng Tài nguyên nước bao gồm nước trên mặt và nước ngầm, đó là các sông,suối, hồ, đầm, hồ chứa nước nhân tạo, suối Kart, thác nước, suối nước nóng, suốiphun… Nơi nào có hệ thống thủy văn độc đáo, sinh động thì nơi đó chắc chắn sẽthu hút khách DL
Tài nguyên nước không chỉ có tác dụng phục hồi trực tiếp mà còn ảnh hưởngnhiều đến các thành phần khác của môi trường sống, đặc biệt nó làm dịu khí hậuven bờ và có tác dụng chữa bệnh (tài nguyên nước khoáng và suối nước nóng).Nước khoáng là một loại nước tự nhiên có chứa một số vật chất đặc biệt tác dụngvào sinh lý con người và trị được một số căn bệnh lạ, có tác dụng phục hồi sức khỏenhanh chóng Do vậy, nước chính là một tài nguyên cực kì quan trọng trong pháttriển DL miền núi
e Tài nguyên sinh vật
Đối với mục đích tham quan DL thì thảm thực vật và động vật có một vị tríđặc biệt Tuy vậy, không phải mọi loại động thực vật đều là đối tượng DL Sinh vật
là yếu tố tạo nên cảnh quan tự nhiên, cảnh quan đó có hấp dẫn hay không chính là
do tài nguyên sinh vật có độc đáo, phong phú hay không
Sinh vật hấp dẫn du khách ở những gì độc đáo, đặc sắc của nó Khi một địaphương có tài nguyên sinh vật đa dạng, phong phú, độc đáo và đặc biệt có nét riêngbiệt của địa phương thì khả năng hấp dẫn du khách sẽ lớn hơn rất nhiều
Con người với tư cách là một thực thể của tự nhiên, luôn luôn muốn hòa mìnhthân thiện với tự nhiên Đây là xu thế và nhu cầu của con người, nhất là khi cuộcsống càng trở nên đầy đủ hơn Vì lý do đó, thế giới động thực vật hoang dã trong
Trang 22những khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các khu rựng nguyên sinh ngàycàng hấp dẫn du khách thập phương DL sinh thái ở miền núi vì thế cũng ngày càngphát triển mạnh Thế giới sinh vật không chỉ tạo nên nét quyến rũ của cảnh quan,
mà còn là nguồn thực phẩm đặc sản, nguồn hàng lưu niệm truyền thống tại chỗcung cấp cho duc khách từ xứ lạ tới Tuy nhiên, trong những vùng quy hoạch pháttriển DL, đặc biệt là những khu rừng nguyên sinh, khu dự trữ sinh quyển phảitránh các sinh vật dữ có khả năng gây hại cho du khách như gấu, hổ, báo, bò tót,rắn, rết
1.2.2.2 Các giá trị văn hóa – nhân văn
Trên phạm vi toàn thế giới, miền núi thường có mật độ dân cư thưa thớt Tuyvậy, lịch sử cư trú, đời sống sinh hoạt, lao động sản xuất đã tạo cho khu vực nàynhiều nét văn hóa đậm đà bản sắc Các giá trị văn hóa truyền thống như lễ hội, nghềnghiệp, các di tích văn hóa lịch sử nổi tiếng, các kiểu văn hóa nhà sàn, nhà rông,những phiên chợ vùng cao là những điều kiện lôi cuốn du khách Mặc dù vậy, giátrị văn hóa nhân văn miền núi chỉ thực sự phát huy vai trò khi khi kết hợp khéo léovới tài nguyên DL tự nhiên, tạo cơ sở đa dạng hóa sản phẩm DL
1.2.3 Các loại hình du lịch
Hoạt động DL có tính phong phú và đa dạng về loại hình Phụ thuộc vào cácnhân tố khác nhau, dựa vào đặc điểm, vị trí, phương tiện và mục đích, có thể chiathành những loại hình DL riêng biệt Trong quá trình phát triển, để đáp ứng nhu cầu
và sự thỏa mãn mục đích của du khách, nhiều loại hình DL mới cũng không ngừngxuất hiện và phát triển Tổ chức Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã phân loạicác loại hình DL chính theo mục đích cơ bản của thị trường khách: nghỉ dưỡng, tiêukhiển, giải trí, nghỉ mát; thăm người thân, bạn bè; thương mại, công vụ; chữa bệnh;tín ngưỡng và các mục đích khác Tất cả các mục đích này là đi DL vì ý thích (nghỉdưỡng, tiêu khiển, giải trí, nghỉ mát) hoặc đi DL vì nghĩa vụ (thương mại, công vụ,chữa bệnh)
Ngày nay, do sự thay đổi trong nhu cầu DL nên các loại hình DL miền núicũng trở nên đa dạng hơn, từ leo núi, nghỉ dưỡng đơn thuần đến đi sâu vào tìm hiểuđời sống văn hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số; từ DL bình dân đến cao cấp;ngắn ngày đến vài tháng
Trang 23Tuy vậy, có thể chia các loại hình DL ở miền núi thành hai nhóm chính là đi
DL vì ý thích và đi DL vì nghĩa vụ Trong nhóm đi DL vì sở thích có hai loại: DLtheo sở thích chung và đi DL theo sở thích đặc biệt Thị trường khách đi DL có sởthích chung thường là những thị trường chính và thị trường khách đi DL vì sở thíchđặc biệt chiếm tỉ lệ nhỏ
Hình 1.1 Sơ đồ các loại hình DL miền núi
1.3 Các phương pháp đánh giá tài nguyên DL
1.3.1 Phương pháp đánh giá theo cảnh quan
Đánh gia theo cảnh quan và các đơn vị lãnh thổ cảnh quan là đánh giá mức độthuận lợi về điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển DL Việc đánh giá mức độ thuận lợi
Du lịch theo sở
thích chung
Du lịch theo sởthích đặc biệt
Trang 24của các điều kiện tự nhiên cho các đối tượng kinh tế đã được tiến hành từ lâu ở cácnước tiên tiến, nhất là ở Liên Xô cũ như L.I Mukhina (1973), D.L Armand (1975) vàmột số tác giả ở Việt Nam như Nguyễn Thành Long, Lại Vĩnh Cầm, Trần Như Ý …
Có nhiều quy trình đánh giá khác nhau, có thể nêu lên quy trình đánh giá sau:
- Xác định tổng thể các thành phần tự nhiên được đánh giá và các đặc điểm tựnhiên của chúng cho đánh giá tài nguyên DL
1.3.2 Phương pháp đánh giá từng loại tài nguyên
Phương pháp đánh giá từng loại TNDL bao gồm cả chất lượng, số lượng, tìnhtrạng khai thác, bảo vệ, và khả năng phát triển các loại hình DL hiện tại cũng như trongtương lai Thông thường các nhà nghiên cứu chỉ ra 4 kiểu đánh giá sau:
Kiểu tâm lý, thẩm mỹ: Kiểu đánh giá này dựa vào cảm nhận, sở thích của dukhách, dân cư đối với các loại tài nguyên môi trường DL thông qua việc điều trathống kê và điều tra xã hội
Kiểu sinh khí hậu: Nhằm đánh giá các dạng tài nguyên khí hậu, thời gian thíchhợp nhất đối với sức khỏe con người, hoặc một kiểu hoạt động nào đó hoặc làm cơ
sở để xác định các điểm DL, các khu DL, các trung tâm DL
Kiểu đánh giá kỹ thuật: Là kiểu sử dụng tiêu chí và các phương tiện kỹ thuậtvào việc đánh giá số lượng và chất lượng của TNDL nhằm xác định giá trị củaTNDL đối với các loại hình phát triển du lịch
Kiểu đánh giá kinh tế: Là kiểu vận dụng các phương pháp và các tiêu chí nhằmxác định hiệu quả KTXH và hiện tại và trong tương lai
Tùy vào từng loại tài nguyên và đặc điểm của từng lãnh thổ mà đưa ra các tiêu
Trang 25chí và thang điểm đánh giá khác nhau.
1.3.3 Phương pháp đánh giá tổng hợp về mức độ thuận lợi của từng điểm DL
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá các thể tổng hợp tự nhiên cho cácmục đích khác nhau Mục đích đánh giá ĐKTN và TNTN là nhằm xác định mức độthuận lợi (tốt, khá, trung bình, kém) của chúng đối với toàn bộ hoạt động DL nóichung hay đối với từng loại hình DL, từng lĩnh vực hoạt động cụ thể phục vụ DLnói riêng
Việc đánh giá tổng hợp tài nguyên DL được tiến hành theo 3 bước: Xây dựngthang đánh giá; tiến hành đánh giá và kết luận về điểm đánh giá tổng hợp
1.3.3.1 Xây dựng thang đánh giá
Xây dựng thang đánh giá là bước quan trọng và quyết định nhất tới kết quảđánh giá Xây dựng thang đánh giá bao gồm các hoạt động: chọn yếu tố đánh giá,xác định các bậc của từng yếu tố, xác định chỉ tiêu của mỗi bậc, cho điểm mỗi bậc,xác định hệ số tính điểm cho các yếu tố
a Chọn các yếu tố đánh giá
Có rất nhiều yếu tố để đánh tài nguyên DL như: độ hấp dẫn, sức chứa khách
DL, thời gian khai thác, độ bền vững, vị trí và khả năng tiếp cận, cơ sở hạ tầng và
cơ sở vật chất kỹ thuật DL, hiệu quả khai thác…
* Độ hấp dẫn
Độ hấp dẫn khách DL là yếu tố có tính chất tổng hợp và thường được xác địnhbằng vẻ đẹp của phong cảnh, sự đa dạng của địa hình, sự thích hợp của khí hậu, tínhđặc sắc và độc đáo của các hiện tượng, di tích
- Rất hấp dẫn: có trên 5 phong cảnh đẹp, đa dạng Có 3 hiện tượng, di tích đặcsắc, độc đáo
- Khá hấp dẫn: có 3 đến 5 phong cảnh đẹp, đa dạng Có 2 hiện tượng di tíchđặc sắc, độc đáo
- Trung bình: có 1 đến 2 phong cảnh đẹp, đa dạng Có 1 hiện tượng di tích đặcsắc, độc đáo
- Kém: Phong cảnh đơn điệu, chỉ đáp ứng được sự phát triển của một loại hình DL
* Thời gian hoạt động DL
Thời gian hoạt động DL được xác định bởi số thời gian thích hợp nhất về các
Trang 26điều kiện khí hậu đới với sức khỏe của du khách và số thời gian thuận lợi nhất choviệc triển khai các hoạt động DL.
Thời gian hoạt động DL quyết định tính chất thường xuyên hay mùa vụ củahoạt động DL, từ đó liên quan trực tiếp đến phương hướng khai thác, đầu tư, kinhdoanh phục vụ tại điểm DL
- Rất dài: Có trên 200 ngày trong năm có thể triển khai các hoạt động DL vàtrên 180 ngày trong năm có điều kiện khí hậu thích hợp đối với sức khỏe con người
- Khá dài: có 150 đến 200 ngày trong năm có thể triển khai các hoạt động DL
và trên 120 đến 180 ngày trong năm có điều kiện khí hậu thích hợp đối với sức khỏecon người
- Trung bình: có 100 đến 120 ngày trong năm có thể triển khai các hoạt động
DL và trên 90 đến 120 ngày trong năm có điều kiện khí hậu thích hợp đối với sứckhỏe con người
- Ngắn: có 100 ngày trong năm có thể triển khai các hoạt động DL và dưới 90ngày trong năm có điều kiện khí hậu thích hợp đối với sức khỏe con người
* Sức chứa khách DL
Sức chứa khách DL đối với mỗi khu vực là tổng sức chứa tại mỗi địa điểm
DL Sức chứa khách DL phản ánh khả năng và quy mô triển khai hoạt động DL tạimỗi điểm DL và được xác định bằng các chỉ tiêu sau:
- Rất lớn: Sức chứa trên 1000 người/ngày
- Khá lớn: Sức chứa 500-1000 người/ngày
- Trung bình: Sức chứa 100-500 người/ngày
- Nhỏ: Sức chứa dưới 100 người/ngày
* Mức độ phá hủy của các thành phần tự nhiên tại điểm DL.
Nói lên khả năng bền vững của các thành phần tự nhiên khi triển khai hoạtđộng DL, có các chỉ tiêu sau:
- Rất bền vững: Không có thành phần hoặc bộ phận tự nhiên nào bị phá hoại,nếu có ở mức độ không đáng kể Hoạt động DL diễn ra liên tục
- Khá bền vững: Có từ 1-2 thành phần hoặc bộ phận tự nhiên bị phá hoại ởmức độ nhẹ, có khả năng tự phục hồi Các hoạt động DL diễn ra thường xuyên
- Trung bình: Có từ 1-2 thành phần, bộ phận tự nhiên bị phá hoại đáng kể, phải có
Trang 27sự hỗ trợ của con người mới phục hồi nhanh được Hoạt động DL có thể bị hạn chế.
- Kém bền vững: Có từ 1-2 thành phần hoặc bộ phận tự nhiên bị phá hoạinặng, phải cần đến sự phục hồi của con người Hoạt động DL bị gián đoạn
* Vị trí của địa điểm DL
Vị trí tương đối của điểm DL với nơi cung cấp nguồn khách DL chủ yếu có ýnghĩa rất quan trọng trong việc khai thác tài nguyên và hoạt động DL ở đó
- Rất thích hợp: Khoảng cách 10-100 km, thời gian đi đường nhỏ hơn 3 giờ cóthể đi bằng 2-3 loại phương tiện thông dụng
- Khá thích hợp: Khoảng cách 100-200 km, thời gian đi đường nhỏ hơn 3-4giờ có thể đi bằng 2-3 loại phương tiện thông dụng
- Trung bình: Khoảng cách 200-500 km, thời gian đi đường 5 giờ có thể đibằng 1-2 loại phương tiện thông dụng
- Kém thích hợp: Khoảng cách trên 500 km, thời gian đi đường trên 5 giờ cóthể đi bằng 1-2 loại phương tiện thông dụng
Đối với yếu tố này có những chỉ tiêu đánh giá sau:
- Rất tốt: Có cơ sở hạ tầng, vật chất - kỹ thuật DL đồng bộ đầy đủ tiện nghi,đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Khá tốt: Có cơ sở hạ tầng, vật chất - kỹ thuật đồng bộ, đủ tiện nghi đạt tiêuchuẩn quốc gia
- Trung bình: Có được một số cơ sở hạ tầng, vật chất - kỹ thuật nhưng chưađồng bộ, chưa đủ tiện nghi
- Kém: Còn thiếu nhiều về cơ sở hạ tầng, vật chất - kỹ thuật, nếu có thì chấtlượng thấp và chỉ có tính chất tạm thời
* Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
Đối với mỗi điểm DL để xác định hiệu quả kinh tế của nó trong tổng thể pháttriển của vùng thường phải đưa ra những tiêu chuẩn đo lường về mặt kinh tế Nhữngtiêu chuẩn đó được sắp xếp thành hai nhóm:
Trang 28+ Lợi nhuận = Tổng doanh thu - tổng chi phí
+ Tỉ suất lợi nhuận = Tổng doanh thu / Tổng chi phí
Dựa vào hai nhóm tiêu chuẩn trên người ta xác định được 4 mức độ về hiệuquả kinh tế phát triển DL như sau:
- Hiệu quả kinh tế rất cao: Tổng lợi nhuận đạt ở mức rất cao, tỉ suất lợi nhuận >1.tổng số lượt khách trong năm rất lớn, có lượng lớn khách DL quốc tế đến tham quan
- Hiệu quả kinh tế cao: Tổng lợi nhuận đạt ở mức cao, tỉ suất lợi nhuận >1, tổng
số khách lượt khách trong năm lớn, có lượng lớn khách DL quốc tế đến tham quan
- Hiệu quả kinh tế trung bình: Tổng lợi nhuận hàng năm đạt mức trung bình, tỉsuất lợi nhuận >1 Số lượt khách tới trung bình, hàng năm có thể có hoặc không cókhách DL quốc tế
- Hiệu quả kinh tế thấp: Tổng lợi nhuận hàng năm thấp, tỉ suất lợi nhuận có sựbiến động >1 hoặc <1 Số lượt khách thấp, không có du khách quốc tế
Thông qua các chỉ tiêu cơ bản trên, có thể phân định mức độ quan trọng củacác điểm DL có trên lãnh thổ Từ đó xác định ra những tuyến, điểm DL cơ bản và
đề xuất định hướng khai thác trong từng thời kỳ và trong quy hoạch tổng thể pháttriển DL lãnh thổ
c Xác định chỉ tiêu của mỗi bậc
Việc xác định các chỉ tiêu cụ thể ứng với mỗi bậc là rất cần thiết, phải có tínhchất định lượng để có thể so sánh các kết quả đánh giá với nhau Để đảm bảo choviệc xác định chỉ tiêu cho mỗi bậc được chính xác cần dựa trên cơ sở điều tra, tínhtoán, thực nghiệm hoặc lấy ý kiến chuyên gia
1.3.3.2 Tiến hành đánh giá
Tiến hành đánh giá nhằm xác định được điểm đánh giá (Riêng từng yếu tố vàđánh giá tổng hợp) Điểm đánh giá riêng của từng yếu tố là số điểm của các bậcđánh giá nhân với hệ số của yếu tố đó Điểm đánh giá tổng hợp là tổng số hoặc tích
số các điểm đánh gia riêng của các yếu tố đó
Trang 29Việc đánh giá này có thể tiến hành với từng đối tượng nhưng cũng có thể tiếnhành với nhiều đối tượng khác nhau miễn là sử dụng chung một thang đánh giá.
1.3.3.3 Kết luận về điểm đánh giá tổng hợp
Căn cứ vào số điểm tối đa và tối thiểu mà thang điểm đã xác định và kết quảđánh giá cụ thể của mỗi đối tượng để xác định tỷ lệ số điểm đạt được so với số điểmtối đa
Điểm đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu theo 4 mức độ và hệ số của chúng thểhiện qua bảng 1.1:
Bảng 1.1 Điểm đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu.
Khá thuận lợi
Trung bình
Kém thuận lợi
Sự phân hóa về mức độ quan trọng của các điểm DL được thể hiện qua bảng 1.2:
Bảng 1.2 Thang điểm đánh giá mức độ quan trọng của các điểm DL
Trang 304 Kém quan trọng <17
1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch đồi núi của một số khu vực trên thế giới
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Vườn quốc gia Huascarán, Peru
Vườn quốc gia Huascarán như là lớp vỏ bao bọc của khu dự trữ sinh quyểntrong Cordillera Blanca, Pere, bảo vệ các đỉnh núi cao nhất của dãy Andes ở Peru,cũng là ngọn núi cao nhất trong khu vực Kể từ khi vườn quốc gia được thành lậpvào năm 1975 và được biết đến là Di sản thiên nhiên thế giới vào năm 1985, cảnhquan của nó và khả năng tiếp cận tốt đã thu hút một số lượng ngày càng tăng củakhách du lịch trong nước và quốc tế Du lịch đóng góp 20% thu nhập cho nền kinh
tế địa phương Huascarán bây giờ là điểm đến chính cho du lịch mạo hiểm ở Nam
Mỹ, có 30% du khách là từ châu Âu và Bắc Mỹ, còn lại hầu hết khách du lịch làngười Peru
Thực tế phát triển du lịch ở đây đã cho thấy một số kinh nghiệm sau:
+ Quy hoạch phát triển du lịch chi tiết và thiết kế chương trình du lịch cụ thểgắn với các điểm đến Đây là cơ sở để phát triển du lịch theo hướng chủ động.Trong đó chú trọng phát triển loại hình du lịch đặc trưng cho địa phương, đó là dulịch mạo hiểm, vừa tạo ra được nét riêng cho địa phương, vừa tận dụng được đặctrưng về mặt địa hình ở đây Ngoài ra còn chú trọng các loại hình khác như du lịchnghỉ dưỡng, du lịch khám phá, du lịch sinh thái tạo ra nhiều loại hình du lịch cho
du khách lựa chọn
+ Chú trọng các hoạt động quảng bá du lịch để thu hút ngày càng đông dukhách Thông qua các hội thảo thường xuyên, thông qua các kênh địa phương cũngnhư cộng đồng dân cư hoạt động du lịch được quảng bá đến đông đảo khách du lịch.+ Phát triển du lịch khu vực đồi núi với sự tham gia và xây dựng, sự đồngthuận và tăng cường hợp tác, liên kết giải quyết xung đột giữa chính quyền côngviên, nhóm kinh doanh du lịch, và các cộng đồng nông dân sử dụng nguồn tàinguyên của công viên Từ đó tạo cơ hội để thúc đẩy đầu tư tư nhân trong các dịch
vụ và cơ sở hạ tầng trong phát triển du lịch Tất cả tạo nên sự phối hợp đồng bộ, tạo
sự nhịp nhàng trong hoạt động kinh doanh và phát triển du lịch
+ Chú ý tạo ra những tiện ích để khách du lịch thuận lợi trong từng chuyến đi,trong đó đặc biệt quan tâm đến việc tạo nên sự tiện lợi và chuyên nghiệp trong việc
Trang 31thanh toán các khoản phí du lịch Chú trọng huy động tiền từ các nhà tài trợ quốc tếcho phát triển du lịch địa phương.
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Núi Whistler, Canada
Trong khoảng ba thập kỷ qua, từ một cộng đồng nhỏ với số dân 500 người.Đến nay, Whistler được biết đến là một trong những ngọn núi tốt nhất Bắc Mỹ vớibốn mùa du lịch cộng đồng nên đã thu hút 8.700 cư dân đến thường trú Tại đây,sức chứa có thể nhiều hơn 30.000 du khách mỗi ngày Hằng năm ở đây có hơn 1,9triệu du khách tham quan Điều này đã mang đến doanh thu du lịch vượt quá 500triệu đô la Canada hằng năm
Có được những kết quả đó là do:
+ Các nhà hoạch định chính sách đã cùng nhau thực hiện tiếp thị chương trìnhnghỉ mát và một hệ thống quản lý chiến lược tăng trưởng Hiệp hội Resort Whistler(WRA), được tài trợ tiền từ các nhà điều hành doanh nghiệp địa phương Để đạtđược sự tham quan của du khách gia tăng trong một thị trường cạnh tranh, WRA đãtạo ra một danh mục đầu tư rộng về giải trí, các sự kiện văn hóa và các hoạt độngthiết kế để đáp ứng các thay đổi nhu cầu của thị trường du lịch hiện có và mới nổi.WRA làm việc trong hợp tác chặt chẽ hoạt động với chính quyền địa phương, cácthương gia, và các nhà điều hành
+ Phát triển du lịch khu vực đồi núi như là một "khu du lịch cộng đồng".Chính quyền địa phương quản lý và lập kế hoạch cho việc hình thành một thị trấn
du lịch, trong đó đặc biệt đầu tư cho du lịch theo chiều sâu: Cung cấp giải trí chấtlượng cao và các phương tiện giải trí; cung cấp hệ thống giao thông hiệu quả, bảo
vệ môi trường sống cho các loài bản địa và tạo cơ sở giá cả phải chăng và dịch vụcho cư dân
1.4.3 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Grindelwald, Thụy Sĩ
Thung lũng Grindelwald, Thụy Sĩ với 4.000 cư dân sinh sống Tuy nhiên vào
những ngày cao điểm cả mùa hè và mùa đông, thung lũng Grindelwald có thể lênđến 20.000 khách du lịch từ các vùng đất thấp của Thụy Sĩ và từ tất cả các nơi trênthế giới đến tham quan Thông qua hoạt động du lịch Grindelwald đã tạo ra mức thunhập so sánh với các trung tâm tăng trưởng chính của Thụy Sĩ Sáu đến tám thế hệtrước, tổ tiên của người dân ngày nay đã phải sống trong cảnh đói nghèo nghiêmtrọng Tình hình bắt đầu thay đổi khi các tầng lớp đô thị của châu Âu phát hiện ra
Trang 32tính chất và văn hóa ở thung lũng, trong bối cảnh này, Grindelwald phát triển như làmột trong những khu du lịch núi tuyết đầu tiên.
Nhiều giải pháp đã được thực hiện để đưa du lịch nơi đây phát triển mạnh mẽ:+ Đầu tư phát triển nhanh về cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển du lịch trongkhu vực, trước hết là xây dựng hệ thống giao thông đảm bảo cho quá trình đi lạithuận lợi Việc phát triển du lịch cũng được định hướng gắn với tạo ra việc làm chongười dân địa phương
+ Phát triển du lịch theo hướng đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách, từ đó
có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều loại khách du lịch, từ khách du lịch nước ngoàiđến du khách trong nước Đa dạng hóa gắn với tự chủ Thứ nhất, tiềm năng đa dạnghóa trong du lịch phải được duy trì để đáp ứng với những thay đổi không thể đoántrước trong nhu cầu và thái độ của khách du lịch Thứ hai, người dân địa phươngphải duy trì cao mức độ tự chủ về chính trị xã hội và kinh tế để đạt được hiệu quảdựa vào du lịch cộng đồng bền vững
+ Kết hợp du lịch với các ngành kinh tế khác ở địa phương Khôi phục và pháttriển các ngành nghề truyền thống để tạo nên nhiều sản phẩm phục vụ cho khách dulịch, phát triển các ngành kinh tế khác để tạo điều kiện về nguồn vốn hỗ trợ chophát triển du lịch
+ Thực hiện các ý tưởng mới của du lịch bền vững, trong một khu vực nơi dukhách có thể vẫn còn khám phá cảnh quan và nhiều người dân địa phương tin rằng
"khách đến từ Thiên Chúa" Loại hình du lịch thân thiện môi trường - chẳng hạnnhư "du lịch thiên nhiên", "Du lịch sinh thái", "du lịch cộng đồng", "du lịch disản"… có thể tạo ra một hình ảnh mới, hấp dẫn, giúp phát triển việc làm trong mộtkhu vực thu nhập thấp, và do đó cải thiện điều kiện sống của cư dân địa phương,cũng như góp phần vào việc bảo tồn di sản văn hóa và thiên nhiên
Trang 33CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
KHU VỰC ĐỒI NÚI TỈNH THANH HÓA 2.1 Khái quát về khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa
2.1.1 Vị trí địa lý, các đơn vị hành chính
Khu vực đồi núi nằm ở phía tây của tỉnh Thanh Hóa, phía bắc giáp với cáctỉnh Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình, phía tây giáp với tỉnh Hủa Phăn (Lào), phíađông giáp với khu vực đồng bằng Thanh Hóa và phía nam giáp tỉnh Nghệ An Khuvực đồi núi Thanh Hóa bao gồm 11 huyện: Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, BáThước, Lang Chánh, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Như Xuân
và Như Thanh Toàn vùng có diện tích tự nhiên là 7.997,75 km2 (chiếm 3/4 diện tíchcủa tỉnh), dân số năm 2010 là 1.074522 người (chiếm 1/3 dân số toàn tỉnh) Trong
đó, đông nhất là dân tộc Kinh có 448.593 người chiếm 43%
2.1.2 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.2.1 Địa hình
Địa hình khu vực đồi núi Thanh Hóa có cấu trúc chung của địa hình miền TâyBắc và Trường Sơn Bắc nên nghiêng, dốc và kéo dài theo hướng Tây Bắc – ĐôngNam Phía Tây có rất nhiều đỉnh núi cao trên 1.200m như: Phu Pha Phong(1.587m), Bù Gió (1.563m), Hooc (1.291m)…
Khu vực đồi núi chiếm 3/4 diện tích của cả tỉnh, riêng khu vực đồi trung duchiếm một diện tích hẹp và bị xé lẻ, không liên tục, không rõ nét như ở Bắc Bộ Do
đó, nhiều nhà nghiên cứu đã không tách nó thành một bộ phận địa hình riêng biệt màcoi các đồi núi thấp là một phần không tách rời của miền núi nói chung
Khu vực đồi núi phía tây có nguồn lâm sản dồi dào, lại có tiềm năng thủy điệnlớn, trong đó sông Mã, sông Chu và các phụ lưu có nhiều điều kiện thuận lợi để xâydựng các nhà máy thủy điện Miền đồi núi phía Nam là những đồi núi thấp, đất màu
mỡ thuận lợi trong việc phát triển cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây đặc sản, nơiđây có Vườn quốc gia Bến En (thuộc hai huyện Như Thanh và Như Xuân), có rừngphát triển tốt, với nhiều gỗ quý, thú quý phục vụ tốt cho phát triển DL
2.1.2.2 Khí hậu
Khí hậu khu vực đồi núi Thanh Hóa thuộc vùng chuyển tiếp giữa Bắc
Bộ và Trung Bộ, nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với mùa đông lạnh,
Trang 34ít mưa, có sương giá, sương muối, mùa hè nóng, mưa nhiều có gió Tây khô nóng.
- Chế độ bức xạ nhiệt: Số giờ nắng là 1660 – 1760 giờ và có sự thay đổi theomùa: cao nhất vào tháng 7 (240 giờ), và ít nhất vào tháng 2, tháng 3 (khoảng 50giờ) Lượng tổng xạ hàng năm 100 – 120 kcal/cm2, và cũng thay đổi theo mùa Cânbằng bức xạ trung bình năm là 65 – 80 kcal/cm2
- Chế độ gió: Các hệ thống gió mùa tác động quanh năm tới lãnh thổ này vàchia làm 2 mùa rõ rệt Vào mùa đông hướng gió có thành phần thiên bắc và thiênđông chiếm ưu thế, các thành phần gió có hướng Tây và Nam có tần suất rất nhỏ.Vào mùa hè, gió có thành phần nam chiếm ưu thế Tốc độ gió trung bình năm vàtháng chỉ dao động 1 – 2 m/s và ít có sự khác biệt giữa các tháng trong năm Tuynhiên tốc độ gió cực đại ở có thể đạt tới 40 m/s và thuộc thành phần gió thiên đôngvào thời kì có bão
- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình năm là 18 – 20oC, có sựphân hóa lớn theo mùa và theo năm Vào mùa nóng (từ tháng 3 đến tháng 11), nhiệt
độ đều cao hơn 20oC Mùa đông không lạnh lắm và mùa hè dịu mát hơn những nơikhác Tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng nóng nhất vào tháng 7 Biên độ dao độngngày đêm là 6 – 8oC và giảm dần khi ra biển Tổng nhiệt độ hoạt động trong năm ởcác thung lũng miền núi là 8.000 – 8.500oC Tại các khu vực núi trên 800m tổngnhiệt độ hoạt động chỉ khoảng 7.000oC
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình phổ biến là 1.700mm, tạo nên độ ẩm cao(85%), mùa mưa kéo dài tới 5 – 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11) Mùa này chiếmtới 80% lượng mưa cả năm, đặc biệt mưa lớn vào tháng 8,9 Mùa mưa bắt đầu ít từtháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau, tổng lượng mưa chỉ 300mm, chiếm gần20% Nơi đây không có mùa khô gay gắt như nhiều địa phương khác
Ở Thanh Hóa nói chung và khu vực đồi núi nói riêng, hàng năm còn chịu ảnhhưởng của nhiều cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp Ngoài ra, còn chịuảnh hưởng của nhiều thời tiết cực đoan khác như gió tây khô nóng, gió mùa ĐôngBắc, mưa phùn, sương muối… ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và các hoạt độngkinh tế trong đó có ngành DL
2.1.2.3 Thủy văn
Khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa có mạng lưới sông suối khá dày đặc với 4
Trang 35hệ thống sông chính là sông Mã, sông Yên, sông Hoạt, sông Lạch Bạng Phần lớnsông đều chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, phù hợp với hướng nghiêngcủa địa hình và cấu trúc sơn văn Các sông ở Thanh Hóa đều ngắn (trừ sông Mã 528km), dốc, lòng hẹp nước chảy xiết, lắm ghềnh thác Tổng lượng dòng chảy hàngnăm ở các sông khoảng 19,5 tỉ m3 và có sự biến động lớn giữa các mùa và các năm.Với trữ lượng nước này nếu điều tiết tốt có thể thỏa mãn nhu cầu phát triển sản xuất
và đời sống của nhân dân trong tỉnh
Tài nguyên nước ngầm ở miền núi Thanh Hóa khá phong phú và đa dạng,được phân bố ở nhiều nơi trong tỉnh, có chất lượng khá tốt thuận lợi cho nhu cấu
sử dụng phục vụ sinh hoạt và DL sinh thái
Miền núi Thanh Hóa rất ít hồ tự nhiên mà chỉ có hồ nhân tạo Hai hồ lớn nhất
là Yên Mỹ và sông Mực Các hồ khác nhỏ hơn là hồ Đồng Mức, Hao Hao, TâyTrác, Cửa Đạt… Các hồ này ngoài mục đích phục vụ sản xuất và đời sống thì đâycũng là những cảnh quan đẹp góp phần bổ sung thêm vào số lượng cảnh quan cótiềm năng DL sinh thái của tỉnh
2.1.2.4 Sinh vật
- Thực vật: Do nằm ở vị trí trung gian giữa các hệ thực vật Himalaya, HoaNam, Ấn Độ - Mianma, Malaixia – Inđônêxia và sự tác động của chế độ khí hậunhiệt đới gió mùa ẩm trên nền thổ nhưỡng và địa hình khác nhau nên miền núiThanh Hoá có hệ thực vật khá phong phú về loài và họ như lát, táu… Kiểu rừngrậm nhiệt đới mưa mùa nửa rụng lá với các loại cây đại diện như săng lẻ, gạo, dẻ…
- Động vật: Khu vực đồi núi Thanh Hoá có một hệ động vật khá phong phú vớicác loài như: voi, bò, nai, khỉ, lợn rừng, tê tê, rắn, các loại chim và ong rừng…Như vậy, với hệ động thực vật phong phú là điều kiện thuận lợi cho phép DLsinh thái của tỉnh phát triển
2.1.3 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội miền núi Thanh Hóa
Miền núi Thanh Hóa có 1.074.522 người, với mật độ dân số là 134,4người/km2 Trong đó, đông nhất là dân tộc Kinh có 448.593 người chiếm 43%; 6dân tộc thiểu số có 621.436 người Trong đó các dân tộc có dân số tương đối nhiềunhư: Dân tộc Mường có 364.622 người, Dân tộc Thái có 223.165 người, Dân tộcMông có 14.917 người, Dân tộc Thổ có 11.530 người, Dân tộc Dao có 6.215 người,
Trang 36Dân tộc Khơ Mú có 978 người Còn lại 21 dân tộc thiểu số khác có 4493 người.Trong đó Dân tộc Tày 444 người, Nùng 151 người, Hoa 327 người, Khơ Me 31người, Gia Rai 27 người, Ê Đê 68 người… ít nhất là Dân tộc Tà Ôi có 02 người.Tốc độ tăng tự nhiên dân số là 8,47 0/00. Cơ cấu dân số trẻ, nhóm người trong
độ tuổi lao động chiếm 46% dân số, tỉ lệ dân đô thị chỉ có 9,76% (2009); 91,24%dân số ở vùng nông thôn (2009) Có 100% số huyện và 100% số xã, phường đượccông nhận hoàn thành phổ cập trung học cơ sở
Khu vực đồi núi Thanh Hóa là địa bàn có đông dân tộc thiểu số sinh sống vớinền văn hóa đặc sắc, cùng với những tập tục, nét sinh hoạt văn hóa dân gian, các
lễ hội, phương thức canh tác nông nghiệp đặc thù Đây là nguyên tài nguyên quý, làtiềm năng để phát triển sản phẩm DL hấp dẫn khách DL trong và ngoài nước
Trải qua các thời kỳ cách mạng, đồng bào các dân tộc miền Tây tỉnh ThanhHóa đã đoàn kết một lòng theo Đảng đóng góp to lớn sức người, sức của cho sựnghiệp cách mạng Tuy nhiên, bước vào công cuộc phát triển KTXH và xây dựnglàng, bản quê hương; điểm xuất phát của miền Tây gặp những khó khăn, thách thứcnhư: Cơ sở hạ tầng thấp kém; sản xuất đậm tính tự cung, tự cấp; tình trạng tàinguyên rừng bị cạn kiệt; du canh du cư; nghèo đói, thiếu nước, mù chữ v.v luôndiễn ra, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, biên giới Đây chính là vấn đề mà Đảng, Nhànước và tỉnh luôn quan tâm bằng các chính sách đầu tư trong nhiều thập kỷ qua.Đặc biệt, trong thời kỳ thực hiện công cuộc đổi mới đất nước - từ khi có ánhsáng Nghị quyết 22/TƯ của Bộ Chính trị và Quyết định 72/HĐBT của Hội đồng Bộtrưởng (nay là Chính phủ), Nghị quyết 21/TƯ của Thường vụ Tỉnh ủy (1989); Nghịquyết Trung ương 7; Nghị quyết 37/NQTƯ ngày 1-7-2004 của Bộ Chính trị; Quyếtđịnh 253/2005/TTg; và mới đây là Chỉ thị 1971/TTg của Thủ tướng Chính phủ;Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XVII (nhiệm kỳ 2010-2015), tất cả đều cóchung một ý nghĩa to lớn rất quan trọng - đó là thời cơ vận hội đối với sự phátKTXH của vùng miền núi - miền Tây tỉnh Thanh Hóa
Hòa theo ánh sáng các văn bản, nghị quyết là đồng bộ các chương trình, dự án,các nhóm chính sách và các chính sách lớn như - Nhóm Chính sách về phát triểnKTXH các xã đặc biệt khó khăn: Chương trình 135 giai đoạn I, thực hiện trên địabàn 102 xã, đã đầu tư và đưa vào sử dụng 675 công trình hạ tầng thiết yếu các loại
Trang 37với tổng số vốn đầu tư: trên 500 tỷ đồng, chủ yếu đầu tư về giao thông, thủy lợi,trường học, điện nước sinh hoạt Giai đoạn II – có 178 xã/843 thôn bản, với 67.819hộ/351.302 người dân hưởng lợi từ nguồn kinh phí thực hiện 5 năm là 901.038 triệuđồng Thực hiện 784 công trình thiết yếu các loại Chương trình 134 CP và cácchính sách theo các Quyết định 32 CP và 102 CP với tổng kinh phí trên 400 tỷđồng, đã giải quyết những khó khăn, bức xúc cho trên 80 nghìn hộ đồng bào dân tộcthiểu số nghèo về nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt Chính sách theo Nghịquyết 30A của Chính phủ, sau 2 năm thực hiện, tổng kinh phí cho các chính sách đãđược Trung ương phân bổ là 388.984 triệu đồng (bình quân 54,4 tỷ đồng/huyện),làm nhà 167 cho 12.954 hộ; đầu tư các công trình giao thông liên huyện, xã là 43công trình và các chính sách cấp trực tiếp cho hộ dân tộc thiểu số nghèo Nhómchính sách phát triển sản xuất, xóa đói, giảm nghèo và việc làm thực hiện lồng ghépcùng với các chương trình, dự án và chính sách dân tộc; chính sách vay vốn tíndụng đã thực hiện hỗ trợ cho trên 48.000 lượt hộ nghèo được vay vốn ưu đãi vớitổng dư nợ là 390.521 triệu đồng Tạo việc làm cho 2.634 lượt người, với tổng kinhphí 21.438 triệu đồng Rất nhiều những chính sách lớn khác đã trực tiếp đi vào cuộcsống vùng đồng bào miền Tây trong nhiều năm lại đây, đó là: Chính sách trợ giá,trợ cước các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất; chính sách về phát triển nông -lâm nghiệp gắn với chế biến tiêu thụ sản phẩm; chính sách hỗ trợ hộ dân tộc đặcbiệt khó khăn; chính sách quy hoạch sắp xếp lại dân cư; chính sách về di dân táiđịnh cư vùng kinh tế mới; chính sách bảo đảm an sinh xã hội theo quyết định174/CP; chính sách về y tế thực hiện theo Nghị định số 95/CP và Quyết định số139/CP của Chính phủ; chính sách về cấp không thu tiền 21 loại báo và tạp chí chovùng miền núi Đặc biệt, trong quá trình triển khai Nghị quyết 37/T.Ư và Quyếtđịnh 253/TTg của Trung ương, tỉnh ta đã chỉ đạo cơ quan công tác dân tộc và cácngành cấp tỉnh lập và phê duyệt nhiều dự án lớn về quy hoạch phát triển đối vớivùng miền Tây như: Dự án tổng phát triển miền Tây đến 2020, dự án ổn định pháttriển KTXH vùng đồng bào Mông, dự án quy hoạch sắp xếp dân cư 15 xã biên giới,
đề án 51 bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào Mông, Dao, Khơ Mú,v.v
Thông qua các chính sách và dưới tác động tổng hòa của các chính sách,chương trình, dự án đầu tư của Nhà nước và của tỉnh, khu vực miền núi từng ngày
Trang 38thay da đổi thịt, phát triển mạnh mẽ, toàn diện về KTXH cũng như giữ vững quốcphòng - an ninh.
Đến nay, cơ cấu kinh tế khu vực miền núi đã từng bước chuyển dịch theohướng sản xuất hàng hóa; tốc độ phát triển kinh tế (GDP) năm 2006 - 2010 ước đạt13,5% Trong đó, năm 2010 tỷ trọng nông - lâm nghiệp chiếm 38,3%; công nghiệp -xây dựng 31,6%, dịch vụ 30,1% (năm 2009, cơ cấu tương ứng là 40,5%, 29,5%,30%) Lương thực bình quân đầu người đạt 370 kg Tỷ lệ đói nghèo từ 39,42% năm
2001 xuống còn dưới 25% vào cuối năm 2005 (theo tiêu chí cũ); từ 53,38% năm
2006 giảm xuống 44,79% năm 2008; 39,6% năm 2009 và 32,29% năm 2010 (theotiêu chí mới); bình quân giảm nghèo hàng năm là 4,018%
Cơ sở hạ tầng được ưu tiên tăng cường, chiếm gần 50% cơ cấu vốn đầu tư Cáctuyến đường giao thông chính nối miền núi với miền xuôi; các cầu qua sông lớn cơbản được xây dựng và phát huy hiệu quả; hệ thống giao thông nông thôn miền núi
cơ bản được đầu tư ngay cả những xã vùng sâu, vùng xa; 11 thị trấn huyện lỵ ở 11huyện miền núi và 20 trung tâm cụm xã được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn củaChương trình 135 đã được hình thành và bước đầu phát triển; Công trình Thủy lợi -Thủy điện và Hồ chứa nước Cửa Đạt đã đi vào hoạt động; các công trình mới -Thủy điện Hồi Xuân, Thành Sơn, Bá Thước I và II đã và đang thi công Các lĩnhvực văn hóa - xã hội có nhiều chuyển biến tiến bộ, bản sắc văn hóa các dân tộcđược giữ gìn và phát huy 223 xã miền núi có trường THCS kiên cố, bán kiên cố vàmạng lưới y tế được mở rộng đến thôn, bản
Tuy nhiên, để hòa nhập với thời kỳ công nghiệp hóa đất nước và hội nhậpquốc tế giai đoạn 2011-2015 và những năm tiếp theo, vùng miền Tây của tỉnh vẫncòn nhiều thách thức, khó khăn do điểm xuất phát thấp và các khoảng cách vùngmiền vẫn còn nhiều chênh lệch Chính vì thế, Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Thanh Hóakhóa XVII tiếp tục xác định “Phát triển KTXH miền Tây” là một trong 5 chươngtrình trọng tâm của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 Cũng đồng nghĩa với việc phát triểnKTXH miền Tây là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị trong tỉnh Để đạt đượcnhững mục tiêu nhiệm vụ về phát triển KTXH vùng miền Tây theo nghị quyết Đảng
bộ tỉnh đã đề ra, sự cần thiết phải tập trung một số nhiệm vụ giải pháp chủ yếu: Đẩymạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức chính trị cho đội ngũ cán bộ, đảng
Trang 39viên, nhận thức của đồng bào dân tộc về chủ trương, chính sách của Đảng và phápluật của Nhà nước về công tác dân tộc; kết hợp việc đánh giá tổng kết các chínhsách, chương trình, dự án kết thúc năm 2010, đồng thời nghiên cứu đề xuất cơ chế,chính sách “đặc thù” cho vùng, dân tộc, lĩnh vực đầu tư cho miền núi phù hợp vớinhu cầu phát triển giai đoạn 2010-2015 và 2020; huy động cao nhất mọi nguồn lực
để phát triển nhanh, bền vững và ổn định xã hội, vùng dân tộc miền núi thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập Đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế,đáp ứng yêu cầu phát triển và bảo đảm quốc phòng an - ninh vùng miền Tây tỉnhThanh Hóa - dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
2.2 Tiềm năng DL khu vực đồi núi tỉnh Thanh Hóa
2.2.1 Tài nguyên DL tự nhiên
Rừng Thanh Hoá cũng là nơi quần tụ và sinh sống của nhiều loài động vậtnhư: hươu, nai, hoẵng, vượn, khỉ, lợn rừng, các loài bò sát và các loài chim… Đặcbiệt ở vùng Tây nam của tỉnh có rừng quốc gia Bến En, vùng Tây Bắc có các khubảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông, Xuân Liên, là những khu rừng đặc dụng, nơitồn trữ và bảo vệ các nguồn gen động, thực vật quí hiếm, đồng thời là các điểm DLhấp dẫn đối với du khách
2.2.1.2 Các khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển
Miền núi Thanh Hóa hiện có khá nhiều vườn quốc gia và khu dự trữ sinhquyển có giá trị cao về mặt đa dạng sinh học, đồng thời đây cũng là những điểm cógiá trị DL sinh thái cao Nói đến khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển
Trang 40không thể không kể đến Vườn quốc gia Cúc Phương; Vườn quốc gia Bến En; Khubảo tồn thiên nhiên Pù Hu; Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; Khu bảo tồn thiênnhiên Xuân Liên; Khu bảo tồn thiên nhiên rừng sến Tam Quy… trong đó nổi bật lênmột số khu bảo tồn và vườn quốc gia có giá trị DL cao như:
+ Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông: Thuộc huyện Bá Thước, được thành
lập năm 1999, với diện tích 17.662ha, gồm 13.320ha phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
và 4.343ha phân khu phục hồi sinh thái Pù Luông là tên gọi của đồng bào dân tộcThái có nghĩa là đỉnh núi cao nhất trong vùng Pù Luông được đánh giá là khu bảotồn thiên nhiên có giá trị về khoa học, KTXH và DLST Rừng ở khu vực Pù Luôngđóng vai trò quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn sông Mã ở tỉnh Thanh Hóa.Nằm cách không xa Vườn Quốc gia Cúc Phương, Pù Luông có sự tương đồngcao về khu hệ động thực vật so với Cúc Phương
Khu bảo tồn có hệ động thực vật phong phú, đa dạng về số lượng và chủngloại với 598 loài động vật thuộc 130 họ động vật có xương sống, trong đó có 51 loàiquý hiếm (gồm 26 loài thú, 5 loài dơi, 6 loài chim, 5 loài cá nước ngọt, 6 loài bòsát)
Về khu hệ động vật có xương sống, có tổng số 84 loài thú (gồm cả 24 loàidơi), 162 loài chim, 55 loài cá, 28 loài bò sát và 13 loài ếch nhái đã được ghi nhận.Khu hệ côn trùng tại Pù Luông có ít nhất là 158 loài bướm, 96 loài thân mềm trêncạn, trong đó có 12 loài thân mềm có thể là đặc hữu cho khu vực Khu bảo tồn nàycòn là nơi cư trú của báo gấm, beo lửa, hươu sao, gấu ngựa, sơn dương, voọc quầnđùi trắng
Tại đây hệ thống đá Karst của hệ sinh thái núi đá vôi còn lưu giữ nhiều hangđộng đẹp Hai địa điểm có tiềm năng khai thác thành khu nghỉ mát ở là điểm Son
Bá Mười (xã Lũng Cao) và đỉnh Pù Luông cao 1.700m tại khu vực xã Thành Sơn.Bên cạnh sự đa dạng về cảnh quan thiên nhiên, nơi đây còn có sự đa dạng về bảnsắc văn hoá của cộng đồng người Thái Vì vậy Pù luông là điểm DL sinh thái vôcùng hấp dẫn đối với du khách thập phương
+ Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu: Thuộc huyện Quan Hóa, được thành lập
năm 1999 với diện tích 23.249ha Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu là sự kết hợp giữa
hệ sinh thái núi đá vôi với hệ sinh thái núi đất và hệ sinh thái rừng độc đáo, với