Theo mạng VISTA của Cục Thông tin Khoa họcvà Công nghệ quốc gia, tính đến hết năm 2012, có 137 bài viết về kếtquả nghiên cứu các vấn đề liên quan đến cột sống được đăng tải trêncác tạp c
Trang 1Tại Việt Nam, phẫu thuật cột sống nói chung, đặc biệt phẫuthuật cột sống ít xâm lấn mới được chú ý nghiên cứu ứng dụng trongnhững năm gần đây Theo mạng VISTA của Cục Thông tin Khoa học
và Công nghệ quốc gia, tính đến hết năm 2012, có 137 bài viết về kếtquả nghiên cứu các vấn đề liên quan đến cột sống được đăng tải trêncác tạp chí chuyên ngành;trong đó có 40 bài báo viết về phẫu thuật cộtsống và một bài của tác giả liên quan đến phẫu thuật ít xâm lấn sửdụng hệ thống ống nong Trong số 493.413 luận án tiến sĩ có nộp lưutại Thư viện quốc gia, có 29 luận án có nội dung liên quan đến điều trịcác bệnh cột sống, nhưng chưa có luận án nào đề cập đến phẫu thuật ítxâm lấn sử dụng hệ thống ống nong…
Đây là phương pháp mới được triển khai, còn ít các nghiên cứuđánh giá về độ an toàn cũng như hiệu quả của phương pháp này tại
Việt Nam.Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng ống nong trong phẫu thuật TVĐĐ đơn tầng CSVTLC tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức”với hai mục tiêu cơ bản:
Trang 21 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của TVĐĐ cột sống đơn tầng vùng thắt lưng cùng
2 Đánh giá kết quả phẫu thuật, chỉ định và quy trình phẫu thuật TVĐĐCSVTLC có sử dụng hệ thống ống nong.
Những đóng góp mới của luận án:
- Đưa ra được một nghiên cứu đầy đủ về các tiêu chí chẩn đoáncũng như chỉ định điều trị phẫu thuật sự dụng hệ thống ống nong
- Xây dựng được quy trình chẩn đoán và chỉ định điều trị TVĐĐđơn tầng CSVTLC
Bố cục của luận án: luận án gồm 128 trang, chia thành 4 chương:
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 25 trang
Luận án gồm 25 bảng, 10 biểu đồ, 55 hình vẽ, 141 tài liệu tham khảo(18 tài liệu Tiếng Việt, 122 tài liệu tiếng Anh, 1 tài liệu tiếng Đức)
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 LỊCH SỬ PHẪU THUẬT LẤY NHÂN THOÁT VỊ ÍT XÂM LẤN
1.1.1 Trên thế giới:
Năm 1975, Hijikata mô tả trường hợp đầu tiên lấy đĩa đệm qua
da Các nghiên cứu gần đây tập trung nhiều vào ứng dụng laser và
Trang 3sóng cao tần trong điều trị ít xâm lấn bệnh lý TVĐĐ Phẫu thuật cộtsống ít xâm lấn nói chung cũng như lấy nhấn đĩa đệm ít xâm lấn nóiriêng đã phát triển rất nhanh trong thời gian gần đây.
Phẫu thuật lấy nhân đĩa đệm ít xâm lấn có sự dụng hệ thống ốngnong (Minimal Exposure Tubular Retractor system: METRx) đượcphát triển từ năm 1994, áp dụng lâm sàng đầu tiên từ năm 1997 bởihãng Metronic Sofamor Danek (Mỹ) Năm 2003: nhận bằng sáng chếcho kỹ thuật cố định liên thân đốt ít xâm lấn và đưa ra phẫu thuậtTLIF sử dụng hệ thống METRx.Tính đến năm 2004 đã có hơn 6000
BN được ứng dụng METRx lấy đĩa đệm ít xâm lấn ở khoảng 500trung tâm phẫu thuật
METRx với nguyên lý xâm nhập vào khối cơ cạnh bằng các ốngnong có đường kính và độ dài tăng dần có ưu điểm giúp bảo tồn cáccấu trúc gân cơ và dây chằng ở đường giữa METRx và đặc biệt với
hệ thống Quadrant có thêm nhiều ưu điểm: không gian rộng, nguồnsáng đầy đủ, và đặc biệt có thể áp dụng cho các thoát vị di trú Cácứng dụng khác của hệ thống METRx được nhắc đến như mở cung sau
ít xâm lấn, mở rộng lỗ liên hợp ít xâm lấn, mở rộng ống sống hai bênbằng đường tiếp cận một bên ít xâm lấn
1.1.2 Tại Việt Nam:
Phẫu thuật lấy nhân TVĐĐ CSVTLC được triển khai những nămgần đây Về phẫu thuật ít xâm lấn, có nhiều phương án được ứng dụngtrên lâm sàng như giảm áp đĩa đệm qua da sử dụng năng lượng laser,sóng cao tần , nội soi lấy đĩa đệm CSVTLC Đinh Ngọc Sơn và cộng
sự về nội soi lấy đĩa đệm CSVTLC cho 70 BN Nguyễn Văn Thạch vàcộng sự về ứng dụng sóng cao tần trong điều trị TVĐĐ cột sống cổ vàvùng thắt lưng cùng Cũng về can thiệp tối thiểu, Trần Công Duyệt và cộng
Trang 4sự điều trị giảm áp qua da bằng năng lượng laser trong 10 năm từ
1999-2009 cho 3.173 BN (tuổi từ 14 đến 91), tổng số đĩa can thiệp là 5.909 Như vậy, các trung tâm chuyên ngành phẫu thuật cột sống đã và đang từngbước ứng dụng can thiệp ít xâm lấn, nhưng có ít các công trình nghiên cứuliên quan đến phẫu thuật sử dụng hệ thống ống nong
1.2 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU LIÊN QUAN PHẪU THUẬT ÍT XÂM LẤN
Nếu lấy bờ dưới cuống thân đốt sống làm mốc ta sẽ có 6 thànhphần phía sau, trong đó có 3 thành phần ở phía trên bao gồm: 2 mỏmkhớp trên, 2 mỏm ngang và 2 cuống thân đốt sống; 3 thành phần ởphía dưới bao gồm 2 mảnh, 2 mỏm khớp dưới và 1 mỏm gai Thànhphần duy nhất nằm ngang vị trí này chính là eo của cung sau, chỗ nốigiữa mảnh và cuống cung mỗi bên
Từ dưới lên trên sẽ có 3 tầng như đã mô tả: tầng 1 (tầng đĩa đệm),tầng 2 (tầng lỗ gian đốt sống), tầng 3 (tầng cuống cung)
Tùy vào vị trí của mảnh di trú, ta sẽ hướng ống nong vào đúng vịtrí bệnh lý dưới sự hỗ trợ của C-arm
Ngoài ra, có một số bất thường giải phẫu CSVTLC là bất thường
về xương bẩm sinh và rễ thần kinh CSVTLC
1.3 LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TVĐĐ CSVTLC:
1.3.1 Lâm sàng:
Có hai hội chứng cơ bản là: Hội chúng thắt lưng (Đau cột sốngthắt lưng, điểm đau cạnh sống, hạn chế tầm vận động cột sống) và Hộichứng rễ thần kinh (Đau lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh chiphối, dấu hiệu kích thích rễ, Lasègue , rối loạn cảm giác, vận động,phản xạ gân xương…)
Trang 51.3.2 Lâm sàng:
Chụp XQ cột sống thường qui để đánh giá mất vững cột sống, đặc điểm xương cung sau.Chụp cắt lớp vi tínhCSVTLC đểđánh giá cụ thể hơn về cấu trúc xương và một số bất thường.Chụp cộng hưởng từCSVTLC có thể đánh giá các thể: Thể lồi (Hình ảnh sẽ thấy lồi đĩa đệm ra ngoài ranh giới viền xương đốt sống lân cận); Thể rách bao xơ còn cuống (Tổ chức đĩa thoát ra ngoài bao xơ và liên tục với đĩa gốc qua phần “cuống” giống polyp); Và thể di trú (Mảnh thoát vị mất liên
Năm 2003, hệ thống ống nong METRx của hãng METRONIC
ra đời, cùng sự phối hợp với video hoặc kính vi phẫu trong mổgiúp bùng nổ kỹ thuật này trong phẫu thuật cột sống trên thế giới.Với đường tiếp cận lệch bên, trực tiếp vào vị chèn ép, các ốngnong được đặt lồng vào nhau với đường kính tăng dần giúp táchkhối cơ cạnh sống, ống cuối cùng sẽ có bộ phận nối với khung taymềm (flexible arm) đã được gắn vào bàn mổ Ống cuối cùng có thể
là ống tròn với các đường kính 18mm, 22mm; có thể là X-tube với
4 mảnh kim loại 1/4 vòng tròn ghép lại tạo thành; hoặc có thể làQUADRANT, với cấu tạo hai nửa vòng tròn có thể giãn rộng theo
Trang 6chiều dọc của cột sống, có hệ thống cáp quang kết nối trực tiếp vớinguồn sáng lạnh.
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
151 BNđược tiến hành phẫu thuật lấy nhân đĩa đệm ít xâm lấn sửdụng METRx và Quadrant tại khoa Phẫu thuật cột sống -bệnh việnHữu nghị Việt Đức từ tháng 10/2008 đến tháng 10/2011
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu:chọn mẫu toàn bộ, thuận tiện bao gồm tất cả BN có
đủ tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ trong thời gian nghiên cứu
2.3 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU:
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Các thông tin thu thập theo mẫu bệnh án thống nhất
2.3.2 Các thông tin thu thập khi nghiên cứu:
Các thông tin trước mổ:
+ Về đặc điểm chung của BN: Tuổi; Giới; Nghề nghiệp; và tiền sử
bản thân
+ Về đặc điểm lâm sàng:
*Hội chứng thắt lưng: Thang điểm (Numerical Rating
Scale)đánh giá mức độ đau thắt lưng và đau chân Thang điểm ODI(Owestry Disability Index)
Trang 7* Hội chứng chèn ép rễ: Rối loạn cảm giác, dấu hiệu Lasègue, rối
loạn phản xạ gân xương…
* Đánh giá cơ lực và cảm giác: Theo thang điểm ASIA (2006)
+ Đặc điểm cận lâm sàng:
Chụp XQ thường quy và XQ cúi ưỡn,Chụp MRICSVTLC
Chỉ định điều trị TVĐĐ CSVTLC:
+ Chỉ định điều trị phẫu thuật: TVĐĐ có hội chứng đuôi ngựa(mổ
cấp cứu); TVĐĐ có liệt rễ TK chi phối (bị chèn ép tương ứng)
+ Chỉ định phẫu thuật có sử dụng hệ thống ống nong: các BN
có chỉ định mổ thỏa mãn được tiêu chuẩn sau: (1) TVĐĐ CSVTLCmột tầng; (2) TVĐĐ không kèm theo mất vững; (3) TVĐĐ khôngkèm hẹp ống sống; và (4)TVĐĐ đau lan một chân, tương ứng bênchèn ép thần kinh
+ Tiêu chuẩn loại trừ:Chống chỉ định tuyệt đối khi BN: (1) Mất
vững cột sống thắt lưng; (2) Hẹp ống sống, thoát vị đa tầng (từ 3 tầng
trở lên); (3) Bệnh lý toàn thân không đủ điều kiện phẫu thuật Chống chỉ định tương đối khi BN:Có phẫu thuật từ trước tại nơi chèn ép
(thoát vị tái phát…); Có bệnh lý gây rối loạn đông máu; Thoát vịnhiều hơn hai tầng; hoặc trung tâm phẫu thuật chưa đủ điều kiện vềcon người, trang thiết bị để triển khai
Phẫu thuật lấy nhân thoát vị ít xâm lấn có sử dụng METRx
và Quadrant:
Yêu cầu kỹ thuật:Máy C-arms trong mổ ( SIEMENS Pb r8 N40
fo90), hệ thống METRx và Quadrant (Medtronic Inc), dụng cụ phẫu thuậtchuyên khoa
Phẫu thuật lấy nhân TVĐĐ có sử dụng hệ thống ống nong
Trang 8Tập vận động và phục hồi chức năng sớm sau 48h Mặc áo cố
định cột sống trong vòng 2 tuần
Thông tin sau mổ:
Theo mẫu bệnh án nghiên cứu sau 6 tháng và 12 tháng
Lâm sàng:các chỉ số NRS, ODI, đánh giá kết quả chung…
Cận lâm sàng:MRI sau mổ, XQ cúi ưỡn.
Thời gian quay trở lại công việc
Đánh giá kết quả dựa vào tiêu chuẩn Macnab có sửa đổi.
2.4 QUY TRÌNHCHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TVĐĐ CSVTLC
2.4.1 Các bước trước mổ
Lâm sàng: Hỏi bệnh, khám lâm sàng.
Cận lâm sàng:Chụp XQCSVTLC, chụp MRI.
Chỉ định mổ khi: (1) TVĐĐ có hội chứng đuôi ngựa, hội chứng
nón tủy: mổ cấp cứu; (2) TVĐĐ có liệt rễ thần kinh chi phối (bị chèn
ép tương ứng); hoặc (3) Điều trị nội thất bại
Thời điểm mổ: Mổ cấp cứu: TVĐĐ gây hội chứng đuôi ngựa; và
mổ theo chương trình các BN thuộc nhóm còn lại
2.6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Các thông tin riêng về bệnh lý của BN trong hồ sơ hoàn toàn bảo
Trang 9mật và chỉ sử dụng cho nghiên cứu khoa học.
Trang 10Chương 3
KẾT QUẢ
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN
Tuổi trung bình 41,8 tuổi, hay gặp ở tuổi 32, nhóm tuổi 30-49tuổi cao nhất (57,8%) BMI thừa cân và béo phì 33,8%
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ LÂM SÀNG
Thời điểm bắt đầu xuất hiện đau chân: 65 BN đau hơn 12 tháng
và các số liệu tương ứng là: 36 BN từ 6-12 tháng; 14 BN từ 3-6 tháng;
22 từ 1-3 tháng và 11 BN dưới 1 tháng
NRS trước mổ: Tại lưng: 4,3 ± 1,5, trong đó có NRS cao nhất là 7
điểm và có 20 trường hợp.Tại chân: 4 ± 1,2, trong đó có NRS cao nhất
là 8 điểm và có 36 trường hợp
ODI trước mổ: Dựa theo chỉ số này thì không có bệnh nhân nào
giảm chức năng nhẹ (dưới 30%); tương ứng với mức trung bình 50%) là 59 BN (39%); nặng (50%-70%) là 78 BN (51,7%) và hoàntoàn (>70%) là 14 BN (9,3%)
(30%-Độ thoái hóa đĩa đệm: Thoái hóa đĩa đệm độ III chiếm 78,1%; độ
Trang 11Tổng 13,9 %21 71,5 %108 14,6 %22 100 %151
Phân bố vị trí thoát vị:L45 và L5S1 140/151 (92,7%), tầng L34
có 11 BN 59% thuộc tầng đĩa đệm, 32% thuộc tầng cuống cung và 9%thuộc tầng lỗ gian đốt sống
Phân bố vùng HOS: Có 52% BN thuộc vùng trung tâm, 26%
thuộc đường ra, 22% thuộc lỗ liên
3.2.3 Đặc điểm liên quan giữa cận lâm sàng và lâm sàng:
Bảng 2: Liên quan giữa hình thái thoát vị và ODI
còn cuống 27,2 %41 41,1 %62 3,3 %5 71,5 %108
Di trú 4,6 %7 5,3 %8 4,6 %7 14,6 %22Tổng 39,1 %59 51,7 %78 9,3 %14 100 %151
Bảng3: Liên quan giữa thể thoát vị với NRS chân trước mổ
Trang 12Bảng 5: Liên quan giữa NRSchân và độ thoái hóa
Chân< 5 7,9 %12 53,6 %81 2,6 %4 64,2 %97Chân> 5 6,6 %10 24,5 %37 4,6 %7 35,8 %54Tổng 14,6 %22 78,1 %118 7,3 %11 100 %151
Bảng 6: Liên quan giữa NRS lưng và độ thoái hóa đĩa đệm
Lưng < 5 8,6 %13 46,4 %70 4,6 %7 59,6 %90Lưng > 5 6 %9 31,8 %48 2,6 %4 40,4 %61
Trang 13Tổng 22
14,6 %
11878,1 %
117,3 %
151
100 %
3.3 KẾT QUẢ LIÊN QUAN PHẪU THUẬT
Lượng máu mất trong mổ: trung bình: 24± 8 (ml)
Thời gian tiến hành phẫu thuật: trung bình X ± SD = 78 ±
Kết quả theo McNab dựa trên chỉ số BMI: Kết quả mức độ
rất tốt của nhóm BMI bình thường và thừa cân không có sự khácbiệt.Kết quả mức độ tốt của nhóm BMI bình thường cao hơn ởnhóm BMI thừa cân
Bảng 7: Đánh giá kết quả theo MacNab dựa trên thời gian
xuất hiện triệu chứng đau chân
Thời
gianKết quả < 3 tháng > 3 tháng Tổng
Trang 15LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
Mức cải thiện theo ODI:ODI trước mổ và sau mổ 12
tháng cải thiện từ 52,9 xuống 22,7, có sự khác biệt với p<0.001
Bảng10: Mức cải thiện ODI theo thể thoát vị
Thể
thoát vị
ODI sau 1 tháng ODI sau 6 tháng
Trungbình Nặng Hoàntoàn Nhẹ Trungbình Nặng
0
0 %
0
0 %Rách bao xơ
còn cuống
86
57 %
2214,6 %
0
0 %
10468,9 %
42,6 %
0
0 %
149,3 %
74,6 %
10,7 %
Bảng11: Mức cải thiện thang điểm ODI theo nhóm tuổi
ODI trước mổ 54 ± 12,4 60 ± 19,8 < 0.05
Trang 16Biểu đồ 1: Mức độ đau lưng qua các thời điểm
Bảng 12: Mức cải thiện thang điểm NRS lưng với từng thể
<
5
149,3 %
6945,7 %
74,6 %
>
5
74,6 %
3925,8 %
159,9 %Sau mổ
<
5
2113,9 %
10871,5 %
2214,6 %
Trang 1774,6 %
6 %
4831,8 %
42,6 %
Sau mổ
14,6 %
11878,1 %
117,3 %
Biểu đồ 2: Mức độ đau chân qua các thời điểm
Bảng 14: Mức cải thiện thang điểm NRS chân với từng
Trang 184.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN
4.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
4.2.1 Đặc điểm lâm sàng
Đánh giá mức độ đau dựa trên thang điểm NRS
NRS trung bình ở lưng và chân lần lượt là 4,3 ± 1,5 và 4 ± 1,2điểm Hai trị số này có giá trị khá tương đương và không có sự khácbiệt Trong đó giá trị hay gặp nhất là 6 điểm với chân và 5 điểm vớilưng Qua khai thác bệnh sử đến 43% số BN đau trên 12 tháng rồi mớiđến khám chữa, số đau trên 1 tháng chỉ chiếm 9,3%
Đánh giá mức giảm chức năng cột sống thắt lưng
Chỉ số giảm chức năng cột sống thắt lưng (ODI) trung bình là52,9 ± 12,8 (%), trong đó giá trị thấp nhất là 22% và cao nhất là 72%
Trang 1993/151 (61,6 %) BN có giảm chức năng cột sống lưng ở mứctrung bình đến nặng 2/151 BN có biểu hiện giảm chức năng cột sốnglưng hoàn toàn.
Diễn biến triệu chứng đau chân trước mổ:
Tất cả BN được phẫu thuật đều xuất hiện triệu chứng đauchân trước đó Có 65 BN (43%) đến sau khi xuất hiện đau chân hơn
12 tháng, chỉ có 14 BN(9,3%) đến khi triệu chứng kéo dài khôngquá 1 tháng
4.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng
Độ thoái hóa và nhóm tuổi:
Phân bố hình thái thoát vị
Nhiều nhất là thể rách bao còn cuống chiếm 71,5 %, thể lồi13,9% và thể di trú 14,6 %
Thoát vị thể lồi, là loại thoát vị ở giai đoạn tương đối sớm vàphẫu thuật sử dụng METRx có khả năng hồi phục sớm Rách bao xơcòn cuống, phải phẫu thuật sớm nhất có thể Trong thoát vị thể di trú,phải xác định kỹ lưỡng tầng tổn thương
Liên quan giữa độ thóa hóa và hình thái thoát vị
Nhiều nhất là thoái hóa độ III, hình thái gặp nhiều nhất là ráchbao xơ còn cuống
Phân bố tầng thoát vị
92,7% thoát vị ở vùng L45 và L5S1 7,2% thoát vị ở tầng L4 Vị trí tầng đĩa đệm chiếm 59%, ít nhất là vị trí tầng lỗ gian đốtsống chiếm 9%.Vị trí thoát vị gặp nhiều nhất ở tầng I, vùng trungtâm (có 42 trường hợp chiếm 27,8%) Tầng III vùng trung tâm có
L3-26 trường hợp (17,2%) Tỷ lệ vùng HOS cao nhất là vung trungtâm và đường ra có 117 trường hợp (77,4%), trong đó tầng I và
Trang 20tầng III chiếm tỷ lệ cao nhất.
4.3 ĐẶC ĐIỂM LIÊN QUAN GIỮA LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
Liên quan giữa hình thái thoát vị với mức giảm chức năng cột sống trước mổ
Không ghi nhận trường hợp nào có mức giảm chức năng cột sốngnhẹ ODI ở mức hoàn toàn có 9,2% ở mức hoàn toàn, 90,8% ODI ởmức nặng và trung bình
Liên quan giữa hình thái thoát vị với mức độ đau
35,8% mức độ đau chân > 5 điểm 64,2% mức độ đau chân <5điểm 59,6% mức độ đau lưng < 5 điểm Đau lưng > 5 điểm chủ yếugặp ở những BN rách bao xơ còn cuống và thể di trú (32,4%) Tỷ lệđau chân < 5 điểm đối với thể rách bao xơ còn cuống và di trú caohơn nhiều so với tỷ lệ đau chân > 5 điểm
Liên quan giữa mức độ đau chân, lưng và độ thoái hóa
78.1 % BN thoái hóa đĩa đệm độ III đau chân Trong đó 81BN(53,6%) đau chân < 5 điểm 37 BN (24,5%) đau chân > 5 chân.Đau lưng cũng gặp chủ yếu ở thoái hóa đĩa đệm độ III, trong đóđau lưng < 5 điểm có 70 trường hợp ( 46,4 %)
4.4 KẾT QUẢ LIÊN QUAN ĐẾN PHẪU THUẬT
Thời gian phẫu thuật
Thời gian phẫu thuật trung bình cho mỗi ca mổ là 78 phút, nhanhnhất là 50 phút và lâu nhất là 110 phút Hồ Hữu Dũng và CS có thờigian phẫu thuật trung bình là 78 phút
Lượng máu mất trong mổ.Trung bình là 24±8 ml.
Thời gian nằm viện sau phẫu thuật: Thời gian nằm viện