1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế

189 571 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển Châu Á ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á AFTA Khu vực mậu dịch tự do Châu Á EU Liên hiệp Châu Âu EVN Tập đoàn điện lực Việt Nam G

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

TRẦN ĐỨC TRƯƠNG

PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

TRẦN ĐỨC TRƯƠNG

PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Chuyên N gành: Kinh Tế Học

Mã số chuyên ngành: 62 31 03 01

Phản biện 1 : GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền

Phản biện 2 : GS.TS Ngô Thắng Lợi

Phản biện 3 : PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

TRẦN ĐỨC TRƯƠNG

PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Chuyên Ngành: Kinh Tế Học

Mã số chuyên ngành: 62 31 03 01

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 PGS TS Nguyễn Văn Trình

2 TS Phạm Viết Muôn

T p Hồ Chí Minh năm 2014

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của luận án này do tôi độc lập thực hiện trên cơ sở tham khảo các tài liệu có liên quan Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình

NGHIÊN CỨU SINH

TRẦN ĐỨC TRƯƠNG

Trang 5

M ỤC LỤC

Trang

PHẦNMỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 3

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4

5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 5

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

7 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 6

8 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNMÔ HÌNH TẬP ĐOÀN KINH TẾNHÀ NƯỚC 11

1.1 TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ 11

1.1.1 Khái niệm về tập đoàn kinh tế 11

1.1.2 Đặc trưng chung của tập đoàn kinh tế 14

1.1.3 Đặc trưng của tập đoàn kinh tế nhà nước 16

1.1.4 Vai trò của tập đoàn kinh tế trong hội nhập quốc tế 20

1.1.4.1 Mặt tích cực của các tập đoàn kinh tế 20

1.1.4.2 Mặt hạn chế của tập đoàn kinh tế 21

1.2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ TRÊN THẾ GIỚI 24

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn kinh tếTrong lịch sử phát triển kinh tế ở các nước lớn tập đoàn kinh tế hình thành và phát triển dựa vào những tiền đề kinh tế và xã hội nhất định Có thể khái quát quá trình xuất hiện và phát triển của các tập đoàn kinh tế ở những nét sau: 24

1.2.2 Sự hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế ở một số nước 28

Trang 6

1.2.3 Tổ chức quản trị trong các tập đoàn kinh tế và các mô hình tập đoàn 30

1.2.3.1 Đặc điểm quản trị trong tập đoàn kinh tế 30

1.2.3.2 Các mô hình tập đoàn 32

1.3 SỰ CẦN THIẾT HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 35

1.3.1 Cơ sở lý luận của sự hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế 35

1.3.2 Điều kiện để hình thành các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam 37

1.3.3 Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc hình thành các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam 41

1.3.4 Vai trò của tập đoàn kinh tế nhà nước trong nền kinh tế Việt Nam 44

1.3.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam 48

1.3.5.1 Các tiêu chí đánh giá dựa trên hiệu quả kinh tế - xã hội của tập đoàn kinh tế nhà nước 48

1.3.5.2 Các tiêu chí kinh tế - tài chính……… ……… 49

1.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 51

1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 51

1.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 58

1.4.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 59

1.4.4 Kinh nghiệm của một số nước ở Châu Âu 60

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 61

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 63

2.1 SỰ HÌNH THÀNH CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 63

2.1.1 Về chủ trương, chính sách của Nhà nước 63

2.1.2 Quá trình hình thành các tập đoàn kinh tế nhà nước 65

Trang 7

2.1.2.1 Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) 65

2.1.2.2 Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) 66

2.1.2.3Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản ViệtNam(Vinacomin) 67

2.1.2.4 Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex) 67

2.1.2.5 Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) 68

2.1.2.6 Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin) 68

2.1.2.7 Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) 69

2.1.2.8 Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) 69

2.1.2.9 Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam (Vinachem) 69

2.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 71

2.2.1 Quan hệ tổ chức quản lý của các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam 71

2.2.1.1 Quan hệ giữa Nhà nước và tập đoàn kinh tế nhà nước 71

2.2.1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức của các tập doàn kinh tế nhà nước 72

2.2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các tập đoàn kinh tế nhà nước thời gian qua 78

2.2.2.1 Quy mô vốn và tài sản 80

2.2.2.2 Quy mô lao động 83

2.2.3 Mức độ an toàn vốn và đầu tư ngoài ngành của các tập đoàn kinh tế

nhà nước 93

2.2.3.1 Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu 93

2.2.3.2 So sánh hoạt động sản xuất kinh doanh của các tập đoàn kinh tế nhà nước 96

2.2.3.3 Đầu tư ngoài ngành của các tập đoàn kinh tế nhà nước 101

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 103 2.3.1 Về vị trí và vai trò của các tập đoàn kinh tế nhà nước trong nền kinh tế 103

Trang 8

2.3.1.1 Những mặt đạt được 103

2.3.1.2 Những mặt hạn chế, yếu kém trong thực hiện vai trò chỉ đạo 113

2.3.2.Đánh giá chung về sự hình thành, phát triển và hiệu quả hoạt động của

các tập đoàn kinh tế nhà nước 118

2.3.2.1 Những thành công của mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước 118

2.3.2.2.Những hạn chế, yếu kém trong quá trình thực hiện mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước 124

2.3.3 Những nguyên nhân 130

2.3.3.1 Những nguyên nhân của thành tựu 130

2.3.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 132

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 137

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN 138

KINH TẾ NHÀ NƯỚC TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 138

3.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC PHÁT TRIỂN CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 138

3.1.1 Những cơ hội phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước trong hội nhập quốc tế 138

3.1.2 Những thách thức đối với các tập đoàn kinh tế nhà nước trong hội nhập quốc tế 140

3.2 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI 143

3.2.1 Quan điểm phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước 143

3.2.1.1 Xây dựng và phát triển các tập đoàn kinh tế nhà nước một cách có trọng điểm và có chọn lọc phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam 143

3.2.1.2.Sự hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế nhà nước phải phù hợp với quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng 145

Trang 9

3.2.1.3 Trong quá trình xây dựng và phát triển các tập đoàn kinh tế nhà nước,

cấu trúc sở hữu có thể chuyển từ đơn sở hữu sang đa sở hữu, trong đó sở hữu

nhà nước giữ vai trò then chốt 145

3.2.2 Định hướng phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời gian tới 146

3.3 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI 148

3.3.1 Các nhóm giải pháp trực tiếp đối với tập đoàn kinh tế nhà nước 149

3.3.1.1 Tái cấu trúc tập đoàn kinh tế nhà nước 149

3.3.1.2 Đẩy mạnh thu hút vốn cho các tập đoàn kinh tế nhà nước 153

3.3.1.3 Tạo động lực cho các tập đoàn kinh tế nhà nước tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh và quản lý 156

3.3.1.4 Nâng cao sức cạnh tranh quốc tế, mở rộng thị trường trong và ngoài nước 158

3.3.1.5 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho các tập đoàn kinh tế nhà nước 159

3.3.2 Các giải pháp hỗ trợ 160

3.3.2.1 Giải pháp hoàn thiện mội trường pháp lý cho sự hoạt động và phát triển của tập đoàn kinh tế nhà nước 160

3.3.2.2 Giải pháp hỗ trợ tạo điều kiện khách quan cho hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước 164

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 166

KẾT LUẬN 167

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH ĐÃ CÔNG BỐ 170

TÀI LIỆU THAM KHẢO 171

Trang 10

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

AFTA Khu vực mậu dịch tự do Châu Á

EU Liên hiệp Châu Âu

EVN Tập đoàn điện lực Việt Nam

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GSP Quy chế ưu đãi thuế quan phổ cập

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

ICOR Hệ số gia tăng tư bản đầu ra

KHCN Khoa học công nghệ

MNCS Tập đoàn kinh tế đa quốc gia

PVN Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam ODA Viện trợ phát triển chính thức

SCIC Tổng công ty đầu tư và kinh vốn nhà nước R&D Nghiên cứu và phát triển

SXKD Sản xuất kinh doanh

TĐKTNN Tập đoàn kinh tế nhà nước

TNCS Tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia

TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương VNPT Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam VINATEX Tập đoàn Dệt may Việt Nam

VINACOMIN Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam VINASHIN Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam VIETTEL Tập đoàn Viễn thông Quân đội

VINACHEM Tập đoàn Công nghiệp hóa chất Việt Nam

Trang 11

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của các tập đoàn kinh tế nhà nước 74

Bảng 2.2: Vị trí xếp hạng của một số tập đoàn kinh tế trong TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 75

Bảng 2.3: Quy mô vốn điều lệ của công ty mẹ 81

Bảng 2.4: Tài sản và vốn chủ sở hữu của các tập đoàn kinh tế Nhà nước 82

Bảng 2.5: Tổng số lao động bình quân của một số tập đoàn 83

Bảng 2.6: Doanh thu của một số tập đoàn kinh tế 84

Bảng 2.6a: Kết quả sản xuất, kinh doanh của tập đoàn, tổng công ty nhà nước các năm 2006 – 2012 85

Bảng 2.7: Nộp ngân sách nhà nước của các tập đoàn kinh tế 87

Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của một số tập đoàn 89

Bảng 2.9: Tình hình hoạt động của sáu tập đoàn kinh tế nhà nước 90

Bảng 2.10: Tình hình tài chính của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước 2006 – 2012 95

Bảng 2.11: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của một số tập đoàn kinh tể nhà nước 98

Bảng 2.12: Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của một số tập đoàn kinh tế nhà nước 99

Bảng 2.13: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế 2005 - 2011 107

Bảng 2.14: Cơ cấu vốn đầu tư theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 - 2011 109

Bảng 2.15: Cơ cấu vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước theo giá thực tế phân theo nguồn vốn giai đoạn 2000 - 2011 110

Bảng 2.16: Hệ số ICOR của khu vực kinh tế nhà nước và ngoài nhà nước (không tính kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) theo giá so sánh 1994 115

Trang 12

2006 - 2012 100Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ thay đổi của nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước 2006 - 2012 100

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế 2005 - 2011 108

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu vốn đầu tư theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 - 2011……….110 Biểu đồ 2.9: Cơ cấu vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước theo giá thực tế phân theo nguồn vốn giai đoạn 2000 – 2011………111

Trang 13

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào kinh tế khu vực và thế giới, điều này ngày càng tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội để mở rộng và phát triển thị trường mới, gia tăng thị phần trên thị trường thế giới Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra những thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam trước cuộc cạnh tranh ngày càng khốc liệt nhằm giành giật khách hàng, mở rộng thị trường cả trong nước và ngoài nước, trong đó, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh của hàng loạt các công ty tập đoàn đa quốc gia, xuyên quốc gia có tiềm lực lớn về tài chính, công nghệ, kinh nghiệm và trình độ quản lý, có mạng lưới sản xuất kinh doanh rộng khắp trên toàn thế giới

Trong những năm qua, dưới tác động và sự hỗ trợ nhiều mặt từ phía Chính phủ, các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là doanh nghiệp nhà nước, đã từng bước tăng trưởng và thích nghi dần với môi trường cạnh tranh của cơ chế kinh tế thị trường, tuy nhiên, nhìn chung các doanh nghiệp Việt Nam vẫn

có quy mô nhỏ, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp, năng lực cạnh tranh yếu, kể cả các doanh nghiệp nhà nước đã nhận được nhiều ưu đãi nhất từ các chính sách của Chính phủ Trước tình hình đó, Chính phủ đã có chủ trương thành lập các tập đoàn kinh tế nhà nước quy mô lớn của Việt Nam nhằm mục tiêu để các tập đoàn trở thành các đầu tàu dẫn dắt thị trường, giúp Chính phủ thực hiện những nhiệm vụ kinh tế - xã hội đã hoạch định Việc thí điểm thành lập các tập đoàn kinh tế đến nay vẫn chưa có sự tổng kết đánh giá những mặt được và chưa được của các tập đoàn, nhất là trong thời gian vừa qua, các tập đoàn không tập trung vào những lĩnh vực sản xuất chủ yếu mà mình có thế mạnh, lại đầu tư vốn sang những lĩnh vực mới mà mình chưa có kinh nghiệm kinh doanh như tài chính, chứng khoán, ngân hàng đã gây bức xúc trong dư luận xã hội

Trang 14

2

Sở dĩ xảy ra điều đó bởi vì việc nghiên cứu làm rõ sự cần thiết khách quan thành lập các tập đoàn kinh tế chưa thực sự được quan tâm đúng mức của các ngành, các cấp, mà chủ yếu việc thành lập các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam diễn ra có tính chất phong trào và mang tính chất chủ quan Xuất phát từ những lý do đó, tôi đã chọn đề tài “Phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở

Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” làm luận án tiến sỹ kinh tế,

chuyên ngành kinh tế học

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

2 1 Mục tiêu của đề tài

Đề tài luận án nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

Thứ nhất, trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hình thành tập đoàn kinh

tế Kinh nghiệm về sự hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế trên thế giới cho Việt Nam Sự cần thiết hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế

Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của

các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam trong thời gian từ năm 2006 đến nay Đánh giá vị trí, vai trò và hiệu quả kinh doanh của các tập đoàn kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Thứ ba, đưa ra các giải pháp cơ bản để tái cơ cấu lại các tập đoàn kinh tế nhà

nước trong bối cảnh cơ cấu lại nền kinh tế để đổi mới mô hình tăng trưởng, tạo sự phát triển kinh tế bền vững trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

2 2 Nhiệm vụ của đề tài

Để thực hiện mục tiêu của đề tài, luận án cần tập trung giải quyết những vấn đề cơ bản sau đây:

Trang 15

3

- Cơ sở khoa học và thực tiễn của sự hình thành và phát triển của các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế

- Sử dụng các công cụ phân tích kinh tế để làm rõ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các tập đoàn kinh tế nhà nước trong giai đoạn 2006 -

2012 Chỉ ra những thành tựu đạt được, những hạn chế, yếu kém của các tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời gian qua

- Đánh giá được vị trí, vai trò và hiệu quả kinh doanh của các tập đoàn kinh tế nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi để củng cố, xây dựng và phát triển các tập đoàn kinh tế nhà nước thời gian tới

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

3 1 Phương pháp định tính

Phương pháp định tính là tổng hợp các cơ sở lý thuyết về tập đoàn kinh tế

và tập đoàn kinh tế nhà nước qua mô hình của các nước như Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ…

Phân tích và tổng hợp các đặc điểm, điều kiện hình thành các tập đoàn kinh tế và các mối quan hệ một cách khách quan và khoa học Mô tả một cách đơn giản và hợp lý các mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước dưới dạng văn bản, biểu đồ, đồ thị…theo lý thuyết kinh tế tối ưu thuộc phạm vi kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô

Mô tả các hoạt động của các tập đoành kinh tế nhà nước ở Việt Nam trong trạng thái tĩnh có tính tới sự biến động của nền kinh tế qua từng thời kỳ

Mô hình kinh tế nhà nước được xây dựng trên một số tiêu thức lượng biến có mối quan hệ đặc thù trong nền kinh tế ở Việt Nam Các biến số nội sinh được tính toán giá trị và xác định xu hướng phát triển các tập đoàn kinh

tế Các biến số ngoại sinh được xác định là mô hình các tập đoàn kinh tế của

Trang 16

2006 đến năm 2012

Phương pháp thống kê kinh tế lượng: Xây dựng các tham số chính thức qua số liệu thống kê để phân tích và đánh giá mối quan hệ giữa các biến số kinh tế của các tập đoành kinh tế nhà nước trong thời gian qua

Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích và tổng hợp các số liệu điều tra thu thập được của các tập đoàn kinh tế nhà nước Các phân tích thống kê qua bảng, biểu đồ, đồ thị biểu diễn giá trị thực tế của các tập đoàn kinh tế nhà nước được thực hiện theo thứ tự thời gian từ năm 2006 đến nay Các giá trị thực tế thu thập được hình thành nên dãy số theo thời gian của các tập đoàn kinh tế nhà nước

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu sự hình thành, hoạt động và phát triển của các tập đoành kinh

tế nhà nước ở Việt Nam trên cả ba phương diện: (i) cơ cấu sở hữu; (ii) cơ cấu

tổ chức quản lý; (iii) hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Nghiên cứu cơ chế quản lý điều hành hoạt động của các tập đoàn kinh tế trong mối quan hệ giữa nhà nước và các tập đoàn kinh tế Sự tác động của các tập đoàn kinh tế nhà nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trong hội nhập quốc tế

4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Về nội dung: Tập trung trình bày, phân tích và đánh giá sự hình thành,

hoạt động và phát triển của các tập đoàn kinh tế nhà nước vế tích tụ và tập

Trang 17

5

trung vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp chủ yếu để củng cố và phát triển các tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời gian tới

+ Về không gian và thời gian: Tập trung vào hoạt động sản xuất kinh

doanh của 12 tập đoành kinh tế nhà nước ở Việt Nam trong thời gian từ năm

2006 đến năm 2012

5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Đề tài luận án có những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn sau:

- Thứ nhất, hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn làm tiền đề điều kiện cho sự

hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

- Thứ hai, phân tích và đánh giá được thực trạng hoạt động sản xuất kinh

doanh của các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam trong những năm qua Chỉ ra những thành tựu đạt được, những tồn tại yếu kém và hạn chế của các tập đoàn kinh tế nhà nước tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua

- Thứ ba, đề xuất các giải pháp có tính khả thi để củng cố, xây dựng và phát

triển các tập đoàn kinh tế nhà nước phù hợp về số lượng, ngành nghề, nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh, tạo ra động lực cho sự phát triển kinh

tế - xã hội trong thời gian tới

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

6 1 Về mặt lý luận

Luận án trình bày một cách hệ thống các lý thuyết, nguyên lý về sự hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế, làm rõ hơn tính tất yếu, vị trí, vai trò, tác động của các tập đoàn kinh tế nhà nước đến sự phát triển kinh tế- xã hội Luận án đưa ra các quan điểm, cách nhìn nhận một cách khách quan và khoa học đối với sự tồn tại và phát triển của các tập đoàn kinh tế nhà nước ở

Việt Nam trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Trang 18

6

6 2 Về mặt thực tiễn

Luận án là một tài liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu và giảng

dạy trong các trường đại học khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh.Các chuyên đề chuyên sâu về doanh nghiệp nhà nước và mô hình tập đoàn kinh tế

nhà nước trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học kinh tế ở nước ta

hiện nay

Những kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở khoa học cho các cơ quan chức năng trong quá trình hoạch định chính sách quản lý và phát triển các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam, tạo sự phát triển bền vững khu vực kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

7 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay đã có một số công trình trong và ngoài nước nghiên cứu về tập đoàn kinh tế như:

- “Thành lập và quản lý các tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam” do PGS

TS Nguyễn Đình Phan làm chủ biên, NXB Chính trị quốc gia năm 1996 Tác phẩm này được xem là một trong những công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về tập đoàn kinh tế Trong công trình này, các tác giả đã nghiên cứu về cơ sở lý thuyết của tập đoàn kinh doanh như khái niệm, đặc điểm, các hình thức, tính tất yếu của việc hình thành các tập đoàn kinh doanh, các mô hình tập đoàn trên thế giới, bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam và nghiên cứu sự hình thành các tổng công ty hoạt động theo mô hình tập đoàn ở Việt Nam

- “Tập đoàn kinh doanh - Nhu cầu hình thành và phát triển ở Việt Nam”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của Nguyễn Thị Luyến và Trịnh Đức Chiêu, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương năm 2003 Trong

đề tài này cũng nghiên cứu các vấn đề lý luận về tập đoàn như: Cơ sở khách quan của việc hình thành các tập đoàn kinh doanh, đặc điểm, nội dung, bản

Trang 19

tế Tác phẩm này cũng trình bày một số tập đoàn kinh tế của Trung Quốc, Thái Lan, Pháp, Malaysia Tập thể tác giả cũng đã đưa ra phương thức hình thành các tập đoàn kinh tế nhà nước trên cơ sở cấu trúc lại tổng công ty

-“Tập đoàn kinh tế và một số vấn đề về xây dựng tập đoàn kinh tế ở Việt Nam”, của Minh Châu (2005), đây cũng là một trong những tác phẩm

nghiên cứu về mô hình tập đoàn kinh tế trên giác độ lý thuyết khi trong tác phẩm tác giả nghiên cứu kinh nghiệm hình thành và phát triển một số tập đoàn lớn trên thế giới Tác phẩm này cũng chưa phân tích sự hoạt động của

mô hình tập đoàn kinh tế ở Việt Nam, bởi vì, thời gian này chưa có tập đoàn kinh tế nào của Việt Nam ra đời

- Vụ Chiến lược Phát triển Ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng tập trung nghiên cứu mô hình tập đoàn trong lĩnh vực tài chính,

ngân hàng với tác phẩm “Xây dựng mô hình tập đoàn Tài chính – Ngân hàng

ở Việt Nam” (2006) Tác phẩm này tập hợp nhiều bài nghiên cứu của nhiều

tác giả về mô hình tập đoàn tài chính như phân tích quá trình hình thành các tập đoàn tài chính mạnh trên thế giới với sự xâm nhập lẫn nhau của tư bản công nghiệp và tư bản tài chính hình thành nên những tập đoàn tài chính khổng lồ, tính chất pháp lý của mô hình tập đoàn tài chính, các mô hình tổ chức một tập đoàn tài chính, những điều kiện cần thiết cho việc hình thành các tập đoàn tài chính ở Việt Nam Tác phẩm cũng trình bày cấu trúc vốn, cấu trúc đầu tư của các tập đoàn tài chính - ngân hàng khổng lồ trên thế giới như Citigroup, HSBS Group, JPMorgan Chase, UBS, BNP Paribas, Credit Suisse

Trang 20

8

Group… Tác phẩm cũng nghiên cứu về sở hữu chéo trong các tập đoàn tài chính, nhất là trong các Cheabol ở Hàn Quốc Tác phẩm cũng nêu lên tính tất yếu hình thành nên các tập đoàn tài chính - ngân hàng tại Việt Nam trong thời gian tới

- “Mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam đến năm 2020” của

nhóm tác giả do Phạm Quang Trung chủ biên xuất bản năm 2013 Đây được xem là tác phẩm mới nhất nghiên cứu về mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở nước ta hiện nay Trong tác phẩm này, các tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: 1) Lý luận về mô hình tập đoàn kinh tế, với vấn đề trọng tâm là phân tích các mô hình tổ chức của tập đoàn về lý thuyết cũng như dẫn chứng vài mô hình tập đoàn kinh tế trong thực tế ở một số nước trên thế giới; 2) Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam với trọng tâm là phân tích một cách chi tiết các hoạt động của các tập đoàn kinh tế nhà nước kể từ khi thành lập thí điểm cho đến hiện nay, những thành tựu và những hạn chế của mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước cùng với những nguyên nhân của nó cũng đã được nhóm tác giả sơ bộ tổng kết; 3) Đề xuất mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới, với trọng tâm đề xuất các giải pháp hoàn thiện mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước tại Việt Nam trong thời gian tới Qua nghiên cứu tác phẩm này cho thấy đây là tác phẩm nghiên cứu tương đối có hệ thống về mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước tại Việt Nam trong thời gian qua Tuy nhiên, tác phẩm này cũng chưa xác định được vị trí, vai trò của tập đoàn kinh tế nhà nước trong nền kinh tế, vì vậy chưa trả lời được câu hỏi đang đặt ra hiện nay là tập đoàn kinh tế nhà nước có nên tồn tại và phát triển hay không? Công trình này cũng chưa giải quyết thỏa đáng vấn đề nếu cần tồn tại tập đoàn kinh tế nhà nước thì những ngành nghề và lĩnh vực nào tập đoàn kinh tế nhà nước nên tham gia?

Trang 21

9

Chưa xác định rõ ràng tiêu chí thành lập cũng như con đường để hình thành nên tập đoàn kinh tế nhà nước

- “Hiệu quả đầu tư của các khu vực kinh tế thông qua hệ số ICOR”,

của tác giả Bùi Trinh (2009) Trong tác phẩm này, tác giả đã phân tích vai trò của các doanh nghiệp nhà nước, trong đó có các tập đoàn kinh tế nhà nước, thông qua phân tích chỉ số ICOR của các khu vực kinh tế như: Kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Qua tính toán của tác giả cho thấy chỉ số ICOR của khu vực kinh tế nhà nước cao hơn chỉ số ICOR của khu vực kinh tế ngoài nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và kết luận hiệu quả đầu tư của kinh tế nhà nước thấp hơn các khu vực kinh tế khác

- “Báo cáo về thí điểm thành lập tập đoàn kinh tế nhà nước”, của

nhóm tác giả Trần Tiến Cường, Nguyễn Cảnh Nam (2011), Viện Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Trung ương đã sơ kết mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước qua các năm làm thí điểm, trong báo cáo này nhóm tác giả đã đánh giá những thành tựu bước đầu cũng như những hạn chế của mô hình tập đoàn cần phải chỉnh sửa để mô hình phát huy hiệu quả trong thời gian tới

Nhìn chung, ngoài công trình của nhóm tác giả do Phạm Quang Trung chủ biên và bảng báo cáo thí điểm thành lập tập đoàn kinh tế nhà nước của nhóm Trần Tiến Cường và Nguyễn Cảnh Nam có phân tích sơ bộ về tình hình thực tế hoạt động của các tập đoàn kinh tế nhà nước, còn các công trình nghiên cứu khác đã liệt kê ở trên chỉ tập trung nghiên cứu về khía cạnh lý thuyết của mô hình tập đoàn kinh tế Trong thực tế, qua những năm thực hiện thí điểm mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước trên cơ sở tổ chức lại các tổng công ty nhà nước đã bộc lộ nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn của mô hình tập đoàn kinh tế cần phải giải quyết như: Sự cần thiết tồn tại và phát triển mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước, vị trí vai trò của các tập đoàn kinh tế nhà

Trang 22

sâu, rộng Đây cũng là những câu hỏi nghiên cứu cho luận án này phải giải

quyết

8 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận án được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về hình thành và phát triển

mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước

Chương 2: Thực trạng hoạt động và phát triển của các tập đoàn kinh tế nhà

nước ở Việt Nam thời gian qua

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước

trong hội nhập quốc tế

Trang 23

11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ HÌNH THÀNH

VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC

1.1 TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ

1.1.1 Khái niệm về tập đoàn kinh tế

Trong lý luận hiện nay chưa có một định nghĩa chính thức về tập đoàn kinh tế mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau Có thể khái quát các quan niệm về mô hình tập đoàn kinh tế như sau:

Thứ nhất, về tên gọi tập đoàn.Ở các nước khác nhau tên gọi về tập

đoàn kinh tế cũng rất khác nhau Nhiều nước gọi tập đoàn kinh tế là group hay business group, Ấn Độ dùng thuật ngữ business houses, Nhật Bản trước

Chiến tranh thế giới thứ II gọi là zaibatsu và sau Chiến tranh hế giới thứ II gọi

là keiretsu , Hàn Quốc dùng từ chaebol, Trung Quốc dùng từ tập đoàn doanh

nghiệp

Thứ hai, tập đoàn kinh tế có thể được nhận thức như là một tổ hợp các công ty độc lập về mặt pháp lý gồm một công ty mẹ và nhiều công ty hay chi nhánh góp vốn cổ phần chịu sự kiểm soát của công ty mẹ [12, tr.9]

Thứ ba, tập đoàn kinh tế là sự liên kết giữa nhiều chủ thể kinh tế khác nhau có chung lợi ích, có mối quan hệ sở hữu và khế ước với nhau, cùng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế khác nhau [12, tr 9, 10] Theo quan niệm này, tập đoàn kinh tế là một tập hợp của nhiều chủ thể kinh tế khác nhau trong nền kinh tế Các chủ thể này có thể là các nhà cung cấp cho nhau, chẳng hạn cung cấp các yếu tố “đầu vào” như: Vốn (các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng); nguyên, nhiên vật liệu; nguồn lao động; đất đai, nhà xưởng Các chủ thể còn có thể đảm nhận

“đầu ra”, nghĩa là các nhà tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ lẫn nhau Các chủ thể tập

Trang 24

Thứ năm, tập đoàn kinh tế là một nhóm các doanh nghiệp độc lập về mặt pháp lý, nắm giữ cổ phần của nhau và thiết lập được mối quan hệ mật thiết về nguồn vốn, nguồn nhân lực, công nghệ, cung ứng nguyên, nhiên, vật liệu, tiêu thụ sản phẩm [27, tr.8] Quan niệm này thể hiện các quan hệ chủ yếu của một tập đoàn kinh tế là các quan hệ: Vốn, nhân lực, công nghệ, nguyên liệu và tiêu thụ

Thứ sáu, tập đoàn kinh tế là một tổ hợp các công ty độc lập về mặt pháp lý gồm công ty mẹ và nhiều công ty con hay chi nhánh góp vốn cổ phần chịu sự kiểm soát của công ty mẹ [27, tr.8] Quan niệm này chủ yếu trình bày

mô hình tổ chức hoạt động của một tập đoàn kinh tế, đó là mô hình công ty

mẹ - công ty con Một tập đoàn kinh tế gồm một công ty mẹ và các công ty con khác mà công ty mẹ kiểm soát hay góp vốn Mỗi công ty con cũng có thể kiểm soát các công ty khác hay tham gia các tổ hợp khác [12, tr.9]

Từ những cách hiểu trên có thể hiểu một cách khái quát: Tập đoàn kinh

tế là một tổ hợp lớn các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hoạt động trong cùng một ngành hay nhiều ngành khác nhau, trên phạm vi một hay nhiều

Trang 25

13

nước, có quan hệ với nhau về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các liên kết khác, xuất phát từ lợi ích của các doanh nghiệp tham gia liên kết Trong đó, thường có một “công ty mẹ” nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của các “công ty con” về mặt tài chính và chiến lược phát triển

Xuất phát từ khái niệm trên có thể thấy rằng không nên đồng nghĩa

khái niệm tập đoàn kinh tế với “liên hiệp các doanh nghiệp” hoặc với “hiệp

hội các doanh nghiệp” Ở đây, có thể phân biệt tập đoàn kinh tế với liên hiệp

các doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp ở những điểm sau:

Một là, trong các tập đoàn kinh tế mối quan hệ giữa các doanh nghiệp nòng cốt với các doanh nghiệp khác trong tập đoàn là mối quan hệ nhiều mặt Một mặt, nó vừa có quan hệ về vốn, tài sản và mặt khác, nó còn có các mối quan hệ khác như quan hệ về sản xuất, kinh doanh, quan hệ tổ chức và quan

hệ phân phối; còn trong các liên hiệp doanh nghiệp chỉ có một mối quan hệ hợp tác về mặt sản xuất Các mặt quan hệ khác không tồn tại, bởi vì, các doanh nghiệp trong liên hiệp không được tự chủ về sở hữu, tài chính, tổ chức

và phân phối

Hai là, trong mô hình liên hiệp các xí nghiệp ở các nước xã hội chủ nghĩa trước đây chỉ có quan hệ hành chính và quan hệ hợp tác sản xuất là các quan hệ chủ yếu (Liên hiệp xí nghiệp thực hiện một số chức năng quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật, điều hành các doanh nghiệp thành viên bằng mệnh lệnh hành chính, chỉ tiêu pháp lệnh; liên hiệp xí nghiệp có tư cách pháp nhân nhưng không có thực lực về tài chính và giữa các doanh nghiệp thành viên của liên hiệp ít có quan hệ về lợi ích kinh tế)

Ba là, tập đoàn kinh tế khác với hiệp hội các doanh nghiệp Các doanh nghiệp tham gia hiệp hội là các doanh nghiệp độc lập hoàn toàn, họ không có quan hệ về vốn, tài sản và họ hoàn toàn bình đẳng trong các quan hệ này;

Trang 26

14

đồng thời hiệp hội chỉ hoạt động trong một số vấn đề theo thoả thuận và chỉ thu phí của các doanh nghiệp thành viên tham gia

Tùy theo đặc điểm và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng nước

mà tại đó hình thành các mô hình tập đoàn kinh tế khác nhau, với các tên gọi khác nhau Chẳng hạn ở Châu Âu có thể phân thành bốn mô hình tập đoàn kinh tế như sau: i) Mô hình tập đoàn đóng (dạng xí nghiệp liên hợp); ii) Mô hình tập đoàn mở (mô hình công ty mẹ – công ty con); iii) mô hình Conglomerate; iv) mô hình tập đoàn hỗn hợp Nhìn chung, ở các nước tồn tại nhiều mô hình tập đoàn kinh tế với các tên gọi chủ yếu sau đây: Cartel, Group, Syndicate, Trust, Consortium, Combinat, Incorporation, Concern, Conglomerate, các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia (TNCs - Transnational Companies), các tập đoàn kinh tế đa quốc gia (MNCs - Multinational Companies)

1.1.2 Đặc trưng chung của tập đoàn kinh tế

Mặc dù có sự đa dạng về hình thức, trình độ và cấp độ liên kết có khác nhau nhưng các tập đoàn kinh tế trên thế giới đều có các điểm chung như sau:

Thứ nhất, quá trình hình thành và liên kết thành tập đoàn kinh tế có thể

là tự nguyện và bắt buộc theo quy luật cạnh tranh của thị trường Theo đặc điểm này, việc các doanh nghiệp hợp nhất lại thành tập đoàn kinh tế trên thế giới diễn ra theo hai con đường: Tự nguyện và bắt buộc

Theo con đường tự nguyện nghĩa là trong quá trình cạnh tranh khốc liệt trên thị trường các doanh nghiệp tự cảm thấy rằng nếu cạnh tranh với nhau sẽ không thể có ích lợi kinh tế, hoặc nếu mình cạnh tranh với nhau sẽ dẫn đến bất lợi trong cạnh tranh với một doanh nghiệp khác lớn hơn mình Từ đó, các doanh nghiệp này đàm phán với nhau và đi đến hợp nhất lại thành một doanh nghiệp lớn hơn để đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn khác trên thị trường

Trang 27

15

Theo con đường bắt buộc là cách thức mà một doanh nghiệp này bị một doanh nghiệp khác thôn tính, sáp nhập mặc dù bản thân doanh nghiệp bị sáp nhập, thôn tính không mong muốn điều đó xảy ra Tuy nhiên, trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp bị sáp nhập thường bị yếu thế hơn, có thể kinh doanh thua lỗ, nợ nần bắt buộc phải bán cho doanh nghiệp khác để trả

nợ, hoặc tuyên bố phá sản và bị doanh nghiệp khác mua lại

Thứ hai, quy mô vốn, lao động, doanh thu của tập đoàn kinh tế rất lớn

và phạm vi hoạt động của nó rất rộng Với đặc điểm này thì một tập đoàn kinh tế phải có quy mô vốn, lao động, doanh thu lớn hoặc rất lớn Tùy theo quy mô của từng nền kinh tế mà xác định quy mô vốn, lao động, doanh thu của các tập đoàn kinh tế của từng nước Đối với các nước có nền kinh tế quy

mô nhỏ thì tập đoàn kinh tế của nước đó cũng có quy mô vốn, lao động, doanh thu nhỏ, nhưng so với các doanh nghiệp khác trong nước thì quy mô vốn, lao động, doanh thu của nó sẽ lớn hơn gấp nhiều lần, còn nếu so với các tập đoàn kinh tế quốc tế thì quy mô vốn, lao động, doanh thu của nó không thể ngang bằng được Phạm vi hoạt động của tập đoàn kinh tế rất rộng, không chỉ trong nước mà tầm hoạt động của nó còn lan sang thị trường các nước khác, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh cũng rất đa dạng

Thứ ba, các tập đoàn kinh tế có chức năng vừa sản xuất kinh doanh vừa đầu tư tài chính; hoặc chỉ thực hiện một chức năng sản xuất, hoặc chức năng tài chính Việc các doanh nghiệp sản xuất kết hợp liên kết với doanh nghiệp tài chính hình thành tập đoàn nhằm tăng cường khả năng tích tụ, tập trung vốn, cạnh tranh và tối đa hoá lợi nhuận

Thứ tư, phần lớn các tập đoàn đều hoạt động kinh doanh đa ngành nhằm phân tán rủi ro, tận dụng được cơ sở vật chất, lao động Tuy nhiên,cũng

có tập đoàn hoạt động chuyên ngành nhằm khai thác thế mạnh chuyên môn,

bí quyết công nghệ, uy tín đặc biệt trong ngành

Trang 28

16

Thứ năm, sở hữu của tập đoàn thường đa dạng, có nhiều chủ sở hữu

khác nhau Thông thường các tập đoàn kinh doanh được tổ chức dưới hình

thức hoạt động của các công ty cổ phần để dễ dàng huy động vốn trong xã

hội, phân tán được rủi ro về vốn sở hữu

Thứ sáu, tổ chức liên kết trong hầu hết các tập đoàn đều thông qua mối

liên kết chủ yếu là liên kết công ty mẹ - công ty con Thông thường công ty

mẹ sẽ tiến hành đầu tư vốn vào các công ty con theo các mức vốn khác nhau

vì các mục tiêu khác nhau Có thể các công ty con sẽ tồn tại dưới dạng công

ty con phụ thuộc, công ty con độc lập, công ty con liên kết

Thứ bảy, tập đoàn kinh tế không phải là một pháp nhân, mỗi công ty

thành viên của tập đoàn là một pháp nhân độc lập, kể cả công ty mẹ hay các

công ty con, vì vậy, các công ty thành viên trong tập đoàn đều có tư cách

pháp lý như nhau, đều bình đẳng với nhau trước pháp luật, được thành lập và

đăng ký theo quy định của pháp luật

1.1.3 Đặc trưng của tập đoàn kinh tế nhà nước

Tập đoàn kinh tế nhà nước là doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước,

hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con hoạt động kinh doanh trong

những lĩnh vực, ngành nghề giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân

hoặc giữ vị trí chi phối trong nền kinh tế quốc dân Nó là một bộ phận quan

trọng của thành phần kinh tế nhà nước, đồng thời là một trong những công cụ

kinh tế chủ yếu để nhà nước thực hiện vai trò điều tiết kinh tế trong nền kinh

tế vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt

Nam

Từ khái niệm trên có thể thấy đặc trưng của tập đoàn kinh tế nhà nước:

Trước hết, là một doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nhà nước, là

bộ phận nòng cốt để thành phần kinh tế nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo

trong nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế kinh tế thị trường

định hướng xã hội chủ nghĩa Chế độ sở hữu trong các tập đoàn kinh tế nhà

Trang 29

Do đó, khi thực hiện quá trình cổ phần hóa các tập đoàn kinh tế nhà nước, Chính phủ cần phải chú ý đảm bảo giữ tỷ lệ cổ phiếu khống chế của sở hữu nhà nước trong các tập đoàn kinh tế nhà nước nếu muốn nó thuộc về Nhà nước

Thứ hai, tập đoàn kinh tế nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ

- công ty con Giống như các tập đoàn kinh tế thuộc các thành phần kinh tế khác, tập đoàn kinh tế nhà nước được hình thành và xây dựng từ các tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nên các tập đoàn kinh tế nhà nước cũng hoạt động theo mô hình này Công ty mẹ sẽ thực hiện đầu tư vốn vào các công ty con và tùy theo mục đích quản lý mà công ty mẹ

sẽ xác định mức độ đầu tư vốn vào các công ty con Quan hệ giữa công ty mẹ

và các công ty con dựa chủ yếu vào quan hệ kinh tế chứ không phải dựa vào quan hệ quản lý hành chính như trong mô hình tổng công ty nhà nước trước đây

Thứ ba, về phạm vi hoạt động các tập đoàn kinh tế nhà nước chỉ tồn tại

và phát triển trong các lĩnh vực, ngành nghề giữ vị trí trọng yếu và chi phối đối với toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội của nền kinh tế chứ không phải là trong tất cả các lĩnh vực và ngành nghề của nền kinh tế Thực hiện điều này vì hai lý do chính: 1) đảm bảo cho các tập đoàn kinh tế là bộ phận nòng cốt của thành phần kinh tế nhà nước, một trong những công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết nền kinh tế theo những mục tiêu định hướng mà Nhà nước đã hoạch định để đảm bảo kinh tế - xã hội phát triển một cách ổn định, tránh

Trang 30

18

những bất ổn cho nền kinh tế Thông thường đó là những lĩnh vực, ngành nghề sau: Điện, nước, xăng dầu, năng lượng, vật liệu xây dựng cơ bản 2) Nếu các tập đoàn kinh tế nhà nước được hình thành và hoạt động trong tất

cả các ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế quốc dân thì sẽ hình thành sự độc quyền kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước, thủ tiêu hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế khác Điều này sẽ dẫn nền kinh

tế quay lại cơ chế tập trung trước đây và sẽ làm cho nền kinh tế mất tính cạnh tranh, năng suất của nền kinh tế sẽ giảm thấp, hàng hóa sẽ thiếu hụt không đảm bảo nhu cầu tiêu dùng của người dân, sẽ quay lại tình cảnh người tiêu dùng xếp hàng trước các cửa hàng quốc doanh để chờ mua hàng hóa như thời bao cấp trước đây

Thứ tư, tập đoàn kinh tế nhà nước, ngoài chức năng nhiệm vụ hoạt động kinh doanh trên thị trường như tất cả các tập đoàn kinh tế thuộc các thành phần kinh tế khác, còn có nhiệm vụ cực kỳ quan trọng là công cụ điều tiết kinh tế của Nhà nước đối với thị trường Khi thị trường hàng hóa và dịch vụ có biến động thì các tập đoàn kinh tế nhà nước phải thực hiện nhiệm vụ ổn định thị trường Với nhiệm vụ này các tập đoàn kinh tế nhà nước phải hy sinh mục tiêu lợi nhuận, thậm chí còn phải chịu thua lỗ trong một thời gian nhất định Chẳng hạn, để kìm giữ lạm phát do chi phí đẩy, các tập đoàn kinh tế nhà nước trong các lĩnh vực năng lượng, vật liệu xây dựng cơ bản, lương thực phải giữ giá hoặc thậm chí phải giảm giá bán các sản phẩm của mình để chi phí sản xuất xã hội giảm xuống nhằm kìm hãm sự tăng giá của các hàng hóa và dịch vụ liên

quan, giúp nhà nước kiềm chế được lạm phát trong nền kinh tế

- Phân biệt tập đoàn kinh tế nhà nước và tập đoàn kinh tế tư nhân

Từ những phân tích về bản chất của tập đoàn kinh tế nhà nước ở phần trên có thể phân biệt tập đoàn kinh tế nhà nước với tập đoàn kinh tế tư nhân ở những điểm sau:

Trang 31

19

+ Về mặt giống nhau, cả tập đoàn kinh tế nhà nước và tư nhân đều là

một tổ chức doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân, được tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con và chính các công ty mẹ, công ty con của tập đoàn mới có tư cách pháp nhân Quá trình hình thành các tập đoàn kinh tế nhà nước và tư nhân đều thông qua quá trình cạnh tranh, tích lũy, tích tụ và tập trung sản xuất và vốn dưới sự tác động của các quy luật khách quan trong nền kinh tế

+ Tuy nhiên, tập đoàn kinh tế nhà nước khác với tập đoàn kinh tế tư nhân ở các điểm sau:

Một là, tập đoàn kinh tế nhà nước thuộc chế độ sở hữu nhà nước (một hình thức biểu hiện của sở hữu toàn dân) còn tập đoàn kinh tế tư nhân thuộc chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Vì vậy, Nhà nước toàn quyền định đoạt chế độ quản lý, phân phối trong tập đoàn kinh tế nhà nước, trong khi đó, Nhà nước không quyết định chế độ quản lý và phân phối trong tập đoàn kinh

tế tư nhân

Hai là, tập đoàn kinh tế nhà nước, là một bộ phận của thành phần kinh tế nhà nước nên ngoài chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh, tham gia cạnh tranh trên thị trường với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài nhà nước thì tập đoàn kinh tế nhà nước còn thực hiện vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước Với vai trò này, tập đoàn kinh tế nhà nước còn phải thực hiện nhiệm vụ chính trị, tham gia bình ổn thị trường khi thị trường có những biến động ảnh hưởng đến kinh tế vĩ mô Vì vậy, trong những thời điểm cụ thể nhất định, tập đoàn kinh tế nhà nước trở thành công cụ kinh tế hữu hiệu để Nhà nước can thiệp, điều chỉnh nền kinh tế theo mục tiêu của Nhà nước

Ba là, khác với tập đoàn kinh tế tư nhân, tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam tham gia hoạt động trong những ngành nghề mà thành phần kinh tế

tư nhân không được tham gia, không muốn tham gia và không thể tham gia như: Quốc phòng, an ninh,…

Trang 32

20

1.1.4 Vai trò c ủa tập đoàn kinh tế trong hội nhập quốc tế

Thực tiễn phát triển kinh tế ở các nước đã chứng minh vai trò rất quan trọng của tập đoàn kinh tế, thể hiện ở những điểm sau:

1.1.4.1 Mặt tích cực của các tập đoàn kinh tế

Một là, mô hình tập đoàn kinh tế cho phép huy động được các nguồn lực vật chất, lao động và vốn trong xã hội vào quá trình sản xuất kinh doanh, tạo ra sự hỗ trợ cho việc cải tổ cơ cấu sản xuất, hình thành những công ty hiện

đại, quy mô lớn có tiềm lực kinh tế lớn, phát huy tính kinh tế nhờ quy mô

Hai là, tập đoàn kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các nước mới công nghiệp hoá Nó là giải pháp để nâng tính cạnh tranh của các công ty nội địa, bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự thâm nhập của các công ty đa quốc gia, tập đoàn lớn của các quốc gia khác trên thị trường nội địa và thị trường bên ngoài Thực tế cho thấy, trong những điều kiện cụ thể với sự hỗ trợ tích tực của nhà nước và những chiến lược kinh doanh đúng đắn, các tập đoàn kinh tế ở các nước công nghiệp hoá mới đã vươn ra và không ngừng lớn mạnh, củng cố vị thế của mình trên thị trường thế giới Chẳng hạn như Tập đoàn Huyndai, Samsung, LG của Hàn Quốc đã trở thành những doanh nghiệp có sức cạnh tranh mạnh mẽ với các doanh nghiệp của các cường quốc kinh tế như Nhật, EU, Mỹ trên thị trường khu vực và thế giới về sản xuất tàu thủy, xe hơi, điện tử

Ba là, tập đoàn kinh tế hình thành là một đòi hỏi thực tế và khách quan nhằm khắc phục khả năng về vốn của từng công ty cá biệt Nếu để quá trình tích tụ vốn diễn ra một cách khách quan thì các công ty phải tốn một thời gian rất lâu mới có thể tích tụ đủ vốn cho việc mở rộng đầu tư kinh doanh Tuy nhiên, qua quá trình tập trung vốn hình thành tập đoàn kinh tế thì vốn của công

ty này sẽ được huy động đầu tư vào các công ty khác nếu việc đầu tư đó có sinh lợi cao và ngược lại, điều đó đã giúp các công ty liên kết chặc chẽ hơn,

Trang 33

là một trong những thế mạnh của quy mô lớn vì nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng công nghệ mới đòi hỏi rất lớn mà các công

ty có quy mô nhỏ và vừa không thể có được

Năm là, tập đoàn kinh tế còn có ý nghĩa tăng cường hiệu quả quản lý kinh doanh, giảm chi phí do ứng dụng công nghệ mới, nhất là công nghệ thông tin trong quản lý nên giảm được chi phí điều hành công ty Với quy mô nhỏ không đủ dung lượng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đồng thời với quy mô nhỏ việc phân công lao động, chuyên môn hóa sản xuất, kinh doanh và ứng dụng công nghệ sản xuất mới cũng gặp khó khăn và chi phí cao vì chi phí biên sẽ tăng cao Nhưng điều đó sẽ được khắc phục trong những doanh nghiệp quy mô lớn, có khối lượng sản xuất, kinh doanh quy mô lớn nên chi phí biên sẽ giảm thấp, nhờ đó có điều kiện giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường trong nước và thế giới

1.1.4.2 Mặt hạn chế của tập đoàn kinh tế

Thứ nhất là, tập đoàn kinh tế có quy mô vốn lớn, lao động nhiều, doanh thu mạnh và thị phần rất lớn nên trong hoạt động sản xuất kinh doanh dễ dẫn đến độc quyền Độc quyền thường dẫn đến làm méo mó các hoạt động của thị trường trên các mặt như méo mó trong việc hình thành giá cả thị trường, dẫn đến chèn ép các doanh nghiệp nhỏ làm thiệt hại cho người tiêu dùng Trong độc quyền, người tiêu dùng buộc phải trả giá cao cho các mặt hàng và dịch vụ

mà mình cần sử dụng, bởi vì, nhà độc quyền có thể nâng giá cả hàng hóa và dịch vụ đó lên do việc sản xuất mặt hàng và dịch vụ đó chỉ có một hoặc một vài tập đoàn sản xuất, kinh doanh nên họ dễ khống chế sản lượng sản xuất,

Trang 34

22

tạo sự khan hiếm giả tạo trên thị trường và đẩy giá cả trên thị trường tăng cao Mặt khác, độc quyền của các doanh nghiệp tập đoàn lớn còn đẩy các doanh nghiệp nhỏ vào tình thế khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, sẽ dẫn đến phá sản hàng loạt các doanh nghiệp nhỏ, làm thất nghiệp có thể gia tăng do số việc làm của doanh nghiệp nhỏ bị thu hẹp làm gia tăng bất ổn định tình hình kinh tế - xã hội của một nước

Thứ hai là, nếu quy mô tập đoàn mở rộng đến một mức nào đó thì tính

không hiệu quả của quy mô sẽ xuất hiện Điều này thể hiện ở các điểm sau: 1)

Do quy mô lớn nên đòi hỏi chi phí cho quản lý phải rất cao, bởi vì, để phục

vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của tập đoàn đòi hỏi phải có bộ máy quản

lý to lớn, cồng kềnh, nhiều tầng nấc Tiền lương trả cho bộ máy quản lý đó phải rất lớn, nhất là phải trả lương cao cho các vị trí lãnh đạo cao cấp, những lãnh đạo có vai trò trọng yếu trong tập đoàn Tính không hiệu quả còn thể hiện ở chỗ do bộ máy quản lý nhiều tầng nấc nên dễ dẫn đến nhiễu trong hệ thồng truyền thông tin của tập đoàn, mệnh lệnh của cấp quản lý cao khi đến được cấp quản lý thấp có thể bị sai lệnh do quá trình truyền tin bị nhiễu Việc kiểm tra kiểm soát thông tin phản hồi của cấp trên cao cũng dễ bị gián đoạn

và không kịp thời, khiến cho việc xử lý thông tin, ra quyết định của các cấp lãnh đạo cao cấp không chính xác, kịp thời Điều này nhiều khi dẫn đến những thiệt hại lớn cho doanh nghiệp tập đoàn, phải tốn nhiều chi phí cho việc sửa chữa, điều chỉnh các quyết định Trường hợp thu hồi hàng chục triệu

xe hơi trên thị trường Mỹ của hãng Ôtô Toyota (Nhật) (năm 2010) là một ví

dụ điển hình của việc nhận thông tin và xử lý thông tin không kịp thời của lãnh đạo cao cấp của Toyota, khi có những phản ánh của khách hàng về sự cố lỗi kỹ thuật của xe hơi nhãn hiệu Toyota, gây tai nạn giao thông chết người trên nước Mỹ, mà thông tin này không đến được lãnh đạo cấp cao của Toyota tại Nhật để xử lý, cuối cùng phải dẫn đến sự kiện thu hồi gần chục triệu chiếc

Trang 35

23

Toyota trên thị trường Mỹ, gây mất uy tín cho thương hiệu Toyota, và chủ tịch Tập đoàn Toyota tại Nhật phải sang điều trần trước Quốc hội Mỹ

Thứ ba là, một nhược điểm cần chú ý của các tập đoàn kinh tế với tư

cách là một doanh nghiệp có quy mô cực lớn là ít linh hoạt trước những biến

động của thị trường Cũng xuất phát từ hệ thống nhận, xử lý thông tin và

truyền tin nhiều tầng nấc, đồng thời bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh quá lớn nên việc ra quyết định thay đổi trong sản xuất kinh doanh khi thị trường

có những biến động cần thay đổi chiến lược kinh doanh sẽ không kịp thời Nếu so với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì các doanh nghiệp lớn thường thất thế hơn trong xoay chuyển tình thế, thiếu linh hoạt hơn trong việc đối phó với những biến động của thị trường Cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực năm 1997 đã chứng minh điều này Khi xảy ra khủng hoảng bắt đầu từ Thailand đã nhanh chóng lan sang các nước khác trong khu vực như Indonesia, Hàn Quốc, Đài Loan,…trong khi các tập đoàn kinh tế (Cheabol) của Hàn Quốc như Huyndai, Deawoo, Samsung, LG phải suy sụp, đứng bên

bờ phá sản chỉ được vực dậy nhờ sự hỗ trợ của chính phủ Hàn Quốc, thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Đài Loan dễ dàng vượt qua khủng hoảng vì các doanh nghiệp này đã kịp thời thay đổi chiến lược kinh doanh cho phù hợp với tình hình thị trường lúc khủng hoảng

Thứ tư là, phát triển mô hình tập đoàn kinh tế cũng có bất lợi nếu các tập đoàn kinh tế thất bại trong sản xuất kinh doanh thì tác động của các vụ phá sản của các tập đoàn kinh tế sẽ gây tác động rất lớn cho nền kinh tế - xã hội hơn là phát triển các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ Thực tế cuộc khủng hoảng tài chính khu vực châu Á năm 1997 đã chứng minh điều này Các tập đoàn kinh tế (Cheabol) của Hàn Quốc gặp khó khăn đã kéo nền kinh

tế Hàn Quốc lún sâu vào khủng hoảng, trong khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Đài Loan đã không lâm vào khủng hoảng vì họ đã linh hoạt thay đổi chiến lược kinh doanh khi thị trường thay đổi Gần đây, cuộc khủng hoảng tài

Trang 36

24

chính toàn cầu (2008) xuất phát từ sự phá sản của các tập đoàn tài chính lớn của Mỹ như: Bear Stearns, Fannie Mae, Fredie Mac, Lehman Brothers, AIG gây ra hiệu ứng domino đối với hệ thống tài chính tiền tệ toàn cầu làm nền kinh tế toàn cầu lâm vào cuộc suy thoái tồi tệ nhất kể từ cuộc đại suy thoái kinh tế toàn cầu 1929 - 1933 của thế kỷ XX Đến nay, nền kinh tế thế giới vẫn chưa hồi phục do tác động của cuộc khủng hoảng này

Thứ năm là, mặc dù có quy mô sản xuất lớn, quy mô vốn lớn và quy mô lao động lớn nhưng việc tạo thêm việc làm trong nền kinh tế của các tập đoàn kinh tế sẽ không nhiều nếu so với các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ Bởi

vì, với hàng triệu doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ tạo ra “tổng việc làm” cho nền

kinh tế lớn hơn rất nhiều lần của các tập đoàn kinh tế tạo ra Đồng thời, do cắt giảm chi phí để tăng lợi nhuận độc quyền, các tập đoàn kinh tế còn sa thải bớt công nhân, nhất là trong quá trình thôn tính, sát nhập các công ty khác vào tập đoàn thường diễn ra việc tái cấu trúc công ty, sắp xếp lại bộ máy, thải bớt nhân công, giảm chi phí quản lý Do đó, việc tạo thêm việc làm của các tập đoàn kinh tế thường hạn chế hơn so với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ TRÊN THẾ GIỚI

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn kinh tế Trong lịch sử phát triển kinh tế ở các nước lớn tập đoàn kinh tế hình thành và phát triển dựa vào những tiền đề kinh tế và xã hội nhất định Có thể khái quát quá trình xuất hiện và phát triển của các tập đoàn kinh tế ở những nét sau:

Từ giữa thế kỷ XIX nền kinh tế ở các nước tư bản đã phát triển đến một trình độ nhất định, thị trường ngày càng mở rộng đòi hỏi sản xuất phải phát triển để cung ứng kịp thời hàng hóa và dịch vụ cho xã hội Muốn vậy, các doanh nghiệp sản xuất phải mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động, vừa đảm bảo sản xuất hàng loạt sản phẩm, vừa giảm giá thành sản xuất trên cơ sở

Trang 37

25

kết hợp với các doanh nghiệp khác cùng ngành để tích tụ và cạnh tranh (bằng cách thôn tính hay sáp nhập) Đây là bước thứ nhất để hình thành các tập đoàn sản xuất [34, 385-541]

Khi đã sản xuất với quy mô lớn, sản xuất hàng loạt sản phẩm đòi hỏi

các công ty sản xuất phải nắm lấy “đầu ra”, nắm lấy khách hàng nên các

công ty sản xuất cần nắm lấy hệ thống phân phối, tiến hành công việc tiếp thị, quảng cáo, do đó xuất hiện nhu cầu thành lập các công ty thương mại, tiêu thụ sản phẩm ngay trong công ty sản xuất Đồng thời, về phía các công ty sản

xuất cũng muốn có nguồn cung cấp “đầu vào” ổn định để quản lý được chi

phí, giá thành sản phẩm, nên cũng xuất hiện nhu cầu thành lập các công ty cung ứng Do đó, xuất hiện nhu cầu hình thành các công ty con đảm bảo khâu cung ứng và tiêu thụ sản phẩm trong công ty sản xuất Việc quản lý chuỗi kinh doanh theo mô hình liên kết dọc được hình thành, mỗi doanh nghiệp chỉ

là một mắt khâu trong hệ thống, từ khâu cung cấp đầu vào, tiến hành sản xuất, cho đến khâu tiêu thụ đầu ra nhằm đảm bảo sao cho chi phí giao dịch nội bộ

là tối thiểu Đây là bước thứ hai trên con đường hình thành tập đoàn kinh tế

Tất cả các công ty sản xuất kinh doanh đều muốn lợi nhuận ngày càng tăng bằng cách gia tăng sản lượng và giảm chi phí bằng mọi hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh Vì vậy, trong một số ngành, lĩnh vực để đảm bảo duy trì lợi nhuận, nhiều công ty đã tiến hành thực hiện việc liên kết ngang với các doanh nghiệp khác trong ngành hoặc khác ngành Điều này dẫn đến các công

ty sản xuất tập trung hàng ngang ra đời Ở giai đoạn đầu, các công ty sản xuất cùng ngành thành lập các hội buôn (Cartel), theo đó, các công ty tham gia cùng ký thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, quy định sản lượng, giá cả hàng hóa, thống nhất về chuẩn mực, mẫu mã, kiểu loại Đây là một dạng của

tổ chức độc quyền và là dạng cổ điển nhất của tập đoành kinh tế

Tuy nhiên, Cartel là một dạng liên kết lỏng lẻo dễ bị phá vỡ do các thành viên vẫn bán phá giá cam kết khi giá cam kết không còn đảm bảo lợi

Trang 38

26

nhuận như mong muốn cho các đối tác tham gia ký kết Để cải tiến hoạt động

các thành viên đã thành lập nên Sandicat Đây là hình thức liên hợp độc

quyền tương đối ổn định hơn Cartel Các thành viên tham gia sandicat mất tính độc lập về thương mại, nhưng vẫn giữ tính độc lập về tổ chức sản xuất Việc tiêu thụ sản phẩm làm ra trong các xí nghiệp của Sandicat, việc mua nguyên liệu, vật liệu đều tiến hành thông qua ban quản trị chung của Sandicat Những người tham gia Sandicat buộc phải bán số hàng hóa của mình cho ban quản trị theo giá ấn định Cũng như trong Cartel, ở đây vẫn diễn ra cuộc đấu tranh khốc liệt về phân chia lợi nhuận và tiêu thụ hàng hóa giữa các thành viên

Để liên kết tập đoàn trở nên chặt chẽ hơn, các thành viên tham gia

Sandicat đã thành lập nên các tổ hợp sản xuất (Trust) Trust là một hình thức

tổ chức độc quyền phổ biến nhất, liên hợp chặt chẽ hơn cả Ở đây chủ sở hữu của các công ty hoàn toàn mất tính độc lập về sản xuất, thương mại và pháp

lý Chúng trở thành những cổ đông của công ty cổ phần và được nhận một món lợi nhuận phụ thuộc vào số cổ phần đã đóng góp Mọi hoạt động sản xuất, tiêu thụ, tài chính và các nghiệp vụ khác của Trust đều do một ban quản trị điều hành Dĩ nhiên, những người chủ sở hữu số cổ phiếu nhiều nhất sẽ chiếm phần lớn số lợi nhuận đó

Trong thực tế, trust tạo nên sự độc quyền tiêu thụ và độc quyền sản xuất nhằm thu lợi nhuận cao, do đó, nó bị chống đối và nhà nước ở nhiều nước có Trust đã ra luật chống độc quyền, nghiêm cấm việc khống chế giá cả

và phân chia thị trường tiêu thụ Vì vậy, các công ty sản xuất đã không chịu bị

thua thiệt nên đã thành lập các Concern Đây là hình thức phổ biến với mô

hình công ty mẹ đầu tư vào các công ty con Concern là một hình thức hết sức phức tạp của tổ chức độc quyền Các Concern đầu tư vào nhiều lĩnh vực sản phẩm khác nhau để hạn chế rủi ro, nhằm đạt lợi nhuận cao nhất Sau đó các

Conglomerate được hình thành và phát triển Đây là những tập đoàn đa

Trang 39

27

ngành, đa lĩnh vực, nó liên hợp các công ty thuộc các ngành công nghiệp khác nhau, ngân hàng, thương nghiệp, giao thông và công ty bảo hiểm trên cơ sở quyền lợi về tài chính chung Conglomerate thực chất là một tổ chức tài chính đầu tư vào các công ty kinh doanh nhằm tạo ra một chùm doanh nghiệp tài chính - công nghiệp để hỗ trợ vốn đầu tư cho các công ty thành viên có hiệu quả cao [36, tr 23 – 29]

Sau Thế chiến thứ hai, các tập đoàn kinh tế đã hình thành và phát triển mạnh mẽ tại các nước Tây Âu, Mỹ, Nhật và phạm vi hoạt động của chúng ngày càng mở rộng ra, vượt khỏi phạm vi ranh giới một quốc gia, mang tầm

cở khu vực và quốc tế, hình thành nên các công ty tập đoàn đa quốc gia, xuyên quốc gia Sự gia tăng về số lượng các công ty tập đoàn quốc tế (công ty xuyên quốc gia (TNCs), công ty đa quốc gia (MNCs)) và hoạt động đa dạng của chúng cũng là một biểu hiện của toàn cầu hoá và khu vực hoá Từ vài trăm công ty vào những năm đầu thế kỷ XX đến nay toàn thế giới có khoảng 60.000 công ty quốc tế mẹ và trên 500.000 công ty con Chúng hoạt động khắp nơi trên thế giới và trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân Qua báo cáo của Liên Hiệp Quốc có khoảng 43.442 công ty mẹ ở các nền kinh tế phát triển Trong

đó, Tây Âu có 33.302 công ty mẹ, Mỹ có 3.379 (1995), Nhật Bản có 4.231 công ty (1996), các nước phát triển khác có 2.530 công ty Ở các nước đang phát triển có 10.165 công ty mẹ, trong đó, Châu Phi có 32 công ty, Châu Mỹ

La Tinh và vùng Caribean có 1.109 công ty, các nước đang phát triển Châu Âu

có 1.482 công ty, các nước Nam, Đông và Đông Nam Á có 6.242 công ty (Trung Quốc có 379 công ty (1997); Hồng Kông có 500 công ty (1997), Hàn Quốc có 4.806 công ty (1996) ; Tây và Trung Á có 458 công ty, Trung và Đông Âu có 842 công ty Như vậy, các công ty quốc tế tập trung nhiều nhất ở các nước phát triển, còn các nước đang phát triển chỉ chiếm 1/5 số công ty quốc tế mẹ Nước có nhiều công ty quốc tế nhất không phải là Mỹ và Nhật mà

là Đức với 7.569 công ty (1996), Đan Mạch đứng thứ hai với 5.000 công ty

Trang 40

28

(1995), Hàn Quốc đứng thứ ba (4.806 công ty), Thụy Sỹ đứng thứ tư với 4.506 công ty (1995), Nhật Bản đứng thứ năm (4.231 công ty), Thụy Điển thứ sáu với 4.148 công ty (1997) và Mỹ đứng thứ bảy (3.379 công ty) Tuy nhiên, nếu

so với các tiêu chí khác thì tình hình sẽ khác đi Chẳng hạn, nếu lấy 500 công

ty lớn nhất thế giới thì Mỹ là nước có nhiều công ty nhất, với 175 công ty, và lợi nhuận của các công ty Mỹ cũng nhiều nhất, đạt 264 tỷ USD, cao hơn gấp 16 lần các công ty Nhật Tổng giá trị tài sản của 500 công ty lớn nhất thế giới năm 1997

là 34.187 tỷ USD, trung bình tài sản của một công ty là 66 tỷ USD Quy mô vốn lớn thường tập trung ở các công ty trong lĩnh vực ngân hàng và ô tô Công ty có tài sản lớn nhất thế giới năm 1996 là Bank of Tokyo-Mitsubishi (Nhật) với số vốn là 696,478 tỷ USD, Deutsche Bank (Đức) đứng thứ hai với vốn 570 tỷ USD Hiện nay, các công ty tập đoàn quốc tế tạo ra khoảng 25% sản lượng thế giới [50, tr.51-52]

Như vậy, các tập đoàn kinh tế trên thế giới đã ra đời và phát triển trên

cơ sở nhu cầu đảm bảo lợi nhuận cao, thị trường lớn và ổn định, đảm bảo sự cạnh tranh mạnh mẽ và sự tồn tại của các công ty trong nền kinh tế thị trường khu vực và quốc tế cạnh tranh khốc liệt, cũng như trên cơ sở của quá trình quốc tế hóa, toàn cầu hóa đời sống kinh tế - xã hội

1.2.2 Sự hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế ở một số nước

Sự hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế là kết quả tất yếu của quá trình tích tụ và tập trung vốn sản xuất kinh doanh bằng nhiều hình thức khác nhau

Quá trình tập trung sản xuất và vốn là bước đi phổ biến trong quá trình hình thành và phát triển của các tập đoàn kinh tế tại các nước tư bản phát triển Quá trình tập trung sản xuất kinh doanh và tập trung vốn thể hiện thông qua việc thôn tính như mua lại các công ty, doanh nghiệp nhỏ yếu hơn, biến chúng thành một bộ phận không tách rời của công ty mẹ, cũng có thể các công ty tự nguyện sát nhập lại với nhau thành công ty to hơn để chống lại

Ngày đăng: 13/11/2014, 06:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của các tập đoàn kinh tế nhà nước - phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức của các tập đoàn kinh tế nhà nước (Trang 86)
Bảng 2.2: Vị trí xếp hạng của một số tập đoàn kinh tế trong - phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Bảng 2.2 Vị trí xếp hạng của một số tập đoàn kinh tế trong (Trang 87)
Bảng 2.3: Quy mô vốn điều lệ của công ty mẹ - phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Bảng 2.3 Quy mô vốn điều lệ của công ty mẹ (Trang 93)
Bảng 2.4: Tài sản và vốn chủ sở hữu của các tập đoàn kinh tế Nhà nước - phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Bảng 2.4 Tài sản và vốn chủ sở hữu của các tập đoàn kinh tế Nhà nước (Trang 94)
Bảng 2.5: Tổng số lao động bình quân của một số tập đoàn - phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Bảng 2.5 Tổng số lao động bình quân của một số tập đoàn (Trang 95)
Bảng 2.6: Doanh thu của một số tập đoàn kinh tế - phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Bảng 2.6 Doanh thu của một số tập đoàn kinh tế (Trang 96)
Bảng 2.6a: Kết quả sản xuất, kinh doanh của tập đoàn, tổng công ty nhà - phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Bảng 2.6a Kết quả sản xuất, kinh doanh của tập đoàn, tổng công ty nhà (Trang 98)
Bảng 2.7: Nộp ngân sách nhà nước của các tập đoàn kinh tế nhà nước - phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Bảng 2.7 Nộp ngân sách nhà nước của các tập đoàn kinh tế nhà nước (Trang 99)
Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của một số tập đoàn - phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Bảng 2.8 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của một số tập đoàn (Trang 101)
Bảng 2.9:   Tình hình hoạt động của sáu tập đoàn kinh tế  nhà nước - phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Bảng 2.9 Tình hình hoạt động của sáu tập đoàn kinh tế nhà nước (Trang 102)
Bảng 2.11: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của một số - phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Bảng 2.11 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của một số (Trang 110)
Bảng 2.12: Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữucủa một số - phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Bảng 2.12 Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữucủa một số (Trang 111)
Bảng 2.15: Cơ cấu vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước theo giá - phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Bảng 2.15 Cơ cấu vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước theo giá (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm