1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tài liệu chuyên đề tổng quan thị trường chứng khoán việt nam

20 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu tổng quan thị trường chứng khoán việt nam bao gồm kiến thức về công ty cổ phần, cấu trúc tổ chức của thị trường chứng khoán việt nam, khái niệm và các đặc điểm cơ bản của chứng khoán, thông tin chung về thị trường chứng khoán Việt Nam, chào bán chứng khoán, niêm yết chứng khoán

Trang 1

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-1

Đại học KTQD

TS Nguyễn Đức Hiển – Bộ môn TCQT&TTCK

CHUYÊN ĐỀ 01

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-2

Maynard Keynes

• “Phát minh tinh xảo mà vĩ đại nhất trong lịch sử hàng ngàn năm phát triển của xã hội loài người là thị trường tài chính tiền tệ Chỉ có điều sau khi phát minh thần kỳ này ra đời, trên thế giới đã diễn

ra biết bao nhiêu tấn bi hài kịch xoay quanh nó, và câu chuyện thần tiên về sự đổi đời chỉ sau một đêm mãi mãi là giấc mơ của bất kỳ ai”.

14-3

VN Index

28.7.2000

Vnindex 100

25.6.2001

VnIndex 571.04

5.10.2001

VnIndex 214.29 5.10.2001

VnIndex 214.29

24.10.2003 VnIndex 130.9

25.4.2006 VnIndex 632.69

12.3.2007 VnIndex 1174,2

6.4.2007 VnIndex 1174,2

1.8.2006 VnIndex 404.87

14-4

Nội dung

• Những vấn đề cơ bản về CTCP

• Khái niệm và cấu trúc tổ chức của thị trường chứng khoán

• Các chủ thể trên TTCK;

• Các thông tin tổng quan về TTCK Việt Nam: cấu trúc, hàng hoá, cơ chế giao dịch; chiến lược phát triển;

• Pháp luật về TTCK ở Việt Nam

Trang 2

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-5

Công ty cổ phần và TTCK

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-6

Công ty cổ phần

• Là doanh nghiệp, trong đó:

• Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi

là cổ phần

• Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế tối đa

• Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn góp

• Có quyền tự do chuyển nhượng trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 3 điều 81 và khoản 5 điều 84 của Luật DN

• Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD

• Có quyền phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn

14-7

Tồn tại độc lập

với chủ sở hữu

Một tổ chức kinh

tế thành lập theo

luật

Được hưởng một

số đặc quyền theo

luật

Một nhóm nhỏ

cổ đông

Đại chúng

Quyền sở hữu có thể

Công ty cổ phần

14-8

Trách nhiệm cá nhân hữu hạn của cổ đông

Dễ dàng chuyển nhượng quyền sở hữu Quản lý chuyên nghiệp

Tồn tại liên tục

Lợi thế của công ty cổ phần

Trang 3

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-9

Ưu điểm của mô hình CTCP

• Về quản trị

• Về cơ cấu sở hữu

• Về huy động vốn và sử dụng vốn

• Về hiệu quả liên kết

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-10

u điểm của mô hình CTCP

• Về quản trị

- Tách bạch quyền sở hữu và quyền quản lý

- Nâng cao vai trò của người lao động

- Tăng tính minh bạch

- Tuẩn thủ các tiêu chuẩn về quản trị

14-11

u điểm của mô hình CTCP

• Về cơ cấu sở hữu

• Đa đạng hoá chủ sở hữu -> Phân tán rủi ro

• Cơ cấu sở hữu đan xen -> Linh hoạt

• Vẫn đảm bảo vai trò chủ đạo của Nhà nước

trong một số ngành then chốt, đặc biệt

14-12

u điểm của mô hình CTCP

• Về huy động vốn

• CTCP có thể phát hành các chứng khoán để huy động vốn dễ dàng hơn các loại hình DN khác

• Được hưởng các ưu đãi về thuế khi phát hành (không đánh thuế phần thặng dư, niêm yết được miễn giảm thuế…)

• Dễ dàng và linh hoạt thay đổi cơ cấu sở hữu thông qua phát hành và niêm yết chứng khoán

Trang 4

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-13

u điểm của mô hình CTCP

• Về hiệu quả liên kết

• Có sự liên kết chặt chẽ hơn giữa chủ sở hữu với

cơ quan điều hành

• Sự tham gia của các cổ đông tốt hơn, gắn kết

trách nhiệm giữa các cổ đông

• Gắn kết giữa các công ty cùng tập đoàn hoặc có

mối quan hệ sở hữu đan xen

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-14

Chịu thuế trùng

Bị quản lý chặt chẽ Chi phí thông tin

Tách biệt quản lý

và sở hữu

Nhược điểm của công ty cổ phần

14-15

Các quy định chung đối với các công ty cổ

phần đại chúng

Theo luật, công ty cổ phần đại chúng

phải:

• Lập các báo cáo tài chính theo chế độ

kế toán hiện hành.

• Các báo cáo kế toán phải được kiểm

toán viên độc lập kiểm toán.

• Tuân thủ các quy định pháp luật về

chứng khoán.

• Cung cấp các thông tin cho uỷ ban

chứng khoán theo yêu cầu.

14-16

Các loại cổ phần

• Cổ phần phổ thông

• Cổ phần ưu đãi + Cổ phần ưu đãi biểu quyết + Cổ phần ưu đãi cổ tức + Cổ phần ưu đãi hoàn lại + Cổ phần ưu đãi khác do điều lệ quy định

Trang 5

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-17

Cổ đông

Quyền

 Bỏ phiếu

Được phân phối cổ tức theo

tỷ lệ tương ứng

lại của tài sản công ty khi công ty giải thể

Quyền của cổ đông

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-18

Mỗi một đơn vị sở hữu được gọi là một

cổ phần Một cổ phiếu là bằng chứng chứng minh cổ đông đã bỏ tiền góp vào vốn cổ phần của công ty

Cổ phần, Cổ phiếu

14-19

Mệnh giá cổ phiếu

là giá trị được gán

và ghi trên mặt

phiếu khi được

phép phát hành

Thị giá cổ phiếu là

giá trị thực tế mỗi

cổ phiếu được bán

trên thị trường

Cổ phiếu

14-20

Khi cổ phiếu được bán, cổ đông ký chuyển nhượng vào mặt sau của cổ phiếu

Quyền của cổ đông

Trang 6

â Bộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, PHD

14-21

Cấu trỳc quản lý cụng ty cổ phần

Đại hội cổ đụng

Hội đồng quản trị Chủ tịch HĐQT cụng ty

Giỏm đốc cụng ty Cỏc phú giỏm đốc

Quản lý

Chủ sở hữu

Đại diện chủ sở hữu

Quản lý cụng ty

Quản lý hoạt động

hàng ngày

â Bộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, PHD

14-22

Vốn cổ phần của cụng ty

Vốn chủ sở hữu của công ty

đợc tăng theo hai cách

Vốn góp của các nhà

đầu t khi mua cổ phiếu

Lợi nhuận của công ty

đợc giữ lại

Vốn góp cổ phần Lợi nhuận giữ lại

14-23

Số lượng cổ phiếu tối đa được phộp bỏn ra cho cụng chỳng

Cổ phiếu được

phộp phỏt hành

Cổ phiếu được phộp phỏt hành và cổ phiếu phỏt

hành

14-24

Cổ phiếu phỏt hành là

số cổ phiếu được phộp phỏt hành đó bỏn ra cho cụng chỳng

Cổ phiếu chưa phỏt hành là

số cổ phiếu được phộp phỏt hành nhưng chưa từng được bỏn

Thường cổ phiếu được phỏt hành thụng qua đại lý

Cổ phiếu được phộp phỏt hành

Cổ phiếu được phộp phỏt hành và cổ phiếu phỏt

hành

Trang 7

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-25

Cổ phiếu chưa phát hành

Cổ phiếu ngân quỹ

Cổ phiếu lưu hành

Cổ phiếu ngân quỹ là cổ phiếu đã phát hành được công ty mua lại

Cổ phiếu đã

phát hành

Cổ phiếulưu hành là cổ phiếu được phát hành và do

cổ đông nắm giữ

Cổ phiếu được phép phát hành

và cổ phiếu phát hành

Cổ phiếu được

phép phát hành

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-26

Quyền của cổ đông phổ thông

• Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

• Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

• Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

• Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác

và cho người không phải là cổ đông

• Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ

lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:

• Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (nếu có);

• Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết

• …

14-27

Quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết

• 1 Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu

quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Số phiếu biểu

quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty

quy định.

• 2 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền

sau đây:

• a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội

đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại

khoản 1 Điều này;

• b) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp

quy định tại khoản 3 Điều này.

• 3 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được

Quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức

• 1 Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức

• 2 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền sau đây:

• a) Nhận cổ tức với mức theo quy định tại khoản 1 Điều này;

• b) Được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;

• c) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

• 3 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Trang 8

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-29

Quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại

• 1 Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại

vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc

theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi

hoàn lại

• 2 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác

như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này

• 3 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền

biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội

đồng quản trị và Ban kiểm soát

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-30

Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

• Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng

số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số

cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

• Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng

cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty

• Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ

14-31

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

• Đại hội đồng cổ đông

• Hội đồng quản trị

• Giám đốc/ Tổng Giám đốc

• Ban kiểm soát (Đối với CTCP có > 11 cổ đông là cá

nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50%

tổng số vốn cổ phần)

• Chủ tịch HHĐQT hoặc TGĐ là người đại diện theo

pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ

công ty

14-32

Khái niệm và cấu trúc tổ chức của thị trường chứng khoán

Trang 9

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-33

Thị trường tài chính

TÀI TRỢ GIÁN TIẾP

CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

VỐN

VỐN

Người cho vay vốn

1 Hộ gia đình

2 Doanh nghiệp

3 Chính phủ

4 Nước ngoài

Người đi vay vốn

1 Hộ gia đình

2 Doanh nghiệp

3 Chính phủ

4 Nước ngoài

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH vốn

TÀI TRỢ TRỰC TIẾP

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-34

Khái niệm

• Khái niệm: TTCK là nơi diễn ra các hoạt động phát hành, giao dịch mua bán, trao đổi các loại chứng khoán

• Bản chất của TTCK: Là thị trường thể hiện mối quan hệ giữa cung và cầu vốn đầu tư

• Giá chứng khoán chứa đựng các thông tin về chi phí vốn hay còn gọi là giá của vốn đầu tư

• Là hình thức phát triển bậc cao của nền sản xuất

và lưu thông hàng hoá

14-35

Vị trí của TTCK

• Thị trường chứng khoán là

hình ảnh đặc trưng của thị

trường vốn

• TTCK là hạt nhân trung tâm của thị trường tài chính, nơi diễn ra quá trình phát hành, mua bán các công cụ Nợ và công cụ Vốn (các công cụ sở hữu)

TT Tiền tệ Thị trường vốn

TTCK

Thời gian đáo hạn

TT Nợ TT Vốn cổ phần

TT Trái phiếu

TT Cổ phiếu

14-36

Vai trò và chứng năng của TTCK

• Thứ nhất, thị trường chứng khoán, với việc tạo ra các

công cụ có tính thanh khoản cao, có thể tích tụ, tập trung

và phân phối vốn, chuyển thời hạn của vốn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế

• Thứ hai, thị trường chứng khoán góp phần thực hiện tái

phân phối công bằng hơn

• Thứ ba, thị trường chứng khoán tạo điều kiện cho việc

tách biệt giữa sở hữu và quản lý doanh nghiệp

• Thứ tư, hiệu quả của quốc tế hoá thị trường chứng

khoán

• Thứ năm, thị trường chứng khoán tạo cơ hội cho Chính

phủ huy động các nguồn tài chính mà không tạo áp lực

về lạm phát, đồng thời tạo các công cụ cho việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ.

• Thứ sáu, thị trường chứng khoán cung cấp một dự báo

hiệu quả về các chu kỳ kinh doanh trong tương lai

Trang 10

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-37

Cấu trúc TTCK

• Phân loại theo hàng hoá

• Thị trường trái phiếu

• Thị trường cổ phiếu

• Thị trường các công cụ phái sinh

• Phân loại theo quá trình luân chuyển vốn

• Thị trường sơ cấp

• Thị trường thứ cấp

• Phân loại theo hình thức tổ chức của thị trường

• Sở giao dịch chứng khoán

• Thị trường chứng khoán phi tập trung (Thị trường giao

dịch qua quầy – OTC)

• Cách phân chi khác

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-38

Sở giao dịch chứng khoán

• Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) là thị trường giao dịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch (trading floor) hoặc thông qua hệ thống máy tính.

• Các chứng khoán được niêm yết giao dịch tại SGDCK thông thường là chứng khoán của các công ty lớn, có danh tiếng và đã trải qua thử thách trên thị trường và đáp ứng được các tiêu chuẩn niêm yết

• Hình thức sở hữu: sở hữu thành viên; công ty cổ phần;Nhà nước.

• Thành viên trên SGDCK

14-39

Thị trường OTC

• Thị trường OTC là thị trường không có trung tâm giao

dịch tập trung

• Cơ chế xác lập giá bằng hình thức thương lượng và thoả

thuận song phương giữa người mua và người bán là chủ

yếu

• Thị trường có sự tham gia và vận hành của các nhà tạo lập

thị trường

• Sử dụng hệ thống mạng máy tính điện tử diện rộng liên kết

tất cả các đối tượng tham gia thị trường

• Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC bao gồm 2

loại: Thứ nhất, chiếm phần lớn là các chứng khoán chưa đủ

điều kiện niêm yết trên Sở giao dịch song đáp ứng các điều

kiện về tính thanh khoản và yêu cầu tài chính tối thiểu của

thị trường OTC, trong đó chủ yếu là các chứng khoán của

các công ty vừa và nhỏ, công ty công nghệ cao và có tiềm

năng phát triển Thứ hai là các loại chứng khoán đã niêm

Các nguyên tắc hoạt động của TTCK

• 1 Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh và dịch vụ chứng khoán của tổ chức, cá nhân.

• 2 Công bằng, công khai, minh bạch.

• 3 Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

• 4 Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.

• 5 Tuân thủ quy định của pháp luật

Trang 11

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-41

Mối quan hệ giữa TTCK

và các thị trường cơ bản khác

• TTCK và thị trường tiền tệ

• TTCK và thị trường bất động sản

• TTCK và thị trường vàng

• TTCK và thị trường các yếu tố sản xuất

© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD

14-42

Các chủ thể trên TTCK

• Chủ thể phát hành

• Nhà đầu tư

• Các tổ chức quản lý và giám sát TTCK

• Các tổ chức khác

14-43

Chứng khoán: Khái niệm

và các đặc điểm cơ bản

14-44

Chứng khoán

• Khái niệm: Chứng khoỏn là bằng chứng xỏc nhận quyền và lợi ớch hợp phỏp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phỏt hành Chứng khoỏn được thể hiện dưới hỡnh thức chứng chỉ, bỳt toỏn ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm cỏc loại sau đõy:

• a) Cổ phiếu, trỏi phiếu, chứng chỉ quỹ;

• b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bỏn, hợp đồng tương lai, nhúm chứng khoỏn hoặc chỉ số chứng khoỏn

• Đặc điểm của chứng khoán:

• Tính thanh khoản

• Tính rủi ro

• Tính sinh lợi

Ngày đăng: 13/11/2014, 03:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh đặc trưng của thị - tài liệu chuyên đề tổng quan thị trường chứng khoán việt nam
nh ảnh đặc trưng của thị (Trang 9)
• 1. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phần hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác. - tài liệu chuyên đề tổng quan thị trường chứng khoán việt nam
1. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phần hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w