tài liệu tổng quan thị trường chứng khoán việt nam bao gồm kiến thức về công ty cổ phần, cấu trúc tổ chức của thị trường chứng khoán việt nam, khái niệm và các đặc điểm cơ bản của chứng khoán, thông tin chung về thị trường chứng khoán Việt Nam, chào bán chứng khoán, niêm yết chứng khoán
Trang 1© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-1
Đại học KTQD
TS Nguyễn Đức Hiển – Bộ môn TCQT&TTCK
CHUYÊN ĐỀ 01
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN
© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-2
Maynard Keynes
• “Phát minh tinh xảo mà vĩ đại nhất trong lịch sử hàng ngàn năm phát triển của xã hội loài người là thị trường tài chính tiền tệ Chỉ có điều sau khi phát minh thần kỳ này ra đời, trên thế giới đã diễn
ra biết bao nhiêu tấn bi hài kịch xoay quanh nó, và câu chuyện thần tiên về sự đổi đời chỉ sau một đêm mãi mãi là giấc mơ của bất kỳ ai”.
14-3
VN Index
28.7.2000
Vnindex 100
25.6.2001
VnIndex 571.04
5.10.2001
VnIndex 214.29 5.10.2001
VnIndex 214.29
24.10.2003 VnIndex 130.9
25.4.2006 VnIndex 632.69
12.3.2007 VnIndex 1174,2
6.4.2007 VnIndex 1174,2
1.8.2006 VnIndex 404.87
14-4
Nội dung
• Những vấn đề cơ bản về CTCP
• Khái niệm và cấu trúc tổ chức của thị trường chứng khoán
• Các chủ thể trên TTCK;
• Các thông tin tổng quan về TTCK Việt Nam: cấu trúc, hàng hoá, cơ chế giao dịch; chiến lược phát triển;
• Pháp luật về TTCK ở Việt Nam
Trang 2© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-5
Công ty cổ phần và TTCK
© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-6
Công ty cổ phần
• Là doanh nghiệp, trong đó:
• Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi
là cổ phần
• Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế tối đa
• Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn góp
• Có quyền tự do chuyển nhượng trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 3 điều 81 và khoản 5 điều 84 của Luật DN
• Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD
• Có quyền phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn
14-7
Tồn tại độc lập
với chủ sở hữu
Một tổ chức kinh
tế thành lập theo
luật
Được hưởng một
số đặc quyền theo
luật
Một nhóm nhỏ
cổ đông
Đại chúng
Quyền sở hữu có thể
Công ty cổ phần
14-8
Trách nhiệm cá nhân hữu hạn của cổ đông
Dễ dàng chuyển nhượng quyền sở hữu Quản lý chuyên nghiệp
Tồn tại liên tục
Lợi thế của công ty cổ phần
Trang 3© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-9
Ưu điểm của mô hình CTCP
• Về quản trị
• Về cơ cấu sở hữu
• Về huy động vốn và sử dụng vốn
• Về hiệu quả liên kết
© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-10
u điểm của mô hình CTCP
• Về quản trị
- Tách bạch quyền sở hữu và quyền quản lý
- Nâng cao vai trò của người lao động
- Tăng tính minh bạch
- Tuẩn thủ các tiêu chuẩn về quản trị
14-11
u điểm của mô hình CTCP
• Về cơ cấu sở hữu
• Đa đạng hoá chủ sở hữu -> Phân tán rủi ro
• Cơ cấu sở hữu đan xen -> Linh hoạt
• Vẫn đảm bảo vai trò chủ đạo của Nhà nước
trong một số ngành then chốt, đặc biệt
14-12
u điểm của mô hình CTCP
• Về huy động vốn
• CTCP có thể phát hành các chứng khoán để huy động vốn dễ dàng hơn các loại hình DN khác
• Được hưởng các ưu đãi về thuế khi phát hành (không đánh thuế phần thặng dư, niêm yết được miễn giảm thuế…)
• Dễ dàng và linh hoạt thay đổi cơ cấu sở hữu thông qua phát hành và niêm yết chứng khoán
Trang 4© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-13
u điểm của mô hình CTCP
• Về hiệu quả liên kết
• Có sự liên kết chặt chẽ hơn giữa chủ sở hữu với
cơ quan điều hành
• Sự tham gia của các cổ đông tốt hơn, gắn kết
trách nhiệm giữa các cổ đông
• Gắn kết giữa các công ty cùng tập đoàn hoặc có
mối quan hệ sở hữu đan xen
© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-14
Chịu thuế trùng
Bị quản lý chặt chẽ Chi phí thông tin
Tách biệt quản lý
và sở hữu
Nhược điểm của công ty cổ phần
14-15
Các quy định chung đối với các công ty cổ
phần đại chúng
Theo luật, công ty cổ phần đại chúng
phải:
• Lập các báo cáo tài chính theo chế độ
kế toán hiện hành.
• Các báo cáo kế toán phải được kiểm
toán viên độc lập kiểm toán.
• Tuân thủ các quy định pháp luật về
chứng khoán.
• Cung cấp các thông tin cho uỷ ban
chứng khoán theo yêu cầu.
14-16
Các loại cổ phần
• Cổ phần phổ thông
• Cổ phần ưu đãi + Cổ phần ưu đãi biểu quyết + Cổ phần ưu đãi cổ tức + Cổ phần ưu đãi hoàn lại + Cổ phần ưu đãi khác do điều lệ quy định
Trang 5© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-17
Cổ đông
Quyền
Bỏ phiếu
Được phân phối cổ tức theo
tỷ lệ tương ứng
lại của tài sản công ty khi công ty giải thể
Quyền của cổ đông
© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-18
Mỗi một đơn vị sở hữu được gọi là một
cổ phần Một cổ phiếu là bằng chứng chứng minh cổ đông đã bỏ tiền góp vào vốn cổ phần của công ty
Cổ phần, Cổ phiếu
14-19
Mệnh giá cổ phiếu
là giá trị được gán
và ghi trên mặt
phiếu khi được
phép phát hành
Thị giá cổ phiếu là
giá trị thực tế mỗi
cổ phiếu được bán
trên thị trường
Cổ phiếu
14-20
Khi cổ phiếu được bán, cổ đông ký chuyển nhượng vào mặt sau của cổ phiếu
Quyền của cổ đông
Trang 6â Bộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, PHD
14-21
Cấu trỳc quản lý cụng ty cổ phần
Đại hội cổ đụng
Hội đồng quản trị Chủ tịch HĐQT cụng ty
Giỏm đốc cụng ty Cỏc phú giỏm đốc
Quản lý
Chủ sở hữu
Đại diện chủ sở hữu
Quản lý cụng ty
Quản lý hoạt động
hàng ngày
â Bộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, PHD
14-22
Vốn cổ phần của cụng ty
Vốn chủ sở hữu của công ty
đợc tăng theo hai cách
Vốn góp của các nhà
đầu t khi mua cổ phiếu
Lợi nhuận của công ty
đợc giữ lại
Vốn góp cổ phần Lợi nhuận giữ lại
14-23
Số lượng cổ phiếu tối đa được phộp bỏn ra cho cụng chỳng
Cổ phiếu được
phộp phỏt hành
Cổ phiếu được phộp phỏt hành và cổ phiếu phỏt
hành
14-24
Cổ phiếu phỏt hành là
số cổ phiếu được phộp phỏt hành đó bỏn ra cho cụng chỳng
Cổ phiếu chưa phỏt hành là
số cổ phiếu được phộp phỏt hành nhưng chưa từng được bỏn
Thường cổ phiếu được phỏt hành thụng qua đại lý
Cổ phiếu được phộp phỏt hành
Cổ phiếu được phộp phỏt hành và cổ phiếu phỏt
hành
Trang 7© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-25
Cổ phiếu chưa phát hành
Cổ phiếu ngân quỹ
Cổ phiếu lưu hành
Cổ phiếu ngân quỹ là cổ phiếu đã phát hành được công ty mua lại
Cổ phiếu đã
phát hành
Cổ phiếulưu hành là cổ phiếu được phát hành và do
cổ đông nắm giữ
Cổ phiếu được phép phát hành
và cổ phiếu phát hành
Cổ phiếu được
phép phát hành
© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-26
Quyền của cổ đông phổ thông
• Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;
• Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
• Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
• Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác
và cho người không phải là cổ đông
• Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ
lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:
• Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (nếu có);
• Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết
• …
14-27
Quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết
• 1 Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu
quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Số phiếu biểu
quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty
quy định.
• 2 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền
sau đây:
• a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội
đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại
khoản 1 Điều này;
• b) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này.
• 3 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được
Quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức
• 1 Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức
• 2 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền sau đây:
• a) Nhận cổ tức với mức theo quy định tại khoản 1 Điều này;
• b) Được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;
• c) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
• 3 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Trang 8© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-29
Quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại
• 1 Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại
vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc
theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi
hoàn lại
• 2 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác
như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này
• 3 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền
biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội
đồng quản trị và Ban kiểm soát
© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-30
Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
• Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng
số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số
cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
• Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng
cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty
• Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ
14-31
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
• Đại hội đồng cổ đông
• Hội đồng quản trị
• Giám đốc/ Tổng Giám đốc
• Ban kiểm soát (Đối với CTCP có > 11 cổ đông là cá
nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50%
tổng số vốn cổ phần)
• Chủ tịch HHĐQT hoặc TGĐ là người đại diện theo
pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ
công ty
14-32
Khái niệm và cấu trúc tổ chức của thị trường chứng khoán
Trang 9© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-33
Thị trường tài chính
TÀI TRỢ GIÁN TIẾP
CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
VỐN
VỐN
Người cho vay vốn
1 Hộ gia đình
2 Doanh nghiệp
3 Chính phủ
4 Nước ngoài
Người đi vay vốn
1 Hộ gia đình
2 Doanh nghiệp
3 Chính phủ
4 Nước ngoài
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH vốn
TÀI TRỢ TRỰC TIẾP
© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-34
Khái niệm
• Khái niệm: TTCK là nơi diễn ra các hoạt động phát hành, giao dịch mua bán, trao đổi các loại chứng khoán
• Bản chất của TTCK: Là thị trường thể hiện mối quan hệ giữa cung và cầu vốn đầu tư
• Giá chứng khoán chứa đựng các thông tin về chi phí vốn hay còn gọi là giá của vốn đầu tư
• Là hình thức phát triển bậc cao của nền sản xuất
và lưu thông hàng hoá
14-35
Vị trí của TTCK
• Thị trường chứng khoán là
hình ảnh đặc trưng của thị
trường vốn
• TTCK là hạt nhân trung tâm của thị trường tài chính, nơi diễn ra quá trình phát hành, mua bán các công cụ Nợ và công cụ Vốn (các công cụ sở hữu)
TT Tiền tệ Thị trường vốn
TTCK
Thời gian đáo hạn
TT Nợ TT Vốn cổ phần
TT Trái phiếu
TT Cổ phiếu
14-36
Vai trò và chứng năng của TTCK
• Thứ nhất, thị trường chứng khoán, với việc tạo ra các
công cụ có tính thanh khoản cao, có thể tích tụ, tập trung
và phân phối vốn, chuyển thời hạn của vốn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế
• Thứ hai, thị trường chứng khoán góp phần thực hiện tái
phân phối công bằng hơn
• Thứ ba, thị trường chứng khoán tạo điều kiện cho việc
tách biệt giữa sở hữu và quản lý doanh nghiệp
• Thứ tư, hiệu quả của quốc tế hoá thị trường chứng
khoán
• Thứ năm, thị trường chứng khoán tạo cơ hội cho Chính
phủ huy động các nguồn tài chính mà không tạo áp lực
về lạm phát, đồng thời tạo các công cụ cho việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ.
• Thứ sáu, thị trường chứng khoán cung cấp một dự báo
hiệu quả về các chu kỳ kinh doanh trong tương lai
Trang 10© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-37
Cấu trúc TTCK
• Phân loại theo hàng hoá
• Thị trường trái phiếu
• Thị trường cổ phiếu
• Thị trường các công cụ phái sinh
• Phân loại theo quá trình luân chuyển vốn
• Thị trường sơ cấp
• Thị trường thứ cấp
• Phân loại theo hình thức tổ chức của thị trường
• Sở giao dịch chứng khoán
• Thị trường chứng khoán phi tập trung (Thị trường giao
dịch qua quầy – OTC)
• Cách phân chi khác
© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-38
Sở giao dịch chứng khoán
• Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) là thị trường giao dịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch (trading floor) hoặc thông qua hệ thống máy tính.
• Các chứng khoán được niêm yết giao dịch tại SGDCK thông thường là chứng khoán của các công ty lớn, có danh tiếng và đã trải qua thử thách trên thị trường và đáp ứng được các tiêu chuẩn niêm yết
• Hình thức sở hữu: sở hữu thành viên; công ty cổ phần;Nhà nước.
• Thành viên trên SGDCK
14-39
Thị trường OTC
• Thị trường OTC là thị trường không có trung tâm giao
dịch tập trung
• Cơ chế xác lập giá bằng hình thức thương lượng và thoả
thuận song phương giữa người mua và người bán là chủ
yếu
• Thị trường có sự tham gia và vận hành của các nhà tạo lập
thị trường
• Sử dụng hệ thống mạng máy tính điện tử diện rộng liên kết
tất cả các đối tượng tham gia thị trường
• Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC bao gồm 2
loại: Thứ nhất, chiếm phần lớn là các chứng khoán chưa đủ
điều kiện niêm yết trên Sở giao dịch song đáp ứng các điều
kiện về tính thanh khoản và yêu cầu tài chính tối thiểu của
thị trường OTC, trong đó chủ yếu là các chứng khoán của
các công ty vừa và nhỏ, công ty công nghệ cao và có tiềm
năng phát triển Thứ hai là các loại chứng khoán đã niêm
Các nguyên tắc hoạt động của TTCK
• 1 Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh và dịch vụ chứng khoán của tổ chức, cá nhân.
• 2 Công bằng, công khai, minh bạch.
• 3 Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
• 4 Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.
• 5 Tuân thủ quy định của pháp luật
Trang 11© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-41
Mối quan hệ giữa TTCK
và các thị trường cơ bản khác
• TTCK và thị trường tiền tệ
• TTCK và thị trường bất động sản
• TTCK và thị trường vàng
• TTCK và thị trường các yếu tố sản xuất
© Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, PHD
14-42
Các chủ thể trên TTCK
• Chủ thể phát hành
• Nhà đầu tư
• Các tổ chức quản lý và giám sát TTCK
• Các tổ chức khác
14-43
Chứng khoán: Khái niệm
và các đặc điểm cơ bản
14-44
Chứng khoán
• Khái niệm: Chứng khoỏn là bằng chứng xỏc nhận quyền và lợi ớch hợp phỏp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phỏt hành Chứng khoỏn được thể hiện dưới hỡnh thức chứng chỉ, bỳt toỏn ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm cỏc loại sau đõy:
• a) Cổ phiếu, trỏi phiếu, chứng chỉ quỹ;
• b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bỏn, hợp đồng tương lai, nhúm chứng khoỏn hoặc chỉ số chứng khoỏn
• Đặc điểm của chứng khoán:
• Tính thanh khoản
• Tính rủi ro
• Tính sinh lợi