tài liệu hướng dẫn giao dịch và đầu tư trên thị trường chứng khoán việt nam giới thiệu các phương thức giao dịch chứng khoán, lệnh giao dịch, nguyên tắc khớp lệnh, ưu nhược các loại lệnh giao dịch, cũng như thực trạng giao dịch của các nhà đầu tư nước ngoài, mua bán chứng khoán trên thị trường tự do
Trang 1© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-1
Đại học KTQD
TS Nguyễn Đức Hiển – Bộ môn TTCK
CHUYÊN ĐỀ 2 HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH
VÀ ĐẦU TƯ TRÊN TTCK VIỆT NAM
© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-2
Hệ thống giao dịch chứng khoán
• Lệnh giao dịch của người đầu tư được khớp trực tiếp với nhau không có sự tham gia của người tạo lập thị trường Mức giá thực hiện là mức giá thoả mãn cả bên mua và bên bán Giá thực hiện được xác định trên cơ sở cạnh tranh (đấu giá) giữa những người đầu tư.
• Hệ thống giao dịch có sự xuất hiện của những nhà tạo lập thị trường (market markers/dealers) cho một số loại chứng khoán nào đó.
Những nhà tạo lập thị trường có nghĩa vụ chào các mức giá mua và bán tốt nhất.
• Giao dịch được thực hiện giữa một bên là người đầu tư và một bên
là nhà tạo lập thị trường.
• Giá thực hiện được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa những người tạo thị trường Những người tạo thị trường được hưởng phần chênh lệch (spread) giữa giá mua và giá bán trong các giao dịch.
14-3
Phương thức giao dịch
• Phương thức giao dịch khớp lệnh: là phương thức
giao dịch trong đó các điều kiện giao dịch được xác
định thông qua hệ thống giao dịch.
• Phương thức giao dịch thỏa thuận: là phương thức
giao dịch trong đó các điều kiện giao dịch được các
bên tham gia thoả thuận với nhau và xác nhận thông
qua hệ thống giao dịch.
14-4
Khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục
• Khớp lệnh liên tục (continuous auction)
• Phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch
• Khớp lệnh định kỳ (call auction)
• Là phương thức giao dịch dựa trên cơ sở tập hợp tất
cả các lệnh mua và bán trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó khi đến giờ chốt giá giao dịch, giá chứng khoán được khớp tại mức giá đảm bảo thực hiện được khối lượng giao dịch là lớn nhất (khối lượng mua và bán nhiều nhất)
Trang 2© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-5
Giao dịch tại Sở GD CK TP HCM
Đang áp dụng hiện nay
© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-6
Giao dịch tại Sở Giao dịch CK TP HCM
14-7
Lệnh giao dịch tại SGDCK TP HCM
• Phương thức khớp lệnh: Khớp lệnh và định kì và
Khớp lệnh liên tục.
• Các loại lệnh:
• Lệnh giới hạn (LO)
• Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh
xác định giá mở cửa (ATO)
• Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh
xác định giá đóng cửa (ATC)
14-8
Thời gian nhập lệnh
Lệnh 9:00 - 9:15
9:15 – 11:30 13:00-14:30
14:30 – 14:45
MP
Tạm thời chưa áp dụng
Trang 3© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-9
Nguyên tắc ưu tiên khớp lệnh
Nguyên tắc ưu tiên trong khớp lệnh:
• Ưu tiên về giá
• Lệnh mua có mức giá cao hơn
• Lệnh bán có mức giá thấp hơn
• Ưu tiên về thời gian
• Lệnh mua/bán cùng mức giá - lệnh nhập vào hệ
thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện
trước
© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-10
1 Lệnh giới hạn
Là loại lệnh giao dịch trong đó người đặt lệnh đưa ra mức giá mua hay bán có thể chấp nhận được Lệnh giới hạn mua chỉ ra mức giá cao nhất mà người mua chấp nhận thực hiện giao dịch; lệnh giới hạn bán chỉ ra mức giá bán thấp nhất mà người chấp nhận giao dịch
• Đặc điểm:
• Một lệnh giới hạn thông thường không thể thực hiện ngay, do đó nhà đầu tư phải xác định thời gian cho phép đến khi có lệnh huỷ bỏ Trong khoảng thời gian lệnh giới hạn chưa được thực hiện, khách hàng có thể thay đổi mức giá giới hạn Khi hết thời gian đã định, lệnh chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa đủ mặc nhiên sẽ hết giá trị
14-11
Lệnh giới hạn
• Là lệnh mua/bán tại một mức giá xác định hoặc tốt
hơn
• Lệnh có ghi giá
VÍ DỤ: Mua REE 1.000cp @20
Bán SAM 500cp @20
• Giá thực hiện (nếu lệnh được thực hiện) bằng hoặc
tốt hơn giá ban đầu
• Hiệu lực của lệnh: đến lúc kết thúc ngày giao dịch
hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ (trừ lệnh mua của nhà
đầu tư nước ngoài)
14-12
Lệnh giới hạn (tiếp)
• Ưu điểm:
• Lệnh giới hạn giúp cho nhà đầu tư dự tính được mức lời hoặc lỗ khi giao dịch được thực hiện
• Nhược điểm:
• Nhà đầu tư khi ra lệnh giới hạn có thể phải nhận rủi ro do mất cơ hội đầu tư, đặc biệt là trong trường hợp giá thị trường bỏ xa mức giá giới hạn (ngoài tầm kiểm soát của khách hàng).
Trong một số trường hợp, lệnh giới hạn có thể không được thực hiện ngay cả khi giá giới hạn được đáp ứng vì không đáp ứng được các nguyên tắc ưu tiên trong khớp lệnh.
Trang 4© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-13
2 Lệnh ATO
Là lệnh đặt mua/bán tại mức giá mở cửa
Lệnh không ghi giá (ghi ATO)
Bán SAM 500cp @ATO
Lệnh ATO ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh
Giá thực hiện (nếu lệnh được thực hiện) là giá khớp lệnh xác
định giá mở cửa
Hiệu lực của lệnh: Trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định
giá mở cửa
© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-14
Ví dụ 1: Khớp lệnh định kỳ có lệnh LO và lệnh ATO
M1:
10.000, 27.000
M2:
5.500, 27.000M3:
3000, 27.000
B3:
10.500, 27.000
B2:
10.000, 27.000 B4:
1.000, 27.000 M4:
3000, 27.000
14-15
3 Lệnh ATC
Là lệnh đặt mua/bán tại mức giá đóng cửa
Lệnh không ghi giá (ghi ATC)
Bán SAM 500cp @ATC
Lệnh ATC ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh
Giá thực hiện (nếu lệnh được thực hiện) là giá khớp lệnh
xác định giá đóng cửa
Hiệu lực của lệnh: Trong phiên khớp lệnh định kỳ xác
định giá đóng cửa
14-16
Lệnh ATC
• Khi cả hai bên sổ lệnh chỉ có lệnh ATC thì sẽ căn cứ vào tổng khối lượng đặt bên mua và bán để xác định
• Nếu Tổng khối lượng đặt bên mua > Tổng khối lượng đặt bên bán thì Giá khớp lệnh = Giá khớp lệnh gần nhất + 1 đơn vị yết giá
• Nếu Tổng khối lượng đặt bên mua < Tổng khối lượng đặt bên bán thì Giá khớp lệnh = Giá khớp lệnh gần nhất - 1 đơn vị yết giá
• Nếu Tổng khối lượng đặt bên mua < Tổng khối lượng đặt bên bán thì Giá của lệnh ATC = Giá khớp lệnh gần nhất - 1 đơn vị yết giá
• Nếu Tổng khối lượng bên bán và mua bằng nhau thì giá khớp lệnh = giá khớp lệnh gần nhất
• Khi có lệnh giới hạn ở 1 bên trong sổ lệnh, thì giá của lệnh ATC sẽ được xác định là giá cao nhất (trong trường hợp lệnh mua) hoặc giá thấp nhất (trong trường hợp lệnh bán) của 3 giá sau:
• Giá tốt nhất cùng side +(mua)/-(bán) 1 thang giá
• Giá xấu nhất side đối ứng
• Giá khớp lệnh gần nhất
Trang 5© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-17
Tóm tắt các loại lệnh
ATO/ATC sẽ tự động bị hủy khi thị trường chuyển trạng thái
Lệnh mua nước ngoài sẽ tự động bị hủy phần không được khớp
© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-18
Ví dụ 2: Lệnh LO trong khớp lệnh liên tục
SGDCK TP.HCM
53.000 52.000 51.000 50.500 50.000
(1)
(1)
500 500
Dư mua: 500 tại mức giá 50.500
Dư bán 2000 tại mức giá 52.000
14-19
Giao dịch tại SGDCK Hà Nội
14-20
Thời gian và loại lệnh giao dịch
Thời gian giao dịch: Từ 9h00-11h00 sáng vào tất
cả các ngày làm việc trong tuần, trừ các ngày lễ tết.
(Thời gian nghỉ từ 11h30 đến 13h30)
8h00 9h00 15h00
Thời gian Phiên giao dịch Loại lệnh sử dụng 9h00 – 14h30
(Thời gian nghỉ trưa từ 11h30 -13h00)
Phiên Khớp lệnh liên tục
- Lệnh giới hạn (LO)
- 03 loại lệnh thị trường (MAK, MOK và MTL) 14h30 – 14h45 Phiên Khớp lệnh
định kỳ đóng cửa
- Lệnh giới hạn (LO)
- Lệnh ATC
Trang 6© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-21
Lệnh thị trường (MP)
• Lệnh mua tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán tại mức giá mua cao
nhất hiện có trên thị trường
• Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa thực hiện hết thì
lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh
bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường
• Nếu KL đặt lệnh của lệnh MP vẫn còn, lệnh MP sẽ được chuyển
thành lệnh giới hạn mua (bán) tại mức giá cao (thấp) hơn một đơn vị
yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó
• Không nhập được khi không có lệnh đối ứng
• Chỉ sử dụng trong phiên khớp lệnh liên tục
• Lệnh được chia thành 2 loại tùy vào thuộc tính hủy
• MOK: Lệnh sau khi vào sổ lệnh nếu không khớp hết sẽ bị hủy toàn bộ.
• MAK: Lệnh sau khi vào sổ lệnh nếu không khớp hoặc khớp một phần
thì phần còn lại sẽ bị hủy.
© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-22
Lệnh thị trường (MP)
Ví dụ: Mua REE 1.000cp @MP
Bán SAM 500cp @MP
• Lệnh đối ứng? Không có Lệnh bị từ chối
• Có Xét Giá tốt nhất: Khớp hết? Chấm dứt
• Không khớp hết Giá tốt kế tiếp Khớp hết? Chấm dứt
• Không khớp hết Giá tốt kế tiếp…
• …
• Khối lượng lệnh MP hết? Chấm dứt
• Khối lượng lệnh MP còn Chờ trên sổ lệnh tại mức giá thực hiện cuối cùng +1 đơn vị yết giá nếu là lệnh MP mua (-1 đơn vị yết giá nếu
là lệnh MP bán)
14-23
Ví dụ về lệnh MP
• Sổ lệnh cổ phiếu BBB như sau:
3000 - 1000(120)
- 2000(121)
2000 chuyển thành lệnh LO mua tại mức giá 122
14-24
Ví dụ về lệnh MP
3000 - 1000(120)
- 2000(121)
2000 chuyển thành lệnh LO mua tại mức giá 122
Trang 7© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-25
Ví dụ về lệnh MP
• Sổ lệnh cổ phiếu XYZ như sau:
- 1600(134)
Sổ lệnh sau khi khớp:
© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
Ví dụ lệnh MOK
• Sổ lệnh của CP XYZ trong trong đợt khớp lệnh liên tục phiên giao dịch ngày 08/07/2013 như sau:
• Biên độ giao động giá là: 105.000 – 115.000.
• Khách hàng A đặt lệnh mua 10.000 CP XYZ giá MOK
14-26
KL/ giá 3 KL/ giá 2 KL/ giá 1 KL/ giá 1 KL/ giá 2 KL/ giá 3 2000
109
1.000 110
10.000 MOK
1.000 111
2.000 112
3.000 113
Ví dụ lệnh MOK
• Kết quả như sau:
• Lệnh đặt của KH sẽ được hủy toàn bộ, do không
được khớp hết 10.000cp.
• Sổ lệnh của cổ phiếu XYZ tại sau khi khớp lệnh là:
14-27
KL/ giá 3 KL/ giá 2 KL/ giá 1 KL/ giá 1 KL/ giá 2 KL/ giá 3
0 2000
109
1.000 110
1.000 111
2.000 112
3.000 113
Ví dụ lệnh MAK
• Sổ lệnh của CP XYZ trong trong đợt khớp lệnh liên tục phiên giao dịch ngày 08/07/2013 như sau:
• Biên độ giao động giá là: 105.000 – 115.000
• Khách hàng A đặt lệnh mua 10.000 CP XYZ giá MAK
14-28
KL/ giá 3 KL/ giá 2 KL/ giá 1 KL/ giá 1 KL/ giá 2 KL/ giá 3 2000
109
1.000 110
10.000 MAK
1.000 111
2.000 112 3.000 113
Trang 8© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
Ví dụ lệnh MAK
• Kết quả khớp lệnh như sau:
• Khách hàng A khớp lệnh mua
• 1000cp giá 111.000đ
• 2000cp giá 112.000đ
• 3000cp giá 113.000đ
• Khối lượng còn lại của lệnh MAK 4.000cp XYZ được tự động hủy
• Sổ lệnh của cổ phiếu XYZ tại sau khi khớp lệnh là:
14-29
KL/ giá 3 KL/ giá 2 KL/ giá 1 KL/ giá 1 KL/ giá 2 KL/ giá 3
0 2000
109
1.000 110
© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-30
Ưu nhược điểm của lệnh thị trường
• u điểm:
• Luôn luôn được khớp lệnh
• Tăng tính thanh khoản cho thị trường
• Phù hợp với các nhà đầu tư lớn, đã có đầy đủ thông tin
• Nhược điểm
• Gây ra sự biến động giá bất thường
• Được áp dụng chủ yếu trong các trường hợp bán chứng khoán, các chứng khoán “nóng”
14-31
Lệnh LO
Hiệu lực của lệnh: đến hết phiên hoặc cho đến khi lệnh bị huỷ trên hệ thống.
Nguyên tắc thực hiện lệnh giao dịch báo giá
• Ưu tiên về mức giá
(Lệnh có mức giá tốt nhất được thực hiện trước)
• Ưu tiên về thời gian
(Nếu có nhiều lệnh cùng mức giá thì lệnh nào được nhập vào hệ thống trước sẽ
được thực hiện trước)
• Mức giá thực hiện sẽ là mức giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước.
• Lệnh giao dịch có thể được thực hiện toàn bộ hoặc một phần theo bội số của
đơn vị giao dịch.
• Sửa, hủy lệnh: được phép huỷ lệnh hoặc thay đổi mức giá đối với các lệnh chưa
được khớp hoặc phần còn lại của lệnh đã khớp một phần.
14-32
Ví dụ 2: Lệnh LO trong khớp lệnh liên tục
SGDCK Hà Nội
53.000 52.000 51.000 50.500 50.000
(1)
(1)
500 500
Dư mua: 500 tại mức giá 50.500
Dư bán 2000 tại mức giá 52.000
Trang 9© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-33
Ký hiệu các trạng thái chứng khoán
trong ngày giao dịch
Ngày giao dịch không hưởng quyền họp đại hội cổ
đông
M
© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-34
Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài
14-35
Giao dịch chứng khoán
của nhà đầu tư nước ngoài
• Khớp lệnh định kỳ
• Lệnh MUA nước ngoài nếu không được khớp hoặc chỉ
được khớp một phần vào thời điểm khớp lệnh thì toàn
bộ hoặc phần còn lại của lệnh mua đó sẽ TỰ ĐỘNG BỊ
HỦY BỎ
• Khớp lệnh liên tục
• Lệnh MUA nước ngoài không được khớp ngay sẽ tự
động bị hủy bỏ
• Khi khối lượng nhà đầu tư nước ngoài được phép mua
đã hết, lệnh MUA nước ngoài nhập vào hệ thống sẽ
không được chấp thuận
14-36
Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài
• Giao dịch thỏa thuận:
• Khối lượng được phép mua sẽ được giảm xuống ngay khi giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa nhà đầu tư nước ngoài mua và nhà đầu tư trong nước bán
• Khối lượng được phép mua sẽ được tăng lên ngay khi kết thúc việc thanh toán giao dịch được thực hiện giữa nhà đầu tư nước ngoài bán với một nhà đầu tư trong nước
• Khối lượng chứng khoán được mua sẽ không thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận giữa hai nhà đầu tư nước ngoài với nhau
Trang 10© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-37
Đơn vị giao dịch, đơn vị yết giá
và biên độ giao động giá
© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-38
Đơn vị giao dịch
• Lô chẵn (round- lot)
• Lô lẻ (odd- lot)
• Lô lớn (block -lot)
• Tuy nhiên, ngoài việc quy định đơn vị giao dịch thống nhất như trên, tại một số Sở GDCK còn quy định đơn vị giao dịch tương ứng với giá trị thị trường của chứng khoán đó.
14-39
Liên hệ VN: Đơn vị giao dịch
• Tại SGDCK TPHCM
• Lô chẵn: 10 CP, 10 chứng chỉ QĐT,
• Lô lẻ: 1->9 CP
• Lô lớn: > 20.000 CP
Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch
thỏa thuận trái phiếu
• Tại SGDCK Hà Nội
• Đơn vị giao dịch: 100 CP, 100 TP hoặc 10.000.000
đồng tính theo mệnh giá TP
• Đối với giao dịch thoả thuận: tối thiểu 5000 CP
• Trái phiếu: 100.000.000 đồng mệnh giá
14-40
Đơn vị yết giá
• Đơn vị yết giá (quotation unit) là các mức giá tối
thiểu trong đặt giá chứng khoán (tick size) Đơn vị yết giá có tác động tới tính thanh khoản của thị trường cũng như hiệu quả của nhà đầu tư.
• Đơn vị yết giá được tính riêng cho từng loại chứng khoán khác nhau (cổ phiếu, trái phiếu) và có thể áp dụng theo mức thang luỹ tiến với thị giá chứng khoán.
• Đối với các giao dịch theo phương pháp thoả thuận, thông thường các thị trường chứng khoán không quy định đơn vị yết giá.
Trang 11© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-41
Giao dịch tại SGD CK TP HCM
Mức giá Đ.Vị yết giá
>= 100.000 1000 đồng
50.000 – 99.500 500 đồng
25.050 25.170 25.230
25.000 25.100 25.200 25.300 25.400
50.000 49.900
90.500 87.000 51.500 51.000 50.500
105.000 104.000 103.000 102.000 101.000
90.700 87.400 51.230
103.700 102.500 101.230
100.000 99.500
© Bé m«n TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, PhD
14-42
Đơn vị yết giá trên SGDCK Hà Nội
• Không áp dụng đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận cổ phiếu và giao dịch trái phiếu.
• Đơn vị yết giá đối với giao dịch cổ phiếu và trái phiếu là 100 đồng.
14-43
Giao dịch tại TTGD CK Hà Nội
Thời gian giao dịch: Từ 9h00-11h00 sáng vào tất cả các
làm việc trong tuần, trừ các ngày lễ tết
Phương thức giao dịch: khớp lệnh liên tục
8h00 9h00 11h00
25.050 25.170 25.230
25.000 25.100 25.200 25.300 25.400 25.500 25.600 25.700 25.800 25.900
Cổ phiếu giao dịch trên
sàn có mệnh giá 10.000
đ/ Cổ phần
14-44
Giao dịch tại TTGD CK Hà Nội
của cổ phiếu là bình quân gia quyền các giá thực hiện qua phương thức giao dịch báo giá của ngày có giao dịch gần nhất.
100 800 5.200 5.300 5.400 5.500 5.600 5.700 5.800 5.900
90 5.170 5.230
Giá trần = giá tham chiếu + (giá tham chiếu x 10%) (giá tối đa đặt mua/bán)
Giá sàn = giá tham chiếu - (giá tham chiếu x 10%) (giá tối thiểu đặt mua/bán)
45.300 49.830
40.770
( Giá tham chiếu) 49.800
40.800 (Giá trần)
(Giá sàn)