1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần chè kim anh

79 621 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế, vốn tồn tại như một tất yếu khách quan quyết định đến quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá. Nó được coi là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Một sự bất cẩn trong quá trình tạo lập và sử dụng vốn sẽ có khả năng dẫn đến những ảnh hưởng xấu tới doanh nghiệp, thậm chí làm doanh nghiệp phá sản. Trong cơ cấu vốn, vốn lưu động giữ một vị trí quan trọng, có khả năng quyết định đến quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, quản lý và sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả nhất, đồng thời tối đa hoá lợi nhuận là vấn đề khẩn thiết đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp.

Trang 1

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ Lí LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN HèNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1.1 Khỏi niệm, đặc điểm, vai trũ của vốn lưu động 6

1.1.2 Phõn loại vốn lưu động 8

1.1.3 Kết cấu vốn lưu động và cỏc nhõn tố ảnh hưởng 10

1.1.4 Nguồn hỡnh thành vốn lưu động của doanh nghiệp 11

1.1.4.1.1.Theo quan hệ sở hữu về vốn 11

1.1.5 Nhu cầu vốn lưu động và cỏc phương phỏp xỏc định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 13

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 15

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 15

1.2.2 Sự cần thiết phải nõng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong cỏc doanh nghiệp 17

1.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 21

1.3.2 Một số giải phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TèNH HèNH TỔ CHỨC QUẢN Lí VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN CHẩ KIM ANH 28

2.1 TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN CHẩ KIM ANH 28

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh 30

2.1.4 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của cty 32

Trang 2

2.1.5 Đặc điểm kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần Chè Kim Anh trong những năm gần đây 34

2.2 TèNH HèNH TỔ CHỨC QUẢN Lí VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU

ĐỘNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN CHẩ KIM ANH 36

2.2.1 Những thuận lợi và khú khăn trong hoạt động kinh doanh của Cụng

ty những năm vừa qua 36 2.2.2 Phõn tớch thực tế tỡnh hỡnh tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động của Cụng ty cổ phần Chố Kim Anh 37 2.2.3 Đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Cụng ty cổ phần Chố Kim Anh năm 2010 56 2.2.4 Những kết quả đạt được trong cụng tỏc quản lý, sử dụng vốn lưu động 59 2.2.5 Những vấn đề đặt ra trong việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động 59

Chơng 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GểP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN CHẩ KIM ANH 62 3.1 Định hớng phát triển của Công ty trong những năm tới 62 3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần chè Kim Anh 63

3.2.1 Điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn giảm thiểu rủi ro tài chính 63 3.2.2 Điều chỉnh cơ cấu vốn kinh doanh một cách hợp lý 65 3.2.3 Xây dựng mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý, tăng cờng công tác quản lý hàng tồn kho 65 3.2.4 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, đẩy mạnh công tác thu hồi nợ

để hạn chế vốn bị chiếm dụng 67 3.2.5 Tăng lợng vốn bằng tiền dự trữ nhằm nâng cao khả năng thanh toán của công ty 70

Trang 3

3.2.6 Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro 71

3.2.7 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, mở rộng thị trờng tiêu thụ 72

3.3 Một số kiến nghị với Nhà nớc 74

KẾT LUẬN 75

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế, vốn tồn tại như một tất yếu khách quan quyết địnhđến quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá Nó được coi là điều kiện tiênquyết cho sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Một sự bất cẩn trongquá trình tạo lập và sử dụng vốn sẽ có khả năng dẫn đến những ảnh hưởngxấu tới doanh nghiệp, thậm chí làm doanh nghiệp phá sản Trong cơ cấu vốn,vốn lưu động giữ một vị trí quan trọng, có khả năng quyết định đến quy môkinh doanh của doanh nghiệp Do đó, quản lý và sử dụng vốn lưu động saocho có hiệu quả nhất, đồng thời tối đa hoá lợi nhuận là vấn đề khẩn thiết đặt

ra cho tất cả các doanh nghiệp

Kể từ khi chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu baocấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với việcthực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đa dạng hoá đa phương hoácác quan hệ kinh tế, Việt Nam đã có những thay đổi to lớn mà trước hết là sựđổi mới về tư duy kinh tế Các thành phần kinh tế được khuyến khích pháttriển, các doanh nghiệp dần được chủ động trong kinh doanh, tự chủ về mặttài chính Tuy nhiên, môi trường cạnh tranh dần trở nên gay gắt hơn đòi hỏimỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải chú trọng đến việc tạolập, quản lý và sử dụng vốn sao cho đem lại lợi nhuận tối đa Đây thực sự làmột bài toán phức tạp mà các nhà quản trị doanh nghiệp, các chuyên gia phântích tài chính đã và đang đi tìm lời giải

2 Mục đích nghiên cứu

Xuất phát từ thực tế trên, trong hai tháng thực tập tại Công ty cổ phầnChè Kim Anh, được sự giúp đỡ của cô giáo Vũ Thị Hoa và các cô chú trongphòng Tài chính - Kế toán cũng như ban lãnh đạo Công ty, em đã từng bướclàm quen với thực tiễn Với những kiến thức đã được học ở trường và qua

Trang 5

pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Chè Kim Anh” đã được xây dựng và hoàn thành với mục

đích đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tạiCông ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: vốn lưu động của Công ty cổ phần Chè KimAnh

- Phạm vi nghiên cứu: tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty cổ phần Chè Kim Anh năm 2009 – 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn này được thực hiện dựa trên các phương pháp như phươngpháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp, sosánh…

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động và sự cần

thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu

động ở Công ty cổ phần Chè Kim Anh

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức

quản lý và sử dụng vốn lưu động ở Công ty cổ phần Chè Kim Anh

Do thời gian thực tập và trình độ kiến thức của em còn hạn chế nên đềtài nghiên cứu không tránh khỏi có những thiếu sót nhất định Em rất mongđược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để chuyên đềđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn lưu động

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh đều cần phải có ba yếu tố cơ bản sau: đối tượng lao động, tư liệu laođộng, và sức lao động Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các yếu tố nàykết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ

Xét về mặt hiện vật, những đối tượng lao động (như nguyên vật liệu,bán thành phẩm…) được gọi là các tài sản lưu động (TSLĐ), bao gồm hailoại: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông,

- TSLĐ sản xuất: gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảocho quá trình sản xuất diễn ra liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế… và một bộ phận là những sản phẩm đang trongquá trình sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…

- TSLĐ lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưuthông của doanh nghiệp như thành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền (kể cảvàng bạc, đá quý, kim khí quý), vốn trong thanh toán (các khoản phải thu,khoản tạm ứng…), các khoản đầu tư ngắn hạn…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưuthông luôn thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quátrình tái sản xuất được tiến hành thuận lợi và liên tục

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhấtđịnh Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra

Trang 7

một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi làvốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp.

Do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu độngcủa doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểuhiện

- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoànlại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinhdoanh

Vốn lưu động có một vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Nó là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quátrình tái sản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệpphải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động,khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Nhưvậy sẽ tạo điều kiện cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trìnhluân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động,tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận độngcủa vật tư trong doanh nghiệp Số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh sốlượng vật tư, hàng hoá dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu độngnhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không,thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý Bởivậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giámột cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

Như vậy có thể rút ra: “Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng

ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất

Trang 8

kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.”

1.1.2 Phân loại vốn lưu động

Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phân loại vốn lưu động Có thểphân loại theo các tiêu thức chủ yếu sau:

1.1.2.1 Dựa vào hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này, vốn lưu động được chia thành hai loại:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đangchuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, có thể dễ dàng được chuyểnđổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Vì vậy, trong hoạt động sản xuấtkinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định

+ Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng (thểhiện ở số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau) Ngoài ra, với một

số trường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứngtrước tiền mua hàng cho nhà cung cấp, từ đó hình thành các khoản tạm ứng

- Vốn vật tư hàng hoá:

Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư hàng hoá là các khoản VLĐ

có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí chờ kết chuyển,thành phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ

Trong doanh nghiệp thương mại, vốn vật tư hàng hoá chủ yếu là giá trịloại hàng hoá dự trữ

Việc phân loại vốn lưu động theo cách này sẽ tạo điều kiện thuận lợicho việc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán củadoanh nghiệp Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện

Trang 9

pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưuđộng theo hình thái biêu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.1.1.2.2 Dựa vào vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Theo đó, vốn lưu động của doanh nghiệp được chia thành:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm:

+ Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị các loại vật tư dự trữ cho sảnxuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm

+ Vốn vật liệu phụ: là giá trị các loại vật tư dự trữ cho sản xuất, nó giúpcho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực thể của sản phẩm

+ Vốn nhiên liệu: là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong khâusản xuất chế tạo sản phẩm

+ Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trị các loại phụ tùng dự trữ đểthay thế mỗi khi sửa chữa TSCĐ

+ Vốn vật liệu đóng gói: bao gồm giá trị những loại vật liệu bao bìdùng để đóng gói trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

+ Vốn công cụ lao động nhỏ: là giá trị các tư liệu lao động có giá trịthấp, thời gian sử dụng ngắn không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm:

+ Vốn sản phẩm chế tạo: là giá trị những sản phẩm dở dang trong quátrình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc chờ đểđược chế biến tiếp

+ Vốn bán thành phẩm tự chế: là giá trị những sản phẩm dở dangnhưng khác với các sản phẩm dở dang đang chế tạo ở chỗ nó đã hoàn thànhmột hay nhiều giai đoạn chế biến nhất định (nhưng chưa qua giai đoạn chếbiến cuối cùng)

+ Vốn về chi phí chờ kết chuyển: là những khoản chi phí đã chi ratrong kỳ nhưng chưa có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất tiếp theo vì thế chưa

Trang 10

tính hết vào chi phí (giá thành) trong kỳ mà sẽ được phân bổ, kết chuyển dầnvào chi phí cho các kỳ sau nhằm đảm bảo sự ổn định tương đối giữa các kỳ.

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm:

+ Vốn thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm hoàn thànhnhập kho và đang chuẩn bị cho việc tiêu thụ

+ Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi Ngânhàng (kể cả vàng, bạc, đá quý) mà trong quá trình luân chuyển vốn lưu độngthường xuyên có một bộ phận tồn tại dưới hình thái này

+ Các khoản vốn trong thanh toán: đó là những khoản phải thu, khoảntạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán hàng hoá, hoặc thanh toán nội bộ

+ Các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn) và cáckhoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Cách phân loại này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vaitrò, từ dó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong cáckhâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phầnvốn đối với quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó, để ra các biện pháp tổ chứcquản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc

độ luân chuyển vốn

1.1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng

Kết cấu VLĐ phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần cấuthành nên tổng VLĐ của doanh nghiệp Mỗi một doanh nghiệp khác nhau,trong từng thời kỳ khác nhau lại có kết cấu VLĐ không giống nhau

Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ bao gồm:

- Những yếu tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh như:Chu kỳ kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việckinh doanh, những thay đổi kỹ thuật công nghệ sản xuất Các yếu tố này cóảnh hưởng trực tiếp đến số vốn lưu động mà doanh nghiệp phải ứng ra và thờigian ứng vốn

Trang 11

- Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:

Khoảng cách giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư hànghoá

Sự biến động về giá cả của các loại vật tư, hàng hoá mà doanh nghiệp

sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường bán hàng

Điều kiện và phương tiện vận tải…

- Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổchức thanh toán: Chính sách tiêu thụ và tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến

kỳ hạn thanh toán quy mô các khoản phải thu Việc tổ chức tiêu thụ và thựchiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh toán có ảnh hưởng trực tiếp đếnnhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.4 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.4.1.Cách phân loại nguồn vốn lưu động

1.1.4.1.1.Theo quan hệ sở hữu về vốn

Theo quan hệ sở hữu về vốn, nguồn hình thành vốn lưu động bao gồm:

- Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ mà doanh nghiệp có đầy đủ các quyền sởhữu, sử dụng và định đoạt Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế khác nhau mà Vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể khácnhau như: vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ

ra, vốn góp cổ phần, vốn góp liên doanh, vốn tự bổ sung từ phần lợi nhuận đểlại…Vốn chủ sở hữu thể hiện khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanhnghiệp Nếu tỷ trọng của Vốn chủ sở hữu trong tổng vốn càng lớn thì sự tựchủ về mặt tài chính của doanh nghiệp càng cao

- Các khoản nợ phải trả: Là các khoản VLĐ được hình thành từ vốnvay của các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, vốn vay thông qua pháthành trái phiếu, các khoản nợ doanh nghiệp chưa thanh toán…

Trang 12

Cách phân loại này rất quan trọng đối với các doanh nghiệp vì nó chobiết mức độ tự chủ cũng như mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp Qua đódoanh nghiệp chủ động hơn trong việc huy động, quản lý và sử dụng vốntránh tình trạng lạm dụng vốn vay dẫn đến mất khả năng thanh toán các khoản

nợ đến hạn

1.1.4.1.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Theo cách phân loại này nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp được chiathành: nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời

- Nguồn VLĐ thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định, lâudài, bao gồm: Vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn (như phát hành tráiphiếu dài hạn hoặc vay dài hạn từ ngân hàng…) để tài trợ cho nhu cầu VLĐthường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp Để xác định nguồn VLĐ thườngxuyên ta có công thức:

Nguồn VLĐ thường xuyên = Tổng VLĐ (TSNH) - Nợ ngắn hạn

= Nợ dài hạn + VCSH - TSDH

- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng cho các nhu cầu có tính chất tạm thời, bấtthường phát sinh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn này cóthể được hình thành từ các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tíndụng khác, các khoản nợ ngắn hạn khác…

Cách phân loại trên giúp cho các nhà quản lý xem xét, huy động cácngvốn sao cho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp từ đó có cơ sở để lập các

kế hoạch quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất mà chi phí lànhỏ nhất

1.1.4.1.3 Theo phạm vi huy động

Theo cách phân loại này, VLĐ của doanh nghiệp được hình thành từ 2nguồn là nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

Trang 13

- Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn được huy động từ bản thândoanh nghiệp, bao gồm: Vốn từ lợi nhuận để lại để tái đầu tư, tiền khấu haoTSCĐ khi chưa sử dụng đến, các khoản thu thanh lý, nhượng bán tài sản, cácquỹ của doanh nghiệp Doanh nghiệp phát huy hết được khả năng của nguồnvốn bên trong đồng nghĩa với việc khả năng tự chủ về mặt tài chính sẽ đượctăng cường.

- Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huyđộng từ bên ngoài bao gồm: Vốn của bên liên doanh, vốn vay của các NHTM

và các tổ chức tín dụng khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, nợngười cung cấp và các khoản nợ khác

Huy động vốn từ bên ngoài giúp cho doanh nghiệp đạt được cơ cấu tàichính linh hoạt hơn, mặt khác có thể gia tăng được doanh lợi vốn chủ sở hữuthông qua việc sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính

Việc phân loại nguồn vốn lưu động theo phạm vi huy động giúp cácnhà quản lý tài chính có biện pháp thích hợp để khai thác, sử dụng tối đa mọinguồn VLĐ hiện có của doanh nghiệp

1.1.5 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.5.1 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp là thểhiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thànhmột lượng dự trữ hàng tồn kho (vật tư, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hànghoá) và một khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng củanhà cung cấp

khoản phải thu bình

khoản chiếm dụng hợp

Trang 14

thiết quân pháp bình

quân

Việc xác định đúng, đủ và hợp lý nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết

có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, bởi đây là:

- Căn cứ để huy động các nguồn vốn đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầuVLĐ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Cơ sở cho doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm tránh tình trạng

ứ đọng vốn, từ đó nâng cao được hiệu quả sử dụng VLĐ

1.1.5.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.5.2.1 Phương pháp trực tiếp

Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến lượng vốn lưu động doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầuvốn lưu động thường xuyên Theo phương pháp này nhu cầu vốn lưu động cóthể được thực hiện theo trình tự sau:

* Xác định nhu cầu vốn lưu động dự trữ hàng tồn kho cần thiết

* Xác định các khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng

* Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp

* Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Trên cơ sở tính toán nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho, dự kiến cáckhoản phải thu và khoản phải trả, có thể xác định nhu cầu vốn lưu độngthường xuyên cần thiết năm kế hoạch của doanh nghiệp theo công thức đãnêu ở phần 1.1.5.1

Phương pháp này tương đối sát và phù hợp với các doanh nghiệp trongđiều kiện hiện nay Tuy nhiên việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượngtính toán nhiều và mất nhiều thời gian

1.1.5.2.2 Phương pháp gián tiếp

Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầuvốn Ở đây có thể chia làm 2 trường hợp:

Trang 15

- Trường hợp thứ nhất: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanhnghiệp cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệpmình.

Theo phương pháp này việc xác định nhu cầu vốn dựa vào hệ số vốnlưu động tính theo doanh thu rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệpcùng loại trong ngành Từ đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanhthu của doanh nghiệp để tính ra nhu cầu vốn lưu động cần thiết

Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bịhạn chế Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lậpdoanh nghiệp với quy mô nhỏ

- Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động

ở thời kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưuđộng cho các thời kỳ tiếp theo

Phương pháp này chủ yếu dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố cấuthành nhu cầu vốn lưu động bao gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ kháchhàng, nợ phải trả nhà cung cấp với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xácđịnh tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu động tính theo doanh nghiệp và dùng tỷ lệnày để xác định nhu cầu vốn lưu động cho các kỳ tiếp theo

Phương pháp này nhìn chung khá đơn giản, tuy nhiên nó đòi hỏi ngườiphân tích phải hiểu được tính chất sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vàphải hiểu được quy luật mối quan hệ giữa doanh thu với tài sản, tiền vốn,phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải

có kế hoạch sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình Chỉ khi hoạt động cóhiệu quả, doanh nghiệp mới có thể tự trang trải kinh phí cho hoạt động sản

Trang 16

xuất kinh doanh, làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, và quan trọng hơn cả

là duy trì và phát triển quy mô doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế là kết quả tổnghợp của một loạt các chỉ tiêu, trong đó hiệu quả sử dụng vốn lưu động gắn liền vớilợi ích cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, bất cứdoanh nghiệp nào cũng luôn tìm mọi biện pháp để có thể sử dụng vốn lưu độngmột cách hiệu quả nhất Đồng thời, do đặc điểm của nền kinh tế thị trường tácđộng đến sự vận động của vốn lưu động nên vấn đề hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng là một tất yếu khách quan mà các doanh nghiệp phải đạt được

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh tìnhhình sử dụng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp để đạt được kết quả caonhất trong kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được thể hiện bằng mối quan hệ tỉ lệgiữa doanh thu hay lợi nhuận đạt được trong kỳ với số vốn lưu động bìnhquân đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ đó

Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu ở các mặt sau:

- Khả năng sinh lợi và khả năng sản xuất của vốn lưu động phải cao vàkhông ngừng tăng lên so với ngành và giữa các thời kỳ Nghĩa là phải đảmbảo một đồng vốn lưu động có thể đem lại lợi nhuận tối đa cho phép để khôngnhững bảo toàn mà còn phát triển vốn

- Khả năng tiết kiệm vốn lưu động cao và ngày càng tăng Sử dụng vốnlưu động tiết kiệm cũng là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn Nógiúp cho doanh nghiệp không phải huy động thêm vốn, giảm chi phí, tăng lợinhuận mà vẫn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh

- Tốc độ luân chuyển vốn cao: giúp doanh nghiệp đẩy nhanh khả năngthu hồi vốn, tiếp tục tái sản xuất cho kỳ tiếp theo

- Xây dựng được cơ cấu vốn lưu động tối ưu là tiềm lực vững chắc chodoanh nghiệp Ngoài ra, xét theo quan điểm kinh tế - xã hội, hiệu quả sử dụng

Trang 17

vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xãhội, và tăng tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp

Để có thể thấy được sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động, chúng ta cần xuất phát từ các khía cạnh sau:

- Xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợinhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp Để đạt được điều đó,doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động vìkhi vốn được luân chuyển liên tục và đều đặn sẽ làm tăng vòng quay vốn,đảm bảo được vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Mặt khác, vốnlưu động luân chuyển nhanh hay chậm cũng cho thấy doanh nghiệp có biếtkhai thác, tận dụng tối đa năng lực sản xuất của máy móc thiết bị hay không,

số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay lãng phí, và tốc độ thu hồi các khoảnphải thu nhanh hay chậm Từ đó giúp doanh nghiệp có những biện pháp thíchhợp nhằm kiểm tra, giám sát một cách toàn diện đối với các khoản mục trong

cơ cấu vốn lưu động

Bên cạnh đó, do nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh nên việc thiếuvốn là không thể tránh khỏi Để có thể đáp ứng cho sự gia tăng vốn đó, doanhnghiệp phải tự đi tìm các nguồn tài trợ như đi vay vốn ngân hàng hay cácdoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác… Thực chất, đây là các khoản nợ màdoanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí mới có được Điều này sẽ làmtăng chi phí sản xuất kinh doanh, giảm lợi nhuận Do đó, sử dụng vốn lưuđộng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả sẽ không chỉ giúp doanh nghiệp tận dụngđược các nguồn vốn có sẵn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, giảmchi phí, hạ giá thành, làm tăng lợi nhuận mà còn góp phần vào công tác bảotoàn và phát triển vốn

Trang 18

- Xuất phát từ những thuận lợi mà việc sử dụng vốn lưu động hiệuquả mang lại, đó là:

- + Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệpđạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản, đồng thời sẽ nâng cao uy tíncủa sản phẩm trên thị trường, tăng khả năng cạnh tranh, nâng caomức sống cho người lao động… bởi vì khi hoạt động kinh doanhđem lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất,tạo thêm công ăn việc làm và tăng mức sống cho người lao động,tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan Đồngthời, nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho Nhà nước

+ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động giúp doanh nghiệp có thểquay vòng vốn nhanh, từ đó tận dụng đựơc thêm nhiều cơ hội kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp, người

ta thường dùng các chỉ tiêu sau:

1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Có 2 chỉ tiêu biểu hiện tốc độ luân chuyển của vốn lưu động bao gồm:

Số lần luân chuyển (số vòng quay VLĐ) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày củamột vòng quay VLĐ)

* Số lần luân chuyển VLĐ: Chỉ tiêu này cho biết trong một thời kỳ nhấtđịnh (thường là một năm dương lịch) vốn lưu động luân chuyển được baonhiêu lần (hay vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng)

Công thức xác định:

Trong đó:

L : Số lần luân chuyển (số vòng quay) của VLĐ trong kỳ

M : Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ

Vlđ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Trang 19

* Kỳ luân chuyển vốn lưu động: phản ánh thời gian cần thiết để hoànthành một vòng quay VLĐ.

Ta có công thức xác định như sau:

Trong đó:

K : Là kỳ luân chuyển VLĐ

N : Số ngày trong kỳ (360 ngày)

L : Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ

Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ càng được rútngắn và chứng tỏ VLĐ được sử dụng có hiệu quả

1.2.3.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, doanh nghiệp do tăng tốc độ luânchuyển vốn nên đã tiết kiệm được một lượng vốn lưu động nhất định

Công thức xác định:

V tk = 360 M 1 (K 1 – K 0 ) 1.2.3.3 Hàm lượng vốn lưu động (mức đảm nhận vốn lưu động)

Là số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu, chỉ tiêu này cómối quan hệ ngược chiều với hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nghĩa là chỉ tiêu nàycàng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Công thức:

Hàm lượng VLĐ = Số dư VLĐ bình quân trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ

1.2.3.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động (doanh lợi vốn lưu động)

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,cho biết một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước hoặc sau thuế Mức doanh lợi vốn lưu động càng cao thì chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn

Ta có công thức xác định như sau:

Doanh lợi VLĐ = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế thu

Trang 20

Số dư VLĐ bình quân trong kỳ

1.2.3.5 Các hệ số về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán là một trong những mối quan tâm hàng đầu củacác nhà đầu tư, người cho vay, cũng như các nhà cung cấp…Nó thể hiện khảnăng thực hiện nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp đối với các bên liên quan.Thuộc về nhóm này gồm có một số chỉ tiêu sau:

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: phản ánh mối quan hệ giữa tàisản ngắn hạn với các khoản nợ ngắn hạn Nó thể hiện mức độ đảm bảo củaTSLĐ với nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán

Tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá và được xác định theo công thức sau:

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số khả năng thanh toán

Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán

Số dư bình quân hàng tồn kho trong

kỳ

Trang 21

=> Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho.

Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho = Số vòng quay hàng tồn kho 360

1.2.3.7 Vòng quay các khoản phải thu

Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định theo công thức:

Vòng quay các khoản

Doanh thu có thuế

Số dư bình quân các khoản phải thu trong

kỳ

Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản nợ ngày càngnhanh Đó là biểu hiện tốt đối với tình hình quản lý và sử dụng vốn của doanhnghiệp

=> Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được cáckhoản phải thu

=> Vòng quay các khoản phải thu có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với kỳ thu tiền trung bình.

Kỳ thu tiền trung bình = Vòng quay các khoản phải thu 360

1.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.3.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Nhóm nhân tố khách quan:

- Lạm phát: Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát, sức mua của đồng tiền sẽ

bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật tư hàng hoá dịch vụ mua vào,ảnh hưởng không nhỏ đến lượng hàng tồn kho bao gồm cả thành phẩm chờbán và các khoản công nợ Nếu như doanh nghiệp điều chỉnh kịp thời giá trịcác loại tài sản thì có thể tránh được sự hao hụt của vốn lưu động do sự trượtgiá tiền tệ gây ra

Trang 22

- Rủi ro: Đây là nhân tố luôn song hành cùng doanh nghiệp Có rấtnhiều loại rủi ro có thể xảy ra mà doanh nghiệp không thể lường trước đượcnhư những rủi ro do thiên tai, hạn hán, động đất, dịch bệnh….Song bên cạnh

đó cũng tồn tại một số loại rủi ro ảnh hưởng tới thị trường đầu vào cũng nhưđầu ra của vật tư, hàng hoá như rủi ro tỷ giá, rủi ro do khủng hoảng thừa,giảm đột ngột nhu cầu, sự mất uy tín của sản phẩm cùng loại, sự biến động về

số lượng, giá cả máy móc thiết bị, nguyên vật liệu… Điều này tác động rấtlớn tới kế hoạch về VLĐ của doanh nghiệp

- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Các quy định về khấu hao, các tỉ

lệ nộp thuế như thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu,các chính sách kinh tế vĩ mô… của Nhà nước có tác động tới kế hoạch dự trữ,mua sắm vật tư, hàng hoá của doanh nghiệp, nó cũng có thể giúp doanhnghiệp định hướng được nguồn nguyên liệu, mặt hàng sản xuất…

- Các nhân tố khác: Các tiến bộ về khoa học công nghệ tạo điều kiệncho doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, học tập kinhnghiệm của các doanh nghiệp khác nhưng cũng làm cho doanh nghiệp gặpphải khó khăn do đối thủ cạnh tranh gây ra Nếu đối thủ cạnh tranh sản xuấtđược sản phẩm tương tự với giá thành thấp hơn của doanh nghiệp thì có thểlàm cho doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp giảm, thị phần giảm

và hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm Ngược lại, nếu doanh nghiệp có khảnăng này thì sẽ có lợi thế lớn trong cạnh tranh

* Nhóm nhân tố chủ quan:

- Trình độ tổ chức quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp:

Trong quá trình quản lý việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp,các nhà quản lý có trình độ sẽ phát hiện được những tiềm năng và tồn tại củadoanh nghiệp để từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa việc sử dụng vốn Mặtkhác, nếu công tác quản lý được tổ chức tốt thì sẽ làm cho quá trình sản xuất

Trang 23

được tiến hành bình thường và sẽ giảm được ứ đọng vốn của doanh nghiệpnhư giảm hàng tồn kho, nguyên vật liệu dự trữ, sử dụng dở dang và bán thànhphẩm, chi phí cho sản phẩm hỏng, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động trong doanh nghiệp.

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản xuất:

Chu kỳ kinh doanh có liên quan trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư mởrộng sản xuất và ngược lại doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng vốn, sản xuất bị trì trệ

Các đặc điểm về kỹ thuật sản xuất có tác động gián tiếp tới một số chỉtiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệptiên tiến, máy móc hiện đại thì sẽ làm cho quá trình dự trữ của doanh nghiệpngắn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và ngược lại

- Đặc điểm sản phẩm:

Sản phẩm sản xuất ra là cơ sở quan trọng để xác định lợi nhuận củadoanh nghiệp Nếu sản phẩm là sản phẩm tiêu dùng thì sẽ có vòng đời ngắn,tiêu thụ nhanh, qua đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh Hơn nữa, máymóc để sản xuất ra loại sản phẩm này tương đối rẻ nên tạo điều kiện chodoanh nghiệp đổi mới, thay thế những thiết bị đã lạc hậu Ngược lại, nếu sảnphẩm có vòng đời dài, giá trị lớn thì giá thành sản phẩm sẽ tương đối lớn vàdoanh nghiệp thu hồi vốn chậm

- Trình độ đội ngũ lao động:

Nếu lao động có tay nghề cao thì máy móc thiết bị được sử dụng tốt,năng suất lao động tăng Tuy nhiên, để phát huy tiềm năng lao động, doanhnghiệp phải đề ra một chính sách khuyến khích sản xuất và nâng cao tinh thầntrách nhiệm cho đội ngũ lao động để từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Trang 24

1.3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Xác định đúng, đủ nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua đó lập kế hoạchhuy động vốn với chi phí huy động là thấp nhất, tiến hành phân bổ vốn chotừng khâu một cách hợp lý Điều này có ý nghĩa rất quan trọng vì nếu doanhnghiệp xác định không chính xác sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường,chẳng hạn: Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn quá thấp sẽ không đápứng đủ và kịp thời lượng vốn cần thiết, dẫn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh bị đình trệ, không thực hiện được các hợp đồng đã ký kết….Ngược lại,nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn quá cao thì sẽ có một bộ phận vốnkhông sử dụng đến, gây lãng phí

* Lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp, hiệu quả: Doanh nghiệpcần có sự phối hợp giữa nguồn vốn bên trong và bên ngoài (như vay ngắn hạnngân hàng, chiếm dụng nhà cung cấp…), nhằm tận dụng tối đa lợi thế củatừng nguồn, đảm bảo sự an toàn về mặt tài chính đồng thời chi phí sử dụngvốn là thấp nhất

* Tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn trong tất cả các khâu dự trữ, sảnxuất và lưu thông hàng hoá Cụ thể:

- Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Điều nàyđồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần tăng số vòng quay VLĐ, rút ngắn sốngày cần thiết để thực hiện một vòng luân chuyển vốn Để làm được như vậyđòi hỏi doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ vật tư, hàng hoá một cách hợp

lý, đảm bảo cả về mặt số lượng và chất lượng thông qua việc tính toán mức

độ tiêu hao NVL…cho một đơn vị sản phẩm, và cho tổng khối lượng sảnphẩm cần sản xuất Đồng thời kết hợp thực tế sản lượng tiêu thụ trong kỳ, kếhoạch sản xuất kinh doanh kỳ tới và những đánh giá về khả năng cung ứngcủa thị trường Trên cơ sở đó giảm thiểu mức độ tồn kho xuống mức thấpnhất, tiết kiệm chi phí mà vẫn thỏa mãn kịp thời nhu cầu sản xuất

Trang 25

- Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong khâu sản xuất thông qua việc rútngắn chu kỳ sản xuất Muốn vậy thì doanh nghiệp cần phải rút ngắn thời gianlàm việc của quy trình công nghệ như đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất…, hạn chế đến mức thấpnhất sự gián đoạn giữa các khâu trong toàn bộ quy trình do cả nguyên nhânchủ quan và khách quan gây ra.

- Tăng tốc độ luân chuyển vốn trong khâu lưu thông: Tốc độ luânchuyển vốn ở khâu này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng cũng như cách thứctiêu thụ và mua sắm Do đó doanh nghiệp cần tìm hiểu, nghiên cứu kỹ sứcmua của thị trường cũng như khả năng đáp ứng của doanh nghiệp Bên cạnh

đó doanh nghiệp cũng cần nắm bắt được tình hình, khả năng thu hồi nợ đốivới khách hàng để đưa ra chính sách tín dụng mở rộng hay thắt chặt phù hợpsao cho vừa tăng được doanh số bán hàng, tăng doanh thu, đồng thời giảmthiểu nợ đọng, nợ khó đòi, giải phóng vốn ứ đọng trong quá trình thanh toán

* Có biện pháp quản lý đối với từng loại vốn:

- Quản trị vốn bằng tiền: Trên cơ sở xác định được mức tồn quỹ tiềnmặt có thể dự đoán luồng tiền nhập, xuất quỹ từ đó so sánh tiền thu và chi đểtìm ra giải pháp thích hợp nhằm cân đối thu chi trong doanh nghiệp

Để công tác quản trị vốn bằng tiền đạt hiệu quả doanh nghiệp cần:+ Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt thông qua đẩy nhanh việc thực hiệnthanh toán, gửi hóa đơn bằng cách vi tính hóa hóa đơn, gửi kèm theo hàng,gửi fax, yêu cầu thanh toán trước, cho phép ghi nợ trước…hoặc thông quachính sách chiết khấu thanh toán, chiết khấu hàng bán

+ Giảm tốc độ chi tiêu thông qua việc trì hoãn thanh toán đối với nhàcung cấp, các chủ nợ nhưng trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính,tiền phạt thấp hơn những lợi nhuận do việc chậm thanh toán đem lại

+ Lập dự toán ngân sách tiền mặt nhằm giúp các nhà quản trị tài chính

có thể xác định tốt hơn nhu cầu tiền mặt tương lai, hoạch định để tài trợ cho

Trang 26

các nhu cầu tái sản xuất, thực hiện kiểm soát tiền mặt và khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp.

- Quản trị các khoản phải thu:

Việc doanh nghiệp áp dụng các chính sách tín dụng một mặt giúpdoanh nghiệp gia tăng số lượng hàng bán, tăng doanh thu nhưng cũng đồngthời gia tăng rủi ro, tăng vốn đầu tư vào các khoản phải thu, tỷ lệ chiết khấutăng, thời gian bán chịu dài hơn, phương thức thu tiền ít gắt gao hơn Do đódoanh nghiệp cần phải xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, kết hợp với việc

mở sổ theo dõi các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp, thườngxuyên đôn đốc để thu hồi nợ đúng hạn

- Quản trị vốn tồn kho dự trữ:

Trong quá trình lưu kho, doanh nghiệp phải bỏ ra rất nhiều chi phí nhưchi phí lưu kho, chi phí cho quá trình thực hiện đơn đặt hàng, chi phí cơ hội…Doanh nghiệp cần phải quản trị tốt các loại chi phí này, vì vốn tồn kho dự trữthường chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, đặcbiệt là đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại

* Tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro:

Rủi ro luôn luôn tiềm ẩn và có khả năng xảy ra bất cứ khi nào Cácdoanh nghiệp cần chủ động đối phó với rủi ro bằng cách mua bảo hiểm, lập

dự phòng tài chính…Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng cần thường xuyên ràsoát đánh giá lại giá trị vật tư hàng hoá, các khoản vốn bằng tiền và vốn trongthanh toán Trên cơ sở có sự chênh lệch giữa số vốn lưu động hiện có theo giátrị hiện tại với trước khi đánh giá để có sự điều chỉnh hợp lý

* Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý,nhất là các nhà quản lý tài chính

Trên đây chỉ là một số biện pháp cơ bản mà các doanh nghiệp hay ápdụng Để có thể có cái nhìn chi tiết hơn ta cần đi sâu vào phân tích vấn đề trêntại Công ty cổ phần chè Kim Anh

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TèNH HèNH TỔ CHỨC QUẢN

Lí VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN CHẩ KIM

ANH

2.1 TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN CHẩ KIM ANH

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty

Công ty cổ phần chè Kim Anh là một đơn vị hoạch toán độc lập và

là một thành viên thuộc Tổng công ty chè Việt Nam, có trụ sở đóng tại XãMai Đình, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Tên giao dịch: Công ty cổ phần chè Kim Anh

Tên tiếng Anh: Kim Anh tea joint stock company

Ngời lao động trong Công ty nắm giữ 48%

Đối tợng bên ngoài nắm giữ 22%

Công ty cổ phần chè Kim Anh tiền thân là một doanh nghiệp Nhà

n-ớc đợc hình thành trên cơ sở hai nhà máy chè sáp nhập lại Nhà máy chè KimAnh và Nhà Máy chè Vĩnh Long trớc đây theo quyết định ngày 15 tháng

Trang 29

chóng cải tiến công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm và sự nỗ lực của mỗi cán

bộ, công nhân, nhà máy đã dần khẳng định lại vị trí của mình

Ngày 18 tháng 12 năm 1995 Nhà máy chè Kim Anh đổi tên thànhCông ty chè Kim Anh trực thuộc Tổng Công ty chè Việt Nam Từ năm 1995

đến năm 1999 Công ty có những bớc tiến đáng kể, những sản phẩm mangnhãn hiệu "Kim Anh tea company" đã trở lên quen thuộc với nhiều ngời tiêudùng Việt Nam không những đáp ứng nhu cầu trong nớc mà còn mở rộng thịtrờng sang các nớc Tây Âu

Trong xu hớng phát triển kinh tế Đảng và Nhà nớc ta đã và đang chủtrơng đổi mới các doanh nghiệp Nhà nớc để tăng hiệu quả trong sản xuấtkinh doanh Công ty chè Kim Anh là đơn vị đầu tiên trong ngành chè tiếnhành cổ phần hoá để phù hợp với xu thế phát triển đó

Sau 6 tháng chuẩn bị ngày 3 tháng 7 năm 1999 Bộ nông nghiệp vàphát triển nông thôn ra quyết định số 99/1999/QĐ/BNN/TCCB chính thứcchuyển Công ty chè Kim Anh sang công ty cổ phần với tên gọi Công ty cổphần chè Kim Anh Sản phẩm của Công ty đợc nhiều ngời tiêu dùng biết

đến và đã đợc tặng nhiều huy chơng vàng, bông lúa taị các kỳ hội chợtriển lãm Giảng Võ - Hà Nội, Cần Thơ và đợc chọn là hàng Việt Nam chấtlợng cao

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu của công ty

Công ty cổ phần Chè Kim Anh là một đơn vị thành viên của Tổngcông ty Chè Việt Nam

- Công ty cổ phần chè Kim Anh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chếbiến chè

- Sản phẩm chủ yếu là các loại chè: chè đen, chè xanh,chè hơng Hiện tạicông ty có 54 sản phẩm chè các loại trong đó có 47 loại chè hơngnh chè Sen,,Nhài túi lọc, Dâu hoà tan và 7 loại chè đen xuất khẩu :FBOB, OP, BPS,

PS, F, D, P

Trang 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh

- Hiện nay công ty có 400 lao động

- Công ty cổ phần chè Kim Anh tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình mộtcông ty cổ phần Cụ thể nh sau

Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Chè Kim Anh

Trong Công ty cơ quan có quyền cao nhất là ĐHĐCĐ gồm 226 cổ

đông có quyền biểu quyết ĐHĐCĐ họp ít nhất mỗi năm một lần để thôngqua báo cáo tài chính năm của Công ty và thông qua định hớng phát triểncủa Công ty Dới ĐHĐCĐ là HĐQT là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyềnnhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đíchquyền lợi của Công ty HĐQT có 5 thành viên gồm Chủ tịch HĐQT, Phó Chủtịch HĐQT và 3 thành viên khác HĐQT có nhiệm vụ quyết định chiến lợcphát triển của Công ty, quyết định các phơng án đầu t, giải pháp phát triểnthị trờng

Phòng

KT TT Phòng TCKT Phòng TCLĐ KTCNPhòng PX thành phẩm chế biếnPX XNchè

Đại Từ

NM chè Định Hoá

XCB Ngọc Thanh

Ban GĐ

điều hành HĐQT

BKS

Trang 32

BKS Công ty gồm 3 ngời trong đó có 1 trởng ban và 2 kiểm soát viên.BKS có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra sổ sách kế toán và báo cáo tàichính HĐQT bầu ra 1 Giám đốc điều hành có nhiệm vụ điều hành trựctiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo các nghị quyếtcủa HĐQT và phơng án sản xuất kinh doanh của Công ty.

Giúp việc cho Giám đốc điều hành là 2 phó giám đốc và kế toán ởng Phó giám đốc vật liệu phụ trách việc thu mua các yếu tố đầu vào chosản xuất ở 2 Xí nghiệp thành viên và phân xởng Ngọc Thanh, đồng thờikiêm giám đốc nhà máy chè Định Hoá trực tiếp quản lý 2 Xí nghiệp thànhviên và phân xởng Ngọc Thanh Phó giám đốc kinh doanh phụ trách về việctiêu thụ sản phẩm trực tiếp quản lý Phòng kinh tế thị trờng Hai phó giám

tr-đốc và kế toán trởng sẽ thông tin cho giám tr-đốc điều hành về tình hìnhsản xuất kinh doanh, tình hình về tài chính và tham mu cho giám đốctrong việc xây dựng các kế hoạch, phơng hớng sản xuất kinh doanh, ký kếtcác hợp đồng kinh tế

Phòng Kinh tế thị trờng có chức năng xây dựng các kế hoạch sản xuất

về số lợng, chủng loại, lập định mức kinh tế kỹ thuật tổ chức quản lý vật t,kiểm tra chất lợng sản phẩm, tìm hiểu thị trờng, giới thiệu marketing sảnphẩm Từ đó nghiên cứu mở rộng thị trờng

* Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức thựic hiện công tác

kế toán của Công ty theo chế độ kế toán của Nhà nớc Thực hiện xử lýchứng từ, ghi chép tổng hợp số liệu, thông tin về tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty, tình hình nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn kinh doanh,tình hình tăng giảm tài sản Lập báo cáo tài chính thông tin cho ban giám

đốc và những ngời cần sử dụng

Trang 33

* Phòng Kỹ thuật công nghệ: Theo dõi giám sát quy trình công nghệsản xuất đảm bảo về mặt kỹ thuật cho máy móc, thiết bị, xây dựng địnhmức nguyên vật liệu.

* Phòng Hành chính, tổ chức lao động: giải quyết các vấn đề liênquan đến lao động, nhân sự nh: Tuyển lao động, kỷ luật, khen thởng côngnhân viên, phụ trách kế toán lao động tiền lơng, tổ chức công tác đoàn

* Hai xí nghiệp thành viên và phân xởng Ngọc Thanh có nhiệm vụthu mua nguyên liệu cho sản xuất

2.1.4 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của cty

* Cơ cấu sản xuất :

Công ty cổ phần chè Kim Anh là một doanh nghiệp sản xuất, có quytrình sản xuất khép kín và thực hiện khoán gọn đến từng phân xởngnhằm nâng cao năng suất lao động và tinh thần trách nhiệm của mọi ngờilao động ở mỗi phân xởng lại đợc chia thành nhiều tổ khác nhau Mô hìnhcơ cấu sản xuất đợc bố trí theo sơ đồ sau :

Trang 34

- quy trình công nghệ sản xuất tại công ty đợc tiến hành theo từng bớc vàriêng cho các loại chè đen, chè xanh và chè hơng Toàn bộ quy trình chếbiến đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 5: Quy trình sản xuất chè đen và chè xanh xuất khẩu:

Chè sơ chế  Sấy  Sàng  Đấu

trộn  Đóng gói 

Thànhphẩm

Sơ đồ 6: Quy trình sản xuất chè hơng:

Chè sơ chế  Sấy  Sàng  Đấu trộn  Sao ớp hơng

Tách hơng

- Thị trờng đầu vào :

Nguyên liệu chính là chè búp tơi ở các tỉnh nh : Thái Nguyên, TuyênQuang, Hà Giang đợc các xí nghiệp thành viên sản xuất thành chè sơ chếrồi vận chuyển về trung tâm Công ty để tiến hành chế biến

Vật liệu phụ : nhãn, bóng kính, hộp catton, giấy gam, bột hồ,PE, băng

Trang 35

- Thị trờng đầu ra :

+ Thị trờng nội địa :

Thị trờng tiêu thụ ngày càng đợc mở rộng trên 120 đại lý trong cả nớcnhng tập trung ở một số thị trờng chủ yếu là ở Hà Nội và một số tỉnh lâncận nh Quảng Ninh, Hải Dơng, Hải Phòng và một số tỉnh miền Trung nhThanh Hoá, Quảng Bình

+ Thị trờng xuất khẩu :

Đây là thị trờng chủ yếu của công ty, 80% sản lợng chè sản xuất hàngnăm của công ty là dành cho xuất khẩu

Ngoài một số thị trờng truyền thống nh Iraq và các nớc Trung Đông,Nga , Nhật, Anh, Đài Loan còn mở rộng thêm các nớc khác nh: Pháp, HồngKông, Angeri,

Việc xuất khẩu thông qua 2 hình thức xuất khẩu chủ yếu :

Một là, thông qua Tổng công ty chè Công ty cổ phần chè Kim Anh làthành viên của Tổng công ty chè Việt Nam, hàng năm công ty phải giao mộtlợng chè nhất định về Tổng công ty để xuất ra nớc ngoài

Hai là, công ty xuất khẩu trực tiếp ra thị trờng các nớc

- Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật

Cho đến nay Công ty đã đầu t một số thiết bị mới cho sản xuất nh:Dây truyền công nghệ ITALIA, Ân Độ, Đài Loan, Tuy nhiên nhiều máymóc đã cũ và lạc hậu nhng cha đợc thay thế Bên cạnh đó Công ty còn đầu

t xây dựng nhà xởng, máy móc, thiết bị và điều kiện làm việc, khu vănhoá thể thao giành cho ngời lao động và khuyến kích việc học tập khôngngừng nâng cao tay nghề, trình độ quản lý cho cán bộ công nhân viên

- Khả năng cạnh tranh:

Công ty CP chè Kim Anh chịu sự cạnh tranh lớn của nhiều công ty chè trongnớc nh: công ty chè Hoàng Long, công ty chè Thăng Long, công ty chè Mộc

Trang 36

Cozy, chính vì điều này làm cho thị trờng tiêu thụ nội địa của công ty

có xu hớng bị thu hẹp

2.1.5 Đặc điểm kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần Chè Kim

Anh trong những năm gần đây

Trước khi xem xột hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Cụng ty, chỳng

ta cần đỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của Cụng ty trong vài

năm trở lại đõy để cú cỏi nhỡn tổng quan hơn

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Cụng ty cổ phần

Chố Kim Anh

Đơn vị tính:nghìn đồng

Chờnh lệch Số

Trang 37

Xem xét bảng 1 ta thấy:Năm 2010 dù doanh thu thuần có tăng 1 lợng là793.726 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 5,14% tuy nhiên một số chỉ tiêu quantrọng khác lại giảm.Cụ thể lợi nhuận trớc thuế giảm 197.789 nghìn đồng t-

ơng ứng với tỷ lệ giảm 27,92%,điều này cho thấy trong năm 2010 tỡnh hỡnhkinh doanh của cụng ty khụng thuận lợi như năm 2009.Bờn cạnh đú chỉ tiờugiỏ vốn hàng bỏn tăng 1.611.326 tương ứng với tỷ lờn tăng 15,74% chủ yếu là

do trong năm 2010,giỏ phõn bún tăng làm cụng ty phải tăng giỏ thu mua chốnguyờn liệu.Do những tỡnh hỡnh khú khăn trờn,cụng ty đó bắt buộc phải cắtgiảm cụng nhõn,từ 380 người xuống cũn 370 người với tỷ lệ giảm 2,63%.Biệnphỏp này cú thể giải quyết một phần nào đú khú khăn trước mắt của cụng tykhi giảm bớt được một phần tiền lương,cỏc khoản bảo hiểm và quỹ phỳc lợiphải trả cho người lao động.Năm 2010 cũn thể hiện là một năm kinh doanhkhụng thành cụng của cụng ty khi thu nhập người lao động khụng được cảithiện,thờm vào đú trong 2 năm vừa qua cổ đụng của cụng ty khụng được nhậnmột đồng cổ tức nào càng cho thấy rừ một giai đoạn khú khăn trong kinhdoanh của cụng ty

2.2 TèNH HèNH TỔ CHỨC QUẢN Lí VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN CHẩ KIM ANH

2.2.1 Những thuận lợi và khú khăn trong hoạt động kinh doanh của Cụng ty những năm vừa qua

* Về thuận lợi:

- Là công ty nhà nớc đầu tiên trong ngành chè Việt Nam tiến hành

cổ phần hoá và hiện nay nhà nớc vẫn đang nắm giữ 30% cổ phần nêncông ty vẫn đợc sự quan tâm của nhà nớc và của Tổng công ty Chè ViệtNam

- Các yếu tố đầu vào đều đợc cung cấp từ thị trờng nội địa, công ty

có mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp và đã xây dựng đợc hai nhà

Trang 38

máy tại vùng nguyên liệu nên không bị rơi vào tình trạng thiếu nguyên liệuchính nh một số công ty chế biến chè khác

- Công ty xây dựng đợc đội ngũ công nhân lành nghề, một số có kinhnghiệm làm việc lâu năm, đồng thời công ty thờng xuyên tổ chức các lớphọc để nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân

- Công ty có cơ sở vật chất hạ tầng tơng đối đồng bộ đáp ứng đợc yêucầu sản xuất kinh doanh Và hơn thế nữa do có thâm niên hoạt động tronglĩnh vực chế biến chè nên thơng hiệu của công ty đợc nhiều ngời tiêu dùngbiết tới

* Về khó khăn:

- Nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều chịu ảnh hởngcủa khủng hoảng kinh tế do đó sẽ tác động mạnh đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần chè KimAnh nói riêng Tốc độ tăng trởng GDP của Việt Nam tụt giảm chỉ còn hơn6%, lãi suất ngân hàng tăng, tỷ giá biến động mạnh, thị trờng chứng khoánchao đảo tác động đến nền kinh tế làm sức mua của ngời tiêu dùng giảmsút công ty khó bán đợc hàng

- Công ty chịu sự cạnh tranh gay gắt của nhiều công ty chè trong nớc nh:công ty chè Hoàng Long, công ty chè Thăng Long, công ty chè Mộc châu cũng nh của một số nhãn hiệu có tên tuổi lớn nh: Lipton, Dilmah, Cozy…trong khi đó khả năng nhạy bén của công ty còn kém, tính năng động chacao nên thị phần trên thị trờng tiêu thụ nội địa có dấu hiệu giảm sút

- Về cơ sở vật chất kỹ thuật tơng đối đồng bộ nhng cha hẳn là hiện đạinên nhiều công đoạn sản xuất còn mang tính thủ công, năng suất lao độngcha cao ảnh hởng đến chất lợng cũng nh giá thành của sản phẩm

Trang 39

2.2.2 Phân tích thực tế tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Chè Kim Anh

2.2.2.1 Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Chè Kim Anh năm 2010

Ngày đăng: 12/11/2014, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Chè Kim Anh - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần chè kim anh
Sơ đồ 3 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Chè Kim Anh (Trang 30)
Sơ đồ 4:  Mô hình cơ cấu sản xuất - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần chè kim anh
Sơ đồ 4 Mô hình cơ cấu sản xuất (Trang 32)
Sơ đồ 5: Quy trình sản xuất chè đen và chè xanh xuất khẩu: - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần chè kim anh
Sơ đồ 5 Quy trình sản xuất chè đen và chè xanh xuất khẩu: (Trang 33)
Bảng 2: Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Chè - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần chè kim anh
Bảng 2 Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Chè (Trang 39)
Sơ đồ 8:  Sơ đồ tài trợ vốn của Công ty cổ phần chè Kim Anh tại 31/12/2010 - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần chè kim anh
Sơ đồ 8 Sơ đồ tài trợ vốn của Công ty cổ phần chè Kim Anh tại 31/12/2010 (Trang 42)
Sơ đồ 7:  Sơ đồ tài trợ vốn của Công ty cổ phần chè Kim Anh tại 31/12/2009 - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần chè kim anh
Sơ đồ 7 Sơ đồ tài trợ vốn của Công ty cổ phần chè Kim Anh tại 31/12/2009 (Trang 42)
Bảng 4: Chính sách tài trợ của Công ty Chè Kim Anh năm 2010 - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần chè kim anh
Bảng 4 Chính sách tài trợ của Công ty Chè Kim Anh năm 2010 (Trang 44)
Bảng 7: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Chè Kim Anh - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần chè kim anh
Bảng 7 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Chè Kim Anh (Trang 49)
Bảng 8: Tình hình quản lý các khoản phải thu của Công ty cổ phần Chè - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần chè kim anh
Bảng 8 Tình hình quản lý các khoản phải thu của Công ty cổ phần Chè (Trang 51)
Bảng 9: Tình hình công nợ của Công ty Chè Kim Anh năm 2010 - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần chè kim anh
Bảng 9 Tình hình công nợ của Công ty Chè Kim Anh năm 2010 (Trang 53)
Bảng 10:Kết cấu hàng tồn kho của Công ty cổ phần chè Kim Anh năm 2010 - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần chè kim anh
Bảng 10 Kết cấu hàng tồn kho của Công ty cổ phần chè Kim Anh năm 2010 (Trang 55)
Bảng 11:Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn hàng tồn kho của - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần chè kim anh
Bảng 11 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn hàng tồn kho của (Trang 57)
Bảng 13: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Chè Kim - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần chè kim anh
Bảng 13 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Chè Kim (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w