Trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam đã là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Trước một cơ chế thị trường đầy cạnh tranh doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì cần phải xác định đúng mục tiêu hướng đi của mình sao cho có hiệu quả cao nhất. Khả năng cạnh tranh là nguồn năng lực thiết yếu để doanh nghiệp tiếp tục vững bước trên con đường hội nhập kinh tế. Mặt khác, những chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp như: Vốn, trình độ kỹ thuật, công nghệ, trình độ quản lý, kỹ năng cạnh tranh, bộ máy tổ chức sản xuất, lợi nhuận. Để đạt được yêu cầu đó thì vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn của mình. Công ty TNHH một thành viên Giầy Thương Đình là một doanh nghiệp thương mại nhà nước hoạt động đặc thù trong nghành sản xuất kinh doanh da giầy, vì vậy vốn kinh doanh của C ông ty đòi hỏi phải rất lớn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất cungứng các sản phẩm hàng hoá dịch vụ trên thị trường với mục đích đem lại lợinhuận Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có mộtlượng vốn nhất định bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và các vốn chuyêndùng khác Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức huy động và sử dụngvốn sao có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tíndụng và chấp hành luật pháp Qua việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn cũngnhư tình hình tài chính doanh nghiệp nói chung không những cung cấp thôngtin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp, xem xét khả năng và thế mạnhtrong sản xuất kinh doanh mà còn thông qua đó xác định được xu hướng pháttriển của doanh nghiệp, tìm ra những bước đi vững chắc, hiệu quả trong mộttương lai gần
Trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam đã là thành viên thứ 150 của tổchức thương mại thế giới WTO Trước một cơ chế thị trường đầy cạnh tranhdoanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì cần phải xácđịnh đúng mục tiêu hướng đi của mình sao cho có hiệu quả cao nhất Khảnăng cạnh tranh là nguồn năng lực thiết yếu để doanh nghiệp tiếp tục vữngbước trên con đường hội nhập kinh tế Mặt khác, những chỉ tiêu đánh giá khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp như: Vốn, trình độ kỹ thuật, công nghệ,trình độ quản lý, kỹ năng cạnh tranh, bộ máy tổ chức sản xuất, lợi nhuận Đểđạt được yêu cầu đó thì vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào
để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn của mình?
Trang 2Công ty TNHH một thành viên Giầy Thương Đình là một doanh nghiệpthương mại nhà nước hoạt động đặc thù trong nghành sản xuất kinh doanh dagiầy, vì vậy vốn kinh doanh của C ông ty đòi hỏi phải rất lớn Nhận thức đượctầm quan trọng đó, bằng sự kết hợp giữa kiến thức học ở nhà trường và thực
tế có được trong thời gian thực tập ở Công ty, cùng với sự giúp đỡ của các
thầy cô trong bộ môn TCDN, em đã lựa chọn đề tài : “ Vốn kinh doanh và
các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Giầy Thượng Đình”.
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
ChươngI: Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH một thành
viên Giầy Thượng Đình
Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH
một thành viên Giầy Thượng Đình
Trang 3CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệpnào muốn tồn tại và phát triển được đều cần phải có nguồn tài chính đủ mạnh,đây là một trong ba yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có thể duy trì hoạtđộng của mình Chủ thể kinh doanh không chỉ có vốn mà còn phải biết vậnđộng không ngừng phát triển đồng vốn đó
Theo điều 4 Luật doanh nghiệp 2005, “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản,có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Như vậy, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có quyền tự dokinh doanh Họ tự xác định tính chất sản phẩm mà họ sẽ tạo ra, họ thươnglượng về giá cả mà họ sẽ trả hoặc nhận và tự xác định xem khách hàng củamình là ai
Để thực hiện được vấn đề này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượngtiền vốn nhất định để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết ban đầu như chi phíthành lập doanh nghiệp, chi phí mua nguyên vật liệu, trả lương, trả lãi tiềnvay, nộp thuế Ngoài ra còn đầu tư thêm công nghệ, mua sắm máy móc, thiết
bị để tái sản xuất mở rộng, phát triển doanh nghiệp Vậy vốn là gì?
Trang 4VKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
Để quản lý và phân biệt vốn kinh doanh với các loại vốn khác ta cầntìm hiểu về đặc điểm của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh đại diện cho một lượng tài sản nhất định , điềunày có nghĩa là vốn biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình như nhàxưởng máy móc, thiết bị , chất xám thông tin Cùng với sự phát triển của nềnkinh tế thị trường và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì tài sản vô hình ngàycàng phát triển phong phú và giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năngsinh lời của doanh nghiệp như : nhãn hiệu, bản quyền phát minh sáng chế , bíquyết công nghệ
Vốn phải được vận động sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh Vốnđược biểu hiện bằng tiền, để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vậnđộng sinh lời Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểuhiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải làđồng tiền Đồng tiền phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn , đó là mụctiêu kinh doanh lớn nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào
Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới cóthể phát huy được tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, điều này chothấy để có thể sử dụng vốn một cách có hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệpphải tính toán chính xác lượng vốn cần sử dụng tránh tình trạng thiếu vốndoanh nghiệp sẽ rơi vào thế bị động hoặc thừa vốn sẽ ảnh hưởng nhiều đếnchi phí cơ hội trong quá trình sử dụng vốn ,không thể quay vòng vốnnhanh.Vì vậy các doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào tiềm năng sẵn có củamình mà còn phải tìm cách huy động thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhaunhư : góp vốn liên doanh, vay nợ, phát hành cổ phiếu
Trang 5 Vốn có giá trị về mặt thời gian: Thông qua đặc điểm này cácdoanh nghiệp phải lưu ý đến ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như lạmphát, tình hình phát triển kinh tế và đặc biệt là phải tính toán vòng quay củavốn một cách hợp lý.
Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: vốn góp, vốn liên doanh thì chủ
sở hữu là các bên tham gia liên doanh, góp vốn, vốn vay thuộc sở hữu củaNgân hàng và các chủ nợ khác, nghiên cứu kỹ vấn đề này là điều rất cần thiếtgiúp doanh nghiệp có các phương án sử dụng vốn dài hạn và ngắn hạn hiệuquả hơn
Vốn được coi là hàng hoá đặc biệt: điều này có nghĩa là vốn phải
có đầy đủ cả giá trị và giá trị sử dụng, giá trị của hàng hoá vốn chính là bảnthân nó, giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi đưa vào sản xuất kinhdoanh nó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Như mọi hàng hoá khácvốn cũng được mua bán trên thị trường nhưng người ta chỉ mua và bán quyền
sử dụng nó đó chính là yếu tố làm cho vốn trở thành hàng hoá đặc biệt kháccác loại hàng hoá khác Người thừa vốn đưa vốn vào thị trường, người cầnvốn tới thị trường vay và phải trả một khoản phí cho lượng vốn vay đó (lãi).Trong quá trình đó quyền sở hữu vốn sẽ không thay đổi mà chỉ thay đổiquyền sử dụng vốn
1.1.3 Quá trình luân chuyển vốn kinh doanh
Để quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thườngxuyên, liên tục và không ngừng phát triển tạo ra sự tuần hoàn và chu chuyểnvốn Sự vận động của vốn sản xuất kinh doanh được biểu diễn bằng sơ đồsau:
TLSX
T H …SX…H’…T’
Trang 6TLLĐ
Trong đó T’ phải lớn hơn T
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyểnhoá từ hình thái ban đầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối cùnglại trở về hình thái ban đầu là tiền Sự vận động vủa vốn kinh doanh như vậyđược gọi là sự tuần hoàn của vốn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốnkinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành
sự chu chuyển của vốn kinh doanh Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu
sự chi phối rất lớn rất lớn bởi đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của ngành kinhdoanh
Quá trình vận động của vốn sản xuất kinh doanh bắt đầu từ khi nhà sảnxuất bỏ tiền để mua sắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất, lúc này vốn bằngtiền được chuyển hoá thành vốn dưới hình thái vật chất là tư liệu lao động vàđối tượng lao động Sau quá trình sản xuất, vốn được kết tinh tronh thànhphẩm Khi thành phẩm được tiêu thụ thì vốn trở lại hình thái vốn tiền tệ banđầu nhưng với lượng tiền lớn hơn
1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh
Căn cứ vào vai trò, đặc điểm chu chuyển giá trị vốn kinh doanh khitham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.Vốn kinh doanh được chia thànhhai loại : Vốn cố định và vốn lưu động Mỗi loại mang các đặc điểm chuchuyển khác nhau và đều có vai trò quan trọng đối với quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
a/ Vốn cố định của doanh nghiệp
Khái niệm vốn cố định
Trang 7VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSCĐ
mà có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thànhmột vòng luân chuyển khi TSCĐ hết hạn sử dụng
Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố địnhnên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cốđịnh, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kĩ thuật và công nghệ, năng lựcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng ngược lại đặc điểm kinh tế củatài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phốiđặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định Ta có thể khái quátnhững nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuấtkinh doanh như sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này
do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sảnxuất quyết định
- Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu
kỳ sản xuất, khi tham gia các chu kỳ sản xuất một bộ phận vốn cố định đượcluân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phíkhấu hao) tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định, một phần được cốđịnh trong nó Vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
+ Bộ phận thứ nhất tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố địnhđược chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và đượctích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ Quỹkhấu hao dùng để tái sản xuất tài sản cố định Trên thực tế khi chưa có nhucầu đầu tư mua sắm tài sản cố định các doanh nghiệp cũng có thể sử dụnglinh hoạt quỹ này để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình
+ Bộ phận thứ hai tức là phần còn lại của vốn tài sản cố định ngày cànggiảm đi trong những chu kỳ sản xuất tiếp theo
Trang 8- Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sảnphẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định lạidần giảm xuống cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của
nó mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Trong các doanh nghiệp vốn cố định là một bộ phận vốn quan trọngchiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuấtkinh doanh nói chung Quy mô của vốn cố định, trình độ quản lý và sử dụng
nó là nhân tố ảnh hưởng đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinhdoanh Từ những đặc điểm trên của vốn cố định đòi hỏi trong việc quản lývốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó làcác tài sản cố định của doanh nghiệp Vì điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định đượcgắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là Tài sản cố định Vì vậy khinghiên cứu về vốn cố định trước hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cốđịnh Một tư liệu lao động để thoả mãn là tài sản cố định phải có đồng thời haitiêu chuẩn cơ bản sau:
- Phải có thời gian sử dụng tối thiểu từ một năm trở lên
- Phải đạt một mức tối thiểu nhất định nào đó về giá trị (tiêuchuẩn này thường xuyên được điều chỉnh cho phù hợp với từng thờikỳ) Hiện nay ở nước ta quy định là > 5 triệu đồng
b/ Vốn lưu động
Khái niệm vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định, doanhnghiệp luôn có một tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quá trình
Trang 9tái sản xuất: Dự trữ thiết bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phân phối, tiêu thụ sảnphẩm Đây chính là tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu dộng nhấtđịnh Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ramột số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi làvốn lưu động của doanh nghiệp
Vậy VLĐ là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thường xuyên, liên tục VLĐ chu chuyển toàng bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ,hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
Đặc điểm của vốn lưu động
Trong quá trình kinh doanh, vốn lưu động chu chuyển không ngừng, nêntại một thời điểm nhất định VLĐ thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tạidưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua
Trong quá trình tham gia vào hoạt đọng kinh doanh, do bị chi phối nởicác đặc điểm cảu tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có cácđặc điểm sau:
VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
VLĐ chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoànlại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh Như vậy muốn quản lý và sử dụng hiệu quả VLĐ chúng ta cần thực hiệntốt các biện pháp sau:
Trang 10 Xác định nhu cầu VLĐ cần thiết tối thiểu cho sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Đảm bảo đủ VLĐ cho quá trình sản xuấtkinh doanh được diễn ra liên tục tránh tình trạng ứ đọng vốn.
Trọng điểm của quản lý VLĐ là tăng cường luân chuyểnVLĐ qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh
Thực hiện phân loại VLĐ theo các tiêu thức khác nhaunhằm đánh giá sự hợp lý của cơ cấu VLĐ từ đó có biện pháp đảmbảo sự phù hợp của cơ cấu VLĐ
1.1.5 Các nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn đòi hỏi phải cólượng vốn ngày càng nhiều Hơn nữa ngày nay với sự phát triển của khoa học
và công nghệ ở tốc độ cao, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điềukiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hoá ngày càng cao, sự cạnh tranhtrên thị trường ngày càng mạnh mẽ thì nhu cầu vốn cho hoạt động kinhdoanh, nhất là nhu cầu vốn dài hạn của các doanh nghiệp cho sự đầu tư pháttriển ngày càng lớn Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độnguồn vốn bên trong đồng thời phải tìm cách huy động nguồn vốn bên ngoài
để đáp ứng nhu cầu phát triển của chính mình VKD của doanh nghiệp đượchình thành từ nhiều nguồn khác nhau,mỗi nguồn vốn có ưu nhược điểm riêng.Các ưu nhược điểm này là một trong các căn cứ để doanh nghiệp tiến hànhlựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp Một trong những cách phân loạiphổ biến nhất và có ý nghĩa nhất là chia nguồn vốn thành nợ phải trả và vốnchủ sở hữu
Nợ phải trả
Là khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanhnghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế:ngân hàng, nhà cung cấp, công nhân viên, các tổ chức kinh tế và cá nhân khác
Trang 11(mua chịu hay trả chậm nguyên nhiên vật liệu) Nợ phải trả còn có thể đượctiếp tục phân chia thành hai nguồn nhỏ hơn là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
- Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dưới mộtnăm.Trong nợ ngắn hạn, có một thứ tự về sự cấp thiết chi trả, đầu tiên phải kểđến là thuế và các khoản phải nộp nhà nước.Tiếp theo là các khoản vay, ba làcác khoản chiếm dụng người bán và cuối cùng là các khoản phải trả côngnhân viên Nợ ngắn hạn là nguồn vốn ảnh hưởng đến khả năng thanh toántrong ngắn hạn và còn được gọi là nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm
Nó bao gồm vay và nợ dài hạn, phải trqả người bán dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Tuỳ theo từng loạihình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau nà vốn chủ sở hữubao gồm: vốn ngân sách Nhà nước, vốn chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ ra, vốngóp cổ phần và lợi nhuận để lại Tại một thời điểm vốn chủ sở hữu có thểđược xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả
Đặc điểm của nguồn vốn này là không có thời gian đáo hạn, có độ antoàn cao, lợi nhuận chi trả không ổn định, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh
và chính sách phân phối lợi nhuận, chủ sở hữu được quyền tham gia vàohoạch định các chính sách của doanh nghiệp
Từ việc nghiên cứu các phương pháp phân loại nguồn vốn kinh doanhcho thấy: một mặt các doanh nghiệp cần tập trung tăng cường tổ chức quản
lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hiện có, mặt khác cần phải chủ độngkhai thác các nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
Trang 121.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là điều kiện cơ bản để một doanh nghiệp có thể tiénhành hoạt động sản xuât kinh doanh
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là hiệuquả tông thể của hàng loạt các biện pháp tổ chức kih tế, kỹ thuật và tàichính.Việc tổ chức đảm bảo đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
có tác động mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với nhiều thành phần kinh tế cùngđan xen hoạt động Để tồn tại được, đòi hỏi các doanh nghiệp này phải năngđộng nắm bắt nhu cầu thị trường, đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị, cải tiếnquy trình công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm và hạ giá thành nhằm tăng khảnăng cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá, mang lại lợi nhuận cao Muốn vậytrước tiên doanh nghiệp phải có vốn Vốn trở thành nhu cầu cấp thiết đối vớitất cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà nước nói riêng đểđảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh và phát triển ngành nghề mới Khi
đã có vốn, doanh nghiệp phải quản lý một cách chặt chẽ, bảo toàn được vốn
sử dụng sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Như vậy, việc đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là rất cần thiết, bởi vì:
Các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với bất kỳmột quy mô nào cũng cần có một lượng vốn nhất định
Vốn là tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh Nếu không cóvốn thì sẽ không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, thiếu vốn sẽgây khó khăn cho sản xuất và dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn Do đódoanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả
Trang 13 Việc mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điềukiện tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển, nhất là việc Việt Nam trởthành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO thì nhu cầuđầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng tăng, do vậy việc tổ chứchuy động vốn trở nên quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
Việc huy động đầy đủ và kịp thời vốn giúp doanh nghiệp chớpđược thời cơ kinh doanh, tạo lợi thế trong cạnh tranh
Ý thức rõ được tầm quan trọng của vốn đối với quá trình sản xuất kinhdoanh, mỗi doanh nghiệp cần tích cực trong công tác huy động vốn, đảm bảo
đủ vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thườngxuyên liên tục
Yêu cầu của việc tổ chức, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp phải xác địnhnhu cầu vốn một cách hợp lý, một mặt đảm bảo cho quá trình tái sản xuấtđược tiến hành liên tục; mặt khác phải tiết kiệm vốn nhằm nâng cao hiệu suất
sử dụng vốn, đảm bảo quản lý chặt chẽ vốn bỏ ra
Nếu nhu cầu vốn xác định quá cao sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn,lãng phí vốn, vốn lưu động chậm luân chuyển và phát sinh nhiều chi phíkhông hợp lý làm tăng giá thành sản phẩm Ngược lại, nếu nhu cầu vốn đượcxác định quá thấp sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất Trong điều kiện nguồnvốn đa dạng như hiện nay các doanh nghiệp cần chọn nguồn thích hợp vì mỗiloại nguồn có ưu nhược điểm riêng Trường hợp thiếu vốn, trước hết doanhnghiệp nên huy động nguồn vốn bên trong, sau đó huy động đến nguồn vốnbên ngoài
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tức là nâng cao hiệuquả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp Để sử dụng có
Trang 14hiệu quả vốn cố định, doanh nghiệp cần đầu tư vốn hợp lý nhằm mở rông quy
mô sản xuất kinh doanh và luôn đảm bảo duy trì một lượng vốn tiền tệ để khikết thúc một vòng tuần hoàn bằng số vốn này có thể thu hồi hoặc mở rộngđược số vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để tái sản xuất kinh doanh.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, biểu hiện là số vốn luânchuyển nhanh, tăng vòng quay vốn, vốn lưu động sử dụng tiết kiệm sẽ giúpdoanh nghiệp giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm vàtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Cụ thể cần tổ chức tốt công tác quản lý địnhmức nguyên vật liệu bằng cách làm tốt các khâu từ xây dựng định mức đếnthực hiện kiểm tra định mức để nâng cao chất lượng sản phẩm
Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ làm cho doanhnghiệp đạt được nhièu lợi nhuận, củng cố vững chắc tình hình tài chính, tạođiều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn
Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳchu chuyển được baonhiêu vòng hay mấy lần Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu suất sử dụng vốn kinhdoanh càng cao
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản
Lợi nhuận trước lãi vay và thuếVòng quay to n bàn b ộ vốn = Doanh thu thuần
VKD bình quân
Trang 15Tỷ suất sinh lời của tài sản =
Tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốnkinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp vànhuồn gốc của vốn kinh doanh
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Lợi nhuận trước/sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận VKD =
VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một trăm đồng vốn bình quân tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước/sau thuế
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụngtrong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân trong kỳ
Trang 16Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụngVCĐ cần phải được xem xét trong mối liên hệ với chỉ tiêu hiệu suất sử dụngTSCĐ.
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánhgiá trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Hệ số huy động vốn cố định
Số vốn cố định đang dùng trong hoạt động kinh doanh =
Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện có vào hoạtđộng kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Trang 17Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp so vớimức độ đầu tư ban đầu.
Hệ số hàm lượng vốn cố định
Số VCĐ bình quân
Hàm lượng VCĐ =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thutrong kỳ
Hệ số trang bị tài sản cố định cho một công nhân trực tiếp sản xuất
Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất
Hệ số trang bị TSCĐ =
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị giá trị tài sản cố định trực tiếp sảnxuất cho một công nhân trực tiếp sản xuất cao hay thấp
Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, từng loạiTSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá.Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý của cơ cấu TSCĐđược trang bị trong doanh nghiệp
1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
- Số lần luân chuyển VLĐ
Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
Số lần luân chuyển VLĐ =
Số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Trang 18Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quaycủa VLĐ thực hiện được trong một thời kỳ nhất định(thường là một năm)
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Số ngày trong kỳ
Kỳ luân chuyển vốn lưu động =
Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiếtđể VLĐ thực hiệnđược một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưuđộng ở trong kỳ
Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc
độ luân chuyển VLĐ ở kỳ so sánh so với kỳ gốc
Hàm lượng vốn lưu động
Số VLĐ bình quân
Hàm lượng VLĐ =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cầnbao nhiêu vốn lưu động
Số VLĐ tiết kiệm
(tăng thêm) =
Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh
x
360
Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ -
so sánh
Kỳ luânchuyển VLĐ kỳgốc
Trang 19 Cơ chế quản lý và các chính sách vĩ mô của Nhà nước:
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước cho phép các doanh nghiệp được
tự do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật Tuy nhiên Nhà nước vẫn quản
lý vĩ mô nền kinh tế và tạo hành lang pháp lý để các doanh nghiệp hoạt độngtrong khuôn khổ pháp luật Chính sách kinh tế của Nhà Nước ổn định sẽ giúpcho việc tiến hành kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa DN được thông suốt,hiệu quả
Đặc thù ngành kinh doanh:
Đặc thù của ngành thường ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư, cơ cấu nguồnvốn cũng như vòng quay vốn Do đó việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp với chỉ tiêu trung bình của ngành là là cầnthiết nhằm phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong việc quản lý và sử dụngvốn
Khả năng cạnh tranh trên thị trường:
Nếu doanh nghiệp có sức cạnh tranh lớn trên thị trường, sản phẩm có sứctiêu thụ lớn thì công ty sẽ có doanh thu và lợi nhuận lớn, từ đó tạo ra tỷ suấtlợi nhuận trên vốn cao
Lãi suất thị trường:
Trang 20Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến chi phí huy động bằng vốn vay Trongđiều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất thị trường tăng lên, tiền lãidoanh nghiệp phải thanh toán tăng lên, lợi nhuận giảm làm giảm tỷ suất lợinhuận trên vốn.
Rủi ro trong kinh doanh:
Các điều kiện tự nhiên và thiên tai như hoả hoạn, bão lụt… làm tài sảncủa doanh nghiệp bị tổn thất giảm dần giá trị dẫn tới mất vốn của DN Đặcbiệt các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến hoạt động của DN trong cácngành: Xây dựng, nông nghiệp, khai thác mỏ…
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật:
Khoa học công nghệ sẽ là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối vớidoanh nghiệp, làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏi công tác đầu tư đổi mớitài sản
Lạm phát và suy thoái kinh tế:
Lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thôngqua giá đầu ra và đầu vào Suy thoái kinh tế sẽ làm giảm thị trường tiêu thụ,sức tiêu dùng kém dễ dẫn đến phá sản
b/ Nhân tố chủ quan
Trình độ cán bộ quản lý và người lao động:
Đây là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Trình độ quản lý tốt, bộ máy gọn nhẹ, đồng bộ nhịp nhàng sẽ giúp doanhnghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn, ngược lại nếu trình độ quản lý yếu kémhoặc bị buông lỏng sẽ không có khả năng bảo toàn được vốn
Chu kỳ sản xuất kinh doanh:
Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh mà ngắn, vòng quay vốn nhanh thìdoanh nghiệp sẽ nhanh chóng thu hồi vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh tiếp
Trang 21theo Ngược lại, khi chu kỳ kinh doanh kéo dài thì vốn của doanh nghiệp sẽ bị
ứ đọng, thời gian thu hồi vốn chậm
Sự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh:
Nếu DN lựa chọn phương án sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượng cao,mẫu mã đẹp, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng sẽ mang lại hiệu quả kinh tếlớn Ngược lại sẽ là sự thất bại của phương án sản xuất kinh doanh và làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn
Chi phí huy động vốn:
Khi doanh nghiệp sử dụng bất kỳ nguồn tài trợ nào đều phải chịu một chiphí sử dụng vốn nhất định Chi phí huy động vốn sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong doanhnghiệp
Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn trong DN cần được xác định phù hợpvới đặc điểm, ngành nghề kinh doanh và những đặc trưng riêng có của DN.Bên cạnh đó, DN cũng cần xem xét đến sự phù hợp giữa tài sản và các nguồntài trợ cho tài sản để VKD được sử dụng có hiệu quả nhất
1.2.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Tổ chức huy động và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp cómối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau Nếu tổ chức đảm bảo, đầy
đủ, kịp thời vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh mới diễn ra liên tục vàthuận lợi Ngược lại nếu sử dụng vốn có hiệu quả thì việc tổ chức, cung ứngvốn cho sản xuất kinh doanh mới dễ dàng Do đó việc nâng cao hiệu quả tổchức và sử dụng vốn kinh doanh trở thành một vấn đề quan trọng hàng đầucủa moị doanh nghiệp
Trang 22Nhằm cung ứng đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, các doanh nghiệp cầnthực hiện một số biện pháp cơ bản sau:
Cần đề ra cơ chế quản lý vốn phù hợp với điều kiện của doanhnghiệp, trong đó cần quy định rõ trách nhiệm cụ thể của các tổ chưc và cánhân trong việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản
Xác định hợp lý nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa daonh nghiệp bao gồm nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư dài hạn và VLĐcho các khâu Xác định chính xác nhu cầu vôn sẽ tạo điều kiện cho việc tổchức huy động các nguồn vốn bên trong và bên ngoài theo một cơ cấu hợp lý,tối ưu góp phần mang lại lợi ích cao nhất với chi phí sử dụng vốn thấp nhấtcho doanh nghiệp
Tổ chức huy động vốn đầy đủ, kịp thời với chi phí hợp lý cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Xác định chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh Việc xác định nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh là một vấn đề không kém phần quan trọng Nó giúp chodoanh nghiệp tránh được tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn, ảnh hưởng đếnquá trình sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài với lãi suất vao, đồngthời cũng tránh được tình trạng ứ đọng vốn, không phát huy được hiệu quảkinh tế cho doanh nghiệp
Huy động và đầu tư vốn đúng đắn Lựa chọn các hình thức thu hútvốn tích cực, triệt để khai thác nguồn vốn trong nội bộ doanh nghiệp, đáp ứngkịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh và giảm được chi phí sử dụng vốn chodoanh nghiệp Cần tránh tình trạng vốn tồn tại dưới hình thái tài sản khôngcần sử dụng, vật tư hàng hoá kém phẩm chất trong khi doanh nghiệp phải đivay với lãi suất cao
Trang 23 Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả Để thực hiện được điềunày đòi hỏi doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Không ngừng nâng cao năng lực quản lý và trình độ tay nghềngười lao động, khuyến khích những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoásản xuất theo hướng tiết kiệm vật tư, rút ngắn chu kỳ sản xuất, hạn chế tớimức thấp nhất phế phẩm và sản phẩm hỏng
- Đối với vốn cố định: Cần thực hiện tốt hoạt động thẩm định dự
án đàu tư, lựa chọn và sử dụng các phương pháp khấu hao thích hợp để xácđịnh mức khấu hao hợp lý làm cơ sở cho việc thu hồi kịp thời, đầy đủ vốn đầu
tư ứng trước vào TSCĐ Từ đó tạo điều kiện cho DN tập trung vốn nhanh đểđầu tư đổi mới TSCĐ Bên cạnh đó cần định giá, đánh giá và đánh giá lạiTSCĐ, điều chỉnh kịp thời giá trị TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng, tính đủchi phí khấu hao không để mất vốn
- Đối với vốn lưu động: Cần tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm Tìm hiểu và nắm bắt đặc điểm tiêu thụ của thị trường
từ đó xác định kết cấu hợp lý các mặt hàng kinh doanh, nguồn cung cấp vàgiá cả hợp lý Đối với các khoản nợ phải thu phải mở sổ chi tiết theo dõi cáckhoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn
và quá hạn Cần thực hiện tốt hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng, cóchính sách tín dụng đúng đắn với từng khách hàng, có sự ràng buộc chặt chẽtrong từng hợp đồng …Đối với hàng tồn kho, cần xây dựng định mức sử dụngvật tư hợp lý đồng thời phải theo dõi, kiểm tra tình hình chấp hành định mứcđến từng đơn vị, cá nhân sử dụng
Chú trọng thực hiện đổi mới TSCĐ một cách kịp thời, hợp lý giúp
DN có thể tăng được năng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao chhất lượng, cảitiến đổi mới mẫu mã sản phẩm, từ đó mở rộng thị phần tiêu thụ, tăng doanhthu và lợi nhuận Thực hiện tốt việc sữa chữa lớn TSCĐ kết hợp hiện đại hoá
Trang 24TSCĐ cần tính toán hiệu quả sữa chữa lớn TSCĐ Thực hiện biện pháp nàygóp phần duy trì năng lực sản xuất TSCĐ tránh tình trạng hư hỏng.
Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toànVKD DN cần áp dụng các biện pháp như mua bảo hiểm tài sản, trích lập quỹ
dự phòng tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giáchứng khoán…để có nguồn vốn bù đắp rủi ro mất mát vốn trong quá trình sảnxuất kinh doanh
Thường xuyên kiểm tra giám sát đối với việc sử dụng vốn và tàisản ở DN, định kỳ phân tích tài chính DN để kịp thời phát hiện những lệch lạc
và có biện pháp điều chỉnh
Áp dụng nghiêm minh các biện pháp thưởng phạt vật chất trongviệc bảo quản và sử dụng các tài snả kinh doanh để tăng cường ý thức tráchnhiệm của người quản lý, sử dụng để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tàisản của DN
Trang 25CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH
VIÊN GIẦY THƯỢNG ĐÌNH
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Thành lập: 01/1957 Chuyển đổi năm 2005
Lĩnh vực hoạt động: sản xuất và kinh doanh các sản phẩm giầy dép
Tổng số lao động: 2300 người trong đó 1900 người áp dụng HTQLCL
Diện tích mặt bằng:
+ Khu công nghiệp Thượng Đình - Hà Nội : 35.000m2
+ Khu công nghiệp Đồng Văn - Hà Nam : 108.000m2
- Hệ thống quản lý chất lượng ISO9001-2000
Lịch sử của Công ty Giầy Thượng Đình trải qua hơn 50 năm hình thành, pháttriển và trưởng thành
Tháng 01 năm 1957, Xí nghiệp X30 – tiền thân của công ty GiầyThượng Đình ngày nay ra đời Xí nghiệp chịu sự quản lý của Cục Quân nhu
Trang 26Tổng Cục Hậu Cần – Quân Đội nhân dân Việt Nam: có nhiệm vụ sản xuất mũcứng, giầy vải sản xuất cho bộ đội
Năm 1960, Xí nghiệp X30 được chính phủ tặng thưởng huân chươngchiến công hạng ba và vinh dự được đón vị Tổng chỉ huy Quân đội - ĐạiTướng Võ Nguyên Giáp về thăm
Ngày 2/1/1961, xí nghiệp X30 chính thức chuyển giao từ Cục Quân nhuTổng cục Hậu Cần – Quân đội nhân dân Việt Nam sang Cục Công Nghiệp HàNội – UBHC thành phố Hà Nội Từ thời khắc đó, X30 xác định mục tiêu phấnđấu: Xí nghiệp X30 trở thành một thành viên trong đội ngũ các nhà máy, xínghiệp bước đầu góp sức xây dựng nền công nghiệp non trẻ của Hà Nội.Tháng 6/1965, X30 tiếp nhận 1 đơn vị công ty hợp doanh sản xuất giàydép là liên xưởng kiến thiết giày vải ở phố Trần Phú và phố Kì Đông và đổitên thành nhà máy cao su Thuỵ Khuê
Cuối 1970, nhà máy cao su Thuỵ Khuê đã sát nhập thêm xí nghiệp Giầyvải Hà Nội cũ (gồm 2 cơ sở Văn Hương, Chí Hằng) và đổi tên thành xínghiệp Giầy Hà Nội
Tháng 4/1989, Xí nghiệp đã tách cơ sở 152 Thuỵ Khuê đã thành lập Xínghiệp giầy Thuỵ Khuê
Trang 27Ngày 8/7/1993, được sự đồng ý của UBND thành phố Hà Nội, phạm vichức năng của xí nghiệp được mở rộng: từ nay xí nghiệp trực tiếp xuất nhậpkhẩu và kinh doanh giày dép cũng như các loại nguyên liệu, máy móc phục
vụ cho nó Ngoài ra còn có cả kinh doanh dịch vụ và du lịch Chính vì vậy, Xínghiệp được đổi tên thành Công ty Giầy Thượng Đình
Năm 1996, sản phẩm của công ty đã chiếm lĩnh được cả thị trường trongnước với mạng lưới đại lý rộng khắp địa bàn cả nước Sản phẩm của công ty
đã được giải TOPTEN là một trong mười mặt hàng được người tiêu dùng ưathích
Đây là quá trình Giầy Thượng Đình phát triển và trưởng thành Trải quabao khó khăn, thách thức Giầy Thượng Đình đã đánh dấu tên tuổi của mìnhtrong làng giầy Việt Nam cũng như trên Thế Giới Giá trị sản xuất côngnghiệp không ngừng tăng cao qua các năm là 2003 là 147,8 (tỷ đồng), 2004 là170,4 (tỷ đồng), 2005 là 196,1 (tỷ đồng), 2006 là 205 (tỷ đồng), và dự kiếnnăm 2007 đạt từ 215 đến 230 (tỷ đồng) (tăng từ 5% cho đến 12,2% so vớinăm 2006) Đóng góp hàng ngàn tỷ đồng tiền thuế cho Nhà nước.Ngày26/7/2005 theo Quyết định số 108/2005/QĐUB của UBND Thành phố
Hà Nội chuyển đổi công ty Giầy Thượng Đình thuộc sở Công Nghiệp Hà Nộithành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà Nước Một Thành Viên GiầyThượng Đình
Qua 10 năm phát triển và trưởng thành, Công ty Giầy Thượng Đình đãđạt được vô số danh hiệu và bằng khen của thành phố cũng như Chính phủ vì
sự đóng góp của Công ty cho nền kinh tế
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Đặc điểm tổ chức bộ máy qản lý
- Giám đốc:
Trang 28Nhiệm vụ quan trọng của giám đốc là điều hành công ty làm sao cho bộmáy này hoạt động có hiệu quả, để có được điều đó giám đốc có nhiệm vụ:
Tập trung hay phân bổ nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đặt ra cả về
số lượng lẫn chất lượng
Điều hành các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về hệ thống chất lượng
Phụ trách các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, kế toán tài chính, hànhchính tổ chức và bộ phận ISO 9002
- Các phó giám đốc:
Phó giám đốc kỹ thuật công nghệ: Có trách nhiệm xem xét và điều
chỉnh sự thoả thuận của công ty với khách hàng Nghiên cứu thử đưa ranhững mẫu mới cho chính nhu cầu của công ty và khách hàng
Phó giám đốc sản xuất chất lượng : Điều hành quá trình sản xuất kiểmsoát những sản phẩm không phù hợp, tổ chức đảm bảo vật tư nguyên vậtliệu cho các phân xưởng
Phó giám đốc môi trường bảo hiểm : Phụ trách vệ sinh môi trường chămsóc sức khoẻ cho người lao động Phụ trách phòng ban vệ sinh lao động
và bộ phận y tế Phụ trách công tác bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
Phó giám đốc thiết bị và an toàn : Kiểm soát thiết bị an toàn của công typhòng chống cháy nổ, phụ trách phòng bảo vệ và xưởng cơ năng
- Phòng hành chính : Thực hiện các công tác hành chính, tổ chức sắp xếp
bố trí cán bộ, phân bổ công tác, tuyển dụng đào tạo cán bộ cho công ty dưới
sự chỉ huy của giám đốc
- Phòng kế hoạch kinh doanh : Có nhiệm vụ tham mưu cùng giám đốc để
đề ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty
- Phòng kế toán tài vụ : Có nhiệm vụ giám sát mọi hoạt động của công ty
trong thời kỳ kinh doanh, quản lý toàn bộ công ty bằng tiền mặt Hướng dẫn
Trang 29thực hiện các nghiệp vụ và tổng hợp báo cáo các quyết toán của các đơn vịtrực thuộc tham mưu cùng giám đốc và ban quản lý đưa ra các quyết địnhđúng đắn trong việc quản lý công ty.
+ Giải thưởng chất lượng vàng quốc gia Việt Nam
+ Ngoài ra còn được nhiều huy chương vàng tại các hội chợ, triển lãmtrong nước và quốc tế
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Đặc điểm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng hầu hết được sản xuất trong nướcđược nhập về theo từng mã sản phẩm, hoặc theo từng đơn hàng như vải, mút,cao su, hoá chất, keo và chất phụ gia….Đây là một lợi thế lớn góp phần giảmgiá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh Đối với những mặt hàngxuất khẩu do yêu cầu của đơn hàng thì Công ty mới phải nhập nguyên vật liệu
từ các nước Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan mà phần lớn những nguyênliệu này trong nước không sản xuất được
Trang 30Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản trị Công ty Giầy Thượng Đình
Giám Đốc
Đại diện của lãnh đạo
v ch àn b ất lượng-QMR Phó Giám đốc Xuất nhập
khẩu
Phó Giám đốc Sản xuất
Phó Giám đốc Kỹ thuật
Công nghệ - chất lượng
Phó Giám đốc Thiết bị VSMT
P
Xuất nhập khẩu
P.
Chế thử mẫ u
P.
Kế hoạch Vật tư
P.
Sản xuất
& gia công
P.
Kỹ Thuậ t Công nghệ
P.
Quản lý Chất lượn g
P.
Bảo vệ
Ban
vệ sinh lao động
QĐPX
Gò GTT
XƯỞNG TRƯỞNG XƯỞNG
CƠ NĂNG
Chú thích :
Quan hệ chỉ đạo
- Quan hệ hỗ trợ
Giám đốc
Đại diện của lãnh đạo
v ch àn b ất lượng-QMR Phó Giám đốc Xuất nhập
khẩu
Phó Giám đốc Sản xuất
Phó Giám đốc Kỹ thuật
Công nghệ - chất lượng
Phó Giám đốc Thiết bị VSMT
P
Xuất nhập khẩu
P.
Chế thử mẫ u
P.
Kế hoạch Vật tư
P.
Sản xuất
&
gia công
P.
Kỹ Thuậ t Công nghệ
P.
Quản lý Chất lượn g
P.
Bảo vệ
Ban
vệ sinh lao động
QĐPX
Gò GTT
XƯỞNG TRƯỞNG XƯỞNG
CƠ NĂNG
Chú thích :
Quan hệ chỉ đạo
- Quan hệ hỗ trợ
Trang 31- Đặc điểm máy móc thiết bị công nghệ.
Toàn bộ máy móc thiết bị trong Công ty là nhập khẩu từ các nước NhậtBản, Hàn Quốc, Đài Loan Năm 2003 Công ty nhập thêm 01 dây chuyền sảnxuất giầy thể thao của Hàn Quốc với công suất thiết kế 1.7 triệu đôi/năm,nâng tổng số dây chuyền sản xuất của Công ty là 06 dây chuyền
Bảng 1: Bảng thống kê máy móc thiết bị trong Công ty năm 2008
lượng
Nước sảnxuất Nơi lắp đặt
03 Dây chuyền sản xuất lưỡng
tính
Dâychuyền
1 Đài Loan Xưởng giầy thể
thao
04 Dây chuyền sản xuất giầy vải Dây
chuyền
3 Đài Loan Xưởng giầy vải
05 Dây chuyền sản xuất giầy thể
thao
Dâychuyền
3 Hàn Quốc Xưởng giầy thể
thao
06 Máy may công nghiệp Máy 1020 Nhật Bản Phân xưởng may
07 Máy ép đế thuỷ lực Máy 3 Hàn Quốc Phân xưởng cán
Hàn Quốc
Phân xưởng cắt
Nguồn: Phòng kỹ thuậ t
Đặc điểm Công nghệ sản xuất hàng hoá của công ty
- PX cắt: Từ vải +cao su+hóa chất :đánh kéo ,bồi tráng,cắtdập,cắt vòng, đóng dấu, kiểm nghiệm ,đóng bao bì chuyển sang PX may
- PX may: từ chỉ, keó và nửa phân phối từ PX cắt sang(may,dâp, )
- PX cán: hỗ trợ PX gò
Trang 32- PX gò +đóng gói: từ nền chuyển sang cao su để từ nửa thànhphẩm từ phân xưởng sang: gò, hấp, lên đôi, hình thành thành phẩm nhậpkho
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức sản xuất giầy
Các loại
Vải
Cao su
Hoá chất
Sơ đồ3: Quy trình công nghệ sản xuất giầy
PX cán
PX gò
v h àn b ấp giầy
Bao gói nhập kho SP công ty
Nguyên liệu: Vải, keo Cao su, hoá chất, phụ gia…
Bồi dính keo vải
Cắt
May
Bán th nh ph àn b ẩm mũ giầy, kiểm tra, nhập kho
Gò, lắp ráp, dán viền:
Kiểm tra, thu hoá gi y s àn b ống
Lưu hoá gi y àn b Điện Nước Hơi nước
Th nh ph àn b ẩm Phân loại, thu hoá, KCS, đóng gói
Cán, sơ luyện
Hỗn luyện
Bán th nh ph àn b ẩm đế giầy, kiểm tra, nhập kho
Ra hình
Trang 33 Bộ máy kế toán của Công ty
Nhiệm vụ và chức năng của phòng kế toán tài chính
- Thực hiện ghi chép, phản ánh tòan bộ các nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào các tài khoản liên quan
- Theo dõi tình hình tài chính biến động về tài sản ,tiền vốn tạiCông ty
- Giám sát, đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch củaCông ty đề ra
- Tính toán ,tập hợp chi phí ,tính giá thành sản phẩm, doanh thu…xác định kết quả kinh doanh
- Cung cấp các số liệu, tài liệu ,các báo cáo có liên quan theoyêu cầu của các bộ phận quản lý trong Công ty (GĐ, các phó GĐ, phòngban liên quan.cũng như theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước)
Sơ đồ 4: Bộ máy kế toán của Công ty Giầy Thượng Đình
Kế toán trưởng
Kế toán th nhàn bphẩm
h ngàn b
Kếtoánvật tư
Kếtoántiềnlươngthanhtoántạmứng
KếtoánTSCĐ,CCDC
KếtoánTGNH,tậphợpCFCXtính ZSP
Thủquỹ
Trang 342.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những
năm vừa qua
Năm 2008, nền kinh tế thế giới và Việt Nam có những biến động lớn,
những tháng đầu năm là sự tăng giá đột biến của tất cả các loại vật tư nguyên
liệu sản xuất và lãi suất vay tiền ngân hàng luôn ở mức cao, cuối năm khủng
hoảng kinh tế, sức mua của các thị trường trong và ngoài nước giảm sút
Những biến động đó đã mang lại cho công ty rất nhiều khó khăn và thách
thức trong sản xuất kinh doanh: chi phí sản xuất bị đẩy lên rất cao, sản phẩm
giầy tiêu thụ nội địa chậm do sức mua của người tiêu dùng giảm mạnh Song
với sự đoàn kết thống nhất và quyết tâm cao của ban giám đốc và toàn thể cán
bộ công nhân viên, Công ty TNHHNN một TV Giầy Thượng Đình đã vượt
qua được những khó khăn, thử thách, hoàn thành tốt các chỉ tiêu KT-XH năm
2008, đảm bảo đủ việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động
B ng 2: K t qu kinh doanh c a công ty qua các n mảng 2: Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm ết quả kinh doanh của công ty qua các năm ảng 2: Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm ủa công ty qua các năm ăm
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệchNăm 2008/2007
1.Tổng sản phẩm SX Đôi 4.846.577 4.971.504 5.122.182 150.678 3,03
- Giầy vải XK Đôi 2.154.559 2.252.188 2.209.709 -42.479 1.88
- Giầy thể thao Đôi 372.503 548.368 60.151
- Giầy nội địa Đôi 2.319.575 2.170.948 2.852.322 681.374 31,3
2 Tiêu thụ nội địa Đôi 2.754.452 2.785.771 2.701.000 -84.771 3,04
Trang 35Dựa vào bảng số liệu ta có thể nhìn nhận khái quát về tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty trong những năm vừa qua như sau:
Tổng sản phẩm sản xuất của Công ty tăng đều qua các năm từ4.864.577 đôi năm 2006 lên 5.122.182 đôi năm 2008 Tuy nhiên có sự khôngđồng đều trong sản xuất sản phẩm Giầy nội địa và giầy vải xuất khẩu chiếm
số lượng lớn nhất Giầy thể thao chỉ chiếm số lượng rất nhỏ, đặc biệt giầy thểthao giảm mạnh vào năm 2008 từ 548.668 đôi trong năm 2007 xuống còn60.151 đôi, với tỷ lệ giảm 9 lần so với năm 2007; giầy vải xuất khẩu giảmnăm 2008 so với năm 2007 giảm 42.479 đôi
Sở dĩ có điều đó là vì Giầy thể thao là sản phẩm mới và có giá bán caohơn nhiều so với giầy vải, hơn nữa năm 2008 nền kinh tế có nhiều biến động,suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm sức tiêu dùng trong và ngoài nước giảmmạnh Tiêu thụ nội địa vì vậy cũng giảm từ 2.785.771 đôi năm 2007 xuốngcòn 2.701.000 đôi tương đương với 84.771 đôi chiếm tỷ lệ 3,04% Tuy nhiênkim ngạch xuất khẩu vẫn tăng đều qua các năm, từ 6,064 Tr.USD năm 2006lên tới 9,42 Tr.USD năm 2008 Điều này cho thấy công ty đã có những nỗ lựctrong việc mở rộng thị trường tiêu thụ sang các quốc gia trên thế giới, tạodựng được thương hiệu Việt bằng uy tín và chất lượng tốt nhất
Doanh thu thuần của Công ty năm 2008 là 235.842 Tr.đồng tăng21.568 Tr.đồng so với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ tăng 10,06% Như vậy tathấy mặc dù có những khó khăn ảnh hưởng đến sức mua trong và ngoài nướclàm tiêu thụ nội đia giảm tuy nhiên Công ty đã có những biện pháp giảm chiphí, giảm các khoản phải thu khác vì vậy doanh thu thuần vẫn tăng qua cácnăm Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng với tỷ lệ cao từ 400 Tr.đồng năm
2006, 800 tr.đồng năm 2007 lên tới 2.820 tr.đồng năm 2008 gấp 3.5 lần so vớinăm 2007
Trang 36VKD bình quân giảm từ 88.059 tr.đồng năm 2006 xuống còn 81.455tr.đồng năm 2007, và giảm còn 76.691 tr.đồng năm 2008 tức là giảm 8.400tr.đồng so với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ 5,42 lần.
Mức lương bình quân của người lao dộng không ngừng tăng lên quacác năm Nếu như năm 2006, lương bình quân người lao động mới chỉ đạt 1,3tr.đồng/người/tháng thì đến năm 2008 đã đạt 2,1 tr.đồng/người/tháng Điềunày chứng tỏ Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao mức sống chongười lao đổng, tạo động lực giúp người lao động hăng say sản xuất
Qua những phân tích khái quát trên có thể thấy tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty tương đối ổn định Tuy nhiên vẫn còn những tồntại về vấn đề VKD làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty Đểhiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta ta sẽ tìm hiểu thêm về những thuận lợi vàkhó khăn của Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh
a/ Thuận lợi
- Trải qua hơn 50 năm trưởng thành và phát triển, Công ty đãkhẳng định được chỗ đứng trên thị trường Tạo dựng được uy tín, niềm tinvới bạn bè trong ngoài nước
- Thị trường tiêu thụ không ngừng được mở rộng, chất lượngsản phẩm được nâng cao tạo niềm tin cho khách hàng trong và ngoài nước
- Công ty đã đầu tư máy móc thiết bị, tạo điều kiện tăng nănglực sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm
- Công ty có đội ngũ cán bộ lãnh đạo và tập thể nhân viênnhiệt tình, kinh nghiệm
- Công ty có hệ thống cơ sở hạ tầng, vị trí kinh doanh gầntrung tâm thành phố giúp cho việc vận chuyển nguyên liệu hàng hoá dễ dàngthuận lợi
Trang 37- Công ty có mạng lưới các chi nhánh, các đại lý bán buôn,bán lẻ hàng hoá trên khắp cả nước.
- Việt Nam gia nhập WTO tạo điều kiện thuận lợi cho công
ty mở rộng thị trường tiêu thụ sang các quốc gia trên thế giới
b/ Khó khăn:
- Sản phẩm của công ty là giầy, do đó mà việc sản xuất của công tytheo mùa vụ nên lực lượng sản xuất làm việc năng suất không ổn định Lúcgiãn vụ công nhân phải giãn việc hoặc điều động công việc khác để đảm bảothu nhập do đó vừa giảm tay nghề vừa làm tăng chi phí cho công ty
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đang dần được trang bị hiện đại nhưng chưahoàn chỉnh, công suất máy móc thiết bị chưa phát huy hết tác dụng Lựclượng lao động còn đang thích nghi với thiết bị mới Cán bộ có kỹ thuật caocòn thiếu để đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng cao
- Vốn đầu tư của công ty là tương đối lớn nhưng tình trạng thiếu vốnvẫn xảy ra vì công ty đang từng bước hiện đại hoá lực lượng sản xuất nên đòihỏi chi phí rất lớn
- Khả năng cạnh tranh với giầy Trung Quốc là rất kém điều này làmcho Công ty mất một số khách hàng quan trọng
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH NN MỘT THÀNH VIÊN GIẦY THƯỢNG ĐÌNH2.2.1 Thực trạng vốn kinh doanh của Công ty
Trang 38hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chúng ta cần xem xét nghiên cứu hiệu quả
sử dụng vốn cố định của DN
a/ Cơ cấu vốn cố định
Qua bảng phân tích (Bảng 3) ta thấy tổng số vốn cố định của Công tyvào thời điểm cuối năm 2008 là 68.061.233 nghìn đồng, đầu năm 2008 là71.348.520 nghìn đồng, như vậy cuối năm so với đầu năm giảm 3.287.287nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 4,6%
Vốn cố định của Công ty nằm ở giá trị TSCĐ và các khoản đầu tư tàichính dài hạn
- Tài sản cố định của Công ty vào thời điểm cuối năm là 39.620.933nghìn đồng chiếm tỷ lệ 58,21%, đã giảm 3.287.287 nghìn đồng so với đầunăm 2008 tương ứng với tỷ lệ giảm 7,66% Trong đó TSCĐ hữu hình chiếm99,74%, nếu như tại thời điểm đầu năm giá trị TSCĐ hữu hình là 42.908.220nghìn đồng chiếm tỷ trọng 100% TSCĐ của Công ty thì đến cuối năm giảmxuống còn 39.518.954 nghìn đồng như vậy TSCĐ hữu hình đã giảm3.389.262 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 7,89% Nguyên nhân là donguyên giá TSCĐ tăng và giá trị hao mòn luỹ kế tăng tuy nhiên tỷ lệ tăngnguyên giá TSCĐ ít hơn tỷ lệ tăng hao mòn luỹ kế Thêm vào đó cuối nămchi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng là 101.982 nghìn đồng, tuy nhiên chiếm
tỷ trọng nhỏ 0,26% trong tổng tài sản cố định Điều này cho thấy cuối nămCông ty đang có công trình chưa hoàn thành và chưa đưa vào sử dụng đượctuy nhiên lượng vốn tập trung ở đây là không lớn
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn cuối năm 2008 là 28.440.300nghìn đồng chiếm tỷ trọng 41,79% tổng tài sản dài hạn của Công ty Cuốinăm so với đầu năm các khoản đầu tư tài chính dài hạn không thay đổi về mặtgiá trị mà chỉ thay đổi về kết cấu do tỷ trọng TSCĐ giảm đi nên tỷ trọng cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn tăng lên 1,93%
Trang 39Trong đầu tư tài chính dài hạn Công ty tập tung chủ yếu đầu tư vàoCông ty con chi nhánh sản xuất Hà Nam với số vốn tính đến cuối năm 2008 là
23015300 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 80,92%, các khoản đầu tư liên doanhliên kết chỉ chiếm 19,08 % trong tổng số vốn đầu tư tài chính dài hạn
Tuy nhiên về thực tế các khoản đầu tư tài chính dài hạn cuối năm sovới đầu năm không thay đổi về số tuyệt đối Như vậy trong năm 2008 Công ty
đã không đầu tư thêm vốn vào công ty con ở Hà Nam Qua đó cho thấy chonhánh Hà Nam thực sự hoạt động chưa hiệu quả do đó quy mô sản xuất chưađược mở rộng
Trang 40n v tính: nghìn ngĐơn vị tính: nghìn đồng ị tính: nghìn đồng đồng
Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền
Tỷtrọng(%)
IV.Các khoản đầu tư tài chính DH 28440300 39.86 28440300 41.79 0 1.93
Nguồn: Phòng kế toán
Bảng 3: Cơ cấu vốn cố định