A. TÀI LIỆU THIẾT KẾ :•Bề rộng lỗ cống: Lo= 11.0 m•Cột nước thượng lưu: Ho= 5.5 m•Cột nước hạ lưu: Hh= 0•Cao trình ngưỡng: = 0•Vật chắn nước đáy bằng gỗ, vật chắn nước bên bằng cao su hình chữ P•Vật liệu chế tạo van: Phần kết cấu cửa: Thép CT3 Trục bánh xe: Thép CT5. Bánh xe chịu lực: Thép đúc CT35└ Ống bọc trục bằng đồng.•Hệ số vượt tải của áp lực thủy tĩnh: nq= 1.1 và của trọng lượng bản thân: ng= 1.1•Độ võng giới hạn của dầm chính: ; của dầm phụ .(Tra bảng 41 trang 61 GT Kết cấu thép ĐHTL•Cường độ tính toán của thép chế tạo van lấy theo the thép CT3 trang 8 Giáo trình Kết cấu thép: Ứng suất pháp khi kéo nén dọc trục: Rk,n= 1490 daNcm2. Ứng suất pháp khi uốn: Ru= 1565 daNcm2. Ứng suất cắt: Rc= 895 daNcm2. Ứng suất ép mặt đầu: Remđ=2230daNcm2.•Hệ số điều kiện làm việc: Đối với cửa van chính thuộc nhóm 14 m=0.72m
Trang 1• Vật chắn nước đáy bằng gỗ, vật chắn nước bên bằng cao su hình chữ P
• Vật liệu chế tạo van:
Trang 2• Cường độ tính toán của thép chế tạo van lấy theo the thép CT3 trang 8 Giáo trình Kết cấu thép:
- Ứng suất pháp khi kéo nén dọc trục: Rk,n= 1490 daN/cm2
- Ứng suất pháp khi uốn: Ru= 1565 daN/cm2
- Ứng suất cắt: Rc= 895 daN/cm2
- Ứng suất ép mặt đầu: Remđ=2230daN/cm2
• Hệ số điều kiện làm việc: Đối với cửa van chính thuộc nhóm 1-4 m=0.72m
B NỘI DUNG THIẾT KẾ:
I Bố trí tổng thể cửa van:
Để bố trí tổng thể cửa van cần sơ bộ xác định vị trí và các kích thước cơ bản của dầm chính
HH HH AA
Nh×n tõ h¹ l u Nh×n tõ th îng l u
BB
cc cc
G
Trang 33 H
Trang 4* Xác định nhịp tính toán của cửa van:
- Chọn khoảng cách từ mép cống tới tâm bánh xe: c = 0.25 m
Nhịp tính toán cửa van là: L = Lo+ 2c = 11 + 2×0.25 = 11.5 m
* Chiều cao toàn bộ cửa van: H0 = 5.5 m
* Vị trí hợp lực của áp lực thủy tĩnh đặt cách đáy van một đoạn:
= 1.83 m
* Chọn đoạn công xôn phía trên a1
- Theo yêu cầu thiết kế: a1 ≤ 0,45 hv = 0.45× 5 5= 2.475 m, chọn a1= 2.4 m
- Để hai dầm chính chịu lực như nhau thì phải đặt cách đều tổng áp lực nước
→ Vậy khoảng cách hai dầm chính là: a = 2×(H0 - a1 - Z) = 2×(5.5 – 2.4 – 1.83)
= 2.54 m
* Đoạn công xôn phía dưới a2
a2 = H0 – (a1 + a) = 5.5 – (2.4 + 2.54) = 0.56 m
Trang 5* Khoảng cách từ dầm chính trên, dầm chính dưới đến tâm hợp lực: atr ; ad
L q
L
q× =
2
5 11 2
11 188
8
11 188
83 × 2 = 1372.602 kNm
• Lực cắt tính toán lớn nhất:
Qmax =
2 0
qL
=
2
11 188
Trang 6- Theo điều kiện kinh tế: hkt = 3 kλb W yc
tc tc
q n p n
q p
1 10
1 2
600 10
5 11 1565 24
→ Chọn hb = 120 cm (bội số của 50 mm)
2 Bố trí giàn ngang (4)
Để đảm bảo độ cứng ngang của cửa van, khoảng cách giữa các giàn ngang
B không nên lớn hơn 4m Bố trí dàn ngang tuân theo điều kiện:
- Bố trí các dàn ngang cách đều nhau
B = L 2 875m 4m
4
5 11
- Giàn ngang nằm trong phạm vi dầm chính không thay đổi tiết diện
Trang 7- Số giàn ngang nên chọn lẻ để các kết cấu như dầm chính, giàn chịu trọng lượng có dạng đối xứng Ở đây bố trí 3 giàn ngang và 2 trụ biên
3 Bố trí dầm phụ dọc (3)
Dầm phụ dọc hàn chặt vào bản mặt và tựa lên các giàn ngang có thể tính như dầm đơn, gối tựa là 2 giàn ngang và đỡ tải trọng của bản mặt truyền đến Dầm phụ được bố trí song song với dầm chính, càng xuống sâu dầm càng dầy vì
áp lực nước tăng.Khoảng cách giữa các dầm phụ 0.7÷0.9 m Dầm phụ chọn tiết diện chữ C đặt úp để tránh đọng nước Bố trí các dầm phụ dọc như hình 3
Hình 3 : Bố trí các dầm dọc phụ
4 Trụ biên (6)
7
Trang 8Trụ biên ở hai đầu cửa van, chịu lực từ dầm chính, dầm phụ và lực đóng
mở van Trụ biên gắn với gối tựa kiểu trượt hoặc bánh xe truyền lực lên trụ pin Các thiết bị treo, chốt giữ và móc treo cũng được nối với trụ biên
Tiết diện trụ biên của cửa van trên mặt thường có dạng chữ I Để đơn giản cấu tạo chiều cao trụ biên thường chọn bằng chiều cao dầm chính
5 Giàn chịu trọng lượng (5)
Giàn chịu trọng lượng bao gồm cánh hạ của dầm chính, cánh hạ của dàn ngang, được bổ sung thêm các thanh bụng xiên có tiết diện là các thép góc đơn hoặc ghép
6 Bánh xe chịu lực
Để đóng mở cửa van cần bố trí kết cấu di chuyển cửa van bằng thanh trượt hoặc bánh xe chịu lực Bánh xe được bố trí ở mặt sau trụ biên, bánh xe bên và bánh xe ngược hướng nên dùng bánh xe cao su để giảm chấn động.:
7 Bánh xe bên
Để khống chế cửa van không bị dao động theo phương ngang và đẩy về phía trước, người ta thường bố trí các bánh xe bên Đôi khi người ta kết hợp sử dụng bánh xe chịu lực đồng thời làm bánh xe bên
8 Vật chắn nước
Vật chắn nước hai bên và vật chắn nước được sử dụng vật liệu bằng cao su
bố trí ở hai bên và dưới đáy cống dạng củ tỏi
II Tính toán các bộ phận kết cấu van.
Trang 9Tính toán bản mặt: Bản mặt được bố trí thành 4 cột giống nhau nên chỉ cần tính
cho một dãy cột Các ô dầm được tính toán như tấm hình chữ nhật chịu tải trọng phân bố.Có hai trường hợp xảy ra:
* Khi ô có cạnh dài > 2 lần cạnh ngắn: Ô được tính như tấm tựa trên 2 cạnh Trường hợp này chiều dầy bản mặt được xác định theo công thức:
bm
δ =
u
i R
p
a×
×
61 0
Trong đó:
- a: Cạnh ngắn của ô bản mặt (cm)
- b: Cạnh dài của ô bản mặt (cm)
- pi : Cường độ áp lực thủy tĩnh tại tâm của ô bản mặt được xét (daN/cm2)
- Ru : Cường độ chịu uốn của thép làm bản mặt (daN/cm2)
* Khi ô có cạnh dài < 2 lần cạnh ngắn: Ô được tính như tấm tựa trên 4 cạnh Trường hợp này chiều dầy bản mặt được xác định theo công thức:
bm
δ =
u
i R
p
a× ×
19 2
Trong đó:
- a: Cạnh ngắn của ô bản mặt (cm)
- pi : Cường độ áp lực thủy tĩnh tại tâm của ô bản mặt được xét (daN/cm2)
- Ru : Cường độ chịu uốn của thép làm bản mặt (daN/cm2)
- α : Hệ số phụ thuộc vào tỷ số b/a
• Để tính toán ta lập bảng tính như sau:
9
Trang 10×
1
6.75370749
7
0.1540196
7.51615768
7
0.1681985
8.20808672
1
0.1806891
Trang 11Hình 4
2 Tính toán dầm phụ dọc
Dầm phụ truyền lực lên dàn ngang Dầm phụ dọc được tính như dầm liên tục hoặc dầm đơn tùy thuộc cách bố trí dầm phụ Với cách bố trí dầm phụ dọc bằng mặt với cánh thượng của dàn ngang, dầm phụ dọc được tính như dầm đơn, nhịp là khoảng cách giữa hai giàn ngang và chịu tải trọng phân bố đều có cường
độ là:
11
Trang 12- at: Khoảng cách từ dầm đang xét đến dầm trên nó.
- ad: Khoảng cách từ dầm đang xét đến dầm dưới nó
- pi: Áp lực thủy tĩnh tại trục dầm thứ i (daN/cm2)
5 287 97 26 1 1 8
2 2
306520
=
u yc R M
Trang 13b b c
δ β µ β µ β µ
h
Trang 14* Tính toán đặc trưng hình học của mặt cắt ghép:
Hình 6
+/ F = Fc + Fbm = 26.7+ 58 x1= 84.7 cm2
7 84 2
) 1 22 ( 1 58 2
) (
1
58× + × × + − = 4532.809 cm4
87 18
809
=
xn
x y
J
cm3
*Kiểm tra dầm phụ đã chọn:
212 240
306520 max
xn W
1 809 4532 10
1 2
5 287 97 26 384
5 384
5
0 6
3 3
B q B
f
x tc
KL: Tiết diện dầm phụ [N022 đã chọn ở trên là hợp lý
3 Tính toán dầm chính
Trong mục 1 phần I đã chọn chiều cao dầm chính: h = 124 cm
* Xác định kích thước bản bụng:
- Chiều cao bản bụng: hb = 120 cm
Trang 15- Chiều dày bản bụng:
+/ Chọn độ mảnh: λb= 140
86 0 140
100 534 457 5 1 5
1
R h
Chiều dầy bản cánh lấy theo kinh nghiệm:
124 02 0 02
c
→ Như vậy chọn δc = 2 6cm là hợp lý (Bội số của 2 mm)
→ Chiều cao của dầm chính: h = hb + 2δc= 120 + 2× 2.6 = 125 cm
Khoảng cách trung tâm giữa hai bản cánh: hc = hb + δc= 120 + 2.6 = 124.6 cm
1 ÷ = 25 ÷ 41.6 cm → Chọn bc = 25 cm
* Đặc trưng hình học của dầm chính:
15
Trang 16F1 =h bδb+ 2b cδc= 120 × 1 + 2× 25× 2.6 = 250 cm2
12 ) (
12
3 3
b b c
c x
h b
h b
12
120 ) 1 25 ( 12
b≤ 0.5(at + ad) = 0.5× (59 + 56) = 57.5
cm b≤ bc + 50δbm= 25 +50×1 = 75 cm
b≤ 0.3L = 0.3×11.5 = 3.45 m = 345 cmVậy chọn b = 57 cm
* Kiểm tra lại tiết diện đã chọn xét đến phần bản mặt
cùng tham gia chịu lực với dầm chính :
a/ Xác định các đặc trưng hình học của tiết diện ghép
Gọi yc là khoảng cách từ trục x (Trục quán tính chính trung tâm của tiết diện tính toán) đến trục x0 (Trục quán tính chính trung tâm của dầm I đối xứng)
yc=
bm
bm bm
xo
F F
h F F
S
+
× + +
=
5 0 ) (
1 57 250
5 0 ) 1 125 ( 1
× +
× +
Trang 17) 2 / 125 70 11 ( 0 797244
10 602
M
Ta thấy: σ max= 1277.50 daN/cm2 < 0.85Ru = 0.85×1565 = 1330.25 daN/cm2 Vậy tiết diện dầm chính vừa chọn thỏa mãn điều kiện về ứng suất pháp Trong thiết kế ta để dư ra khoảng 15% ứng suất để xét tới bản cánh của dầm chính còn phải chịu trọng lượng bản thân của cửa van khi nó là thanh cánh trên và cánh dưới của giàn chịu trọng lượng
- Góc thoát nước:
25 1
25 0 5 0 5 0 5 0
=
h
b a
tgα c = 0.30→ α = 16041’ < 300
Vậy bản bụng của dầm chính cần phải khoét lỗ Diện tích lỗ khoét ≥ 20% diện tích bề mặt bản bụng
b/ Thay đổi tiết diện dầm chính:
Để tiết kiệm thép và để giảm bớt bề rộng rãnh van nên dùng dầm chính có chiều cao thay đổi (Hình 8) Trong cửa van vì yêu cầu giàn ngang không thay đổi nên điểm đổi tiết diện phải bắt đầu từ vị trí giàn ngang ngoài cùng ở hai bên
Hình 8
Chiều cao tiết diện dầm chính tại gối dầm lấy bằng:
17
Trang 18ho = 0.6h = 0.5×125 = 62.5 cm(Thường được lấy bằng (0,4 ÷0,5)h, trong đó h là chiều cao dầm chính giữa nhịp).
→ Chọn h0 = 62 cm
c/ Kiểm tra ứng suất tiếp:
Kiểm tra ứng suất tiếp tại tiết diện đầu dầm chính tính như sau:
b x J
S Q
S : Mô men tĩnh của tiết diện đầu dầm
Tính toán các đặc trưng hình học của tiết diện tại gối dầm (hình 9)
Trang 19Hình 9
Ta có:
06 8 5 2 25 2 1 62 1 57
5 0 ) 1 5 2 2 62 ( 1 57
×
× +
× +
×
× +
× +
×
× +
62 ( 12
6 2
62 ( 12
6 2
3383 4 45753
L q L
384 5
→
8 0 42 613010 10
1 2
10 5 11 625 75 384
5
6
6 3
Trang 20Vậy dầm chính thỏa mãn điều kiện về độ võng.
e/ Tính liên kết giữa bản cánh và bản bụng dầm:
h g x
c dh
R J
S Q h
0 max
≥ δb
2 1
Trang 212 67
25 × 3 − × × 3 = 155561.6 cm4
Thay số vào ta được:
h g x
c dh
R J
S Q
1 0
0 max
=
1045 4 1
1 6
155561
25 2096 4
45753
1
2
1
)(42
0
cm h
cm h
b dh
δ > 100→ bản bụng dầm chính
cần được gia cố bằng các sườn chống đứng với khoảng cách a ≤ 2h b( hình 11)
- Vì khoảng cách giữa các dàn ngang là : 287.5 cm > 2h b= 2× 120 = 240 cm → Phải đặt thêm các sườn đứng vào giữa các dàn ngang Như vậy khoảng cách giữa các sườn đứng là : 1.4375 m
- Kiểm tra ổn định cục bộ của mỗi ô bản bụng dầm tính theo công thức sau:
Trang 22+/ σb= ( − )
b x
y J M
Hình 11
M: Mô men lấy tại tâm của hình vuông có cạnh là hb lệch về phía mô men lớn.Đối với ô hình thang số 1,2 (Hình 11) ta coi như là hình chữ nhật có chiều cao bằng chiều cao trung bình ở giữa ô
Trường hợp tiết diện không đối xứng, h0lấy bằng 2 lần chiều cao vùng nén
+/ τth: Ứng suất tiếp tới hạn
= ( 1 25 +0.952 )( 100 )2× 103
d
b th
δ µ
62 cm
4 3
y
x δ
yb(-) yb
Trang 23d: Cạnh ngắn hình chữ nhật
µ: Tỷ số giữa cạnh dài và cạnh ngắn.
Ta cần kiểm tra ổn định cục bộ cho 4 ô dầm 1,2,3,4 Ở đây ô số 1 có mômen nhỏ và thoả mãn điều kiện bền của ứng suất tiếp do đó không cầnkiểm tra ổn định cục bộ cho ô số 1
Kiểm tra ổn định cục bộ cho ô số 4.
+ Tính σth :
σth = ko(100. ) 2 10
b
b h
σth = 746( ) 10
60 96
1
daN/cm2 = 7994.38daN/cm2
+Tính τth :
10 ) 100 (
95 + 125
(
b th
δ μ
120
1 100 ( 1.198
95 125
23
Trang 24Trong đó : Jx = 797244.0 cm4
yb(-)= h b - 11 70 48 30cm
2
120 70 11 -
120 - 2
1150 2
15 5 2
-11 188 83 2
) - ( - 2
2 2
4 4
Z L
M tt
= 1357.63 (KN.m)
Trang 25σb = (b )
x
y
J
= 4 48 03 817 90 / 2
0 797244
10 63 1357
cm daN
Qδ+ Tính Q:
ZQ4 = 2-B4 = 503 1cm 5 031m
4
5 287 - 2
2
11 83.188 C)
( q -
120
10 812 59
cm daN
90 817
σth = 746( ) 10
60 96
1
daN/cm2 = 7994.38daN/cm2
+ Tính τth:
25
Trang 2610 ) 100 (
95 + 125
(
b th
δ μ
120
1 100 ( 1.198
95 125
287,5 - 2
120 - 2
1150 2
B - 2
713 3 2
-11 188 83 2
) - ( - 2
2 2
3 3
Z L
M tt
= 1200 KN.m
σb = (b )
x
y
J
= 4 48 30 725 19 / 2
0 799244
10 1200
cm daN
Trang 27ZQ3 = 2-B4 -B2 = 359 4cm 3 594m
2
287.5 - 4
5 287 - 2
2
11 83.188 C)
( q -
120
10 353 179
cm daN
19 725
x
Theo talet ta có:
cm x
x
14 27 25
5
5 287 - 25 -
Trang 28Ô dầm số 2 là ô hình thang nên ta đưa về ô dầm hình chữ nhật để kiểm tra
với chiều cao ô dầm là htb = h h 106 6cm
2
124 14 89 2
;
=
+
= +
25
2
) 5 , 0 2
107 ( 1 57
=
× +
× +
3
107 1
57 6
6 2 2
8 101 ( 12
6 2 25 2 1 8 101 66
10 12
×
× +
×
× +
×
=
Trang 29+ Tính σth :
σth = ko(100. ) 2 10
b
b h
σth = 746( ) 10
48 80
95 + 125
(
b th
δ μ
8 101
1 100 ( 1.412
95 125
+ Tính M :
29
Trang 30Ta có : Z2M = cm
h b
6 236 2
8 101 - 5 287 2
366 2 2
-11 188 83 2
) - ( - 2
2 2
2 2
Z L
M tt
= 896.29 KN.m
σb = (b )
x
y
J
= 4 40 24 626 56 / 2
0 575629
10 29 896
cm daN
2
11 83.188 C)
( q -
8 101
10 96 298
cm daN
56 626
Vậy ô số 2 không bị mất ổn định
Vậy dầm chính ổn định cục bộ
Trang 314 Tính toán giàn ngang
a.Sơ đồ tính toán
Hình 12
- Giàn ngang truyền lực lên dầm chính nên dầm chính là gối tựa của giàn ngang
- Tải trọng: Giàn ngang chịu tác dụng của áp lực nước phân bố theo quy luật tam giác
- Gọi cácđiểm nút là 0,1,2,3,4,5, ứng với các Pi (i=0, 5)
31
P 1 3
P2
P 3
0 1 2
3
4 5
6 7 8
Trang 32- Xác định Pi theo nguyên tắc phân phối đòn bẩy, áp lực nước phân bố giữa hai mắt dàn được đưa về mắt giàn ( Ở đây áp lực nước phải nhân thêm bề rộng B- khoảng cách giữa hai dàn ngang)
- Nếu phân các biểu đồ áp lực nước hình tam giác có thể tiến hành như
1 3
2
W W
3
1 400 41 2
1 700 20 3
2
kN
=
× +
× +
1 + 3
3 3
' ,
2 1
043 86 185 23 3
1 630 87 2
1 700
× +
Trang 33P3= ' =
3
1 + 2
1 + ' 3
2 + 2
1
4 4
3
W
000 134 185 23 3
1 000 134 2
1 185 23 3
2 630
1 + ' 3
2 + 2
1
5 5
4
W
) ( 726 123 508 4 3
1 534 79 2
1 185 23 3
2 000
× +
× +
×
3
2 + 2
1
kN
=
× +
×
Kiểm tra lại ∑Pi = 41.4 + 86.043 + 134.000 + 123.726 + 42.772 = 427.941 KN
kN B
H 10 5 5 2 875 434 844
2
1
941 427 844
Trang 34⇒R7 = 434.844 - 216.849 = 217.995 kN(←).
+/ Xác định nội lực trong các thanh dàn:
Tính chiều dài các thanh dàn và các góc
m
m m
m m
25 1 2
625 0
1 01
27 1
2 27
25 1
3 45
Nội lực(kN)
Trạng thái
nội lực0-1 13.246 Chịu kéo1-2 13.246 Chịu kéo0-8 14.935 Chịu nén1-8 41.40 Chịu nén8-2 44.805 Chịu nén8-7 59.741 Chịu kéo2-7 48.155 Chịu nén2-3 26.492 Chịu nén7-3 281.466 Chịu nén7-6 253.583 Chịu kéo3-4 291.548 Chịu nén3-6 90.439 Chịu kéo4-5 291.548 Chịu nén
Trang 3535
Trang 36 Chọn tiết diện thanh dàn và kiểm tra lại tiết diện chọn:
+/ Chọn tiết diện cho thanh cánh thượng:
Thanh cánh trên thường dùng tiết diện chữ I Thanh cánh thượng của dàn ngang ngoài lực chịu lực dọc (thường là chịu kéo) còn chịu uốn do tải trọng ngang trực tiếp của áp lực nước cho nên ta tính thanh cánh thượng như thanh chịu lực lệch tâm có kể cả phần bản mặt cùng tham gia chịu lưc
Chọn thanh 3-4 để tính toán vì thanh có lực dọc N= 291.548 kN lớn nhấtthanh cánh thượng.vµ chiÒu dµi lín: l34 = 127 cm
M«men uèn lµ:
8
2 23 max
l q
)/(05.432
⇒
)/(4.49
.γ
)/7.36
.γ
4 3
2 4
1 3
m kN q
q q
m kN B
H q
m kN B
H q
l q
M = tt =9.547 kN.m
Trang 37M kN.m
1565
10 547 9
R
M u
Trang 38I N 16
x c x
ss
Kiểm tra tiết diện đã chọn khi có sự tham gia chịu lực của bản
mặt:
) / ( 1565
) / ( 1310
75 103
10 547 9 8
74
10 548 291 σ
⇒
) ( 75 103
≈ 8 12
0 1328
) ( 0 1328 12
1 4 57 4 57 7 1 572 4 17 8 5
) ( 8 5
≈ 8
74
) 5 0 7 ( 4 57
) ( 8 74 1 4 57 4 17
4 57 1 50 3 7 δ 50
2 2
4 2
) (
3 max
max
4
3 2
2
2
cm daN R
cm daN W
M F N
cm y
J W
cm J
cm y
cm F
cm b
b
u x
x x
x
c
bm c
=
<
≈
ì +
= +
ì + +
=
= +
= +
=
+
Trang 39Thoả mãn điều kiện về cờng độ
⇒ Chọn thép IN014 cho tất cả các thanh cánh thợng
• Chọn tiết diện thanh cánh hạ: thanh 7-6 là thanh bất lợi nhất.vìthanh này có nội lực lớn nhất trong các thanh cánh hạ
m R
N
.
ϕ
- Giả thiết: λgt =80⇒ϕ =0,75 bảng 5-1
)(175.380
254λ
⇒
)(69.2275
,0.1490
10583.253
⇒
/ /
2 2
/
cm
l r
r
cm R
N F
gt
x c y y c y x
k c y
+ Chọn tiết diện thanh cánh hạ tiết diện chữ T đợc ghép bởihai thép góc không đều cạnh :2L 100x63x10
⇒ 7 93 71 2
254 λ
6 80 15 3
254 λ
x x
r l r l
39
Trang 40Tra b¶ng 5-1 ta được ϕmin= 0,675
) / ( 1490 )
/ ( 1212 2
5 15 675 0
10 583 253
σ
min
cm daN R
cm daN F
• Chän tiÕt diÖn thanh bông:
- TÝnh cho thanh bông 7-3 thanh nµy cã lùc nÐn lín nhÊt
N
≤
n R N
- Gi¶ thiÕt λgt =100⇒ϕ =0,6
1490 6 , 0
10 466 281
2 2
2 /
r
gt
c y y c y x
; ( 11 4 );
( 46 3 );
( 6
Trang 415 51 λ λ
⇒ 3 43 11 4
178 λ
45 51 46 3
178 λ
max 0
x x
r l r l
Tra b¶ng ⇒ ϕmin =0.886
⇒ ) / ( 1490 )
/ ( 1045
≈ 2 2 15 886 0
10 466 281 σ
Ký hiÖuthanh giµn läai thÐp
Tr¹ngth¸i néilùc