1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập trắc nghiệm trong chương i “ phép nhân và phép chia đa thức ”

26 667 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 430,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu đúng, sai: Việc lựa chọn loại bài tập này ta phải trình bầy nội dung kiến thức sao chohọc sinh chỉ có hai phương án trả lời: Đúng kí hiệu: Đ và Sai kí hiệu: Svào các ô trống thích

Trang 1

PHẦN I: LỜI NÓI ĐẦU

Đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề đã được đề cập và bàn luậnsôi nổi trong thời gian qua Hướng đổi mới trong phương pháp dạy học toánhiện nay ở trường THCS là tích cực hoá hoạt động của học sinh, khơi dạy vàphát triển năng lực tự học, nhằm hình thành cho học sinh tư duy tích cực, độclập, sáng tạo Vì vậy chúng ta phải định hướng cách đổi mới kiểm tra học sinhsao cho thông qua việc kiểm tra, học sinh hiểu được kiến thức cơ bản, biếtcách trình bầy rõ ràng và vận dụng giải quyết được bài toán thực tế Việc đánhgiá kết quả một bài học hay một chương nhằm giúp giáo viên và học sinh kịpthời nắm được những thông tin liên hệ ngược để điều chỉnh hoạt động hoạtđộng dạy và học Một trong những đổi mới đó là việc kiểm tra đa đánh giábằng bài tập trắc nghiệm Vì sao lại cần phải đổi mới kiểm tra bằng cách kiểmtra trắc nghiệm là vì trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra được nhiều kiếnthức, đi vào những khía cạnh khác nhau của một kiến thức Do vậy cách làmnày có thể chống lại được khuynh hướng học tủ, học lệch hay nó còn là mộtbiện pháp tốt để hạn chế tình trạng quay cóp của học sinh Sử dụng bài tập trắcnghiệm đảm bảo tính khách quan khi chấm điểm, gây được hứng thú và tíchcực học tập của học sinh, học sinh có thể tự đánh giá bài làm của mình vàtrong khi học thì các em còn có thể đánh giá bài làm của nhau

Trong quá trình dạy đại số 8, tôi đã chọn lựa và xậy dựng hệ thống các bàitập trắc nghiệm trong chương I: “ phép nhân và phép chia đa thức ” Rất mongđược sự góp ý, bổ sung của đồng nghiệp

PHẦN II: CÁC DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Trang 2

4/ Điền khuyết ( điền vào chỗ trống )

5/ Sắp lại thứ tự

I.1 Câu đúng, sai:

Việc lựa chọn loại bài tập này ta phải trình bầy nội dung kiến thức sao chohọc sinh chỉ có hai phương án trả lời: Đúng ( kí hiệu: Đ ) và Sai (kí hiệu: S)vào các ô trống thích hợp hay khoanh tròn ở trước câu trả lời đúng

Khi viết loại câu hỏi trắc nghiệm đúng, sai cần chú ý chọn câu dẫn nào màhọc sinh trung bình khó nhận ra ngay đáp án là đúng hay sai Thông thườngkhông nên chích nguyên văn những câu trong sách giáo khoa Trong một bàikiểm tra hay trong một số bài tập ta không nên bố trí câu đúng theo một trật tự

có tính chu kỳ

Song bên cạnh đó các câu này cần được trình bầy một cách ngắn gọn.Không nên nạm dụng hình thức trắc nghiệm này vì yếu tố ngẫu nhiên may rủi

có khả năng xuất hiện nhiều hơn so với lại các dạng bài tập trắc nghiệm khác

I.2 Lựa chọn nhiều khả năng

Loại này thường gồm hai phần:

- Phần dẫn tình bầy một câu hỏi ( Hoặc một phát biểu không đầy đủ )

- Phần trả lời gồm 3 - 5 câu trả lời ( hoặc 3 - 5 cụm từ bổ sung ) mà họcsinh phải lựa chọn

Cái khó của việc biên soạn dạng trắc nghiệm này ở chỗ lựa chọn các "phương án trả lời sai" Đó là các câu "gây nhiễu" hoặc "gài bẫy", các câu này

bề ngoài có vẻ đúng, có lý nhưng thực chất là sai hoặc chỉ đúng một phần Do

đó đòi hỏi phải nắm vững kiến thức mới phân biệt được

I.3 Ghép đôi.

Loại này thường dùng hai dẫy thông tin Một dẫy là những câu hỏi ( hoặccâu dẫn ), một dãy là những câu trả lời ( hay câu để lựa chọn), học sinh phảitìm ra câu trả lời ứng với câu hỏi Chú ý dãy thông tin nêu ra không nên quádài, nên cùng thuộc một nhóm có liên quan học sinh có thể nhầm lẫn Dãy câuhỏi và câu trả lời không nên bằng nhau, thứ tự câu trả lời không nên ăn khớpvới thứ tự câu hỏi

I.4 Điền khuyết ( điền vào chỗ trống )

Trang 3

Câu dẫn có thể để một hay nhiều chỗ trống, ô trống mà học sinh phải lựachọn từ thích hợp để điền vào.

Trong khi đưa ra loại bài tập này ta không nên lấy nguyên văn nội dungkiến thức có sẵn trong sách giáo khoa Các từ mà học sinh phải chọn để điềnvào chỗ trống phải là những "từ khóa" Đó chỉ là có một cách lựa chọn đúng,không nên để tình trạng mà một chỗ trống mà thích ứng với nhiều cụm từ khácnhau

Đây là loại bài tập trắc nghiệm rễ soạn nhất, có tác dụng rèn luyện chohọc sinh khả năng diễn đạt, suy nghĩ của mình một cách rõ ràng, ngắn gọn

I.5 Sắp lại thứ tự

Đó là các câu hoàn chỉnh nhưng được người sử dụng sắp xếp một cáchlộn xộn, yêu cầu học sinh sắp xếp lại có thứ tự các câu đó để được một văn bảnhợp lý

Dạng này có tác dụng rèn luyện tư duy ngôn ngữ, tư duy lôgíc khoa họccho học sinh

PHẦN III: KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

CHƯƠNG I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC

NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Trang 4

Cho biết 5x(12x + 7) - 3x(20x - 5) = - 100 Giá trị cảu x là:

Bài 4: Đánh dấu " X" vào ô mà em cho là đáp án đúng.

a

- a + 2-2a2a

NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

+ Đặt hai đa thức đã sắp xếp, đa thức nọ dưới đa thức kia( như thực hiệnphép nhân hai số) Nếu các đa thức có nhiều biến thì ta chọn một biến làm biếnchính và sắp xếp theo biến ấy

+ Nhân lần lượt từng hạng tử của đa thức bị nhân với đa thức nhân, cáckết quả mỗi lượt nhân, ta ghi vào một dòng

Trang 5

Bài 2: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Trang 6

II Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng:

Trang 7

b) 8x3 - + 6x -

Bài 3: Khoanh tròn chữ cái đứng trước kết quả đúng:

b) 1/27

c) -1/27

Bài 4: Điền đúng ( Đ) hoặc sai ( S) vào ô thích hợp:

a) 999999

b) 99999

c) 999

d) Một đáp số khác

Bài 5: Điền vào ô trống trong bảng sau:

A B (A + B) 3 A 3 + 3A 2 B + 3AB 2 + B 3 ( A -B) 3 A 3 -3A 2 B + 3AB 2 -B 3

II Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Các khẳng định sau đúng hay sai

Trang 9

Bài 6: Điền vào ô trống trong bảng sau:

A B A3 +B3 (A +B)(A2-AB +B2) A3 - B3 (A-B)(A2+AB +B2)

+ Phân tích đa thức thành nhân tử ( hay thừa số) nghĩa là biến đổi đa thức

đó thành một tích của những đơn thức và đa thức

+Quy tắc: Nếu các hạng tử của đa thức có nhân tử chung thì:

- Viết một hạng tử thành dạng tích trong đó có một thừa số là nhân tửchung

- Đặt nhân tử chung đó ra ngoài dấu ngoặc, phần trong ngoặc là các nhân

tử còn lại của dạng tích mỗi hạng tử

II Bài tập trắc nghiệm:

Bài 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trước kết quả đúng:

Kết quả phân tích đa thức: 5x(x - 2) - (2- x) thành nhân tử là:

Trang 10

C M chia hết cho 6

D Cả A, B, C đều sai

Bài 3: Điền dấu X vào ô trống thích hợp

Phân tích đa thức thành nhân tử Đúng Sai

x(y - 1) +3(y - 1) = -(1 - y)(x +3)

Bài 4: Điền vào các ô trống trong bảng sau cho phù hợp

Giá trị của x, y Giá trị của biểu thức: x(x - 4y)+ 4y(4y - x)

II Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

n N, giá trị của biểu thức: (n + 2)2 - (n -2)2 chia hết cho:

Trang 11

Các đa thức Phân tích thành nhân tử

Bài 3: Điền dấu X vào ô trống bên cạnh đáp án đúng:

II Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước kết quả đúng

A (5x - 2y)(x + 4y)

B (5x +4)(x - 2y)

C (x +2y)(5x - 4)

D (5x - 4)(x - 2y)

Bài 2: Điền đúng( Đ), sai( S) vào ô trống cho thích hợp

Trang 12

c) 4,2 d) 4,1

Bài 3: Hãy giúp bạn An khôi phục lại những chỗ bị mờ, không rõ để có được lời giải đúng:

a) x2y + - x - y = (x2y - xy2) - ( )

= (x + y) - (x + y) = (x + y)( )

b) 8xy3 - 5xyz - + 15z = (8xy3 - 24y2) - (5xyz )

= 8y2( ) - (xy - )

= (xy - )( )

c) x3 + 3x2y + x + 3xy2 + y + y3 = (x3 + ) + x + y =

= (x + y)[ ]

d) xy + 1 - x - y = (xy - x) +

=

= (y - 1)( )

Bài 4 Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng:

Bài 5: Ai nói đúng nhất ? Em hãy trả lời nhanh ?

Khi biết 3x(x - 1) + ( x - 1) = 0

Phong nói: x = 1 hoặc x = -1/3

PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH

PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

Trang 13

II Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước kết quả đúng:

A (x + 2)(x - 4)

B (x - 2)(x + 4)

C (x - 2)(x - 4)

D (2 - x)(x - 4)

Bài 2: Điền kết quả tính được vào bảng:

Giá trị của x Giá trị của biểu thức x 2 +1/2x + 1/16

Bài 4: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước kết quả đúng:

Trang 14

1 Định nghĩa: Giả sử A và B là hai đa thức, B  0 Ta nói A chia hết cho

B nếu tồn tại một đa thức Q sao cho A = B.Q

A đựoc gọi là đa thức bị chia, B được gọi là đa thức chia, Q được gọi làthương

Kí hiệu: Q = A : B hoặc Q = A/B

2 Quy tắc chia đơn thức A cho đơn thức B( trờng hợp A chia hết cho B).+ Chia hệ số chủa đơn thức A cho hệ số của đơn thức B

+ Chia từng luỹ thừa của biến trong A cho luỹ thừa của biến đó trong B+ Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau

II Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Điền vào ô trống cho thích hợp

Bài 2: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước kết quả đúng:

Trang 15

Muốn chia đơn thức C cho đơn thức D

( trường hợp C chia hết cho D) ta làm như sau:

- Chia hệ số của đơn thức

- Chia cho luỹ thừa của cùng biến số đó

- các kết quả vừa tìm được với nhau

Bài 4: Câu nào sau đậy sai ?

II Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Ai đúng, ai sai ? Em hãy trả lời nhanh

Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước kết quả đúng:

Trang 16

c) 39 d) -39

Bài 4: Câu nào sai ?

0, phép chia A cho B là phép chia hết

II Bài tập trặc nghiệm

Bài 1: Khoan tròn vào chữ cái đứng trước kết quả đúng:

Bài 3: Đánh dấu X vào ô có đáp án đúng

Trang 17

3.2 Nếu đa thức 2x3 - 27x2 + 115x - 150 chia cho đa thức x - 5 thì đa thức

Bài 5: Các số nguyên thoả mãn 2n2 - 3n + 1 chia hết cho 2n + 1 là:

a) n = 1; n = -2

b) n = 0; n = 1

c) n = -1; n = -2; n = 0; n = 1

d) Cả 3 câu a, b, c đều đúng

Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất

Bài 6: Em hãy khôi phục lại những chỗ bị mờ

Trang 19

Bài 5 : Điền vào ô trống cho thích hợp

Giá trị của x, y Giá trị cảu biểu thức x 3 - 2x 2 +x - xy 2

x = 0; y = 1

x = 20; y = -19

x = 2006; y = 2005

x = 2006; y = -2005

Bài 6: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước kết quả đúng

Trang 20

Bài 8: Câu nào sai ?

Biểu thức P(x) = (x - 3)(x - 5) + 2 luôn luôn dương với mọi giá trị của x làa) x < 0

b) x > 0

c) Với mọi x

d) Không có giá trị của x

Bài 9: Câu nào sai ?

Bài 10: Hãy chọn phương án đúng

Trang 21

10.4 Với mọi giá trị của biến, giá trị của biểu thức 9y2 + 6y + 3 là một số:

PHẦN IV: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tiết 2: Nhân đa thức với đa thức

B Chuẩn bị

Giáo viên: Máy chiếu, giấy trong

Học sinh: bút dạ, giấy trong

C Hoạt động trên lớp

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

Hs1: Điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Trang 22

Hs2: Nêu tính chất của phép nhân phân phối đối với phép cộng Áp dụngtính: ( A + B)(C + D) = ?

Giáo viên và học sinh nhận xét kếtquả bài làm của học sinh 2 Từ đó giáoviên gợi ý vào bài học

III Nội dung bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Giáo viên vào bài như

Một em hãy nêu quy tắc

nhân hai đa thức ?

Đưa nội dung câu hỏi 1

lên máy chiếu

Gọi một em học sinh lên

bảng hoàn thành bài

làm ?

Đưa nội dung bài tập 1

lên máy chiếu

Chú ý theo dõigiáoviên giảng bài

Quan sát nội dung bàitập 1 trên màn ảnhCác nhóm thảo luận

Trang 23

Yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi

?

Đưa nội dung phần chú ý

lên máy chiếu

Như vậy có mấy cách

thực hiện phép nhân hai

đa thức ?

Gọi học sinh lên bảng

thực hiện phép nhân theo

Học sinh 1 lên bảngthực hiện phép nhântheo nội dung chú ýHọc sinh lên bảng làmbài

Đưa nội dung phần bài

tập 1 lên máy chiếu

Gọi 1 em học sinh lên

bảng hoàn thành ?

Đưa nội dung phần bài

tập 2 lên máy chiếu

Bài 1: Hoàn thành quy tắc sau:

Muốn nhân một đa thức với một đa thức ,ta nhân hạng tử của với hạng

tử của rồi cộng các với nhau

Bài 2: Khoanh tròn vào đáp án đúng:

Trang 24

Yêu cầu học sinnh

thảo luận nhóm trả lời

Đưa nội dung phần bài

tập 3 lên máy chiếu

Phát cho học sinh nội

dung yêu cầu đầu bài

dưới dạng phiếu học

tập

Yêu cầu học sinh thảo

luận sau đó lên bảng

V Hướng dẫn về nhà

Học bài và làm các bài tập trong sgk và sbt

Chuẩn bị trước nội dung bài tập phần luyện tập

Trang 25

PHẦN V: KẾT LUẬN

Trên đây tôi đã trình bầy nộ dung đề tài" Các bài tập trắc nghiệm chương

I đại số 8 " Trong quá trình giảng dạy tôi đã thử nghiệm với học sinh lớp 8A

và 8B ở trường THCS và thấy rằng sử dụng phương pháp kiểmtra trắc nghiệm thường xuyên trong mỗi tiết thì học sinh học tập rất hứng thú,nắm trắc bài hơn và tránh được các sai lầm thường gặp, vì vậy kết quả kiểm tracuối chương đã đạt được 95 % Như vậy có thể nói phương pháp trắc nghiệm

đã phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập Sử dụngphương pháp kiểm tra trắc nghiệm giúp giáo viên đánh giá việc nhận thức củahọc sinh một cách nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, trắc nghiệm mangtính khách quan, không phụ thuộc vào người chấm, kiểm tra được nhiều kiếnthức, góp phần chống học tủ, học lệch

Trắc nghiệm, một kỹ thuật mới được sử dụng trong giáo dục đã có nhiều

ưu điểm và ngày càng được phổ biến rộng rãi Đó cũng là đổi mới cách kiểmtra đánh giá, giúp người giáo viên thực hiện được nhiệm vụ của mình thíchứng với chương trình sách giáo khoa mới và những định hướng đổi mớiphương pháp dạy học

Trang 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO

ST

1

Hoàng Ngọc HưngPhạm Thị Bạch Ngọc

Nguyễn Ngọc ĐạmNguyễn Quang HanhNgô Long Hậu

Ngày đăng: 12/11/2014, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   hoàn   thành   bài - bài tập trắc nghiệm trong chương i “ phép nhân và phép chia đa thức ”
ng hoàn thành bài (Trang 22)
Bảng hoàn thành ? - bài tập trắc nghiệm trong chương i “ phép nhân và phép chia đa thức ”
Bảng ho àn thành ? (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w