Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, phấn ựấu ựến năm 2020 có 50% số xã ựạt ựược mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ VĂN NAM
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN GIAO THỦY - TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ VĂN NAM
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN GIAO THỦY - TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS ðỖ THỊ TÁM
HÀ NỘI – 2012
Trang 3LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Vũ Văn Nam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành ựược nội dung này, tôi ựã nhận ựược sự chỉ bảo, giúp ựỡ rất tận tình của cô giáo TS đỗ Thị Tám, sự giúp ựỡ, ựộng viên của các thầy
cô giáo trong bộ môn Quy hoạch ựất ựai, các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên
và Môi trường, Viện đào tạo Sau ựại học Nhân dịp này cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS đỗ Thị Tám và những ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Nông nghiệp, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Công thương chắnh quyền các xã cùng nhân dân huyện Giao Thủy ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình và các bạn ựồng nghiệp ựộng viên, giúp ựỡ trong quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Vũ Văn Nam
Trang 52.1 Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư 4
2.1.2 Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư 6
2.2 Thực trạng và xu thế phát triển hệ thống ñiểm dân cư một số
2.2.3 Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển hệ thống ñiểm dân cư
2.3.2 Quá trình hình thành các quần cư – ñiểm dân cư nông thôn 19
2.3.4 Một số hình thức bố cục của các ñiểm dân cư truyền thống 26
Trang 63.2 Nội dung nghiên cứu 36
3.2.2 Thực trạng phát triển hệ thống ựiểm dân cư trên ựịa bàn huyện 36
3.2.3 định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư huyện Giao Thủy ựến năm 2020 37
4.1.4 đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội tác ựộng ựến
4.2 Thực trạng phát triển hệ thống ựiểm dân cư trên ựịa bàn huyện 61
4.2.3 Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong xây dựng và phát triển ựiểm dân cư 76
4.3 định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư huyện Giao Thủy
4.3.1 Các dự báo cho ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư 86
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CNH - HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
2 THPT Trung học phổ thông
3 THCS Trung học cơ sở
4 UBND Ủy ban nhân dân
5 HðND Hội ñồng nhân dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT TÊN BẢNG TRANG SỐ
Bảng 4.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện giai ñoạn 2007 – 2010 49
Bảng 4.2 Dân số và lao ñộng huyện Giao Thủy giai ñoạn 2007-2010 52
Bảng 4.5 Hiện trạng hệ thống ñiểm dân cư huyện Giao Thủy năm 2010 61
Bảng 4.6 Hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư năm 2010 huyện Giao Thủy 63
Bảng 4.8: So sánh hiện trạng mức ñộ sử dụng ñất trong khu dân cư của huyện
Bảng 4.9 Kết quả phân loại một số tiêu chí ñánh giá ñiểm dân cư 69
Bảng 4.10 Kết quả phân loại hệ thống ñiểm dân cư năm 2010 73
Bảng 4.11 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư ñến năm 2020 94
Trang 9DANH MỤC HÌNH
STT TÊN HÌNH TRANG SỐ
Hình 4.1: Kiến trúc nhà ở nông thôn tại làng Sơn Lâm xã Hoành Sơn 78
Hình 4.2: Kiến trúc nhà ở khu vực nông thôn ở xã Giao Yến 79
Hình 4.3: Kiến trúc nhà ở tại khu phố bãi tắm Quất Lâm 80
Hình 4.4: Kiến trúc một số công trình giáo dục trên ñịa bàn huyện 81
Hình 4.5: Kiến trúc công trình bưu ñiện huyện, bưu ñiện văn hóa xã 82
Hình 4.6: Hệ thống giao thông trong huyện 84
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện ựường ựối ựổi mới, dưới sự lãnh ựạo của đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta ựã ựạt ựược thành tựu khá toàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc ựộ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục ựổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ựược tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay ựổi đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng ựược cải thiện; Xóa ựói, giảm nghèo ựạt kết quả to lớn; Hệ thống chắnh trị ở nông thôn ựược củng cố và tăng cường; Dân chủ cơ
sở ựược phát huy; An ninh chắnh trị, trật tự an toàn xã hội ựược giữ vững; Vị thế chắnh trị của giai cấp nông dân ngày càng ựược nâng cao
Tuy nhiên, những thành tựu ựạt ựược chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa ựồng ựều giữa các vùng Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, phấn ựấu ựến năm 2020 có 50% số xã ựạt ựược mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện ựại; cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với ựô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn ựịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái ựược bảo vệ; an ninh trật tự ựược giữ vững; ựời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng ựược nâng cao; theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa đất khu dân cư có vai trò rất quan trọng trong ựời sống con người
đó là nơi ăn ở, sinh sống, vui chơi, giải trắ, nghỉ ngơi phục hồi sức lao ựộng của con người đất khu dân cư còn gắn liền với các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra của cải vật chất cho xã hội Tổ chức hợp lý mạng lưới khu dân
Trang 11cư sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai, ñáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển sản xuất của các ngành kinh tế, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của nhân dân về việc làm, nhà ở, giao tiếp cũng như các nhu cầu
về vật chất, văn hoá tinh thần và nghỉ ngơi, giải trí… tạo sự ña dạng cảnh quan và bảo vệ môi trường
Giao Thủy là huyện ñồng bằng ven biển của tỉnh Nam ðịnh, nơi sông Hồng ñổ ra biển qua cửa Ba Lạt Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 23.823,80 ha, dân số 188.903 người Trên ñịa bàn huyện có các tuyến ñường
489, 486B, 489B với tổng chiều dài 47 km, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của huyện trong những năm qua tương ñối cao (bình quân 5 năm 2007 - 2011 ñạt 10,71%) Cơ cấu hành chính gồm 20 xã và 2 thị trấn Cùng với sự phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, huyện Giao Thủy cần có những quy hoạch phát triển hệ thống ñiểm dân cư ñô thị, dân cư nông thôn hợp lý với mục tiêu là nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
Xuất phát từ những thực trạng trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu thực trạng và ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Giao Thủy – tỉnh Nam ðịnh”
1.2 Mục ñích – yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
+ Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng việc tổ chức sử dụng ñất, xây dựng
và phát triển hệ thống ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn trên ñịa bàn huyện Giao Thủy – tỉnh Nam ðịnh
+ ðịnh hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư theo hướng ñô thị hoá khu trung tâm, góp phần cải thiện môi trường dân sinh
Trang 12về ñất ñai, nguồn vốn ñầu tư, lao ñộng…, dựa trên các chính sách, chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương nhằm ñem lại tính khả thi cao nhất
Trang 132 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ựiểm dân cư
2.1.1 Khái niệm và tiêu chắ phân loại ựiểm dân cư
điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia ựình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt ựộng xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất ựịnh bao gồm trung tâm xã, ấp, bản, buôn, phum, sóc (có tên gọi chung là thôn) ựược hình thành do ựiều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế Ờ xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác [14] Khi phân loại ựiểm dân cư cần căn cứ vào những ựặc ựiểm cơ bản sau ựây: ựiều kiện sống và lao ựộng của dân cư; chức năng của ựiểm dân cư; quy
mô dân số, quy mô ựất ựai trong ựiểm dân cư; vị trắ ựiểm dân cư trong cơ cấu cư dân; cơ cấu lao ựộng theo các ngành kinh tế
Trên cơ sở các tiêu chắ phân loại trên, hệ thống mạng lưới dân cư nước
ta ựược phân ra thành các loại sau:
1 đô thị rất lớn: là thủ ựô, thủ phủ của một miền lãnh thổ Các ựô thị
này là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ
du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế của quốc gia, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của cả nước
2 đô thị lớn: là loại trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản
xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế của nhiều tỉnh hay một tỉnh, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ
3 đô thị trung bình: là các trung tâm chắnh trị, kinh tế, xã hội, văn
hoá, sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch của một tỉnh hay nhiều huyện, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của tỉnh hay một vùng lãnh thổ của tỉnh
4 đô thị nhỏ: là các trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản
xuất của một huyện hay liên xã, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của một
Trang 14huyện hay một vùng trong huyện
5 Làng lớn: là trung tâm hành chắnh - chắnh trị, văn hoá, xã hội, dịch
vụ kinh tế của một xã, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của một xã hay nhiều ựiểm dân cư
6 Làng nhỏ: là nơi ở, nơi sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông lâm
nghiệp của nhân dân trong một xã
7 Các xóm, ấp, trại: là các ựiểm dân cư nhỏ nhất, với các ựiều kiện
sống rất thấp kém Trong tương lai các ựiểm dân cư này cần xoá bỏ, sát nhập thành các ựiểm dân cư lớn hơn [5]
Hiện nay, vấn ựề quy hoạch ựô thị, quy ựịnh những tiêu chuẩn ựối với việc phát triển mở rộng, không gian kiến trúcẦ ựã ựược sự quan tâm của nhà nước Tại Nghị ựịnh số 29/2007/Nđ-CP ngày 27/2/2007 của Chắnh phủ quy ựịnh cụ thể về vấn ựề quản lý kiến trúc ựô thị, cụ thể [5]: Nghị ựịnh quy ựịnh
cụ thể các quy ựịnh ựối với từng hạng mục công trình trong kiến trúc tổng quan ựô thị
Trong Nghị ựịnh số 42/2009/Nđ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2009 của Chắnh phủ quy ựịnh cụ thể về việc phân loại ựô thị đô thị ựược phân thành 6 loại:
- đô thị loại ựặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và các ựô thị trực thuộc
- đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các ựô thị trực thuộc; ựô thị loại I, loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành
- đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị
- đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị
- đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể có các ựiểm dân cư nông thôn [6]
Trang 152.1.2 Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư
Trong quá trình phát triển, các ñiểm dân cư (ñô thị và nông thôn) ở nước ta phần lớn ñược hình thành và phát triển một cách tự phát Vì vậy mà tình trạng xây dựng lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không ñồng bộ, sử dụng ñất không hiệu quả, gây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước ñối với ñất khu dân cư ñồng thời cũng gây khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và xây dựng mới Chính vì vậy, hiện nay Nhà nước ta ñã ban hành một số văn bản về quy ñịnh và quản lý trong quy hoạch và phát triển khu dân cư
2.1.2.1 Những quy ñịnh về ñịnh mức sử dụng ñất
ðịnh mức sử dụng ñất là cơ sở quan trọng ñể Nhà nước lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất nói chung và quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất khu dân
cư nói riêng
Theo ñiều 6 Nghị ñịnh 04/CP ngày 11/02/2000 thì hạn mức giao ñất cho hộ gia ñình cá nhân tại khu dân cư nông thôn do UBND cấp tỉnh quyết ñịnh theo quy ñịnh sau:
+ Các xã ñồng bằng không quá 300 m2
+ Các xã trung du miền núi, hải ñảo không quá 400 m2
ðiều 86 luật ñất ñai năm 2003 “ðất sử dụng ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị
và khu dân cư nông thôn” ñã quy ñịnh:
+ Việc sử dụng ñất ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết, kế hoạch sử dụng ñất chi tiết, quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược xét duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
Trang 16Theo công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn ñịnh mức sử dụng ñất áp dụng trong công tác lập, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã hướng dẫn áp dụng ñịnh mức cho 10 loại ñất: ðất y tế, ñất văn hoá, ñất giáo dục, ñất thể thao, ñất thương nghiệp dịch vụ, ñất giao thông vận tải, ñất thuỷ lợi, ñất công nghiệp, ñất ñô thị, ñất khu dân cư nông thôn ðối với ñịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư ñược quy ñịnh như sau:
Bảng 2.1 ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư
Khu vực ñồng bằng ven biển
Khu vực miền núi trung du Loại ñất
Diện tích (m 2 /người)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (m 2 /người)
Tỷ lệ (%)
87
- ðất xây dựng các công trình công cộng 2 - 3 2 - 4 2 – 3 2 - 3
(Nguồn: công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) [11]
2.1.2.2 Những quy ñịnh về quản lý ñất ñai và quản lý quy hoạch xây dựng
* Quản lý ñất ñai
Quản lý ñất ñai theo quy hoạch ñã ñược ghi cụ thể trong Luật ðất ñai hiện hành Trong phạm vi ñiểm dân cư nông thôn bao gồm các loại ñất phân theo các mục ñích sử dụng như: ñất ở; ñất nông nghiệp (ñất vườn, ao thả cá trong khuôn viên của hộ gia ñình và có thể có một số ñất nông nghiệp khác nằm xen kẽ trong dân cư, do UBND xã quản lý sử dụng); ñất lâm nghiệp (nếu có); ñất chuyên dùng; ñất phi nông nghiệp; ñất chưa sử dụng (nếu có)
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, Nhà nước thống nhất quản lý các loại
Trang 17ñất và giao cho hộ gia ñình, cá nhân và các tổ chức sử dụng theo ñúng mục ñích và có hiệu quả
- ðất ở của mỗi hộ gia ñình ñược quy ñịnh hạn mức cụ thể tuỳ theo từng ñịa phương dựa trên căn cứ ñiều 83, 84 của Luật ðất ñai năm 2003
- Các loại ñất chuyên dùng phục vụ yêu cầu xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở và phục vụ lợi ích công cộng phải ñược sử dụng theo ñúng mục ñích trên cơ sở phương án quy hoạch thiết kế ñã ñược phê duyệt
* Quản lý quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn
Quy hoạch xây dựng cho khu vực nông thôn là công việc ñược triển khai thực hiện ñối với từng ñiểm dân cư nông thôn kể cả ñiểm dân cư nông thôn là trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã Công tác quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn bao gồm quy hoạch xây dựng các ñiểm dân cư nông thôn mới và quy hoạch cải tạo xây dựng phát triển các ñiểm dân cư nông thôn hiện có
Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một ñiểm dân cư nông thôn mới, hoặc quy hoạch cải tạo xây dựng một ñiểm dân cư nông thôn hiện có, sau khi ñã ñược phê duyệt sẽ trở thành căn cứ ñể triển khai công tác xây dựng ðồng thời nó cũng là cơ sở pháp lý cùng với hệ thống pháp luật và chính sách của Nhà nước làm căn cứ ñể quản lý công tác cải tạo, xây dựng và kiểm soát quá trình thay ñổi làm cho ñiểm dân cư ñược phát triển theo ñúng ý ñồ ñã ñược xác ñịnh
Việc quản lý quy hoạch trước hết là ñối với việc sử dụng ñất ñai cho thiết kế hệ thống giao thông, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật và môi trường nông thôn Cần phải quản lý tốt và triển khai cải tạo hoặc xây dựng từng bước các phần ñất này theo ñúng mục ñích mới có thể thực hiện ñược mục tiêu phát triển lâu dài các ñiểm dân cư
ðối với ñất ở của từng hộ gia ñình trong ñiểm dân cư hiện có, khi tiến
Trang 18hành quy hoạch cải tạo nếu có những kiến nghị về ñiều chỉnh ñất ñai cần có phương án ñền bù thoả ñáng khi trưng dụng ñất phục vụ lợi ích công cộng hoặc dồn ñổi giữa các chủ sử dụng ñất với nhau ðể thực thi các giải pháp này cần có sự phân tích vận ñộng ñối với chủ sử dụng ñất thông qua hoạt ñộng của cơ quan chính quyền và các tổ chức xã hội khác
2.2 Thực trạng và xu thế phát triển hệ thống ñiểm dân cư một số nước trên thế giới
Thực tế cho thấy, từ trước ñến nay trên thế giới có rất nhiều lý luận khoa học, nhiều tài liệu nghiên cứu về phát triển mạng lưới dân cư (ñô thị và nông thôn) của các tổ chức như tổ chức Nông - Lương thế giới (FAO), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Thế Giới (WB), các Chính phủ các nước, của các tổ chức khoa học… tuy nhiên, mỗi nước có những hướng ñi, cách phát triển dân cư riêng tuỳ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của nước mình
2.2.1 Các nước châu Âu
2.2.1.1 Hà Lan
Vương quốc Hà Lan không ñược thiên nhiên ưu ñãi, sau thiên tai nặng
nề trong thế kỷ XIV, nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước việc khoanh vùng rút nước ñể làm khô một diện tích rất lớn ñất trũng nhằm mở mang diện tích ñất ñai sinh sống Trên các vùng ñất trũng ñó ñược chia thành từng khu
ñể lập các ñiểm dân cư nông nghiệp Trung tâm của vùng xây dựng một thành phố cỡ 12.000 dân với các công trình công cộng ñạt trình ñộ cao, xung quanh thành phố là các làng cách nhau từ 5 – 7 km với quy mô mỗi làng (village) khoảng 1.500 – 2.500 dân Trong mỗi làng ñược xây dựng ñầy ñủ các công trình văn hoá xã hội và nhà ở cho nông dân, công nhân nông nghiệp, mỗi làng
có các xóm (hamlet) với quy mô khoảng 500 người Sản xuất nông nghiệp
Trang 19công canh tác Số người này trở thành công nhân nông nghiệp và sống trong các làng nói trên
Mạng lưới giao thông ñược tổ chức rất tốt, ñường ô tô nối liền các ñiểm dân cư ñảm bảo liên hệ thuận tiện và nhanh chóng từ nơi ở ñến các cánh ñồng
và khu vực tiêu thụ chế biến [31]
2.2.1.2 Anh
Khác với phần lớn các nước ở lục ñịa Châu Âu, nông thôn nước Anh hầu như không bị chiến tranh tàn phá, các ñiểm dân cư nông thôn truyền thống có sức hấp dẫn mạnh mẽ với những người dân sống trong các thành phố lớn và các khu công nghiệp tập trung Mức ñộ “ôtô hoá” và mạng lưới giao thông rất phát triển, rút ngắn khoảng cách về thời gian từ chỗ ở ñến nơi làm việc
Quy mô làng xóm của nước Anh thường từ 300 - 400 người, khoảng 100
- 150 hộ sinh sống Tuy dân số ít nhưng ñầy ñủ các công trình văn hoá, xã hội Trong các khu dân cư có ñường giao thông dẫn ñến từng nhà, không khí trong lành, phong cảnh ñẹp và yên tĩnh Chính vì vậy mà nhiều người dân muốn bỏ chỗ ở không thoải mái trong các căn hộ khép kín nơi ñô thị ñi tìm chỗ ở lý tưởng nơi miền quê Do sự di chuyển một bộ phận dân cư ở các thành phố về sống ở nông thôn mà cơ sở dịch vụ văn hoá, xã hội của làng quê truyền thống ñược cải thiện, nó trở thành các khu ngoại ô của ñô thị lớn hay khu công nghiệp ðây là xu hướng khác hẳn so với các nước khác trên thế giới
Quy hoạch xây dựng phát triển mạng lưới ñô thị và nông thôn của nước Anh ñược công nhận là thành công nhất thế giới, từ cuối thế kỷ 18 ñến ñầu thế kỷ 19 ñã có nhiều nhà kiến trúc sư người Anh nghiên cứu về lĩnh vực này:
William Morris là một kiến trúc sư, nhà nghệ sỹ ñã có quan ñiểm xây dựng ñô thị ñó là xây dựng phân tán trên toàn bộ ñất nước các ñiểm dân cư nhỏ Ông xác minh cho phương án của mình rằng ñiện là nguồn ñộng lực cơ
Trang 20bản cho mọi hoạt ựộng, sẽ ựi ựến tất cả các ựiểm dân cư trong toàn quốc và ựến tận mọi nhà cho nên ở ựó sẽ là chỗ ở vô cùng lý tưởng và là nơi làm việc của mọi người Ngoài ra lý luận về xây dựng các ựiểm dân cư mang tắnh chất
ựô thị - nông thôn ựược ựề cao như thành phố vườn, thành phố vệ tinh của kiến trúc sư Eberezen Howard là một cống hiến lớn cho lý luận phát triển ựô thị thế giới
Thành phố vườn của Eberezen Howard ựề xướng năm 1896 trong ựó ựề cập tới vấn ựề thay ựổi cơ cấu tổ chức và phương hướng giải quyết về không gian của thành phố
Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của Eberezen Howard ựã
có ảnh hưởng lớn trên thế giới, ựặt nền tảng phát triển cho lý luận quy hoạch
ựô thị hiện ựại [31]
2.2.1.3 đức
Tại Cộng hoà Liên Bang đức do yêu cầu lao ựộng nông nghiệp ngày càng giảm, nhu cầu lao ựộng công nghiệp và xây dựng tại các thành phố lớn lại tăng, việc di chuyển một số lượng khá lớn dân cư từ các vùng nông thôn vào thành thị để tránh sự tập trung dân quá lớn vào các cụm công nghiệp và các thành phố, gây khó khăn mọi mặt cho ựời sống dân cư ựô thị, người ta lập ra một mạng lưới các Ộựiểm dân cư trung tâmỢ ựó là hệ thống làng xóm hay các khu nhà ở ựược sắp xếp theo dải hay hình nan quạt ở ngoại vi các thành phố
để các ựiểm dân cư này có sức hút mạnh mẽ, nhà ở ựược xây dựng với tiêu chuẩn cao hơn và ựẹp hơn ở thành phố, cây xanh cũng nhiều hơn và nhiều chủng loại phong phú, các khu này ựược nối với các thành phố mẹ bằng các tuyến ựường ngắn nhất, chất lượng cao đây là mô hình hấp dẫn ựối với số dân
cư mới của ựô thị, giảm nhẹ áp lực dân số cho thành phố đó là giải pháp ựộc ựáo của các nhà quy hoạch đức Người đức ựã rất thành công trong việc khống chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn ựể phát triển các ựô thị vừa và nhỏ trên khắp lãnh thổ Hệ thống ựiểm dân cư này ựã góp phần tắch cực vào
Trang 21việc ựiều hoà sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nông thôn Những ựiểm dân cư nông thôn gắn bó với sản xuất nông nghiệp vẫn giữ ựược hình thức làng quê truyền thống nhưng ựược nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, với
hệ thống ựường ô tô bằng bê tông hoặc trải nhựa ựến từng nhà [31]
2.2.1.4 Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu
Khác với các nước Tây Âu, Liên Xô và các nước đông Âu xây dựng nông thôn theo mô hình phát triển nông thôn XHCN
a/ Cộng Hoà SEC
Nét ựặc trưng của các ựiểm dân cư nông thôn của Cộng hoà Séc là có sẵn một mạng lưới rất dày các ựiểm dân cư nhỏ bé, manh mún Theo thống kê có 14.234 ựơn vị hành chắnh xã Diện tắch trung bình mỗi xã là 8,9 km2 Mỗi xã trung bình có 4 làng thì tổng số ựiểm dân cư có tới 55.000 Ờ 60.000 ựiểm Trong số ựó
có khoảng 35% là các ựiểm dân cư có quy mô dân số dưới 500 người
Các ựiểm dân cư ban ựầu ựơn thuần chỉ tham gia sản xuất nông nghiệp Ngày nay số người làm nông nghiệp chỉ chiếm 18% trong tổng số dân và nông nghiệp ựã ựược cơ giới hoá do vậy sản xuất nông nghiệp tăng lên Dân
cư sống ở các vùng nông thôn, làm việc trong các xắ nghiệp ở thành phố phần lớn không di chuyển chỗ ở Nguyên nhân là họ ựã có nhà ở nông thôn, họ vẫn tận dụng ựược hoa màu trên mảnh ựất vườn và chi phắ cho cuộc sống gia ựình
ựỡ tốn kém hơn ở thành phố Mặt khác, nhờ có mạng lưới giao thông phát triển nên việc ựi lại thuận tiện
Theo thống kê, số người làm việc trong các ngành sản xuất và dịch vụ trong thành phố sống trong các khu dân cư cách xa nơi làm việc lên tới 52,2%;
số người ở chỗ gần nơi làm việc chỉ chiếm 47,8% (với bán kắnh khoảng cách dưới 10 km) Cự ly giữa khu làm việc với nơi nhà ở trong phạm vi 60 km người lao ựộng vẫn ựi về hàng ngày Vấn ựề xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn hợp lắ với chất lượng cao và ựều khắp rất ựược chú ý [30]
Trang 22b/ Liên Xô cũ
Mục tiêu của Nhà nước Xô Viết là xây dựng nông thôn tiến lên sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn, hiện ñại xoá bỏ sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị ðặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn ở toàn liên bang
là hợp nhất từng bước các nông trang tập thể thành một ñơn vị sản xuất lớn hơn, các ñiểm dân cư rải rác cũng ñược tập trung lại tạo ñiều kiện xây dựng các nông trang tập thể, năng suất lao ñộng ñược nâng lên, tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp giảm xuống [30]
Từ sau năm 1960 các ñiểm dân cư nông thôn ñược quy hoạch khu ở theo dạng bàn cờ nhưng vẫn ñảm bảo chất lượng công trình Giải pháp mặt bằng ñược chú ý ñể bảo vệ ñịa hình và phong cảnh Nhà ở ñược tập trung trong các nhà cao 3 - 4 tầng, các công trình hạ tầng kỹ thuật ñược xây dựng tập trung Các khu vực nông thôn truyền thống ñược giữ lại và nâng cấp dần theo sự phát triển sản xuất của mỗi khu vực
c/ Ba Lan
Trước năm 1960 việc xây dựng nông thôn ở Ba Lan chịu ảnh hưởng cách làm của Liên Xô rõ rệt như: ðất xây dựng, diện tích xây dựng quá rộng, nhà ở một, hai tầng thường bố trí dọc theo ñường ô tô
Giai ñoạn sau 1960, Ba Lan ñã tiến hành phân loại ñiểm dân cư gắn với việc phân bố sản xuất lớn của nông nghiệp, ñược chia thành 3 nhóm dân cư: + Trang ấp (khu ở)
+ Hợp tác xã
+ Các ñiểm dân cư thị trấn (huyện)
ðến năm 1963 lại phân nhỏ ra thành nhiều ấp hơn bao gồm:
+ ðiền trại và khu ở tại chỗ
+ Trang ấp và khu ở
+ Hợp tác xã với khu ở tập trung
Trang 23+ Hợp tác xã với ñiểm dân cư tập trung hoặc thị trấn huyện
Các ñiểm dân cư trung tâm có ít nhất 2.000 người tham gia sản xuất nông nghiệp Theo kinh nghiệm của Ba Lan, những ñiểm dân cư dưới 1.400 người muốn thoả mãn yêu cầu nâng cao mức sống của nông dân thì ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ tốn kém không ñạt hiệu quả kinh tế
Trong phương án quy hoạch không gian toàn quốc của Ba Lan, người
ta cũng ñã xác ñịnh hướng phát triển tương lai của ñô thị theo hệ thống dải và cụm dựa trên các ñô thị hiện có và dọc các trục giao thông chính trong toàn quốc [30]
d/ Bungari
Bungari coi quy hoạch phát triển nông thôn là một bộ phận của quy hoạch lãnh thổ Mục ñích của việc cải tạo nông thôn là nhằm xoá bỏ dần sự khác nhau sẵn có giữa thành thị và nông thôn, tạo ra môi trường sống phù hợp Các yếu tố cơ bản ñể ñạt mục ñích trên là:
- Cải tạo cấu trúc không gian của các ñiểm dân cư trên cơ sở kinh tế xã hội hiện tại, ñảm bảo ñiều kiện vệ sinh môi trường
- Cải tạo tổ chức và nâng cao mức ñộ phục vụ văn hoá và ñời sống
- Nâng cao hơn nữa tiêu chuẩn nhà ở
- Cải thiện kỹ thuật hạ tầng (giao thông, ñiện, nhiệt và nước)
- Giữ gìn ưu thế cơ bản của các ñiểm dân cư nông thôn là mối quan hệ trực tiếp của chúng với thiên nhiên
Giữ nguyên hiện trạng, cải tạo từng phần là hình thức ñặc trưng của quá trình xây dựng nông thôn mới ở Bungari Khi dự kiến cải tạo một làng người
ta cân nhắc sử dụng một cách hợp lý nhất các công trình hiện có và các nhà ở
có giá trị, tìm ra và phát triển mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc hình thái của làng với môi trường tự nhiên xung quanh nó
Thành phần cơ bản của một làng cải tạo là trung tâm công cộng, ñảm
Trang 24bảo mối liên hệ trực tiếp với các khu nhà ở, khu sản xuất với khu nghỉ ngơi giải trắ Giao thông trong làng ựược ựặc biệt lưu ý, ựường vận chuyển hàng hoá thường ựược ựặt bên ngoài làng đường trục chắnh của làng dẫn tới các ựầu mối giao thông khu vực, nối các khu chức năng với nhau và với các khu trung tâm công cộng Chiều rộng tuyến ựường này thường từ 16 Ờ 24 m, xây dựng với tiêu chuẩn cao, có cây xanh hai bên đường nối các khu nhà ở riêng biệt với nhau hay dẫn từ khu nhà ở tới khu ựất canh tác rộng từ 12 Ờ 14 m Còn lại là ựường trong khu vực nhà ở chỉ dùng cho xe du lịch và người ựi bộ, rộng từ 6 Ờ 8 m phù hợp với không gian kiến trúc nông thôn [30]
2.2.2 Khu vực Châu Á
2.2.2.1 Khu vực đông Nam Á
Theo Colins Free stone, trong công trình nghiên cứu các yếu tố về kinh
tế chắnh trị làng xóm vùng đông Nam Á [30] ựã tổng kết những vấn ựề chung nhất trong việc quy hoạch xây dựng làng của một số nước thuộc vùng này theo xu hướng:
- Dân cư bố trắ dọc theo kênh rạch hoặc theo ựường giao thông và ựó cũng là ựường giao thông chắnh liên hệ giữa các ựiểm dân cư
- Nhà ở bố trắ phân tán, không có ựịnh hướng từ ban ựầu khi mới hình thành ựiểm dân cư
- Khu ở của ựiểm dân cư thường rất gần với khu sản xuất
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục vụ công cộng ắt ựược quan tâm trong từng ựiểm dân cư mà chỉ ựược bố trắ cho từng cụm gồm nhiều ựiểm dân cư, làng nào cũng có một trung tâm công cộng nhỏ, gồm các công trình sinh hoạt văn hoá, hành chắnh hoặc tắn ngưỡng chung như ựình chùa, chợẦ
- Quy mô làng xóm thường nhỏ, nằm rải rác trong hệ thống ựồng ruộng canh tác
Trang 25Trong thời gian gần ựây các nước đông Nam Á, ựặc biệt là Thái Lan ựã
có nhiều cố gắng ựưa ra các chương trình phát triển nông thôn ựể phát triển kinh tế và ổn ựịnh xã hội Họ ựã ựầu tư nhiều trong việc xây dựng hệ thống giao thông nông thôn phục vụ sản xuất mạng lưới ựường nối liền khu sản xuất với thị trường chế biến, tiêu thụ, quy hoạch lại làng bản theo mô hình và nguyên lý mới hiện ựại Tuy vậy, vấn ựề phân hoá giàu nghèo ở mức ựộ cao tại Thái Lan cũng như một số nước trong khu vực là bài học cho chúng ta rút kinh nghiệm ựể ựề ra các mô hình phát triển và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam [30]
2.2.2.2 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
Trung Quốc là nước nông nghiệp lâu ựời, ựất rộng, người ựông Dân số trên 1 tỷ người, trong ựó nông dân chiếm xấp xỉ 80% đơn vị cơ sở ở nông thôn Trung Quốc là làng hành chắnh (traditional village) Làng truyền thống chia thành hai hay nhiều làng hành chắnh Toàn quốc có trên 800.000 làng hành chắnh, mỗi làng có 800 Ờ 900 dân Trong chiến lược hiện ựại hoá ựất nước, việc phát triển các cộng ựồng nông thôn có ý nghĩa quan trọng [1] Hiện nay, xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa là một công trình
có hệ thống mang lại lợi ắch cho hàng trăm triệu nông dân, ựồng thời cũng là một quá trình lâu dài Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch ựi trước, ựịnh
ra các biện pháp thắch hợp cho từng nơi, ựột phá trọng ựiểm, làm mẫu dẫn ựường, Chắnh phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng Giải quyết trước mắt vấn ựề nước sinh hoạt cho hàng trăm triệu nông dân; cải tạo và xây dựng mới 1,2 triệu km ựường giao thông ở nông thôn; hoàn thiện hệ thống dịch vụ y tế khám, chữa bệnh ở nông thôn và chuyển dịch việc làm cho lao ựộng dư thừa
ở nông thôn đồng thời với những công việc trên, trong việc xây dựng nông thôn mới, Trung Quốc còn áp dụng các biện pháp thúc ựẩy phát triển sự nghiệp giáo dục và y tế khám, chữa bệnh ở khu vực nông thôn [1]
Trang 262.2.2.3 Cộng hòa nhân dân Nam Triều Tiên
Hàn Quốc là nước có diện tích tự nhiên chủ yếu là ñồi núi, ñịa hình chia cắt mạnh, chỉ có khoảng 22% tổng diện tích ñất có thể canh tác Trong quá khứ, làng truyền thống ở Hàn Quốc chủ yếu nằm dọc theo các con sông suối, các thung lũng có ñịa hình bằng phẳng và các tuyến giao thông chính ðiểm dân cư thường nhỏ và nằm rải rác, nhà ở bố trí phân tán không có ñịnh hướng từ ban ñầu khi mới hình thành ñiểm dân cư
Hiện nay, việc quy hoạch phát triển làng trực tiếp do cộng ñồng dân cư trong làng cùng bàn bạc và xây dựng dưới sự giúp ñỡ về kỹ thuật của các nhà chuyên môn do chính quyền cử ñến Quan ñiểm quy hoạch phát triển làng là hiện ñại, tiện ích cho sinh hoạt và phát triển sản xuất của người dân nhưng phải ñảm bảo duy trì phát triển cảnh quan môi trường và bản sắc văn hóa Các yếu tố cơ bản ñể ñạt mục ñích trên là:
- Cải tạo cấu trúc không gian của các ñiểm dân cư trên cơ sở kinh tế xã hội hiện tại, ñảm bảo ñiều kiện vệ sinh môi trường
- Cải tạo tổ chức và nâng cao mức ñộ phục vụ văn hoá và ñời sống
- Nâng cao tiêu chuẩn nhà ở
- Cải thiện cơ sở hạ tầng (giao thông, ñiện, nước, công trình phúc lợi,…)
- Giữ gìn ưu thế cơ bản của các ñiểm dân cư nông thôn là mối quan hệ trực tiếp của chúng với thiên nhiên
Giữ nguyên hiện trạng, cải tạo từng phần là hình thức ñặc trưng của quá trình xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc Khi dự kiến cải tạo một làng người ta cân nhắc sử dụng một cách hợp lý nhất các công trình hiện có và các nhà ở có giá trị, tìm ra và phát triển mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc hình thái của làng với môi trường tự nhiên xung quanh nó Thành phần cơ bản của một làng cải tạo là trung tâm công cộng, ñảm bảo mối liên hệ trực tiếp với các khu nhà ở, khu sản xuất với khu nghỉ ngơi giải trí Giao thông trong làng cũng
Trang 27ựược lưu ý, ựường vận chuyển hàng hoá thường ựược ựặt bên ngoài làng đường trục chắnh của làng dẫn tới các ựầu mối giao thông khu vực, nối các khu chức năng với nhau và với các khu trung tâm công cộng [30]
2.2.3 Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển hệ thống ựiểm dân
cư các nước trên thế giới
Qua nghiên cứu tình hình phát triển khu dân cư của một số nước trên thế giới từ châu Âu sang châu Á cho ta thấy muốn phát triển nông thôn phải xây dựng cơ sở hạ tầng và mạng lưới ựường giao thông phát triển hợp lý, phải quy hoạch hệ thống làng xã một cách hợp lý cùng với việc xây dựng trung tâm làng xã trở thành hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội - văn hoá và là môi trường thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh ựô thị vào nông thôn Mặt khác muốn quản lý sự di dân hàng loạt từ vùng nông thôn vào ựô thị, ngăn cản sự phình to quá cỡ của các thành phố lớn nhất thiết phải Ộcông nghiệp hoá nông thônỢ Công nghiệp hoá nông thôn còn mang lại sự thay ựổi lối sống nông thôn truyền thống sang lối sống văn minh ựô thị - thành thị hoá nông thôn để ựạt ựược ựiều ựó, việc phát triển hạ tầng kỹ thuật luôn luôn giữ vai trò hàng ựầu, hệ thống giao thông luôn giữ vai trò trọng yếu trong việc phát triển kinh
tế - xã hội nông thôn
Trong thời gian gần ựây, các nước đông Nam Á có rất nhiều cố gắng ựưa ra các chương trình phát triển nông thôn ựể phát triển kinh tế và ổn ựịnh
xã hội Các vùng nông thôn ựược ựầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới ựường giao thông phát triển, dịch vụ công cộng ựược nâng cao, ựời sống nhân dân ựược cải thiện Tuy vậy, chưa có nước nào ựạt ựược mục tiêu cuối cùng là xoá bỏ ựói nghèo, nâng chất lượng sống ở vùng nông thôn ngang với ựô thị Do vậy mỗi nước cần phải tìm ra một mô hình phát triển nông thôn phù hợp với ựiều kiện cụ thể của mình
2.3 Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam
Trang 282.3.1 Khái quát chung
Theo nhà sử học Nguyễn Quang Ngọc, nghiên cứu về ñiểm dân cư ở nông thôn trước hết phải nói ñến làng Làng vốn là một ñơn vị tụ cư, ñơn vị kinh tế, ñơn vị tín ngưỡng và sinh hoạt văn hoá cộng ñồng của người Việt xuất hiện từ rất sớm Chính quyền trung ương ñã dựa vào làng Việt truyền thống, biến làng thành một ñơn vị quan hệ xã hội Qua bao nhiêu biến ñổi phức tạp của lịch sử phát triển, làng vẫn tồn tại và vẫn giữ ñược bản sắc riêng của mình Ngày nay xã là ñơn vị hành chính có quyền lực về mọi mặt nhưng làng vẫn là cốt lõi tinh thần và vật chất của xã Như vậy, khi nói ñến “Làng”
là ñã chứa ñựng một cách tương ñối hoàn chỉnh một ñơn vị cấu thành cơ bản
ở nông thôn [31]
2.3.2 Quá trình hình thành các quần cư – ñiểm dân cư nông thôn
Với nền văn minh lúa nước là cơ bản, các ñiểm dân cư nông thôn nước
ta khởi ñầu bám theo các triền sông, nơi thuận lợi về giao thông cũng như làm nông nghiệp với sự phát triển tự phát, nông thôn nước ta ñã hình thành các làng xóm mà ở ñó quan hệ giữa người dân trong cộng ñồng, ngoài quan hệ họ hàng, huyết thống ra còn có quan hệ xóm giềng gắn bó Quan hệ ñược hình thành và phát triển trên cơ sở truyền thống, văn hoá, ñạo ñức tốt ñẹp của dân tộc ta là tương thân tương ái, hỗ trợ lẫn nhau Xuất phát từ ñiều kiện hình thành và tinh thần cộng ñồng của làng mà nhà ở của cư dân nông thôn ñược sắp xếp, bố trí quần tụ bên các công trình công cộng truyền thống của làng như ñình, chùa, cây ña, giếng nước, bám theo các con ñường gạch lớn toả về các thôn xóm, rồi chia theo từng lối nhỏ ñến từng nhà [31]
Về làng xóm xưa ở Việt Nam dân trong làng là những lực lượng tham gia lao ñộng vào các nghề nghiệp chính: là sĩ, nông, công, thương
+ Lực lượng ñược học hành: Họ theo một nghề nghiệp chính, gián tiếp
là lãnh ñạo xã, làm ñầu mối chuyển giao toàn bộ các vấn ñề: Văn hoá, gia ñình, khoa học kỹ thuật
Trang 29+ Lực lượng nông dân: Là ựội ngũ cấu thành nông thôn, họ là ựối tượng trực tiếp sản xuất ra nông sản, thực phẩm
+ Lực lượng công nghiệp, xây dựng và ngành nghề: Là ựội ngũ thợ thuyền trong xã, họ là ựội ngũ chắnh trực tiếp xây dựng các công trình công cộng trong xã, sản xuất các sản phẩm thủ công mang tắnh truyền thống hay các sản phẩm chế biến từ nông sản
+ Lực lượng thương nghiệp: Họ là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Sau hàng thế kỷ lịch sử hình thành và phát triển, quần cư nông thôn bảy vùng trong cả nước là quá trình phát triển ựầy gian nan thử thách, bao thăng trầm, sự ựấu tranh giữa con người với thiên nhiên, với kẻ thù để có ựược làng xã - bền vững như ngày nay, ựó là nhờ vào mối liên kết giữa các tầng lớp
xã hội, dòng họ, huyết thống và ựoàn kết xã hội xây dựng nên một truyền thống, hương ước làng xã có ựộ bền vững vĩnh cửu như ngày nay [31]
2.3.3 Phân bố không gian các ựiểm dân cư truyền thống
Vị trắ lập làng chẳng những có ựịa thế ựẹp, còn phải thuận tiện cho việc làm ăn ựể có ựời sống kinh tế và văn hoá phong phú Do vậy việc chọn lựa vùng ựất ựó ựã ựược ựúc kết " nhất cận thị, nhị cận tân, tam cận giang, tứ cận
lộ, ngũ cận ựiền" (một gần chợ, hai gần bến ựò, ba gần sông, bốn gần ựường giao thông, năm gần ruộng); đó như là 5 tiêu chắ ựể lựa chọn ựất lập làng Khái quát lại những miền ựất ựó thường dọc các con sông, nơi có những bãi bồi và là nơi hội tụ các ựầu mối giao thông ựặc biệt là ựường thuỷ (vì ngày xưa ựường bộ chưa phát triển) [31]
a Phân bố cấu trúc làng
Sự phân bố của các làng xã phụ thuộc nhiều vào ựất ựai canh tác và bị ựộng lớn bởi ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Làng xã bao gồm cả khu cư trú và ựồng ruộng thường là liền khoảnh, nhưng vẫn có trường hợp xen canh, xen cư
+ Cấu trúc quy hoạch làng xã: Làng xóm ựồng bằng thường nhỏ bé,
Trang 30rời rạc, là sự kết hợp dày ựặc với các ựiểm nhỏ phân tán trên bình diện rộng Là sự bám chặt giao thông ựường thuỷ cũng như ựường bộ và dần dần biến thành mảng và ựiểm như ngày nay Cơ cấu quy hoạch làng xã là tương ựối hoàn chỉnh, bao gồm các công trình công cộng, tôn giáo, tắn ngưỡng, dịch vụ cần thiết tối thiểu ựảm bảo yêu cầu về mặt ăn ở, lao ựộng, sản xuất và nghỉ ngơi, giải trắ
+ Tổ chức không gian kiến trúc trong gia ựình: Do ựặc ựiểm kinh tế tiểu nông nên cơ sở sản xuất và sinh hoạt kết hợp mang tắnh "ựộc lập - khép kắn" Khuôn viên nhà bao gồm: Nhà chắnh, nhà phụ (nhà ngang), nhà bếp và chuồng gia súc cùng sân, vườn, ao, giếng hoặc bể nước và các hàng rào bao quanh cổng ngõ Nhà là bộ phận chủ yếu, là nơi gia ựình cư trú, thường ựặt hướng Nam hoặc đông Nam Nhà có bố cục gian lẻ: 1, 3, 5, 7 và 2 gian chái Trong nhà chắnh giữa là ban thờ tổ tiên và phắa trước ựó là nơi tiếp khách, nơi ngủ của ựàn ông ở ngoài nhà, còn chái nhà thường có tường hoặc vách ngăn dành cho phụ nữ, ựồng thời là nhà kho chứa gạo, quần áo và ựồ dùng trong nhà Nhà phụ thường có bếp, nơi xay gạo và chuồng gia súc, trâu bò, lợn, gà Kiến trúc cổ truyền khác có nhiều kiểu: Chữ đinh, chữ Nhị, chữ Công giữa hai nhà có nhà cầu và chũ môn - nhà chắnh xếp ở trung tâm, 2 bên là 2 nhà phụ
+ Các công trình tắn ngưỡng dân gian: ựó là những ựình làng, chùa, ựền hay nhà thờ là trung tâm chứa ựựng mọi sinh hoạt văn hoá trong làng xã, tất
cả mọi sinh hoạt văn hoá này qua nhiều thế kỷ ựã hằn sâu thành truyền thống văn hoá của mỗi làng Bên cạnh các ngôi ựình, chùa còn có các công trình công cộng dân gian ựược xây dựng tập thể nhằm phục vụ ựông ựảo nhân dân một làng xóm hoặc một vùng ựịa phương cùng sử dụng là: cầu kiều, quán ựiếm, cổng làng [31]
Do nông nghiệp gần với thiên nhiên, chịu sự chi phối nhiều của các ựiều kiện tự nhiên, mà ở ựồng bằng hay miền núi trước hết là những tác ựộng
Trang 31của ngập lụt, dù là do thuỷ triều hay do mưa lũ, người nông dân ñã biết thích nghi và cải tạo các ñiều kiện tự nhiên này ñể chọn nơi cư trú nhằm sinh sống
và canh tác sao cho thuận lợi nhất ðiều kiện tự nhiên khác nhau của các khu vực ñã tạo ra nhiều kiểu quần cư khác nhau [31]
* Vùng trung du và miền núi: Phổ biến ở rìa phía vùng trung du và
miền núi phía Bắc, các huyện trung du miền núi của các tỉnh Duyên Hải Tây Nguyên ðịa hình cơ bản là ñồi gò, núi cao hay vùng cao nguyên rộng lớn là nơi bậc thềm cao ráo, lưới sông suối phân bố tương ñối ñều, nước sinh hoạt chủ yếu lấy từ giếng khơi hay nguồn nước mặt tuỳ theo vùng ðồng cao thích hợp cho việc trồng cạn Nhà ở thường tập trung trên mặt thềm bằng phẳng, có vườn rộng ñể trồng cây lâu năm, nhà ở giữa vườn Vì thế nhà ở thưa, thành những xóm nhỏ, khoảng cách giữa các xóm cũng khá xa Tại nơi có ñồi gò thì nhà ở tập trung ở chân ñồi, gò, ñể dành ñất cho canh tác Nhà ở gần nhau hơn, tập trung hơn, bao quanh ñồi nếu là những ñồi riêng lẻ, còn nếu là dải ñồi rộng giáp núi thì nhà hay bám lấy phía thông ra các cánh ñồng ðường ñi lối lại dễ dàng nên phần lớn là ñường mòn, không có những trục ñường rõ rệt, trừ khi làng nằm dọc các dòng sông, suối ðất ñai khô ráo, bạc màu, nhiều nơi có
ñá ong, năng suất cây trồng không cao, kinh tế nông nghiệp không phồn thịnh, nhà ở ñơn sơ, nhỏ bé Có nơi là ñất lâm trường, nông trường [31]
* Vùng ñồng bằng nội ñồng: Làng, thôn cũng nằm trên các bậc thềm
ñể tránh lụt, quy mô tương ñối lớn, ñông vui, các ñiểm dân cư cách nhau khoảng 2 - 4 km, rải tương ñối ñều trên diện tích ñất ñai, mỗi ñiểm bao gồm 4-6 làng sát cạnh nhau Làng ñã có luỹ tre bao quanh, nhà cửa khang trang, ñình chùa to, ñẹp, giao thông giữa các làng thuận tiện [31]
* Vùng ven sông ven biển: Thường chạy song song với sông, ngăn cách
với sông bởi hệ thống ñê cao ñối với ñồng bằng Bắc bộ, rộng và trong làng ñồng bằng có nhiều sống ñất cao ðây cũng là vùng bị bão lụt ñe doạ nhiều,
Trang 32nhưng cũng là nơi ñất ñai màu mỡ Làng tập trung trên các sống ñất cao, nên
to lớn và có hình dáng kéo dài Như thế ưu ñiểm quần cư không rải ñều trên diện tích ñất ñai mà có hướng chạy dài rõ rệt, hoặc theo dòng sông mới, hoặc theo dòng sông cũ và quy mô cũng không ñều, có nơi rất dày ñặc ñến trên chục làng, nơi thưa chỉ có 2 - 3 làng, tuỳ kích thước của sống ñất [31]
Kiểu làng bố trí trên bãi triều nhà thường tập trung thành hai dãy dọc hai bờ kênh, xây dựng thấp nhưng khá chắc chắn, nếu lợp rạ hay cói thì mái cũng ñược ñè chặt cẩn thận Nhà ở sít nhau, vườn hẹp không như trên các cồn cát Nằm ở các ñảo bãi triều, ba bề là sông, một bề là biển, thuỷ triều lên xuống hàng ngày, nước mặn Muốn xây dựng ñiểm quần cư phải ñắp ñê bao quanh và ñê phải kiên cố vì ảnh hưởng của biển mạnh, ñặc biệt là vào mùa mưa bão Các làng nằm rải rác, nhưng do mạng lưới kênh rạch chằng chịt mà làng nào cũng ở ven dòng nước Làng không to, nhưng nhà cửa thì chắc chắn, thường là xây gạch kiên cố ñối với miền Bắc và ñơn giản, kết cấu xây dựng nhẹ ñối với miền Nam
Qua các kiểu quần cư vùng nông thôn nói trên ta thấy quan hệ giữa môi trường tự nhiên và cấu trúc làng xã thể hiện rõ rệt Tại những nơi ñịa hình thấp, làng nhỏ và rải khá ñều, còn tại những nơi cao thấp không ñều thì làng tập trung ở chỗ cao như trên các sống ñất, các dải cồn, nhiều làng có quy mô lớn Nơi ñất tốt, mật ñộ ñiểm quần cư cao có tới 1,5 - 2 ñiểm/km2 vì dễ thâm canh tăng vụ, còn nơi ñất xấu, bạc màu mật ñộ ñiểm quần cư thấp 0,3 - 0,5 ñiểm/km2 [31]
Trang 33làng sớm mở tối ñóng như làng Bắc Bộ ở vùng ñất cao (gọi là miệt giồng),
bờ tre chỉ còn là một biểu tượng ñánh dấu ranh giới các ấp thôn; ở vùng sông nước (miệt sông), thôn ấp trải dài dọc theo các kênh rạch Thành phần dân cư của làng Nam Bộ thường hay biến ñộng, người dân không bị gắn chặt với quê hương như ở làng Bắc Bộ Tính cách người nông dân Nam Bộ do vậy cũng trở nên phóng khoáng hơn
Trong lịch sử, mạng lưới ñiểm dân cư Việt Nam thường ñược xây dựng bám dọc theo các triền sông, trục giao thông lớn hoặc dọc theo kênh rạch (Vùng ñồng bằng Nam bộ) Mặc dù dân cư còn xây dựng manh mún, tản mạn, song ñã trở thành nguyên lý chung trong quá trình xây dựng và phát triển hệ thống ñiểm dân cư nông thôn Về sau này các nhà nghiên cứu quy hoạch ñã căn cứ vào nguyên lý truyền thống ñể ñúc kết ñi ñến mô hình tổng quát cho việc quy hoạch dân cư nông thôn [31]
b Về tính liên kết của các bộ phận dân cư
Mạng lưới dân cư trước khi có hợp tác hoá là tự phát Cho ñến nay hàng chục năm, mạng lưới dân cư về cơ bản vẫn là tự phát, với một mức ñộ nhất ñịnh từng xã có quan niệm riêng về cách bố trí dân cư xã mình Các ñặc ñiểm phân bố dân cư của xã có thể xét theo khía cạnh sau tính liên kết của các
bộ phận dân cư, mối quan hệ dân cư - ruộng ñất, mối quan hệ dân cư - giao thông ñiểm dân cư lớn (làng gồm 2 - 3 thôn mới)
+ Một vài ñiểm cụm dân cư, mỗi cụm gồm một thôn và vài xóm nhỏ + Một cụm lớn gồm nhiều thôn lớn và nhiều xóm lẻ
+ Một loạt ñiểm dân cư nhỏ và manh mún [31]
c Mối quan hệ dân cư - ruộng ñất
Các yếu tố kinh tế - xã hội, phong tục tập quán ñã làm cho làng xã hiện nay có những hình thù hết sức khác nhau, nhìn chung có mấy hình thức sau:
+ Dân cư tập trung một bên, ruộng ñất một bên
Trang 34+ Dân cư ở giữa, ruộng ñất xung quanh + Dân cư hai bên, ruộng ñất ở giữa [31]
d Mối quan hệ dân cư - giao thông
Về vị trí tương ñối dân cư so với ñường giao thông (thuỷ, bộ), chúng ta
có thể nêu mấy trường hợp ñiển hình sau:
+ Dân cư bám chặt theo ñường hoặc kênh, rạch + Dân cư bám theo ñường không liên tục + Dân cư phát triển tạo nên một hành lang song song với ñường [31]
Nhìn chung, tuỳ từng vùng, ñịa phương, ñiều kiện cụ thể, mạng lưới dân cư hết sức ña dạng và luôn biến ñổi Nó mang những nét ñặc thù sau:
- Xu hướng phát triển về cơ bản vẫn là tự phát
- Làng ñã và ñang mất dần những ñặc trưng hết sức cơ bản (tính khép kín, cổ truyền)
- Sự phát triển của làng, ñiểm dân cư không có quy hoạch ñịnh hướng phát triển tổng thể, dẫn ñến tình trạng manh mún của mạng lưới dân cư nông thôn [31]
e Phân bố cấu trúc các trung tâm xã, cụm xã
Mạng lưới các ñiểm dân cư nông nghiệp bao gồm các dạng trên gắn với
nó là những trung tâm có quy mô, tính chất khác nhau Song ñều liên kết với nhau tạo thành hệ thống các trung tâm của mạng lưới dân cư nông thôn
Tương ứng với mỗi loại hình trung tâm là các loại dịch vụ công cộng Tại trung tâm xã có các dịch vụ thường kỳ Ở những trung tâm cụm xã ngoài dịch vụ thường kỳ còn có các dịch vụ chu kỳ phục vụ dân cư toàn cụm xã
Thời kỳ "bao cấp" các trung tâm xã, cụm xã hiện lên rõ nét ñược quy hoạch và quy ñịnh chặt chẽ theo mạng lưới và cấp phục vụ
Mạng lưới dịch vụ công cộng ñược bố trí thường tập trung tạo thành
Trang 35những khu, cụm hình thành hạt nhân, bộ mặt của khu trung tâm
- Dịch vụ giáo dục - Dịch vụ thương nghiệp
- Dịch vụ y tế - Dịch vụ văn hoá
- Dịch vụ thể thao - Khu hành chắnh
Ngày nay, do ựặc thù nền kinh tế "thị trường", mạng lưới các trung tâm
xã, cụm xã về cơ bản ựược phân bố theo cấp phục vụ Các dịch vụ phục vụ ựời sống thường ngày ựã len lỏi vào từng làng xóm của vùng nông thôn Mặc
dù vậy, mạng lưới các công trình giáo dục, văn hoá, y tế vẫn là những hạt nhân quan trọng tạo nên diện mạo của các trung tâm xã, cụm xã, thị tứ tại các khu dân cư nông thôn [31]
2.3.4 Một số hình thức bố cục của các ựiểm dân cư truyền thống
- điểm dân cư dạng phân tán: Các ựiểm dân cư dạng này thường có
quy mô nhỏ thường gặp ở các vùng núi nơi có mật ựộ dân số thưa, ựiều kiện
trồng cấy ắt thuận tiện, mang ựậm nét của hình thức sản xuất tự cung tự cấp
- điểm dân cư theo tuyến: Tiền thân là những ựiểm dân cư nhỏ bám
dọc theo 2 bên ựường hoặc bên sông sau ựó do quá trình phát triển của dân
cư, các ựiểm dân cư lấn dần ra nối tiếp thành tuyến dài
- điểm dân cư dạng phân nhánh: Tại giao ựiểm của các con sông
hoặc ựường giao thông, các ựiểm dân cư phát triển theo dạng tuyến gặp nhau hình thành nên dạng phân nhánh
- điểm dân cư theo dạng mảng: ở những vùng ựất trù phú, thuận lợi
cho phát triển nông nghiệp, trải qua quá trình phát triển lâu dài nhiều ựiểm dân cư nhỏ quy tụ lại thành ựiểm dân cư theo dạng mảng lớn Hình thức này khá phổ biến ở vùng ựồng bằng sông Hồng [31]
2.3.5 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn
Hầu hết các công trình kiến trúc có giá trị tiêu biểu cho kiến trúc cổ Việt Nam ựều nằm ở các làng xã đó là những ngôi ựình làng, ngôi chùa và
Trang 36gần ñây là những nhà thờ nằm sau luỹ tre làng, là trung tâm chứa ñựng mọi sinh hoạt văn hoá của cộng ñồng dân cư sống trong làng xã [31]
ðời sống ngày càng ñược cải thiện dẫn ñến sự thay ñổi trong bộ mặt nhà ở, ñến trang trí nội thất của người dân vùng nông thôn Tỷ lệ nhà ngói, nhà kiên cố rất cao, ước khoảng trên 80%, số hộ nông dân ñã có nhà riêng lợp ngói, nơi có tỷ lệ cao có thể tới 95%, tại nông thôn hiện có các nhà mái bằng 2-3 tầng kiên cố, có kiến trúc gần gũi với thành thị
Hiện nay bên cạnh các loại nhà ở dân gian, truyền thống như ñã nêu trên; Kiến trúc nông thôn các vùng có các dạng nhà hình ống, thường ở những trục ñường chính, những khu ñất giãn dân, những khu ven ñô thị Nhà ở có xu hướng chuyển dịch ra gần các trục ñường chính thuận tiện cho giao thông và kinh doanh dịch vụ Bố cục không gian nhà theo chiều dọc, ảnh hưởng nhiều phố thị Loại nhà trên góp phần cải thiện ñiều kiện ở, phục vụ hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ của một bộ phận dân cư, song nó làm mất ñi nét dân gian ðây
là một giải pháp tình thế phát sinh do quá trình phát triển không có kiểm soát của một bộ phận dân cư nông thôn ñể tiếp ứng với nền kinh tế thị trường [31]
* Các tiêu chí phân loại nhà:
- Nhà kiên cố: Gồm các loại nhà biệt thự, nhà xây nhiều tầng hoặc các căn hộ trong nhà xây nhiều tầng, nhà lắp ghép cấu kiện bê tông cốt thép nhiều tầng, nhà xây mái bằng
- Nhà bán kiên cố: Gồm ngôi nhà có tường xây, ghép gỗ, khung gỗ và có mái lợp bằng ngói, tôn, tấm lợp hoặc xây dựng bằng các vật liệu tương ñương
- Nhà khung gỗ lâu bền, mái lá: Gồm những ngôi nhà có khung chịu lực làm bằng gỗ có niên ñại sử dụng trên 15 năm, mái lợp bằng tranh, tre, nứa, lá, giấy dầu
- Nhà ñơn sơ: các loại nhà ở không thuộc một trong hai nhóm trên Các công trình công cộng ở làng không chỉ là cổng làng, ñường làng,
Trang 37giếng làng mà còn là nhà văn hoá, nhà uỷ ban, nhà trẻ, trường học, trạm xá…ngoài ra là các không gian, các quỹ vật thể khác như: làng, chợ làng và cây ña, bến nước…
Nhìn chung, các công trình kiến trúc công cộng trong làng xã thường không to lớn trừ một số công trình ñặc bịêt (nhà thờ và một số ñình chùa của những làng có ñiều kiện ñặc biệt) [31]
Ngày nay cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và
sự tăng trưởng dân số tuyệt ñối tại khu vực nông thôn, kiến trúc nông thôn ñã ñược phát triển với 4 nội dung chính:
+ Ngói hoá và kiên cố hoá nhà ở nông thôn bằng nguồn lực tự có của nhân dân thay thế dần dần nhà tranh vách ñất
+ Phát triển các công trình dịch vụ công cộng như trường học, nhà trẻ, ñường làng ngõ xóm và các công trình tiện ích công cộng
+ Cải tạo, trùng tu, nâng cấp các công trình di sản văn hoá, tôn giáo, tưởng niệm…
+ Xây dựng phát triển các thị tứ mới ở các vùng nông thôn giữ vai trò
là trung tâm xã, tiểu vùng hoặc cụm xã, là ñầu mối thúc ñẩy quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá ở khu vực nông thôn theo hướng: “ly nông bất ly hương” ñã tạo ra một bộ mặt kiến trúc mới cho khu vực nông thôn
Vào những năm cuối của thập kỷ 70, hưởng ứng Nghị quyết IV và sau này là Nghị quyết V của Ban chấp hành Trung ương ðảng, cùng với việc quy hoạch ñồng bộ xây dựng ñịa bàn cấp huyện theo các lĩnh vực khác nhau như
bố trí lại sản xuất, xây dựng công trình hạ tầng, các công trình phục vụ công cộng, nhà ở cũng ñược nghiên cứu theo hướng “ cải tạo mạng lưới dân cư trên ñịa bàn huyện, tổ chức ñời sống ở nông thôn” [24] công việc nghiên cứu về nhà ở lúc này chia làm hai loại:
+ Nhà ở tại huyện lỵ, thị trấn ñưa ra một số mẫu “thiết kế giống các
Trang 38Sau Nghị quyết 10, nông dân ñược nhận khoán ruộng và hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh Tất cả những cơ sở vật chất phục vụ cho việc sản xuất theo hộ gia ñình cho ñến nay ñược phát huy hết tác dụng, nhà ở nông thôn lại phải nâng cấp cải tạo mở rộng ñể phù hợp với hướng sản xuất, nhà ở không gian kiểu mới - kiểu phi nông nghịêp
Thực tiễn trong vài năm gần ñây, nhà ở nông thôn ñã ñược xây dựng và phát triển mạnh mẽ kể cả về số lượng và chất lượng, nhiều làng xã phát triển kinh tế nhiều thành phần, thu nhập cao ñã xây dựng nhiều nhà ở 2 - 3 tầng Nhiều nhà kiểu biệt thự ñầy ñủ tiện nghi, không gian sinh hoạt ngăn nắp hợp
lý trên toàn bộ khuôn viên ñất ở ñã tạo những nét mới làm thay ñổi bộ mặt kiến trúc làng quê truyền thống
2.3.6 Một số ñịnh hướng phát triển ñiểm dân cư
2.3.6.1 Những quy ñịnh về hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư
Trang 39lý phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñô thị ñể góp phần tăng nhanh quỹ nhà ở, tiết kiệm ñất ñai, tạo diện mạo và cuộc sống văn minh ñô thị theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
Nhà ở ñô thị phải ñược xây dựng phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy ñịnh về quản lý ñầu tư và xây dựng nhà ở do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành; hình thành các tiểu khu nhà ở, khu dân cư tập trung vừa và nhỏ, phân bố hợp lý, không tập trung dân cư quá ñông vào các thành phố lớn
Phấn ñấu ñạt chỉ tiêu bình quân 15m2 sàn/người vào năm 2010 và 20m2sàn/người vào năm 2020 [13]
- Nhà ở nông thôn
Phấn ñấu ñể từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng chỗ ở của các
hộ dân cư nông thôn Phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
Phát triển nhà ở nông thôn phải ñảm bảo phù hợp với ñiều kiện sản xuất, ñặc ñiểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng vùng, sử dụng có hiệu quả quỹ ñất sẵn có và khuyến khích phát triển nhà nhiều tầng ñể tiết kiệm ñất, hạn chế việc chuyển ñất nông nghiệp sang ñất ở
Khuyến khích huy ñộng nội lực của hộ gia ñình, cá nhân khu vực nông thôn tự cải thiện chỗ ở kết hợp với sự giúp ñỡ hỗ trợ của cộng ñồng, dòng họ, các thành phần kinh tế
Phấn ñấu ñến năm 2020 hoàn thành chương trình hỗ trợ cải thiện nhà ở ñối với các hộ gia ñình ñồng bào dân tộc thiểu số và các hộ thuộc diện chính sách Phấn ñấu hoàn thành việc xoá bỏ nhà ở tạm (tranh, tre, nứa, lá) tại các khu vực nông thôn vào năm 2020 Diện tích nhà ở bình quân tính theo ñầu người ñạt 14 m2 sàn/người, nhà ở nông thôn có công trình phục vụ sinh hoạt
và sản xuất dịch vụ phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, ñạt
Trang 40tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
Dự kiến ñến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân ñạt 18m2/người, tất
cả các ñiểm dân cư nông thôn ñều có hệ thống cấp, thoát nước ñảm bảo tiêu chuẩn quy ñịnh [13]
* ðịnh hướng phát triển kiến trúc cảnh quan
Chủ trương của ðảng và Nhà nước ta trong những năm trước mắt là tiếp tục ưu tiên ñầu tư phát triển nông thôn ðến năm 2020 ñể 100% số xã có trường cấp 1, 2 và trạm y tế Phấn ñấu ñể 100% xã có ñường ô tô ñến ñược trung tâm xã, tổ chức lại các khu dân cư nông thôn, hầu hết các hộ ñều có ñiện, nước ñể dùng ñể ñời sống xã hội ở nông thôn trở nên an ninh, văn minh và ổn ñịnh [8]
Theo ñịnh hướng phát triển kiến trúc Việt Nam ñến năm 2020:
- Phát triển kiến trúc tại các làng, xã có liên quan trực tiếp với cơ cấu quy hoạch chung của các ñô thị phải ñược dựa trên quy hoạch chi tiết xây dựng, có sự tham gia của dân cư và cộng ñồng; cần lưu ý giữ lại di sản kiến trúc, thiên nhiên của làng, xã; bổ sung những chức năng còn thiếu, kết hợp hiện ñại hoá kết cấu hạ tầng Công trình mới ñược tạo lập phải tuân thủ các quy ñịnh về quản lý kiến trúc và quy hoạch ñô thị
- Hình thành tổng thể kiến trúc tại các thị tứ, trung tâm xã, cụm xã trên
cơ sở tuân thủ các quy ñịnh của quy hoạch xây dựng; khuyến khích phát triển các công trình xây dựng ít tầng, mái dốc, kế thừa hình thức kiến trúc truyền thống, gắn bó hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, phù hợp với ñiều kiện khí hậu của ñịa phương [17]
- Kiến trúc làng mạc cần ñược thực hiện theo quy hoạch từ tổng thể ñến khuôn viên ngôi nhà của từng gia ñình Xây dựng nông thôn ñồng bộ về kiến trúc lẫn hạ tầng kỹ thuật ñảm bảo môi trường sinh thái và phát triển bền vững Phát triển không gian kiến trúc nông thôn cần phù hợp với sự phát triển kinh