1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)

144 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG đỒNG CÁC DÂN TỘC VỀ CÁC HOẠT đỘNG VĂN HÓA Ờ XÃ HỘI TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH 2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng văn hóa - xã hội trong chương t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHAN VŨ TUYẾT MAI

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC

VỀ CÁC HOẠT ðỘNG VĂN HÓA- Xà HỘI TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI ðÀ BẮC

(HÒA BÌNH) VÀ SƠN ðỘNG (BẮC GIANG)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM BẢO DƯƠNG

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Phan Vũ Tuyết Mai

Trang 3

đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới TS Phạm Bảo Dương

ựã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và chu ựáo về chuyên môn cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới UBND huyện đà Bắc, UBND huyện Sơn động, UBND xã Tu Lý, UBND xã Toàn Sơn huyện đà Bắc; UBND xã An Lạc, UBND xã Tuấn Mậu huyện Sơn động ựã hết sức tạo ựiều kiện, giúp ựỡ tôi trong thời gian thực tập, thu thập số liệu và ựiều tra khảo sát tại ựịa phương

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè, những người ựã ựộng viên và giúp ựỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài

Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận ựược sự thông cảm

và ựóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các ựộc giả ựể luận văn ựược hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày Ầ tháng Ầ năm 2012

Tác giả luận văn

Phan Vũ Tuyết Mai

Trang 4

CỘNG đỒNG CÁC DÂN TỘC VỀ CÁC HOẠT đỘNG VĂN HÓA Ờ XÃ HỘI TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH

2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các

hoạt ựộng văn hóa - xã hội trong chương trình giảm nghèo 5

4.1 Tổng quan các chương trình giảm nghèo và thông tin thành viên cộng

ựồng huyện đà Bắc (Hoà Bình) và huyện Sơn động (Bắc Giang) 51

4.1.2 Tổng quan các chắnh sách, chương trình văn hóa xã hội trong các

chương trình giảm nghèo ựang ựược triển khai thực hiện 53

Trang 5

4.1.3 Tình hình chung về thành viên cộng ñồng 56 4.2 Thực trạng sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt

ñộng văn hoá – xã hội trong chương trình giảm nghèo 58 4.2.1 Cộng ñồng các dân tộc tham gia xác ñịnh nhu cầu trong các hoạt

4.2.4 Sự tham gia của cộng ñồng trong tổ chức thực hiện 69 4.2.5 Cộng ñồng các dân tộc tham gia theo dõi, giám sát và ñánh giá về

4.2.6 Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc ñối với công tác quản lý

4.2.7 Sự tham gia của cộng ñồng ñối với công tác sử dụng các sản phẩm 81 4.3 Nhân tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng về các hoạt

ñộng văn hoá – xã hội trong các chương trình giảm nghèo huyện

4.4 Giải pháp tăng cường huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng các

dân tộc về các hoạt ñộng văn hóa – xã hội trong các chương trình

Trang 7

3.6 Giá trị các ngành kinh tế của huyện Sơn động trong 3 năm 2008

4.2 Tình hình nhân khẩu và trình ựộ học vấn của cộng ựồng các dân tộc 57

4.4 Sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc trong buổi họp xác ựịnh

4.5 Cách thức xác ựịnh nhu cầu trong xây dựng kế hoạch cho các

4.6 Tổng hợp sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc trong khâu lập

4.7 Nguyên nhân cộng ựồng không tham gia lập kế hoạch về các hoạt

4.9 Cộng ựồng các dân tộc tham gia ựóng góp nguồn lực, vật lực cho

4.10 Cộng ựồng các dân tộc huyện đà Bắc và Sơn động tham gia lao

Trang 8

4.11 Cộng ñồng các dân tộc tham gia ñóng góp nguyên liệu cho các

4.12 Cộng ñồng các dân tộc tham gia vào hoạt ñộng giám sát, ñánh giá 76 4.13 Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong khâu quản lý các

4.14 Cộng ñồng các dân tộc tham gia vào khâu sử dụng – hưởng lợi 82 4.15 Nguồn gốc dân tộc ảnh hưởng ñến sự quan tâm vào hoạt ñộng

4.16 Ảnh hưởng trình ñộ học vấn ñến số lượng giai ñoạn tham gia của

Trang 9

DANH MỤC ðỒ THỊ

4.1 Cộng ñồng các dân tộc nhận ñịnh về nguồn lực cung cấp 68 4.2 Cộng ñồng nhận ñịnh về hệ thống chỉ tiêu giám sát trong các

DANH MỤC HỘP

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm qua, cùng với những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế

- xã hội, nước ta cũng ñang phải ñối mặt với nhiều thách thức, trong ñó nghèo ñói là một trong những thách thức lớn Ở Việt Nam mức ñộ nghèo ñói có sự chênh lệch nhau giữa các vùng miền trong cả nước do có sự khác biệt nhau về ñiều kiện kinh tế

- tự nhiên - xã hội Báo cáo ñánh giá giữa kỳ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo năm 2009 của Bộ Lao ðộng Thương Binh Xã hội ñã chỉ ra: Nghèo ñói hiện nay không còn là hiện tượng phổ biến mà mang tính cục bộ Nghèo ñói tập trung ở một số vùng sâu vùng xa, tập trung vào một số nhóm người như ñồng bào dân tộc thiểu số- nơi có ñiều kiện tự nhiên không thuận lợi, cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội thiếu hoặc yếu kém, kinh tế không phát triển; nhu cầu cơ bản của người dân chưa ñược ñáp ứng ñầy ñủ Vì thế mục tiêu và ñộng lực trong ñường lối chính sách phát triển của ðảng và Nhà nước ta là công bằng xã hội cho ñồng bào các dân tộc thiểu

số Hiện nay các chủ trương nhằm thiết lập công bằng xã hội, cải thiện ñời sống và nâng cao thu nhập cho cộng ñồng dân cư ñang ñược thực hiện từng bước, từng giai ñoạn phát triển kinh tế Một số chương trình ñã và ñang ñược triển khai ở vùng miền khó khăn, vùng dân tộc thiểu số như chương trình 135, chương trình 134, nghị quyết 30a ñã mang lại những chuyển biến tích cực trong ñời sống của bà con dân

Trang 11

xen với kinh tế, chắnh trị, văn hóa trở thành một yếu tố cấu thành tất yếu thúc ựẩy phát triển xã hội, thúc ựẩy quá trình giảm nghèo, nâng cao ựời sống vật chất tinh thần của người dân

đời sống văn hóa- xã hội của một cộng ựồng thể hiện sự văn minh và tiến bộ của cộng ựồng cũng như sự phát triển về mặt kinh tế của cộng ựồng ựó Vì vậy ựể công tác giảm nghèo ở cộng ựồng có hiệu quả, thì bên cạnh ựầu tư cho tăng trưởng kinh tế cần phải quan tâm hơn nữa tới văn hoá- xã hội Bởi lẽ văn hoá là ựộng lực của kinh tế( UNESCO), bền vững về văn hóa - xã hội là vừa ựảm bảo tăng trưởng kinh tế, vừa giữ ựược ổn ựịnh xã hội, không có những xáo trộn xung ựột làm ảnh hưởng ựến huy ựộng nguồn lực cho phát triển

Cộng ựồng các dân tộc có vai trò quan trong trong xoá ựói giảm nghèo, cộng ựồng là nơi liên kết những người dân với nhau, giữa người dân với các tổ chức và giữa các tổ chức với nhau trong cộng ựồngẦ Cộng ựồng các dân tộc phối hợp cùng Nhà nước giải quyết các vấn ựề xã hội trong ựó ựói xoá ựói giảm nghèo Thực tiễn cho thấy ở ựịa phương nào có sự tham gia chặt chẽ của cộng ựồng các dân tộc trong các chương trình xoá ựói giảm nghèo thì hiệu quả giảm nghèo càng rõ rệt tại ựịa phương ựó Sự giúp ựỡ của cộng ựồng trực tiếp và kịp thời là nhân tố tạo nên sự bền vững trong xóa ựói giảm nghèo (đỗ Kim Chung, 2010)

Huyện đà Bắc thuộc tỉnh Hòa Bình và huyện Sơn động thuộc tỉnh Bắc Giang là 2 huyện nghèo vùng miền núi phắa Bắc, tỷ lệ hộ nghèo năm 2009 của hai huyện là 37,84% (Sơn động) và 35,45% (đà Bắc) đặc biệt huyện Sơn động (Bắc Giang) là huyện nghèo duy nhất trong tỉnh thuộc ựối tượng 62 huyện nghèo của cả nước đà Bắc và Sơn động là khu vực có nhiều cộng ựồng các dân tộc thiểu số sinh sống như dân tộc Tày, dân tộc Mông, Nùng, Dao, Cao Lan Vì vậy trong những năm gần ựây, đảng và Nhà nước ta ựã dành sự quan tâm, nhiều chủ trương chắnh sách tắch cực giúp xoá ựói giảm nghèo như chương trình 135, nghị quyết 30a của chắnh phủ về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững ở 62 huyện nghèo, chương trình 134Ầ cho ựịa phương và ựã ựạt ựược những kết quả nhất ựịnh Song thực tế tỷ lệ nghèo ựói vẫn giảm rất chậm, tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo cho thấy những chắnh sách này chưa hoàn thiện và phù hợp với tình hình chung của ựịa phương Một nguyên

Trang 12

nhân nội tại của hiện trạng này là do sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc trong giải quyết vấn ựề ựói nghèo còn hạn chế Vì vậy câu hỏi ựặt ra là thực trạng tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng văn hoá- xã hội trong các chương trình giảm nghèo ở huyện đà Bắc (Hòa Bình) và Sơn động (Bắc Giang) như thế nào? Làm thế nào ựể phát huy vai trò, sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng văn hóa- xã hội ựể giảm nghèo? Trả lời câu hỏi này chắnh là giải quyết vấn ựề xoá ựói giảm nghèo một cách bền vững ở ựịa phương

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

ỘNghiên cứu sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng văn hóa -

xã hội trong các chương trình giảm nghèo: Trường hợp nghiên cứu tại đà Bắc (Hòa Bình) và Sơn động (Bắc Giang)Ợ

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của cộng ựồng các dân

tộc về các hoạt ựộng văn hoá Ờ xã hội trong các chương trình giảm nghèo

- đánh giá ựược thực trạng tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng văn hoá Ờ xã hội trong các chương trình giảm nghèo ở huyện đà Bắc (Hoà Bình) và huyện Sơn động (Bắc Giang)

- Xác ựịnh các nhân tố ảnh hưởng tới tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng văn hoá Ờ xã hội trong các chương trình giảm nghèo ở huyện đà Bắc (Hoà Bình) và huyện Sơn động (Bắc Giang)

- đề xuất giải pháp phát huy vai trò và sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng văn hoá Ờ xã hội trong các chương trình giảm nghèo ở huyện

đà Bắc (Hoà Bình) và huyện Sơn động (Bắc Giang)

Trang 13

* Câu hỏi nghiên cứu của ựề tài:

1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng văn hóa xã hội trong các chương trình giảm nghèo gồm những vấn ựế gì?

2 Hiện nay cộng ựồng các dân tộc huyện đà Bắc (Hòa Bình) và huyện Sơn động (Bắc Giang) ựang tham gia như thế nào về hoạt ựộng văn hoá Ờ xã hội của các chương trình giảm nghèo? (tham gia như thế nào? Tham gia ở những khâu nào?)

3 Những yếu tố nào ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng văn hóa - xã hội trong các chương trình giảm nghèo?

4 Giải pháp nào cần ựưa ra ựể phát huy tốt vai trò của cộng ựồng dân tộc về các hoạt ựộng văn hóa xã hội trong các chương trình giảm nghèo tại hai huyện này?

1.3 đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu của ựề tài là các vấn ựề lý luận và thực tiễn và yếu tố ảnh hưởng ựến sự tham gia cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng văn hoá Ờ xã hội trong các chương trình giảm nghèo huyện đà Bắc- Hoà Bình và huyện Sơn động- Bắc Giang

Chủ thể nghiên cứu là các cộng ựồng các dân tộc, các cơ quan quản lý và thực thi chắnh sách và giải pháp về văn hoá- xã hội ựể giảm nghèo, các bên liên quan (chắnh quyền, ựoàn thể thể xã hội ) tới chắnh sách giảm nghèo ở hai huyện Sơn động và Hòa Bình

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: đề tài ựược tiến hành tại huyện đà Bắc Ờ Hoà Bình và huyện Sơn động - Bắc Giang

- Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ ựề tài ựược thu thập trong vòng 3 năm

từ 2009-2011 Số liệu sơ cấp ựược thu thập thông qua ựiều tra, phỏng vấn năm 2012

- Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu vai trò, thực trạng tham gia của các tổ chức cộng ựồng các dân tộc chủ yếu (Nùng, Dao, Tày) về các hoạt ựộng văn hóa - xã hội trong các chương trình giảm nghèo, xác ựịnh các yếu tố hỗ trợ/cản trở ựể ựề xuất các giải pháp

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VỀ CÁC HOẠT ðỘNG VĂN

HÓA – XÃ HỘI TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH

GIẢM NGHÈO

2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng văn hóa - xã hội trong chương trình giảm nghèo

2.1.1 Một số khái niệm

a) Khái niệm chung về cộng ñồng các dân tộc

* Cộng ñồng: Cho ñến nay ñã có rất nhiều nghiên cứu về cộng ñồng trên thế giới

theo các cách tiếp cận khác nhau

Người ñặt nền móng ñầu tiên cho các lý thuyết xã hội về cộng ñồng là nhà xã hội học người ðức Ferdinand Toennies Trong cuốn “cộng ñồng và hiệp hội” (Gemainschaft und Gesellschaft) Toennies cho rằng cộng ñồng là một thực thể xã hội có ñộ gắn kết và bền vững hơn hiệp hội, ñược ñặc trưng bởi sự ñồng thuận về ý chí của các thành viên trong cộng ñồng (Toennies, 1887) ðịnh nghĩa này cho thấy cộng ñồng bản chất là một nhóm xã hội trong ñó các thành viên gắn kết chặt chẽ với nhau và cùng có chung một ý chí Tính xã hội của cộng ñồng ñược thể hiện ở khía cạnh các thành viên trong cộng ñồng có mối liên hệ xã hội với nhau (hàng xóm láng giềng, họ tộc

Theo Gustav A Lundquist và Thomas Nixon Carver (1927) cộng ñồng là một nhóm người sống cùng một nơi và làm việc cùng nhau ñể ñạt ñược mục tiêu chung Nơi cộng ñồng sinh sống là một khu vực xác ñịnh, có ranh giới, ñủ gần ñể các thành viên trong cộng ñồng có thể giao tiếp và phối hợp làm việc với nhau dễ dàng ñể ñạt ñược mục tiêu chung Việc theo ñuổi cùng một mục tiêu chung làm cho các thành viên trong cộng gắn bó với nhau

Cộng ñồng một ñơn vị quần cư nhỏ, là cấu trúc xã hội ñồng nhất, có chung một mục ñích và quy tắc (Arunagrawal và Clack C Gibson (1999) Cộng ñồng thường có quy mô nhỏ cả về dân số lẫn không gian sống Cộng ñồng thường trong

Trang 15

phạm vi một làng, sự gần gũi như vậy làm cho mọi người gắn bĩ với nhau Tính đồng nhất của cộng đồng cĩ thể là sự giống nhau về ngơn ngữ, phong tục tập quán, tín ngưỡng, dân tộc Sự giống nhau này là yếu tố gắn kết các thành viên trong cộng đồng, làm họ xích lại gần nhau hơn, luơn giúp đỡ và hỗ trợ lẫn nhau

Trên phương diện cấu trúc xã hội, cộng đồng được coi là một tổ chức xã hội dân sự Xã hội dân sự bao gồm các tổ chức khác nhau như các cơng đồn, các nhĩm, các câu lạc bộ ngành nghề, các nhĩm dân sự, hợp tác xã, các tổ chức cộng đồng, các ủy ban tự quản của cơng dân (Ngân hàng phát triển châu Á, 2003)

* Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc: (ethnic) là tập hợp những người cĩ chung chủng tộc, dân tộc, tơn giáo

hoặc đặc trưng văn hĩa (The free dictionary, 2011) Dân tộc đồng nghĩa với tộc người Khái niệm này thường được liên hệ với dân tộc thiểu số

Dân tộc cịn gọi là tộc người, là một hình thái đặc thù của một tập đồn người, một tập đồn xã hội, xuất hiện trong quá trình phát triển của tự nhiên và xã hội, được phân biệt bởi ba đặc trưng cơ bản: ngơn ngữ, văn hĩa và ý thức tự giác về cộng đồng, mang tính bền vững qua hàng nghìn năm lịch sử (Nguyễn Hồi Văn, 2005)

Như vậy cĩ thể thấy, khái niệm dân tộc để chỉ các tộc người cụ thể như người Kinh, người Tày, người Nùng… Dân tộc là một cộng đồng người cĩ mối liên

hệ gắn bĩ, bền vững, cĩ chung ngơn ngữ, phong tục tập quán, và ý thức tự giác cộng đồng

Cộng đồng các dân tộc: là những dân tộc – tộc người cĩ sự liên kết gắn bĩ, cĩ

chung bản sắc văn hĩa do cĩ chung nguồn gốc sắc tộc, ngơn ngữ, y phục và sự tương đồng về phong tục tập quán Những cộng đồng tộc người cĩ thể chung địa bàn quần cư, cĩ thể khơng, nhưng dù sinh sống cách xa nhau, họ vẫn chia sẻ những đặc trưng văn hĩa, phong tục tập quán và các yếu tố khác (Phạm Hồng Tung, 2009)

Tổng hợp các khái niệm trên, cĩ thể thấy cộng đồng các dân tộc là nhĩm người cĩ

sự gắn kết cao, đồng thuận về ý chí, ứng xử theo một quy tắc chung và cùng theo đuổi một mục đích chung Các thành viên trong cộng đồng sống cùng nhau trên một khu vực, cĩ cùng phong tục tập quán và chia sẻ những giá trị văn hĩa chung

Trang 16

b) Khái niệm chung về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng văn hóa - xã hội

* Sự tham gia: ðây là một khái niệm gây khá nhiều tranh cãi xoay quanh vấn ñề

vai trò của các bên liên quan của dự án (Clayton,1997)

Khởi ñầu, người ta xem sự tham gia của người dân chỉ ñơn thuần là việc ñóng góp sức lao ñộng vào việc thực hiện các hoạt ñộng của dự án Theo Okamura hình thức tham gia này của người dân chỉ ñơn giản giới hạn trong việc thực thi các quyết ñịnh, kế hoạch, mục tiêu, và hoạt ñộng ñược chính phủ hoặc các quan chức khác xây dựng trước (Okamura, Jonathan 1986)

Việc loại bỏ tiếng nói của người dân trong quá trình ra quyết ñịnh của dự án

sẽ là một trở ngại cho việc thực thi các hoạt ñộng của dự án Các nghiên cứu về tham gia của viện Văn hóa Philipin cho thấy: khi người dân không ñược tham gia về quá trình ra quyết ñịnh họ sẽ không có thiện cảm với việc thực hiện dự án, thậm chí

họ còn cho rằng dự án là của người ngoài

Thực tế ñó ñòi hỏi các nhà hoạt ñộng phát triển phải nhìn nhận khái niệm phát triển ở một góc ñộ rộng hơn Nếu người dân không ñược tham gia ñưa ra ý kiến hoặc chỉ ñơn thuần ñóng vai trò là ñối tác ñể cán bộ dự án tham khảo ý kiến thì

sự tham gia của họ chỉ mang tính hình thức mà thôi Do ñó, khi người dân tham gia vào dự án, cần phải ñảm bảo rằng họ có quyền quyết ñịnh ngang với cán bộ dự án Ngân hàng thế giới (1994) ñã thừa nhận trong khái niệm về tham gia của mình rằng: tham gia là việc các bên liên quan của dự án cùng nhau thoả hiệp về việc quản lý và bảo vệ các nguồn lợi Xa hơn, người dân ñịa phương cần phải ñược xem là người làm chủ dự án hơn là người hưởng lợi của dự án (Clayton, Oakley, và Pratt 1997) Ông cho rằng sự tham gia của người dân vào các dự án cần phải ñược hiểu là một phương tiện trong việc trao quyền cho cộng ñồng quản lý và ñiều hành các hoạt ñộng phát triển

* Văn hóa: là bao gồm tất cả những sản phẩm của con người, và như vậy,

văn hóa bao gồm cả hai khía cạnh: khía cạnh phi vật chất của xã hội như ngôn ngữ,

tư tưởng, giá trị và các khía cạnh vật chất như nhà cửa, quần áo, các phương tiện,

Trang 17

v.v Cả hai khía cạnh cần thiết ñể làm ra sản phẩm và ñó là một phần của văn hóa (Theo Wikipedia, 2012)

Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về văn hóa, mỗi ñịnh nghĩa phản ánh một cách nhìn nhận và ñánh giá khác nhau Văn hóa ñược ñề cập ñến trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu như dân tộc học, nhân loại học, dân gian học, ñịa văn hóa học, văn hóa học, xã hội học, và trong mỗi lĩnh vực nghiên cứu ñó ñịnh nghĩa về văn hóa cũng khác nhau

+ Theo các ñịnh nghĩa miêu tả: văn hóa hiểu theo nghĩa rộng trong dân tộc học là một tổng thể phức hợp gồm kiến thức, ñức tin, nghệ thuật, ñạo ñức, luật pháp, phong tục và bất cứ những khả năng, tập quán nào mà con người thu nhận ñược với tư cách là một thành viên của xã hội

+ Theo các ñịnh nghĩa lịch sử: nhấn mạnh các quá trình kế thừa xã hội, truyền thống dựa trên quan ñiểm về tính ổn ñịnh của văn hóa Văn hóa chính là bản thân con người, cho dù là những người hoang dã nhất sống trong một xã hội tiêu biểu cho một hệ thống phức hợp của tập quán, cách ứng xử và quan ñiểm ñược bảo tồn theo truyền thống

+ Theo các ñịnh nghĩa chuẩn mực: nhấn mạnh ñến các quan niệm về giá trị, coi văn hóa là các giá trị vật chất và xã hội của bất kỳ nhóm người nào (các thiết chế, tập tục, phản ứng cư xử, )

Năm 2002, UNESCO ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về văn hóa như sau: Văn hóa nên ñược ñề cập ñến như là một tập hợp của những ñặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa ñựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và ñức tin

Tóm lại, văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa ñược tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội Song, chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, và duy trì sự bền vững và trật tự xã hội Văn hóa ñược truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa Văn hóa ñược tái tạo và phát triển trong quá trình hành ñộng và tương tác xã hội của con người Văn hóa là trình ñộ phát triển của con người và của xã hội ñược biểu hiện

Trang 18

trong các kiểu và hình thức tổ chức ñời sống và hành ñộng của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà do con người tạo ra

* Xã hội

Xã hội là một tập thể hay một nhóm những người ñược phân biệt với các nhóm người khác bằng các lợi ích, mối quan hệ ñặc trưng, chia sẻ cùng một thể chế

và có cùng văn hóa (Theo Wikipedia, 2008)

* Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng văn hóa – xã

hội trong chương trình giảm nghèo: là sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về

các hoạt ñộng bao gồm:

- Hoạt ñộng xây dựng cơ sở hạ tầng: Xây trường học, Xây dựng nhà văn hóa; Trạm y tế; Hoạt ñộng xây bể nước sạch, cấp nước sạch cho hộ nghèo, ñồng bào dân tộc; Nâng cấp, cải tạo nhà sinh hoạt cộng ñồng, khu vui chơi- giải trí ở ñịa phương…

- Hoạt ñộng xây nhà ở hỗ trợ hộ nghèo

- Hoạt ñộng tập huấn ñào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ và cộng ñồng

- Hoạt ñộng hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản: Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo, hộ khó khăn;

cơ quan khác Không nắm giữ quyền lực, người dân không thể ra các quyết ñịnh có hiệu lực Ý nghĩa thực tiễn của sự tham gia ẩn chứa ở mức ñộ mà quyết ñịnh ñược thực hiện Vì vậy, trao quyền lực là ñộng cơ quan trọng ñối với sự tham gia

Sự tham gia của cộng ñồng về hoạt ñộng văn hóa - xã hội trong các chương trình giảm nghèo ñóng vai trò hết sức quan trọng ñối với người nghèo IFAD (1995) cho rằng sự tham gia của người dân trong các hoạt ñộng cộng ñồng sẽ là nỗ lực bù ñắp cho người nghèo ñạt ñược bước ñi vững chắc hơn thông qua bộ phận dân số có

Trang 19

sức mạnh hơn về kinh tế, chính trị Nó giúp ñịnh hướng sự phát triển và dòng lợi ích

từ sự phát triển theo sự phát triển bền vững và công bằng

Tóm lại, sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về hoạt ñộng văn hóa - xã hội trong chương trình giảm nghèo là một quá trình bàn bạc cởi mở, bình ñẳng giữa cán bộ dự án, các nhà hoạch ñịnh chính sách với người dân ñịa phương Trong ñó kiến thức, ý kiến của người dân ñược khám phá và tôn trọng Họ cần ñược xem là chủ thể của sự bàn bạc này Kết luận cuối cùng của dự án hoặc kế hoạch phát triển phải ñược họ ñồng ý

2.1.2 Vai trò sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng văn hóa- xã hội ở các chương trình giảm nghèo

Sự tham gia của cộng ñồng về các hoạt ñộng văn hóa – xã hội có vai trò quan trọng ðể phát huy các hoạt ñộng văn hóa- xã hội cần thiết có sự tham gia của cộng ñồng, vì lý do:

+ Chỉ có cộng ñồng mới là người am hiểu thực tế nơi xây dựng các chương trình, hoạt ñộng công cộng như ñường giao thông thôn/bản; xây dựng trường học, trạm y tế, hỗ trợ nhà cho hộ nghèo Không ai có thể hiểu rõ hoàn cảnh thực tế và tích lũy kinh nghiệm quý báu như người dân tại ñịa phương Những kinh nghiệm ấy ñược sử dụng trong xác ñịnh nhu cầu, lựa chọn ưu tiên, xây dựng và quản lý công trình công cộng thôn/bản sẽ ñem lại nhiều lợi ích

+ Khi cộng ñồng tham gia về các hoạt ñộng văn hóa- xã hội: về phúc lợi xã hội là nhằm tăng cường nguồn vốn xã hội, nghĩa là các quy phạm, các mạng lưới và

sự tín nhiệm Khi người ta tham gia vào quá trình xác ñịnh chính sách, họ ảnh hưởng lẫn nhau và thường thì trong quá trình ñó mối quan hệ tích cực gắn bó giữa

họ sẽ ñược phát triển

+ Xây dựng chính sách tốt hơn: Sự tham gia của cộng ñồng làm cho các chính sách trở nên có hiệu lực và hiệu quả hơn trong quá trình ñi ñến mục tiêu Sự tham gia của nhiều nhóm người khác nhau sẽ góp phần bảo ñảm rằng mọi thông tin liên quan ñều ñược tính ñến trong khi thiết kế chính sách Sự tham gia còn nhằm nâng cao cơ hội cho các chính sách ñược thi hành trên thực tế một khi ñã ñược hoạch ñịnh Khi những người chịu tác ñộng của một chính sách ñược thu hút tham

Trang 20

gia vào quá trình hình thành chính sách ñó, họ có thể ủng hộ quyết ñịnh cuối cùng: i) Bởi vì quyết ñịnh ñó có thể có tính ñến những hiểu biết và quan tâm của họ; ii) Bởi vì họ có thể cảm thấy ñó là một quyết ñịnh công bằng khi quan ñiểm của họ ñã ñược xem xét, thậm chí khi quyết ñịnh cuối cùng ñó không ủng hộ lợi ích hoặc quan ñiểm riêng của họ Có thể nói sự tham gia của cộng ñồng trong chính sách phát triển văn hóa- xã hội là rất ñúng ñắn, nó cho phép người dân thể hiện sự mong muốn, những nhu cầu cấp thiết của họ, giúp họ thấu hiều ñược những nguyên nhân dẫn ñến tình trạng văn hóa chậm phát triển so với các vùng miền khác, những hạn chế của các phong tục tập quán lạc hậu từ ñó họ bàn bạc, thảo luận ñể ñưa ra các biện pháp xoá ñói giảm nghèo, phù hợp với họ Sau ñó họ sẽ tích cực tham gia vào thực hiện chính sách, giúp chính sách ñược triển khai có hiệu quả trong cuộc sống

2.1.3 Nội dung tham gia của cộng ñồng trong các hoạt ñộng văn hóa- xã hội ñể giảm nghèo

2.1.3.1 Cộng ñồng tham gia xác ñịnh nhu cầu thiết yếu về VHXH ñể giảm nghèo

Thực tế ñã chỉ ra rằng việc Xác ñịnh nhu cầu trong lập kế hoạch ở một số ñịa phương còn dựa chủ yếu vào quan ñiểm, ñịnh hướng của cán bộ lãnh ñạo, sự tham gia của người dân còn hạn chế 100 % số cán bộ ñược hỏi ở cả 3 cấp huyện, xã,

thôn bản ở Hà Giang ñều cho rằng các chương trình dự án ñầu tư công cho giảm nghèo ñều ñược xác ñịnh nhu cầu nhưng với cách thức triển khai khác nhau (Phạm Bảo Dương, 2010) Cũng theo Phạm Bảo Dương ( Phạm Bảo Dương, 2010) hầu hết các chương trình ñều xác ñịnh nhu cầu thông qua ñóng góp của người dân (80,6%

số cán bộ ñược hỏi) Tuy nhiên cũng có một số ñịa phương xác ñịnh nhu cầu dựa vào nghị quyết của xã (chiếm 41,7%), tiếp theo là thông qua hội nghị, hội thảo ñể xác ñịnh nhu cầu (36,1%) ðây là 2 kênh xác ñịnh nhu cầu chủ yếu dựa trên quan ñiểm của cán bộ lãnh ñạo mà không có sự tham gia của người dân (cơ chế top – down) nên ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả các chương trình dự án ngay từ khi bắt ñầu lập kế hoạch Theo nhận ñịnh của cán bộ cấp huyện chỉ có 61% cho rằng việc lập kế hoạch dựa trên họp dân trong khi ñó khoảng 44,4 % số cán bộ cấp này ñánh giá xác ñịnh nhu cầu dự trên hội nghị và nghị quyết của xã

Trang 21

2.1.3.2 Cộng ñồng tham gia lập kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình/ dự án giảm nghèo về VHXH

Lập kế hoạch triển khai thực hiện chương trình: Chương trình cần ñược cụ

thể hóa thành các kế hoạch của các cấp và các ngành Kế hoạch cần ñược xây dựng theo xu hướng có sự tham gia của các cấp, các ngành và cộng ñồng Cần cân ñối giữa khả năng về nguồn lực và nhu cầu cần hỗ trợ giảm nghèo, ñảm bảo hài hòa sự ñầu tư của nhà nước với phát huy sự ñóng góp của người dân Kế hoạch của các cấp

và các ngành cần có sự thống nhất về nội dung, chỉ tiêu và hệ thống ñánh giá (ðỗ Kim Chung, 2011)

2.1.3.3 Phân cấp cộng ñồng thực hiện Chương trình/ dự án giảm nghèo

Việc phân cấp và thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ñể triển khai chương trình:

Kinh nghiệm triển khai các chương trình giảm nghèo ở Việt Nam cho thấy càng phân cấp cho các cấp có thẩm quyền gần sát với cộng ñồng người nghèo bao nhiêu thì hiệu lực và hiệu quả ñầu tư cho giảm nghèo càng cao bấy nhiêu Các hạng mục

cơ sở hạ tầng ñược phân cấp cho cấp huyện thẩm ñịnh phê duyệt, một số công trình cấp xã là chủ ñầu tư ñã nâng cao hiệu quả của chương trình 135 giai ñoạn II Việc phân cấp sẽ phát huy tính tự chủ ở cơ sở, phát huy sự tham gia của cộng ñồng, giảm thời gian chờ ñợi, giảm chi phí hành chính Do ñó, sẽ nâng cao ñược hiệu lực và hiệu quả của sự hỗ trợ giảm nghèo

2.1.3.4 Cộng ñồng tham gia trực tiếp thực hiện Chương trình/dự án giảm nghèo về VHXH

Tổ chức thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo: Các công trình liên quan

ñến phát triển cơ sở hạ tầng, trong phạm vi cộng ñồng thôn bản và xã làm ñược nên

tạo ñiều kiện cho cộng ñồng tham gia vào các công trình mà cộng ñồng có khả năng làm ñược Mặt khác, phải tính ñến năng lực tài chính và kỹ thuật của nhà thầu

ñể lựa chọn và ñảm bảo công tình triển khai ñúng tiến ñộ và ñảm bảo chất lượng

Mặt khác, trong tổ chức thực hiện, chìa khóa cho thành công là việc giao kế hoạch

và cấp vốn phải ñồng bộ

ðể xây dựng ñược một kế hoạch hợp lý cho từng ñịa phương thì trước hết phải cho thấy ñược ñây là kế hoạch phát triển của thôn, bản mình, thấy ñược vai trò,

Trang 22

quyền lợi của mình trong kế hoạch ñó Thông qua việc tham gia xây dựng kế hoạch cộng ñồng chủ ñộng xây dựng ñược nhu cầu thiết yếu của mình là gì? Mình thiếu cái gì? Mình cần ñầu tư cái gì? ðể từ ñó hình thành nên kế hoạch phát triển phù hợp

và mang lại hiệu quả cao Trước ñây, cộng ñồng chỉ thực hiện theo kế hoạch của Nhà nước ñưa ra, người ngoài ñưa vào cho nên chính họ cũng không hiểu ñó là cái

gì làm cho hiệu quả ñầu tư không cao, không ñạt ñược ñúng nhu cầu mà cộng ñồng mong muốn Từ ñó gây ra sự lãng phí, sự không hiệu quả và ñộ bền vững của dự án không cao

Vai trò của cộng ñồng các dân tộc ñược thể hiện bằng những hoạt ñộng khích

lệ tinh thần trong mọi cộng ñồng nhất là ñối với cộng ñồng tộc thiểu số họ tin tưởng tuyệt ñối vào những gì mà trưởng bản, già làng nói Nhưng từ khi có quyết ñịnh dân chủ cơ

sở họ thấy ñược vai trò và trách nhiệm của mình Từ những gì mà trước ñây họ tưởng rằng mình không có quyền lợi, mình là người ngoài cuộc thì giờ ñây họ hiểu rằng những công việc ñó là những công việc phải do chính mình quyết ñịnh, bởi nó là tương lai là cuộc sống của mình

2.1.3.5 Cộng ñồng tham gia ñóng góp các nguồn lực (tài chính, công, nguyên vật liệu,…) về các hoạt ñộng văn hóa - xã hội trong các chương trình giảm nghèo

Bên cạnh các nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, sự tài trợ của các tổ

chức phát triển, cần ñảm bảo phát huy cao ñộ huy ñộng sức dân Trong ñiều kiện dân còn nghèo, sự ñóng góp có thể không phải bằng tiền mà bằng sức lực và hiện vật thông qua khai thác và sử dụng các nguyên liệu ñịa phương

2.1.3.6 Cộng ñồng tham gia theo dõi, giám sát và ñánh giá về các hoạt ñộng văn hóa - xã hội ở các chương trình giảm nghèo

Công tác theo dõi, giám sát và ñánh giá việc thực hiện chương trình là nội dung

quan trọng ñảm bảo cho chương trình giảm nghèo ñược thành công Với hoạt ñộng hỗ trợ giảm nghèo ñiều quan trọng là ñảm bảo cơ chế giám sát có sự tham gia, ñể người dân và cộng ñồng phản hồi các dịch vụ giảm nghèo mà các tổ chức dịch vụ công cung cấp ðiều ñó, sẽ ñảm bảo cho việc tăng cao hiệu lực và hiệu quả của chương trình

Trang 23

2.1.3.7 Cộng đồng tham gia quản lý và sử dụng các sản phẩm trong các chương trình giảm nghèo

Sự tham gia của người dân trong quá trình quản lý, sử dụng cơng trình giữ vai trị quan trọng Thơng qua các tổ chức đồn thể, đại diện các thơn bản phối hợp với UBND xã để xây dựng quy chế chung, trong đĩ vai trị của cộng đồng cần biểu hiện ở các nội dung cụ thể như:

+ Hướng dẫn người dân tham gia sử dụng, bảo vệ cơng trình đúng quy định + Cử đại diện và tổ chức quản lý, sử dụng cơng trình

+ Giám sát các hoạt động của tổ chức được giao quản lý, sử dụng cơng trình thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ

+ Giám sát kết quả cơng tác sửa chữa, duy tu cơng trình của các nhà thầu; thực hiện cơng tác sửa chữa, duy tu cơng trình

+ Huy động sự đĩng gĩp của người dân tham gia các hoạt động bảo trì, sửa chữa cơng trình

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc

về các hoạt động văn hĩa- xã hội trong các chương trình giảm nghèo

Cĩ hai nhĩm nhân tố chính ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong xĩa đĩi giảm nghèo bao gồm: nhĩm yếu tố nội tại của cộng đồng và nhĩm yếu tố bên ngồi cộng đồng Nhĩm yếu tố nội tại gồm: năng lực tham gia của các thành viên, vốn xã hội trong cộng đồng, sự bình đẳng Nhĩm yếu tố bên ngồi bao gồm: cơ chế chính sách, lãnh đạo chính quyền địa phương, điều kiện tự nhiên

2.1.4.1 Nhĩm nhân tố nội tại

* Phong tục tập quán, đặc điểm riêng của cộng đồng

Các nghiên cứu đã chỉ ra phong tục tập quán, đặc điểm riêng của mỗi cộng

đồng các dân tộc ảnh hưởng rất lớn đến sự tham gia của cộng đồng với xĩa đĩi giảm nghèo Theo Phạm Bảo Dương (Phạm Bảo Dương 2010) sự tham gia của cộng đồng các dân tộc thiểu số trong các chương trình dự án giảm nghèo chưa nhiều do những đặc trưng về phong tục tập quán Một số cộng đồng dân tộc mang nặng tập tục khơng cĩ lợi cho giảm nghèo như như coi trọng lễ hội, khơng tích lũy, thích đơng con, khơng thích đi làm xa, thiếu tinh thần vượt nghèo (Phạm Bảo Dương, 2010)

Trang 24

ðặc điểm của cộng đồng các dân tộc chứa đựng các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong xĩa đĩi giảm nghèo, bao gồm các đặc điểm về: dân tộc, văn hĩa, kinh tế, tập quán canh tác, chiến lược sinh kế

a) ðặc điểm về kinh tế

Các đặc điểm về kinh tế của cộng đồng các dân tộc thể hiện qua quy mơ lao động, đất đai, vốn ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong xĩa đĩi giảm nghèo Nghiên cứu của Action Aid (Action Aid, 2010) cũng chỉ ra rằng so với hộ giàu, hộ nghèo tham gia ít hơn vào các cuộc họp hành do hộ nghèo thường phải đi làm xa nhà để kiếm sống

b) ðặc điểm về dân tộc

ðặc điểm về dân tộc liên quan đến các khía cạnh về văn hĩa như ngơn ngữ, tập quán sinh hoạt, tập quán canh tác, các nghi lễ tơn giáo…Các đặc điểm này ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong xĩa đĩi giảm nghèo Chẳng hạn, trong trường hợp đồng bào dân tộc thiểu số khơng biết tiếng Kinh, rào cản về ngơn ngữ hạn chế khả năng tham gia của cộng đồng trong xĩa đĩi giảm nghèo (Action Aid,2010) Tư tưởng trọng nam khinh nữ vẫn cịn tồn tại ở một vài cộng đồng các dân tộc, sự tham gia của nữ giới trong xĩa đĩi giảm nghèo cịn hạn chế.(Action Aid, 2010)

c) ðặc điểm về văn hố

Các đặc điểm về văn hĩa ảnh hưởng khơng nhỏ tới sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong tiến trình XðGN Truyền thống văn hĩa là nền tảng sức mạnh tinh thần của cộng đồng các dân tộc Chính vì vậy, truyền thống văn hĩa cần phải được coi trọng Nghị quyết Hội nghị trung ương ðảng lần thứ V khĩa VIII đã nêu: “ Di sản văn hĩa là tài sản vơ giá, gắn kết cộng đồng dân tộc, là cốt lõi của bản sắc dân tộc, cơ sở để sáng tạo những giá trị mới và giao lưu văn hĩa Cần phải hết sức coi trọng, bảo tồn, phát huy những giá trị văn hĩa truyền thống”

Giá trị truyền thống, giá trị văn hĩa của cộng đồng các dân tộc là một trong những yếu tố gĩp phần xĩa đĩi giảm nghèo nhanh và bền vững nếu được khai thác

và phát huy hiệu quả Chẳng hạn tính cộng đồng của các cộng đồng các dân tộc, thể hiện bằng tinh thần đồn kết, sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng, tính

Trang 25

thật thà, chịu khó, sự trung thành… là những nét ñẹp văn hóa nếu ñược phát huy sẽ giúp cộng ñồng xóa ñói giảm nghèo một cách bền vững Tuy vậy, bên cạnh các nét ñẹp văn hóa, một số cộng ñồng dân tộc còn có một số hủ tục cản trở xóa ñói giảm nghèo Ví dụ một số người nghèo thuộc cộng ñồng Khmer thường không thích ñi làm ăn xa, tâm lý ỷ lại không chịu vươn lên, sống không lo tích lũy, thích sinh nhiều con là các ñặc ñiểm không có lợi cho phát triển kinh tế nói chung, xóa ñói giảm nghèo nói riêng (Phạm Bảo Dương,2010)

* Năng lực tham gia của các thành viên trong cộng ñồng

Năng lực tham gia của các thành viên là khả năng các thành viên trong cộng ñồng tham gia một cách hiệu quả trong các hoạt ñộng chung, là khả năng gây ảnh hưởng ñến các quyết ñịnh tập thể của các thành viên (Adamstrong, 2010) Sự tham gia hiệu quả của các thành viên trong cộng ñồng là sự tham gia tự nguyện trong việc lập kế hoạch, ra quyết ñịnh, ban hành, giám sát, ñánh giá và chia sẻ lợi ích từ các chương trình, dự án xóa ñói giảm nghèo (Penderis,1996) Năng lực tham gia của các thành viên là nhân tố quan trọng ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong xóa ñói giảm nghèo Năng lực tham gia của các thành viên trong cộng ñồng quyết ñịnh bởi kiến thức, kỹ năng, giới tính, ñiều kiện kinh tế

ðể tăng năng lực của cộng ñồng, việc mở các lớp tập huấn, hướng dẫn kinh nghiệm làm ăn, huấn luyện kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, các buổi hội thảo tại thôn hay hội thảo ñầu bờ… nhằm tăng cường trao ñổi, chia sẻ kinh nghiệm cũng như nâng cao kiến thức làm ăn có ý nghĩa rất quan trọng, giúp nâng cao năng lực, kỹ năng của người lãnh ñạo cộng ñồng và mỗi người dân trong việc lập kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội trên ñịa bàn ñể có thể tự giải quyết các vấn ñề còn tồn tại và phát sinh mới trong mỗi cộng ñồng

Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực tham gia của các thành viên phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng, liên kết xã hội (Dave Adamsom, 2010) và (Ghazala Mansuri and Vijayendra Rao, 2003) Sự hạn chế về kiến thức, kỹ năng của các thành viên trong cộng ñồng là một cản trở cho sự tham gia của các thành viên trong cộng ñồng trong các chương trình phát triển nói chung, chương trình xóa ñói giảm

Trang 26

nghèo nói riêng từ các khâu lập kế hoạch, ra quyết ñịnh, triển khai thực hiện, giám sát ñánh giá và chia sẻ lợi ích Bởi vì trong mỗi khâu của chương trình, dự án xóa ñói giảm nghèo ñều yêu cầu người tham gia cần có một số kỹ năng, kiến thức nhất ñịnh Chẳng hạn nếu cộng ñồng tham gia vào việc giám sát ñánh giá các công trình ñầu tư từ dự án thì các thành viên tham gia cần phải có kiến thức, kỹ năng về giám sát, ñánh giá Có như vậy mới ñảm bảo sự thành công của chương trình, dự án Trong quá trình giám sát, ñánh giá các chương trình dự án ñồng bào dân tộc, người chịu trách nhiệm giám sát ñánh giá thiếu các kiến thức cần thiết, do ñó mà hiệu quả của quá trình không cao (ðỗ Kim Chung, 2010) Liên kết xã hội là mối liên kết của các thành viên trong cộng ñồng với các thành viên khác, với hàng xóm, láng giềng, với các tổ chức trong và ngoài cộng ñồng Liên kết xã hội ảnh hưởng ñến mức ñộ tham gia của các thành viên trong cộng ñồng Các thành viên có mối liên kết xã hội tốt thường có ảnh hưởng tốt hơn trong quá trình ra quyết ñịnh, do ñó họ tham gia nhiều hơn và sâu hơn trong các chương trình xóa ñói giảm nghèo, trong khi các thành viên có mối liên kết xã hội kém có thể bị gạt ra ngoài các chương trình xóa ñói giảm nghèo nếu không có sự hỗ trợ từ cộng ñồng, chính quyền ñịa phương và Chính phủ

Sự bình ñẳng trong cộng ñồng ảnh hưởng tới khả năng tham gia của các thành viên trong các nỗ lực xóa ñói giảm nghèo Trong một cộng ñồng tồn tại sự bất bình ñẳng về quyền lực, lợi ích từ các chương trình dự án có thể rơi vào tay nhóm người có quyền lực trong khi ñó, người nghèo là nhóm yếu thế có thể bị gạt ra ngoài (Ghazala Mansuri and Vijayendra Rao, 2003) Khi sự bất bình ñẳng về quyền lực trong cộng ñồng tồn tại, người có quyền lực có thể có ảnh hưởng lớn trong cộng ñồng, do ñó họ có thể là người ra quyết ñịnh trong khi tiếng nói của nhóm yếu thế bị hạn chế Các nghiên

cứu cũng cho thấy mặc dù ñã có nhiều tiến bộ trong bình ñẳng giới nhưng sự tham gia

của nữ giới vào các hoạt ñộng cộng ñồng vẫn còn hạn chế (Actionaid Việt Nam,

2008) Nghiên cứu tại Hà Giang của Actionaid cho thấy, hộ khá tham gia nhiều hơn và tích cực hơn vào các cuộc họp thôn Hộ nghèo tham gia vào các hoạt ñộng chung ít hơn Hộ nghèo mải lo kiếm sống hàng ngày, bận việc trên rẫy xa hoặc bận ñi làm thuê

Trang 27

xa nhà nên ít có thời gian tham gia (Actionaid Việt Nam, 2008)

2.1.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài cộng ñồng

* Cơ chế, chính sách giảm nghèo:

Cơ chế, chính sách giảm nghèo hiện nay còn khiếm khuyết nên không

khuyến khích ñược sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong xóa ñói, giảm nghèo Hầu hết các chính sách xóa ñói, giảm nghèo ñều ñược tiếp cận theo hướng từ trên xuống (top- down) nên ñã không huy ñộng ñược sự tham vấn của cộng ñồng

Do ñó mà chính sách không phù hợp với ñiều kiện thực tế, các hỗ trợ không phù hợp với nguyện vọng của người nghèo, gây lãng phí về tài chính (Phạm Bảo Dương, 2010), (ðỗ Kim Chung, 2010)

* Năng lực thực thi chính sách của chính quyền ñịa phương

Năng lực thực thi chính sách của chính quyền ñịa phương từ cấp tỉnh-

huyện - xã ở các cấp ñặc biệt là cấp cơ sở cũng là nhân tố ảnh hưởng rất quan trọng ñến sự tham gia của cộng ñồng ñối trong các dự án/chương trình xóa ñói giảm nghèo Chính quyền các cấp là trung tâm, là gốc rễ và là yếu tố quyết ñịnh ñến thành công khi triển khai áp dụng các giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia Cách thức tổ chức, quản lý, ñiều hành, hỗ trợ, giám sát của các cơ quan công quyền một cách hợp lý, khoa học, phù hợp với ñiều kiện từng vùng và sự hoạt ñộng tốt bộ máy của chính quyền ñịa phương sẽ là yếu tố không nhỏ ñể tăng cường sự tham gia của cộng ñồng

Ở ñâu năng lực thực thi chính sách của cán bộ tốt và ý thức ñược tầm quan trọng của

cộng ñồng thì ở ñó vai trò của cộng ñồng ñược tôn trọng và tham gia nhiều hơn

* Giám sát, kiểm tra ñánh giá từ cấp trên cũng rất quan trọng ñảm bảo cộng

ñồng tham gia ñược hữu hiệu theo nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân kiểm tra và thực hiện theo các quy ñịnh của quy chế dân chủ ở cơ sở Nếu trong một chương

trình xóa ñói giảm nghèo, sự giám sá của cấp trên là chặt chẽ và hợp lý thì sẽ vận ñộng ñược cộng ñồng nhiệt tình tham gia ñóng góp ngày công cũng như sức lao ñộng và tinh thần trách nhiệm giám sát, quản lý chương trình này

* Sự hỗ trợ nguồn lực từ bên ngoài

Các hỗ trợ từ bên ngoài, bao gồm hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ và các

Trang 28

tổ chức quốc tế cũng có những ảnh hưởng rất quan trọng ñến sự tham gia của cộng ñồng tới các nỗ lực giảm nghèo nói chung và phát triển văn hóa – xã hội ñể giảm nghèo nói riêng Miền núi phía Bắc với các ñiều kiện khó khăn ñặc thù, nơi có tỷ lệ nghèo ñói rất cao, tập trung ñông ñồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nên ñã nhận ñược sự quan tâm ñầu tư hỗ trợ giảm nghèo không chỉ của Chính phủ Việt Nam mà còn của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển châu Á, các tổ chức phi chính phủ như Oxfarm, CARE, SIDA Chia sẻ Phương thức triển khai các hoạt ñộng giảm nghèo của các tổ chức này triệt ñể áp dụng nguyên tắc từ dưới lên, phân cấp, trao quyền cho cộng ñồng tổ chức thực hiện Chương trình Chia

sẻ (Thụy ðiển) ñã dành khoản ngân sách cho từng cộng ñồng thôn bản (Quỹ phát triển thôn bản) trao quyền tối ña ñể cộng ñồng phát huy sáng kiến, thực hiện các hoạt ñộng giảm nghèo phù hợp Có thể nói ở những nơi có dự án giảm nghèo do quốc tế tài trợ vai trò của cộng ñồng các dân tộc ở thôn bản ñược phát huy khá tốt

ðể giúp cộng ñồng tự lực phát triển thì lãnh ñạo cộng ñồng (chính quyền xã, trưởng các thôn/bản) cần nhận thức rõ: sự giúp ñỡ từ bên ngoài, của các cá nhân hay mỗi tổ chức xã hội chỉ là chất xúc tác, ñiều quan trọng là làm sao ñể bản thân người dân tại cộng ñồng phát huy ñược các nguồn nội lực nêu trên Nếu người dân không

tự cố gắng vươn lên mà chỉ trông chờ, ỷ lại vào sự giúp ñỡ của Nhà nước và của các cộng ñồng khác thì vấn ñề ñói nghèo không thể ñược giải quyết một cách triệt ñể và bền vững ñược

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

2.2.1 Chủ trương chính sách của Nhà nước về sự huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng về các hoạt ñộng văn hóa – xã hội trong các chương trình giảm nghèo

1 Pháp lệnh dân chủ cơ sở: Pháp lệnh này quy ñịnh những nội dung phải công khai

ñể nhân dân biết; những nội dung nhân dân bàn và quy ñịnh; những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh; những nội dung nhân dân giám sát; trách nhiệm của chính quyền, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, cán bộ thôn, làng, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, của cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan và của nhân dân trong việc thực hiện dân chủ ở cấp xã

Trang 29

2 Chương trình 135: Chương trình 135 là chương trình phát triển KT-XH ở các xã ựặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa Một số hoạt ựộng văn hóa Ờ xã hội trong CT-135 là: Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với quy hoạch sản xuất và bố trắ lại dân cư, trước hết là hệ thống ựường giao thông; nước sinh hoạt; hệ thống ựiện ở những nơi có ựiều kiện, kể cả thủy ựiện nhỏ; Quy hoạch và xây dựng các trung tâm cụm xã, ưu tiên ựầu tư xây dựng các công trình về y tế, giáo dục, dịch vụ thương mại, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cơ sở phục vụ sản xuất và phát thanh truyền hình; đào tạo cán bộ xã, bản, làng, phum, soóc, giúp cán bộ cơ sở nâng cao trình

ựộ quản lý hành chắnh và kinh tế ựể phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tại ựịa phương

3 Chương trình 134: là tên thông dụng của Chương trình hỗ trợ ựất sản xuất, ựất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ ựồng bào dân tộc thiểu số nghèo, ựời sống khó khăn

mà chắnh phủ Việt Nam áp dụng từ năm 2004 Trong nội dung quyết ựịnh số 134/2004/Qđ-TTg (Chương trình 134) có nêu lên nguyên tắc thực hiện chương trình thể hiện ựược chủ trương của chắnh phủ trong việc huy ựộng sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về hoạt ựộng văn hoá - xã hội ựể giảm nghèo đó là:

- Bảo ựảm công khai, công bằng ựến từng hộ, buôn, làng trên cơ sở pháp luật

và chắnh sách của Nhà nước

- Phù hợp với phong tục, tập quán của mỗi dân tộc, vùng, miền, bảo tồn bản sắc văn hoá của từng dân tộc; phù hợp với ựiều kiện thực tiễn và gắn với quy hoạch,

kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của từng ựịa phương

- Các hộ ựược hỗ trợ ựất sản xuất, ựất ở và nhà ở, nước sinh hoạt phải trực tiếp quản lý và sử dụng ựể phát triển sản xuất, cải thiện ựời sống, góp phần xoá ựói giảm nghèo

- Chắnh quyền trung ương cùng chắnh quyền ựịa phương sẽ trợ cấp cho các

hộ dân tộc thiểu số nghèo chưa có nhà ở hoặc nhà ở tạm bợ ựể họ xây nhà; hỗ trợ ựồng bào dân tộc thiểu số ựể xây dựng bể chứa nước mưa, ựào giếng hoặc tạo nguồn nước sinh hoạt ựối với các hộ dân tộc thiểu số sống phân tán tại vùng cao, núi ựá, khu vực khó khăn về nguồn nước sinh hoạt

Trang 30

4 Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo: Tên gọi ñầy ñủ là Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững ñối với 61 huyện nghèo, là một chương trình phát triển kinh tế - xã hội của chính phủ Việt Nam nhằm tạo ra sự chuyển biến nhanh về ñời sống vật chất và tinh thần cho các hộ nghèo, người các dân tộc thiểu số ở 61 huyện nghèo trong cả nước Ngày 27 tháng 12 năm 2008, Chính phủ Việt Nam ra

Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP bắt ñầu chính thức triển khai Chương trình này

Phát triển VHXH ñể giảm nghèo ñược thể hiện trong nội dung thực hiện chương trình 30a là chinh sách về giáo dục, ñào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí Cụ thể là:

- Chính sách giáo dục, ñào tạo, nâng cao mặt bằng dân trí

- Tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm

- Chính sách ñào tạo cán bộ tại chỗ

- Chính sách ñào tạo, nâng cao năng lực cho ñội ngũ cán bộ cơ sở

Một trong những nguyên tắc ñể thực hiện chương trình này ñó là cần huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc và phát huy nội lực của hộ nghèo trong phát triển VHXH ñể giảm nghèo

5 Quyết ñịnh 167: Quyết ñịnh về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo quyết ñịnh số 167/2008/Qð-TTg, ban hành vào ngày 12 tháng 12 năm 2008 Thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở nhằm mục ñích cùng với việc thực hiện các chính sách thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai ñoạn 2006 -

2010, Nhà nước trực tiếp hỗ trợ các hộ nghèo ñể có nhà ở ổn ñịnh, an toàn, từng bước nâng cao mức sống, góp phần xoá ñói, giảm nghèo bền vững

2.2.2 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng ñồng trong các hoạt ñộng văn hóa – xã hội ñể giảm nghèo

2.2.2.1 Kinh nghiệm nước ngoài

* Kinh ngiệm Hàn Quốc:

Vào ñầu những năm 60 Hàn Quốc vẫn là một nước chậm phát triển, nông nghiệp là hoạt ñộng kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông thôn, nông dân quen sống trong cảnh nghèo nàn, an phận, thiếu tinh thần trách nhiệm Ý thức ñược tình hình ñó, chính phủ Hàn Quốc ñã ñề xướng chương trình “làng mới”

Trang 31

(Saemaul Undong) Một số hoạt ựộng của mô hình Ộlàng mớiỢ nhằm tăng cường sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình:

- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, tổ chức từ cơ sở ựến Trung ương

- Bầu ra ựội ngũ lãnh ựạo thôn làm nòng cốt cho chương trình phát triển

- đào tạo cán bộ các cấp theo các mô hình, gắn cả nước với phong trào phát triển nông thôn

- Phát huy tắnh dân chủ, ựưa nông dân tham gia vào quá trình ra quyết ựịnh

- Nhà nước và nhân dân cùng làm

ỘỦy ban phát triển làng mớiỢ ựược lập ra ở các làng ựể vạch kế hoạch và xúc tiến các dự án Lãnh ựạo của dự án ựộc lập với xã trưởng là người chỉ giữ vai trò ựại diện hành chắnh ựể tránh tình trạng quan liêu hóa thường thấy ở các vùng nông thôn Ủy ban ở làng xã ựược kết nối với ủy ban ở các cấp quận, huyện, tỉnh, cũng không phụ thuộc vào cơ quan hành chắnh từng cấp Các dự án ở từng làng xã xây dựng với sự hướng dẫn của các chuyên viên của các ngành khác nhau Mỗi dự án phải nhắm vào một công việc thiết thực nhất của làng, mang lại lợi ắch cụ thể cho dân làng và do chắnh dân làng thực hiện Nhà nước hỗ trợ cho các dự án theo cách

ưu tiên cho những cộng ựồng biết tự tổ chức và thực hiện dự án một cách thành công, không có việc cấp phát bình quân, cào bằng cho mọi làng nếu ở ựó không có những công việc và mục ựắch thiết thực

Kết quả của việc thực hiện mô hình nông thôn mới ựược thể hiện rất nhanh chóng tại các làng mà các dự án ựược triển khai Sau 7 năm thực hiện, tổng chiều dài ựường giao thông nội làng ựược tăng lên 42.000 km, ựường giao thông nối các làng với nhau là 43.000 km Hệ thống cầu cống, các công trình cung cấp nước sạch

ựã ựược hoàn thiện ựồng bộ

* Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một nước có dân số ựông nhất thế giới và cũng là nước có số người nghèo chiếm tỷ lệ cao Bước vào thời kỳ cải cách kinh tế, nông thôn Trung Quốc ựã có sự thay ựổi lớn, tỷ lệ nghèo khổ giảm ựáng kể do Trung Quốc sớm quan tâm và thực hiện rất có hiệu quả chương trình Ộxoá ựói giảm nghèoỢ ở trên phạm vi

Trang 32

cả nước nhất là khu vực nông thôn Kinh nghiệm thành công của Trung Quốc trong công cuộc XðGN cho thấy tầm quan trọng của việc kết hợp sự tham gia của cộng ñồng từ cấp trung ương ñến ñịa phương gắn với những biện pháp giải quyết việc làm ở nông thôn, mở rộng hệ thống dạy nghề, tăng kỹ thuật mới, giảm nhẹ ñiều kiện việc làm, cải thiện ñời sống

Giúp ñỡ các huyện nghèo khó theo phương châm lấy phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa- xã hội bên vững Với các nội dung sau: Kết hợp khai thác tổng hợp nông nghiệp, ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển ngành nghề ñịa phương, phòng chống cơ bản về các bệnh tật, phổ cập giáo dục tiểu học nâng cao trình ñộ văn hoá trình ñộ kỹ thuật cho người lao ñộng Khống chế tốc ñộ gia tăng dân số, khai thác và bảo vệ tốt tài nguyên môi trường sinh thái

Ngoài những nỗ lực ñó còn có chính sách tín dụng cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất thấp thực hiện ưu ñãi về thuế tín dụng Nhà nước tăng các khoản ñầu tư vào các vùng nghèo khó, ñộng viên các lực lượng xã hội chi viện cho vùng nghèo khó, triển khai kế hoạch khoa học kỹ thuật và ñã thu ñược những kết quả tốt

* Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhật Bản là quốc gia ñất hẹp người ñông, ñiều kiện phát triển kinh tế rất khó khăn, nghèo tài nguyên lại thường hay ñộng ñất… Nhưng ñặc ñiểm của người Nhật Bản là rất ham làm việc, biết tiết kiệm và căn cơ, Nhật Bản ñã vươn lên thành cường quốc về kinh tế, ñời sống nhân dân tăng cao, tình trạng ñói nghèo ñã giảm xuống thấp Có ñược thành quả như vậy là do Nhật Bản ñã ñưa ra kế hoạch và chính sách kết hợp sự tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng công cộng cũng như thực hiện dân chủ hóa lao ñộng, góp phần ñẩy nhanh phát triển kinh tế, nâng cao ñời sống nhân dân, XðGN bền vững

Nhật Bản ñã áp dụng các giải pháp sau:

+ Nâng cao năng lực ñội ngũ cán bộ cấp cơ sở Hầu hết số cán bộ cơ sở ñều ñược ñào tạo cơ bản về kiến thức quản lý kinh tế, hành chính, kỹ năng xây dựng, thực hiện và quản lý các chương trình, dự án, chính vì vậy họ có ñủ khả năng hấp thụ nguồn tài chính hỗ trợ của Nhà nước một cách có hiệu quả

Trang 33

Từ bài học kinh nghiệm sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động văn hĩa- xã hội chống đĩi nghèo của các nước trong khu vực, mà một số nước thực hiện

đã cĩ kết quả rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:

- Từ kinh nghiệm trên cho thấy rằng Nhà nước khơng nên can thiệp trực tiếp tới hộ nghèo, mà chỉ thơng qua chính sách tạo mơi trường kinh tế xã hội thuận lợi

để hỗ trợ sản xuất cho người nghèo

- Chuyển sự can thiệp từ trên xuống sang cách tiếp cận cĩ sự tham gia: Các

giải pháp và chính sách giảm nghèo khơng thuần túy xuất phát từ sự can thiệp ở bên ngồi Sự phát huy cao độ để người dân tham gia vào quá trình giảm nghèo đảm bảo cho giảm nghèo trở nên bền vững Các giải pháp giảm nghèo phải xuất phát từ nhu cầu của người nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo được biết, được bàn, phải đĩng gĩp, được làm, được giám sát, được quản lý và hưởng lợi thành quả

- Lồng ghép các chương trình đầu tư cơng cho giảm nghèo và phát triển kinh

tế của các tổ chức, các cấp và các ngành: Hoạt động giảm nghèo mang tính xã hội

cao, do đĩ cĩ nhiều tổ chức, nhiều cấp, nhiều ngành và các tổ chức xã hội tham gia đầu tư và hỗ trợ giảm nghèo

- Cùng với Nhà nước là sự tác động của các tổ chức, đồn thể, hiệp hội, các doanh nghiệp và các tổ chức phi Chính phủ ðây là lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình xã hội hố chương trình XðGN

2.2.2.2 Kinh nghiệm trong nước

Chính phủ Việt Nam đã và đang triển khai nhiều chương trình quốc gia nhằm

hỗ trợ xĩa đĩi giảm nghèo và nâng cao đời sống cho cộng đồng các dân tộc thiểu số Hiện nay Nhà nước đã và đang triển khai một số chương trình lớn như: chương trình 134, chương trình 135, nghị quyết 30a…

Thực hiện dự án đào tạo, Uỷ ban Dân tộc đã phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức tập huấn cho 3.500 lượt cán bộ từ tỉnh đến huyện tham gia quản lý, chỉ đạo Chương trình 135; các địa phương đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý hành chính, kinh tế, quản lý dự án, giám sát cho 178.000 lượt cán bộ xã, thơn, bản; đào tạo, tập huấn cho 279.793 lượt người dân về các nội dung của Chương

Trang 34

trình 135, về tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng, kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, hỗ trợ dạy nghề cho thanh niên người dân tộc thiểu số; Nội dung đào tạo tập trung vào các kỹ năng tổ chức thực hiện như phương pháp tham gia của người dân;

tổ chức nhĩm tín dụng, tiết kiệm; giám sát và đánh giá nghèo đĩi nhằm giúp cán bộ XðGN cĩ cơ sở khơng chỉ biết cách triển khai các dự án chính sách, huy động nguồn lực mà cịn tham gia cĩ hiệu quả vào quá trình ra quyết định, giám sát và đánh giá chương trình ðồng thời bổ sung những kiến thức mới về lập kế hoạch phát triển thơn xã và xã cĩ tính đến vấn đề giới Tài liệu tập huấn về XðGN được dịch ra 6 thư tiếng dân tộc: Tày, Nùng, Khmer, H’mơng, Thái, Gia Rai và tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ cơ sở vùng sâu, vùng xa, vùng DTTS

Qua đào tạo, bồi dưỡng đã nâng cao một bước về trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ tham gia quản lý và thực hiện Chương trình từ cấp tỉnh đến cơ sở, đặc biệt đã cĩ 65,7% số xã làm chủ đầu tư dự án phát triển cơ sở hạ tầng, trên 84% số

xã làm chủ đầu tư dự án phát triển sản xuất; trình độ dân trí được nâng lên, người dân hiểu rõ hơn chính sách của ðảng, Nhà nước và nội dung Chương trình 135, tích cực tham gia thực hiện và giám sát các hoạt động của Chương trình với chất lượng ngày càng cao hơn Một số địa phương đã thực hiện tốt chương trình nhờ sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong XðGN nĩi chung và trong phát triển văn hĩa –

xã hội nĩi riêng Cụ thể như:

Chương trình 134 thực hiện tại tỉnh Hà Giang đã thu được kết quả khả quan, làm thay đổi bộ mặt đời sống bà con dân tộc thiểu số Kết quả cĩ được nhờ vào sức dân và sự khích lệ, huy động của cán bộ các cấp đã tạo động lực cho cộng đồng nơi đây cĩ trách nhiệm với cơng trình, khơi dậy tính đồn kết, tương thân tương ái của cộng đồng các dân tộc Trưởng ban dân tộc tơn giáo tỉnh Hà Giang Long Hữu Phước tâm sự: “Năm 2005, Hà Giang bắt đầu thực hiện chương trình 134, trong suốt quá trình thực hiện, nếu khơng cĩ sự giúp đỡ, tinh thần tương thân tương ái của đồng bào các dân tộc thì chương trình khĩ cĩ thể hồn thành theo kế hoạch đề ra Kinh phí đầu tư cho chương trình chủ yếu nhờ vào nguồn Ngân sách Nhà nước, cịn tỉnh do kinh phí hạn hẹp nên khơng thể hỗ trợ cùng chương trình được, do đĩ chúng tơi đã huy động cơng sức của chính những người dân được hưởng lợi từ chương

Trang 35

trìnhỢ Thành công trong việc huy ựộng nhân dân nhiệt tình tham gia ựóng góp ngày công, nguyên vật liệu ựể thực hiện chương trình ựã giúp cho các hạng mục như: nhà

ở, bể chứa nước sinh hoạt, công trình ựường giao thông thôn bảnẦ ựược thực hiện ựúng tiến ựộ theo kế hoạch ựề ra Tại Hà Giang có 7.700 ngôi nhà, 3.200 bể chứa nước sinh hoạt dược xây dựng ở xã ựặc biệt khó khănẦ

Tại Nghệ An dự án ỘTăng cường tiếng nói và sự tham gia của cộng ựồng DTTS trong xóa ựói giảm nghèoỢ ựã phát huy ựược sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc Mục tiêu của dự án nhằm góp phần xóa ựói giảm nghèo cho ựồng bào dân tộc thiểu số trên ựịa bàn tỉnh, nâng cao vai trò của ựồng bào DTTS trong việc ra quyết ựịnh có ảnh hưởng ựến sinh kế của họ; nâng cao năng lực cho cơ quan ựại diện quyền lợi cho người dân.đối tượng trực tiếp của dự án là 500 cán bộ và ựại biểu HđND cấp xã, huyện, tỉnh và 45.000 người DTTS tại 12 xã của 12 huyện ựược thụ hưởng dự án là Nghĩa đàn và Quế Phong Thông qua tập huấn kiến thức ựã tạo sự tự tin cho ựồng bào, giúp họ phân tắch và sắp xếp theo thứ tự mà họ quan tâm và ựưa ra các chắnh kiến và quan ựiểm liên quan tới các chương trình 135, 30a tại ựịa phươngẦ người dân sau khi tham gia lớp tập huấn ựã có những suy nghĩ thay ựổi tắch cực về các chương trình giảm nghèo ựang thực hiện tại ựịa phương: ỘTrước ựây, tôi chỉ biết về chương trình 30a, 135 là hỗ trợ xóa ựói giảm nghèo về cây trồng, vật nuôi, nhà ở, ựào tạo nghềẦ và ban quản lý khảo sát rồi cấp hỗ trợ còn chúng tôi là ựối tượng thụ hưởng, không có nghĩa vụ gì trong các hoạt ựộng cộng ựồng Trong các cuộc họp, vì hiểu biết

ắt, không biết cách diễn ựạt nên chúng tôi không ựóng góp ý kiến trình bày, các mong muốn của bản thân, ựề xuất những cái mình cần với cấp trênẦSau khi tham gia dự án thì chúng tôi hiểu, ựể ựề tài, dự án ựạt hiệu quả thì chắnh chúng tôi phải ựưa ra những ý kiến liên quan ựến cuộc sống của chắnh mìnhỢ ông Sầm Văn Nga, bản Na Ngá (xã Mường Nọc, huyện Quế Phong- Tỉnh Nghệ An)

Theo ựánh giá tổng kết của chắnh phủ thì chương trình 135 giai ựoạn II ựã thu ựược những thành công lớn đặc biệt chương trình ựã thành công trong việc huy ựộng sự tham gia của cộng ựồng trong việc thực hiện chương trình Sự tham gia trực tiếp của người dân cấp cơ sở vào các hợp phần ở vai trò người ựược hưởng lợi

ựã phát huy vai trò giám sát, tắnh chủ ựộng và thực hiện tốt quy chế dân chủ giảm tiêu cực ngay từ khâu lập kế hoạch

Trang 36

2.2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan ựến ựề tài

Nghiên cứu ỘKinh nghiệm huy ựộng sự tham gia của người dân vào các dự

án phát triển: Bài học kinh nghiệm từ hoạt ựộng xây dựng nhà Gươl ở xã Thượng LongỢ của thạc sỹ Lê Hiền đề tài ựã phân tắch và cho thấy: 1) Việc trao quyền thực

sự cho người dân ựã làm cho cộng ựồng ý thức ựược họ là chủ nhân của dự án; 2)

để cho người dân thảo luận và tự xếp hạng ưu tiên các hoạt ựộng cần làm Hoạt ựộng nào ựược ưu tiên nhất nên ựược tiến hành làm ựầu tiên nhằm tạo sự tin tưởng của người dân ựối với dự án Khi ựã lựa chọn ựược hoạt ựộng rồi, dự án nên trao cho người dân quyền thiết kế, quyền quyết ựịnh hoạt ựộng ựó cần phải ựược làm như thế nào cho phù hợp với hoàn cảnh của ựịa phương; 3) đối với vùng ựồng bào các dân tộc thiểu số, việc tiếp cận các già làng, trưởng bản có thể xem là bước ựi ựầu tiên trong tiến trình xây dựng và triển khai dự án; 4) Tiềm lực kinh tế hộ có quan hệ mật thiết với khả năng tham gia vào quá trình ra quyết ựịnh của người dân

Nghiên cứuỢ Kinh nghiệm xây dựng và phát triển các tổ chức cộng ựồng (CBO s )Ợ của TS Hoàng Mạnh Quân, ThS Trương Quang Hoàng Tác giả chỉ ra:1)

để huy ựộng sự tham gia của người dân thì chắnh sách dự án phải thực sự trao quyền

cho người dân, nghĩa là người dân có thông tin ựầy ựủ về vấn ựề ựang làm, ựược ra quyết ựịnh, ựược thực hiện và ựược ựánh giá giám sát hoạt ựộng ựó một cách có hiệu

quả; 2) để người dân tin tưởng và hăng say tham gia, dự án cần bắt ựầu với các hoạt

ựộng mà người dân quan tâm nhất Hãy ựể cho người dân thảo luận và xếp hạng ưu tiên các hoạt ựộng cần làm Khi ựã lựa chọn ựược hoạt ựộng rồi, dự án nên trao cho người dân quyền thiết kế, quyền quyết ựịnh các hoạt ựộng của chương trình cho phù

hợp với hoàn cảnh của ựịa phương

Nghiên cứu ỘKhảo sát vai trò của phụ nữ trong nông nghiệp và nông thôn xã Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ, Hưng YênỢ Quyền đình Hà, Nguyễn Tuyết Lan, Nguyễn Viết

đăng, đỗ Thanh Huyền, Phạm Minh Thu, 2005, tạp chắ phát triển, đHNN I, Hà Nội Nghiên cứu ựã chỉ ra: 1) Vai trò của phụ nữ chưa hoàn toàn bình ựẳng trong quyết ựịnh các công việc lớn của gia ựình; Phụ nữ ắt ựược tham gia hội họp thôn xóm, ắt tiếp cận với các phương tiện truyền thông, chưa ựược bình ựẳng trong họ tộc

Trang 37

và gia ñình; 2) Trong quan hệ xã hội, phụ nữ thường tích cực tham gia các công việc huy ñộng của thôn xã

Như vậy có thể thấy các ñề tài, công trình nghiên cứu trên ñây ñã ñi vào nghiên cứu, phân tích và rút ra ñược những bài học kinh nghiệm về sự tham gia của cộng ñồng trong các chương trình dự án giảm nghèo, bảo tồn và phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội ñịa phương Tuy nhiên các công trình nghiên cứu vẫn thiếu những nghiên cứu chuyên sâu về các bước tham gia của cộng ñồng, những yếu tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng ñặc biệt là cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng văn hóa – xã hội trong các chương trình giảm nghèo Chưa có công trình ngiên cứu nào tổng hợp ñược sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc

về các hoạt ñộng văn hóa – xã hội Vì vậy mục ñích của ñề tài nhằm nghiên cứu

sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng văn hóa – xã hội trong các chương trình giảm nghèo Tìm ra yếu tố cản trở/ thúc ñẩy sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng văn hóa – xã hội trong các chương trình giảm nghèo từ ñó ñưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách trong các chương trình giảm nghèo, mặt khác nâng cao hiệu quả sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 29

KHUNG PHÂN TÍCH

SỰ THAM GIA CỦNG CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VỀ CÁC HOẠT ðỘNG VH- XH TRONG CÁC

CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO

tăng cường vai trò của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng văn hóa

xã hội trong các chương trình giảm nghèo

Sự tham gia của cộng ñồng trong các chính sách, chương trình phát triển VHXH ñể giảm nghèo ñang ñược triển khai thực hiện trên ñịa bàn:

- Xác ñịnh nhu cầu trong lập kế hoạch

- Lập kế hoạch triển khai thực hiện

- Tổ chức thực hiện

- Cộng ñồng tham gia theo dõi, giám sát

và ñánh giá

- Sự hưởng lợi của cộng ñồng

- Cộng ñồng tham gia tác quản lý và sử dụng

Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng phát triển VH-XH trong chương trình giảm nghèo

Nhóm nhân tố bên trong

Nhóm nhân tố bên ngoài

Trang 39

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Huyện đà Bắc tỉnh Hòa Bình và huyện Sơn động tỉnh Bắc Giang là hai huyện vùng cao, có ựịa hình ựồi núi chia cắt, giao thông ựi lại khó khăn, ựời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn

Huyện đà Bắc: đà Bắc là huyện vùng cao của tỉnh Hòa Bình, có trung tâm

huyện lỵ, cách thành phố Hòa Bình 16km về phắa Tây Bắc và cách Hà Nội 92km,

có vị trắ ựịa lý nằm ở 21008Ỗ vĩ tuyến Bắc, 104051Ỗ kinh tuyến đông

- Phắa Bắc giáp tỉnh Phú Thọ

- Phắa Nam giáp huyện Cao Phong và Tân Lạc

- Phắa đông giáp Thành phố Hòa Bình

- Phắa tây giáp huyện Mai Châu và tỉnh Sơn La

Huyện Sơn động: Sơn động là huyện miền núi, cách thành phố Bắc Giang

80 km, nằm ở phắa đông Bắc ở tỉnh Bắc Giang

- Phắa Bắc và ựông giáp các huyện Lộc Bình, đình Lập của tỉnh Lạng Sơn

- Phắa Nam giáp huyện Ba Chẽ, Hoành Bồ, đông Triều của tỉnh Quảng Ninh

- Phắa Tây giáp 2 huyện Lục Nam và Lục Ngạn của tỉnh Bắc Giang

đơn vị hành chắnh của huyện có 21 xã và 2 thị trấn (An Châu và Thanh Sơn), huyện có 2 tuyến ựường quốc lộ (gồm quốc lộ 279 và quốc lộ 31) và 2 tuyến tỉnh lộ (tỉnh lộ 291 và 293) chạy qua Với vị trắ ựịa lý như vậy, huyện Sơn động có ựiều kiện tương ựối thuận lợi cho việc phát triển kinh tế- văn hóa- xã hội, giao lưu với các huyện trong tỉnh cũng như các tỉnh lân cận, với Trung Quốc qua cửa khẩu Lạng Sơn và Quảng Ninh

3.1.1.2 đặc ựiểm ựịa hình, ựất ựai

a) đặc ựiểm ựịa hình

* Huyện đà Bắc: có ựịa hình ựặc trưng của vùng ựồi núi cao với các dải núi

Trang 40

lớn hiểm trở và ựi lại khó khăn, ựộ dốc bình quân khoảng 34- 350m, ựộ cao trung bình 560m so với mực nước biển, ựỉnh cao nhất Phu Canh thuộc khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh cao 1.373m

địa hình chủ yếu là núi ựá vôi với ựặc ựiểm nổi bật là phân cách mạnh bởi các dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc- đông Nam, nơi chênh lệch nhau khá lớn Trên bề mặt ựa số là núi ựá tai mèo, ựộ dốc lớn và hiểm trở đà Bắc là một phần chặng mở ựầu của kiểu ựịa hình vùng cao Tây Bắc Việt Nam với ựặc trưng ựịa hình vùng núi cao trung bình, chủ yếu là núi ựá vôi địa hình của huyện dốc thoai thoải

từ phắa Tây Bắc xuống đông Nam

Do ựịa hình có sự phân bố không ựồng nhất và do canh tác theo phong tục tập quán của ựịa phương nên các sản phẩm nông nghiệp cũng có tắnh chất ựa dạng

và phong phú Ngoài diện tắch ựất lâm nghiệp có rừng còn lại là ựồi núi trọc và núi

ựá không có cây

* Huyện Sơn động: Sơn động có ựịa hình ựặc trưng của miền núi, bị chia

cắt mạnh Hướng dốc chắnh từ đông Bắc xuống Tây Nam, ựộ cao trung bình 450m,

ựộ dốc khá lớn, ựặc biệt là các xã nằm ven dãy núi Yên Tử (bình quân trên 250) Ngoài ra huyện còn có các cánh ựồng nhỏ, hẹp nằm xen kẽ với các dải ựồi núi

b) Tình hình ựất ựai

Huyện đà Bắc: đà Bắc là huyện vùng cao của tỉnh Hòa Bình, có diện tắch

tự nhiên là 82.255,5 ha, trong ựó chủ yếu là ựất lâm nghiệp với 43.712,17 ha, chiếm trên 53% diện tắch tự nhiên; trong ựó chủ yếu là ựất rừng phòng hộ và rừng ựặc dùng với 36.121,6 ha, chiếm 82,6% diện tắch ựất lâm nghiệp đất dùng cho sản xuất nông nghiệp ắt, chỉ có 3.301,49ha, chiếm trên 4% diện tắch tự nhiên, trong ựó diện tắch ựất trồng lúa chỉ có 1.094,7ha, chiếm 33,2% diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp, chỉ bằng 1,33% diện tắch ựất tự nhiên Do diện tắch ựất sản xuất ắt trong khi kinh tế

hộ gia ựình nơi ựây chủ yếu dựa vào nguồn thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản là chắnh cho ựời sống của ựồng bào còn gặp nhiều khó khăn

Ngày đăng: 12/11/2014, 17:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. ðỗ Kim Chung (2010), "Một số vấn ủề lý luận và thực tiễn hỗ trợ giảm nghốo và ủầu tư cụng cho giảm nghốo", Tạp chớ khoa học và phỏt triển; tập 8; số 4:708- 718, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề lý luận và thực tiễn hỗ trợ giảm nghốo và ủầu tư cụng cho giảm nghốo
Tác giả: ðỗ Kim Chung
Năm: 2010
3. đỗ Kim Chung (2002), đánh giá thực trạng chuyển giao kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp vùng miền núi và trung du phía Bắc, ðề tài cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá thực trạng chuyển giao kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp vùng miền núi và trung du phía Bắc
Tác giả: đỗ Kim Chung
Năm: 2002
4. Phạm Bảo Dương (2010), Tấn cụng vào nghốo ủúi ðồng bằng sụng Cửu Long, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tấn cụng vào nghốo ủúi ðồng bằng sụng Cửu Long
Tác giả: Phạm Bảo Dương
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2010
5. Phạm Bảo Dương (2010), Nghiên cứu cơ chế chính sách giảm nghèo cho tỉnh Hà Giang, ðề tài nghiên cứu, Tỉnh Hà Giang và Cơ quan phát triển SIDA tài trợ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ chế chính sách giảm nghèo cho tỉnh Hà Giang
Tác giả: Phạm Bảo Dương
Năm: 2010
6. Phạm Bảo Dương (2010), Một vài suy nghĩ ủổi mới cơ chế chớnh sỏch xúa ủúi giảm nghèo”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: vài suy nghĩ ủổi mới cơ chế chớnh sỏch xúa ủúi giảm nghèo”, Tạp chí Kinh tế và dự báo
Tác giả: Phạm Bảo Dương
Năm: 2010
7. Nguyễn Viết ðăng (2006), Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Số 4+5, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Nguyễn Viết ðăng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2006
8. Phạm Văn Khôi (2004), ðại học kinh tế quốc dân, Tạp chí kinh tế phát triển, số 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðại học kinh tế quốc dân
Tác giả: Phạm Văn Khôi
Nhà XB: Tạp chí kinh tế phát triển
Năm: 2004
9. Thiều Văn Vĩ (2010), Nghiờn cứu sự tham gia của cộng ủồng trong việc xõy dựng và quản lý ủường giao thụng thụn/bản ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phỳ Thọ, Luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế, Trường ðH Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu sự tham gia của cộng ủồng trong việc xõy dựng và quản lý ủường giao thụng thụn/bản ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phỳ Thọ
Tác giả: Thiều Văn Vĩ
Nhà XB: Trường ðH Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
10. Nguyễn Hoài Văn, Vấn ủề quan hệ dõn tộc và phỏt triển ở nước ta hiện nay. Xuất bản online ngày 16/6/2005. Tạp chí dân tộc,Ủy ban dân tộc, http://cema.gov.vn/modules.php?mid=1746&name=Content&op=details. Truy cập 30/5/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn ủề quan hệ dõn tộc và phỏt triển ở nước ta hiện nay
11. ðặng Nghiờm Vạn (2003), Cộng ủồng quốc gia dõn tộc Việt Nam, NXB ðại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng ủồng quốc gia dõn tộc Việt Nam
Tác giả: ðặng Nghiờm Vạn
Nhà XB: NXB ðại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
12. Phạm Hồng Tung (2009), Cộng ủồng: khỏi niệm, cỏch tiếp cận và phõn loại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng ủồng: khỏi niệm, cỏch tiếp cận và phõn loại
Tác giả: Phạm Hồng Tung
Năm: 2009
13. Trịnh Văn Tuấn (2008), ðiều tra thực trạng cộng ủồng thụn bản ấp huy ủộng nguồn lực tự cú ủể xõy dựng phỏt triển thụn bản ấp. ðề tài khoa học Viện Cõy lương thực và thực phẩm, tháng 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra thực trạng cộng ủồng thụn bản ấp huy ủộng nguồn lực tự cú ủể xõy dựng phỏt triển thụn bản ấp
Tác giả: Trịnh Văn Tuấn
Nhà XB: Viện Cõy lương thực và thực phẩm
Năm: 2008
14. Nhóm hành ựộng chống ựói nghèo (2003) Ộđánh giá nghèo có sự tham gia của cộng ủồng tại Hà Giang”. Bỏo cỏo thỏng 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nghèo có sự tham gia của cộng ủồng tại Hà Giang
Tác giả: Nhóm hành ự động chống ựói nghèo
Nhà XB: Bỏo cỏo thỏng 8
Năm: 2003
15. ðặng Ngọc Quang (2008), Nõng cao năng lực cộng ủồng: một cỏch tiếp cận trong lĩnh vực giảm nghèo. Tạp chí Khoa học xã hội, số 8.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nõng cao năng lực cộng ủồng: một cỏch tiếp cận trong lĩnh vực giảm nghèo
Tác giả: ðặng Ngọc Quang
Năm: 2008
1. Clayton, Andrew, Peter Oakley, and Brain Pratt (1997). “Civil Society Organizations.” Oxford: INTRAC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Civil Society Organizations
Tác giả: Clayton, Andrew, Peter Oakley, and Brain Pratt
Năm: 1997
2. Duong Pham Bao and Izumida Yoichi (2002), Rural Development Finance in Vietnam: A Microeconometric Analysis of Household Surveys, World Development, Vol. 30, No.2, pp 319-335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rural Development Finance in Vietnam: A Microeconometric Analysis of Household Surveys
Tác giả: Duong Pham Bao, Izumida Yoichi
Nhà XB: World Development
Năm: 2002
3. Okamura, Jonathan Y (1986), “Community Participation in Philippine Social Forestry.” In Participatory Approaches to Development: Experiences in the Philippines, ed. Trinidad S. Ostera and Jonathan Y. Okamura, 102 - 126.Manila: Research Center, De La Salle University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Community Participation in Philippine Social Forestry.” In "Participatory Approaches to Development: Experiences in the Philippines
Tác giả: Okamura, Jonathan Y
Năm: 1986
4. Ferdinand Tonnies (1987), Gemeinschaft und Gesellschaft. Leipzig: Fues’s Verlag Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gemeinschaft und Gesellschaft. Leipzig
Tác giả: Ferdinand Tonnies
Năm: 1987
5. Hoff, Karla, Braverman Avishay, and Stiglitz Joseph E (1993), eds., The Economics of Rural Organization; Theory, Practice, and Policy, Oxford, Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Economics of Rural Organization; Theory, Practice, and Policy
Tác giả: Karla Hoff, Avishay Braverman, Joseph E. Stiglitz
Nhà XB: Oxford University Press
Năm: 1993
6. World Bank (2000), Social Development Department, New Paths to Social Development: Community and Global Networks in Action, Environmentally and Socially Sustainab Development Network, The World Bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: New Paths to Social Development: Community and Global Networks in Action
Tác giả: World Bank
Nhà XB: Environmentally and Socially Sustainable Development Network
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ựất huyện đà Bắc - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ựất huyện đà Bắc (Trang 41)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai huyện Sơn ðộng giai ủoạn  2008- 2010 - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai huyện Sơn ðộng giai ủoạn 2008- 2010 (Trang 42)
Bảng 3.3: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Sơn ðộng giai ủoạn 2008 -2010 - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Bảng 3.3 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Sơn ðộng giai ủoạn 2008 -2010 (Trang 46)
Bảng 3.4 : Tình hình dân số và lao ựộng của huyện đà Bắc qua 3 năm (2008-2010) - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Bảng 3.4 Tình hình dân số và lao ựộng của huyện đà Bắc qua 3 năm (2008-2010) (Trang 47)
Bảng 3.6: Giá trị các ngành kinh tế của huyện Sơn ðộng - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Bảng 3.6 Giá trị các ngành kinh tế của huyện Sơn ðộng (Trang 52)
Bảng 4.2: Tỡnh hỡnh nhõn khẩu và trỡnh ủộ học vấn của cộng ủồng cỏc dõn tộc - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh nhõn khẩu và trỡnh ủộ học vấn của cộng ủồng cỏc dõn tộc (Trang 66)
Bảng 4.3: Nguồn lực của cộng ủồng cỏc dõn tộc - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Bảng 4.3 Nguồn lực của cộng ủồng cỏc dõn tộc (Trang 67)
Bảng 4.4 Sự tham gia của cộng ủồng cỏc dõn tộc trong buổi họp - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Bảng 4.4 Sự tham gia của cộng ủồng cỏc dõn tộc trong buổi họp (Trang 68)
Bảng 4.6: Tổng hợp sự tham gia của cộng ủồng cỏc dõn tộc trong khõu lập kế hoạch - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Bảng 4.6 Tổng hợp sự tham gia của cộng ủồng cỏc dõn tộc trong khõu lập kế hoạch (Trang 72)
Bảng 4.7: Nguyờn nhõn cộng ủồng khụng tham gia lập kế hoạch về cỏc hoạt ủộng VH- XH - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Bảng 4.7 Nguyờn nhõn cộng ủồng khụng tham gia lập kế hoạch về cỏc hoạt ủộng VH- XH (Trang 74)
Bảng 4.9: Cộng ủồng cỏc dõn tộc tham gia ủúng gúp nguồn lực, vật lực - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Bảng 4.9 Cộng ủồng cỏc dõn tộc tham gia ủúng gúp nguồn lực, vật lực (Trang 78)
Bảng 4.12: Cộng ủồng cỏc dõn tộc tham gia vào hoạt ủộng giỏm sỏt, ủỏnh giỏ - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Bảng 4.12 Cộng ủồng cỏc dõn tộc tham gia vào hoạt ủộng giỏm sỏt, ủỏnh giỏ (Trang 85)
Bảng 4.13: Sự tham gia của cộng ủồng cỏc dõn tộc trong khõu quản lý cỏc chương trỡnh  giảm nghốo - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Bảng 4.13 Sự tham gia của cộng ủồng cỏc dõn tộc trong khõu quản lý cỏc chương trỡnh giảm nghốo (Trang 89)
Bảng 4.19: Khả năng tiếp cận nguồn lực của cộng ủồng cỏc dõn tộc - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Bảng 4.19 Khả năng tiếp cận nguồn lực của cộng ủồng cỏc dõn tộc (Trang 100)
Hình thức hỗ trợ  (trực tiếp/gián  tiếp) - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và sơn động (bắc giang)
Hình th ức hỗ trợ (trực tiếp/gián tiếp) (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w