1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)

115 576 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 671,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm 2.2.1 Chính sách của Nhà nước về huy ñộng sự tham gia của cộ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN XUÂN NGUYÊN

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VỀ CÁC HOẠT ðỘNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA- XÃ HỘI TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI XÍN MẦN (HÀ GIANG) VÀ SƠN ðỘNG (BẮC GIANG)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Nguyên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của mình, ngoài sự

nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của nhiều

cá nhân và tập thể

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ựỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn; Viện đào tạo sau ựại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; ựặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo TS Phạm Bảo Dương ựã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban và các xã của huyện Xắn Mần, tỉnh Hà Giang và Sơn động, tỉnh Bắc Giang ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn

Qua ựây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ựối với gia ựình và bạn bè ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Nguyên

Trang 4

2.1.1 Khái niệm sự tham gia của cộng ñồng về các hoạt ñộng phát triển

2.1.2 Bản chất và vai trò sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các

hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo 12 2.1.3 Nội dung sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về hoạt ñộng

phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo 13

Trang 5

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc

về hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm

2.2.1 Chính sách của Nhà nước về huy ñộng sự tham gia của cộng

ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các

2.2.2 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt

ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo 20

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của Xín Mần, Hà Giang và Sơn ðộng, Bắc

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội của Xín Mần, Hà Giang và Sơn ðộng,

3.1.3 Thực trạng phát triển VHXH tại Xín Mần và Sơn ðộng 35

3.2.2 Khung phân tích sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về hoạt

ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

4.1 Tổng quan các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương

trình giảm nghèo ñang ñược thực hiện tại Xín Mần và Sơn ðộng 44 4.1.1 Hoạt ñộng hỗ trợ giáo dục tại Xín Mần và Sơn ðộng 44

Trang 6

4.1.2 Hoạt ñộng ñầu tư KHCN tại Xín Mần và Sơn ðộng 46 4.1.3 Hoạt ñộng ñầu tư cho y tế tại Xín Mần và Sơn ðộng 46 4.1.4 Hoạt ñộng ñào tạo nghề và giải quyết việc làm tại Xín Mần và

4.1.5 Hoạt ñộng phát triển văn hóa – thông tin, TDTT tại Xín Mần và

4.2 Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về hoạt ñộng phát triển

VHXH trong các chương trình giảm nghèo tại Xín Mần và Sơn

4.2.1 Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong xác ñịnh nhu cầu các

hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo 53 4.2.2 Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong lập kế hoạch thực

hiện các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm

4.2.3 Phân cấp cộng ñồng thực hiện các hoạt ñộng phát triển VHXH

4.3.4 Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong triển khai thực hiện các

hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo 66 4.2.5 Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong giám sát và ñánh

giá các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm

4.2.6 Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong hưởng lợi sản phẩm

các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm

4.2.7 Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong công tác quản lý

các sản phẩm của các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các

Trang 7

4.3 Nhân tố ảnh hưởng sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các

hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

4.3.2 Năng lực tham gia của các thành viên trong cộng ñồng 84 4.3.3 Nguồn lực và khả năng tiếp cận nguồn lực của cộng ñồng 88

4.4 Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về

hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo 93 4.4.1 Tiếp tục ñẩy mạnh phong trào “xây dựng ñời sống văn hóa” 93

4.4.3 Xóa bỏ bất bình ñẳng giới trong cộng ñồng 95

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.1 Nguồn lực ñất ñai của huyện Xín Mần qua 3 năm 2009 – 2011 27 3.2 Nguồn lực ñất ñai của huyện Sơn ðộng qua 3 năm 2009 – 2011 28 3.3 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Xín Mần qua 3 năm

4.1 Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng hỗ trợ giáo dục trong các chương

trình giảm nghèo tại Xín Mần và Sơn ðộng trong 3 năm 2009 –

4.4 Kết quả xây dựng hệ thống thiết chế VH, TDTT tại Xín Mần và

4.5 Nhận ñịnh của CB về công tác xác ñịnh NC các hoạt ñộng phát

4.6 Tỷ lệ người dân tham gia xác ñịnh nhu cầu các hoạt ñộng phát

Trang 10

4.7 Nhận ñịnh của CB các cấp về công tác lập kế hoạch thực hiện các

hoạt ñộng phát triển VHXH tại Xín Mần và Sơn ðộng 61 4.8 Tỷ lệ người dân không tham gia lập kế hoạch thực hiện các hoạt

ñộng phát triển VHXH tại Xín Mần và Sơn ðộng 64 4.9 Các chương trình giảm nghèo mà các cấp tại Xín Mần và Sơn

4.10 Nhận ñịnh của CB các cấp về công tác triển khai các hoạt ñộng

4.11 Tỷ lệ người dân tham gia thực hiện các hoạt ñộng phát triển

4.12 Nhận ñịnh của CB các cấp về công tác giám sát, ñánh giá các

hoạt ñộng phát triển VHXH tại Xín Mần và Sơn ðộng 72 4.13 Tỷ lệ người dân tham gia giám sát, ñánh giá các hoạt ñộng phát

4.14 Tỷ lệ các thành viên cộng ñồng tham gia hưởng lợi từ các hoạt

ñộng phát triển VHXH tại Xín Mần và Sơn ðộng 78 4.15 Nhận ñịnh của CB các cấp về công tác quản lý SP của các hoạt

ñộng phát triển VHXH tại Xín Mần và Sơn ðộng 80 4.16 Một số phong tục lạc hậu ở các dân tộc tại Xín Mần và Sơn ðộng 82 4.17 Ảnh hưởng của việc tham gia các lễ hội ñến các gia ñình tại Xín

Trang 11

4.22 Sự ựiều hành triển khai thực hiện các hoạt ựộng phát triển VHXH

4.23 đánh giá của cộng ựồng về sự ựiều hành triển khai thực hiện các

hoạt ựộng phát triển VHXH tại Xắn Mần, Sơn động 91

Trang 12

4.6 Mức ñộ tham gia thực hiện các hoạt ñộng phát triển VHXH của

4.7 Nguyên nhân cộng ñồng các dân tộc không tham gia GS, ñánh

giá các hoạt ñộng phát triển VHXH tại Xín Mần 76 4.8 Nguyên nhân cộng ñồng các dân tộc không tham gia GS, ñánh

giá các hoạt ñộng phát triển VHXH tại Sơn ðộng 76 4.9 Thực tế người dân Xín Mần tham gia quản lý sản phẩm của các

hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo 81 4.10 Thực tế người dân Sơn ðộng tham gia quản lý sản phẩm của các

hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo 81 4.11 Mức ñộ tham gia họp thôn của người phụ nữ 88

Trang 13

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm qua, Việt Nam ñã có nhiều chương trình, chính sách xóa ñói giảm nghèo Công tác XðGN của Việt Nam ñã ñạt ñược những thành tựu nhất ñịnh như: luôn ñạt và vượt mục tiêu ñề ra qua các giai ñoạn, hoàn thành vượt mức mục tiêu thiên niên kỷ về giảm nghèo trước 10 năm…Từ năm

1992 ñến năm 1998 với rất nhiều nỗ lực, tỷ lệ ñói nghèo ở Việt Nam bình quân mỗi năm giảm từ 2% ñến 3% Tỷ lệ nghèo ở Việt Nam giảm từ 58,1% năm 1993 xuống còn 14,8% năm 2008 ðến hết năm 2010 tỷ lệ nghèo của Việt Nam là 9,45%, trong khi ñó mục tiêu ñề ra là 10% (ðặng Thị Hoài, 2011) Mặc dù quy mô ñói nghèo toàn quốc giảm nhanh nhưng thực trạng cho thấy, nghèo ñói vẫn là vấn ñề ñáng lưu tâm ở Việt Nam, nghèo ñói hiện nay không còn là hiện tượng phổ biến mà mang tính cục bộ Nghèo ñói tập trung

ở một số vùng sâu vùng xa, tập trung vào một số nhóm người như ñồng bào

dân tộc thiểu số

Miền núi phía Bắc Việt Nam có ñiều kiện tự nhiên rất khó khăn, nhất là ñịa hình dốc, chia cắt mạnh, khí hậu khắc nghiệt, thời tiết thất thường, kinh tế kém phát triển, trong ñó nông nghiệp vẫn là ngành giữ vai trò rất quan trọng trong cơ cấu kinh tế ðây là khu vực có số lượng lớn, ñồng bào dân tộc thiểu

số sinh sống, trình ñộ dân trí thấp, so với nhiều vùng khác trong cả nước Năm 2008 tỉ lệ nghèo bình quân chung của vùng là 31,6% (theo chuẩn nghèo giai ñoạn 2005 – 2010), cao nhất trong cả nước Tuy nhiên ñến năm 2011 theo kết quả ñiều tra của Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội thì tỷ lệ hộ nghèo tại khu vực này lên ñến hơn 33% (theo chuẩn nghèo mới)

Hà Giang và Bắc Giang là hai tỉnh miền núi phía Bắc có ñiều kiện kinh

tế còn nhiều khó khăn, có tỷ lệ hộ nghèo cao ðặc biệt huyện Xín Mần, tỉnh

Hà Giang và huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang là hai huyện nằm trong 62

Trang 14

huyện nghèo nhất nước, hiện nay ựang nằm trong diện cần ựược giảm nghèo nhanh theo chương trình 30a của Chắnh phủ

đã có nhiều chương trình, chắnh sách hỗ trợ giảm nghèo ựược triển khai như chương trình 134, chương trình 135, 30a tại hai huyện này, song kết quả giảm nghèo từ các chương trình, chắnh sách chưa cao và chưa bền vững Có rất nhiều nguyên nhân của hiện trang này, trong ựó có một nguyên nhân là do cộng ựồng các dân tộc chưa phát huy hết vai trò của mình trong giải quyết vấn ựề ựói nghèo Sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc trong các chương trình xóa ựói giảm nghèo còn hạn chế (Phạm Bảo Duơng, 2010) để nâng cao hơn nữa hiệu quả của những chương trình XđGN trong cả nước nói chung, tại huyện Xắn Mần và huyện Sơn động nói riêng; cần phải ựánh giá và nghiên cứu sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc trong XđGN

Sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc vào các chương trình xóa ựói giảm nghèo có thể qua lĩnh vực kinh tế hoặc lĩnh vực văn hóa Ờ xã hội Văn hóa và xã hội có mối quan hệ mật thiết với kinh tế, chắnh trị; tạo thành những vấn ựề chủ yếu của ựời sống xã hội; như Hồ Chắ Minh ựã nói: Ộtrong công cuộc kiến thiết nước nhà có bốn vấn ựề chú ý ựến; cũng phải coi trọng ngang nhau: chắnh trị, kinh tế, văn hóa, xã hộiỢ Vì vậy cần tập trung nghiên cứu sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

Xuất phát từ những bức thiết trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài

ỘNghiên cứu sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng phát triển văn hóa - xã hội trong các chương trình giảm nghèo: trường hợp nghiên cứu tại Xắn Mần (Hà Giang) và Sơn động (Bắc Giang)Ợ

1.2 Mục tiêu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của ựề tài là nghiên cứu sự tham gia của cộng ựồng các

Trang 15

dân tộc về các hoạt ựộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo tại huyện Xắn Mần, Hà Giang và huyện Sơn động, Bắc Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia

của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

- đánh giá ựược thực trạng tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các

hoạt ựộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo tại huyện Xắn Mần, Hà Giang và huyện Sơn động, Bắc Giang; xác ựịnh các nhân tố ảnh hưởng tới tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

- đề xuất giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về

các hoạt ựộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo tại huyện Xắn Mần, Hà Giang và huyện Sơn động, Bắc Giang

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Câu hỏi 1: Cộng ựồng các dân tộc ựang tham gia vào các hoạt ựộng

phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo tại huyện Xắn Mần, tỉnh

Hà Giang và huyện Sơn động, tỉnh Bắc Giang như thế nào?

- Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng

ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo tại Xắn Mần, tỉnh Hà Giang và Sơn động, tỉnh Bắc Giang?

- Câu hỏi 3: Những giải pháp nào có thể nâng cao ựược sự tham gia của

cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo tại huyện Xắn Mần, tỉnh Hà Giang và huyện Sơn động, tỉnh Bắc Giang?

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu của ựề tài là các vấn ựề liên quan ựến sự tham

Trang 16

gia cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng về phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo ở Xí Mần, tỉnh Hà Giang và Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang

Chủ thể nghiên cứu là cộng ñồng các dân tộc, các cơ quan quản lý và thực thi chính sách trong thực hiện các hoạt ñộng phát triển VHXH của các chương trình giảm nghèo

ñề xuất các giải pháp

Trang 17

2 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VỀ CÁC HOẠT ðỘNG PHÁT TRIỂN VHXH TRONG CÁC CHƯƠNG

hệ, gắn kết chặt chẽ với nhau (thông qua tình hàng xóm láng giềng, họ tộc,…)

và có cùng chung một ý chí ñể cùng hướng tới một mục ñích chung

Trên phương diện về quy mô của cộng ñồng, Arunagrawal và Clack C Gibson ñịnh nghĩa cộng ñồng một ñơn vị quần cư nhỏ, là cấu trúc xã hội ñồng nhất, có chung một mục ñích và quy tắc (Arunagrawal và Clack C Gibson (1999)) Hai ông cho rằng cộng ñồng thường có quy mô nhỏ cả về dân số lẫn không gian sống, cộng ñồng thường trong phạm vi một làng, sự gần gũi như vậy làm cho mọi người gắn bó với nhau

Về mặt kinh tế, cộng ñồng ñược xem là một loại vốn xã hội (Robert D Putnan, 2000) Theo ông, hai yếu tố tạo nên cộng ñồng bao gồm tinh thần gắn

Trang 18

kết và mạng lưới xã hội (chúng ñược xem như là vốn xã hội), trong ñó từng người cảm thấy yên tâm, an toàn khi ở trong mạng lưới và do ñó sẵn sàng ñóng góp, hy sinh vì cộng ñồng, bảo vệ lợi ích của cộng ñồng trong môi trường cạnh tranh khốc liệt

Phạm Hồng Tung (2009) cho rằng cộng ñồng là nhóm người có sức bền

cố kết nội tại cao, với những tiêu chí nhận biết và quy tắc hoạt ñộng, ứng xử chung dựa trên sự ñồng thuận về ý chí, tình cảm, niềm tin và ý thức cộng ñồng, nhờ ñó các thành viên của cộng ñồng cảm thấy có sự gắn kết giữa họ với cộng ñồng và với các thành viên trong cộng ñồng

Theo Tô Duy Hợp và cộng sự (2000) thì cộng ñồng là một thực thể xã hội có cơ cấu tổ chức (chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm người cùng chia sẻ và chịu ràng buộc bởi các ñặc ñiểm và lợi ích chung ñược thiết lập thông qua tương tác và trao ñổi giữa các thành viên

Tổng hợp từ những khái niệm trên có thể thấy: cộng ñồng là một tập hợp những người sống gắn bó với nhau thành một xã hội nhỏ cùng sống chung trong một khu vực, có những ñiểm tương ñồng về mặt văn hóa, kinh tế,

xã hội truyền thống, phong tục tập quán, có các quan hệ trong ñời sống gắn

bó với nhau

2 Khái niệm cộng ñồng các dân tộc

* Khái niệm về dân tộc

Dân tộc trong ñề tài ñược hiểu như cộng ñồng của các tộc người, ví dụ: dân tộc Tày, dân tộc Ba Na,… Cộng ñồng này có thể là bộ phận chủ thể hay thiểu số của một dân tộc sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc khác nhau, ñược liên kết với nhau bằng những ñặc ñiểm ngôn ngữ, văn hoá và nhất là ý thức tự giác tộc người (Từ ñiển bách khoa toàn thư Việt Nam)

Theo Phạm Huy Châu (Viện khoa học xã hội Việt Nam) thì dân tộc là cộng ñồng những người cùng chung một lịch sử, nói chung một ngôn ngữ, sống chung trên một vùng lãnh thổ và có chung một nền văn hoá

Trang 19

Như vậy khái niệm dân tộc có thể ñược hiểu dùng ñể chỉ các tộc người

cụ thể như người Kinh, người Tày, người Nùng… Dân tộc là một cộng ñồng người có mối liên hệ gắn bó, bền vững, có chung ngôn ngữ, phong tục tập quán, và ý thức tự giác cộng ñồng

* Khái niệm về cộng ñồng các dân tộc

Từ những ñịnh nghĩa về cộng ñồng và về dân tộc trên, chúng ta có thể khái quát chung khái niệm về cộng ñồng các dân tộc như sau:

Cộng ñồng các dân tộc là những dân tộc – tộc người cụ thể như dân tộc Kinh, dân tộc Nùng, dân tộc Thái,… Họ có những yếu tố giống nhau như cùng chủng tộc, ñịa dư xuất thân, sinh hoạt tư tưởng,… Ở cộng ñồng các dân tộc có sự liên kết gắn bó, có chung bản sắc văn hóa do có chung nguồn gốc sắc tộc, ngôn ngữ, y phục và sự tương ñồng về phong tục tập quán Những cộng ñồng tộc người có thể chung ñịa bàn quần cư, có thể không, nhưng dù sinh sống cách xa nhau, họ vẫn chia sẻ những ñặc trưng văn hóa, phong tục tập quán và các yếu tố khác

2.1.1.2 ðặc ñiểm của cộng ñồng các dân tộc

1 ðặc ñiểm về kinh tế

ðặc ñiểm kinh tế của cộng ñồng các dân tộc ñược thể hiện qua quy mô

về vốn, về lao ñộng và ñất ñai Những yếu tố này ảnh hưởng rất lớn ñến sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo Những cộng ñồng dân tộc có quy mô lớn về vốn cũng như lao ñộng và ñất ñai thì họ sẽ tham gia tích cực hơn vào các chương trình XðGN của ñịa phương

Người Kinh có ñời sống kinh tế khá hơn so với người của dân tộc khác

Họ có ñiệu kiện về vốn, lao ñộng cũng như ñất ñai tốt hơn so với các dân tộc khác vì vậy họ có khả năng ñóng góp vào những chương trình XðGN của ñịa phương nhiều hơn so với các dân tộc khác

Trang 20

2 ðặc điểm về văn hĩa

Văn hĩa là nền tảng sức mạnh tinh thần của cộng đồng các dân tộc, vừa

là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển Vì vậy văn hố ảnh hưởng lớn đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

Giá trị truyền thống, giá trị văn hĩa của cộng đồng các dân tộc là một trong những yếu tố gĩp phần XðGN nhanh và bền vững nếu được khai thác và phát huy hiệu quả Chẳng hạn tính cộng đồng của các cộng đồng các dân tộc, thể hiện bằng tinh thần đồn kết, sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng, tính thật thà, chịu khĩ, sự trung thành… là những nét đẹp văn hĩa nếu được phát huy sẽ giúp cộng đồng XðGN một cách bền vững Tuy vậy, một số cộng đồng cịn cĩ những hủ tục cản trở XðGN

3 ðặc điểm về dân tộc

ðặc điểm về dân tộc liên quan đến các khía cạnh về văn hĩa như ngơn ngữ, tập quán sinh hoạt, tập quán canh tác, các nghi lễ tơn giáo…Các đặc điểm này ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triểnVHXH trong các chương trình giảm nghèo

4 ðặc điểm về tập quán canh tác

Mỗi cộng đồng cĩ tập quán canh tác khác nhau Vì vậy những chương trình XðGN tại một địa phương thì phải phù hợp với tập quán canh tác của người dân tại địa phương đĩ Ví dụ như người Nùng thường canh tác ở vùng thấp, nơi cĩ nước thuận lợi cho cày cấy Người Nùng sinh sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng nước với kỹ thuật canh tác, tưới tiêu khá cao,… Vì vậy những chính sách XðGN đối với người Nùng cần phải phù hợp với tập quán canh tác của họ

Bên cạnh những tập quán canh tác tốt cịn nhiều những tập quán canh tác cịn lạc hậu như người Mơng cĩ tập quán làm nương rẫy du canh Vì vậy trong các chương trình XðGN cần phải phân tích cho họ thấy được tác hại

Trang 21

của những hoạt ñộng nay, từ ñó họ sẽ bỏ ñược những tập quán không tốt ñó

2.1.1.3 Khái niệm và bản chất về phát triển văn hóa – xã hội

1 Khái niệm về văn hóa và xã hội

Văn hóa bao gồm cả hai khía cạnh: khía cạnh phi vật chất của xã hội như ngôn ngữ, tư tưởng, giá trị và các khía cạnh vật chất như nhà cửa, quần

áo, các phương tiện, Cả hai khía cạnh cần thiết ñể làm ra sản phẩm và ñó là một phần của văn hóa

Văn hóa Việt Nam là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do cộng ñồng các dân tộc Việt Nam sáng tạo ra trong quá trình dựng nước và giữ nước…, là kết quả giao lưu và tiếp thu tinh hoa của nhiều nền văn minh thế giới ñể không ngừng hoàn thiện mình (Nghị quyết Trung ương 5, khóa VIII)

Xã hội là một tập thể hay một nhóm những người ñược phân biệt với các nhóm người khác bằng các lợi ích, mối quan hệ ñặc trưng, chia sẻ cùng một thể chế và có cùng văn hóa (http://wikipedia.org)

2 Bản chất của phát triển VHXH

Bản chất của phát triển VHXH chính là sự vận ñộng ñi lên của VHXH cả

về lượng và chất Văn hóa – xã hội bao gồm rất nhiều mặt như: giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, thể dục thể thao,… vì vậy phát triển VHXH là phải tạo ñược sự chuyển biến mạnh mẽ toàn diện về phát triển văn hoá, thể dục thể thao, giáo dục, y tế, dân số - KHHGð

Phát triển VHXH bao gồm:

a Phát triển giáo dục – ñào tạo

Phát triển giáo dục là tạo ra một bước chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình ñộ tiên tiến Phát triển VHXH bao gồm: ñổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán; tăng cường các nguồn lực ñầu tư cho giáo dục; xây dựng ñội ngũ giáo viên, tạo ñộng lực cho người dạy, người học; tiếp tục ñổi mới nội dung, phương pháp giáo dục – ñào tạo, tăng cường cơ sở vật chất trường học (PGS.TS Nguyễn Duy Bắc, học viện

Trang 22

Hành Chính Quốc Gia Hồ Chí Minh, “phát triển giáo dục ñào tạo và khoa học công nghệ trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa”)

Ngoài ra cần phát triển các hình thức ñào tạo, dạy nghề theo hướng xã hội hóa, quan tâm ñào tạo nghề cho thanh niên nông thôn Quy hoạch xây dựng các trường ñại học, cao ñẳng, ñào tạo nghề có chất lượng cao theo hướng hiện ñại, ñáp ứng ñược yêu cầu của xã hội

b Phát triển khoa học công nghệ và môi trường

Theo chiến lược phát triển KTXH 2011 – 2020 (http://dangcongsan.vn)thì phát triển KHCN và môi trường bao gồm:

Nghiên cứu ứng dụng và triển khai là hướng ưu tiên ñể ñổi mới công nghệ với cơ cấu nhiều trình ñộ và ñi thẳng vào công nghệ hiện ñại ở những lĩnh vực kinh tế ñã ñược chọn lựa tại mỗi ñịa phương Bên cạnh ñó cần ñẩy mạnh các hoạt ñộng khoa học công nghệ, tạo ñộng lực thúc ñẩy phát triển sản xuất và ñời sống như: hoạt ñộng ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp, nông thôn, phục vụ sản xuất, bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản,…

Coi trọng việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong công nghệ chế biến, công nghệ chế tạo vật liệu mới

Tiếp nhận có hiệu quả việc chuyển giao một số công nghệ sản xuất của chính sách XðGN trên mỗi ñịa bàn

Ứng dụng công nghệ sinh học hiện ñại vào phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản ña dạng, chú trọng trong khâu giống, thâm canh sản xuất

và chế biến

c ðầu tư cho y tế, thực hiện kế hoạch hóa gia ñình

Phát triển y tế là ñổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển Nó bao gồm:

Tập trung phát triển mạnh hệ thống chăm sóc sức khoẻ và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Chuẩn hoá chất lượng dịch vụ y tế, chất lượng bệnh viện

Trang 23

Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho khám chữa bệnh Thực hiện tốt chính sách khám, chữa bệnh cho các ñối tượng chính sách, người nghèo, trẻ em và người dân tộc thiểu số, chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi Tăng cường ñào tạo và nâng cao chất lượng chuyên môn, y ñức, tinh thần trách nhiệm của ñội ngũ cán bộ y tế (Chiến lược phát triển KTXH 2011 – 2020, http://dangcongsan.vn)

Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia ñình Nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản

và kế hoạch hóa gia ñình ðẩy mạnh tuyên truyền, vận ñộng và giáo dục về dân số, kế hoạch hóa gia ñình, nhất là với ñối tượng vị thành niên, thanh niên

và người dân vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa

d Giải quyết việc làm, thực hiện chính sách xã hội

Tăng cường công tác giải quyết việc làm, phấn ñấu tạo nhiều việc làm mới và ñẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Bên cạnh vấn ñề giải quyết việc làm, cần phải thúc ñẩy việc thực hiện các chính sách xã hội ñể ñảm bảo công bằng xã hội, giúp người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn có ñiều kiện ñể vươn lên, giúp nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của họ (http://www.thainguyen.gov.vn)

e Phát triển văn hóa – thông tin, TDTT

Phát triển văn hóa là cần ñẩy mạnh việc triển khai thực hiện chiến lược văn hóa; gắn chặt phát triển văn hóa với phát triển kinh tế ñể văn hóa thực sự

là ñộng lực thúc ñẩy phát triển kinh tế, là nền tảng tinh thần cho xã hội Cần nâng cao chất lượng các hoạt ñộng thông tin, báo chí, xuất bản ðẩy mạnh thông tin ñối ngoại, chống sự xâm nhập các sản phẩm phản văn hóa gây hại tư tưởng, ñạo ñức xã hội; nêu cao cảnh giác, kịp thời ñấu tranh với các luận ñiểm sai trái của các thế lực thù ñịch với ñường lối của ðảng và Nhà nước ( http://www.thainguyen.gov.vn)

Bên cạnh ñó cũng cần phát triển mạnh mẽ TDTT quần chúng nhằm, thu hút ñông ñảo lực lượng của xã hội tham gia dưới nhiều hình thức sinh ñộng

Trang 24

2.1.2 Bản chất và vai trò sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

2.1.2.1 Bản chất sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo chính là sự tham gia của họ vào tất

cả các khâu trong của các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm, từ việc xác ñịnh nhu cầu trong XðGN, lập KH, ñến tham gia thực hiện các chương trình, và cuối cùng là sử dụng và ñánh giá những sản phẩm của chương trình ñó Trong quá trình tham gia hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo, cộng ñồng các dân tộc sẽ ñóng góp cả sức người và những nguồn lực vật chất ñể giúp cho các chương trình XðGN có hiệu quả cao hơn

2.1.2.2 Vai trò của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

Ngày nay chúng ta ñã nhận thấy rằng cơ chế kinh tế thị trường có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế Bên cạnh những ñiểm ưu ñiểm, cơ chế kinh tế thị trường cũng có những khuyết tật, tạo nên sự bất bình ñẳng, khủng hoảng và xung ñột xã hội nên cần phải có sự can thiệp của Nhà nước Sự can thiệp của Nhà nước sẽ ñảm bảo hiệu quả cho sự vận ñộng của thị trường ñược

ổn ñịnh, nhằm tối ña hóa hiệu quả kinh tế Nhưng thực tế ñã cho thấy rằng Nhà nước cũng gặp những thất bại khi can thiệp vào thị trường

Qua nhiều công trình nghiên cứu ñã chứng minh rằng trong nền kinh tế thị trường, cộng ñồng các dân tộc ñóng vai trò quan trọng Cộng ñồng các dân tộc ñã và ñang trở thành tác nhân tham gia quản lý xã hội, với các vai trò nổi bật như cung cấp dịch vụ; ñiều hoà mối quan hệ giữa Nhà nước và xã hội; tự quản, bảo vệ quyền lợi của các thành viên và xây dựng lòng tin

VHXH là một lĩnh vực của ñời sống xã hội, nó ñảm bảo cho ñời sống tinh thần của người dân Vì vậy XðGN sẽ không thể thiếu phát triển VHXH Tuy

Trang 25

nhiên sự phát triển VHXH như thế nào cho hợp lý thì không chỉ cần một cá nhân mà nó ñòi hỏi sự tham gia của cả cộng ñồng Thực tế cũng ñã chứng minh vai trò quan trọng của cộng ñồng các dân tộc trong hoạt ñộng phát triển VHXH của các chương trình giảm nghèo Theo một nghiên cứu của Trịnh Văn Tuấn tại ñịa bàn tỉnh Sơn La, tác giả ñã chỉ ra vai trò của cộng ñồng trong công tác XðGN cho người dân ñịa phương, thông qua việc ñóng góp tiền của và ngày công nhằm thực hiện các hoạt ñộng xây dựng hệ thống nhà ở, cải thiện ñời sống văn hoá, thực hiện khám chữa bệnh cho người nghèo trên ñịa bàn tỉnh

Qua những phân tích ở trên chúng ta thấy rằng: Cộng ñồng các dân tộc ñóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chương trình xóa ñói giảm nghèo nói chung và hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo nói riêng

2.1.3 Nội dung sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

2.1.3.1 Cộng ñồng tham gia xác ñịnh nhu cầu thiết yếu về phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

ðể xây dựng ñược một chương trình XðGN phù hợp, cần phải biết người nghèo ñang thiếu gì, cần gì, họ gặp phải những khó khăn gì Trong hoạt ñộng phát triển VHXH, cần phải xác ñịnh rõ người nghèo tại ñịa phương ñó

có nhu cầu ñi học hay không? Có nhu cầu cần ñược chăm sóc sức khỏe hay không? Người nghèo tại ñịa phương có ñược tiếp cận với những công nghệ mới không? Mà muốn biết ñược những nhu cầu này thì không chỉ căn cứ vào lời nói của những cán bộ tại ñịa phương ñó mà cộng ñồng các dân tộc tại ñịa phương cũng phải tham gia vào xác ñịnh nhu cầu thiết yếu

Thực tế hiện nay ñã chỉ ra rằng việc xác ñịnh nhu cầu trong lập kế hoạch ở một số ñịa phương còn dựa chủ yếu vào quan ñiểm, ñịnh hướng của cán bộ lãnh ñạo, sự tham gia của người dân còn hạn chế Việc xác ñịnh nhu cầu chủ yếu dựa trên quan ñiểm của cán bộ lãnh ñạo mà không có sự tham gia

Trang 26

của người dân ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả các chương trình dự án ngay từ khi bắt ñầu lập kế hoạch Vì vậy vấn ñề ñặt ra là cần phải nâng cao sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào khâu xác ñịnh nhu cầu phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

2.1.3.2 Cộng ñồng tham gia lập kế hoạch triển khai thực hiện hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

Hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo bao gồm phải phát triển rất nhiều lĩnh vực: giáo dục, y tế, dân số, thể dục thể thao,… nên khi triển khai thực hiện cần phải xây dựng những kế hoạch cụ thể cho từng lĩnh vực này Trong một kế hoạch thực hiện cần phải xác ñịnh rõ ñược nhu cầu thực

sự của người dân, kinh phí thực hiện (cả vốn và lao ñộng), thời gian thực hiện, ai

là người thực hiện,… ðể có thể trả lời ñược những câu hỏi trên, cần phải có sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc bởi họ sẽ giúp các cấp lãnh ñạo xác ñịnh rõ ñược nhu cầu, những ñóng góp về kinh phí,…

2.1.3.3 Phân cấp cộng ñồng thực hiện các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

Hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo có phục vụ cho lợi ích của người nghèo hay không phụ thuộc rất lớn vào việc các cấp lãnh ñạo phê duyệt các kế hoạch thực hiện chương trình gần dân bao nhiêu Bởi càng gần dân bao nhiêu thì khả năng nắm bắt ñược những nhu cầu cũng như khả năng ñóng góp của người dân vào từng kế hoạch càng cao Bên cạnh ñó việc phân cấp sẽ phát huy tính tự chủ ở cơ sở, phát huy sự tham gia của cộng ñồng, giảm thời gian chờ ñợi, giảm chi phí hành chính Do ñó, sẽ nâng cao ñược hiệu lực và hiệu quả của sự hỗ trợ giảm nghèo

Kinh nghiệm triển khai các chương trình giảm nghèo ở Việt Nam cho thấy càng phân cấp cho các cấp có thẩm quyền gần sát với cộng ñồng người nghèo bao nhiêu thì hiệu lực và hiệu quả ñầu tư cho giảm nghèo càng cao bấy nhiêu Các hạng mục cơ sở hạ tầng ñược phân cấp cho cấp huyện thẩm ñịnh phê duyệt, một số công

Trang 27

trình cấp xã là chủ ñầu tư ñã nâng cao hiệu quả của chương trình 135 giai ñoạn II

2.1.3.4 Cộng ñồng tham gia trực tiếp thực hiện hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

Việc các cộng ñồng tham gia trực tiếp thực hiện các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo sẽ giúp cho các hoạt ñộng này ñạt hiệu quả tốt hơn, tận dụng ñược sức lao ñộng của người dân, giảm kinh phí thực hiện chương trình Tuy nhiên không phải người dân nào cũng có ñiều kiện

ñể ñóng góp tài chính mà có thể huy ñộng công lao ñộng của họ, tận dụng những nguyên vật liệu sẵn có của gia ñình ñể tham gia thực hiện các kế hoạch Tuy nhiên không phải bất cứ hoạt ñộng phát triển VHXH nào cộng ñồng cũng có thể tham gia ñược Cộng ñồng các dân tộc chỉ tham gia thực hiện các hoạt ñộng phát triển VHXH khi yêu cầu về chuyên môn của các hoạt ñộng ñó phù hợp với năng lực của các thành viên trong cộng ñồng

2.1.3.5 Cộng ñồng tham gia theo dõi, giám sát thực hiện các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

Cộng ñồng tham gia theo dõi, giám sát và ñánh giá thực hiện các hoạt ñộng phát triển VHXH trong chương trình giảm nghèo là hợp lý bởi cộng ñồng các dân tộc sẽ là người trực tiếp hưởng những kết quả từ chương trình Khi ñó việc tham gia theo dõi, giám sát và ñánh giá của cộng ñồng sẽ chặt chẽ và khách quan ðặc biệt trong cơ chế giám sát, ñánh giá cần ñể người nghèo tham gia và phản hồi về các dịch vụ giảm nghèo mà các tổ chức dịch vụ công cung cấp ðiều

ñó, sẽ ñảm bảo cho việc tăng cao hiệu lực và hiệu quả của chương trình

2.1.3.6 Cộng ñồng tham gia sử dụng, hưởng lợi các SP của hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

Những hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo ñược lập ra là nhằm phục vụ cho lợi ích cho người nghèo, giúp người nghèo

có thể thoát nghèo Vì vậy cộng ñồng nói chung và người nghèo nói riêng phải tham gia sử dụng những sản phẩm này Việc người dân sử dụng ñược các

Trang 28

sản phẩm của những chương trình giảm nghèo ñồng nghĩa với việc chương trình giảm nghèo của Nhà nước mới phát huy ñược hiệu quả của nó ðồng thời thông qua việc sử dụng, người dân sẽ có những ñánh giá chính xác về chất lượng của chương trình và họ cũng sẽ là những người quản lý những sản phẩm này tốt nhất

2.1.3.7 Cộng ñồng tham gia quản lý các SP của hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

Vai trò của cộng ñồng các dân tộc trong tham gia quản lý những sản phẩm này cụ thể như sau:

- Hướng dẫn người dân tham gia sử dụng, bảo vệ công trình ñúng quy ñịnh

- Cử ñại diện và tổ chức quản lý, sử dụng công trình

- Giám sát các hoạt ñộng của tổ chức ñược giao quản lý, sử dụng công trình thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ

- Giám sát kết quả công tác sửa chữa, duy tu công trình của các nhà thầu; thực hiện công tác sửa chữa, duy tu công trình

- Huy ñộng sự ñóng góp của người dân tham gia các hoạt ñộng bảo trì, sửa chữa công trình

Vì vậy cộng ñồng cần tham gia quản lý sản phẩm của các hoạt ñộng phát triển VHXH trong chương trình giảm nghèo

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

2.1.4.1 Nhóm nhân tố nội tại của cộng ñồng

1 Phong tục tập quán của cộng ñồng

Phong tục tập quán tạo nên nét riêng biệt cho mỗi cộng ñồng dân tộc,

nó làm cho ñời sống của người dân thêm phong phú ña dạng Tuy nhiên phong tục tập quán ảnh hưởng rất lớn ñến sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

Trang 29

Trên thực tế, sự tham gia của các cộng ñồng khác nhau vào các chương trình XDGN rất khác nhau Cộng ñồng người kinh thường tham gia nhiều hơn

do họ manh dạn hơn, trình ñộ văn hóa cao hơn ñiều kiện kinh tế khá hơn so với cộng ñồng các dân tộc ít người khác Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các chương trình XðGN rất hạn chế do những ñặc trưng về phong tục tập quán Vì vậy ñiều cần thiết là phải ñẩy mạnh việc tuyên truyền

ñể cộng ñồng các dân tộc thiểu số thay ñổi các tập tục không có lợi cho hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

2 Năng lực tham gia của các thành viên

Năng lực tham gia của các thành viên trong cộng ñồng quyết ñịnh bởi kiến thức, kỹ năng, giới tính, ñiều kiện kinh tế, liên kết xã hội Sự hạn chế về kiến thức, kỹ năng của các thành viên trong cộng ñồng là một cản trở cho sự tham gia của các thành viên trong cộng ñồng vào hoạt ñộng phát triển VHXH trong chương trình giảm nghèo Trong cộng ñồng dân tộc thiểu số, do tư tưởng trọng nam nên người nữ giới thường ít ñược tham gia vào hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo Và cũng tùy thuộc vào ñiều kiện kinh tế của từng gia ñình mà họ có tham gia vào các hoạt ñộng phát triển VHXH hay không? Thường những gia ñình có ñiều kiện kinh tế khá lại tham gia tích cực vào các chương trình này Liên kết xã hội là mối liên kết của các thành viên trong cộng ñồng với các thành viên khác, với hàng xóm, láng giềng, với các tổ chức trong và ngoài cộng ñồng Liên kết xã hội ảnh hưởng ñến mức ñộ tham gia của các thành viên trong cộng ñồng Các thành viên có mối liên kết xã hội tốt thường có ảnh hưởng tốt hơn trong quá trình ra quyết ñịnh, do

ñó họ tham gia nhiều hơn vào hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

3 Vốn xã hội trong cộng ñồng

Vốn xã hội như sự tin tưởng, các quy tắc, mối liên kết trong cộng ñồng

là yếu tố tác ñộng ñến sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào hoạt ñộng

Trang 30

phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo ðối với người nghèo, vốn xã hội là một tài sản của họ (Social development Department, World bank 2000) Tuy nhiên, vốn xã hội của người nghèo thường hạn chế, do ñó cản trở họ tham gia vào các hoạt ñộng phát triển VHXH trong chương trình giảm nghèo Do ñó tăng cường vốn xã hội cho các thành viên, ñặc biệt là người nghèo sẽ thúc ñẩy họ tham gia sâu hơn về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

4 Bình ñẳng giới trong cộng ñồng

Thực tế cho thấy trong các cộng ñồng dân tộc thiểu số, tiếng nói của người phụ nữ chưa cao, họ không có quyền quyết ñịnh mọi việc, không ñược tham gia vào các hoạt ñộng bên ngoài Như vậy sự tham gia của nữ giới về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo còn nhiều hạn chế

2.1.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài cộng ñồng

1 Cơ chế chính sách của Nhà nước

Cơ chế chính sách là yếu tố tác ñộng rất lớn ñến sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong XðGN Hiện nay, hầu hết các hoạt ñộng XðGN nói chung và hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo nói riêng ñều ñược tiếp cận theo hướng từ trên xuống, không có sự tham gia hỏi ý kiến của người dân nên ñã không huy ñộng ñược sự tham gia của cộng ñồng

2 Sự lãnh ñạo của chính quyền ñịa phương

Sự lãnh ñạo của chính quyền ñịa phương có ảnh hưởng lớn ñến sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo Kiến thức, kỹ năng của lãnh ñạo ñịa phương ñóng vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy cộng ñồng tham gia vào các chương trình này

3 Các hỗ trợ từ bên ngoài cộng ñồng

Các hỗ trợ từ bên ngoài cộng ñồng cũng có những ảnh hưởng rất quan trọng ñến sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong chương trình giảm nghèo Hiện nay, những nơi có tỷ lệ người

Trang 31

nghèo cao như khu vực miền núi phắa Bắc ựã nhận ựược sự quan tâm ựầu tư

hỗ trợ giảm nghèo của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, các tổ chức phi chắnh phủ như Oxfarm, CARE, Phương thức triển khai các hoạt ựộng giảm nghèo của các tổ chức này triệt ựể áp dụng nguyên tắc từ dưới lên, phân cấp, trao quyền cho cộng ựồng tổ chức thực hiện Vì vậy nó phát huy ựược sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc vào XđGN

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Chắnh sách của Nhà nước về huy ựộng sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

1 Pháp lệnh dân chủ cơ sở: Pháp lệnh này quy ựịnh những nội dung phải công khai ựể nhân dân biết; những nội dung nhân dân bàn và quyết ựịnh; những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết ựịnh; những nội dung nhân dân giám sát; trách nhiệm của chắnh quyền, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, của cán bộ thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố, khu phố, khối phố, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và của nhân dân trong việc thực hiện dân chủ ở cấp xã

2 Chương trình 134

Trong nội dung quyết ựịnh số 134/2004/Qđ-TTg (Chương trình 134)

có nêu lên nguyên tắc thực hiện chương trình trong việc huy ựộng sự tham gia của cộng ựộng các dân tộc đó là:

- Bảo ựảm công khai, công bằng ựến từng hộ, buôn, làng trên cơ sở pháp luật và chắnh sách của Nhà nước

- Phù hợp với phong tục, tập quán của mỗi dân tộc, vùng, miền, bảo tồn bản sắc văn hoá của từng dân tộc; phù hợp với ựiều kiện thực tiễn và gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của từng ựịa phương

- Các hộ ựược hỗ trợ ựất sản xuất, ựất ở và nhà ở, nước sinh hoạt phải trực tiếp quản lý và sử dụng ựể phát triển sản xuất, cải thiện ựời sống, góp

Trang 32

phần xoá ñói giảm nghèo

4 Chương trình 30a

Chương trình 30a là chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững ñối với 62 huyện nghèo ðây là một chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ Việt Nam nhằm tạo ra sự chuyển biến nhanh về ñời sống vật chất và tinh thần cho các hộ nghèo, người các dân tộc thiểu số ở 62 huyện nghèo trong cả nước

Một trong những nguyên tắc ñể thực hiện chương trình này ñó là cần huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc và phát huy nội lực của các

hộ nghèo trong phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

2.2.2 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo

2.2.2.1 Kinh nghiệm trong nước

Chính phủ Việt Nam ñã và ñang triển khai nhiều chương trình quốc gia nhằm hỗ trợ XðGN và nâng cao ñời sống cho cộng ñồng các dân tộc thiểu số như: Chương trình 134, 135, 30a Nhưng cho ñến nay, các chương trình vẫn chưa ñạt ñược hiệu quả như mong muốn Nguyên nhân là còn ít có sự tham gia của chính ñồng bào trong việc ñưa ra các quyết ñịnh và sự giám sát, ñánh giá Tuy nhiên bên cạnh ñó phải kể ñến những ñịa phương thực hiện tốt những chương trình giảm nghèo này nhờ vào sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc

Trang 33

trong công tác XđGN nói chung và hoạt ựộng phát triển VHXH nói riêng

Như chương trình 134 thực hiện tại tỉnh Hà Giang ựã thu ựược những kết quả ựáng mừng nhờ vào biết huy ựộng tình ựoàn kết, tương thân tương ái của cộng ựồng các dân tộc Trưởng Ban Dân tộc Tôn Giáo tỉnh Hà Giang, Long Hữu Phúc tâm sự: ỘNăm 2005, Hà Giang bắt ựầu thực hiện chương trình

134 Trong suốt quá trình thực hiện, nếu không có sự giúp ựỡ, tinh thần tương thân tương ái của cộng ựồng các dân tộc thì chương trình khó có thể hoàn thành kế hoạch như ựã ựề ra Kinh phắ ựầu tư cho chương trình chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách của Nhà nước, còn tỉnh do nguồn ngân sách hạn hẹp, nên không thể bố trắ ựể hỗ trợ ựược, do ựó, chúng tôi ựã huy ựộng công sức của chắnh người dân ựược hưởng lợi từ chương trình Và cũng rất mừng khi thấy người dân ựều tham gia hưởng ứng nhiệt tìnhỢ Thành công trong việc huy ựộng nhân dân nhiệt tình tham gia ựóng góp ngày công, nguyên vật liệu

ựể thực hiện chương trình ựã giúp cho các hạng mục như: nhà ở, bể chứa nước sinh hoạt, ựất sản xuất ựược Hà Giang thực hiện ựúng tiến ựộ, ựúng kế hoạch ựề ra

Tại Nghệ An những chương trình 134, 135, 30a mang lại hiệu quả không cao do không huy ựộng ựược sự tham gia của người dân trong việc thực hiện những chương trình này Vì vậy, dự án "Tăng cường tiếng nói và sự tham gia của người DTTS trong xóa ựói giảm nghèo" ựược triển khai sẽ khắc phục những hạn chế ựó Mục tiêu của dự án là nhằm góp phần XđGN cho ựồng bào các dân tộc thiểu số trên ựịa bàn tỉnh, nâng cao vai trò của ựồng bào DTTS trong việc ựưa ra các quyết ựịnh có ảnh hưởng ựến sinh kế của họ; nâng cao năng lực cho các cơ quan ựại diện quyền lợi của ựồng bào đối tượng trực tiếp của dự án là 500 cán bộ và ựại biểu HđND cấp xã, huyện, tỉnh

và 45.000 người DTTS tại 12 xã của 2 huyện ựược thụ hưởng dự án là Nghĩa đàn và Quế Phong Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận ựể giúp ựồng bào DTTS ựược tham gia vào quá trình ựưa ra các quyết ựịnh về XđGN Thông

Trang 34

qua các lớp tập huấn tạo sự tự tin cho chính đồng bào, giúp họ phân tích và sắp xếp theo thứ tự các vấn đề mà họ quan tâm và đưa ra các chính kiến, quan điểm, quyết định liên quan tới chương trình 135, 30a tại địa phương ðồng thời, hỗ trợ thiết lập mạng lưới các tổ chức cộng đồng và các nhĩm sở thích khác để đồng bào DTTS cĩ thể chia sẻ kinh nghiệm, tổ chức các hoạt động phát triển kinh tế dựa trên mối quan tâm và lựa chọn của họ "Trước đây, chỉ biết về Chương trình 30a, 135 là hỗ trợ xĩa đĩi giảm nghèo về nhà ở, cây trồng, vật nuơi, đào tạo nghề Và ban quản lý dự án khảo sát rồi cấp hỗ trợ cịn chúng tơi là đối tượng "thụ hưởng" Vì hiểu biết ít, khơng biết cách diễn đạt nên chúng tơi khơng đĩng gĩp ý kiến, trình bày mong muốn, đề xuất những cái mình cần với cấp trên Sau khi tham gia lớp tập huấn của dự án, chúng tơi hiểu, để chương trình, dự án đạt hiệu quả thì chính chúng tơi phải đưa ra những ý kiến liên quan đến cuộc sống của mình ", ơng Sầm Văn Nga, bản Na Ngá (xã Mường Nọc, huyện Quế Phong) cho biết

Qua tìm hiểu về thực trạng triển khai các chương trình giảm nghèo cĩ

sự tham gia của cộng đồng các dân tộc tại một số địa phương, chúng tơi xin

đưa ra một số kinh nghiệm sau: Các chương trình XðGN thành cơng một phần là do sự giúp đỡ của cộng đồng các dân tộc trong thực hiện chương trình bằng cách đĩng gĩp ngày cơng, nguyên vật liệu Muốn nâng cao sự tham gia của cộng đồng các dân tộc cần tổ chức các lớp tập huấn, tạo sự tự tin cho chính người dân, giúp họ sắp xếp các vấn đề mà họ quan tâm và đưa

ra chính kiến của mình; đồng thời phải tăng cường sự đồn kết trong cộng đồng để họ cĩ thể giúp đỡ nhau, chia sẽ kinh nghiệm trong XðGN

2.2.2.2 Kinh nghiệm nước ngồi

1 Kinh nghiêm của Trung Quốc

Kể từ khi thực hiện cải cách mở cửa đến nay, Trung Quốc đã chính thức khởi động chương trình XðGN bằng dự án phát triển với quy mơ lớn, cĩ

kế hoạch và cĩ tổ chức trong phạm vi cả nước Mười năm qua, mức tăng thu

Trang 35

nhập bình quân đầu người của nơng dân thuộc 592 huyện trọng điểm xĩa đĩi, giảm nghèo cấp quốc gia đã vượt mức tăng bình quân của cả nước Trung Quốc

Cĩ được những thành quả trên đĩ là do Trung Quốc cĩ chính sách XðGN hợp lý, người dân tham gia nhiệt tình vào quá trình thực hiện chương trình giảm nghèo Như trong chính sách đưa KHCN vào XðGN, Trung Quốc đã rất thành cơng khi đưa KHCN vào giảm nghèo Chính sách này thành cơng là nhờ một phần rất lớn vào sự tham gia của cộng đồng vào thực hiện chính sách Cụ thể đĩ là:

- Trong bước điều tra, xây dựng quy hoạch tổng thể: Trung Quốc cử các đồn chuyên gia xuống địa bàn cùng với người dân địa phương điều tra cơ bản (điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,…) Chính sự tham gia của người dân

đã giúp đồn chuyên gia nắm bắt được những thế mạnh cũng như những khĩ khăn mà địa phương gặp phải

- ðiều tra, xây dựng và lựa chọn các dự án KH và CN cĩ hiệu quả và khả thi, phù hợp với quy hoạch tổng thể: Các cơ quan nghiên cứu và các tập thể khoa học được cử tới địa phương cùng với nhân dân địa phương đã khảo sát sâu và đề xuất các dự án cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để trình lên Bộ KH và CN xem xét và chọn lựa

- Trong bước thực hiện đưa KH và CN vào phục vụ đời sống đã được

sự tham gia nhiệt tình của cộng đồng nĩi chung, đặc biệt là người nghèo Họ tham gia các lớp tập huấn do địa phương tổ chức, nắm bắt được những khoa học tiên tiến, giúp phục vụ cho đời sống hằng ngày của họ

2 Kinh nghiệm của Ấn ðộ

Từ năm 1991, Ấn ðộ đã đưa ra những chính sách hợp lý để giảm nghèo, giúp nâng cao đời sống người dân Nhờ những cố gắng, nghèo đĩi ở

Ấn ðộ đã giảm nhiều Tỷ lệ nghèo ở nơng thơn đã giảm từ 45,76% trong năm

1983 xuống 37,26% trong năm 1994 và 29,18% trong năm 2005

Cĩ được những thành tựu trên, bên cạnh những chính sách hợp lý của chính phủ Ấn ðộ cịn cần phải nĩi đến sự tham gia của cộng đồng và người

Trang 36

dân trong quá trình thực hiện những chính sách này Như trong chính sách tạo việc làm cho người nghèo, Ấn ðộ ñã thông qua luật Bảo ðảm Việc Làm cho nông dân Luật này sẽ bảo ñảm về pháp lý ñể mỗi nông dân có ñủ 100 ngày

có việc làm/năm, với mức lương 1,5 USD/ngày Nếu không có việc làm, nông dân sẽ nhận ñược một khoản trợ cấp thất nghiệp ðể có thể ñưa ra ñược ñạo luật này, chính phủ Ấn ðộ ñã phải ñiều tra mức sống cũng như thu nhập hằng ngày của nông dân Có như vậy, những con số ñưa ra mới phù hợp với yêu cầu sống của người nông dân

3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hiện nay Hàn Quốc ñược xếp vào nhóm nước có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên, trước ñây Hàn Quốc cũng như nhiều quốc gia khác cũng phải ñối mặt với tình tràng nghèo ñói, ảnh hưởng rất nhiều ñến nền kinh tế của ñất nước Chính vì vậy, từ những năm 70 thế kỷ XX, Hàn Quốc ñã thực hiện “chương trình ñổi mới nông thôn” hướng vào giúp ñỡ phát triển kinh tế - xã hội ở vùng nông thôn nghèo và giúp ñỡ người nghèo ña dạng hóa về sinh kế và thu nhập Sau 30 năm, Hàn Quốc ñã hoàn thành các mục tiêu của “chương trình ñổi mới nông thôn” và cơ bản giải quyết xong vấn ñề nghèo ñói Sự thành công của Hàn Quốc về phát triển nông thôn và giảm nghèo do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong ñó phải kể ñến nguyên nhân: Nhà nước ñã trao quyền tự chủ cho

cơ sở và người dân, làm gì, làm như thế nào do người dân và chính quyền cấp

cơ sở tự quyết ñịnh Nhà nước và các cấp chính quyền cấp trên cơ sở chỉ ñóng vai trò ñịnh hướng hoạt ñộng phát triển nông thôn và giảm nghèo, không can thiệp cụ thể vào công việc của chính quyền cơ sở và người dân

Qua nghiên cứu tình hình giảm nghèo tại một số nước trên thế giới, chúng tôi nhận thấy rằng các chương trình giảm nghèo tại các nước này thành công nguyên nhân chính là do Nhà nước ñã trao quyền tự chủ cho cấp

cơ sở và người dân trong thực hiện các chương trình giảm nghèo Cụ thể hơn người dân ñược tham gia vào các khâu của chương trình giảm nghèo: Trong

Trang 37

xây dựng quy hoạch tổng thể các chương trình, cán bộ và người dân cùng tham gia ñiều tra cơ bản; Trong xây dựng và lựa chọn các chương trình giảm nghèo người dân ñược tham gia vì vậy các chương trình ñưa ra phù hợp với ñiều kiện thực tế của ñịa phươn; Trong thực hiện các chương trình giảm nghèo, cộng ñồng các dân tộc ñược tham gia vào các lớp tập huấn do ñịa phương tổ chức

Trang 38

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 điều kiện tự nhiên của Xắn Mần, Hà Giang và Sơn động, Bắc Giang

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý và ựặc ựiểm ựịa hình

Huyện Xắn Mần thuộc vùng núi cao của tỉnh Hà Giang, cách trung tâm tỉnh lỵ khoảng 120 km Phắa Bắc giáp huyện Mã Quan (Trung Quốc), phắa Tây giáp huyện Bắc Hà (Lào Cai), phắa đông giáp huyện Hoàng Su Phì, phắa Nam giáp huyện Quang Bình Huyện có ựịa hình phức tạp, núi cao hiểm trở,

bị chia cắt mạnh địa hình phổ biến ở Xắn Mần là dạng vòm hoặc nửa vòm xen kẽ các dạng ựịa hình dốc, bị phân cắt mạnh, nhiều nếp gấp, xen kẽ với những dải núi cao là thung lũng với những dải ựất hẹp

Huyện Sơn động là huyện vùng cao của tỉnh Bắc Giang, phắa Nam và đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh; phắa Tây và Tây Bắc giáp tỉnh lạng Sơn; phắa Tây giáp huyện Lục Ngạn; phắa Tây Nam giáp huyện Lục Nam Huyện

có hai tuyến quốc lộ 31 và 279 chạy qua Sơn động có ựịa hình ựặc trưng của miền núi, bị chia cắt mạnh Hướng dốc chắnh từ đông Bắc xuống Tây Nam, ựộ dốc khá lớn Huyện có ựộ cao trung bình 450 mét so với mực nước biển

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 27

Bảng 3.1 Nguồn lực ñất ñai của huyện Xín Mần qua 3 năm 2009 – 2011

Nguồn: Phòng thống kê huyện Xín Mần

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 28

Bảng 3.2 Nguồn lực ñất ñai của huyện Sơn ðộng qua 3 năm 2009 – 2011

Ngày đăng: 12/11/2014, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Nguồn lực ủất ủai của huyện Xớn Mần qua 3 năm 2009 – 2011 - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 3.1 Nguồn lực ủất ủai của huyện Xớn Mần qua 3 năm 2009 – 2011 (Trang 39)
Bảng 3.2 Nguồn lực ủất ủai của huyện Sơn ðộng qua 3 năm 2009 – 2011 - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 3.2 Nguồn lực ủất ủai của huyện Sơn ðộng qua 3 năm 2009 – 2011 (Trang 40)
Bảng 3.3 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Xớn Mần qua 3 năm 2009 – 2011 - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 3.3 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Xớn Mần qua 3 năm 2009 – 2011 (Trang 42)
Bảng 3.4 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Sơn ðộng qua 3 năm 2009 – 2011 - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 3.4 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Sơn ðộng qua 3 năm 2009 – 2011 (Trang 43)
Bảng 3.5 Giá trị các ngành kinh tế của huyện Xín Mần trong 3 năm 2009 – 2011 - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 3.5 Giá trị các ngành kinh tế của huyện Xín Mần trong 3 năm 2009 – 2011 (Trang 45)
Bảng 3.6 Giá trị các ngành kinh tế của huyện Sơn ðộng trong 3 năm 2009 – 2011 - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 3.6 Giá trị các ngành kinh tế của huyện Sơn ðộng trong 3 năm 2009 – 2011 (Trang 46)
Bảng 4.2 Kết quả dạy nghề lao ủộng nụng thụn của huyện Xớn Mần, Sơn ðộng  trong 3 năm 2009 – 2011 - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 4.2 Kết quả dạy nghề lao ủộng nụng thụn của huyện Xớn Mần, Sơn ðộng trong 3 năm 2009 – 2011 (Trang 62)
Bảng 4.5 Nhận ủịnh của CB về cụng tỏc xỏc ủịnh NC cỏc hoạt ủộng phỏt triển VHXH tại Xớn Mần và Sơn ðộng - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 4.5 Nhận ủịnh của CB về cụng tỏc xỏc ủịnh NC cỏc hoạt ủộng phỏt triển VHXH tại Xớn Mần và Sơn ðộng (Trang 67)
Bảng 4.7 Nhận ủịnh của CB cỏc cấp về cụng tỏc lập kế hoạch thực hiện cỏc hoạt ủộng phỏt triển VHXH tại Xớn Mần - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 4.7 Nhận ủịnh của CB cỏc cấp về cụng tỏc lập kế hoạch thực hiện cỏc hoạt ủộng phỏt triển VHXH tại Xớn Mần (Trang 73)
Bảng 4.10 Nhận ủịnh của CB cỏc cấp về cụng tỏc triển khai cỏc hoạt ủộng phỏt triển VHXH tại Xớn Mần và Sơn ðộng - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 4.10 Nhận ủịnh của CB cỏc cấp về cụng tỏc triển khai cỏc hoạt ủộng phỏt triển VHXH tại Xớn Mần và Sơn ðộng (Trang 79)
Bảng 4.12 Nhận ủịnh của CB cỏc cấp về cụng tỏc giỏm sỏt, ủỏnh giỏ cỏc hoạt ủộng phỏt triển - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 4.12 Nhận ủịnh của CB cỏc cấp về cụng tỏc giỏm sỏt, ủỏnh giỏ cỏc hoạt ủộng phỏt triển (Trang 84)
Bảng 4.14 Tỷ lệ cỏc thành viờn cộng ủồng tham gia hưởng lợi từ cỏc hoạt ủộng phỏt triển - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 4.14 Tỷ lệ cỏc thành viờn cộng ủồng tham gia hưởng lợi từ cỏc hoạt ủộng phỏt triển (Trang 90)
Bảng 4.15 Nhận ủịnh của CB cỏc cấp về cụng tỏc quản lý SP của cỏc hoạt ủộng phỏt triển - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 4.15 Nhận ủịnh của CB cỏc cấp về cụng tỏc quản lý SP của cỏc hoạt ủộng phỏt triển (Trang 92)
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của trỡnh ủộ ủến sự tham gia của cộng ủồng cỏc dõn tộc về hoạt ủộng phỏt triển VHXH tại Xớn - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của trỡnh ủộ ủến sự tham gia của cộng ủồng cỏc dõn tộc về hoạt ủộng phỏt triển VHXH tại Xớn (Trang 97)
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của giới tớnh ủến sự tham gia của cộng ủồng cỏc dõn  tộc về cỏc hoạt ủộng phỏt triển VHXH tại Xớn Mần, Sơn ðộng - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang)
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của giới tớnh ủến sự tham gia của cộng ủồng cỏc dõn tộc về cỏc hoạt ủộng phỏt triển VHXH tại Xớn Mần, Sơn ðộng (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm