1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)

179 487 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iii MỤC LỤC PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VÀO CÁC HOẠT ðỘNG KINH TẾ TRONG CÁC 2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

BÙI THỊ NGOAN

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VỀ CÁC HOẠT ðỘNG KINH TẾ TRONG CÁC

CT GIẢM NGHÈO TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI

ðÀ BẮC (HÒA BÌNH) VÀ SI MA CAI (LÀO CAI)

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

BÙI THỊ NGOAN

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VỀ CÁC HOẠT ðỘNG KINH TẾ TRONG CÁC

CT GIẢM NGHÈO TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI

ðÀ BẮC (HÒA BÌNH) VÀ SI MA CAI (LÀO CAI)

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã số : 06.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VIẾT ðĂNG

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ i

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong ựề tài ỘNghiên cứu sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về hoạt ựộng kinh tế trong các Chương trình giảm nghèo: Trường hợp nghiên cứu tại huyện đà Bắc tỉnh Hòa Bình và huyện Si Ma Cai tỉnh Lào CaiỢ là hoàn toàn trung thực và chưa từng ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ựoan mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm

ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn này ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc

Thanh Hoá,tháng 10 năm 2012

Tác giả luận văn

Bùi Thị Ngoan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

để thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nổ lực và cố gắng của bản thân tác giả ựã nhận ựược sự quan tâm, giúp ựỡ tận tình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến TS Nguyễn Viết đăng, TS Phạm Bảo Dương, CN Hà Thanh Mai những Thầy Cô ựã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin ựược cảm ơn Viện ựào tạo Sau ựại học; Khoa Kinh tế & PTNT; Bộ Chắnh sách nông nghiệp ựã tạo ựiều kiện ựể tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn: Lãnh ựạo UBND huyện đà Bắc và huyện Si Ma Cai ựã tạo ựiều kiện về vật chất và tinh thần cho tôi ựược ựể tôi hoàn thành luận văn; các hộ gia ựình nơi tôi nghiên cứu ựã dành thời gian quý báu ựể tiếp chuyện và cung cấp các số liệu, tư liệu khách quan ựể tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia ựình, bạn bè và các học viên lớp KTNN Ờ K19C ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Thanh Hoá, tháng 10 năm 2012 Tác giả luận văn

Bùi Thị Ngoan

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iii

MỤC LỤC

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VÀO CÁC HOẠT ðỘNG KINH TẾ TRONG CÁC

2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong hoạt ñộng kinh tế

2.1.3 Vai trò của cộng ñồng các dân tộc trong các hoạt ñộng kinh tế của các CT/DA

2.1.4 Nội dung tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong các hoạt ñộng kinh tế của

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng với xóa ñói giảm nghèo

10

2.2 Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh

2.2.1 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng ñồng trong công tác giảm nghèo 12

2.2.2 Chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về huy ñộng sự tham gia của cộng

2.2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 20

PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

Trang 6

3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên của ựịa bàn nghiên cứu 23

3.1.2 Tình hình kinh tế-xã hội của ựịa bàn nghiên cứu 28

4.1 Tổng quan cộng ựồng các dân tộc và các chắnh sách giảm nghèo ựang ựược triển

4.1.1 Tổng quan cộng ựồng các dân tộc ở huyện đà Bắc và huyện Si Ma Cai 46

4.1.2 Tổng quan các chắnh sách giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế ựang ựược triển

4.2 Sự tham gia của cộng ựồng về các hoạt ựộng kinh tế trong các CT/DA giảm nghèo

4.2.1 Sự tham gia của cộng ựồng trong xác ựịnh nhu cầu của các hoạt ựộng kinh tế

4.3.2 Sự tham gia của cộng ựồng lập kế hoạch trong các hoạt ựộng kinh tế của các

4.3.3 Sự tham gia của cộng ựồng vào khâu triển khai thực hiện về các hoạt ựộng kinh

4.3.4 Sự tham gia của cộng ựồng trong giám sát, ựánh giá về các hoạt ựộng kinh tế

4.3.5 Sự tham gia của cộng ựồng trong sử dụng/hưởng lợi các hoạt ựộng kinh tế của

4.3.6 Sự tham gia của cộng ựộng trong quản lý các hoạt ựộng kinh tế của các CT/DA

4.4 Nhân tố ảnh hưởng sự tham gia của cộng ựồng trong các CT xóa ựói giảm nghèo

81

4.5 Giải pháp tăng cường huy ựộng sự tham gia của cộng ựồng trong các CT xóa ựói

4.5.1 Nhóm giải pháp dựa trên nội dung sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc 97

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… v

4.5.2 Nhóm giải pháp dựa trên các yếu tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện Si Ma Cai qua 3 năm (2009 - 2011) 25

Bảng 3.2 Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện đà Bắc qua 3 năm (2009 - 2011) 26

Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao ựộng của huyện Si Ma Cai qua 3 năm (2009-2011) 29

Bảng 3.4 Tình hình dân số và lao ựộng của huyện đà Bắc qua 3 năm (2009-2011) 30

Bảng 3.5 Cơ sở vật chất phục vụ ựời sống và sản xuất huyện Si Ma Cai 32

Bảng 3.6 Cơ sở vật chất phục vụ ựời sống và sản xuất huyện đà Bắc 33

Bảng 3.7 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Si Ma Cai trong 3 năm 2009 - 2011

33

Bảng 3.8 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp huyện đà Bắc trong 3 năm 2009 - 2011 34

Bảng 3.9 Diện tắch, năng suất, sản lượng của một số cây trồng chắnh của huyện Si Ma Cai

Bảng 4.3: Cộng ựồng các dân tộc tham gia lập kế hoạch huyện đà Bắc 61

Bảng 4.4 Tỷ lệ cộng ựồng người dân tham gia vào khâu lập kế hoạch trong các hoạt ựộng

Bảng 4.5 Tỷ lệ tham gia của cộng ựồng trong triển khai thực hiện các CT/DA giảm nghèo theo ựánh giá của cán bộ các cấp và người dân ở hai huyện 63

Bảng 4.6: Cộng ựồng tham gia ựóng góp vào các CT/DA ở hai huyện 65

Bảng 4.7 Tỷ lệ cộng ựồng các dân tộc tham gia vào khâu triển khai thực hiện của các

Bảng 4.8 Nhận ựịnh về hệ thống chỉ tiêu giám sát ựánh giá các CT/DA giảm nghèo 69

Trang 9

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ vii

Bảng 4.9 Sự tham gia của cộng ựồng trong khâu sử dụng/ hưởng lợi các CT/DA giảm nghèo theo ựánh giá của cán bộ các cấp và người dân ở hai huyện 70

Bảng 4.10 Tỷ lệ cộng ựồng các dân tộc tham gia vào khâu sử dụng/ hưởng lợi của các

Bảng 4.11 Sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc trong khâu quản lý của các CT/DA giảm nghèo theo ựánh giá của cán bộ các cấp và người dân ở huyện 75

Bảng 4.12 Tỷ lệ cộng ựồng các dân tộc tham gia vào khâu quản lý các CT/DA giảm

Bảng 4.13 đánh giá của người dân về phong tục tập quán 82

Bảng 4.14 Tỷ lệ các dân tộc tham gia vào các khâu của CT xây dựng mô hình khuyến

Bảng 4 15 Trình ựộ học vấn của chủ hộ ựiều tra 83

Bảng 4.16 đánh giá mức ựộ tham gia của người dân vào các khâu của CT XD mô hình

Bảng 4 18 Nguồn lực và khả năng tiếp cận nguồn lực của cộng ựồng 86

Bảng 4.19 đánh giá mức ựộ tham gia của người dân theo ựiều kiện kinh tế ở hai huyện

Bảng 4.20 Tổng hợp sự tham gia của người dân vào các CT ở hai huyện 90

Bảng 4 21 đánh giá của người dân về mức ựộ xuống thăm thôn bản của cán bộ giảm

Bảng 4.22 Tổng hợp trình ựộ của cán bộ các cấp ở huyện ở đà Bắc và Si Ma Cai 95

Bảng 4.23 đánh giá của người dân về sự giám ựánh giá của cán bộ xã 96

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ ix

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1: Tham gia vào khâu xác ựịnh nhu cầu 54

Hộp 4.2 Cộng ựồng tham gia XđNC theo ựánh gia của cán bộ 57

Hộp 4.3 Chưa bao giờ ựược tham gia mô hình khuyến nông 64

Hộp 4.4 đánh giá mức ựóng góp của người dân 68

Hộp 4 8 Người dân ngại tranh luận khi ựi họp 80

Hộp 4.9 Xây dựng bể nước sạch không hợp lý 91

Trang 13

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 1

PHẦN I

MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Nghèo ựói là một trong những vấn ựề hiện nay ựang ựược quan tâm và giải quyết của tất cả các quốc gia trên thế giới Chắnh phủ Việt Nam hiện nay ựã và ựang dành sự quan tâm ựặc biệt với những nỗ lực cao nhất ựể tấn công vào nghèo ựói Nhiều CT quốc gia nhằm giảm nghèo ựã và ựang ựược thực hiện trên các vùng miền

cả nước như CT mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai ựoạn 2006-2010, CT 135 giai ựoạn 2 hỗ trợ giảm nghèo ở các xã ựặc biệt khó khăn và từ ựầu năm 2009 ựến nay, các ựịa phương ựã và ựang thực hiện các nỗ lực giảm nghèo ở các huyện nghèo nhất theo Nghị quyết 30a của Chắnh phủ

Miền núi phắa bắc nước ta là một trong những vùng có ựiều kiện tự nhiên khó khăn, ựịa hình ựồi núi phức tạp, thời tiết khắ hậu khắc nghiệt nhất cả nước đây là khu vực có số lượng lớn ựồng bào dân tộc thiểu số sinh sống so với nhiều vùng khác trong

cả nước Năm 2008 tỉ lệ nghèo bình quân chung của vùng là 31,6%, cao nhất trong cả nước nhiều tỉnh nghèo và có tỷ lệ nghèo cao hơn so với trung bình chung của cả nước điển hình hai huyện đà Bắc tỉnh Hòa Bình và huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai là một trong những huyện có tỷ lệ nghèo cao nhất vùng miền núi (đà Bắc toàn huyện có 6.120 hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 là 48,20%, con số ựó tại Si Ma Cai là 23,43% trong khi ựó cả nước chỉ chiếm 11% (theo chuẩn nghèo 2006- 2010) Huyện

đà Bắc có 5 dân tộc anh em cùng chung sống gồm: Mường, Kinh, Dao, Thái, Tày Còn huyện Si Ma Cai có 15 dân tộc sinh sống gồm: Kinh, Mông, Nùng, Tày, Phù Lá, Sán Chay, Hà Nhì, La Chắ, Bô YẦ Với xuất phát ựiểm thấp về kinh tế xã hội nên hai huyện gặp rất nhiều khó khăn

Vì vậy, miền núi phắa bắc nói chung và hai huyện đà Bắc và Si Ma Cai nói riêng ựã có rất nhiều CT, dự án ựầu tư công nhằm xóa ựói giảm nghèo ựược triển khai tại ựây như CT 134, 135Ầ cuối năm 2008 tiếp tục ựược triển khai CT giảm nghèo theo Nghị quyết 30ế của Chắnh phủ Tuy nhiên, kết quả từ các CT, dự án này vẫn còn nhiều hạn chế và chưa ựược như mong ựợi, tỷ lệ nghèo còn cao, từng năm giảm xuống chậm Một trong những nguyên nhân của hiện trạng này là do cộng ựồng các dân tộc chưa phát huy hết vai trò của mình trong giải quyết vấn ựề ựói nghèo Sự tham gia của

Trang 14

cộng ựồng các dân tộc trong xóa ựói giảm nghèo còn hạn chế (đ K Chung, 2010); (P.B Dương, 2010)

đối với khu vực Miền núi phắa Bắc nói chung và hai huyện đà Bắc, Si Ma Cai nơi mà người nghèo phần lớn là người dân tộc thiểu số có trình ựộ văn hóa thấp Họ không thể tự vươn lên thoát nghèo nếu thiếu sự hỗ trợ của nhà nước, xã hội và cộng ựồng Sự giúp ựỡ của cộng ựồng trực tiếp và kịp thời sẽ là nhân tố tạo nên sự bền vững (đ K Chung, 2010) Vai trò của cộng ựồng các dân tộc trong xóa ựói giảm nghèo ựược thể hiện bằng sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc trong các CT phát triển kinh tế - xã hội nói chung, CT xóa ựói giảm nghèo nói riêng tại ựịa bàn họ cư trú Mức ựộ tham gia của cộng ựồng các dân tộc càng cao thì hiệu quả giảm nghèo càng rõ rệt Vậy làm thế nào ựể phát huy vai trò của cộng ựồng các dân tộc trong xóa ựói giảm nghèo hay nói cách khác làm thế nào ựể tăng cường sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc trong xóa ựói giảm nghèo cho vùng Miền núi phắa bắc? Trả lời câu hỏi này chắnh là giải quyết vấn ựề xoá ựói giảm nghèo một cách bền vững ở ựịa phương

Vì vậy, từ những vấn ựề cấp thiết trên em xin nghiên cứu ựề tài ỘNghiên cứu

sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về hoạt ựộng kinh tế trong các CT giảm nghèo: Trường hợp nghiên cứu tại huyện đà Bắc tỉnh Hòa Bình và huyện Si Ma Cai tỉnh Lào CaiỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng quát của ựề tài là nghiên cứu sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc vào các hoạt ựộng kinh tế trong các CT giảm nghèo nhằm ựề xuất một số giải pháp nâng cao vai trò và sự tham gia của cộng ựồng trong các CT giảm nghèo ở huyện đà

Bắc tỉnh Hòa Bình và huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai

Trang 15

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 3

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài tập trung nghiên cứu sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc vào các hoạt ựộng kinh tế trong CT giảm nghèo tại huyện đà Bắc tỉnh Hòa Bình và huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai

Chủ thể nghiên cứu là các cộng ựồng các dân tộc, các cơ quan quản lý và thực thi chắnh sách và giải pháp giảm nghèo, các bên liên quan tới chắnh sách giảm nghèo ở ựịa phương

Trang 16

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VÀO CÁC HOẠT ðỘNG KINH TẾ TRONG CÁC CHƯƠNG

TRÌNH GIẢM NGHÈO 2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong hoạt ñộng kinh

tế vào các chương trình giảm nghèo

2.1.1 Khái niệm cộng ñồng các dân tộc

a) Khái niệm chung về cộng ñồng

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều khái niệm về cộng ñồng

Người ñặt nền móng ñầu tiên cho các lý thuyết xã hội về cộng ñồng là nhà xã hội học người ðức Ferdinand Toennies Ông cho rằng cộng ñồng là một thực thể xã hội có ñộ gắn kết và bền vững hơn hiệp hội, ñược ñặc trưng bởi sự ñồng thuận về ý chí của các thành viên trong cộng ñồng (Toennies, 1887)

Cộng ñồng một ñơn vị quần cư nhỏ, là cấu trúc xã hội ñồng nhất, có chung một mục ñích và quy tắc (Arunagrawal và Clack C Gibson (1999) Cộng ñồng thường có quy mô nhỏ cả về dân số lẫn không gian sống Cộng ñồng thường trong phạm vi một làng, sự gần gũi như vậy làm cho mọi người gắn bó với nhau Tính ñồng nhất của cộng ñồng có thể là sự giống nhau về ngôn ngữ, phong tục tập quán, tín ngưỡng, dân tộc Sự giống nhau này là yếu tố gắn kết các thành viên trong cộng ñồng, làm họ xích lại gần nhau hơn, luôn giúp ñỡ và hỗ trợ lẫn nhau Mỗi cộng ñồng ñều có mục ñích và quy tắc nhất ñịnh Khi tất cả các thành viên trong cộng ñồng cùng hướng tới một mục ñích và cùng chịu ảnh hưởng bởi quy tắc chung, cộng ñồng sẽ bền vững và gắn kết

Theo Nguyễn Thanh (2009) cộng ñồng là tập hợp công dân cư trú trong một khu vực ñịa lý, hợp tác với nhau về những lợi ích chung và chia sẻ giá trị văn hóa chung

Phạm Hồng Tung (2009) cho rằng cộng ñồng là nhóm người có sức bền cố kết nội tại cao, với những tiêu chí nhận biết và quy tắc hoạt ñộng, ứng xử chung dựa trên

sự ñồng thuận về ý chí, tình cảm, niềm tin và ý thức cộng ñồng, nhờ ñó các thành viên của cộng ñồng cảm thấy có sự gắn kết giữa họ với cộng ñồng và với các thành viên trong cộng ñồng

Trang 17

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 5

b) Khái niệm chung về cộng đồng các dân tộc

Dân tộc (ethnic) là tập hợp những người cĩ chung chủng tộc, dân tộc, tơn giáo hoặc đặc trưng văn hĩa (The free dictionary, 2011) Dân tộc đồng nghĩa với tộc người Khái niệm này thường được liên hệ với dân tộc thiểu số

Dân tộc: Dân tộc cịn gọi là tộc người, là một hình thái đặc thù của một tập đồn người, một tập đồn xã hội, xuất hiện trong quá trình phát triển của tự nhiên và

xã hội, được phân biệt bởi ba đặc trưng cơ bản: ngơn ngữ, văn hĩa và ý thức tự giác

về cộng đồng, mang tính bền vững qua hàng nghìn năm lịch sử (Nguyễn Hồi Văn, 2005)

Tĩm lại, Cộng đồng các dân tộc là nhĩm người cĩ sự gắn kết cao, đồng thuận

về ý chí, ứng xử theo một quy tắc chung và cùng theo đuổi một mục đích chung Các thành viên trong cộng đồng sống cùng nhau trên một khu vực, cĩ cùng phong tục tập quán và chia sẻ những giá trị văn hĩa chung

Theo Phạm Hồng Tung, 2009 Cộng đồng các dân tộc là những dân tộc – tộc người cĩ sự liên kết gắn bĩ, cĩ chung bản sắc văn hĩa do cĩ chung nguồn gốc sắc tộc, ngơn ngữ, y phục và sự tương đồng về phong tục tập quán Những cộng đồng tộc người cĩ thể chung địa bàn quần cư, cĩ thể khơng, nhưng dù sinh sống cách xa nhau,

họ vẫn chia xẻ những đặc trưng văn hĩa, phong tục tập quán và các yếu tố khác

2.1.2 Khái niệm về hoạt động kinh tế

a) Hoạt động kinh tế

- Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người, các mối quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội Khái niệm kinh tế đề cập đến các hoạt động của con người cĩ liên quan đến sản xuất, phân phối, trao đổi, và tiêu thụ hàng hĩa và dịch vụ Tuy nhiên định nghĩa về kinh tế đã thay đổi theo lịch sử các hoạt động kinh tế

- Hoạt động kinh tế là những hoạt động trong lĩnh vực kinh tế Là những hoạt động vào các yếu tố sản xuất, các hoạt động về điều kiện của con người, các hoạt động trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội

- Hoạt động kinh tế là các hoạt động liên quan đến sản xuất, phân phối, trao đổi tiêu thụ hàng hĩa và dịch vụ

- Hoạt động phát triển kinh tế là một hoạt động tập thể cả hướng nội và hướng ngoại, nhằm cải tạo tự nhiên và con người tạo ra của cải vật chất Tác động vào các khách thể

Trang 18

của nền kinh tế làm cho nĩ lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế gắn liền với sự hồn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế, nângcao chất lượng cuộc sống và bảo đảm cơng bằng xã hội ðảm bảo yêu cầu: Tất cả các thành viên đều nỗ lực thực hiện mục đích kinh tế chung, thống nhất của hoạt động phát triển kinh tế; Cĩ sự phân cơng lao động,

số lượng, chất rõ ràng; Giữa các thành viên cĩ quan hệ tài chính, kinh tế, trách nhiệm

về tài sản và phụ thuộc lẫn nhau về mặt tài chính, phúc lợi; Mỗi thành viên của tập thể kiểm tra từng phần của hoạt động phát triển kinh tế

b) Hoạt động kinh tế trong các CT/DA giảm nghèo

Các hoạt động kinh tế trong các CT/DA giảm nghèo bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực như trong ngành nơng nghiệp, các hoạt động trong ngành tài chính tín dụng, các hoạt động trong cơ sở hạ tầng, và một số ngành nghề khác trong các CT giảm nghèo

- Các hoạt động kinh tế trong ngành nơng – lâm – ngư nghiệp của các CT/DA giảm nghèo gồm:

• Các hoạt động về hỗ trợ đất sản xuất,

• Hỗ trợ phát triển sản xuất như: cung cấp tín dụng cho phát triển nơng nghiệp, xây dựng các mơ hình khuyến nơng, hỗ trợ giống cây, con, phân bĩn, tập huấn khuyến nơng, hỗ trợ máy mĩc phục vụ sản xuất…

- Các hoạt động kinh tế trong ngành tài chính tín dụng của các CT/DA giảm nghèo gồm: các hoạt động về hỗ trợ vốn tín dụng cho hộ nghèo

- Các hoạt động kinh tế trong phát triển cơ sở hạ tầng của các CT/DA giảm nghèo như:

• Hoạt động hỗ trợ xây dựng cơng trình nước sạch,

• Hoạt động xây dựng nhà ở cho hộ nghèo,

• Các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng khác…

2.1.3 Vai trị của cộng đồng các dân tộc trong các hoạt động kinh tế của các CT/DA giảm nghèo

Với vị trí là một tổ chức xã hội nhân sự, cộng đồng các dân tộc phối hợp với Nhà nước giải quyết những vấn đề xã hội, đặc biệt là vấn đề xĩa đĩi giảm nghèo, đấu tranh chống tham nhũng (Dương Xuân Ngọc, 2008) Trong bối cảnh của nền kinh tế chuyển đổi, các tổ chức xã hội tự nguyện ngày càng phát triển và lấp đầy các khoảng trống mà các tổ chức đồn thể chính thức cịn chưa bao phủ được hết (Bế Quỳnh Nga,

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 7

2008) Những thể chế mang tính xã hội hoạt ñộng xã hội tương trợ ñể giảm rủi ro cho người nghèo, do ñó Nhà nước có thể có chính sách giúp cho các tổ chức này phát triển, ñể thông qua nó, người nghèo ñược tiếp cận tốt hơn với các cơ hội (Lê ðức Thịnh, 2008) Các tổ chức cộng ñồng có một vị trí ñặc biệt trong hoạt ñộng giảm nghèo, góp phần quan trọng trong việc tạo nên một mạng lưới an sinh xã hội (ðặng Ngọc Quang, 2008)

Các tổ chức cộng ñồng có một vị trí ñặc biệt trong hoạt ñộng giảm nghèo, góp phần quan trọng trong việc tạo nên một mạng lưới an sinh xã hội (ðặng Ngọc Quang, 2008) Bên cạnh sự hỗ trợ của chính phủ và xã hội, sự giúp ñỡ của cộng ñồng sẽ giúp người nghèo vươn lên (ðỗ Kim Chung, 2010) Nhà nước và cộng ñồng hỗ trợ ñể nâng cao năng lực cho người nghèo, ñể người nghèo tiếp cận và sử dụng hiệu quả ñược các nguồn lực hỗ trợ tạo sinh kế (Phạm Bảo Dương, 2010) Các giải pháp ñầu tư công cho giảm nghèo cần tạo ñiều kiện cho cộng ñồng tham gia.Việc xây dựng và triển khai các hoạt ñộng hỗ trợ giảm nghèo dựa vào cộng ñồng là cần thiết (ðỗ Kim Chung, 2010) Bên cạnh sự hỗ trợ của chính phủ và xã hội, sự giúp ñỡ của cộng ñồng sẽ giúp người nghèo vươn lên (ðỗ Kim Chung, 2010) Nhà nước và cộng ñồng hỗ trợ ñể nâng cao năng lực cho người nghèo, ñể người nghèo tiếp cận và sử dụng hiệu quả ñược các nguồn lực hỗ trợ tạo sinh kế (Phạm Bảo Dương, 2010) Các giải pháp ñầu tư công cho giảm nghèo cần tạo ñiều kiện cho cộng ñồng tham gia.Việc xây dựng và triển khai các hoạt ñộng hỗ trợ giảm nghèo dựa vào cộng ñồng là cần thiết (ðỗ Kim Chung, 2010) Thực tế các công trình nghiên cứu hoạt ñộng của cộng ñồng trong giải quyết vấn ñề xoá ñói giảm nghèo cho thấy: Cộng ñồng có vai trò rất quan trọng trong giải quyết vấn ñề xoá ñói giảm nghèo tại ñịa phương, cộng ñồng là nơi kết nối các CT với người dân, giúp cho hoạt ñộng CT ñạt ñược hiệu quả cao, bền vững

Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các CT/DA giảm nghèo có vai trò rất quan trọng, ñặc biệt sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh

tế trong các CT/DA giảm nghèo có vai trò quan trọng và quyết ñịnh ñến hiệu quả của các CT/DA ñó Người dân không chỉ ñược hưởng lợi từ các CT/DA mà họ còn ñược tham gia vào tất cả các khâu, các hoạt ñộng trong các CT/DA giảm nghèo Sự tham gia của cộng ñồng về công sức và ñóng góp tài chính của người dân giúp họ có trách nhiệm hơn trong việc tham gia vào các CT ñó ðặc biệt các hoạt ñộng kinh tế của các

Trang 20

CT/DA giảm nghèo là những hoạt ñộng thiết thực giúp cho cộng ñồng các dân tộc phát triển kinh tế hộ của mình, nâng cao ñời sống và thoát nghèo

2.1.4 Nội dung tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong các hoạt ñộng kinh tế của các CT/DA giảm nghèo

Trong các CT/DA giảm nghèo có rất nhiều các hoạt ñộng kinh tế khác nhau bao gồm:

• Các hoạt ñộng kinh tế trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp của các CT/DA giảm nghèo gồm: các hoạt ñộng về hỗ trợ ñất sản xuất, hỗ trợ phát triển sản xuất như: cung cấp tín dụng cho phát triển nông nghiệp, xây dựng các mô hình khuyến nông, hỗ trợ giống cây, con, phân bón, tập huấn khuyến nông, hỗ trợ máy móc phục vụ sản xuất…

• Các hoạt ñộng kinh tế trong ngành tài chính tín dụng của các CT/DA giảm nghèo gồm: các hoạt ñộng về hỗ trợ vốn tín dụng cho hộ nghèo

• Các hoạt ñộng kinh tế trong phát triển cơ sở hạ tầng của các CT/DA giảm nghèo như: hoạt ñộng hỗ trợ xây dựng công trình nước sạch, hoạt ñộng xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, các hoạt ñộng xây dựng cơ sở hạ tầng khác như: xây dựng trạm y tế, xây dựng nhà văn hóa, xây dựng trường học, xây dựng ñường…

Mà mỗi một hoạt ñộng kinh tế của các CT/DA giảm nghèo có thể cụ thể hóa các hoạt ñộng ñó thành các kế hoạch và các hành ñộng cụ thể trong giảm nghèo CT giảm nghèo có thành công ñược hay không phụ thuộc rất lớn vào sự nỗ lực của các tác nhân liên quan, trong ñó vai trò quan trọng hàng ñầu là các tổ chức cộng ñồng Cộng ñồng có thể và cần thiết tham gia các khâu sau ñây ñể ñảm bảo công cuộc xóa ñói giảm nghèo thành công:

a) Cộng ñồng tham gia xác ñịnh nhu cầu thiết yếu ñể giảm nghèo

Trước ñây việc tiếp cận một CT dự án nào ñó thường sử dụng hai phương pháp chủ yếu là từ trên xuống hoặc từ dưới lên Tuy nhiên hai phương pháp khi sử dụng này ở thực tế bộc lộ nhiều hạn chế Vì vậy, hiện nay phương pháp tiếp cận có sự tham gia ñược sử dụng khá phổ biến, ñây là phương pháp có khắc phục ñược các nhược ñiểm của các phương pháp trên

Hiện nay, các CT dự án nhất là những CT mang tính xã hội thường ñược sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia Tức là khi xây dựng một CT dự án bao giờ

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 9

cũng ñược xác ñịnh nhu cầu Mà người xác ñịnh nhu cầu là người cuối cùng ñược hưởng các lợi ích từ CT hay dự án ñó Các CT nhằm giảm nghèo ở miền núi phía Bắc hiện nay cũng ñược sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia Cộng ñồng các dân tộc sẽ là những người ñược tham gia vào việc xác ñịnh các nhu cầu thiết yếu ñể giảm nghèo Vì chính những người dân họ sẽ biết ñược họ ñang cần gì, ñang gặp những khó khăn gì?

b) Cộng ñồng tham gia lập kế hoạch triển khai thực hiện CT/ dự án giảm nghèo

Lập kế hoạch triển khai thực hiên CT: CT cần ñược cụ thể hóa thành các kế

hoạch của các cấp và các ngành Kế hoạch cần ñược xây dựng theo xu hướng có sự tham gia của các cấp, các ngành và cộng ñồng Cần cân ñối giữa khả năng về nguồn lực và nhu cầu cần hỗ trợ giảm nghèo, ñảm bảo hài hòa sự ñầu tư của nhà nước với phát huy sự ñóng góp của người dân Kế hoạch của các cấp và các ngành cần có sự thống nhất về nội dung, chỉ tiêu và hệ thống ñánh giá (ðỗ Kim Chung, 2011)

c) Cộng ñồng tham gia trực tiếp thực hiện CT/dự án giảm nghèo

Tổ chức thực hiện CT hỗ trợ giảm nghèo: Các công trình liên quan ñến phát

triển cơ sở hạ tầng, trong phạm vi cộng ñồng thôn bản và xã làm ñược nên tạo ñiều

kiện cho cộng ñồng tham gia vào các công trình mà cộng ñồng có khả năng làm ñược Mặt khác, phải tính ñến năng lực tài chính và kỹ thuật của nhà thầu ñể lựa chọn

và ñảm bảo công tình triển khai ñúng tiến ñộ và ñảm bảo chất lượng Mặt khác, trong

tổ chức thực hiện, chìa khóa cho thành công là việc giao kế hoạch và cấp vốn phải ñồng bộ

d) Cộng ñồng tham gia ñóng góp các nguồn lực (tài chính, công, nguyên vật liệu,…) cho thực hiện CT/dự án giảm nghèo

Bên cạnh các nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, sự tài trợ của các tổ chức

phát triển, cần ñảm bảo phát huy cao ñộ huy ñộng sức dân Trong ñiều kiện dân còn nghèo, sự ñóng góp có thể không phải bằng tiền mà bằng sức lực và hiện vật thông qua khai thác và sử dụng các nguyên liệu ñịa phương

Việc cộng ñồng tham gia vào ñóng góp các nguồn lực còn làm cho cộng ñồng

có trách nhiệm hơn với việc quản lý, trông coi các công trình ñang thực hiện

e) Cộng ñồng tham gia theo dõi, giám sát và ñánh giá các CT/dự án giảm nghèo

Công tác theo dõi, giảm sát và ñánh giá việc thực hiện CT là nội dung quan

trọng ñảm bảo cho CT giảm nghèo ñược thành công Với hoạt ñộng hỗ trợ giảm nghèo

Trang 22

điều quan trọng là đảm bảo cơ chế giám sát cĩ sự tham gia, để người dân và cộng đồng phản hồi các dịch vụ giảm nghèo mà các tổ chức dịch vụ cơng cung cấp ðiều

đĩ, sẽ đảm bảo cho việc tăng cao hiệu lực và hiệu quả của CT

g) Cộng đồng tham gia quản lý và sử dụng các sản phẩm của các CT/dự án giảm nghèo (đặc biệt đối với cơng tác vận hành, duy tu bảo dưỡng các cơng trình sau khi

bàn giao)

Sự tham gia của người dân trong quá trình quản lý, sử dụng cơng trình giữ vai trị quan trọng Thơng qua các tổ chức đồn thể, đại diện các thơn bản phối hợp với UBND xã để xây dựng quy chế chung, trong đĩ vai trị của cộng đồng cần biểu hiện ở các nội dung cụ thể như:

+ Hướng dẫn người dân tham gia sử dụng, bảo vệ cơng trình đúng quy định

+ Cử đại diện và tổ chức quản lý, sử dụng cơng trình

+ Giám sát các hoạt động của tổ chức được giao quản lý, sử dụng cơng trình thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ

+ Giám sát kết quả cơng tác sửa chữa, duy tu cơng trình của các nhà thầu; thực hiện cơng tác sửa chữa, duy tu cơng trình

+ Huy động sự đĩng gĩp của người dân tham gia các hoạt động bảo trì, sửa chữa cơng trình

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng với xĩa đĩi giảm nghèo

Cĩ nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc với xĩa đĩi giảm nghèo, nhưng nhìn chung cĩ thể chia các nhân tố ảnh hưởng này thành 2 nhĩm chính:

2.1.5.1 Nhĩm nhân tố bên trong cộng đồng

* Phong tục tập quán, đặc điểm riêng của cộng đồng

Theo P B Dương (2010) sự tham gia của cộng đồng các dân tộc thiểu số trong các CT dự án giảm nghèo chưa nhiều do những đặc trưng về phong tục tập quán Một

số cộng đồng dân tộc mang nặng tập tục khơng cĩ lợi cho giảm nghèo như như coi trọng lễ hội, khơng tích lũy, thích đơng con, khơng thích đi làm xa, thiếu tinh thần vượt nghèo (P.B Dương, 2010)

* Năng lực tham gia của các thành viên trong cộng đồng

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 11

Năng lực tham gia của các thành viên trong cộng ñồng quyết ñịnh bởi kiến thức, kỹ năng, giới tính, ñiều kiện kinh tế Nghiên cứu tại Sơn ðộng, Bắc Giang cho thấy kiến thức hạn chế của ñồng bào dân tộc ñã cản trở sự tham gia của họ trong các

CT xóa ñói giảm nghèo Trong quá trình giám sát, ñánh giá các CT dự án ñồng bào dân tộc, người chịu trách nhiệm giám sát ñánh gia thiếu các kiến thức cần thiết, do ñó

mà hiệu quả của quá trình không cao (ð K Chung, 2010)

* Nguồn lực, khả năng tiếp cận nguồn lực của người dân

Theo P.B Dương (2009) ñã chỉ rõ cộng ñồng nghèo với nguồn lực còn hạn chế và khả năng tiếp cận nguồn lực còn gặp nhiều khó khăn nên ảnh hưởng ñến sự tham gia vào các hoạt ñộng liên quan ñến các CT, dự án xóa ñói giảm nghèo

2.1.5.2 Nhóm nhân tố bên ngoài cộng ñồng

* Cơ chế, chính sách giảm nghèo

Hiện nay, hầu hết các chính sách xóa ñói, giảm nghèo ñều ñược tiếp cận theo hướng từ trên xuống (top- down) nên ñã không huy ñộng ñược sự tham vấn của cộng ñồng Do ñó mà chính sách không phù hợp với ñiều kiện thực tế, các hỗ trợ không phù hợp với nguyện vọng của người nghèo, gây lãng phí về tài chính (P B Dương, 2010), (ð.K Chung, 2010)

* Sự ñiều hành triển khai của các cơ quan thực thi chính sách

Chính quyền ñịa phương từ cấp tỉnh – huyện – xã cũng có tác ñộng không nhỏ ñối với những nỗ lực của cộng ñồng tham gia công tác XðGN Ở ñâu chính quyền các cấp nhận thức ñược vị trí và vai trò quan trọng, không thể thiếu ñược của cộng ñồng trong các nỗ lực phát triển, thì ở ñó cơ chế ñối tác Nhà nước – cộng ñồng ñược tôn trọng và cộng ñồng thực sự ñược làm chủ và tham gia hữu hiệu vào các nỗ lực giảm nghèo (P B Dương, 2010)

* Năng lực cán bộ thực thi chính sách

Năng lực cán bộ thực thi chính sách ở các cấp ñặc biệt là cấp cơ sở cũng là nhân tố ảnh hưởng rất quan trọng ñến sự tham gia của cộng ñồng trong các dự án/CT xóa ñói giảm nghèo Ở ñâu năng lực thực thi chính sách của cán bộ tốt và ý thức ñược tầm quan trọng của cộng ñồng thì ở ñó vai trò của cộng ñồng ñược tôn trọng và tham

gia nhiều hơn

Trang 24

* Giám sát, kiểm tra ñánh giá từ cấp trên

ðây là việc rất quan trọng ñảm bảo cộng ñồng tham gia ñược hữu hiệu theo

nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân kiểm tra và thực hiện theo các quy ñịnh của quy chế

dân chủ ở cơ sở

* Các hỗ trợ từ bên ngoài

Bao gồm hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức quốc tế cũng có những ảnh hưởng rất quan trọng ñến sự tham gia của cộng ñồng tới các nỗ lực giảm nghèo Miền núi phía Bắc với các ñiều kiện khó khăn ñặc thù, nơi có tỷ lệ nghèo ñói rất cao, tập trung ñông ñồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nên ñã nhận ñược sự quan tâm ñầu tư hỗ trợ giảm nghèo không chỉ của Chính phủ Việt Nam mà còn của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển châu Á, các tổ chức phi chính phủ như Oxfarm, CARE, SIDA Chia sẻ

2.2 Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong các chương trình giảm nghèo

2.2.1 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng ñồng trong công tác giảm nghèo

2.2.1.1 Kinh nghiệm trong nước

Việt Nam là một trong những quốc gia ñược ñánh giá cao về công tác xóa ñói giảm nghèo ðể ñạt ñược những thanh tựu ñó, Việt Nam ñã nổ lực thực hiện các hoạt ñộng giảm nghèo và ñó cũng ñược xem là những bài học kinh nghiệm trong giảm nghèo nói chung và sự tham gia của cộng ñồng trong công tác xóa ñói giảm nghèo nói riêng Hiện nay, nước ta ñã có nhiều CT, dự án về công tác xóa ñói giảm nghèo, ñặc biệt ở các tỉnh trên ñịa bàn miền núi phía Bắc Có rất nhiều tổ chức trong nước cũng như các tổ chức quốc tế tham gia vào các CT, dự án này Phương pháp hiện nay ñược các tổ chức sử dụng là phương pháp tiếp cận có sự tham gia

Năm 2003, Nhóm Hành ñộng chống nghèo ñói (PTF) ñã hỗ trợ thực hiện cho các ñánh giá nghèo có sự tham gia của cộng ñồng ở 43 xã thuộc 12 tỉnh rải rác trên toàn quốc của Việt Nam CT có 8 nhà tài trợ ñã ñóng góp nguồn lực tài chính và nhân lực ñể hỗ trợ cho các ñánh giá nghèo cớ sự tham gia của cộng ñồng Nhóm nghiên cứu gồm: có 2 tổ chức phi chính phủ quốc tế (Action Aid và SCUK), các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan nghiên cứu của Việt Nam Hai nhà tài trợ ñã tiến hành nghiên cứu bằng cách lập các nhóm nghiên cứu gồm các chuyên gia trong nước dưới sự quản lý trực tiếp của nhà tài trợ Kiến thức và kinh nghiệm của các tổ chức phi chính phủ và

Trang 25

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 13

các cơ quan nghiên cứu đĩng vai trị then chốt đối với chất lượng của cơng tác này Một cơ chế phối hợp đã được hình thành cho cơng tác đánh giá nghèo cĩ sự tham gia của cộng đồng Các thành viên của hầu hết các nhĩm nghiên cứu đã tham gia xây dựng khung nghiên cứu và đi đến thống nhất về mục tiêu cần đạt được trong cơng tác nghiên cứu thực địa Cơng tác thực địa đã được một số nhĩm tiến hành thí điểm và đề cương nghiên cứu cũng được chỉnh sửa cho phù hợp với những bài học kinh nghiệm được rút ra Khuơn khổ nghiên cứu cuối cùng bao quát những lĩnh vực nghiên cứu như sau:

• Nhận thức về nghèo đĩi, xu hướng, nguyên nhân dẫn tới nghèo và khả năng dễ

bị tổn thương

• Tiến bộ trong cơng tác tăng cường dân chủ ở cấp cơ sở, đặc biệt là mức độ các

hộ nghèo cĩ thể tham gia một cách cĩ ý nghĩa vào các quy trình xây dựng kế hoạch và lập ngân sách

• Những thách thức trong việc cung cấp các dịch vụ cơ bản, tập trung vào sự tương tác của các hộ gia đình nghèo với các nhà cung cáp dịch vụ và các hộ nghèo cĩ thể được tăng cường quyền lực như thế nào để cĩ thể yêu cầu quyền lợi được cung cấp các dịch vụ cơ bản một cách hiệu quả hơn

• Các cơ chế trợ cấp xã hội hiện nay (liên quan tới cơng tác xác định đối tượng

ưu tiên ở trên) và cách thức cải thiện các cơ chế này

• Tình hình cải cách hành chính cơng ở các cấp chính quyền địa phương

• Những thách thức trong vấn đề di dân và mối liên hệ giữa sự di chuyển của hộ gia đình, nghèo đĩi và tiếp cận với dịch vụ

• Thơng tin về mơi tường đối với người nghèo và sự thay đổi của tình hình này Báo cáo kết quả của nghiên cứu này được lấy từ kết quả phỏng vấn các đối tượng rộng rãi gồm cán bộ lãnh đạo chính quyền, ban ngành đồn thể từ cấp tỉnh tới cấp xã và thơn bản, các nhĩm dân (nam và nữ), nhĩm giáo viên, trẻ em và hộ gia đình;

từ sự quan sát trong quá trình nghiên cứu

2.2.1.2 Kinh nghiệm nước ngồi

Nghèo đĩi là một trong những vấn đề hiện nay đang được quan tâm và giải quyết của tất cả các quốc gia trên thế giới Việc xố bỏ nghèo đĩi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của nhiều nhiều quốc gia trên thế giới Tuy nhiên trong một vài thập

kỷ gần đây, cơng cuộc XðGN trên Thế giới và một số quốc gia đã đạt được một số kết

Trang 26

quả nhất ñịnh Các kết quả này ñược tổng kết và ñúc rút thành những bài học kinh nghiệm ñể các nước tham khảo và học tập

* Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một nước có dân số ñông nhất thế giới và cũng là nước có số người nghèo chiếm tỷ lệ cao Tỷ lệ nghèo khổ chiếm 20% dân số, trong ñó 80 triệu người quá nghèo khổ chiếm 8% dân số (Số liệu của FAO, 1990) Bước vào thời kỳ cải cách kinh tế Trung Quốc sớm quan tâm và thực hiện rất có hiệu quả CT “xoá ñỏi giảm nghèo” ở trên phạm vi cả nước nhất là khu vực nông thôn Kinh nghiệm thành công của Trung Quốc trong công cuộc XðGN cho thấy tầm quan trọng của việc người dân tham gia vào các CT giảm nghèo mang lại hiệu quả giảm nghèo một cách bền vững

Giúp ñỡ các huyện nghèo khó theo phương châm lấy phát triển kinh tế là chính với mặt công tác sau: Kết hợp khai thác tổng hợp nông nghiệp, ñầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng, phát triển ngành nghề ñịa phương, phòng chống cơ bản về các bệnh tật, phổ cập giáo dục tiểu học nâng cao trình ñộ văn hoá trình ñộ kỹ thuật cho người lao ñộng Khống chế tốc ñộ gia tăng dân số, khai thác và bảo vệ tốt tài nguyên môi trường sinh thái

Ngoài những nỗ lực ñó còn có chính sách tín dụng cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất thấp thực hiện ưu ñãi về thuế tín dụng Nhà nước tăng các khoản ñầu tư vào các vùng nghèo khó, ñộng viên các lực lượng xã hội chi viện cho vùng nghèo khó, triển khai kế hoạch khoa học kỹ thuật và ñã thu ñược những kết quả tốt Giũp ñỡ xã nghèo, thôn nghèo và các hộ nghèo như phổ biến kinh nghiệm, hợp tác kinh tế giúp ñỡ lẫn nhau cùng có lợi ñể ñưa xã nghèo, thôn nghèo, hộ nghèo thoát khỏi khó khăn tiến tới giàu có

* Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhật Bản là quốc gia ñất hẹp người ñông, ñiều kiện phát triển kinh tế rất khó khăn, nghèo tài nguyên lại thường hay ñộng ñất… Chỉ hơn 20 năm sau chiến tranh Nhật Bản ñã vươn lên thành cường quốc về kinh tế, ñời sống nhân dân tăng cao, tình trạng ñói nghèo ñã giảm xuống thấp Hiện nay 90% dân số Nhật Bản là tầng lớp trung lưu Có ñược thành quả như vậy là do Nhật Bản ñã ñưa ra kế hoạch và chính sách rất ñúng ñắn và thực hiện tích cực, góp phần ñẩy nhanh phát triển kinh tế, nâng cao ñời sống nhân dân, XðGN bền vững

Vì vậy, các giải pháp mà Nhật Bản ñã áp dụng như sau:

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 15

- Thực hiện quá trình dân chủ hoá sau chiến tranh, nhằm tạo lập một nền kinh tế thị trường, bao gồm nhiều chủ thể có sự bình ñẳng tương ñối trong sản xuất kinh doanh, thực hiện dân chủ hoá lao ñộng

- Xoá bỏ cơ sở gây ra sự phân hoá giàu nghèo, tạo lập mặt bằng bình ñẳng hơn cho xã hội ñối với tài sản và ñất ñai nhanh chóng thực hiện mục tiêu “ruộng ñất cho người cày”

- Thực hiện chính sách cùng hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế

- Thực hiện chính sách thuế thu nhập ñể ñiều tiết giảm bớt chênh lệch về thu nhập

- Thực hiện chính sách vùng, khu vực: Khuyến khích phát huy lợi thế so sánh giữa các vùng… hỗ trợ khu vực nông thôn nông nghiệp thông qua chính sách bảo hộ ñối với sản xuất nông nghiệp

- Thực hiện chính sách về phúc lợi xã hội: Thông qua hệ thống bảo hiểm rộng lớn trên các lĩnh vực: tương trợ công cộng, dịch vụ, phúc lợi bảo hiểm xã hội (chăm sóc sức khoẻ, trợ cấp con cái, hưu trí, bảo hiểm thất nghiệp và tai nạn lao ñộng), y tế công cộng, trợ cấp và giúp ñỡ của Nhà nước cho các nạn nhân chiến tranh Các khoản chi cho bảo hiểm xã hội ở Nhật Bản không nhỏ, năm 1989 con số này ñã chiếm 14% thu nhập quốc dân và từ ñó ñến nay các khoản chi này không ngừng tăng lên ðây chính

là biện pháp có hiệu quả ñể những người nghèo sớm thoát khỏi cảnh ñói nghèo và những người không may gặp rủi ro nhanh chóng trở lại cuộc sống ổn ñịnh, nâng cao chất lượng cuộc sống

* Kinh nghiệm của Ấn ðộ

Trước ñây Ấn ðộ là một trong những nước có số người nghèo khổ nhiều nhất trên thế giới Theo tiêu chuẩn của Liên hợp quốc, hiện nay Ấn ðộ có khoảng 420 triệu người ở tình trạng nghèo ñói chiếm 37,6% tổng số người nghèo khổ trên thế giới chiếm 55% dân số ñất nước

Từ những năm 1950 - 1970 Chính phủ Ấn ðộ ñặt ra vấn ñề phát triển toàn diện khơi dậy tiềm năng sẵn có trong nông thôn “Cuộc cách mạng xanh” với việc ñưa tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phẩm chất tốt cùng với chuơng trình phát triển nông nghiệp khác ñã ñưa Ấn ðộ từ một nước phải nhập khẩu lương thực nay trở thành một nước có khả năng tự túc lương thực Chính phủ Ấn ðộ ñã có biện pháp giúp ñỡ từng nhóm hộ gia ñình phát triển sản xuất nên ñã có 15 triệu hộ gia ñình với 75 triệu người thoát khỏi cảnh nghèo khổ Hiện nay Ấn ðộ có khoảng 12 - 15% số hộ nông

Trang 28

dân khá - giàu ðây là một kết quả cũng là thành tựu mà ðảng và Nhà nuớc Ấn ðộ có ñược

2.2.1.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra về sự tham gia của cộng ñồng trong công tác giảm nghèo

Công cuộc xóa ñói giảm nghèo ñược nhiều quốc gia tiến hành trong nhiều thập

kỷ qua Nhất là những bài học kinh nghiệm về sự tham gia của cộng ñồng trong công tác xóa ñói giảm nghèo ở các nước Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ Latinh ñã chỉ ra các bài học quý báu và xu hướng quan trọng trong ñổi mới chính sách hỗ trợ nghèo và sự tham gia của cộng ñồng cho giảm nghèo và phát triển kinh tế như sau

- Các Chính phủ ñều chuyển từ hỗ trợ, ñầu tư trực tiếp sang gián tiếp: kinh nghiệm của các nước Châu Á, Mỹ Latinh và Châu Phi cho thấy nếu sự hỗ trợ giảm nghèo mang tính trực tiếp cho giảm nghèo và phát triển kinh tế nặng nề về bao cấp, trợ cấp thi công cuộc xóa ñói giảm nghèo không bền vững

- Các Chính phủ ñều chuyển từ bao cấp, cho không sang trợ cấp và tăng mức chi trả Các quốc gia ñều thừa nhận rằng việc bao cấp, trợ giá ñầu vào, cho không không giúp cho người nghèo vươn lên bền vững, tạo ra cho người nghèo sự ỷ lại trông chờ, tăng gánh nặng tài chính của Chính phủ

- Các hợp phần ñầu tư công và hỗ trợ cho giảm nghèo ñược chuyển từ hỗ trợ phần

cứng sang phần mềm cho giảm nghèo: Bên cạnh phát triển nhân lực, ñầu tư công và

hỗ trợ giảm nghèo cần hướng vào năng cao năng lực thể chế của cồng ñồng, nâng cao năng lực tự quản và ñảm bảo có sự tham gia của người dân Sự hỗ trợ phát triển nhân lực và thể chế cộng ñồng chỉ có ñược thông qua nền tảng của sự ñầu tư, hỗ trợ phát triển cơ sở vật chất cho giảm nghèo

- Thực hiện phân cấp, trao quyền cho cộng ñồng và người nghèo ñể triển khai các hoạt

ñộng ñầu tư công và hỗ trợ giảm nghèo: Các hoạt ñộng ñầu tư công và hỗ trợ giảm nghèo phần lớn dùng ngân sách của Chính phủ Do ñó, tùy theo mức ñộ, quy mô và tính chất của các hoạt ñộng, các Chính phủ ñang thực hiện phân cấp và trao quyền nhiều hơn cho cấp dưới, cho người nghèo và cộng ñồng ñể quyết ñịnh các hoạt ñộng ñầu tư công cho giảm nghèo và phát triển kinh tế

- Chuyển sự can thiệp từ trên xuống sang cách tiếp cận có sự tham gia: Các giải pháp

và chính sách giảm nghèo không thuần túy xuất phát từ sự can thiệp ở bên ngoài Sự phát huy cao ñộ ñể người dân tham gia vào quá trình giảm nghèo ñảm bảo cho giảm

Trang 29

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 17

nghèo trở nên bền vững Các giải pháp giảm nghèo phải xuất phát từ nhu cầu của người nghèo, tạo ựiều kiện cho người nghèo ựược biết, ựược bàn, phải ựóng góp, ựược làm, ựược giám sát, ựược quản lý và hưởng lợi thành quả Việc giảm nghèo phải thỏa mãn nhu cầu của các bên liên quan từ Chắnh phủ, ựịa phương, các tổ chức phát triển, cộng ựồng và người nghèo

- Lồng ghép các CT ựầu tư công cho giảm nghèo và phát triển kinh tế của các tổ chức,

các cấp và các ngành: Hoạt ựộng giảm nghèo mang tắnh xã hội cao, do ựó có nhiều tổ

chức, nhiều cấp, nhiều ngành và các tổ chức xã hội tham gia ựầu tư và hỗ trợ giảm nghèo Xu hướng chung là các ựịa phương và cộng ựồng tiến hành lồng ghép các hoạt

ựộng ựầu tư cho phát triển kinh tế và hỗ trợ giảm nghèo (GS.TS đỗ Kim Chung, 2010)

2.2.2 Chủ trương chắnh sách của đảng và Nhà nước về huy ựộng sự tham gia của cộng ựồng trong công tác giảm nghèo

Trong những năm qua, nền kinh tế - xã hội của nước ta ựạt ựược những thành tựu quan trọng, GDP hằng năm tăng cao từ 7,5% - 8,5%, tuy nhiên ta vẫn là một nước nghèo Công cuộc xóa ựói, giảm nghèo là một trong những chắnh sách ưu tiên hàng ựầu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, tuy ựã ựạt ựược một số kết quả song vẫn còn những thách thức, tồn tại lớn Bên cạnh ựó các phương pháp xoá ựói, giảm nghèo hiện nay ựã bộc lộ tắnh không phù hợp và kém hiệu quả để thành công trong công cuộc xoá ựói giảm nghèo phải có phương pháp tiếp cận mới

* Quan ựiểm về xoá ựói giảm nghèo

Theo quan ựiểm về ỘVấn ựề nghèo ựói và việc xoá ựói giảm nghèoỢ của GS.TS

Vũ Văn Hiền, Ủy viên Trung ương đảng, Tổng Giám ựốc đài TNVN như sau:

Xoá ựói giảm nghèo phải dựa trên cơ sở tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả

và bền vững, ựồng thời chủ ựộng tạo các nguồn lực cho các hoạt ựộng trợ giúp người nghèo ựói Quan ựiểm này dựa trên lô-gic biện chứng là muốn giúp ựỡ, hỗ trợ có hiệu

quả người nghèo ựói thì Nhà nước phải có ựủ nguồn lực vật chất trong tay, bởi vì chắnh bản thân nhà nước là chủ thể có ựầy ựủ các khả năng ựiều hoà thu nhập giữa các nhóm dân cư Hơn nữa, các nguồn lực vật chất ựể thực hiện sự ựiều hoà thu nhập ấy lại chỉ có thể có ựược khi nền kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững Thực

tế cho thấy, nhờ kinh tế phát triển mà Nhà nước ựã có ựủ tài chắnh ựể mở rộng các dự

án, các CT xoá ựói giảm nghèo, hỗ trợ cho hàng ngàn xã khó khăn phát triển cơ sở hạ

Trang 30

tầng kinh tế- xã hội, trên cơ sở ñó những người nghèo ở những vùng sâu, vùng xa có thêm cơ hội ñể vươn lên thoát nghèo ñói Nhìn chung, ở ñâu kinh tế phát triển, ngành nghề và hoạt ñộng kinh tế ña dạng, việc làm ñầy ñủ, thì ở ñó số hộ nghèo ñói giảm nhanh, số hộ giàu tăng lên và bộ mặt xã hội của cộng ñồng thay ñổi nhanh chóng

Xoá ñói giảm nghèo không chỉ là nhiệm vụ của Nhà nước, của toàn xã hội, mà trước hết là bổn phận của chính người nghèo, phụ thuộc vào sự vận ñộng tự giác của bản thân người nghèo, cộng ñồng nghèo, cần có sự tham gia và hành ñộng từ phía người nghèo Xóa ñói giảm nghèo phải ñược coi là sự nghiệp của bản thân người

nghèo, cộng ñồng nghèo, bởi vì sự nỗ lực tự vươn lên ñể thoát nghèo chính là ñộng

lực, là ñiều kiện cần cho sự thành công của mục tiêu chống ñói nghèo ở các nước

Nhà nước sẽ trợ giúp người nghèo biết cách tự thoát nghèo và tránh tái nghèo khi gặp rủi ro Bên cạnh sự hỗ trợ của Nhà nước thì bản thân người nghèo, cộng ñồng phải vận ñộng Các CT dự án giảm nghèo phải do cộng ñồng cùng tham gia, từ khâu xác ñịnh nhu cầu, lập kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện, ñóng góp nhân lực vật lực, giám sát ñánh giá, duy tu bổ dưỡng và hưởng lợi

Triển khai có hiệu quả các CT, dự án xoá ñói giảm nghèo từ các nguồn tài chính trợ giúp của Nhà nước và các tổ chức trong và ngoài nước bằng cách có sự tham gia quản lý của cộng ñồng người dân Trong những năm qua, Nhà nước ñã

giành nhiều kinh phí cho các CT xoá ñói giảm nghèo Bên cạnh những thành tựu ñáng

kể của xoá ñói giảm nghèo còn có vấn ñề nổi cộm ñó là tình trạng tham nhũng, cắt bớt phần tài chính từ các dự án, CT mà lẽ ra người nghèo ñược hỗ trợ ñể giúp họ thoát nghèo ñói Nên hiện nay ngoài việc quản lý tài chính do các cấp chính quyền sẽ có sự tham gia của người dân Tài chính sẽ ñược công khai cho người dân biết

Quan ñiểm thứ tư:Việc hỗ trợ và cho vay vốn hộ nghèo phải ñi liền với công tác tư vấn, hướng dẫn sử dụng vốn vay có hiệu quả căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể của từng hộ gia ñình Thời gian qua, việc cho vay vốn hộ nghèo ñói chưa thật hiệu quả,

phần nhiều còn thiên về số lượng lượt hộ vay vốn nên khoản vay còn nhỏ bé, chưa thực sự giúp các hộ nghèo tạo ñược ñà bứt phá, việc sử dụng vốn không ñúng mục ñích vấn còn khá phổ biến Nhìn chung, hiệu quả thực sự của các nguồn tài chính cung cấp cho mục tiêu xoá ñói giảm nghèo còn bị hạn chế Thực tế cho thấy nguồn vốn cho người nghèo vay sẽ phát huy tác dụng nếu có sự hướng dẫn sản xuất, tư vấn sử dụng vốn vay

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 19

Với các quan ñiểm về xoá ñói giảm nghèo như trên, ñã có nhiều cách tiếp cận

về xoá ñói giảm nghèo như cách tiếp cận từ trên xuống là phương pháp giao chỉ tiêu

kế hoạch, giao nguồn lực và quy ñịnh các nhiệm vụ phải thực hiện của cơ quan cấp trên ñối với cơ quan cấp dưới; Cách tiếp cận từ dưới lên là cách tiếp cận từ người nghèo- xoá ñói giảm nghèo bắt ñầu từ người nghèo; hoặc cách tiếp cận từ các nguồn lực ñó là cách tìm ra các nguồn hạn chế nhất ñể tìm cách tác ñộng vào chúng nhằm ñạt mục tiêu về xoá ñói giảm nghèo Nhưng hiện nay các cách tiếp cận này ñang bộc lộ những ñiểm không phù hợp và kém hiệu quả ðể ñạt ñược thành tựu lớn trong công tác xoá ñói giảm nghèo, ñảm bảo mục tiêu giảm nghèo bền vững cần phải có phương pháp tiếp cận mới Cách tiếp cận hiện nay ñược nhiều tổ chức lựa chọn là cách tiếp cận có sự tham gia

* Phương pháp tiếp cận mới cho xoá ñói giảm nghèo

Thứ nhất, Quản lý dựa trên kết quả ñó là quá trình thực hiện chuỗi kết quả

Chuỗi kết quả cho thấy các hoạt ñộng, thông qua chuỗi quan hệ nhân quả trung gian sẽ giúp thực hiện mục tiêu của CT hay dự án xoá ñói giảm nghèo như thế nào Hướng dẫn nông dân về kỹ thuật nông nghiệp có thể dẫn ñến những thay ñổi trong tập quán canh tác mà nhờ ñó năng suất ñược cải thiện, thu nhập và ñời sống hộ gia ñình ñược nâng cao Tư vấn cho hộ nghèo vay vốn sử dụng ñúng mục ñích ñể phát triển kinh tế

hộ gia ñình nhằm thoát nghèo ñói Tạo cơ hội về phát triển sản xuất ñể người nghèo tự lực vươn nghèo thông qua các chính sách hỗ trợ về phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, ñất ñai, tín dụng, dạy nghề tạo việc làm, phổ biến các mô hình xoá ñói giảm nghèo hiệu quả Cải thiện việc tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội thông qua các chính sách trợ giúp về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh Từ ñó giúp người nghèo nhanh chóng thoát nghèo

Thứ hai, kết hợp hài hoà vai trò của nhà nước, thị trường và cộng ñồng.Mỗi

CT dự án xóa ñói giảm nghèo cần có sự kết hợp với ba trụ cột: thể chế chính sách của Nhà nước, vai trò của DN hoạt ñộng trong cơ chế thị trường và phát huy nguồn lực, năng lực của cộng ñồng tham gia lập dự án, xây dựng kế hoạch xóa ñói giảm nghèo, phát triển sản xuất

Vì vậy, trước hết cần thay ñổi tư duy về CT dự án xóa ñói giảm nghèo theo 8 mục tiêu thiên niên kỷ (xoá bỏ tình trạng cùng cực, thiếu ñói; ñạt phổ cập giáo dục tiểu học; tăng cường bình ñẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ; giảm tỷ lệ tử vong trẻ

Trang 32

sơ sinh; tăng cường sức khoẻ bà mẹ; phòng chống bệnh HIV, AISD, sốt rét và các bệnh khác; ựảm bảo bền vững môi trường; thiết lập quan hệ ựối tác toàn cầu vì mục ựắch phát triển), trong ựó tìm ra tác ựộng ảnh hưởng của mỗi mục tiêu ựến các mục tiêu khác ựể tránh phân tán và trùng lặp nguồn lực

Bên cạnh ựó, các dự án cần ựược ựánh giá thường xuyên và ựiều chỉnh kịp thời, kết hợp lồng ghép ựể duy trì tác ựộng của dự án ựến xóa ựói giảm nghèo đây là một

kỹ năng có thể lấy ý kiến cộng ựồng ựể chuyển hướng ựầu tư sao cho thiết thực Cộng ựồng biết ai trong ựó là ựối tượng nghèo và cộng ựồng giám sát ựược quá trình thực hiện, hoạt ựộng chi tiêu Bởi vậy, trong công tác xoá ựói giảm nghèo cần chú ý ựến chức năng của cộng ựồng

Nhà nước cũng cần xác ựịnh rõ ựối tượng, vùng dự án cần có chắnh sách rõ ràng ựối với DN, ựơn vị sự nghiệp chuyển giao kỹ thuật, mô hình sản xuất tham gia xóa ựói giảm nghèo, có thể ựấu thầu theo nguyên tắc giao nhiệm vụ rõ ràng cho DN xây dựng hạ tầng, hướng dẫn, hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho hộ, sản xuất tập trung, bao tiêu sản phẩm Chắnh sách ựó có thể là giảm thuế, giảm tiền thuê ựất hoặc ựiều kiện khác cho DN ựó ựược thực hiện những dự án có lợi ở khu vực phát triển, hoặc tắn dụng ưu ựãi từ Quỹ hỗ trợ phát triển cho DN Gấp rút quy hoạch ựể xây dựng các cụm công nghiệp làng nghề mà người sản xuất ựược ưu ựãi tối ựa tiền thuê ựất

2.2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan ựến ựề tài

Nghiên cứu Ộđánh giá nghèo có sự tham gia của cộng ựồng ở 43 xã thuộc 12 tỉnh ựặc biệt khó khăn của Việt NamỢ của Nhóm Hành ựộng chống nghèo ựói (PTF)

Nghiên cứu của nhóm tập trung bao quát những lĩnh vực nghiên cứu như sau:

- Nhận thức về nghèo ựói, xu hướng, nguyên nhân dẫn tới nghèo và khả năng dễ bị tổn thương

- Tiến bộ trong công tác tăng cường dân chủ ở cấp cơ sở, ựặc biệt là mức ựộ các hộ nghèo có thể tham gia một cách có ý nghĩa vào các quy trình xây dựng kế hoạch và lập ngân sách

- Những thách thức trong việc cung cấp các dịch vụ cơ bản, tập trung vào sự tương tác của các hộ gia ựình nghèo với các nhà cung cáp dịch vụ và các hộ nghèo có thể ựược tăng cường quyền lực như thế nào ựể có thể yêu cầu quyền lợi ựược cung cấp các dịch

vụ cơ bản một cách hiệu quả hơn

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 21

- Các cơ chế trợ cấp xã hội hiện nay (liên quan tới công tác xác ñịnh ñối tượng ưu tiên

ở trên) và cách thức cải thiện các cơ chế này

- Tình hình cải cách hành chính công ở các cấp chính quyền ñịa phương

- Những thách thức trong vấn ñề di dân và mối liên hệ giữa sự di chuyển của hộ gia ñình, nghèo ñói và tiếp cận với dịch vụ

- Thông tin về môi tường ñối với người nghèo và sự thay ñổi của tình hình này

Nghiên cứu “Kinh nghiệm xây dựng và phát triển các tổ chức cộng ñồng (CBO s )” của Hoàng Mạnh Quân và Trương Quang Hoàng Tác giả chỉ ra:

- ðể huy ñộng sự tham gia của người dân thì chính sách dự án phải thực sự trao quyền

cho người dân, nghĩa là người dân có thông tin ñầy ñủ về vấn ñề ñang làm, ñược ra quyết

ñịnh, ñược thực hiện và ñược ñánh giá giám sát hoạt ñộng ñó một cách có hiệu quả

- ðể người dân tin tưởng và hăng say tham gia, dự án cần bắt ñầu với các hoạt ñộng

mà người dân quan tâm nhất Hãy ñể cho người dân thảo luận và sếp hạng ưu tiên các hoạt ñộng cần làm Khi ñã lựa chọn ñược hoạt ñộng rồi, dự án nên trao cho người dân quyền thiết kế, quyền quyết ñịnh các hoạt ñộng của CT cho phù hợp với hoàn cảnh

của ñịa phương

Dự án “Thí ñiểm bảo vệ môi trường dựa vào cộng ñồng thôn bản vùng dân tộc thiểu số huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình” theo quyết ñịnh 259/Qð-UBDT ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng, chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Qua việc triển khai Dự

án “Thí ñiểm bảo vệ môi trường dựa vào cộng ñồng thôn bản vùng dân tộc thiểu số huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình” ñã rút ra một số bài học kinh nghiệm thực tiễn và là

cơ sở bước ñầu cho việc ñể xuất chính sách như sau:

- Về tổ chức nên thành lập Ban quản lý dự án cấp xã, các ban quản lý cấp thôn bản ñể

tổ chức, ñiều phối và thực hiện Bên cạnh ñó thành lập các ban giám sát ñể kiểm tra các hoạt ñộng của các ban quản lý và hoạt ñộng của từng hộ dân ñể có những chấn chỉnh cũng như ñộng viên khi cần thiết Vai trò của các Chi bộ ðảng, các tổ chức chính trị như Nông dân, Hội cựu Chiến binh, Mặt trận tổ quốc cần ñược phát huy và giữ vai trò nòng cốt

- Tăng cường công tác giám sát/ kiểm tra/ kiểm toán: thông qua các công cụ từ Bộ kế hoạch và ñầu tư, Sở kế hoạch và ðầu tư, Sở Tài chính và các Bộ/ Ban ngành ñịa phương ñến thiết lập hệ thống kiểm tra/ kiểm soát nội bộ, thuê kiểm toán ñộc lập tạo ñiều kiện tăng tính minh bạch, khắc phục sai sót, rút kinh nghiệm ñẩy nhanh quá trình

Trang 34

thực hiện dự án Kế hoạch giám sát/ kiểm tra ñược xây dựng ngay khi xây dựng dự án

và liên tục ñược cập nhật và thường xuyên trong quá trình thực hiện dự án

- Xác ñịnh các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của dự án trên cơ sở nhu cầu thực sự của nông dân: Từ kinh nghiệm ñang phát triển cho thấy việc ñảm bảo tính khả thi và mang lại hiệu quả thiết thực cho nông dân là yếu tố có tính quyết ñịnh ñến sự thành

công của các dự án hay CT tiếp nhận nguồn hỗ trợ phát triển chính thức

Như vậy có thể thấy các ñề tài, công trình nghiên cứu trên ñây ñã ñi vào nghiên cứu, phân tích và rút ra ñược những bài học kinh nghiệm về sự tham gia của cộng ñồng trong các CT dự án giảm nghèo, bảo tồn và phát triển văn hóa – xã hội ñịa phương Tuy nhiên các công trình nghiên cứu vẫn thiếu những nghiên cứu chuyên sâu

về các bước tham gia của cộng ñồng, những yếu tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng ñặc biệt là cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng văn hóa – xã hội trong các CT giảm nghèo Chưa có công trình ngiên cứu nào tổng hợp ñược sự tham gia của cộng ñồng trong các hoạt ñộng phát triển văn hóa – xã hội Vì vậy mục ñích của ñề tài nhằm nghiên cứu sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng phát triển văn hóa – xã hội trong các CT giảm nghèo Tìm ra yếu tố cản trở/ thúc ñẩy sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng phát triển văn hóa – xã hội trong các

CT giảm nghèo từ ñó ñưa ra nhưng kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách trong các

CT giảm nghèo, mặt khác nâng cao hiệu quả sự tham gia của cộng ñồng

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 23

PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên của ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Huyện đà Bắc tỉnh Hòa Bình và huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai là hai huyện vùng cao, có ựịa hình ựồi núi chia cắt, giao thông ựi lại khó khăn, ựời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn

Vị trắ ựịa lý: Huyện Si Ma Cai là một huyện vùng cao cách Trung tâm tỉnh

Lào Cai 100 Km hướng về đông Bắc, là một huyện ựược tái lập theo Nghị ựịnh số 36/Nđ.CP, ngày 18/8/2000 của Chắnh phủ (tách từ huyện Bắc Hà) Si Ma Cai là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai, ựộ cao trung bình từ 1200m ựến 1800m, cao nhất là 1800m thấp nhất là 215m, ựộ dốc trung bình từ 24 Ờ 280 địa hình ựược kiến tạo bởi nhiều dãy núi chạy theo hướng đông Bắc Ờ Tây Nam, thấp dần về hướng Tây Bắc các

dải núi trong phạm vi ranh giới huyện

Phắa Bắc giáp với huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai và Trung Quốc

Phắa Nam giáp với huyện Bắc Hà

Phắa đông giáp với huyện Xắn Mần tỉnh Hà Giang

Phắa Tây giáp với huyện Mường Khương

đà Bắc là huyện vùng cao của tỉnh Hòa Bình, có những ựiều kiện tự nhiên tương ựối ựặc thù Ranh giới của huyện đà Bắc:

Phắa bắc giáp tỉnh Phú Thọ

Phắa tây giáp tỉnh Sơn La

Phắa ựông tiếp giáp thị xã Hòa Bình

Phắa nam giáp các huyện Tân Lạc, Mai Châu

Huyện đà Bắc có diện tắch tự nhiên lớn nhất tỉnh Hoà Bình nhưng diện tắch ựất nông nghiệp lại chiếm tỷ lệ rất ắt Tổng diện tắch tự nhiên của huyện là 820 km2(chiếm 17,6% tổng diện tắch tự nhiên toàn tỉnh), dân số trung bình là 50.960 người (chiếm 6,4% dân số cả tỉnh), mật ựộ dân số 62 người/km2 (bằng 0,4 lần mật ựộ dân số toàn tỉnh) Nằm ở ựộ cao trung bình 560 m, có nhiều ngọn núi cao trên 1.000 m so với mực nước biển, đà Bắc có ựịa hình núi, ựồi, sông, suối xen kẽ tạo thành nhiều dải hẹp, ựộ chia cắt lớn, ựộ dốc bình quân 350 địa hình nơi ựây mang ựặc trưng kiểu ựịa

Trang 36

hình núi cao trung bình, chủ yếu là núi ñá vôi, trong ñó có những núi cao trên 1.000 m như: Phu Canh (1.373 m), Phu Xúc (1.373 m), ðức Nhân

Với ưu thế về vị trí ñịa lý cùng tiềm năng về ñất ñai, tài nguyên con người, nơi ñây có nhiều phong cảnh hữu tình, có nhiều phong tục, lễ hội của nhiều dân tộc khác nhau mang ñậm một nét văn hóa riêng Tuy nhiên ñây lại là hai huyện có nhiều cộng ñồng dân tộc thiểu số chung sống hòa thuận với nhau Là hai huyện ñiển hình của hai tỉnh có tỷ lệ nghèo ñói cao, có nhiều xã thuộc diện ñặc biệt khó khăn

3.1.1.2 ðiều kiện ñất ñai, thời tiết khí hậu

a) ðiều kiện ñất ñai

Trong tất cả các ngành sản xuất ñất ñai là yếu tố rất cần thiết ðất ñai là tư liệu sản xuất không thể thiếu nhất là ñối với ngành nông nghiệp ðất ñai ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sản xuất nông nghiệp, quyết ñịnh năng suất và phẩm chất của cây trồng Sản xuất nông nghiệp của ñịa phương có phát triển ñược hay không một phần lớn là nhờ ñặc ñiểm về ñất ñai Vì vậy, việc tìm hiểu ñặc ñiểm về ñất ñai của ñịa phương là rất cần thiết

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 25

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Si Ma Cai qua 3 năm (2009 -

năm 5.674,90 83,54 5.813,25 83,31 5.965,87 83,08 99,73 99,72 99,99 +ðất trồng cây lâu năm 1.118,08 16,46 1.164,25 16,69 1.215,18 16,92 101,38 101,42 100,02

sử dụng 7.498,58 31,92 6.960,45 29,63 6.377,57 27,15 92,82 91,63 99,35

(Nguồn: Phòng ðịa chính huyện Si Ma Cai, 2012)

Qua bảng 3.1 về tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Si Ma Cai trong 3 năm

2009 – 2011 ta thấy tổng diện tích ñất tự nhiên của toàn huyện là 23.493,83 ha Trong

ñó diện tích ñất nông nghiệp chiếm khá lớn 14.726,70 ha (chiếm 62,68%), nhóm ñất phi nông nghiệp có 2.389,56 ha (chiếm 10,17%) và nhóm ñất chưa sử dụng còn 6.377,57 ha (chiếm 27,15 %)

Nhóm ñất chưa sử dụng: trên ñịa bàn huyện thì diện tích ñất chưa sử dụng ở huyện Si Ma Cai còn khá nhiều năm 2011 là 6.377,57 ha chiếm 27,15% tổng diện tích ñát tự nhiên, tuy nhiên diện tích này có xu hướng giảm dần qua 3 năm Qua 3 năm

Trang 38

giảm 7,88% chứng tỏ việc sử dụng ựất trên ựịa bàn ngày càng ựược sử dụng triệt ựể, tận dụng diện tắch hiện có của toàn huyện ựể phục vụ sản xuất

Bảng 3.2 Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện đà Bắc qua 3 năm (2009 - 2011)

(Nguồn: Phòng địa chắnh huyện đà Bắc, 2012)

Qua số liệu thu thập ựược ở Bảng 3.2 về tình hình sử dụng ựất ựai của huyện

đà Bắc trong 3 năm 2009 Ờ 2011 ta thấy tổng diện tắch ựất tự nhiên của toàn huyện là 77851,44 ha Trong ựó diện tắch ựất nông nghiệp chiếm khá lớn 63135,98 ha (chiếm 81,10%), nhóm ựất phi nông nghiệp có 8512,09 ha (chiếm 10,93 %) và nhóm ựất chưa

sử dụng còn 6203,37 ha (chiếm 7,97 %) Chiếm một phần diện tắch không nhỏ trong nhốm ựất nông nghiệp là ựất lâm nghiệp: qua bảng ta thấy diện tắch ựất lâm nghiệp trên ựịa bàn huyện tăng từ 58933,9 ha năm 2009 lên 59412,34 ha năm 2011 bình quân qua 3 năm tăng 0,41% Qua ựó ta thấy sản xuất trên ựịa bàn huyện ựã chú trọng công tác xây dựng, phát triển sản xuất một cách bền vững nguyên nhân chắnh là các hộ ựã chú ý công tác trồng cây lâm nghiệp theo các CT, dự án của huyện và tỉnh

Nhóm ựất phi nông nghiệp: đất thổ cư qua 3 năm tăng 4,24% nguyên nhân chắnh là do dân số trên ựịa bàn huyện ngày càng tăng đất chuyên dùng qua 3 năm

Trang 39

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 27

cũng tăng 0,86% nguyên nhân chắnh là tình hình sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của huyện tăng vì vậy diện tắch ựất dùng cho sản xuất phi nông nghiệp qua 3 năm tăng 6,42%

Nhóm ựất chưa sử dụng: trên ựịa bàn huyện thì diện tắch ựất chưa sử dụng qua

3 năm giảm dần Qua 3 năm giảm 5,59 % chứng tỏ việc sử dụng ựất trên ựịa bàn ngày càng ựược sử dụng triệt ựể, tận dụng diện tắch hiện có của toàn huyện ựể phục vụ sản xuất

b) Thời tiết khắ hậu

Khắ hậu của huyện Si Ma Cai và huyện đà Bắc khá phức tạp mang ựầy ựủ những tắnh chất của vùng khắ hậu miền núi phắa Bắc nước ta

Si Ma Cai là huyện nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, tuy nhiên do ảnh hưởng của ựịa hình nên diễn biến của khắ hậu khá phức tạp, hình thành 2 vùng tiểu khắ hậu cơ bản (Khắ hậu cận nhiệt ựới và vùng khắ hậu nhiệt ựới không ựiển hình) Các yếu tố khắ hậu ựặc trưng như nhiệt ựộ, lượng mưa cho thấy sự thay ựổi của ựịa hình, ựộ cao là tác nhân chắnh hình thành những vùng tiểu khắ hậu trên ựịa bàn huyện

- Nhiệt ựộ: Theo số liệu quan trắc nhiều năm cho thấy huyện Si Ma Cai thuộc

vùng khắ hậu khá lạnh, nhiệt ựộ trung bình năm là 18,90C có những tháng nhiệt ựộ trung bình xuống dưới 100C Nhiệt ựộ có sự thay ựổi theo các ựai cao khá rõ nét, sự thay ựổi này diễn ra ngay trên ựịa bàn của một xã Sự chênh lệch nhiệt ựộ giữa ngày

và ựêm rất lớn ựiều này ựược thể hiện rõ nhất vào mùa hè, ảnh hưởng bất lợi ựến sức khoẻ của người dân, gia súc và sản xuất nông - lâm nghiệp

- Lượng mưa: Si Ma Cai là huyện có lượng mưa trung bình thấp so với các vùng

trên ựịa bàn tỉnh Lào Cai, lượng mưa thay ựổi qua các năm từ 1.300 Ờ 2.000mm, lượng mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 6, 7, 8 các tháng còn lại trong năm mưa ắt, cường ựộ không tập trung; Mùa lạnh, khô kéo dài từ tháng 11 năm trước ựến tháng 3 năm sau Nhìn chung lượng mưa trung bình thấp, cường ựộ mưa không ựều, hiện trạng tài nguyên rừng ắt nên hiện tượng xói mòn, sụt lở, rửa trôi vẫn còn xẩy ra khá nghiêm trọng

- Sương: Si Ma Cai có ựộ dốc lớn do ựó vào mùa ựông hiện tượng sương mù thường sảy ra

- độ ẩm không khắ: Huyện Si Ma Cai thuộc vùng có ựộ ẩm không khắ tương ựối

ựều và cao qua các tháng, trung bình từ 83 - 87% Về mùa mưa ựộ ẩm không khắ lớn

Trang 40

hơn, thường từ 85 Ờ 88% độ ẩm thay ựổi theo từng vùng lãnh thổ của huyện Vùng núi cao hơn 800m có ựộ ẩm thấp và hanh khô đây cũng là ựiều kiện bất lợi cho sản

xuất lâm nghiệp

Huyện đà Bắc nằm trong vùng khắ hậu á nhiệt ựới gió mùa, mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô lạnh kéo dài từ tháng 11 năm trước ựến tháng 4 năm sau, mùa nóng ẩm từ tháng 5 ựến tháng 10 Nhiệt ựộ trung bình là 23,50C, nhiệt ựộ cao nhất khoảng 38 Ờ 390C, nhiệt ựộ thấp nhất là 120C Lượng mưa trung bình 1.570 mm/năm, nhưng tập trung chủ yếu vào khoảng thời gian từ tháng 5 ựến tháng 9 (chiếm 79% lượng mưa cả năm)

Hầu hết các xã trong huyện ựều ắt nhiều chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng, xuất hiện từ tháng 6 ựến tháng 9, có kỳ xảy ra 2 - 3 ngày, bình quân 5 - 10 ngày trong

1 năm Vào mùa mưa, ở huyện thường xảy ra những ựợt lũ quét phá hoại ựường sá, hoa màu và diện tắch ruộng lúa nước

đặc ựiểm khắ hậu thời tiết của 2 huyện cho thấy hai huyện sẽ gặp nhiều khó khăn cho sản xuất và ựời sống vì khắ hậu thời tiết khắc nghiệt Vùng thường có hạn hán, lũ lụt, làm tăng hiện tượng xâm thực bào mòn, ảnh hưởng ựến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân

3.1.2 Tình hình kinh tế-xã hội của ựịa bàn nghiên cứu

3.1.2.1 Tình hình dân số, lao ựộng

- Nhân khẩu và lao ựộng

Tổng số hộ của huyện Si Ma Cai là 5.561 hộ với 32.770 nhân khẩu 18.394 lao

ựộng trong năm 2011 Trong tổng số hộ của huyện thì số hộ phi nông nghiệp chiếm tỷ

lệ nhỏ hơn số hộ nông nghiệp nhưng nhìn chung số hộ phi nông nghiệp có xu hướng tăng trong những năm tới, bình quân tăng lên 6,41% điều này thể hiện huyện Si Ma Cai ựang chú trọng trong việc chuyển ựổi các thành phần kinh tế, chú ý phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, giảm tỷ lệ các hộ nông nghiệp ựể tăng tỷ lệ các hộ phi nông nghiệp (xem ở bảng 3.3)

- Văn hoá xã hội

+ Trình ựộ dân trắ: Toàn huyện chỉ có 33 trường học, trong ựó có 17 trường tiểu học, 14 trường trung học cơ sở và 2 trường trung học phổ thông đang còn nhiều xã không có trường, nên trình ựộ dân trắ của huyện còn thấp

Ngày đăng: 12/11/2014, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Si Ma Cai qua 3 năm (2009 - - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Si Ma Cai qua 3 năm (2009 - (Trang 37)
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện đà Bắc qua 3 năm (2009 - 2011) - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện đà Bắc qua 3 năm (2009 - 2011) (Trang 38)
Bảng 3.10 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số cây trồng chính của huyện - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)
Bảng 3.10 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số cây trồng chính của huyện (Trang 47)
Bảng 3.11 Diễn biến số lượng của ủàn gia sỳc gia cầm tại huyện Si Ma Cai trong - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)
Bảng 3.11 Diễn biến số lượng của ủàn gia sỳc gia cầm tại huyện Si Ma Cai trong (Trang 47)
Bảng 3.12 Diễn biến số lượng của ựàn gia súc gia cầm tại huyện đà Bắc trong 3 - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)
Bảng 3.12 Diễn biến số lượng của ựàn gia súc gia cầm tại huyện đà Bắc trong 3 (Trang 48)
Bảng 4.1 Tỷ lệ tham gia của cộng ủồng cỏc dõn tộc trong xỏc ủịnh nhu cầu vào cỏc - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)
Bảng 4.1 Tỷ lệ tham gia của cộng ủồng cỏc dõn tộc trong xỏc ủịnh nhu cầu vào cỏc (Trang 65)
Bảng 4.4 Tỷ lệ cộng ủồng người dõn tham gia vào khõu lập kế hoạch trong cỏc hoạt - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)
Bảng 4.4 Tỷ lệ cộng ủồng người dõn tham gia vào khõu lập kế hoạch trong cỏc hoạt (Trang 74)
Bảng 4.5 Tỷ lệ tham gia của cộng ủồng trong triển khai thực hiện cỏc CT/DA giảm - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)
Bảng 4.5 Tỷ lệ tham gia của cộng ủồng trong triển khai thực hiện cỏc CT/DA giảm (Trang 75)
Bảng 4.7 Tỷ lệ cộng ủồng cỏc dõn tộc tham gia vào khõu triển khai thực hiện của - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)
Bảng 4.7 Tỷ lệ cộng ủồng cỏc dõn tộc tham gia vào khõu triển khai thực hiện của (Trang 78)
Bảng 4.9 Sự tham gia của cộng ủồng trong khõu sử dụng/ hưởng lợi cỏc CT/DA  giảm nghốo theo ủỏnh giỏ của cỏn bộ cỏc cấp và người dõn ở hai huyện - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)
Bảng 4.9 Sự tham gia của cộng ủồng trong khõu sử dụng/ hưởng lợi cỏc CT/DA giảm nghốo theo ủỏnh giỏ của cỏn bộ cỏc cấp và người dõn ở hai huyện (Trang 82)
Bảng 4.11 Sự tham gia của cộng ủồng cỏc dõn tộc trong khõu quản lý của cỏc - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)
Bảng 4.11 Sự tham gia của cộng ủồng cỏc dõn tộc trong khõu quản lý của cỏc (Trang 87)
Bảng 4.12 Tỷ lệ cộng ủồng cỏc dõn tộc tham gia vào khõu quản lý cỏc CT/DA giảm - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)
Bảng 4.12 Tỷ lệ cộng ủồng cỏc dõn tộc tham gia vào khõu quản lý cỏc CT/DA giảm (Trang 89)
Bảng 4.13 đánh giá của người dân về phong tục tập quán - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)
Bảng 4.13 đánh giá của người dân về phong tục tập quán (Trang 94)
Bảng 4.17 Nguồn lực của hộ - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại đà bắc (hoà bình) và si ma cai (lào cai)
Bảng 4.17 Nguồn lực của hộ (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm