1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh

166 713 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với việc phát huy lợi thế, tiềm năng của các ñịa phương về ngành nghề nông thôn ñã tạo ra những nghề mới giúp bảo tồn giá trị truyền thống, tạo ra bản sắc mới của làng xã trong các sản p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

NGÔ THỊ PHƯƠNG THANH

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học : TS Vũ Thị Phương Thụy

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố cho việc bảo vệ một luận văn nào Tôi xin cam ñoan những mục trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Ngô Thị Phương Thanh

Trang 3

ðặc biệt, tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc ñến TS.Vũ Thị Phương Thụy ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND thị xã Từ Sơn- tỉnh Bắc Ninh ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn ñồng nghiệp, người thân

ñã ñộng viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Ngô Thị Phương Thanh

Trang 4

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm, thu thập tài liệu nghiên cứu 46 3.2.2 Phương pháp phân tích và dự báo tài liệu 49

4.1 Tình hình phân bố và tổ chức các làng nghề tại thị xã Từ Sơn 52

Trang 5

4.1.1 Tình hình phân bố các làng nghề tại thị xã Từ Sơn 52 4.1.2 ðặc ñiểm cơ cấu tổ chức sản xuất các làng nghề tại thị xã 54 4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển làng nghề 55

4.3.2 Các giải pháp cho phát triển làng nghề tại thị xã Từ Sơn 113 4.3.3 Dự kiến kết quả phát triển làng nghề tại thị xã Từ Sơn 130

Trang 6

4.14 Giá trị sản xuất một số làng nghề năm 2009- 2011 82 4.15 Kết quả sản xuất sản phẩm một số ngành nghề tại làng nghề năm

Trang 7

4.16 Hiệu quả kinh tế sản xuất bình quân của một cơ sở ñiều tra 86 4.17 Hiệu quả kinh tế theo qui mô lao ñộng (Tính bình quân 1 cơ sở) 88 4.18 Hiệu quả kinh tế theo qui mô vốn (Tính bình quân 1 cơ sở) 91 4.19 Tình hình ñáp ứng nhu cầu về lao ñộng có tay nghề ở các cơ sở

4.28 Dự kiến thị trường tiêu thụ sản phẩm một số làng nghề tại thị xã

4.29 Dự kiến phát triển và cơ cấu kinh tế của thị xã Từ Sơn ñến năm

4.30 Các hạng mục, công trình ñược nâng cấp và xây dựng mới giai

4.1 Sự phân bố một số làng nghề trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn 138 4.2 Tình hình phát triển các loại hình tổ chức sản xuất một số làng

Trang 8

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Nông thôn Việt Nam chiếm tới 73% dân số của cả nước, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp còn thấp Quá trình ñẩy nhanh tốc ñộ CNH – HðH ñã thúc ñẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực nông thôn ngày càng mạnh, trong ñó việc phát triển các làng nghề CN – TTCN ñóng vai trò không nhỏ Với việc phát huy lợi thế, tiềm năng của các ñịa phương về ngành nghề nông thôn ñã tạo ra những nghề mới giúp bảo tồn giá trị truyền thống, tạo ra bản sắc mới của làng xã trong các sản phẩm, từ ñó thúc ñẩy ngành nghề nông thôn phát triển bền vững, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng nâng cao tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp, dịch vụ và nâng cao thu nhập của người dân nông thôn Vì vậy phát triển ngành nghề nông thôn ñược ñánh giá là cách làm “rẻ” nhất ñể tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân nông thôn

Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ, từ lâu ñã nổi tiếng với những làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống Các sản phẩm của các làng nghề trong tỉnh ñã trở nên nổi tiếng không chỉ trong nước mà còn ở nhiều nước trên thế giới Hoạt ñộng sản xuất trong các làng nghề ñã mang lại thu nhập ñáng kể và góp phần nâng cao ñời sống cho người dân Bắc Ninh Chính vì vậy, phát triển các ngành nghề sản xuất phi nông nghiệp tại làng nghề trở thành ñịnh hướng chiến lược ñể Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015 và trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện ñại vào năm 2020 Tuy nhiên, có một thực tế là hầu hết các ngành, các lĩnh vực chỉ chú trọng phát triển kinh tế mà quên mất vai trò của

sự phát triển bền vững về môi trường, và sự phát triển của các làng nghề cũng không nằm ngoài thực tế ñó

Từ Sơn là thị xã có tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao, giá trị công nghiệp,

Trang 9

tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên Việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở Từ Sơn ựã góp phần vào việc tạo ra công ăn việc làm cho lực lượng lao ựộng, giải quyết việc làm cho lực lượng lao ựộng dôi

dư do diện tắch sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, gia tăng thu nhập cho người lao ựộng, bộ mặt của thị xã ựã ựược ựổi thay từng ngày Sự phát triển của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề ựóng vai trò không nhỏ ựối với sự phát triển kinh tế xã hội của thị xã Bên cạnh những lợi thế do sản xuất ngành nghề mang lại, chúng ta không thể phủ nhận những tồn tại và hậu quả do làng nghề gây ra đó là sản xuất quy mô nhỏ lẻ, phân tán rải rác, thiếu cơ sở trưng bày, giới thiệu sản phẩm nên chưa tạo nên sức cạnh tranh trên thị trường do ựó còn nhiều hạn chế trong việc tiêu thụ sản phẩm Thêm vào ựó là ngày càng có nhiều cơ sở sản xuất dẫn ựến tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề càng nghiêm trọng.Ầ Cũng như bao làng nghề khác trong cả nước, các làng nghề của Từ Sơn cũng ựang phải ựương ựầu với những thách thức lớn phải giải quyết làm sao ựể vẫn duy trì và phát triển các làng nghề mà vẫn ựảm bảo về môi trường là vấn ựề cần quan tâm đây chắnh

là lý do em chọn ựề tài: ỘNghiên cứu phát triển làng nghề trên ựịa bàn thị

xã Từ Sơn, tỉnh Bắc NinhỢ Với hy vọng thông qua việc ựánh giá thực trạng

phát triển của các làng nghề trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn ựể từ ựó ựưa ra một số phương hướng và giải pháp khắc phục những vấn ựề còn tồn tại và ựẩy mạnh phát triển các làng nghề một cách bền vững, góp phần quan trọng vào quá trình CNH Ờ HđH nông thôn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

đề tài tập chung nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển các làng nghề tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Từ ựó, ựề

Trang 10

xuất phương hướng và các giải pháp nhằm thúc ựẩy sự phát triển của các làng nghề

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển làng nghề;

- đánh giá thực trạng phát triển và các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển của các làng nghề trên ựịa bàn thị xã;

- đề xuất phương hướng và các giải pháp cơ bản ựể phát triển các làng nghề trên ựịa bàn thị xã

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn ựề kinh tế phát triển làng nghề ở thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh như: Quy mô, hình thức tổ chức sản xuất, phương hướng sản xuất, tiêu thụ sản phẩmẦ

- Về thời gian: đề tài thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2009-2011 và số liệu ựiều tra năm 2011

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

xã hội thì các nghề ñược phát triển mang tính chất chuyên sâu, số lượng người chuyển sang làm nghề thủ công tăng dần và sinh sống chủ yếu bằng nguồn thu nhập từ nghề thủ công Từ ñó nghề thủ công ñược lan truyền và phát triển thành làng nghề, nghề ñược truyền từ ñời này qua ñời khác nên ñã tạo ra làng nghề truyền thống

Trang 12

Như vậy, làng xã Việt Nam là nơi sinh ra nghề thủ công truyền thống

và các sản phẩm mang nặng dấu ấn tinh hoa, bản sắc văn hoá, văn minh của dân tộc Quá trình phát triển của làng nghề gắn liền với quá trình phát triển của tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn Lúc ban ñầu là sự phát triển của một vài gia ñình, một vài dòng họ rồi lan truyền cả làng, từ ñời này qua ñời khác,

họ thề ước với nhau thông qua luật lệ của làng, không truyền nghề cho người làng khác, con gái lấy chồng làng khác không ñược mang nghề ñi theo, phải giữ bí quyết nghề của làng ðây chính là ñiểm khác biệt giữa làng nghề truyền thống với làng nghề mới Trải qua thời gian dài của lịch sử, làng nghề phát triển lúc thịnh, lúc suy, có nghề giữ ñược, có nghề mất ñi, nghề mới xuất hiện Gắn liền với quá trình phát triển của làng nghề, quan niệm về làng nghề cũng ñược xuất hiện và phát triển thành nhiều quan ñiểm khác nhau

Cho ñến nay ñã có rất nhiều khái niệm khác nhau về “Làng nghề” Trong cuốn “Phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình Công nghiệp hóa- Hiện ñại hóa”- TS Mai Thế Hởn có viết: Xung quanh vấn ñề về cách quan ñiểm như thế nào là một làng nghề có rất nhiều cách khác nhau Tuy nhiên tựu chung lại có 3 quan ñiểm như sau:

Quan ñiểm thứ nhất:

Làng nghề là nơi hầu hết mọi người trong làng ñều hoạt ñộng cho nghề

ấy và nó là nghề sống chủ yếu

Quan ñiểm thứ hai:

Làng nghề là làng cổ truyền làm nghề thủ công, nhưng không nhất thiết toàn bộ dân làng ñều làm nghề thủ công Người thợ thủ công nhiều khi cũng làm nghề nông nhưng do chuyên môn họ chuyển sang sản xuất thủ công ngay tại làng nghề hay phố nghề ở nơi khác

Quan ñiểm thứ ba:

Làng nghề là trung tâm sản xuất thủ công, nơi quy tụ các nghệ nhân và nhiều hộ gia ñình chuyên môn làm nghề truyền thống lâu ñời, có sự liên kết

Trang 13

hỗ trợ trong sản xuất bán sản phẩm theo kiểu phường hội, kiểu hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng có tổ nghề

Tuy nhiên, quan ựiểm như vậy xét trong ựiều kiện ngày nay là chưa ựầy

ựủ tắnh chất của làng nghề, nó không chỉ tồn tại và phát triển như một thực thể sản xuất kinh doanh một cách lâu ựời trong lịch sử mà nó có tác dụng to lớn ựối với ựời sống văn hóa tinh thần ựối với người dân

Mới ựây, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) ựã ựưa

ra ý kiến ựóng góp của mình vào bản Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung Nghị ựịnh số 66/Nđ- CP về phát triển ngành nghề nông thôn Trong bản ựóng góp ý kiến VCCI ựã ựề cập và ựưa ra khái niệm về làng nghề như sau:

ỘLàng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phun sóc, hoặc các ựiểm dân cư tương tự trên một xã, thị trấn (ựược gọi chung là làng), có hoạt ựộng ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhauỢ

2.1.1.2 Những tiêu chắ và phân loại làng nghề

Khi phân loại làng nghề ta thấy, có làng nghề truyền thống và làng nghề mới, có làng một nghề và làng nhiều nghề

- Làng một nghề: là những làng ngoài nghề nông ra chỉ còn thêm một nghề thủ công duy nhất chiếm ưu thế tuyệt ựối như the La Cả, lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng, chạm bạc đồng Xâm, thêu Quất động

- Làng nhiều nghề: là những làng ngoài nghề nông còn có một số nghề thủ công nghiệp như Ninh Hiệp, Kiêu Kỵ, Trai Trang, đình Bảng

- Làng nghề truyền thống: là những thôn (làng) có một hay nhiều nghề thủ công truyền thống ựược tách ra khỏi nông nghiệp ựể sản xuất kinh doanh

và ựem lại nguồn thu nhập chiếm phần chủ yếu trong năm Những nghề thủ công ựược truyền từ ựời này qua ựời khác, thường là nhiều thế hệ nối tiếp nhau Cùng với sự thử thách của thời gian, các làng nghề thủ công này thường

Trang 14

là nổi trội, một nghề cổ truyền tinh xảo, một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp ñã chuyên tâm sản xuất có quy trình sản xuất nhất ñịnh và sống chủ yếu bằng nghề ñó Sản phẩm làm ra có tính nghệ thuật

và giá trị hiện trường (TS- Mai Thế Hởn)

- Làng nghề mới: là làng nghề ñược hình thành cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chủ yếu do sự lan tỏa của các nghề truyền thống, nhưng có ñiều kiện và phát triển

Không phải bất kỳ làng nào có hoạt ñộng ngành nghề cũng ñược gọi là làng nghề, mặc dù làng nào, nghề nào cũng mang bản sắc, mang nét tinh túy riêng, mà chỉ có những nghề có khả năng ñem lại cuộc sống no ấm, thu hút ñược ñông ñảo người dân tham gia sản xuất, lâu dần tụ thành các làng cùng sản xuất, cùng kinh doanh mới ñược coi là các làng nghề Hiện nay, Chính phủ cũng như các ñịa phương ñã quy ñịnh các tiêu chí công nhận làng nghề ñể tiện cho việc quản lý và phát triển Các quy ñịnh này ñã cụ thể hóa các tiêu chuẩn xây dựng, phát triển ngành nghề, làng nghề, nghề cổ truyền và nghề mới trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm cho người lao ñộng tại ñịa phương; mặc khác góp phần khuyến khích, ñộng viên thợ thủ công có trình ñộ cao về kỹ thuật, tay nghề và kinh nghiệm trong việc nghiên cứu, sáng tác, tập trung trí tuệ sản xuất ra nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao, mang bản sắc văn hóa dân tộc, có tính nghệ thuật cao, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu

Theo Thông tư số 116/2006/TT- BNN, ngày 18 tháng 12 năm 2006

“Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị ñịnh số 66/2006/Nð- CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn”, có quy ñịnh cụ thể về tiêu chí công nhận làng nghề như sau:

1 Tiêu chí công nhận nghề truyền thống

Nghề ñược công nhận là nghề truyền thống phải ñạt 03 tiêu chí như sau:

Trang 15

a) Nghề ñã xuất hiện tại ñịa phương từ năm 50 năm tính ñến thời ñiểm

ñề nghị công nhận;

b) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc;

c) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề

2 Tiêu chí công nhận làng nghề

Làng nghề ñược công nhận phải ñạt 03 tiêu chí sau:

a) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên ñịa bàn tham gia các hoạt ñộng ngành nghề nông thôn;

b) Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ổn ñịnh tối thiểu 02 năm tính ñến thời ñiểm ñề nghị công nhận;

c) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước

3 Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống

Làng nghề truyền thống phải ñạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy ñịnh tại Thông tư

Năm 1999, UBND tỉnh Bắc Ninh ñã có quyết ñịnh số 1492/199/Qð-

UB Quy ñịnh tạm thời về Tiêu chuẩn công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Về cơ bản tiêu chuẩn công nhận mà UBND tỉnh Bắc Ninh ñưa ra giống so với Thông Tư mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñưa ra, tuy nhiên tỉnh có ñưa thêm quy ñịnh khác trong tiêu chí công nhận làng nghề như sau:

- Số hộ hoặc lao ñộng làm nghề CN-TTCN ở làng ñạt 50% trở lên so với tổng số hộ hoặc lao ñộng trong làng

- Giá trị sản xuất và thu nhập từ CN-TTCN ở làng chiếm tỷ trọng trên 50% so với tổng giá trị sản xuất và thu nhập của làng trong năm ðảm bảo vệ sinh môi trường theo quy ñịnh hiện hành

- Có hình thức tổ chức phù hợp chịu sự quản lý Nhà nước của chính quyền ñịa phương, gắn với mục tiêu kinh tế- xã hội và làng văn hóa của ñịa phương

Trang 16

- Các tiêu chuẩn của làng ñược ổn ñịnh và ñạt từ 3 năm trở lên

Tên nghề của làng phải ñược gắn với tên làng: Nếu là làng nghề truyền thống, cổ truyền còn tồn tại và phát triển thì lấy nghề ñó ñặt tên cho nghề của làng Nếu làng có nhiều nghề phát triển, sản phẩm nghề nào nổi tiếng nhất thì lấy nghề ñó ñặt tên nghề của làng, hoặc trong làng có nhiều nghề không phải làng nghề truyền thống hay chưa có sản phẩm nghề nào nổi tiếng thì tên nghề của làng do nhân dân bàn bạc thống nhất và chính quyền ñịa phương xem xét

ñề nghị

2.1.2.3 Vai trò làng nghề

Thứ nhất, Giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở nông thôn

Giải quyết việc làm cho người lao ñộng là vấn ñề bức xúc số một hiện nay ñối với cả nước nói chung và ở Bắc Ninh nói riêng, bởi dân số và lao ñộng gia tăng nhanh, diện tích canh tác trên ñầu người thấp và ngày càng thu hẹp, khả năng thu hút lao ñộng hiện rất cao, tỷ lệ thất nghiệp và bán thất nghiệp cao ðặc biệt, khu vực nông thôn với gần 70% dân số và lao ñộng ñang sinh sống ở ñó, thì vai trò của các làng nghề ñóng góp vào giải quyết việc làm cho người lao ñộng ñang ngày càng dư thừa một cách nhanh chóng ở nông thôn Sự phát triển làng nghề không những chỉ thu hút ñược nhiều người lao ñộng từ các ñịa phương khác ñến làm thuê Không những thế, sự phát triển các làng nghề còn kéo theo sự phát triển của nhiều ngành nghề dịch vụ khác, tạo ñược nhiều việc làm cho người lao ñộng Chẳng hạn, ngành chế biến lương thực- thực phẩm tạo ñiều kiện cho ngành chăn nuôi phát triển Ngành sản xuất hàng ngũ kim, giấy, tái chế các sản phẩm tạo ñiều kiện cho mạng lưới thu gom nguyên liệu, phế liệu gia tăng, phát triển

Năm 1997, các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh ñã giải quyết việc làm cho 34.120 lao ñộng; trong ñó, lao ñộng ở trong các làng nghề là 31.050 lao ñộng

và lao ñộng thuê ngoài là 3.070 lao ñộng Năm 1998, các làng nghề ở Hải Dương ñã giải quyết việc làm cho khoảng 34.440 lao ñộng Năm 1997, các

Trang 17

làng nghề ở Hà Nam ñã giải quyết việc làm cho 21.680 lao ñộng Năm 1998 các làng nghề ở Thái Bình ñã giải quyết việc làm cho 88.505 lao ñộng ðến cuối năm 1998, các làng nghề ở tỉnh Nam ðịnh ñã giải quyết việc làm cho 66.739 lao ñộng Năm 1997, các làng nghề ngoại thành Hà Nội ñã giải quyết việc làm cho 68.679 lao ñộng Năm 1998, các làng nghề ở Hưng Yên ñã giải quyết việc làm cho 12.391 lao ñộng Năm 1997, các làng nghề ở Hà Tây ñã giải quyết việc làm cho 113.956 lao ñộng Năm 1998, lao ñộng trong các ngành nghề Tiểu thủ công nghiệp ở Vĩnh Phúc khoảng 22.000 lao ñộng Làng gốm Bát Tràng (Hà Nội) ngoài việc giải quyết việc làm cho gần

2430 lao ñộng của xã, còn giải quyết thêm việc làm cho khoảng 5.500 - 6.000 lao ñộng của các khu vực lân cận ñến làm thuê hàng năm Nghề sản xuất da

và giả da cùa làng Kiều Kỳ (Hà Nội) thu hút tới 1.400 lao ñộng của làng vào làm việc Nghề may ở Cổ Nhuế (Hà Nội) cũng giải quyết việc làm cho khoảng gần 1.000 lao ñộng

Thứ hai, Tăng giá trị tổng sản phẩm hàng hóa nền kinh tế:

Tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn nói chung và các làng nghề nói riêng, hàng năm luôn sản xuất ra một khối lượng sản phẩm hàng hóa

to lớn, ñóng góp ñáng kể cho nền kinh tế quốc dân nói chung, cho từng ñịa phương nói riêng Sản phẩm của các làng nghề là nhân tố quan trọng thúc ñẩy phát triển sản xuất hàng hóa ở nông thôn

Chẳng hạn, tổng giá trị sản phẩm hàng hóa của các làng nghề tỉnh Nam ðịnh ñạt khoảng 224 tỷ ñồng/ năm, riêng 3 làng nghề Vân Chàng, ðồng Côi, Thôn Tư của xã Nam Giang ñạt giá trị hàng hóa 50 tỷ ñồng/ năm, làng nghề Xuân Tiến ñạt 22 tỷ ñồng/ năm Năm 1997, giá trị sản phẩm hàng hóa của các làng nghề tỉnh Bắc Ninh ñạt 193,3 tỷ ñồng, riêng làng nghề mộc mỹ nghệ ðồng Kỵ ñã ñạt giá trị hàng hóa 25 tỷ ñồng/ năm; làng sắt ða Hội ñạt giá trị hàng hóa 30 tỷ ñồng/ năm Giá trị sản phẩm làng nghề Vĩnh Phúc chiếm khoảng 85% giá trị sản xuất công nghiệp ñịa phương toàn tỉnh Năm 1996, giá

Trang 18

trị sản xuất công nghiệp của các làng nghề tỉnh Thái Bình theo giá so sánh năm 1994 ñạt 887,6 tỷ ñồng

Tỷ trọng hàng hóa ở các làng nghề cao hơn rất nhiều so với các làng thuần nông Ở những ñịa phương có nhiều làng nghề thì kinh tế hàng hóa ở nông thôn phát triển hơn so với các ñịa phương có ít làng nghề

Thứ ba, Thực hiện các yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa

Sự hình thành, mở rộng và phát triển của các làng nghề có vai trò rất quan trọng ñối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, làm cho tỷ trọng của khu vực nông nghiệp ngày càng thu hẹp, tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên ðồng thời, nó còn ñóng vai trò tích cực trong việc thay ñổi tập quán

từ sản xuất nhỏ, ñộc canh, mang tính tự túc sang sản xuất hàng hóa, hoặc tiếp nhận công nghệ mới có liên quan ñến nghề sẽ không mấy khó khăn so với nông dân ở các làng thuần nông

Ở những ñịa phương có nhiều làng nghề và ở các làng nghề phát triển, thường tỷ trọng GDP và lao ñộng trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ tăng lên nhanh trong tổng GDP và lao ñộng ở nông thôn Thu nhập từ các hoạt ñộng phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập từ các hoạt ñộng kinh tế của nông dân Bình quân, giá trị sản lượng công nghiệp nông thôn chiếm khoảng 60 - 80% tổng giá trị sản lượng công nghiệp các tỉnh

Chẳng hạn, giá trị sản xuất công nghiệp nông thôn Thái Bình chiếm khoảng 75% tổng giá trị công nghiệp ñịa phương toàn tỉnh Tỷ lệ tương ứng

ñó ở Bắc Ninh là 73,3%; ở Nam ðịnh và Hà Nam là 69,9% Làng Trai Trang (Hưng Yên) thu nhập từ ngành nghề phi nông nghiệp chiếm tới gần 80% tổng thu nhập của xã Làng Tân Lễ (Thái Bình) thu nhập từ ngành nghề phi nông nghiệp chiếm 85% tồng thu nhập của xã Làng dệt Phương La (Thái Bình) thu

Trang 19

nhập từ ngành nghề phi nông nghiệp chiếm 70% tồng thu nhập của xã Làng Bát Tràng (Hà Nội) thu nhập từ ngàng phi nông nghiệp chiếm 90% tổng thu nhập của toàn xã

Thứ tư, Thu hút vốn nhàn rỗi , tận dụng thời gian và lực lượng lao ñộng, nâng cao mức sống và hạn chế di dân tự do

Quy mô các cơ sở kinh tế trong các làng nghề chủ yếu là hộ gia ñình và ñang dần hình thành một số doanh nghiệp vừa và nhỏ ðồng thời, hầu hết các

cơ sở sản xuất - kinh doanh trong các làng nghề ñều dành một phần diện tích nhà ở của gia ñình làm nơi sản xuất, kinh doanh Cho nên, suất ñầu tư cho 1 lao ñộng và quy mô vốn cho một cơ sở sản xuất- kinh doanh trong các làng nghề không nhiều Bình quân một suất ñầu tư vốn cho 1 lao ñộng chỉ khoảng trên dưới 1 triệu ñồng và quy mô vốn bình quân cho một hộ sản xuất- kinh doanh ñộc lập chỉ khoảng vài ba chục triệu ñồng Nó cho phép các làng nghề

sẽ huy ñộng hết thảy mọi loại vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư ở trong từng làng - xã vào sản xuất - kinh doanh

Hiện nay, năng suất lao ñộng trong nông nghiệp còn thấp cộng thêm với ñất ñai canh tác ít, nên thu nhập từ sản xuất nông nghiệp ở nước ta nói chung, ở ðồng bằng Sông Hồng nói riêng không cao Sự phát triển của ngành nghề nông thôn nói chung, làng nghề nói riêng sẽ làm cho thu nhập của những người làm ngành nghề phi nông nghiệp tăng lên, tạo ñiều kiện cho thu nhập

và ñời sống của cư dân nông thôn ñược nâng cao

Cũng theo kết quả ñiều tra của Cục chế biến nông lâm sản và ngành nghề nông thôn (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn) tiến hành vào năm

1997, thì thu nhập bình quân 1 tháng của một người lao ñộng thường xuyên hoạt ñộng trong các doanh nghiệp chuyên ngành nghề ở nông thôn là 430.000 ñồng, trong các hộ chuyên ngành nghề là 236.000 ñồng và trong các hộ kiêm nông nghiệp với ngành nghề là 186.000 ñồng

Trang 20

Theo kết quả ñiều tra khảo sát của chúng tôi, thì ở hầu hết các làng nghề, ñặc biệt là các làng nghề truyền thống ñã ñược khôi phục và phát triển ñều giàu

có hơn các làng thuần nông khác trong vùng Nhiều sản phẩm của các làng nghề sản xuất ra mang tính nghệ thuật cao, mang ñặc tính riêng có của làng nghề và những sản phẩm ñó ñã vượt qua giá trị hàng hóa ñơn thuần, trở thành sản phẩm văn hóa, là những bảo vật vô giá, ñược coi là biểu tượng ñẹp ñẽ của truyền thống dân tộc Việt Nam Ngành nghề truyền thống, ñặc biệt là các nghề thủ công mỹ nghệ, chính là di sản quý giá mà cha ông chúng ta ñã tạo lập và ñể lại cho các thế hệ sau Làng nghề là cả một môi trường kinh tế, xã hội và văn hóa Nó bảo lưu những tinh hoa nghệ thuật và kỹ thuật truyền từ ñời này sang ñời khác, hun ñúc ở các thế hệ nghệ nhân tài ba và những sản phẩm ñộc ñáo mang bản sắc riêng Nhiều người nước ngoài biết ñến Việt Nam chỉ thông qua các mặt hàng thủ công truyền thống ñặc sắc Bởi vậy, bảo tồn và phát triển các làng nghề góp phần ñắc lực vào việc giữ gìn các giá trị văn hóa của dân tộc Việt Nam trong quá trình Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa

2.1.2 Các khái niệm về phát triển làng nghề

2.1.2.1 Khái niệm về tăng trưởng và phát triển

Tăng trưởng ñược hiểu là sự gia tăng về số lượng của một sự vật nhất ñịnh Trong kinh tế tăng trưởng thể hiện sự gia tăng hơn trước về sản phẩm hay lượng ñầu ra của một quá trình sản xuất hay hoạt ñộng Tăng trưởng kinh

tế có thể hiểu là kết quả của mọi quá trình hoạt ñộng kinh tế trong lĩnh vực sản xuất cũng như trong lĩnh vực dịch vụ ñược tạo ra trong một kỳ nhất ñịnh[4] Nếu sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên, nó ñược coi là tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng cũng ñược áp dụng ñể ñánh giá

cụ thể ñối với từng ngành sản xuất, từng vùng của một quốc gia[5]

Phát triển bao hàm nghĩa rộng hơn, bao gồm nhiều khía cạch khác nhau Sư tăng trưởng cộng thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu kinh tế, sự

Trang 21

tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hoá,

sự tham gia của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi nói trên là một nội dung của sự phát triển Phát triển là nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khoẻ và ñảm bảo sự bình ñẳng cũng như quyền công dân Phát triển còn ñược ñịnh nghĩa là sự tăng trưởng bền vững về các tiêu chuẩn sống bao gồm tiêu dùng, vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường[6]

2.1.2.2 Khái niệm về phát triển bền vững

Trong những năm gần ñây, do sự tăng dân số mạnh mẽ, do nhu cầu nâng cao mức sống, hoạt ñộng của con người nhằm khai thác các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên ñã làm cho môi trường bị cạn kiệt Sự can thiệp quá sâu của con người vào thiên nhiên ñã dẫn ñến cân bằng sinh thái bị phá vỡ Nhiều nơi trên trái ñất, con người ñang phải ñối mặt với những thảm hoạ thiên nhiên to lớn Với những mô hình phát triển không cân bằng, nhiều quốc gia ñã và ñang phải trả giá cho những sai lầm về quan ñiểm phát triển của mình

Trước những vấn ñề nêu trên của phát triển vào nửa cuối thế kỷ XX Liên hợp Quốc ñã ñưa ra khái niệm về phát triển bền vững Theo quan ñiểm của Liên hợp Quốc thì một thế giới phát triển bền vững là một thế giới không

sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo nhanh hơn khả năng tự tái tạo chúng, không sử dụng các nguồn tài nguyên không thể tái tạo nhanh hơn quá trình tìm ra những loại thay thế chúng và không thải ra môi trường những chất ñộc hại nhanh hơn quá trình trái ñất hấp thụ và ñồng hoá chúng Như vậy phát triển bền vững là sự phát triển lành mạnh, tồn tại lâu dài, vừa ñáp ứng nhu cầu hiện tại, vừa không xâm phạm ñến lợi ích của thế hệ tương lai Một vấn ñề ñặt

ra là những người ñang hưởng thụ những thành tựu của sự phát triển kinh tế ngày nay có thể sẽ làm cho các thế hệ tương lai phải chịu ñựng tình cảnh tồi tệ

do môi trường sinh thái bị suy thoái quá mức Các thế hệ tương lai không chỉ

Trang 22

kế thừa tình trạng ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên của hiện tại, mà còn thừa hưởng các thành quả của lao ñộng hiện tại dưới dạng chất lượng giáo dục, kỹ thuật và kiến thức cũng như vốn vật chất

Hội nghị thượng ñỉnh về trái ñất năm 1992 ñã kế thừa những phân tích

ở trên và ñã ñưa ra khái niệm vắn tắt về phát triển bền vững là: Phát triển bền vững là phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai

2.1.2.3 Phát triển làng nghề

Trên cơ sở lý luận về tăng trưởng và phát triển, chúng tôi cho rằng phát triển làng nghề là sự tăng lên về quy mô làng nghề và phải ñảm bảo ñược hiệu quả sản xuất của làng nghề

Sự tăng lên về quy mô làng nghề ñược hiểu là sự mở rộng về sản xuất của từng làng nghề và số lượng làng nghề ñược tăng lên theo thời gian và không gian (làng nghề mới), trong ñó làng nghề cũ ñược củng cố, làng nghề mới ñược hình thành Từ ñó giá trị sản lượng của làng nghề không ngừng ñược tăng lên, nó thể hiện sự tăng trưởng của làng nghề Sự phát triển làng nghề phải ñảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

Trên quan ñiểm phát triển bền vững, phát triển làng nghề còn yêu cầu:

Sự phát triển phải có kế hoạch, quy hoạch, sử dụng các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, lao ñộng, vốn, nguyên liệu cho sản xuất ñảm bảo hợp

lý có hiệu quả, nâng cao mức sống cho người lao ñộng, không gây ô nhiễm môi trường, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

2.1.3 ðặc ñiểm phát triển làng nghề

Làng nghề ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh có từ rất lâu, phát triển rất ña

dạng, phong phú và có ñặc ñiểm sau:

Thứ nhất: Làng nghề của tỉnh Bắc Ninh phát triển rất ña dạng về qui

mô, về cơ cấu ngành nghề và gắn chặt với sản xuất nông nghiệp Làng nghề

Trang 23

của Bắc Ninh ựược ra ựời và phát triển từ sản xuất nông nghiệp nông thôn và phục vụ cho nông nghiệp nông thôn Do nhu cầu việc làm và thu nhập mà ban ựầu người nông dân ựã làm nghề thủ công và coi ựó là nghề phụ làm thêm bên cạnh nghề làm ruộng vào những lúc thời gian nhàn rỗi hoặc sử dụng lao ựộng nhàn rỗi Lúc ựầu nghề thủ công chủ yếu là sản xuất và sửa chữa những sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp và ựời sống như nghề dệt vải, nghề rèn, ựan lát, nghề làm giấy, làm tranh, ựúc ựồng, Về sau do nhu cầu phải trao ựổi hàng hoá và do lực lượng sản xuất phát triển, nghề thủ công phát triển, một bộ phận dân cư trong làng ựã tách khỏi sản xuất nông nghiệp và làm nghề thủ công nghiệp, những sản phẩm của họ vẫn phục vụ sản xuất nông nghiệp và ựời sống của người dân trong làng và những làng xung quanh Mặt khác, mặc

dù chuyên làm nghề thủ công nghiệp nhưng học vẫn giữ ựất nông nghiệp ựể sản xuất thóc gạo ựảm bảo cuộc sống của họ Trong những năm ựổi mới, nhờ chủ trương chắnh sách của đảng và Nhà nước mà ngành nghề thủ công phát triển mạnh mẽ, ựa dạng hoá qui mô, loại hình sản xuất, ựa dạng hoá sản phẩm, phong phú về mẫu mã ựáp ứng nhu cầu ngày càng ựa dạng và phong phú của con người Sản lượng các ngành nghề tăng lên nhanh chóng, làm thay ựổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn, nhưng sản xuất tiểu thủ công nghiệp vẫn gắn chặt với sản xuất nông nghiệp vì trong một chừng mực nào ựó người

thợ thủ công nghiệp vẫn là người nông dân sản xuất nông nghiệp

Thú hai, Sản xuất trong các làng nghề của Bắc Ninh chủ yếu bằng

phương pháp thủ công, công nghệ thô sơ, lạc hậu Làng nghề của Bắc Ninh chủ yếu là làng nghề truyền thống như làng nghề dệt vải Hồi Quan, làng nghề tranh đông Hồ, nghề nấu rượu làng Vân, nghề gỗ Phù Khê, Những nghề này chủ yếu dựa vào ựôi bàn tay khéo léo và sức lao ựộng của người nông dân cùng với hệ thống công cụ lao ựộng thủ công, thô sơ, lạc hậu, nên năng suất lao ựộng thấp Ngày nay tuy có sự phát triển của khoa học công nghệ, máy

Trang 24

móc hiện ñại, một số công cụ lao ñộng làm nghề thủ công nghiệp ñã ñược cơ khí hoá, hiện ñại hoá nhưng chưa ñược tự ñộng hoá mà vẫn phải dựa vào sức lao ñộng và ñôi bàn tay của người thợ Một số nghề mới xuất hiện như làng nghề gỗ ðồng Kỵ, nghề sản xuất thép ða Hội, nghề sản xuất giấy Phong Khê, tuy có sử dụng nhiều máy móc thay cho lao ñộng thủ công nhưng phần lớn là những máy móc cũ, lạc hậu bị các cơ quan thải loại, người dân mua về sửa chữa hoặc cải tiến cho phù hợp, nên trình ñộ cơ khí hoá vẫn còn thấp

Thứ 3:Qui mô sản xuất kinh doanh của làng nghề hầu hết là qui mô gia

ñình Do làng nghề ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh chủ yếu là làng nghề truyền thống, cha truyền con nối, nên qui mô sản xuất bị giới hạn trong phạm vi gia ñình huyết thống Trong mô hình sản xuất này, người chủ gia ñình là người thợ cả, có kỹ thuật cao vừa tổ chức sản xuất kinh doanh, vừa quản lý và hạch toán kinh doanh, vừa là người truyền nghề, quản lý kỹ thuật, còn mọi thành viên trong gia ñình, dòng họ là những người tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh; tuỳ theo năng lực trình ñộ của mỗi người mà ñược người chủ giao công việc cụ thể Hiện nay tuy ñã xuất hiện nhiều DNTN, CTTNHH, CTCP nhưng qui mô sản xuất vẫn giới hạn trong phạm vi gia ñình hoặc dòng

họ Các công ty, các doanh nghiệp này ñóng vai trò là trung tâm, vệ tinh tìm kiếm thị trường, tiêu thụ lớn về sản phẩm hoặc cung ứng lớn về vật tư cho các

hộ gia ñình thực hiện dưới hình thức hợp ñồng

Thứ 4: Phương pháp dạy nghề trong các làng nghề là truyền nghề Xuất

phát từ ñặc ñiểm qui mô sản xuất chủ yếu là gia ñình, nên việc dạy nghề cho con cháu hoặc người thân là hình thức truyền nghề trực tiếp, tức là hướng dẫn trực tiếp từng thao tác, vừa làm vừa học nhằm giữ bí quyết nhà nghề Mặt khác nhiều nghề sản xuất những sản phẩm ñộc ñáo, mang ñậm bản sắc văn hoá dân tộc như nghề Chạm, khảm vàng bạc, chạm khảm gỗ, ñúc ñồng, làm gốm, tranh sơn mài, tranh dân gian, Do ñặc thù nghề nghiệp mà không thể

sử dụng máy móc ñể sản xuất hàng loạt ñược mà phải dựa vào lao ñộng thủ

Trang 25

công, dựa vào bàn tay khéo léo, tinh xảo của người thợ nên việc dạy nghề vẫn phải hướng dẫn trực tiếp từng thao tác, vừa học vừa làm Ngày nay khoa học công nghệ hiện ựại, xuất hiện nhiều máy mớc hiện ựại, một số công việc, công ựoạn của quá trình sản xuất ựã sử dụng máy móc thay thế cho lao ựộng Chẳng hạn nghề gỗ ựã sử dụng các máy cưa, máy lộng, máy bào, máy khoan

ựể thay thế cho các lao ựộng bào, cưa, xẻ, ựục, hoặc nghề dệt vải ựã sử dụng

mô tơ thay thế cho chân ựạp máy dệt, nhưng các công việc quyết ựịnh ựến chất lượng, thẩm mỹ và tắnh chất ựộc ựáo của sản phẩm vẫn sử dụng lao ựộng thủ công Vì vậy trong làng nghề việc dạy nghề cho lao ựộng chủ yếu là truyền nghề

Thứ 5: Sản phẩm làng nghề ựa dạng mang ựậm tắnh chất truyền thống,

mạng ựậm bản sắc văn hoá dân tộc Làng nghề ở nông thôn Bắc Ninh chủ yếu

là làng nghề truyền thống, nên sản phẩm sản xuất ra mang ựậm tắnh chất truyền thống Mặt khác do dạy nghề là hình thức truyền nghề, nên giữ ựược bắ quyết, giữ ựược nét ựộc ựáo của sản phẩm nghề mà ựịa phương khác, làng khác không thể làm ựược Vì nét ựộc ựáo, truyền thống ựó của sản phẩm mà

nó tạo nên thương hiệu của sản phẩm, do ựó nó chi phối ựược thị trường tiêu thụ sản phẩm Chẳng hạn khi muốn mua tranh dân gian thì phải ựến đông Hồ, muốn mua sản phẩm ựồ gỗ cổ phải ựến đồng Kỵ, Phù Khê, mặc dù các làng khác có sản xuất ra sản phẩm ựó nhưng người dân vẫn không ưa thắch Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng

ựa dạng, phong phú, nên các làng nghề ựã nhanh chóng ựổi mới, sản xuất ựa dạng, phong phú loại sản phẩm nhằm ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Hơn thế nữa, trong xu thế hội nhập, nhiều sản phẩm làng nghề ựã xuất khẩu ra thị trường thế giới Bởi vậy sản phẩm của làng nghề tất yếu phải ựa dạng và phong phú thể loại, mẫu mã phù hợp với nhu cầu trong và ngoài nước, ựồng thời chất lượng sản phẩm không ngừng nâng cao nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường

Trang 26

đặc biệt, trong xu thế hội nhập, ngành du lịch phát triển, sản phẩm làng nghề ựã thể hiện ựược những nét văn hoá ựậm ựà bản sắc dân tộc, phong cảnh thiên nhiên, con người Việt Nam, như tranh đông Hồ, ựồ gốm Quế Võ, ựồ

gỗ, chạm khắc gỗ đồng Kỵ, Phù Khê, nhằm ựáp ứng nhu cầu của khách du lịch mà còn giới thiệu về văn hoá, con người và ựất nước Việt Nam với bạn

bè trên thế giới

2.1.4 Nội dung phát triển làng nghề

Sự phát triển của làng nghề sẽ góp phần phân bổ lao ựộng hợp lý Nhiều lao ựộng sẽ kết hợp phát triển nông nghiệp với ngành nghề nông thôn, thậm chắ nhiều hộ sẽ chuyển hẳn sang làm nghề TTCN Những hộ kiêm và chuyên sẽ là những trung tâm thu hút lao ựộng của ựịa phương và những vùng xung quanh, từ ựó dần dần hình thành các làng nghề nông thôn, thực hiện Ộly nông bất ly hươngỢ

- Phát triển làng nghề từng bước tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá

Trong quá trình sản xuất từng bước ứng dụng tiến bộ của KHKT giảm bớt lao ựộng ở những khâu công việc nặng nhọc, hoặc lao ựộng ựộc hại Từ

ựó các công cụ sản xuất ựược tăng cường, ựổi mới, hạ tầng ựược hoàn thiện góp phần làm tăng năng suất lao ựộng, nâng cao hiệu quả sản xuất và giá trị thu nhập của người lao ựộng

- Phát triển làng nghề sẽ làm tăng thêm giá trị hàng hoá, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp

Ngành nghề TTCN nông thôn sử dụng các công nghệ truyền thống hoặc tiến bộ ựã chế biến những nguyên liệu, tận dụng các nguồn tài nguyên, các phế phụ phẩm, phế liệu ựể tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá ựáp ứng yêu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Thúc ựẩy quá trình chuyển dịch công nghiệp hóa Ờ hiện ựại hóa và bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế bền vững

- Bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá dân tộc: Các làng nghề và

Trang 27

ngành nghề TTCN gắn liền với lịch sử phát triển nền văn hoá Việt Nam Các sản phẩm làng nghề chứa ñựng các phong tục, tập quán, tín ngưỡng mang sắc thái riêng có của dân tộc Việt Nam Nhiều sản phẩm làng nghề có giá trị minh chứng sự thịnh vượng của quốc gia, cũng như thể hiện những thành tựu, phát minh mà con người ñạt ñược

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của làng nghề:

Nghiên cứu sự xuất hiện, tồn tạo và phát triển của các làng nghề trong suốt chiều dài lịch sử, ta thấy chúng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, trong ñó các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ hơn cả Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới sự phát triển của các làng nghề:

Một là, sự biến ñộng của nhu cầu thị trường

Sự tồn tại và phát triển của các làng nghề phụ thuộc rất lớn vào khả năng ñáp ứng nhu cầu ngày càng ña dạng, phong phú và thường xuyên biến ñổi của thị trường Những làng nghề có khả năng thích ứng với sự thay ñổi nhu cầu của thị trường tạo ñịnh hướng cho sự phát triển của các làng nghề Những làng nghề mà sản phẩm của nó phù hợp với nhu cầu xã hội, có khả năng tiêu thụ lớn thì vẫn phát triển bình thường, như các nghề chế biến nông sản, nghề nấu rượu, xay xát gạo, làm bún, bánh, ñậu phụ, làm tương Một số nghề phát triển mạnh như sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất ñồ gỗ gia ñình, chạm khắc gỗ nhằm ñáp ứng nhu cầu xây dựng và trang thiết bị nội thất trong các gia ñình khi ñời sống kinh tế khá lên, thu nhập của người dân tăng lên Ngược lại, có những làng nghề, ngành nghề bị mai một, giảm sút ñi, thậm chí dẫn ñến tình trạng tan rã, không duy trì ñược nghề như làm nón, ñan giỏ, ñan quạt, vẽ tranh, nấu mật khi nhu cầu thị hiếu tiêu dùng của thị trường thay ñổi Chúng bị các sản phẩm công nghiệp hiện ñại thay thế, nhưng bản thân các làng nghề này ñã không kịp thời thay ñổi mặt hàng, mẫu mã thích ứng Ngay cả trong mỗi một nghề cũng có những làng nghề phát triển, trong khi

Trang 28

một số làng nghề khác lại không phát triển ñược Chẳng hạn, trong nghề gốm

sứ, thì ở Bát Tràng (Hà Nội) không những giữ ñược nghề mà còn lan tỏa sang các làng khác, tạo thành một vùng nghề gốm sứ, trong khi làng nghề gốm Ánh Hồng (Quảng Ninh), làng nghề gốm sứ Cậy (Hải Dương) thì bị sa sút bởi sản phẩm làm ra vẫn chỉ là những sản phẩm truyền thống, ít chú ý ñến sự thay ñổi thị hiếu của người tiêu dùng trên thị trường

Hai là, Chính sách của Nhà nước

Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển hay suy vong của các làng nghề Thời kỳ trước ñổi mới, trong chính sách ñối với các thành phần kinh tế, chúng ta chỉ tập trung phát triển kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, không chấp nhận kinh tế tư nhân, cá thể, nên các làng nghề theo nghĩa là ñơn vị kinh tế ñộc lập ñã chuyển thành các Hợp tác xã, hoặc các tổ, ñổi ngành nghề phụ trong các Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, làm cho các làng nghề không phát triển ñược Từ khi thực hiện công cuộc ñổi mới ñến nay, khi hộ gia ñình ñược công nhận là chủ thể kinh tế ñộc lập tự chủ trong nông thôn, các doanh nghiệp tư nhân ñược phép phát triển chính thức, thì các làng nghề ñã có ñiều kiện phục hồi và phát triển mạnh Chính sách mở cửa hội nhập nền kinh tế nước ta với khu vực và thế giới cũng làm cho một số sản phẩm làng nghề có ñiều kiện phát triển vì mở rộng ñược thị trường, nhất là hàng thủ công mỹ nghệ, nhưng ñồng thời cũng tạo ñiều kiện cho hàng nước ngoài tràn vào thị trường trong nước khá nhiều, bằng nhiều con ñường khác nhau (kể cả con ñường nhập lậu), làm cho sản phẩm của các làng nghề khó có thể cạnh tranh nổi với sản phẩm ngoại nhập, làm hạn chế ñến sự phát triển của một số làng nghề Trong quá trình Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, nếu không có chính sách phát triển hợp lý ñối với sự kết hợp giữa ñại công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp thì các làng nghề cũng khó có ñiều kiện phát triển Thậm chí, có chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp tới sự tiêu vong của một số làng nghề, của một vài

Trang 29

ngành nghề truyền thống Chẳng hạn, với chỉ thị 406/TTG của Thủ tướng Chắnh phủ về cẩm sản xuất, buôn bán và ựốt pháo, ựã làm cho nghề sản xuất pháo ở đồng Kỵ (Bắc Ninh), Bình đà, Cao Viên (Hà Nội) bị xóa sổ

Ba là, Kết cấu hạ tầng Kết cấu hạ tầng trước hết là giao thông, ựiện,

cấp và thoát nước, bưu chắnh - viễn thông , có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành, tồn tại và phát triển của các làng nghề, trong ựó giao thông vận tải là

yếu tố quan trọng nhất

Từ xa xưa, các làng nghề truyền thống thường nằm trên các ựầu mối giao thông thủy bộ khá thuận lợi Ngày nay, khi giao lưu kinh tế phát triển rộng khắp, khi mà thị trường tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề không chỉ ở tại ựịa phương mà vươn tới các thị trường xa xôi khác, khi mà nguồn nguyên liệu tạo chỗ ựã cạn kiệt phải vận chuyển từ nơi xa về thì nhu cầu về hệ thống giao thông vận tải phát triển thuận lợi ựối với làng nghề là rất quan trọng

Trong công cuộc Công nghiệp hóa, hiện ựại hóa, sự phát triển của các làng nghề chịu ảnh hưởng rất lớn bởi hệ thống cuung cấp diện , nước và thoát nước, trong việc ựưa thiết bị, công nghệ, máy móc hiện ựại ựể ựổi mới công nghệ cổ truyền, làm tăng năng suất lao ựộng, tăng sức mạnh của sản phẩm làng nghề và làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề

Sự hoạt ựộng của các làng nghề trong nền kinh tế thị trường chịu tác ựộng mạnh bởi yếu tố thông tin nói chung, bưu chắnh viễn thông nói riêng Nó

sẽ giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt kịp thời, nhanh chóng, chắnh xác những thông tin về nhu cầu thị hiếu, giá cả, mẫu mã, chất lượng, quy cách sản phẩm trên thị trường, ựể có những ứng xử thắch hợp ựáp ứng ựược nhu cầu của thị trường Bên cạnh ựó, hệ thống cửa hàng, cửa hiệu, chợ nông thôn, trường học, bệnh viện cũng là những nhân tố tắch cực giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm nhanh, phát triển mạnh nguồn nhân lực có sức khở, trình ựộ tri thức

và kỹ thuật tay nghề cao, tạo ựiều kiện cho các làng nghề phát triển

Bốn là, Trình ựộ kỹ thuật và công nghệ

Trang 30

Trình ñộ kỹ thuật và công nghệ sản xuất có ảnh hưởng rất quan trọng ñối với bất kỳ ngành nghề, sản phẩm nào Nó ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất lao ñộng, chất lượng và giá thành sản phẩm, ñến năng lực cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa trên thị trường và cuối cùng là quyết ñịnh ñến sự tồn tạo hay suy vong của một cơ sở sản xuất, một ngành nghề nào ñó Hiện nay, phần lớn các cơ sở sản xuất ở các làng nghề vẫn sử dụng thiết bị thủ công, công nghệ cổ truyền chủ yếu dựa vào kinh nghiệm có tính cha truyền con nối trong từng hộ gia ñình là chính Bởi vậy, sản phẩm sản xuất ra với năng suất,

số lượng sản phẩm thấp, chất lượng kém, giá thành cao, hạn chế ñến khả năng cạnh tranh của các sản phẩm làng nghề ðể ña dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng trong nước

và xuất khẩu, các cơ sở sản xuất- kinh doanh trong các làng nghề không thể không ñổi mới trang thiết bị, cải tiến áp dụng một số tiến bộ khoa học- công nghệ vào lĩnh vực sản xuất Một số ngành như gốm sứ, vật liệu xây dựng thì việc áp dụng công nghệ mới còn làm giảm thiểu mức ñộ ô nhiễm môi trường

Năm là, Vốn cho phát triển sản xuất - kinh doanh

Vốn là yếu tố, là nguồn lực quan trọng ñối với bất kỳ quá trình sản xuất

- kinh doanh Sự phát triển thịnh vượng của các làng nghề cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của nhân tố vốn sản xuất Trước ñây, vốn của các hộ sản xuất - kinh doanh trong các làng nghề rất nhỏ bé, thường là vốn tự có của từng gia ñình hoặc vay mượn của bà con họ hàng, làng giềng, nên quy mô sản xuất không mở rộng ñược Ngày nay, trong ñiều kiện của nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, nhu cầu về vốn ñã khác trước, ñòi hỏi các hộ sản xuất - kinh doanh trong các làng nghề phải có lượng vốn khá lớn ñể ñầu tư cải tiến công nghệ, ñưa thiết bị, máy móc tiên tiến vào một số khâu, công ñoạn, công việc có thể thay thế vị trí kỹ thuật lao ñộng thủ công ñược, nhằm nâng cao năng suất lao ñộng, chất lượng sản phẩm ñể ñáp ứng nhu cầu của thị trường

Sáu là, Yếu tố nguyên vật liệu

Trang 31

Cũng giống như bất kỳ quá trình sản xuất công nghiệp, yếu tố nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất của các làng nghề Khối lượng, chủng loại, phẩm cấp và khoảng cách từ cơ sở sản xuất tới nơi có nguồn nguyên vật liệu có ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành sản phẩm của các ñơn vị sản xuất Cho nên, các làng nghề thường chú ý nhiều ñến yếu tố nguyên vật liệu Trước ñây, phần lớn các làng nghề ñược hình thành do có nguồn nguyên vật liệu tại chỗ và nghề nghiệp chủ yếu ñược gắn bó với nguồn nguyên liệu sẵn có tại ñịa phương Hiện nay, nguồn nguyên liệu tại chỗ của nhiều làng nghề truyền thống ñã cạn kiệt, phải vận chuyển từ những nơi khác

về, ñiều kiện khai thác, vận chuyển có ảnh hưởng tới việc ñảm bảo nguồn nguyên liệu cho các làng nghề Trong ñiều kiện khoa học- công nghệ phát triển hiện nay, nguyên vật liệu cho các làng nghề ñã có sự phong phú, ña dạng Một loại nguyên vật liệu có thể dùng cho nhiều loại sản phẩm, ngược lại một loại sản phẩm có thể dùng nhiều loại nguyên vật liệu thay thế Cho nên, vấn ñề chọn lựa và sử dụng các loại nguyên vật liệu thay thế hợp lý, theo hướng ña dạng hóa, giá rẻ, ñảm bảo cho quy trình sản xuất nhanh, ñảm bảo sản phẩm của các làng nghề có ñược chất lượng cao, giá thành hạ là ñiều cần lưu ý

Bảy là, Yếu tố truyền thống

Yếu tố truyền thống cũng có vai trò ảnh hưởng nhất ñịnh ñối với sự phát triển của các làng nghề ðây là nhân tố quan trọng không chỉ chi phối các hoạt ñộng sản xuất mà chi phối cả tiêu dùng và ñời sống của cư dân nông thôn Sự bình ổn của các làng nghề là ñiều kiện tạo ra truyền thống và truyền thống góp phần giúp cho làng nghề ổn ñịnh hơn, phát triển truyền thống cao hơn Yếu tố truyền thống có những tác ñộng trái ngược nhau tới sự phát triển của làng nghề

Trong các làng nghề truyền thống, bao giờ cũng có thợ cả, nghệ nhân

có trình ñộ tay nghề cao, có kinh nghiệm sản xuất, có tâm huyết với nghề, là những hạt nhân ñể duy trì, phát triển của làng nghề Họ là cơ sở cho sự tồn tạo

Trang 32

bền vững của các làng nghề trước mọi thăng trầm và ñảm bảo duy trì những nét ñộc ñáo truyền thống của các làng nghề Yếu tố truyền thống có tác dụng bảo tồn những nét ñặc trưng văn hóa và có giá trị cao Những người thợ cả, những nghệ nhân, các truyền thống tốt ñẹp là tài sản của quốc gia Những người thợ cả, những nghệ nhân, các truyền thống tốt ñẹp là tài sản của quốc gia Những quy ước và ràng buộc trong các luật nghề, lệ làng ñề ra những tiêu chuẩn ñạo ñức nghề nghiệp, ñòi hỏi người thợ phải sản xuất- kinh doanh một cách trung thực, ñảm bảo chất lượng sản phẩm

Song, trong ñiều kiện của nền kinh tế thị trường, không thể chỉ có kinh nghiệm cổ truyền, mà phải có khoa học- công nghệ hiện ñại, phải có những con người ñầu óc kinh doanh năng ñộng, sáng tạo ðiều ñó nhiều khi yếu tố truyền thống, những kinh nghiệp chủ nghĩa lại cản trở không nhỏ tới việc mở rộng sản xuất - kinh doanh của các làng nghề

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Phát triển làng nghề ở một số nước trên thế giới

* Trung Quốc: Nghề thủ công của Trung Quốc có từ lâu ñời và nổi

tiếng như gốm, dệt vải, dệt tơ lụa, luyện kim và nghề làm giấy Sang ñầu thế

kỷ XX, Trung Quốc ñã có khoảng 10 triệu thợ thủ công chuyên nghiệp và không chuyên làm việc trong các hộ gia ñình, trong các phường nghề và các làng nghề ðến năm 1954, các ngành nghề TTCN ñược tổ chức vào các HTX, sau này trở thành các xí nghiệp Hương Trấn và cho ñến nay vẫn tồn tại một số làng nghề

Xí nghiệp Hương Trấn là tên gọi chung các xí nghiệp công thương nghiệp, xây dựng và hoạt ñộng ở khu vực nông thôn Nó bắt ñầu xuất hiện vào năm 1978 khi Trung Quốc thực hiện chính sách cải cách mở cửa Xí nghiệp Hương Trấn phát triển mạnh mẽ ñã góp phần ñáng kể vào việc thay ñổi bộ mặt nông thôn Vào những năm 1980 các xí nghiệp cá thể và làng nghề

Trang 33

ñã phát triển nhanh, góp phần tích cực trong việc tạo ra 68% giá trị sản lượng công nghiệp nông thôn

* Nhật Bản: Ngành nghề TTCN của Nhật Bản bao gồm nhiều ngành

nghề khác nhau như chế biến lương thực, thực phẩm, nghề ñan lát, nghề dệt chiếu, nghề thủ công mỹ nghệ Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, tuy tốc ñộ CNH và phát triển nhanh, song một số làng nghề vẫn tồn tại và các nghề thủ công vẫn ñược mở mang Họ rất quan tâm chú trọng ñến việc hình thành các

xí nghiệp vừa và nhỏ ở thị trấn, thị tứ ở nông thôn ñể làm vệ tinh cho các xí nghiệp lớn ở ñô thị

ði ñôi với việc thúc ñẩy các ngành nghề thủ công cổ truyền phát triển, Nhật Bản còn chủ trương nghiên cứu các chính sách, ban hành các luật lệ, thành lập các viện nghiên cứu, viện mỹ thuật và thành lập nhiều văn phòng cố vấn khác Nhờ ñó các hoạt ñộng phi nông nghiệp hoạt ñộng một cách tích cực, thu nhập từ các ngành phi nông nghiệp chiếm tới 85% tổng thu nhập của các hộ Năm 1993 các nghề thủ công và các làng nghề ñạt giá trị sản lượng tới 8,1 tỷ ñô la

* Hàn Quốc: Sau chiến tranh kết thúc, Chính phủ Hàn Quốc ñã chú

trọng ñến CNH nông thôn, trong ñó có ngành nghề thủ công và làng nghề truyền thống ðây là một chiến lược quan trọng ñể phát triển nông thôn Các mặt hàng ñược tập trung chủ yếu là: hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch và xuất khẩu, ngành nghề TCN và sản xuất chế biến lương thực, thực phẩm theo công nghệ cổ truyền

Chương trình phát triển các ngành nghề ngoài nông nghiệp ở nông thôn tạo thêm việc làm cho nông dân bắt ñầu từ năm 1997 Chương trình này tập trung vào các nghề sử dụng lao ñộng thủ công, công nghệ ñơn giản và sử dụng nhiều nguồn nguyên liệu sẵn có ở ñịa phương, sản xuất quy mô nhỏ khoảng 10

hộ gia ñình liên kết với nhau thành tổ hợp, ngân hàng cung cấp vốn tín dụng với lãi suất thấp ñể mua nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Trang 34

Phát triển ngành nghề thủ công truyền thống ựược triển khai từ những năm 1970-1980 ựã có 908 xưởng thủ công dân tộc, chiếm 2,9% các xắ nghiệp vừa và nhỏ, thu hút 23 nghìn lao ựộng theo hình thức sản xuất tại gia ựình là chắnh với 79,4% là dựa vào các hộ gia ựình riêng biệt và sử dụng nguyên liệu ựịa phương và bắ quyết truyền thống

* đài Loan: Trong quá trình CNH đài Loan ựã xây dựng các cơ sở

công nghiệp nhỏ sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến thực phẩm trong nông thôn Ngoài ra các làng xã vẫn phát triển các nghề cổ truyền, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, phục vụ du lịch và xuất khẩu Do CNH nông thôn và ngành nghề truyền thống phát triển mà số hộ nông dân chuyên làm ruộng ựến nay chỉ còn trên dưới 9%, trong ựó cơ cấu thu nhập của các hộ nông dân thu nhập từ hoạt ựộng ngoài nông nghiệp chiếm 60 - 62%

* Thái Lan: đây là nước có nhiều ngành nghề TTCN và làng nghề

truyền thống Các nghề truyền thống thủ công mỹ nghệ như chế tác vàng, bạc,

ựá quý và ựồ trang sức ựược duy trì và phát triển tạo ra nhiều hàng hoá xuất khẩu, ựứng vào hàng thứ hai trên thế giới Do kết hợp ựược tay nghề của các nghệ nhân tài hoa với công nghệ, kỹ thuật tiên tiến nên sản phẩm làm ra ựạt chất lượng cao, cạnh tranh ựược trên thị trường Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mỹ nghệ vàng bạc ựá quý năm 1990 ựạt gần 2 tỷ ựô la Nghề gốm sứ cổ truyền của Thái Lan trước ựây chỉ sản xuất ựể ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước nhưng gần ựây ngành này ựã phát triển theo hướng CNH, HđH và trở thành mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn thứ 2 sau gạo Vùng gốm truyền thống ở Chiềng Mai ựang ựược xây dựng thành trung tâm gốm quốc gia với 3 mặt hàng: gốm truyền thống, gốm công nghiệp và gốm mới, ựược sản xuất trong 21 xắ nghiệp chắnh và 72 xắ nghiệp lân cận Cho ựến nay 95% hàng hoá xuất khẩu của Thái Lan là ựồ dùng trang trắ nội thất và quà lưu niệm Bên cạnh ựó, nghề kim hoàn, chế tác ngọc, chế tác gỗ vẫn tiếp tục phát triển ựã tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cư nông thôn

Trang 35

* Ấn độ: Là nước có nền văn hoá, văn minh rất lâu ựời ựược thể hiện

rất rõ trên các sản phẩm thủ công truyền thống Bên cạnh nghề nông, hàng triệu người dân sinh sống bằng các nghề TTCN với doanh thu hàng năm gần

1000 tỷ rupi Ở nông thôn Ấn độ trong thời kỳ CNH nhiều cơ sở công nghiệp mới, công nghiệp sản xuất công cụ cải tiến, công nghiệp cơ khắ chế tạo và công cụ chế biến ựược phát triển đồng thời Chắnh phủ còn khuyến khắch các ngành công nghiệp cổ truyền và TTCN cùng phát triển Vào những năm 1980 lực lượng thợ thủ công hoạt ựộng trong các làng nghề là 4-5 triệu người chuyên nghiệp, chưa kể hàng chục triệu nông dân làm nghề phụ, có những nghề sản xuất ra hàng tiêu dùng thủ công mỹ nghệ cao cấp như kim hoàn, vàng, bạc, ngọc ngà, ựồ mỹ nghệ [17]

* Kinh nghiệm rút ra từ sự phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống của các nước trên thế giới ựối với Việt Nam:

- Thông qua sự phát triển làng nghề, ngành nghề TCN của một số nước ựược trình bày ở trên, thì muốn phát triển TCN trước hết phải chú ý phát triển làng nghề và ngành nghề truyền thống Từ ựó tạo thị trường nông thôn rộng lớn cho các sản phẩm phi nông nghiệp và dịch vụ, góp phần thúc ựẩy làng nghề phát triển theo hướng CNH để tăng năng suất lao ựộng và giảm lao ựộng nặng nhọc, nhiều ngành nghề cổ truyền ựã trang bị một phần máy móc thiết bị cơ khắ và nửa cơ khắ, kết hợp bàn tay ựiêu luyện và khối óc sáng tạo của các nghệ nhân Vì thế các ngành nghề thủ công mỹ nghệ cổ truyền ựang

có ựiều kiện phát triển mạnh Chắnh ựiều này ựã tạo ựiều kiện ựể nông dân tiếp cận kỹ thuật tiên tiến, làm quen với tác phong sản xuất công nghiệp

- đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực ở nông thôn có vai trò quan trọng ựối với sự nghiệp phát triển của làng nghề TTCN Các nước ựều chú ý ựầu tư cho giáo dục và ựào tạo tay nghề cho người lao ựộng ựể họ tiếp thu ựược kỹ thuật tiên tiến Các nước ựều sử dụng triệt ựể các phương pháp huấn

Trang 36

luyện tay nghề cho người lao ñộng như: bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng ngắn hạn, theo phương châm thiếu gì huấn luyện ñấy ðồng thời tiến hành lập các trung tâm, các viện nghiên cứu ñể ñào tạo nghề một cách có hệ thống mà các cơ sở sản xuất hoặc các ñịa phương có nhu cầu Ngoài ra các nước cũng rất chú ý ñến kinh nghiệm thực tiễn, tức là mời các nhà kinh doanh, nhà quản lý có kinh nghiệm trong việc CNH nông thôn ñể báo cáo những chuyên ñề hoặc mang các sản phẩm ñi triển lãm, trao ñổi

- Vai trò của Nhà nước trong việc giúp ñỡ, hỗ trợ về mặt tài chính, vốn cho các làng nghề truyền thống phát triển sản xuất kinh doanh Sự hỗ trợ về vốn, tài chính của Nhà nước thông qua các dự án cấp vốn, bù lãi suất cho ngân hàng, bù giá ñầu ra cho người sản xuất Thông qua sự hỗ trợ, giúp ñỡ này mà các làng nghề truyền thống lựa chọn kỹ thuật gắn với lựa chọn hướng sản xuất Nhà nước tạo ñiều kiện cho các ngành, nghề thủ công truyền thống ñổi mới công nghệ, mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

- Nhà nước có chính sách thuế và thị trường phù hợp ñể thúc ñẩy làng nghề truyền thống phát triển ði ñôi với việc hỗ trợ về tài chính, tín dụng là chính sách thuế và thị trường của nhà nước ñể khuyến khích làng nghề truyền thống phát triển

- Khuyến khích sự kết hợp giữa ñại công nghiệp với TTCN, giữa trung tâm công nghiệp với làng nghề truyền thống, thúc ñẩy nhau cùng phát triển

Sự kết hợp giữa ñại công nghiệp với TTCN và trung tâm công nghiệp với làng nghề truyền thống là thể hiện sự phân công lao ñộng, thông qua hỗ trợ giúp ñỡ lẫn nhau, nhất là trong vấn ñề lựa chọn kỹ thuật và lựa chọn hướng sản xuất ðể tạo dựng cho mối quan hệ này, ở hầu hết các nước ñều thiết lập chương trình kết hợp giữa các trung tâm công nghiệp với làng nghề truyền thống [17]

Trang 37

Việc phát triển ngành nghề TCN, làng nghề truyền thống ựã ựược các nước trên thế giới và trong khu vực xem ựó là một giải pháp phát triển kinh tế

xã hội nhằm tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập, nâng cao ựời sống nhân dân nông thôn Hơn nữa các nước cũng còn xem xét phát triển TCN như là một biện pháp ựể thực hiện công nghiệp hoá (CNH)- hiện ựại hoá (HđH) nông nghiệp nông thôn

2.2.2 Phát triển làng nghề ở Việt Nam và tỉnh Bắc Ninh

* Tình hình phát triển làng nghề ở Việt Nam

Nghề truyền thống ở nước ta xuất hiện từ rất sớm Từ thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ I trước công nguyên ựến ựầu thế kỷ X) ngoài sản xuất nông nghiệp ựã hình thành và phát triển các làng nghề TTCN Các làng nghề này chủ yếu sản xuất các công cụ và vật dụng làm bằng sắt, ựồng, giấy, thủy tinh, mộc, xây dựng

Vào thế kỷ IV, trên cơ sở tiếp thu kinh nghiệm của Ấn độ, người Việt Nam ựã thổi những bình, bát thủy tinh nhiều màu sắc Dưới thời Ngô ựô hộ, hàng nghìn thợ thủ công Việt Nam bị bắt ựưa sang Trung Quốc ựể xây dựng kinh ựô Kiến Nghiệp (Nam Kinh)

Vào thời kỳ Lý-Trần (thế kỷ X-XIV) ngoài việc phát triển nông nghiệp như khai hoang vùng ven biển, củng cố ựê ựiều thì TTCN và thương nghiệp cũng ựược triều ựình chú trọng phát triển Nổi bật nhất là nghề dệt ở vùng Thăng Long, nghề gốm ở Bát Tràng, nghề ựúc ựồng đại Bái, đê Cầu, đông Mai (Bắc Ninh), làng rèn sắt Vân Chang (Nam định)

Thời kỳ hậu Lê ựến nhà Nguyễn, nông nghiệp phục hồi phát triển tạo ựiều kiện cho nghề TTCN phát triển mạnh và rộng khắp Thời kỳ này riêng ở vùng ựồng bằng sông Hồng có hàng trăm nghề như nghề dệt phát triển mạnh

ở Hà Nội và Hà Tây, ựúc ựồng ở Ngũ Xã - Hà Nội, chế tác vàng bạc ở Châu Khê - Hải Dương, chạm bạc đồng Xâm - Thái Bình, dát vàng quỳ Kiêu Kỵ -

Trang 38

Hà Nội, gốm Hương Canh - Vĩnh Phúc, gốm sứ Quan Cậy - Hải Dương, sắt

đa Hội - Bắc Ninh

đến thời Nguyễn (thế kỷ XIX) các ngành nghề phát triển phong phú hơn, các sản phẩm gốm, tơ lụa không chỉ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn ựược ựem ra trao ựổi với các thương nhân nước ngoài như: Bồ đào Nha, Hà Lan, Tây Ban Nha, Trung Quốc

Thời kỳ Pháp thuộc (cuối thế kỷ XIX ựến ựầu thế kỷ XX) nhiều sản phẩm công nghiệp xâm nhập vào thị trường Việt Nam, cạnh tranh và chiếm

ưu thế về chất lượng và công nghệ làm cho một số nghề truyền thống bị mai một và thất truyền Nhưng mặt khác lại kắch thắch một số ngành nghề khác phát triển ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Cũng trong thời kỳ này, một số nghề mới ựược du nhập từ Pháp và một số nước khác

Theo Nguyễn Huy Phúc, thời gian này TTCN Việt Nam có khoảng 102 phương pháp công nghệ khác nhau, trong ựó có 44 loại công nghệ cổ truyền,

42 loại công nghệ mới du nhập và 16 loại công nghệ kết hợp Các nghề mới xuất hiện và du nhập vào ựầu thế kỷ XX như tráng gương bằng bạc, bàn ghế mây, chế biến trà

Giai ựoạn từ hoà bình lập lại ựến trước những năm 1986 (Miền Nam từ 1976-1996) giai ựoạn này các làng nghề ựược chú trọng phát triển và thị trường chủ yếu là các nước đông Âu Mọi cá nhân, hộ làm ngành nghề ựược vận ựộng vào làm trong các tổ hợp tác, các hợp tác xã đồng thời ựể hỗ trợ cho ngành nghề phát triển, nhà nước còn hình thành các xắ nghiệp công tư xuất nhập khẩu ựể thu mua, trao ựổi hàng hoá lấy sản phẩm trong các ngành nghề ựể phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu Vào năm 1986-1987 kim ngạch xuất khẩu ựạt 246 triệu Rúp - đôla Ngành nghề TTCN phát triển ựã thu hút hàng triệu lao ựộng như ở Hà Tây năm 1986 làm nghề TTCN là 95.771 lao ựộng, ựến năm 1988 tăng lên tới 111.693 lao ựộng, tăng 44,17%

Trang 39

Vào ựầu những năm 1990 khi thị trường đông Âu và Liên Xô cũ bị biến ựộng nên hàng TTCN của Việt Nam không tiêu thụ ựược, sản xuất gặp nhiều khó khăn, nhiều cơ sở phải ựóng cửa ngừng hoạt ựộng, lao ựộng TTCN giảm mạnh: Hà Tây năm 1988 có 111.693 lao ựộng TTCN, ựến năm 1991 chỉ còn 63.313 lao ựộng, giảm 43,31% Trong thời kỳ này ở Hải Phòng, trong 6 nghề thủ công ựã giảm 11.000 lao ựộng, ở Thái Bình, nghề mây tre ựan sản phẩm tiêu thụ năm 1991-1992 chỉ bằng 10-15% so với giai ựoạn 1988-1989

Từ năm 1993 trở lại ựây, ựường lối ựổi mới kinh tế ựã ựem lại nhiều kết quả tắch cực Chúng ta ựã thực hiện chiến dịch mở rộng thị trường bằng tuyên

bố ỘViệt Nam muốn làm bạn với tất cả các nướcỢ, chắnh vì vậy ựã chuyển từ thị trường các nước đông Âu, Liên Xô truyền thống trước ựây sang các nước khác, ưu tiên các nước trong khu vực Giai ựoạn này ngành nghề TTCN lại ựược phục hồi, chuyển hướng và phát triển [19]

* Tình hình phát triển làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh

Trong quá trình phát triển ngành nghề TCN ở Bắc Ninh, làng nghề ựóng vai trò làm nòng cốt Các làng nghề của Bắc Ninh xuất hiện khá sớm, dần dần hình thành các làng nghề truyền thống

Trong từng thời kỳ phát triển, có những sản phẩm phù hợp với thị trường ựược mở rộng dần ra các làng trong xã thành xã nghề, như ựúc ựồng ở xã đại Bái, gốm ở xã Phù Lãng hay mộc mỹ nghệ ở xã Phù Khê, Hương Mạc, đồng Quang Ngoài ra các xã liền nhau cùng sản xuất một loại sản phẩm và tiếp tục lan sang một số xã xung quanh hình thành các cụm sản xuất sản phẩm khác nhau: Cụm hàng mộc mỹ nghệ, cụm sắt thép, cụm dệt (Từ Sơn); cụm giấy, cụm hàng nhôm (Yên Phong); cụm hàng ựồng, hàng nhựa (Gia Bình); cụm gốm (Quế Võ)

Trong quá trình vận ựộng, sản xuất trong các làng nghề truyền thống cũng bộc lộ những hạn chế, mà sang thời kỳ kinh tế thị trường ựã phân hoá rõ

Trang 40

Những làng nghề truyền thống trải qua nhiều thăng trầm mà vẫn giữ ñược nghề, chuyển ñổi sản phẩm hoặc ñầu tư trang thiết bị công nghệ mới thì không những tồn tại mà còn phát triển mạnh hơn (giấy Phong Khê, thép ða Hội, mộc mỹ nghệ ðồng Kỵ, Phù Khê, Hương Mạc) Những làng nghề truyền thống chậm ñổi mới về sản phẩm và công nghệ thì mất dần thị trường, sản xuất bị thu hẹp, mai một [31]

Những năm qua một số làng nghề truyền thống ở Bắc Ninh ñã có sự tăng trưởng khá, trong ñó phải kể ñến các làng nghề: dệt, sản xuất giấy, sản xuất kim loại, sản xuất sản phẩm từ kim loại, sản xuất giường, tủ, bàn ghế

Từ năm 1999 trở lại ñây, nhờ có một loạt chính sách ưu tiên phát triển làng nghề và khôi phục các làng nghề truyền thống của tỉnh, một số làng nghề

ñã có sự phát triển nhanh Các cụm công nghiệp làng nghề ñược hình thành là bước ñột phá trong sự phát triển TCN của Bắc Ninh (Cụm công nghiệp làng nghề sản xuất sắt thép Châu Khê, mộc mỹ nghệ ðồng Quang, giấy Phong Khê, ñồng ðại Bái )

Ngày đăng: 12/11/2014, 17:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Mai Thế Hởn (1999) "Tình hình phát triển làng nghề thủ công truyền thống ở một số nước Chõu Á- Những kinh nghiệm cần quan tõm ủến ủối với Việt Nam", Những vấn ủề kinh tế thế giới, Tr. 40-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển làng nghề thủ công truyền thống ở một số nước Chõu Á- Những kinh nghiệm cần quan tõm ủến ủối với Việt Nam
12. Nguyễn Văn (1995),"Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn của chính phủ Thái Lan", Quản lý nông nghiệp, Tr 44-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn của chính phủ Thái Lan
Tác giả: Nguyễn Văn
Năm: 1995
13. Mai Thế Hởn (1999), "Tình hình phát triển làng nghề thủ công truyền thốngở một số nước Chõu Á- Những kinh nghiệm cần quan tõm ủến ủối với Việt Nam", Những vấn ủề kinh tế thế giới, Tr. 40-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển làng nghề thủ công truyền thốngở một số nước Chõu Á- Những kinh nghiệm cần quan tõm ủến ủối với Việt Nam
Tác giả: Mai Thế Hởn
Năm: 1999
1. Giáo trình kinh tế phát triển nông thôn, Nhà xuất bản Nông Nghiệp 2005, tr3 Khác
3. Giải cứu cho làng nghề (15/6/2009), Kinh tế thị trường Việt Nam, WWW.xaluan.com Khác
4. TS Mai Thanh Cúc, TS Quyền đình Hà (2005), Kinh tế phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, tr 15 Khác
5. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội tr 88 Khác
6. TS đỗ Kim Chung, PGS.PTS Phạm Vân đình, PTS Trần Văn đức, PTS Quyền đình Hà (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB nông nghiệp Hà Nội, Tr.88-89 Khác
7. Trần Minh Yến, Làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ủại hoỏ, Nhà xuất bản Khoa học xó hội (2004), Tr 11 Khác
8. Trần Minh Yến, Làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ủại hoỏ, Nhà xuất bản Khoa học xó hội (2004),Tr 15 Khác
10. ðỗ ðức Thịnh (1999), 50 năm kinh tế Ấn ðộ, NXB Thế Giới, Hà Nội Khác
11. Trần Minh Yến, Làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ủại hoỏ, Nhà xuất bản Khoa học xó hội (2004), Tr. 77-84 Khác
17. Việt Nam quan tâm bảo tồn và phát triển làng nghề (TTXVN ngày 21/3/2008), http//Vietnamgateway. org Khác
18. Hoàng Ngọc Hoà, Phạm Châu Long, Nguyễn văn Thạo (2001), Phát triển nụng nghiệp nụng thụn ở ủồng bằng Sụng Cửu Long theo hướng công nghiệp hoá, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Khác
19. Lê Mạnh Hùng, Nguyễn Sinh Cúc, Hoàng Vĩnh Lê(1998), Thực trạng cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ nụng nghiệp nụng thụn Việt Nam, NXB Thống kế Hà Nội Khác
20. Nguyễn Văn ðại, Trần văn Luận(1997), Tạo việc làm thông qua khôi phục và phát triển Làng nghề truyền thống, NXB nông nghiệp, Hà Nội Khác
21.Dương Bá Phượng (2001), Bảo tồn và phát triển làng nghề trong quá trình công nghiệp hoá, Nhà xuất bản khoa học xã hội, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh phõn bổ, sử dụng ủất ủai của thị xó Từ Sơn qua 3 năm 2009-2011 - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh phõn bổ, sử dụng ủất ủai của thị xó Từ Sơn qua 3 năm 2009-2011 (Trang 44)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của Thị xó Từ Sơn 3 năm 2009-2011 - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của Thị xó Từ Sơn 3 năm 2009-2011 (Trang 47)
Bảng 3.3: Kết quả phát triển và cơ cấu kinh tế của thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2009-2011 - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3 Kết quả phát triển và cơ cấu kinh tế của thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2009-2011 (Trang 52)
Bảng 4.3 ðất sử dụng phỏt triển làng nghề tại cỏc cơ sở ủiều tra năm 2011 - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3 ðất sử dụng phỏt triển làng nghề tại cỏc cơ sở ủiều tra năm 2011 (Trang 63)
Bảng 4.4. Tỡnh hỡnh chất lượng lao ủộng trong cỏc cơ sở tại làng nghề - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4. Tỡnh hỡnh chất lượng lao ủộng trong cỏc cơ sở tại làng nghề (Trang 66)
Bảng 4.5 Tình hình sử dụng vốn năm 2011 - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5 Tình hình sử dụng vốn năm 2011 (Trang 71)
Bảng 4.8 Chi phí sản xuất một số sản phẩm mỹ nghệ năm 2011 - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8 Chi phí sản xuất một số sản phẩm mỹ nghệ năm 2011 (Trang 80)
Bảng 4.13. Số lượng các loại sản phẩm chủ yếu của làng nghề tại thị xã Từ - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.13. Số lượng các loại sản phẩm chủ yếu của làng nghề tại thị xã Từ (Trang 88)
Bảng 4.14 Giá trị sản xuất một số làng nghề năm 2009- 2011 - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.14 Giá trị sản xuất một số làng nghề năm 2009- 2011 (Trang 89)
Bảng 4.25 Dự kiến nhu cầu vốn cho một số làng nghề ở Từ Sơn năm 2012 - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.25 Dự kiến nhu cầu vốn cho một số làng nghề ở Từ Sơn năm 2012 (Trang 126)
Bảng 4.26 Dự kiến số lượng lao ủộng ở Từ Sơn giai ủoạn 2012-2015. - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.26 Dự kiến số lượng lao ủộng ở Từ Sơn giai ủoạn 2012-2015 (Trang 129)
Bảng 4.29. Dự kiến phỏt triển và cơ cấu kinh tế của thị xó Từ Sơn ủến năm - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.29. Dự kiến phỏt triển và cơ cấu kinh tế của thị xó Từ Sơn ủến năm (Trang 137)
Bảng 4.1. Sự phõn bố một số làng nghề trờn ủịa bàn thị xó Từ Sơn - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1. Sự phõn bố một số làng nghề trờn ủịa bàn thị xó Từ Sơn (Trang 145)
Bảng 4.2.  Tình hình phát triển các loại hình tổ chức sản xuất một số làng - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2. Tình hình phát triển các loại hình tổ chức sản xuất một số làng (Trang 146)
D 9. Hình thức sản xuất chính hiện nay là: - Nghiên cứu phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
9. Hình thức sản xuất chính hiện nay là: (Trang 159)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w