1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu giá trị của cyfra 21-1 và cea trong chẩn đoán và theo dõi ung thư phế quản nguyên phát

58 681 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 521 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Tình hình ung thư phế quản hiện nay 1.1.1 Tỷ lệ mới mắc của ung thư phế quản Ung thư phế quản UTPQ là bệnh lý ác tính và là nguyên nhân gây tửvong hàng đầ

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư phế quản nguyên phát hay thường được gọi là ung thư phổi làthuật ngữ dùng để chỉ các khối u ác tính phát triển từ biểu mô phế quản, tiểuphế quản, phế nang, hoặc từ các tuyến phế quản

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính trên thế giới có khoảng mộttriệu trường hợp ung thư phế quản được chẩn đoán năm 2005 [37] Số tử vong

do ung thư phế quản là 1,5 triệu trường hợp mỗi năm, chiếm 17,6% tổng số tửvong do ung thư, trong đã 49,9% trường hợp mới mắc ở các nước đang pháttriển

Đặc biệt hiện nay, ung thư phế quản không còn là bệnh chủ yếu ở namgiới mà có xu hướng tăng lên ở nữ giới từ năm 1987, tỷ lệ ung thư phổi ở nữgiới từ năm 1985-1999 đã gia tăng bằng 1/2 so với nam giới cùng thời điểm

và tỷ lệ này bằng với tỷ lệ ở nam giới năm 1959 Từ năm 1991-2003, tỷ lệ tửvong do ung thư phế quản ở nam giới liên tục giảm khoảng 1,9%/năm [8].Ung thư phế quản ở nữ giới tại các nước đang phát triển đã tăng lên từ10,8/100.000 dân lên đến 37,5/100.000 dân và có xu hướng tiếp tục tăng lên.Theo thống kê của Hiệp hội ung thư Mỹ năm 2009, sè ca tử vong do ung thưphế quản đứng đầu ở cả hai giới, chiếm 30% ở nam và 26% ở nữ [25]

Ở Việt Nam, đến đầu thập kỉ 90 số ca mắc ung thư phế quản đứng hàngđầu ở nam giới và hàng thứ 3 ở nữ giới, theo số liệu thống kê năm 2007 củahiệp hội ung thư Mỹ cũng cho kết luận tương tự [10,22]

Hút thuốc lá, ô nhiễm môi trường, gen p53, chế độ ăn uống…là các yếu

tố nguy cơ gây ung thư phế quản đã được đề cập đến rất nhiều trong y văn.Mặc dù nữ giới Ýt hút thuốc hơn nam giới, nhưng hút thuốc lá thụ động còng

có khả năng gây ung thư phổi Mặt khác, về mặt triệu chứng lâm sàng, người

ta thấy rằng hội chứng cận ung thư trong thư phổi thường gặp ở nam, Ýt gặp

Trang 2

ở nữ Nghiên cứu về type mô bệnh học cũng thấy có sự khác biệt giữa nam và

nữ Ung thư phổi type biểu mô tuyến là loại ung thư thường gặp nhất ở nữgiới [6,8,10]

Ung thư phế quản ở cả hai giới đều có tiên lượng xấu, bệnh tiến triểnnhanh, di căn sớm tỷ lệ tử vong cao Mặc dù vậy người ta thấy rằng, tỷ lệsống trên 5 năm của bệnh nhân ung thư phế quản ở ở nữ giới cao hơn so namgiới và sè ca ung thư phế quản còn chỉ định phẫu thuật ở nữ (27,4%) nhiềuhơn ở nam giới (24,7%) [27]

Hiện nay ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về ung thư phế quản ở

nữ giới do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu về đặc điểm ung thư phế quản ở

nữ giới tại khoa Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai với hai mục tiêu sau:

1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư phế quản

nguyên phát ở nữ giới tại khoa Hô hấp- Bệnh viện Bạch Mai

2 Nhận xét đặc điểm mô bệnh học của ung thư phế quản nguyên phát

ở nữ giới tại khoa Hô hấp- Bệnh viện Bạch Mai

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình ung thư phế quản hiện nay

1.1.1 Tỷ lệ mới mắc của ung thư phế quản

Ung thư phế quản ( UTPQ) là bệnh lý ác tính và là nguyên nhân gây tửvong hàng đầu trong các bệnh lý ung thư ở cả nam và nữ

Năm 1913, Addler mới chẩn đoán xác định UTPQ với 374 trường hợpmới mắc trên thế giới Từ đó đến nay tỷ lệ mắc bệnh UTPQ không ngừng giatăng, đặc biệt số ca mới mắc UTPQ ở nữ giới có xu hướng tăng cao

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 1982 UTPQ chiếm 22% ở nam,11% ở nữ trong tổng số ca mắc ung thư được ghi nhận Theo Hội nghiên cứuung thư quốc tế năm 2004, tại Châu Âu có khoảng 2.886.800 trường hợp ungthư mới mắc, trong đó số UTPQ chiếm 13,2% sau đó là ung thư đại tràng13%, ung thư vú 12,8% [1] Trong năm 2005, trên thế giới có khoảng 1,1triệu người mới mắc UTPQ, chiếm 12,5 % tổng số ca ung thư mới mắc[17,33] Giai đoạn từ năm 2003-2007, tỷ lệ mới mắc tính chung trên thế giới

là 76,2/100.000 dân ở nam và 52,4/100.000 dân ở nữ [32] Năm 2009 tại Mỹ

có 103350 sè ca mới mắc UTPQ ở nữ giới chiếm 14% gần bằng số ca mớimắc bệnh ở nam (116090 trường hợp chiếm 15%), trong đó UTPQ đứng hàngthứ hai sau ung thư vú về số ca mới mắc bệnh [25] Ở Vương Quốc Anh mỗinăm số trường hợp mới mắc UTPQ tính cho nam giới là 93.000 trường hợp và80.000 trường hợp ở nữ Theo Tổ chức Y tế thế giới những năm đầu thế kỷXXI trên thế giới có 2 triệu trường hợp mới mắc do UTPQ [1]

Ở Việt Nam, theo một thống kê về tỷ lệ ung thư ở Hà Nội và Thànhphố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 1995-1996, từ đó ước tính chung tỷ lệmắc ung thư ở Việt Nam năm 2000, nam giới có 36.021 người mắc UTPQ

Trang 4

chiếm 91,5/100.000 dân, còn ở nữ giới có 32.786 người chiếm 81,5/100.000dân [8] Tỷ lệ mắc và tử vong do UTPQ tại Việt Nam đang ngày càng tăngcao Tại Hà Nội giai đoạn 1991-1995 sè ca UTPQ mới mắc ở nữ giới là6,2/100.000 dân, giai đoạn 1996-1999 tỷ lệ này là 6,9/100.000 dân, giai đoạn2001-2004 tỷ lệ mới mắc UTPQ ở nữ giới đã tăng lên 10,5/100.000 dân Tại

TP Hồ Chí Minh năm 2003 tỷ lệ mới mắc ở nữ là 12,4/100.000 dân Số liệuthống kê này cho thấy tỷ lệ mới mắc của nữ giới ở TP Hồ Chí Minh cao hơn ở

TP Hà Nội Qua số liệu điều tra về tình hình hút thuốc lá cho thấy tỷ lệ hútthuốc lá của nữ giới ở Hà Nội cũng thấp hơn TP Hồ Chí Minh [9]

Tại khoa Hô Hấp Bệnh viện Bạch Mai, số trường hợp UTPQ nhập việntăng dần hàng năm: từ 1969 đến 1972 có 89 trường hợp, từ 1974 đến 1978 có

186 trường hợp, từ năm 1981 đến 1985 có 285 trường hợp, từ năm 1996 đến

2000 có 639 trường hợp, chiếm 16,6 % tống số bệnh nhân điều trị, đứng hàngthứ hai sau bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [8]

1.1.2 Tỷ lệ tử vong do ung thư phế quản

Các số liệu thống kê được trên thế giới cho thấy tỷ lệ tử vong do UTPQđang tăng lên nhanh chóng Tại Mỹ từ năm 1930-1950, tỷ lệ tử vong do UTPQ đã bắt đầu có xu hướng tăng lên [11] Từ năm 1987 số phụ nữ tử vong

do UTPQ ngày càng gia tăng, trong khi tỷ lệ tử vong do UTPQ ở nam giới giảm dần từ năm 1991-2003, khoảng 1,9%/năm [8] Theo Hiệp hội ung thư

Mỹ ước tính tỷ lệ tử vong do UTPQ ở nam giới giảm 1,3%/năm từ 1990-1994

và giảm 2%/năm từ 1994-2006, tỷ lệ tử vong ở nữ không giảm từ năm 2003

và ngày càng tăng trong các năm tiếp [25] Trong năm 2005, trên thế giới có

số ca tử vong do UTPQ chiếm 17,8 % tổng số trường hợp tử vong do bệnh lý ung thư [33] Theo số liệu thống kê của Hiệp hội ung thư Mỹ năm 2009, sè ca

tử vong chiếm 30% ở nam với 88.900 bệnh nhân và 26% ở nữ với 70.490

Trang 5

bệnh nhân, đứng hàng đầu trong số các ca tử vong do ung thư ở cả hai giới, vượt qua ung thư tiền liệt tuyến ở nam (9%) và ung thư vú ở nữ (15%) [25].

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ về chẩn đoán, điều trị tuy nhiên có khoảng 80% các trường hợp khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn, không còn chỉ định phẫu thuật, tỷ lệ sống trên 5 năm chiếm 5-10% [2] Tỷ lệ sống trên 5 năm ở nữ cao hơn ở nam Theo Jenifer B Fu và cộng sự, bệnh nhân nữ được phẫu thuật có tỷ lệ sống trên 5 năm là 56,8% và bệnh nhân nam là 48,3% [34] Trong 20 năm (1965-1985), qua 13.500 trường hợp khám nghiệm tử thi tại viện Chống Lao Trung Ương, UTPQ đứng hàng thứ hai trong tất cả các loại ung thư ở cả hai giới (17,6%) Theo Phạm Hoàng Anh và cộng sự ghi nhận tại Hà Nội từ năm 1988 đến năm 1990 sè ca mắc UTPQ chiếm 14,8 % tổng số ca mắc ung thư nói chung ở cả hai giới [2]

1.1.3 Chủng téc

Theo chương trình giám sát dịch tễ học về ung thư ở Mỹ (SEER) thống

kê số liệu về tỷ lệ hiện mắc UTPQ theo chủng tộc giai đoạn 2003-2007, tỷ lệhiện mắc UTPQ ở người da trắng đối với nam giới ở là 76,3/100.000 dân, nữgiới là 54,7/100.000 dân, ở người da đen đối với nam giới là 101,2/100.000dân, nữ giới là 54,8/100.000 dân, đối với khu vực Châu Á Thái Bình Dương

là 52,9/100.000 dân ở nam và 28,1/100.000 dân ở nữ Tỷ lệ tử vong giai đoạn2003-2007 ở người da trắng đối với nam giới là 68,3/100.000 dân, với nữ giới

là 41,6/100.000 dân, ở người da đen là 87,5/100.000 đối với nam giới,39,6/100.000 dân đối với nữ giới Tỷ lệ tử vong ở khu vực Châu Á Thái BìnhDương là 36,7/100.000 dân ở nam, 18,5/100.000 dân ở nữ [32]

Tỷ lệ UTPQ tại Châu Âu cao nhất ở thập niên 70 sau đó giảm dần doviệc hút thuốc lá giảm, ở Mỹ và Canada cũng tương tự Tuy nhiên ở phụ nữTây Âu và hầu hết các nước Đông Âu, tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng gia tăng,tương tự ở Trung Quốc và Nhật Bản do tỷ lệ hút thuốc lá ở hai nơi này tăng

Trang 6

lên [20] Tại Nhật Bản, từ năm 1950 cho đến nay số trường hợp UTPQ đãtăng 10 lần ở nam giới và 8 lần ở nữ giới [10].Từ năm 1975 đến năm 1999 tỷ

lệ bị UTPQ ở nam giới/nữ giới đã giảm từ 3,56 xuống 1,56 Tỷ lệ mắc thấpnhất ở Châu Phi và Ên Độ dưới 3/100.000 dân [1]

1.1.4 Tuổi mắc bệnh

Theo chương trình giám sát dịch tễ học về ung thư ở Mỹ (SEER) thống

kê số liệu về tỷ lệ hiện mắc UTPQ theo chủng tộc giai đoạn 2003-2007, tỷ lệhiện mắc UTPQ chiếm 0,2% trong độ tuổi từ 20-34, 1,7% trong độ tuổi 35-

44, 8,8% từ 45-54 tuổi, 20,9% từ 55-64 tuổi, 31,3% từ 65-74 tuổi [32] Tỷ lệmắc UTPQ ở những người không hút thuốc ở độ tuổi 40-79 là từ 11,2 cho đến13,7/100.000 dân đối với nam giới và 15,2 cho đến 20,8/100.000 dân đối với

nữ giới [37]

Theo Ngô Quý Châu và cộng sự thống kê tình hình UTPQ điều trị tạikhoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai năm 2011, bệnh nhân trên 40 tuổi chiếm95,4%, với tuổi thấp nhất là 18, cao nhất là 87 Theo Nguyễn Văn Lưu lứatuổi 30-39 ở nữ chiếm 22,2% nhiều hơn nam giới 4,9%, tuổi trung bình ở nữ

là 49,6, ở nam là 56,9 [14]

1.1.5 Giới

UTPQ gặp chủ yếu ở nam giới, nữ giới có tỷ lệ mắc thấp hơn nhưngđang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây Tại Pháp năm 1995 chỉ

có 3137 người bị UTPQ ở nữ giới Con số này đã tăng lên vào năm 2000 với

4591 người và số tử vong do UTPQ ở nữ giới là 4515 trường hợp [8] Tại Mỹnăm 2009, sè ca mới mắc UTPQ ở nam giới chiếm 15% tổng số với 116.090

số bệnh nhân, ở nữ giới chiếm 14% tổng số với 103.350 số bệnh nhân Theo

số liệu thống kê của Hiệp hội ung thư Mỹ năm 2009, sè ca tử vong chiếm30% ở nam với 88.900 bệnh nhân và 26% ở nữ với 70.490 bệnh nhân, đứng

Trang 7

hàng đầu trong số các ca tử vong do ung thư ở cả hai giới, vượt qua ung thưtiền liệt tuyến ở nam (9%) và ung thư vú ở nữ (15%) [25].

Tại Hà Nội giai đoạn 1991-1995 so với giai đoạn 1996-1999 sè caUTPQ mới mắc ở nữ giới tăng từ 6,2 lên 6,9/100.000 dân, sang giai đoạn2001-2004 tỷ lệ mới mắc UTPQ ở nữ giới là 10,5/100.000 dân Như vậy tỷ lệmới mắc UTPQ đang tăng lên ở nữ giới, ở nhiều nước trên thế giới tỷ lệ tửvong do UTPQ đứng hàng đầu ở cả hai giới [35]

1.2 Các yếu tố nguy cơ

1.2.1 Hút thuốc lá

Hút thuốc lá được coi là yếu tố nguy cơ chính gây nên UTPQ, khoảng90% trong sè 660.000 trường hợp được chẩn đoán UTPQ trên thế giới có hútthuốc lá Thuốc lá chứa hơn 4000 loại hóa chất 200 loại có hại cho sức khỏe,khoảng hơn 60 chất chứa vòng Hydrocacbon thơm như: 3-4 Benzopyren, cácdẫn xuất Hydrocacbon đa vòng có khí Nito, Aldehyt, Nitrosamin, Ceton cókhả năng gây ung thư

Những điều tra gần đây cho thấy sống trong môi trường có khói thuốclâu ngày nh hút thuốc lá thụ động cũng làm tăng nguy cơ UTPQ [38] Cácnghiên cứu đã ghi nhận được 15 đến 35 % số trường hợp bệnh nhân ung thưphổi là hút thuốc lá thụ động Gần 1493 sè ca UTPQ tại Pháp năm 2010(trong đó 79 % nữ giới mắc UTPQ, 21 % nam giới mắc UTPQ) là ở nhữngbệnh nhân hút thuốc lá tự động [28]

Những người không hút thuốc mà kết hôn với người hút thuốc, tỷ lệ tửvong do UTPQ cao hơn 20% so với người kết hôn với người không hút thuốc

và tỷ lệ tử vong do UTPQ cũng tăng lên cùng với số lượng thuốc được hútcủa người vợ hoặc chồng

Trang 8

Khoảng 87% UTPQ được nghĩ là do hút thuốc lá hoặc có phơi nhiễmkhói thuốc lá thụ động Các nghiên cứu ở Việt Nam còng cho kết quả tương

tư [4,5]

Nh vậy ta đã thấy nguy cơ bị UTPQ tăng cao không chỉ ở người hútthuốc lá mà cả ở những người hút thuốc lá thụ động

1.2.2 Ô nhiễm môi trường

Các nghiên cứu đã chứng minh nguyên nhân phát sinh ung thư là cácchất thải công nghiệp, các bụi Amiante, Berylli khi bị hít vào phổi làm tăngkhả năng mắc UTPQ, đặc biệt là ung thư màng phổi Công nhân khai tháchoặc tiếp xúc thường xuyên với Amiante có nguy cơ bị UTPQ cao gấp 7 lần

so với người không tiếp xúc [8]

Arsenic được cho là nguyên nhân gây UTPQ ở những nơi có nguồnnước ô nhiễm như là ở Đài Loan, Chile [31]

1.2.3 Bức xạ ion hóa

Bức xạ ion hóa có thể gây ung thư ở hầu hết các cơ quan trong đó cóUTPQ Ngày nay người ta đã thừa nhận rằng UTPQ ở thợ mỏ vùngJoachimstal (Tiệp Khắc) và Schneeberg (Đức) quan sát được từ thập kỉ 60 cócăn nguyên bởi quặng Uranit phóng xạ có trong các mỏ đó [21]

1.2.4 Gen p53

Gen p53 nằm trên cành ngắn của nhiễm sắc thể 17 Gen này được mãhóa để tổng hợp protein p53, protein này nằm trong nhân tế bào với hàmlượng Ýt Gen p53 được coi là có vai trò điều hòa và kiểm tra phân chia của

tế bào Khi AND của tế bào bị tổn thương, gen này sẽ ngăn cản tế bào khôngphân chia để có thời gian tế bào sửa chữa AND hoặc khi không sửa chữađược thì thúc đẩy tế bào chết theo chương trình

Trang 9

Những tế bào ung thư phân chia liên tục và không có hiện tượng chếttheo chương trình Bằng thực nghiệm người ta đã chứng minh được rằng cácBenzopyren có trong khói thuốc lá đã gây nên sự biến đổi ở gen này Khi genp53 bị đột biến thì một protein p53 bất thường được tạo thành và cơ thể sẽsinh kháng thể chống lại Bệnh nhân UTPQ xuất hiện kháng thể kháng proteinp53 tương đối sớm

1.2.5 Yếu tố nội tiết

Vai trò của estrogen và các receptor của estrogen ở phụ nữ chưa đượcxác định rõ Tuy nhiên có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phần lớn cácUTBMTBL có liên quan đến estrogen, đặc biệt các receptor estrogen có liênquan nhiều hơn ở những người hút thuốc thụ động [50]

Ngoài ra ở nữ hút dịch trong phế quản rồi xét nghiệm thấy tế bào cóhình dạng thay đổi có liên quan đến các giai đoạn của chu kì kinh nguyệt [8]

1.2.6 Các bệnh ở phế quản phổi

Chấn thương xơ sẹo ở phổi, lao phổi có thể phối hợp với ung thư Đã cómột số nghiên cứu ghi nhận mối liên quan giữa ung thư phổi với xơ phổi kẽlan tỏa, xơ cứng bì [8]

1.2.7 Virus

Từ năm 1903 Borriw và Elleman (1908) Dous (1909) đã chứng minhnguồn gốc virus của nhiều loại ung thư ở loài chim Tuy nhiên cho đến naycác nhà khoa học cũng chỉ mới chứng minh được virus gây ung thư ở nhữnggiống động vật thực nghiệm mà thôi [8]

1.2.8 Chế độ ăn uống

Chế độ ăn có Ýt rau có thể làm tăng khả năng nhiễm UTPQ nếu cóphơi nhiễm khói thuốc lá Ngày nay có nhiều nghiên cứu chỉ ra chế độ ăn

Trang 10

nhiều rau và hoa quả có thể bảo vệ con người chống ung thư trong đó có ungthư phổi.

1.3 Các triệu chứng lâm sàng

UTPQ là một bệnh ung thư có triệu chứng lâm sàng phong phú nhưngnhiều bệnh nhân không có triệu chứng gì đặc biệt, khi đã chẩn đoán thường ởgiai đoạn muộn, có di căn

Chính vì vậy để phát hiện các triệu chứng lâm sàng giúp Ých cho chẩnđoán cần hỏi kĩ tiền sử, quá trình diễn biến bệnh cũng như khám bệnh cẩnthận, kĩ lưỡng

1.3.1 Giai đoạn tiềm tàng

Thường bắt đầu một cách âm thầm, không có dấu hiệu đặc thù TheoCarbone PP, Frost JK và Feinstein AR trong sè 678 ca UTPQ được chẩn đoántại Mỹ có 44 bệnh nhân chiếm 6% không biểu hiện triệu chứng đặc hiệu.Thụy Điển năm 1997 đến năm 1999 có 24 bệnh nhân trong sè 364 bệnh nhân(chiếm 7%) không có triệu chứng lâm sàng [37]

Triệu chứng phế quản

- Ho khan: Là dấu hiệu thường gặp nhất Ho kéo dài, thay đổi tính chất: hothành từng cơn hoặc nh ho gà, chỉ giảm tạm thời hoặc không đỡ với cácthuốc ho thông thường Ho do kích thích các receptor nội PQ do khối uchèn Ðp hoặc do tình trạng viêm Triệu chứng này gặp ở 40% đến 75%các trường hợp [5] Theo Lê Thị Luyến thì ho khan kéo dài chiếm 76,3 %trường hợp UTPQ [15]

dấu hiệu báo động, phải soi phế quản và làm các thăm dò khác để tìm ungthư phổi kể cả khi phim phổi chuẩn hoặc CLVT ngực bình thường Nếu

Trang 11

soi PQ bình thường cũng cần tiếp tục theo dõi trong nhiều tháng tiếp theonhất là người hút thuốc hoặc có yếu tố nguy cơ khác Ho máu được ghinhận chiếm 25% đến 50% số bệnh nhân bị UTPQ [37]

- Khạc đờm: Đờm trong, nhiều ở K tiểu phế quản phế nang Bội nhiễm khi

có viêm mủ sau tắc phế quản Có thể kèm theo sốt ở những trường hợpUTPQ có viêm mủ phế quản, viêm phổi do tắc phế quản

- Khó thở: thường tăng dần, có thể do khối u gây tắc nghẽn khí quản, phếquản gốc, do tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng ngoài tim hoặc có bệnhphổi tắc nghẽn kèm theo Khó thở chiếm 60% ở nhóm bệnh nhân điều trịbằng xạ trị, không còn chỉ định phẫu thuật [3] Có thể có tiếng rít thanh khíphế Wheezing và rõ nhất khi bệnh nhân hít vào, do khí phế quản lớn bịchèn Ðp bởi khối u từ bên trong hay khối hạch hoặc khối u đè Ðp từ ngoàivào Các tác giả Stephen G Spiro khó thở chiếm khoảng 60% triệu chứngtrên bệnh nhân UTPQ [38]

Hội chứng nhiễm trùng phế quản phổi cấp hoặc bán cấp

- Viêm phổi hoặc áp xe phổi có thể xuất hiện sau chỗ hẹp PQ do khối u chèn

Ðp gây ứ đọng đờm làm tăng khả năng nhiễm trùng Nhiễm trùng phếquản phổi có thể kéo dài hoặc tái phát nhiều lần Nghe phổi có tiếng thở rítkhu trú (Wheezing)

- Nghĩ đến ung thư khi điều trị viêm phổi hoặc áp xe phổi hết triệu chứnglâm sàng mà hình ảnh XQuang vẫn còn tồn tại lâu

1.3.2 Giai đoạn toàn phát với các dấu hiệu liên quan đến sự lan tỏa tại

Trang 12

- Phù: ở mặt, cổ, lồng ngực, có khi cả hai tay, cổ thường to bạnh (phù kiểu

áo khoác)

- Tĩnh mạch nổi to: Tĩnh mạch cổ, tĩnh mạch dưới lưỡi nổi to lên, tĩnh mạchbàng hệ phát triển Các lưới tĩnh mạch nhỏ ở dưới da giãn rộng, ngoằnnghèo, đỏ, hay tím

- Tắc ở trên chỗ đổ vào của tĩnh mạch đơn: ứ trệ ở phần trên lồng ngực, cổ,gáy Máu tĩnh mạch ở vùng đó trở về tĩnh mạch chủ qua tĩnh mạch vútrong, tĩnh mạch sống, đổ vào tĩnh mạch đơn qua các tĩnh mạch liên sườntrên

- Tắc ở dưới chỗ đổ vào của mạch tĩnh mạch đơn: Chèn Ðp hoàn toàn tĩnhmạch chủ trên làm máu tĩnh mạch bị ứ trệ, dồn ngược dòng tĩnh mạch đơnlớn và các nhánh nối của tĩnh mạch ngực - bụng sâu, đổ vào tĩnh mạch chủdưới Khám có thể thấy tĩnh mạch bàng hệ nổi lên ở nền lồng ngực

- Tắc ở ngay chỗ vào của tĩnh mạch đơn và tĩnh mạch chủ: ứ trệ tuần hoànrất nhiều Tĩnh mạch bàng hệ nổi rõ ở tất cả lồng ngực và phần trên củabụng

- Hầu hết những trường hợp có hội chứng chèn Ðp tĩnh mạch chủ trên trongUTPQ là UTBM tế bào nhỏ [29]

Triệu chứng chèn Ðp thực quản

Triệu chứng chèn Ðp thực quản bao gồm khó nuốt hoặc nuốt đau, cảmgiác vướng khi ăn do khối u hoặc hạch chèn Ðp thực quản Lúc đầu vớicác thức ăn rắn, sau với các thức ăn lỏng, rồi cả nước uống Đau ngực phíasau lưng, lan sang hai bên hoặc lên trên

Triệu chứng chèn Ðp thần kinh

- Chèn Ðp dây thần kinh quặt ngược X trái: Nói khàn, có khi mất giọng,giọng đôi

Trang 13

- Chèn Ðp thần kinh giao cảm cổ: Đồng tử co lại, kẽ mắt nhỏ lại, mắt lõmsâu làm mi mắt nh sụp xuống Gò má đỏ bên tổn thương (Hội chứngClaude-Bernard-Horner)

- Chèn Ðp thần kinh giao cảm lưng: tăng tiết mồ hôi một bên

- Chèn Ðp dây thần kinh phế vị: có thể hồi hộp, tim đập nhanh

- Chèn Ðp dây thần kinh hoành: nấc, khó thở do liệt cơ hoành

- Chèn Ðp đám rối thần kinh cánh tay (rễ C8-D1): đau vai lan ra mặt trongcánh tay, có rối loạn cảm giác (Hội chứng Pancoast-Tobias)

Triệu chứng do khối u xâm lấn vào thành ngực hoặc tràn dịch màng phổi

- Đau ngực: là triệu chứng đứng hàng thứ ba sau ho khan và ho máu Đauthường ở vị trí tương ứng khối u dưới nhiều hình thức như: cảm giác căngtức nặng ngực, có khi đau như đau kiểu thần kinh liên sườn Theo Lê ThịLuyến thì triệu chứng đau ngực chiếm tới 80% [15]

- Hội chứng tràn dịch màng phổi: dịch vàng chanh, hồng hoặc đỏ máu

- Hạch thượng đòn: thường cứng, cố định

- Mét số trường hợp di căn thành ngực phát triển và đẩy lồi da lên, hoặcxâm lấn vào màng phổi rồi phát triển lan ra ngoài gây sùi loét da thànhngực

1.3.3 Dấu hiệu toàn thân

- Gày, sốt nhẹ, mệt mỏi Đây có thể là dấu hiệu đầu tiên khiến BN đi khámbệnh

- ánh giá to n tr ng dùa theo tiêu chu n c a T ch c Y t th gi i:àn trạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ủa Tổ chức Y tế thế giới: ổ chức Y tế thế giới: ức Y tế thế giới: ế thế giới: ế thế giới: ới:

2 Nằm tại giường < 50 % thời gian ban ngày

3 Nằm tại giường > 50 % thời gian ban ngày

1.3.4 Các hội chứng cận ung thư

Trang 14

Các hội chứng cận ung thư gồm các biểu hiện toàn thân không do dicăn xuất hiện ở các bệnh ác tính Do khối u ác tính gồm những tế bào non cókhả năng sản xuất ra các chất có hoạt tính giống hormone, hoặc tương tựhormone gây ra các hội chứng cận ung thư.

Hội chứng Pierre Marie (hay xương khớp phì đại do phổi )

- Do quá s n t ch c liên k t dản tổ chức liên kết dưới móng Biểu hiện: Quá sản các tổ chức ổ chức Y tế thế giới: ức Y tế thế giới: ế thế giới: ưới:i móng Bi u hi n: Quá s n các t ch cểu hiện: Quá sản các tổ chức ện: Quá sản các tổ chức ản tổ chức liên kết dưới móng Biểu hiện: Quá sản các tổ chức ổ chức Y tế thế giới: ức Y tế thế giới:

ph n m m, s ng au kh p các chi, các kh p ần mềm, sưng đau khớp ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổ ềm, sưng đau khớp ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổ ư đau khớp ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổ ới: ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổ ới: đau khớp ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổối xứng: cổ chân, cổ ức Y tế thế giới:i x ng: c chân, cổ chức Y tế thế giới: ổ chức Y tế thế giới:tay, kh p g i ới: ối xứng: cổ chân, cổ ần mềm, sưng đau khớp ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổu ngón tay ngón chân bi n d ng nh dùi tr ng, móngế thế giới: ạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ư ối xứng: cổ chân, cổtay khum D y dàn trạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ưới:i m ng xàn trạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ương thấy trên phim chụp các xương dàing th y trên phim ch p các xấy trên phim chụp các xương dài ụp các xương dài ương thấy trên phim chụp các xương dàing d iàn trạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới:(d u hi u ấy trên phim chụp các xương dài ện: Quá sản các tổ chức đau khớp ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổặc trưng).Thường gặp ở K biểu mô dạng biểu bì, đôi khi Kc tr ng).Thư ường gặp ở K biểu mô dạng biểu bì, đôi khi Kng g p K bi u mô d ng bi u bì, ôi khi Kặc trưng).Thường gặp ở K biểu mô dạng biểu bì, đôi khi K ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổ ểu hiện: Quá sản các tổ chức ạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ểu hiện: Quá sản các tổ chức đau khớp ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổ

bi u mô t b o nh D u hi u v n m ch, cểu hiện: Quá sản các tổ chức ế thế giới: àn trạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ỏ Dấu hiệu vận mạch, cường giao cảm: xanh tím ấy trên phim chụp các xương dài ện: Quá sản các tổ chức ận mạch, cường giao cảm: xanh tím ạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ường gặp ở K biểu mô dạng biểu bì, đôi khi Kng giao c m: xanh tímản tổ chức liên kết dưới móng Biểu hiện: Quá sản các tổ chức

c c b , ti t nhi u m hôi Xét nghi m mô b nh h c: có t ng sinhụp các xương dài ộ , tiết nhiều mồ hôi Xét nghiệm mô bệnh học: có tăng sinh ế thế giới: ềm, sưng đau khớp ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổ ồ hôi Xét nghiệm mô bệnh học: có tăng sinh ện: Quá sản các tổ chức ện: Quá sản các tổ chức ọc: có tăng sinh ăng sinh

m ch máu, t ng sinh nguyên b o x v nguyên b o xạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ăng sinh àn trạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ơng thấy trên phim chụp các xương dài àn trạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: àn trạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ương thấy trên phim chụp các xương dàing

- Theo Vũ Nguyệt Minh (2006) hội chứng HC Pierre Marie gặp nhiều nhấttrong các hội chứng cận ung thư, chiếm 65,8% [16] Theo số liệu thống kêcủa Stephen G Spiro và cộng sự trên 111 bệnh nhân được chẩn đoánUTPQ, HC Pierre Marie gặp ở 32 bệnh nhân chiếm 29% [38]

Các hội chứng nội tiết

- HC Schwartz-Barter (hay HC giảm Na máu ác tính): Khối u bài tiếtpeptide có hoạt tính giống hormone ADH làm natri máu giảm do phaloãng, natri niệu bình thường Có thể dẫn tới lú lẫn, hôn mê co giật.Thường gặp ở UTBM tế bào nhỏ Trên 90% trường hợp hạ natri máu xảy

ra ở những bệnh nhân UTBM tế bào nhỏ Khoảng 10-15% các bệnh nhânUTBM tế bào nhỏ và 1% số bệnh nhân UTBM không tế bào nhỏ có biểuhiện hạ natri máu [8]

- HC Cushing: Ung thư phổi là nguyên nhân thường gặp nhất gây tiết nhiềuACTH-like Khối u bài tiết peptide có hoạt tính giống hormone ACTHhoặc tiền thân của ACTH Thường gặp ở K biểu mô tế bào nhỏ hoặc uCarcinoide Khoảng 50% số bệnh nhân UTPQ có tăng ACTH nhưng Ýt

Trang 15

khi chúng gây hội chứng Cushing [8] Trên lâm sàng thấy sự thay đổi phân

bố mỡ, rạn da, rậm lông, trứng cá, rối loạn sinh dục,uống nhiều, tiểu nhiều,tăng huyết áp Xét nghiệm cận lâm sàng: K máu giảm, Na máu tăng,Cortisol nước tiểu cao, ACTH huyết tương cao, XQuang: hình ảnh loãngxương

- T ng canxi máu: Do kh i u ác tính s n xu t PTH-like l m gia t ng ho tăng sinh ối xứng: cổ chân, cổ ản tổ chức liên kết dưới móng Biểu hiện: Quá sản các tổ chức ấy trên phim chụp các xương dài àn trạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ăng sinh ạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới:

ng c a h y c t b o, t ng tái h p thu canxi ng th n v ru t.đau khớp ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổộ , tiết nhiều mồ hôi Xét nghiệm mô bệnh học: có tăng sinh ủa Tổ chức Y tế thế giới: ủa Tổ chức Y tế thế giới: ối xứng: cổ chân, cổ àn trạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ăng sinh ấy trên phim chụp các xương dài ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổ ối xứng: cổ chân, cổ ận mạch, cường giao cảm: xanh tím àn trạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổ ộ , tiết nhiều mồ hôi Xét nghiệm mô bệnh học: có tăng sinhTri u ch ng n y chi m 6% trong sè 1149 trện: Quá sản các tổ chức ức Y tế thế giới: àn trạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ế thế giới: ường gặp ở K biểu mô dạng biểu bì, đôi khi Kng h p m c UTPQ [39]ợp mắc UTPQ [39] ắc UTPQ [39] .

Tri u ch ng lâm s ng bao g m : khát nện: Quá sản các tổ chức ức Y tế thế giới: àn trạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ồ hôi Xét nghiệm mô bệnh học: có tăng sinh ưới: đau khớp ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổc, au đau khớp ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổần mềm, sưng đau khớp ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổu, s t, gai rét, aối xứng: cổ chân, cổ đau khớp ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổ

ni u, co gi t, hôn mê Thện: Quá sản các tổ chức ận mạch, cường giao cảm: xanh tím ường gặp ở K biểu mô dạng biểu bì, đôi khi Kng g p UTBM d ng bi u bì C n lo i trặc trưng).Thường gặp ở K biểu mô dạng biểu bì, đôi khi K ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổ ạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ểu hiện: Quá sản các tổ chức ần mềm, sưng đau khớp ở các chi, các khớp đối xứng: cổ chân, cổ ạng dùa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: ừcác nguyên nhân gây t ng canxi máu khác.ăng sinh

Hội chứng cận ung thư huyết học

- Tăng bạch cầu trung tính, ái toan, tiểu cầu

- Huyết khối tĩnh mạch lan rộng và tái phát

1.3.5 Triệu chứng khối u di căn xa

- Di căn não: Xảy ra sớm với các biểu hiện: nhức đầu, buồn nôn, nôn, tính

tình thay đổi Có thể có cơn động kinh, liệt nửa người

- Di căn gan: Gan to mật độ chắc, gồ ghề có khi Ên không đau Siêu âm và

chụp CLVT bông có giá trị để tìm di căn gan

Trang 16

- Di căn xương: Đau nhức xương dữ dội (xương chậu, xương sườn) Chụp

nhấp nháy xương bằng phương pháp phóng xạ thấy hình ảnh tăng hoạt tínhphóng xạ tại các ổ di căn xương

- Di căn hạch: Hạch chắc, di động hay không, dính với nhau, với tổ chứcdưới da Thường gặp hạch thượng đòn, hạch chân cơ ức đòn chũm

- Di căn tuyến thượng thận: Phát hiện nhờ chụp CLVT bông

- Di căn tuỷ xương: giảm cả 3 dòng tế bào tuỷ hoặc gây đa hồng cầu, bạchcầu non

1.4 Các kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh

1.4.1 X Quang phổi chuẩn

bệnh UTPQ Tuy nhiên chụp X Quang chỉ có giá trị gợi ý chứ không cógiá trị chẩn đoán xác định Theo Đồng Khắc Hưng (1995) chụp X Quangphổi chuẩn có giá trị hướng đến chẩn đoán với độ nhạy 89% và độ đặchiệu 96% [11]

- Hình ảnh trực tiếp: Đám mờ có cuống, ranh giới ngoài không nét, ranhgiới phía trong hoà vào trung thất, khối gợi hình ảnh múi Nốt mờ ở trongnhu mô phổi, đôi khi hoá hang với thành dày và không đều Một hoặcnhiều đám mờ phế nang (K tiểu phế quản phế nang)

- Hình ảnh gián tiếp: Hình ảnh xẹp phổi một phần Có thể kết hợp các hìnhảnh di căn hạch trung thất, tràn dịch màng phổi, tổn thương kẽ, nhiều nốt

mờ, huỷ xương sườn, vòm hoành cao lên

1.4.2 Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) lồng ngực

Chụp CLVT có thể phát hiện được những tổn thương u có kích thướcnhỏ mà X Quang phổi chuẩn không phát hiện được Chụp CLVT xác địnhđược vị trí, mật độ, cấu trúc khối u cũng như xác định sự xâm lấn, di căn củaung thư vào trung thất, thành ngực và màng phổi, góp phần xác định giai đoạn

Trang 17

của tổn thương theo hệ thống phân loại TNM và còn xác định BN còn chỉđịnh phẫu thuật hay không.

Dấu hiệu giá trị nhất xác định có xâm lấn thành ngực: dấu hiệu pháhủy xương sườn Dấu hiệu xâm lấn màng phổi: hình ảnh các nốt mờ dạng tổchức trên bề mặt màng phổi hoặc hình ảnh dày màng phổi Chụp CLVT có độnhậy 70%-90%, độ đặc hiệu từ 60%-80%, tỷ lệ âm tính giả từ 15%-30%[13,18]

1.4.3 Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Chụp cộng hưởng từ giúp biết thêm chi tiết về vị trí, sự xâm lấn và dicăn của khối u từ rất sớm Đặc biệt chụp MRI có giá trị chẩn đoán ung thư dicăn xương, di căn tủy sống, di căn não với độ nhạy, độ đặc hiệu cao hơn chụpCLVT

1.4.4 Chụp cắt lớp tán xạ Positron (PET)

Đây là kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh dựa trên hoạt tính sinh học của tếbào ung thư, do tế bào ung thư có khả năng hấp thu chuyển hóa Glucose caohơn bình thường Glucose có gắn các chất phóng xạ, sau khi được phosphorylhóa, chúng không bị chuyển hóa và được lưu giữ trong tế bào Sử dụng máyquét PET để phát hiện sự tích lũy bất thường các chất phóng xạ PET có khảnăng phát hiện tổn thương sớm với độ nhạy là 85%, độ đặc hiệu là 88% cáctrường hợp UTPQ [17]

1.5 Các kĩ thuật lấy bệnh phẩm chẩn đoán mô bệnh-tế bào học

Trang 18

nằm ở trung tâm và chèn Ðp vào đường thở mới có khả năng tìm thấy tế bàoung thư.

1.5.2 Nội soi phế quản

Đây là kỹ thuật có giá trị thăm khám phát hiện tổn thương bên tronglòng phế quản qua đó có thể sinh thiết tổn thương để chÈn đoán mô bệnh-tếbào học bằng [19] Tiến hành soi phế quản khi có các triệu chứng lâm sàngnghi ngờ và X Quang gợi ý Nội soi phế quản xác định từ 70% đến 90% tổnthương [7,18]

Siêu âm nội soi có sử dụng đầu dò siêu âm trong đường thở để thămkhám các cấu trúc bên trong Siêu âm nội soi có độ đặc hiệu 86-92%, độ nhạy70-82% trong đánh giá tổn thương hạch vùng cựa phế quản, hạch trung thất

1.5.3 Các phương pháp lấy bệnh phẩm chẩn đoán mô bệnh-tế bào học Sinh thiết phế quản

Sinh thiết phế quản có độ chính xác cao và giúp Ých trong chẩn đoánUTPQ Khi thấy u rõ trên nội soi, độ nhạy của sinh thiết phế quản có thể đạt

từ 80%-100% Theo Đồng Khắc Hưng (1995) sinh thiết phế quản có tỷ lệdương tính đạt 74,2 % [11] Tuy nhiên có thể gặp tai biến chảy máu nặng nếu

u bị hoại tử chảy máu hoặc có tăng sinh mạch máu ở khối u

Sinh thiết xuyên thành ngực

Sinh thiết xuyên thành ngực dưới sự hướng dẫn của chụp CLVT hoặcXQuang là phương pháp chẩn đoán rất có giá trị để chẩn đoán UTPQ, từ đólấy bệnh phẩm chẩn đoán mô bệnh-tế bào học Theo Ngô Quý Châu (1992) ở

86 bệnh nhân UTPQ được sinh thiết xuyên thành ngực dưới sự hướng dẫn củaXQuang thấy: độ nhậy ở lần thứ nhất là 87,4%, lần thứ hai là 96,6%, lần ba là100%, không có dương tính giả [4]

Trang 19

Tai biến của thủ thuật là chảy máu, tràn khí màng phổi đặc biệt ở bệnhnhân có tăng áp lực động mạch phổi, có giãn phế nang nặng, bệnh nhân đangdùng thuốc chống đông.

- Chải, rửa phế quản

- Thăm dò chức năng hô hấp: xem có thể cắt bỏ được phổi hay thuỳ phổi:Các thông số được dùng để đánh giá gồm VC, FVC, MVV, RV/TLC,FEV1/FVC Hai thông số thường được dùng nhất là FVC và FEV1, có ýnghĩa tiên lượng đánh giá bệnh nhân trước mổ, nhất là FEV1

1.6 Phân loại ung thư phế quản

Theo bảng phân loại của tổ chức Y tế thế giới (WHO) (1999), UTPQđược chia thành hai nhóm: Ung thư biểu mô tế bào nhỏ (UTBMTBN) và ungthư biểu mô tế bào không nhỏ (UTBMTBKN) Hai nhóm này phát triển, xâmlấn và di căn cũng như cách điều trị khác nhau

1.6.1 Ung thư biểu mô tế bào nhỏ

UTBMTBN chiếm khoảng 20%-30% là dạng phát triển nhanh nhất,xâm lấn mạnh nhất và có độ ác tính cao nhất trong số các loại UTPQ Loạinày thường khu trú điển hình ở các vị trí trung tâm của phổi và các phế quản

Trang 20

lớn Soi phế quản thường nhìn thấy các tổn thương thâm nhiễm dưới niêmmạc, hoặc phế quản bị tắc hoàn toàn trong giai đoạn muộn UTBMTBNthường gặp hơn ở nam giới hoặc ở những người hút thuốc lá trong một thờigian dài.

1.6.2 Ung thư biểu mô tế bào không nhỏ

Đây là dạng UTPQ hay gặp chiếm 80%, gồm các dạng sau:

Ung thư biểu mô vảy

Chiếm khoảng 30%-40% thường gặp nhiều ở nam giới, xuất phát từ cácphế quản thùy hoặc phân thùy, X Quang thường biểu hiện là khối u ở rốn phổihoặc quanh rốn phổi Các biến thể:

Ung thư biểu mô tế bào lớn

Chiếm khoảng 10%-15% thường khu trú ở vùng ngoại vi và lan rộng vàothời điểm chẩn đoán Gồm các biến thể:

- UTBM tế bào lớn thần kinh nội tiết

- UTBM tế bào lớn với kiểu hình dạng cơ trơn

Ung thư biểu mô tuyến

UTBM tuyến chiếm 30%-35% gặp chủ yếu ở nữ giới chiếm khoảng 50%trong số các loại ung thư Khoảng 65% khu trú ở vùng ngoại vi, phát triểntrên cơ sở tổn thương xơ sẹo như tổn thương lao phổi cũ Soi phế quản thườngkhông thấy tổn thương hoặc thấy tổn thương chít hẹp phế quản dưới phânthùy Các biến thể:

Trang 21

- UTBM tuyến dạng nang.

- UTBM tiểu phế quản phế nang (tuyến chế nhầy, không chế nhầy và loạitrung gian hỗn hợp tuyến chế nhầy và không chế nhầy)

Hỗn hợp

- UTBM tuyến - vảy (dạng biểu bì)

- UTBM tuyến với các thành phần đa hình thái dạng Sarcoma hoặcSarcoma

- U carcinoid điển hình hay không điển hình

- UTBM dạng biểu bì - nhầy

- UTBM túi dạng tuyến bạch huyết

Ung thư biểu mô không xếp loại

Một số trường hợp UTBM phế quản không xếp loại được và được ghépchung thành một nhóm UTBM không xếp loại Thường gặp là loại ung thưbiểu mô không tế bào nhỏ hoặc do mảnh sinh thiết quá nhỏ hoặc bệnh phẩm

tế bào học không cho phép định type chắc chắn

1.7 Phân loại giai đoạn

1.7.1 Ung thư biểu mô phế quản tế bào nhỏ

- Giai đoạn khu trú một bên lồng ngực

- Giai đoạn lan tràn

1.7.2 Ung thư biểu mô phế quản tế bào không nhỏ

Dùa theo tiêu chuẩn phân loại T.N.M của Tổ chức Y tế thế giới năm 1999

Trang 22

- T (Tumor) - Khối u nguyên phát

TX: Không đánh giá được khối u nguyên phát, hoặc tìm thấy tế bào ungthư ở đờm hoặc dịch rửa phế quản nhưng không nhìn thấy ở chẩn đoánhình ảnh hoặc nội soi

To: Không phát hiện được bằng chứng nào của u nguyên phát ở phổi.Tis: Ung thư biểu mô tại chỗ

T1: Khối u: Có kích thuớc lớn nhất >3cm Được bao quanh bởi nhu môphổi hoặc màng phổi lá tạng Khi soi phế quản không thấy xâm lấn tới phếquản gốc

T2: Khối u có một trong các đặc điểm về kích thước hoặc mức lan sau:Kích thước lớn nhất > 3cm Xâm lấn vào phế quản gốc, nhưng cách cựakhí phế quản > 2 cm Xâm lấn vào màng phổi lá tạng Xẹp hoặc viêm phổisau tắc PQ đi kèm có thể vượt quá vùng rốn phổi nhưng không chiếm toàn

bộ một phổi

T3: Khối u kích thước bất kỳ nhưng có xâm lấn vào một trong các thànhphần sau: Thành ngực (kể cả các khối u ở vùng đỉnh phổi), màng phổi,trung thất, lá thành màng tim, cơ hoành Hoặc khối u ở trong phế quản gốccách cựa khí phế quản 2 cm nhưng không xâm lấn vào nó Hoặc kèm vớixẹp hoặc viêm toàn bộ một phổi do tắc phế quản

T4: Khối u kích thước bất kỳ nhưng có xâm lấn vào một trong các thànhphần sau: Trung thất, tim, các mạch máu lớn, Khí quản, cựa khí phế quản,thực quản Thân đốt sống Một hoặc vài nốt u ở cùng thuỳ với khối uchính, khối u với tràn dịch màng phổi có tế bào ác tính

- N: hạch vùng

NX: Không đánh giá được hạch vùng

No: Không có di căn vào hạch vùng

Trang 23

N1: Di căn hạch quanh phế quản cùng bên và / hoặc hạch rốn phổi và hạchtrong phổi cùng bên, bao gồm cả sự xâm lấn trực tiếp của khối u vào cáchạch đó.

N2: Di căn đến hạch trung thất cùng bên và / hoặc hạch dưới cựa khí phếquản

N3: Di căn đến hạch trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên, hạch cơ bậcthang cùng bên hoặc đối bên hoặc hạch thượng đòn

- M: Di căn

MX: Không đánh giá được di căn xa

Mo: Không có di căn xa

M1: Có di căn xa, bao gồm cả việc có các khối u nhỏ ở thuỳ phổi khác(cùng bên hoặc đối bên)

- Xếp giai đoạn

Ung thư biểu mô Èn: TX, No, Mo

Giai đoạn 0: Tis No Mo

Giai đoạn IA: T1 No Mo

Giai đoạn IB: T2 No Mo

Giai đoạn IIA: T1N1Mo

Giai đoạn IIB: T2N1Mo, T3N0Mo

Giai đoạn IIIA: T1 N2 Mo, T2 N2 Mo, T3 N1, 2 Mo

Giai đoạn IIIB: Mọi T, N3 Mo, T4, mọi N, Mo

Giai đoạn IV: Mọi T, mọi N, M1

Đa số bệnh nhân thường phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn: ở giai đoạnIIIA Theo số liệu thống kê của Bùi Trung Nghĩa 75% bệnh nhân đượcchẩn đoán ở giai đoạn muộn (IIIB và IV) [17]

Chỉ định phẫu thuật thường cho những trường hợp UTPQ không tế bàonhỏ ở giai đoạn I đến giai đoạn IIIA (dùa theo phân loại giai đoạn TNM),

Trang 24

các trường hợp UTBM tế bào không nhỏ gồm ung thư tế bào vảy, UTBMtuyến, UTBM tế bào lớn Ba type mô bệnh học trên thường chiếm 80% cácUTPQ có chỉ định phẫu thuật [8] UTBMTBN nhìn chung không có chỉđịnh phẫu thuật.

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm 68 bệnh nhân nữ giới được chẩn đoán xác định UTPQ nguyênphát bằng kết quả mô bệnh học, điều trị tại khoa Hô Hấp Bệnh viện Bạch Mai

từ 01/01/2009 đến 31/12/2009

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Trang 25

- Bệnh nhân nữ giới được chẩn đoán là UTPQ nguyên phát điều trị tại khoa

Hô Hấp Bệnh viện Bạch Mai

- Có kết quả mô bệnh học chẩn đoán xác định UTPQ nguyên phát

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Ung thư thứ phát tại phổi

- Bệnh án thiếu quá nhiều thông tin

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả chùm ca bệnh.

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

Sử dụng mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất sẵn có Trên cơ sở mã hồ

sơ lưu trữ tại phòng lưu trữ hồ sơ, Bệnh viện Bạch Mai, chúng tôi lựa chọnnhững hồ sơ phù hợp với tiêu chuẩn chọn làm đối tượng nghiên cứu

2.2.3 Thông tin cần thu thập

- Tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ

- Lý do vào viện

- Thời gian từ khi bắt đầu xuất hiện triệu chứng cho đến khi đến viện

- Triệu chứng cơ năng: Đau ngực, ho khan, ho khạc đờm, ho ra máu, khóthở, mệt mỏi gầy sút cân và hội chứng nhiễm trùng phế quản phổi cấp vàmãn tính: viêm phổi và áp xe phổi

- Dấu hiệu chèn Ðp của khối u: Hội chứng chèn Ðp tĩnh mạch chủ trên, triệuchứng chèn Ðp thực quản, triệu chứng chèn Ðp thần kinh gồm chèn Ðpdây quặt ngược trái, chèn Ðp thần kinh giao cảm cổ, chèn Ðp thần kinhgiao cảm lưng, chèn Ðp dây thần kinh phế vị, chèn Ðp dây thần kinhhoành, chèn Ðp đám rối thần kinh cánh tay, triệu chứng do khối u xâm lấnvào thành ngực hoặc tràn dịch màng phổi

- Triệu chứng toàn thân: Gày sút, sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn và các hội

chứng cận ung thư gồm hội chứng Pierre Marie (hay xương khớp phì đại

Trang 26

do phổi), hội chứng Schwartz-Barter (hay hội chứng giảm Na máu áctính), hội chứng Cushing, tăng canxi máu, hội chứng cận ung thư huyếthọc, biểu hiện về da: ngứa và mày đay, ban đỏ đa hình thái, viêm da cơ,

HC Lambert- Eaton, triệu chứng do khối u di căn tại gan, não, xương, hạch(thường gặp hạch thượng đòn), thận-thượng thận, tủy xương

- Tiền sử bản thân: hút thuốc chủ động và thụ động, phơi nhiễm với các yếu

tố nguy cơ độc hại nh ô nhiễm môi trường, tiếp xúc amiang…), tiền sử giađình (bệnh ung thư, gia đình có người hút thuốc lá trong thời gian dài)

- Số lượng thuốc hút: Ước lượng số bao hót trong 1 ngày, nhân với số nămhút, tính theo đơn vị bao- năm

- X Quang phổi chuẩn: xác định có hay không thấy khối u, vị trí, số lượng,ranh giới khối u, hình ảnh tổn thương kèm theo ở thành ngực, khí quản,hạch rốn phổi, trung thất, các hình ảnh TDMP, TKMP Kết quả đọc phim

do thầy hướng dẫn cùng sinh viên đọc và ghi lại kết quả

- Chụp CLVT xác định hình ảnh khối u, vị trí, kích thước, hình ảnh xẹpphổi, tổn thương thành ngực, dấu hiệu hủy xương sườn, hình ảnh di căncủa khối u đến các tạng khác, di căn thành ngực

- Nội soi phế quản và các phương pháp khác để lấy bệnh phẩm xét nghiệm

mô bệnh-tế bào học (sinh thiết phế quản, sinh thiết xuyên thành ngực dưới

sự hướng dẫn của chụp CLVT, sinh thiết hạch, chọc hút hạch, sinh thiếtmàng phổi…) Bệnh phẩm được làm tiêu bản tại khoa Giải phẫu bệnhBệnh viện Bạch Mai

- Phân loại mô bệnh học UTPQ theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giớinăm 1999

- Đánh giá giai đoạn của ung thư phế quản dựa vào: Khám lâm sàng tỷ mỷ,phát hiện hạch ngoại vi, chụp CLVT ngực, siêu âm ổ bụng, xạ hình xương,chụp MRI sọ não

Trang 27

- Phân giai đoạn ung thư phế quản: Dùa theo tiêu chuẩn phân loại T.N.Mcủa Tổ chức Y tế thế giới năm 1999.

2.3 Xử lý số liệu

Nhập và xử lý số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 17.0 với cácthuật toán thống kê thông thường

Trang 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

B ng 3.1: Phân b BN theo nhóm tu i (n = 68) ảng 3.1: Phân bố BN theo nhóm tuổi (n = 68) ố BN theo nhóm tuổi (n = 68) ổi (n = 68)

- Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu: 62,1 ± 13,68 tuổi, tuổi thấp nhất

là 29 tuổi, tuổi cao nhất là 88 tuổi

- Bệnh gặp ở tất cả các nhóm tuổi, tập trung chủ yếu trên 40 tuổi chiếm 92,6%, nhãm dưới 30 tuổi có tỷ lệ thấp nhất (1,5%)

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp

Trang 29

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (n = 68)

Ngày đăng: 12/11/2014, 17:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BiÓu đồ 3.3: Hình ảnh tổn thương trên X Quang (n = 48) - nghiên cứu giá trị của cyfra 21-1 và cea trong chẩn đoán và theo dõi ung thư phế quản nguyên phát
i Óu đồ 3.3: Hình ảnh tổn thương trên X Quang (n = 48) (Trang 32)
3.1.6.2  Hình ảnh tổn thương trên CLVT ngực - nghiên cứu giá trị của cyfra 21-1 và cea trong chẩn đoán và theo dõi ung thư phế quản nguyên phát
3.1.6.2 Hình ảnh tổn thương trên CLVT ngực (Trang 33)
B ng 3.5: Hình  nh t n th ảng 3.1: Phân bố BN theo nhóm tuổi (n = 68) ảng 3.1: Phân bố BN theo nhóm tuổi (n = 68) ổi (n = 68) ương trên X quang (n = 48) ng trên CLVT ng c (n = 56) ực (n = 56) - nghiên cứu giá trị của cyfra 21-1 và cea trong chẩn đoán và theo dõi ung thư phế quản nguyên phát
ng 3.5: Hình nh t n th ảng 3.1: Phân bố BN theo nhóm tuổi (n = 68) ảng 3.1: Phân bố BN theo nhóm tuổi (n = 68) ổi (n = 68) ương trên X quang (n = 48) ng trên CLVT ng c (n = 56) ực (n = 56) (Trang 33)
3.1.7.2  Hình thái tổn thương trong soi phế quản - nghiên cứu giá trị của cyfra 21-1 và cea trong chẩn đoán và theo dõi ung thư phế quản nguyên phát
3.1.7.2 Hình thái tổn thương trong soi phế quản (Trang 35)
Hình thái Phù nề Viêm cấp Thâm nhiễm Chảy máu - nghiên cứu giá trị của cyfra 21-1 và cea trong chẩn đoán và theo dõi ung thư phế quản nguyên phát
Hình th ái Phù nề Viêm cấp Thâm nhiễm Chảy máu (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w