1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ CÁP NGẦM SỬ DỤNG THIẾT BỊ SENSA DTS800

28 2,4K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết bị DTS là một hệ thống cảm biến nhiệt độ dùng để đo nhiệt độ của đường cáp ngầm 110kV thông qua tuyến cáp quang nằm dọc theo chiều dài tuyến cáp ngầm 110kV. Các cáp quang này được kết nối ở đằng sau tủ DTS có nhiệm vụ truyền tin và phát hiện tình trạng làm việc của đường cáp ngầm 110kV.Thiết kế, chế tạo và phần mềm được cung cấp bởi hãng SENSA.DTS gồm có 2 thành phần cơ bản:+ Bộ cảm biến: bao gồm cáp quang đặt bên trong cáp lực. Bản thân cáp quang là bộ cảm biến.+ Hệ thống phát hiện: bao gồm tia laze, đốt cháy các xung áng sáng xuôi dọc theo cáp quang, đo phản xạ từng xung ánh sáng. DTS đo lường nhiệt độ từng mét dọc theo chiều dài cáp quang. Đo khoảng cách và phạm vi. Độ phân giải nhiệt độ: thay đổi nhiệt độ sẽ được phát hiện. Đo độ phân giải không gian: khoảng cách nhỏ nhất mà ở đó sự thay đổi nhiệt độ có thể được phát hiện. DTS có thể phát hiện sự thay đổi nhiệt độ nhỏ đến 0.010C. Độ phân giải là 10C tại 5 km trong 10 giây cùng với độ phân giải không gian 1m.

Trang 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH

HỆ THỐNG GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ

CÁP NGẦM 110KV

SỬ DỤNG THIẾT BỊ SENSA DTS800 M2

Trang 2

NỘI DUNG

PHẦN 1 3

VẬN HÀNH THIẾT BỊ DTS800 3

1.1 Quy tắc an toàn 3

1.2 Trước khi đưa thiết bị DTS800 vào vận hành 3

1.3 Vận hành thiết bị DTS800 3

PHẦN 2 5

THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH THIẾT BỊ DTS800 5

2.1 Thông số kỹ thuật 5

2.2 Hướng dẫn sử dụng 7

2.2.1 Chế độ làm việc bình thường của DTS 7

2.2.2 Bộ quản lý và tình trạng của hệ thống 9

2.2.3 Mô tả hiện trạng nhiệt độ 12

2.2.4 Vùng hiển thị 16

2.2.5 Tín hiệu cảnh báo và rơle 18

2.2.6 Bản ghi 22

2.2.7 Hệ thống các tập tin câu lệnh 23

2.2.8 Thay đổi mức báo tín hiệu 24

2.2.9 Thiết bị DTS và UPS 25

2.2.10 Bảo dưỡng 26

2.2.11 Sữa chữa 27

Trang 3

PHẦN 1 VẬN HÀNH THIẾT BỊ DTS800

liên quan đến an toàn điện và vận hành thiết bị điện

Trong vận hành, thiết bị DTS800 luôn phải được cấp nguồn Chỉ được phép cắt

nguồn điện khi có lệnh của điều độ viên

1.2 Trước khi đưa thiết bị DTS800 vào vận hành

Trước khi đưa thiết bị DTS800 vào vận hành phải kiểm tra các hạng mục sau:

- Nguồn cung cấp điện áp xoay chiều 220V cho thiết bị DTS800

- Nguồn điện dự phòng bộ nguồn cung cấp điện liên tục (UPS)

Trang 4

của cáp ngầm vào sổ theo dõi của trạm (1 giờ/ lần) Khi có tín hiệu bất thường, nhân viên vận hành trạm xem xét tín hiệu báo là tín hiệu gì, Ghi lại và báo ngay cho ĐĐV B1

ĐĐV B1 sau khi nhận được báo cáo, phải yêu cầu nhân viên vận hành trạm giải trừ tín hiệu theo hướng dẫn sử dụng Sau đó ĐĐV B1 yêu cầu đơn vị quản lý vận hành cáp 110kV và các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra xác định điểm sự cố và nguyên nhân sự cố

Các trạm 110kV có lắp đặt thiết bị DTS800 phải làm vệ sinh theo mục 2.2.10 trong hướng dẫn vận hành

Trang 5

Thiết kế, chế tạo và phần mềm được cung cấp bởi hãng SENSA

DTS đo lường nhiệt độ từng mét dọc theo chiều dài cáp quang

- Đo khoảng cách và phạm vi

- Độ phân giải nhiệt độ: thay đổi nhiệt độ sẽ được phát hiện

- Đo độ phân giải không gian: khoảng cách nhỏ nhất mà ở đó sự thay đổi nhiệt độ có thể được phát hiện

- DTS có thể phát hiện sự thay đổi nhiệt độ nhỏ đến 0.010C Độ phân giải là

10C tại 5 km trong 10 giây cùng với độ phân giải không gian 1m

Trang 6

DTS800 được lắp đặt trong tủ, bao gồm DTS (DTS-Distributed Temperature Sensor-bộ cảm biến nhiệt độ theo kiểu phân bố), UPS (UPS uninterruptible power supply-Bộ nguồn cung cấp điện liên tục), một máy tính cá nhân (PC-Personal )

Computer - máy tính cá nhân), ổ cứng và bàn phím

Phần cứng gồm có một thiết bị đo lường điện-OEMU lắp trên giá, được kết nối với cáp quang Bộ cảm biến cáp quang (ở đằng sau OEMU) để truyền các dữ liệu, phân tích, tính toán nhiệt độ và vị trí về tuyến cáp ngầm 110kV Việc xử lý vùng và tín hiệu cũng đưa ra cùng với OEMU

OEMU truyền qua VME, bao gồm các thành phần sau:

- Phần đầu cáp quang bao gồm nguồn laze và bộ phát hiện

- Cạc vi xử lý và cạc nhớ cài phần mềm để hoàn thiện việc xử lý tín hiệu và việc truyền dữ liệu

- Giao diện thông tin tốc độ cao tới DTS PC

Tất cả phần mềm DTS (>V2.6) theo tiêu chuẩn BS BSI DISC PD2000-1

DTS tự động kiểm tra và cung cấp tín hiệu hệ thống bao gồm: mất nguồn

AC, đứt cáp quang và các tín hiệu khác, ví dụ: nhiệt độ của cáp ngầm vượt quá giá trị đặt trong DTS

Các thông tin nhiệt độ của các cáp ngầm 110kV được giám sát cũng như các

dữ liệu vùng và dữ liệu tín hiệu được chứa ở trong cơ sở dữ liệu, và có thể hiển thị

ở trên DTS PC Cấu hình vị trí và mục đích khai thác của thiết bị DTS được cài đặt ngay từ lúc đầu trước khi đưa vào vận hành

DTS PC được cung cấp với modern 56k và cạc Ethernet 10/100Mbps Lưu giữ các tập tin nhiệt độ, các dữ liệu vùng và tín hiệu có thể được tải xuống từ hệ thống DTS thông qua đường dây điện thoại hoặc mạng nội bộ tới vị trí ở xa Ngoài

ra, điều khiển được thời gian làm việc thực tế

Điện áp nguồn cung cấp của hệ thống DTS: 220V xoay chiều

Trang 7

2.2 Hướng dẫn sử dụng

2.2.1 Chế độ làm việc bình thường của DTS

Hệ thống giám sát nhiệt độ bao gồm thiết bị Sensa DTS800 M2 Mười hai đường cáp quang được sử dụng để giám sát 6 đường cáp ngầm Các cáp quang này vừa có nhiệm vụ truyền tin vừa có khả năng phán đoán, được kết nối ở đằng sau tủ DTS thông qua E2000

Hình 1: Mặt trước của DTS 800

Trong suốt quá trình làm việc bình thường:

Đèn RUN (màu xanh): sáng

Đèn LINK (màu vàng): sáng

Đèn EXT (màu đỏ): sáng nhấp nháy

Các đèn LED này định vị ở trên cạc CPU phía trên bên trái của DTS

Trang 8

Hình 2: Các đèn LED trên cạc CPU

Sau khi hệ thống ổn định: Bốn đèn LED (CH1, CH2, CH3, CH4) ở trên cạTEMP CONTROL (TEMP CONTROL-điều khiển nhiệt độ): phải không sáng

Sự ổn định của DTS yêu cầu là 20 đến 30 giây trong quá trình khởi động đầu

t ên

Trên c c OPTICS (OPTICS-quang học): đèn LED NTS và TTS phải sáng lần lượt (luân phiên nhau), trong khi đèn LED LAS và VME phải sáng lập loè, lần lượt nhau theo một cá h rất nhanh

Trang 9

Hình 3: Cạc TEMP CONTROL (điều khiển nhiệt đ )

Trang 10

Hình 5: Bộ cảm biến giao diện quản ý.

Sau khi khởi động lại bộ quản lý cảm biến hoặ khởi động lại PC, không gian làm việ sẽ tự động sắp xếp như chỉ ra trên hình 5 Ở đó có 3 mức pas word:

Khi DTS đang làm việ ổn định, cửa sổ tnh trạng của hệ thống phải hiển thị một kênh màu xanh: chỉ thị đo lường tại kênh thực tế; tất c c c kênh khá phải màu vàng: đang đợi chỉ thị đo lường Cửa sổ t nh trạng của hệ thống được chỉ ra trong hình 6

Trang 11

Hình 6: Tình rạng hệ hống.

Các thông t n sẽ c p nhập c c hoạt động của DTS

Hình 7: Cửa sổ các hông in.

DTS tự động xử lý mỗi một kênh.Nếu kênh nào đó hiển thị màu đỏ thì nhiệt

độ kênh đó sẽ không được c p nhập Để t ếp tục sự làm việ , tắt nguồn DTS (nút tắtbật nguồn DTS ở đằng sau tủ DTS) và bật lại nguồn sau 5 giây, DTS trở lại làm việ bình thường sau khi ổn định Trong suốt quá trình thu nhận, DTS ghi c c t n hiệu từ c p quang Sau đó thiết bị xử lý trung tâm CPU (CPU-c ntral proces ing uni ) xử lý tất cả c c dữ l ệu trong suốt quá trình làm việc Khoảng thời gian chỉ ra yêu c u để hoàn thành việ quét (scanning) và việ làm mới ( ef eshing) mỗi kênh

Trang 12

Thời gian ghi ở bên trái bản ghi là bộ thời gian đếm từ 10 đến 0 của chu kỳ đo lường mỗi kênh.

Khi DTS nối với máy t nh,hình đĩa quay tròn ở phía trên bên trái của hình 6 phải giữ nguyên chiều quay

2.2.3 Mô tả hiện trạng nhiệt độ

Dưới đây là sự mô tả nhiệt độ của mỗi một đường c p và được giải thích ở trên thanh công cụ:

Y-axis zoom out phóng to trục tung

Ful span zoom out mở rộng qua bên trên hoặ ngang

Print temperature profi e: In nhiệt độ hiện trạng

Enable/ disable axes: cho phép hoặ không cho phép hiển thị c c trục tung

Enable/ disable ba kground grid: cho phép hoặ không cho phép hiển thị nền đường kẻ ô

Horizontal rule: thước đo đường nằm ngang

Vert c l rule: thước đo đường thẳng đứng

For saving profi e into bi mat Để lưu giữ cá hiện trạng vào bimat

Trang 14

Hình 10: Kênh 3 - T1-C

Hình 11: Kênh 4 - T2-A

Trang 15

Hình 12: Kênh 5 - T2-B

Hình 13: Kênh 6 - T2-C

Ghi chú: Sợi c p quang nối từ thiết bị DTS800 đến điểm đầu cáp ngầm tại trạm Mỹ Đình dài 150m Do đó khi kiểm tra nhiệt độ thực tế của c p ngầm thì người sử dụng trừ đi 150 m đầu t ên trong đồ thị đo nhiệt độ Từ 150 m trở đi mới

là nhiệt độ thực tế của tuyến cáp ngầm

Trang 16

2.2.4 Vùng hiển thị

Người sử dụng sẽ kiểm tra nhiệt độ c o nhất trong mỗi đường c p và hệ thống c p tốt hay xấu từ cửa sổ vùng hiển thị

Trang 17

FIBRE1_LOSS: khả năng truyền tn hiệu của đường c p số 1 (≤ 8 db).

(FIBRE1_LOSS > 8db: báo tn hiệu trên đèn LED Relay 2)

SIG_LEVEL N1: khả năng kiểm tra t ếng ồn của c p:

> 8000 đạt (kiểm tra được tếng ồn)

< 5000 c nh báo, báo t n hiệu trên đèn LED Relay 1 (không kiểm tra được t ếng ồn)

Tương tự đối với SIG_LEVEL N2, N3 v.v

SIG_LEVEL T1: kiểm tra nhiệt độ của c p

SIG_QUAL_1: kiểm tra t ếng ồn (độ rung) của c p

( SIG_QUAL_1 > 3: báo t n hiệu trên đèn LED relay 1)

T1-A: nhiệt độ cao nhất của c p T1-pha A (báo t n hiệu trên đèn LED relay 9).T1-B: nhiệt độ cao nhất của c p T1-pha B (báo tn hiệu trên đèn LED relay 10).T1-C: nhiệt độ cao nhất của c p T1-pha C (báo tn hiệu trên đèn LED relay 11).T2-A: nhiệt độ cao nhất của c p T2-pha A (báo t n hiệu trên đèn LED relay 12).T2-B: nhiệt độ cao nhất của c p T2-pha B (báo tn hiệu trên đèn LED relay 13).T2-C: nhiệt độ cao nhất của c p T2-pha C (báo tn hiệu trên đèn LED relay 14).Tín hiệu nhiệt độ lớn nhất đang đặt là 550C Tín hiệu sẽ báo (làm việc) khi mức laz ADC giảm xuống thấp hơn 5000 Lỗi c p quang và t ếng ồn (SIG_QUAL) được ghi lại tại giá trị đó (giá trị đó dưới điều kiện làm việc bình thường).Tín hiệu lỗi cáp sẽ khởi động khi tổng lỗi c p > 8db, trong khi t n hiệu t ếng ồn sẽ khởi động khi mức t ếng ồn vượt quá 3

Trang 18

2.2.5 Tín hiệu cảnh báo và rơle

Khi t n hiệu làm việ , cửa sổ t n hiệu (màn hình windown) sẽ hiển thị (hình 15),ví dụ: t n hiệu cáp quang bị đứt

Hình 15: Cửa sổ cảnh báo.

Kích vào ACKNOWLEDGE để giải trừ

Nếu không giải trừ được t n hiệu chu kỳ t ếp theo của việ đo lường sẽ chống lại bộ khởi động t n hiệu, cho đến khi xảy ra sự dịch chuyển và ACKNOWLEDGE được lựa chọn

Sau khi t nh trạng t n hiệu đã được dịch chuyển, người sử dụng có thể kích vào (lựa chọn) và đóng của sổ Zone Alarms

Các rơle trong DTS có thể khởi động để phục hồi tất cả t nh trạng tn hiệu Dưới đây là bảng biểu thị t nh trạng của một hoặ nhiều rơle:

Trang 20

  Cáp số 5 đứt (hư hỏng).

 Nhiệt đ ớn n ất của T1-B>giá rị đặt (đặt 5 0C)

 Nhiệt đ ớn n ất của T1-C>giá rị đặt (đặt 5 0C)

 Nhiệt đ ớn n ất của T2-A>giá rị đặt (đặt 5 0C)

 Nhiệt đ ớn n ất của T2-B>giá rị đặt (đặt 5 0C)

 Nhiệt đ ớn n ất của T2-C>giá rị đặt (đặt 5 0C)

Trang 21

 Khôn sử dụ g.

 Khôn sử dụ g.

Trang 22

Chọn thư mục để ghi hiện trạng:

- Chọn Configur  Logging  Fi e Logging.

- Chọn Log Profi es.

- Chọn Apply

Để dừng việ ghi

- Chọn Configur  Logging  Fi e Logging.

- Không chọn Log Profi es

Trang 23

Trên trình đơn (menu) chính bộ quản lý cảm biến, lựa chọn ViewCommand

Hình 17: Các câu ệnh soạn hảo

Lựa chọn Fi eopen và duyệt qua C: DTS để mở Hanoi Power 474.dts

Lựa chọn SendAl commands sẽ tải lên tập t n thông số vào DTS

Sau đó, c c tập t n thông số được lưu giữ thêm vào RAM Trên trình đơn (menu) quản lý,lựa chọn SystemSave DTS Parameters

Trang 24

Hình 18: Trình đơn (menu) chính quản ý cảm biến

2.2.8 Thay đổi mức báo tín hiệu

Dừng tất c việ đo lường: được thực hiện theo c c bước sau:

- Chọn ControlStart and Stop Measur ment.

- Chọn Select Al .

- Chọn Abort Measur ment.

- Lựa chọn Apply

 DTS dừng làm việ

Hình 19: Điều khiển hông số.

Sử dụng Command Editor để mở Hanoi Power 474.dts Kéo cửa sổ windown xuống cho đến khi cá dòng c u lệnh sau đây xuất hiện:

WRI SEC,ATD,ALT=CABLE,BDN=NORMAL,LLM=-100.0,HLM=60.00

WRI SEC,ATD,ALT=CABLE,BDN=HI_TEMP,LLM=60.00,HLM=1000.00

Trang 25

Hình 20: Các dòng câu ệnh để cài đặt nhiệt độ.

Biến đổi ngưỡng, ví dụ: chuyển 60 xuống 55, t n hiệu báo nhiệt độ c o nhất là

550C (thay đổi 2 thông số là: HLM = 55 và LLM = 55)

+ Lựa chọn Fi eSave: để lưu cá thay đổi gần nhất trên tập t n thông số

+ Chọn SendAl Commands: để tải c c tập t n thông số mới vào DTS.Luôn nhớ: lưu giữ cá cài đặt vào DTS (bộ nhớ RAM) bằng việc lựa chọn

2.2.9 Thiết bị DTS và UPS

DTS và PC (máy t nh) được lắp ở trong tủ, cùng với một nguồn cung c p UPS UPS phải lưu điện í nhất trong một giờ trong trường hợp mất nguồn c p.Trong suốt quá trình làm việ bình thường, bảng điều khiển UPS phải hiển thị

Trang 26

Hình 21: Chế đ àm việ bình hường của UPS

(nguồn cung cấp bên ngoài có sẵn)

Trong trường hợp nguồn cung c p mất,bảng điều khiển sẽ hiển thị

Hình 22: Chế độ nguồn UPS (không có nguồn cấ bên ngo i)

2.2.10 Bảo dưỡng

Không phải bảo dưỡng DTS, tuy nhiên cũng được đưa ra theo chu trình sau đây:

Trang 27

2 Sau 5 phút, khởi động máy t nh PC.

3 Bộ quản lý c m biến phải tự động xuất hiện và kết nối lại với DTS để phục hồi sự hoạt động của DTS.Người sử dụng c n phải truy c p vào phần mềm

2.2.11 Sữa chữa

Đối với sự hoạt động bình thường tham khảo cá mục ở trên

Nếu DTS xuất hiện một số chức năng sau khi kiểm tra bằng mắt nhưng vấn đề vẫn tồn tại,xin lên hệ với hãng SENSA.Để có khái niệm tốt hơn về t nh trạng của DTS,thực hiện theo c c bước sau:

1 Trên trình đơn (menu) chính, chọn Control Turn Profi es On and of ,cửa sổ Profie Control sẽ xuất hiện. Kích vào (chọn) Advanc để được cửa

sổ sau:

Trang 28

Hình 2 : Profi e Control- điều khiển hiện rạng

Lựa chọn bao gồm Background chỉ ra trong hình trên và kích vào (chọn) Apply

2 Chỉ dẫn trong phần I 6 được ghi tới c c thư mục Cho phép bộ quản lý ghi 5 đến 10 mẫu trước khi dừng bộ ghi

3 Đưa ra một snapshot hoặ ghi c c giá trị hiển thị trên danh sá h Zones

4 Gửi mai c c thư mục đã được ghi và cá giá trị vùng với sự miêu tả chi tết

c c vấn đề tới SENSA Địa chỉ thư (emai) của hãng SENSA: support@slb.com

Ngày đăng: 12/11/2014, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mặt trước của DTS 800 - TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ  CÁP NGẦM SỬ DỤNG THIẾT BỊ SENSA DTS800
Hình 1 Mặt trước của DTS 800 (Trang 7)
Hình 2: Các đèn LED trên cạc CPU - TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ  CÁP NGẦM SỬ DỤNG THIẾT BỊ SENSA DTS800
Hình 2 Các đèn LED trên cạc CPU (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w