Do vậy ta có thể định nghĩa: CCKT ngành trồng trọt là tổng thể các mối quan hệ hữu cơ gắn bó với nhau theo tỷ lệ lượng và chất nhất định giữa các bộ phận cấu thành nên ngành trồng trọt c
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Vĩnh Phóc là một trong 11 tỉnh của vùng Đồng Bằng Sông Hồng, méttrong 8 tỉnh của vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Phía bắc giáp Thái Nguyên,Tuyên Quang Phía nam giáp Hà Tây, Hà Nội Phía tây giáp tỉnh Phú Thọ.Phía đông giáp hai huyện Sóc Sơn và Đông Anh thuộc ngoại thành Hà Nội,tỉnh là cầu nối giao thông quan trọng giữa các tỉnh miền ngược, tỉnh Vân Nam(Trung Quốc) với thủ đô Hà Nội Hiện nay Vĩnh Phóc đang chuyển mìnhthành một trong những thành phố vệ tinh quanh thủ đô Hà Nội, phát triểnmạnh cả về kinh tế và xã hội
Vĩnh Phóc có tiềm năng lớn về phát triển nông nghiệp, nông thôn với
1371 km2 đất tự nhiên trong đó hơn 48% là diện tích đất nông nghiệp VĩnhPhóc nằm trong vùng khí hậu gió mùa nóng Èm nhiệt độ thay đổi theo độ cao,
có cả 3 loại hình sinh thái đồng bằng - trung du - miền núi Cho nên tỉnh cókhả năng phát triển tốt nhiều loại cây con của vùng Đồng bằng sông Hồng vàcác tỉnh lân cận Hơn nữa còn có thể nuôi trồng những cây con mang đặctrưng của tỉnh
CCKT của tỉnh trong những năm gần đây đang có sự chuyển hướnghợp lý trong qui hoạch chung của vùng Đồng bằng sông Hồng và theo sự địnhhướng của tỉnh Nhưng xét trong nội bộ ngành nông nghiệp thì vẫn còn nhiềuđiểm chưa đạt so với yêu cầu chung Cụ thể, ngành trồng trọt vẫn là ngànhchiếm tỉ trọng cao về mọi mặt 61,1% thu nhập GDP của tỉnh, 85% diện tíchđất canh tác trong nông nghiệp là dành cho trồng trọt, 77,5% thời gian laođộng thực tế trong nông nghiệp dành cho hoạt động trồng trọt Trong ngànhtrồng trọt thì cây lúa lại là cây chiếm tỷ trọng lớn nhất về diện tích gieo trồng,sản lượng và thu nhập Các cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp ngắnngày chưa được đầu tư và qui hoạch hợp lý
Qua đặc điểm tình hình của tỉnh, nhất là sau thời gian thực tập, tìm hiểu
và học hái về Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phóc Tôiquyết định nghiên cứu đề tài:
Trang 2Thực trạng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt tỉnh Vĩnh Phóc đến năm 2010
Với những mục tiêu sau:
- Đánh giá chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt củatỉnh từ khi thành lập tới nay
- Vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt đối với pháttriển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của tỉnh
- Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế củatỉnh Vĩnh Phóc đến năm 2010
Nội dung của đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngànhtrồng trọt
Phần II: Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt ởtỉnh Vĩnh Phóc
Phần III: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh
Trang 3hệ đó được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa các ngành, các thành phần cũngnhư giữa các vùng, lãnh thổ của nền kinh tế.
CCKT không phải là một hệ thống tĩnh, bất biến mà luôn luôn ở trạngthái vận động, biến đổi không ngừng Là kết quả của quá trình phân công laođộng xã hội, CCKT phản ánh mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượngsản xuất của nền kinh tế Một CCKT hợp lý phải có các bộ phận kết hợp hàihoà, cho phép khai thác tối đa các nguồn lực của đất nước một cách có hiệuquả, đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng với nhịp độ cao và phát triển ổn định.Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân
Nền kinh tế quốc dân là một tổ hợp đa ngành, đa lĩnh vực Trên các góc
độ khác nhau căn cứ vào phương thức sản xuất, trình độ phân công lao động
xã hội và đặc thù của các ngành, các vùng kinh tế khác nhau ta có thể phânchia ra thành các loại cơ CCKT khác nhau CCKT ngành trồng trọt là CCKTcủa một tiểu ngành (phân ngành) nằm trong CCKT nói chung và CCKT nôngnghiệp, nông thôn nói riêng Do vậy ta có thể định nghĩa:
CCKT ngành trồng trọt là tổng thể các mối quan hệ hữu cơ gắn bó với nhau theo tỷ lệ lượng và chất nhất định giữa các bộ phận cấu thành nên ngành trồng trọt (các tiểu ngành của ngành trồng trọt), ở những thời điểm nhất định.
Ngành trồng trọt bao gồm nhiều tiểu ngành sản xuất là ngành sản xuất câylương thực (lúa, ngô, màu ), cây ăn quả (cam, vải, táo ), cây thực phẩm, câyhoa, cây công nghiệp ngắn ngày Sù phân chia các tiểu ngành là kết qủa của
Trang 4sự phõn cụng lao đ Ngành trồng trọt bao gồm nhiều tiểu ngành sản xuất làngành sản xuất cây lơng thực (lúa, ngô, màu ), cây ăn quả (cam, vải,táo ), cây thực phẩm, cây hoa, cây công nghiệp ngắn ngày Sự phânchia các tiểu ngành là kết qủa của sự phân công lao động xó hội trong cỏcngành, lĩnh vực Phõn cụng lao động xó hội càng cao thỡ cỏc ngành càng phõnchia chi tiết, sõu sắc Cỏc phõn ngành của một ngành cú quan hệ mật thiết vớinhau khụng thể tỏch rời và cựng hỗ trợ nhau phỏt triển.
Vậy CCKT ngành trồng trọt được hỡnh thành khỏch quan do sựphõn cụng lao động xó hội, vận động theo những quy luật tự nhiờn và phụthuộc vào cỏc điều kiện tự nhiờn, kinh tế, xó hội cú ảnh hưởng trực tiếphoặc giỏn tiếp tới ngành trồng trọt Mỗi qui luật vận động của CCKTngành trồng trọt lại cú những dấu hiệu biểu hiện khỏc nhau Cho nờn ta cúthể nhận biết cỏc qui luật đú, từ đú bằng cỏc tỏc động trực tiếp hoặc giỏntiếp để cú được một cơ cấu ngành trồng trọt hợp lý, phự hợp với nhữngnhu cầu xó hội trong điều kiện khụng gian, thời gian xỏc định Vỡ thếkhụng cú một CCKT ngành trồng trọt nào được coi là chuẩn mực cho mộtquốc gia, vựng hay một địa phương nhất định CCKT ngành trồng trọtcũng khụng phải là ý tưởng chủ quan của một cỏ nhõn hay tổ chức nào.Nờn, chỳng ta chỉ cú thể sử dụng cỏc cụng cụ kinh tế - chớnh trị - xó hội
để hạn chế hoặc khuyến khớch sự vận động theo xu hướng co lợi và hợp lýnhất Việc xỏc định một CCKT ngành trồng trọt hợp lý là tiền đề chớnhcho sự phỏt triển của ngành nụng nghiệp bền vững và một nền kinh tếquốc dõn vững mạnh ổn định trong tương lai
- Đất vừa là đối tượng sản xuất, vừa là tư liệu sản xuất khụng thể thiếu
và thay thế của sản xuất trồng trọt
Trang 5- Đối tượng sản xuất chính của ngành trồng trọt là các cơ thể sống (câytrồng), có qui luật sinh trưởng và phát triển riêng, phô thuộc lớn vào các điềukiện tự nhiên.
- Là ngành cung cấp lương thực thực phẩm thiết yếu cho cuộc sống conngười và các vật nuôi Đồng thời là ngành cung cấp nguyên liệu cho nhiềungành sản xuất khác
Từ đó, cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt có những đặc trưng sau:
2.1 Hình thành một cách khách quan và phản ánh rõ nét của sản xuất trồng trọt.
Quá trình phát triển LLSX và phân công LĐXH tự nó các mối quan hệ kinh tếđược xác lập theo tỷ lệ nhất định mà ta gọi là cơ cấu Như Các Mác viết:
“Trong sự phân công LĐXH thì con số tỷ lệ là tất yếu không so tránh khỏi.Một tất yếu thầm kín yên lặng” Vì thế cơ cấu cụ thể của ngành trồng trọttrong những điều kiện xác định nh thế nào? và xu hướng chuyển dịch của nó
ra sao? là phụ thuộc vào những yếu tố tác động đến ngành ở những hoàncảnh, điều kiện nhất định, không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của conngười Do vậy nó mang tính khách quan
Tính khách quan của CCKT ngành trồng trọt còn phản ánh rõ nét đặcđiểm của sản xuất ngành trồng trọt Bởi vì, đối tượng của ngành là cây trồnggắn với điều kiện đất đai, nước, khí hậu nhất định của một vùng Và trong
tự nhiên đã hình thành nên một hệ sinh thái sẵn có phù hợp với những câytrồng đặc trưng của vùng Nh vùng có khí hậu nhiệt đới thì không thể hoặckhó trồng các loại cây ôn đới; Vùng đất đồi đá sỏi thì không thể trồng lúanước; Từ đó, qua cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây và sản lượng củachúng ta có thể nhận thấy tiÒm năng của vùng về tự nhiên, khí hậu để pháttriển các loại cây đó nh thế nào
Vậy việc xác định CCKT cơ cấu ngành trồng trọt hợp lý chính là đểkhai thác hiệu quả mọi tiềm năng về điều kiện tự nhiên, khí hậu của vùng đểđem lại lợi Ých cao và bền vững nhất
Trang 62.2 CCKT ngành trồng trọt thể hiện trình độ canh tác và ứng dụng khoa học kỹ thuật của ngành.
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, đặc biệt là trong côngnghệ sinh học đã tạo ra những giống cây con mới có năng suất chất lượngcao, đem lại hiệu quả kinh tế lớn Mỗi loại cây con sản phẩm lại có một quitrình canh tác, chăm sóc khác nhau Do vậy, nếu một vùng sử dụng giống mớivào sản xuất thì cơ cấu về diện tích giống cây mới đó sẽ tăng lên qua các cácnăm Giả sử là đất đai, khí hậu của vùng khi trồng giống mới đã được nghiêncứu là thích hợp, và trong quá trình sản xuất không có thiên tai xảy ra Khi sosánh cơ cấu về sản lượng của giống cây trồng mới đó trên một ha đất canh tácvới mức trung bình sản lượng giống đó trên một ha canh tác, ta có thể thấyđược trình độ canh tác của vùng Và nếu so sánh số lao động bình quân trênmột ha diện tích gieo trồng của một giống cây qua các thời kỳ ta có thể thấyđược tỷ lệ áp dụng máy móc thiết bị của vùng đó
Từ đó, nhìn vào cơ cấu ngành trồng trọt của các vùng, địa phương khácnhau có điều kiện tự nhiên tương tự nhau hoặc nhìn vào CCKT ngành trồngtrọt ở một địa phương qua các thời kỳ ta có thể so sánh và thấy được trình độcanh tác, ứng dụng khoa học của vùng đó và so với các vùng
2.3 CCKT ngành trồng trọt mang tính lịch sử, biến đổi và chuyển dịch không ngừng phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của vùng.
Phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc khiến cho mối quan hệgiữa QHSX và LLSX càng ngày càng đa dạng và gắn bó với nhau Đây là mốiquan hệ biến đổi không ngừng, ở mỗi giai đoạn khác nhau thì mức độ phâncông lao động khác nhau Còng trong xã hội đó ở mỗi giai đoạn khác nhau thìnhu cầu của sản phẩm trồng trọt về chất và lượng cũng không giống nhau
Nh ở giai đoạn kinh tế còn khó khăn thì việc đảm bảo đủ ăn là vấn đề thiếtyếu, toàn bộ nguồn lực phải tập trung vào để đảm bảo đủ lương thực Ngànhtrồng trọt sẽ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu toàn nền kinh tế Khi kinh tếphát triển, con người cần ăn ngon, mặc đẹp, khi đó mục tiêu của ngành làgiảm tỷ trọng cây lương thực trong giới hạn an toàn an ninh lương thực, tăng
Trang 7về chất lượng và tỷ lệ các cây ăn quả và thực phẩm Cho nên ta có thể khẳngđịnh CCKT ngành trồng trọt mang tính lịch sử và tính cục bộ ở mỗi địaphương khác nhau, có điều kiện kinh tế xã hội khác nhau.
2.4 CCKT ngành trồng trọt phản ánh yêu cầu sản xuất hàng hoá trên thị trường và nó ngày càng được mở rộng, hoàn thiện trong quan hệ hợp tác, cạnh tranh của vùng, khu vực và quốc tế.
Trong qúa trình sản xuất hàng hoá, sản phẩm ngành trồng trọt tạo ra đểphục vụ nhu cầu thị trường, đảm bảo sức cạnh tranh giữa các sản phẩm cùngloại Khi cầu loại sản phẩm nào đó tăng thì tất yếu cung của sản phẩm trồngtrọt đó sẽ tăng lên, dẫn đến cơ cấu của sản phẩm đó sẽ thay đổi trong cơ cấungành Nên việc xác lập CCKT ngành trồng trọt hợp lý trong khoảng khônggian, thời gian nhất định có vai trò quan trọng đối với việc phát triển ngànhnông nghiệp, nông thôn nhằm đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao Tuy nhiên, việcphân công lao đông xã hội và hợp tác sản xuất của ngành đã vượt khỏi phạm
vi của vùng, quốc gia và trở thành quốc tế Thị trường thế giới nh mét chỉnhthể phản ánh quá trình xã hội hoá trên phạm vi toàn cầu và đó là xu thế củathời đại Điều đó đòi hỏi sự phát triển của toàn nền kinh tế cũng như củangành, không chỉ dùa vào các yếu tố nội sinh, mà phải biết khai thác hiệu quảcác nguồn lực bên ngoài Quá trình hợp tác đó không chỉ diễn ra ở một ngành
mà ở các ngành trên nhiều mặt như: xây dựng kết cấu hạ tầng; áp dụng khoahọc công nghệ; tiêu thụ; Đồng thời quá trình hợp tác đó cùng là quá trìnhcạnh khốc liệt trong sản xuất kinh doanh để nâng cao năng suất, chất lượngsản phẩm Từ đó ngành trồng trọt phải tự hoàn thiện mình để theo kịp xu thếcủa thời đại
3 Nội dung CCKT trồng trọt theo ngành.
Còng nh các loại hình CCKT khác Nội dung của CCKT ngành trồngtrọt bao gồm: Cơ cấu theo ngành, Cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt theo vùng
và cơ cấu ngành trồng trọt theo thành phần kinh tế
3.1 Cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành.
Trang 8Cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt theo ngành thể hiện mối quan hệ tỷ lệgiữa các tiểu ngành Trong ngành trồng trọt được chia ra thành nhóm ngànhsản xuất cây lương thực, nhóm cây thực phẩm, nhóm cây ăn quả, cây dượcliệu, Trong các nhóm ngành lại có thể phân ra thành các đơn vị nhỏ hơn nhcây lương thực có thể phân ra làm cây lúa, ngô, khoai Sự phân chia trongngành trồng trọt chủ yếu dùa vào giá trị sử dụng của nó đối với nhu cầu xã hội
và dùa vào đặc tính sinh học, sinh trưởng, phát triển của từng loại cây trồng
Cơ cấu trong nội bộ ngành là nội dung diễm ra sớm nhất, đóng vai tròquyết định trong CCKT ngành trồng trọt Dẫn đến sự chuyển dịch theo vùng,lãnh thổ hình thành nên các vùng chuyên môn hoá, tập trung hoá cây trồng
Sự hình thành này lại tác động ngược lại làm thay đổi cơ cấu diện tích, sảnlượng của các tiểu ngành trong ngành trồng trọt
Trong cơ cấu theo ngành việc xác định cơ cấu giữa các loại cây là đểphù hợp với nhu cầu sản xuất hàng hóa, trình độ canh tác, phong tục tập quáncủa vùng Hơn nữa, là để tận dụng được yếu tố cộng sinh giữa các loại câytrồng để có thể sử dụng tốt nhất các tài nguyên, đem lại hiệu quả kinh tế tolớn và bền vững nhất
3.2 Cơ cấu ngành trồng trọt theo vùng lãnh thổ.
Trong từng địa phương, quốc gia do những điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội khác nhau nên trong quá trình phát triển đã hình thành các vùng kinh tếsinh thái khác nhau
CCKT ngành trồng trọt theo vùng là sù phân công lao động xã hội củangành theo lãnh thổ, trên một địa phương hay một nước Nó thể hiện mốiquan hệ tỷ lệ giữa các tiểu ngành trong một vùng hoặc của một tiểu ngànhgiữa các vùng Nhằm khai thác mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương Khi bốtrí sản xuất ở mỗi vùng không được khép kín mà phải có sự liên kết giữa cácvùng khác để gắn kết chuyển dịch của ngành với chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp, nông thôn và cơ cấu kinh tế chung của cả nước
Trong lịch sử phát triển của ngành, để hình thành cơ cấu trồng trọt theovùng hợp lý cần hướng vào những vùng có điều kiện chuyên môn hoá, tập
Trang 9chung hoá sản xuất để hình thành những vùng chuyên canh cây trồng sản xuấthàng hoá lớn, có hiệu quả kinh tế cao Trong từng vùng cần chuyên môn hoákết hợp với phát triển tổng hợp, đa dạng trên cơ sở nghiên cứu, qui hoạchkhoa học, chặt chẽ Tuỳ thuộc vào yêu cầu của thị trường tác động đến cơ cấungành của vùng và khả năng điều kiện của vùng nhằm tìm kiếm lợi thế trongsản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
3.3 Cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt theo thành phần kinh tế.
Cơ cấu theo thành phần kinh tế là một trong ba nội dung quan trọng củakinh tế ngành trồng trọt Nó là chủ thể kinh tế với đặc trưng khác nhau có tínhchất quyết định đến sự phát triển của kinh tế ngành trồng trọt Cơ cấu thànhphần kinh tế biểu hiện mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế tồn tại, hoạtđộng trong ngành dùa trên những QHSX khác nhau về tư liệu liệu sản xuất vàtrình độ phát triển của LLSX Nó phản ánh vị trí và sự chuyển dịch của từngthành phần kinh tế trong các hoạt động kinh tế ngành trồng trọt ở từng địaphương còng nh cả nước
Tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh ngành trồng trọt hiệnnay có nhiều thành phần kinh tế nh: kinh tế hộ; hộ gia đình; kinh tế Nhà nước;kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế tập thể; Việc tồn tại nhiều thành phần kinh tếtrong sản xuất kinh doanh của ngành là một tất yếu khách quan trọng nền kinh
tế thị trường với nhiều hình thức và mối quan hệ sở hữu trong sản xuất
Ở Việt Nam hiện nay thì kinh tế nhà nước là thành phần kinh tế chiếm
tỷ trọng cao và giữ ở những khâu then chốt trong quá trình sản xuất kinhdoanh Còn kinh tế hộ, kinh tế cá thể là thành phần kinh tế năng động dễ thíchứng và là thành phần kinh tế cơ bản hình thành nên các thành phần kinh tếkhác như kinh tế tư nhân, trang trại, hợp tác xã
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ngành trồng trọt hiệnnay là giảm dần sự tham gia của kinh tế Nhà nước Chuyển dần từ hoạt độngsản xuất trực tiếp sang hoạt động dịch vụ và hỗ trợ của thành phần kinh tếNhà nước, kinh tế tập thể khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh
Trang 10tế còn lại, để có được một có cấu ngành trồng trọt đa dạng, cạnh tranh cùngphát triển.
4 Ý nghĩa cơ cấu ngành trồng trọt hợp lý.
Ngành trồng trọt là ngành cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm chínhcho xã hội Đó là hàng hoá thiết yếu cho cuộc sống, là nhân tố chính giúp táisản xuất sức lao động, phát triển kinh tế xã hội Khi đời sống xã hội còn thấpkém thì trồng trọt là ngành giúp đủ ăn, đảm bảo an ninh lương thực Trongquá trình phát triển kinh tế, trồng trọt là ngành tạo ra nguồn tích luỹ để pháttriển ngành công nghiệp, và ngành công nghệ cao Trong sản xuất, nó làngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và công nghiệp dândụng Hơn nữa sự chuyên môn hoá, tập trung hoá trong sản xuất ngành trồngtrọt không những đã tạo ra những vùng sản xuất hàng hoá lớn, hình thành nênnhững vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp mà còn tăng thu nhập,nâng cao đời sống xã hội nhân dân Bởi vậy, phát triển ngành trồng trọt, xâydựng cơ cấu ngành trồng trọt hợp lý và chuyển dịch nó theo cơ cấu đã địnhnhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, nguồn lực của vùng, địa phương, quốc gia.Nhưng do có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, dẫn tớiCCKT ngành trồng trọt sẽ mang tính đặc thù của từng địa phương, vùng, quốcgia Do đó không có một mô hình CCKT ngành trồng trọt “mẫu” chung chomọi phương thức sản xuất, mọi vùng, và mọi thành phần kinh tế Song nó có
ý nghĩa kế thừa, chọn lọc để xây dựng cơ cấu phù hợp cho mỗi vùng, mỗinước trong từng điều kiện, giai đoạn lịch sử cụ thể Vì vậy, việc xây dựngCCKT ngành trồng trọt hợp lý có ý nghĩa cực kỳ quan trọng và là việc làm cótính tiền đề cho sự phát triển ngành trồng trọt Tạo điều kiện cho ngành trồngtrọt làm tốt vai trò của mình đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nôngthôn và kinh tế đất nước
II CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH TRỒNG TRỌT.
1 Khái niệm.
Trang 11CD CCKT ngành trồng trọt là sự vận động và thay đổi các cấu trúc củacác yếu tố cấu thành trong kinh tế ngành trồng trọt theo các qui luật kháchquan, dưới sự tác động của con người vào các nhân tố ảnh hưởng tới chúngtheo những mục tiêu xác định.
CD CCKT ngành trồng trọt được xem xét trên các phương diện: chuyểndịch cơ cấu tiểu ngành (nội bộ ngành), chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
CD CCKT trong nội bộ ngành của ngành trồng trọt là sự thay đổi mốiquan hệ tương quan của mỗi tiểu ngành so với tổng thể các tiểu ngành trongngành trồng trọt Sự thay đổi đó do mét trong hai yếu tố là: Số lượng cácnhóm cây trồng của ngành thay đổi hay mối tương quan tốc độ phát triển củacác tiểu ngành có sự thay đổi hoặc sự thay đổi đồng thời cả hai yếu tố đó Sựthay đổi này có thể phụ thuộc vào điều kiện khai thác nguồn lực của các tiểungành, sự vận động khách quan của từng nhóm cây trồng cũng như cả nềnkinh tế Song cũng có thể do tác động chủ quan của chủ thể quản lý và củacác chủ thể sản xuất kinh doanh
CD CCKT ngành trồng trọt theo vùng là sự chuyển dịch của các tiểungành xét theo từng vùng hoặc của một tiểu ngành giữa các vùng Yếu tốquyết định đến sự CD CCKT ngành theo vùng là tiềm năng phát triển cácnhóm cây trồng của vùng, khả năng khai thác các tiềm năng, cơ chế, chínhsách, phong tục tập quán canh tác
Chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt theo thành phần kinh tế là sự thayđổi tỷ lệ về sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trong ngành Cơ
sở của sự CD CCKT ngành trồng trọt theo thành phần kinh tế là sự tồn tạikhách quan do vai trò, vị trí của từng thành phần kinh tế trong kinh tế nôngthôn và sự vận động khách quan của nó trong nền kinh tế Đối với cơ cấuthành phần kinh tế, bên cạnh sự vận động khách quan thì sự định hướng vềmặt chính trị - xã hội theo các cơ sở khách quan, có tác động rất lớn đếnchuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nói chung và trong nông nghiệp nóiriêng
Trang 122 Sự cần thiết CD CCKT ngành trồng trọt
CD CCKT ngành trồng trọt theo những mục tiêu xác định là một tấtyếu, cần thiết trong quá trình phát triển của ngành và nền kinh tế quốc dân.Tính tất yếu đó xuất phát từ vị trí của nông nghiệp nông thôn và thực trạng cơcấu kinh tế ngành trồng trọt trong vùng, quốc gia Ngành trồng trọt là ngànhsản xuất ra sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội Mét xã hội dù phát triểncao đến đâu cũng cần một lượng lương thực, thực phẩm nhất định trên đầungười và trên một vật nuôi Do vậy yêu cầu về sản lượng của ngành có tính ổnđịnh tương đối trong mét giai đoạn nhất định Khi kinh tế xã hội phát triểnnhu cầu của con người không phải chỉ “ăn no” mà còn phải “ăn ngon” Do đóđòi hỏi sự thay đổi về chất lượng sản phẩm trong ngành trồng trọt Tất yếudẫn đến sự chuyển dịch và hình thành cơ cấu ngành mới, phù hợp hơn so vớicái cũ đã không thích ứng
Trong cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt hiện nay của nước ta tỷ trọngcủa cây lúa và ngô vẫn chiếm phần lớn, khi lương thực đã được đảm bảo Nh-
ng chất lượng của sản phẩm lúa không phù hợp với thị hiếu của thị trườngphát triển Điều đó khiến cho giá trị sản phẩm bị giảm, thu nhập của ngườisản xuất thấp, hệ số sử dụng ruộng đất không cao, chất lượng đất bị giảm sút.Nếu độc canh cây lúa thì thời gian lao động của các lao động sẽ dư thừa, sảnphẩm lúa sẽ không tiêu thụ hết trong khi thị hiếu của người tiêu dùng ngàycàng đa dạng và đòi hỏi chất lượng cao về nhiều loại sản phẩm của ngành Do
đó việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dùa vào cơ cấu hiện tại của ngành,từng bước tác động vào nó để chuyển đổi nó phù hợp với nhu cầu thực tế vàđiều kiện của vùng, đất nước, nhằm khai thác bền vững các nguồn tài nguyênthiên nhiên, sử dụng hợp lý các nguồn lực và sử dụng tối đa lợi thế so sánhcủa vùng, địa phương
3 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt
Xu hướng chuyển từ sản xuất độc canh cây lúa mang tính tự túc tự cấp,năng suất, chất lượng thấp sang phát triển nhiều loại cây trồng, dần hình thành
Trang 13những vùng chuyên môn hoá, vùng tập trung hoá, vùng nguyên liệu quy môlớn và vùng sản xuất hàng hoá.
Chuyển từ nền sản xuất trồng trọt có phương thức canh tác lạc hậu, hiệuquả thấp sang nền sản xuất công nghiệp Trong đó phương hướng chính làchuyển đổi cơ cấu giống cây trồng cũ có năng suất thấp sang cơ cấu giống câytrồng có năng suất cao, chất lượng tốt Đặc biệt là biết tận dụng, tái tạo nhữnggiống truyền thống có chất lượng đặc trưng của vùng thành những giống cónăng suất cao, chất lượng không đổi hoặc tốt hơn
Xu hướng chuyển từ cơ cấu kinh tế mà trong đó cơ cấu kinh tế nôngthôn giữ vai trò chủ đạo sang cơ cấu kinh tế mới trong đó cơ cấu nông nghiệpchỉ nắm giữ một số khâu then chốt của ngành trồng trọt Tiến tới giảm dần tỷtrọng của thành phần kinh tế nông nghiệp trong sản xuất, hình thành nhiềutrang trại sản xuất hỗn hợp, xuất hiện những hợp tác xã kiểu mới, phát huytính năng động sáng tạo của các thành phần kinh tế tư nhân, cá thể, hộ giađình
Tiến tới sản xuất trồng trọt công nghệ cao kết hợp với du lịch sinh thái
Đó là việc ứng dụng trong ngành trồng trọt cả ba loại công nghệ trọng điểmcủa thời đại, đó là công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới và công nghệsinh học, gồm có: Giống ưu việt, cao cấp sạch bệnh với việc nhân giống chọnlọc đồng loạt gắn với bảo quản chế biến; Công nghệ canh tác tiên tiến; Vậtliệu bền vững (Nhà Plastic kiểm soát được 1 phần thành phần quang phổ vàcường độ ánh sáng; Lưới sợi Nilon mắt lưới phù hợp chống côn trùng, thoátnhiệt tốt; Hệ thống dẫn nước tưới chính xác, bền, rẻ )
Điều khiển tự động bằng Computer các quá trình sản xuất từ canh tácđến sơ chế, chọn lọc, bảo quản đóng gói, tưới tiết kiệm, điều khiển nhu cầu dinhdưỡng cây trồng Sản phẩm đạt 4 tiêu chuẩn là: Dinh dưỡng, thẩm mỹ, antoàn sinh thái và cạnh tranh được
Mô hình công nghệ cao tiến tới đạt tới đỉnh cao của vẻ đẹp và đa dạng.Khi kết hợp với du lịch sinh thái sẽ tạo ra làng, xã và một quốc gia đẹp, đầychất thẩm mỹ và tri thức Hình thành loại hình du lịch tri thức với các tiêu
Trang 14chuẩn là: Mô hình thiên nhiên cấu trúc theo nguyên lý hệ sinh thái; Đa dạngsinh học; Giá trị thẩm mỹ cao: Kết hợp sản suất hoa, cây cảnh, dược liệu vàhương liệu, bài trí hài hoà; Thu hót tối đa các đối tượng tham quan: Các nhàkinh tế, sinh viên, học sinh, nông dân, du khách quốc tế
Để đạt được cơ cấu cây trồng nh trên cần phải có sự tham gia nỗ lựccủa tất cả các thành phần trong nền kinh tế
III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CDCCKT NGÀNH TRỒNG TRỌT
1 Nhóm điều kiện tự nhiên
Những nhân tố về điều kiện tự nhiên bao gồm: Điều kiện đất đai, thờitiết, khí hậu, nguồn nước, rừng, khoáng sản và các yếu tố sinh học khác.Trong đó đất đai là nhân tố quan trọng nhất trong sản xuất ngành trồng trọt,
nó vừa là tư liệu sản xuất, vừa là đối tượng sản xuất của ngành, nó quyết địnhnăng suất của các loại cây Thời tiết khí hậu là nhân tố quyết định cơ cấu loạicây trồng và cơ cấu mùa vụ sản xuất Còn rừng, thảm thực vật là môi trườngsống của cây trồng
Các nhân tố điều kiện tự nhiên có tác động trực tiếp tới việc hình thành,vận động và biến đổi cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt Nhưng sự ảnh hưởngcủa nhân tố này tới các nội dung cơ cấu kinh tế của ngành là khác nhau Nhân
tố này ảnh hưởng lớn tới CD CCKT theo vùng và Ýt ảnh hưởng tới cơ cấukinh tế theo thành phần kinh tế Vị trí địa lí thuận lợi và các tiềm năng tựnhiên phong phú của mỗi vùng, lãnh thổ là nhân tố thuận lợi cho các thànhphần kinh tế phát triển
2 Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
Nhóm nhân tố này bao gồm: Cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng nôngthôn, các yếu tố kinh tế, thị trường, hệ thống các chính sách kinh tế vĩ mô, vi
mô của Nhà nước; Dân số, lao động, nguồn lao động
Nhóm nhân tố này luôn tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và pháttriển của cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt Trong đó, nhu cầu thị trường vừa làmục tiêu vừa là động lực phát triển sản xuất của ngành, tác động đến tất cả
Trang 15các nội dung của ngành; Các chính sách của Nhà nước giúp CD CCKT đúnghướng đặt ra, cạnh tranh lành mạnh và tránh rủi ro; Cơ sở hạ tầng và sự pháttriển các đô thị xung quanh ảnh hưởng tới sự phát triển vùng kinh tế; Vấn đềdân số lao động, trình độ người lao động và người quản lý ảnh hưởng tới tốc
độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nếu lao động của vùng có trình đé và tay nghềcao việc tạo công ăn việc làm và chuyển ngành nghề sẽ đơn giản hơn
3 Nhóm nhân tố về tổ chức kỹ thuật
Nhóm nhân tố này bao gồm: Các hình thức tổ chức sản xuất trongngành trồng trọt, sự phát triển khoa học công nghệ và việc áp dụng khoa họccông nghệ vào sản xuất Sự hoạt động của chủ thể kinh tế trong ngành trồngtrọt là cơ sở của sự hình thành và phát triển của ngành kinh tế, các vùng kinh
tế và các thành phần kinh tế Các chủ thể kinh tế trong ngành tồn tại và hoạtđộng qua các hình thức tổ chức sản xuất và các mô hình thích ứng Do vậycác hình thức tổ chức sản xuất là nhân tố quan trọng khi xét CD CCKT ngànhtrồng trọt
IV KINH NGHIỆM CD CCKT NGÀNH TRỒNG TRỌT
1 Kinh nghiệm của một số nước
1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc một nước nằm cạnh Bắc Việt Nam với hơn 1,1 tỷ dân, nềnsản xuất trồng trọt được coi trọng hàng đầu với quan điểm “phi lương bất ổn”.Bằng những biện pháp tác động để ổn định diện tích gieo trồng lương thựcnâng cao sản lượng trên một đơn vị diện tích gieo trồng bằng con đường thâmcanh, chủ trương xây dựng các vùng lương thực hàng hoá trọng điểm có sự hỗtrợ của nhà nước, cân bằng lợi Ých giữa vùng sản xuất lương thực với vùngsản xuất vật chất Trung Quốc đã từng bước thoát khỏi tình trạng trì chệ củanhững năm trước, giải quyết nạn đói triền miên trước đây, đẩy nhanh cải tiến,quản lý kinh tế ngành trồng trọt, sử dụng rộng rãi các thành tựu khoa họccông nghệ cùng với chế độ khoán trong sản xuất Trung Quốc đã đẩy nhanhtốc độ phát triển của ngành, đa dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều thành phần
Trang 16kinh tế trong ngành trồng trọt, dần chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướngtrồng trọt công nghệ cao với những thành tựu nh: Tháng 3 năm 1986 xâydựng chương trình công nghệ cao High - Tech 86 với mục tiêu trungtâm là tạo giống lúa lai, nhất là lúa lai hai dòng đạt năng xuất 12 -15 tấn/ha.Đồng thời tạo giống siêu lúa năng xuất 12 tấn/ha + gen chống chịu sau từ biếnnạp gen Thêm nữa chương trình đã phát triển công nghệ nhân giống nhanh,sạch bệnh qui mô công nghiệp và tạo giống chuyển gen Cách làm của TrungQuốc trong phát triển ngành trồng trọt công nghệ cao là: Sẵn sàng trả giá khácao cho nhập nội chọn gói giống, thiết bị và công nghệ với phương thức trảgiá mét lần cho công nghệ hoàn chỉnh sau đó nhân lên hàng nghìn mô hìnhtương tự Tập trung chuyên gia và tài chính cho nghiên cứu để tiếp thu và phổbiến rộng các mô hình Phát triển mô hình công nghệ gắn liền với giáo dục,khuyến nông và sinh thái, du lịch tri thức
Tất cả các chuyển dịch và chương trình trên Trung Quốc luôn có sự chỉđạo của Chính phủ Trung Quốc Vai trò của Chính phủ Trung Quốc với pháttriển ngành trồng trọt tiến tới trồng trọt công nghệ cao là rất rõ ràng
1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan:
Thái Lan là nước nằm trong khu vực Đông Nam Á có điều kiện tựnhiên, xã hội tương tự nhau Trong những năm thế kỷ XX Thái Lan vẫn lànước lạc hậu, yếu kém về kinh tế, với trên 90% dân số là nông dân Họ đãchọn con đường công nghiệp hoá làm con đường phát triển nông nghiệp, vớiviệc chọn mô hình công nghiệp hoá đô thị và tập trung xây dựng một sốngành công nghiệp trọng yếu như: Động lực, hoá dầu, sản xuất Tư liệu sảnxuất bằng nguồn vốn và công nghệ nước ngoài Đi theo hướng này Thái Lan
đã bỏ qua vai trò của sản xuất nông nghiệp và trồng trọt trong khi nguồn lựcnội tại còn yếu kém, dÉn đến nền kinh tế trì trệ, què quặt, phân tán
Trước tình hình đó Thái Lan đã chuyển hướng quan điểm với mục tiêu
đa dạng hoá nền kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn,lấy phát triển một số cây lương thực năng xuất chất lượng cao làm nòng cốt
Trang 17Thái Lan đã từng bước tăng nhanh diện tích trồng trọt và sản lượng các loạicây trồng mới nh: lúa, sắn, mía đường và các loại ngò cốc khác ngoài lúa gạo.Đầu tư phát triển các giống mới năng xuất chất lượng cao, hướng vào xuấtkhẩu Cho đến những năm 90 của thế kỷ XX Thái Lan đã trở thành nước đứngđầu thế giới về xuất khẩu gạo, xây dựng nhiều thương hiệu cho nông sản Sảnphẩm ngành trồng trọt của Thái Lan đã được nhiều nước ưa chuộng, chiếmlĩnh được nhiều thị trường mạnh và khó tính như Tây Âu, Bắc Mỹ
2 Kinh nghiệm trong nước
Ở đây chóng ta xét kinh nghiệm chuyển dịch kinh tế ngành trồng trọt ởmét số tỉnh thuộc ĐBSH có điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tương đồngvới Vĩnh Phóc
2.1 Tỉnh Thái Bình:
Thái Bình là tỉnh có cơ cấu chuyển dịch ngành trồng trọt mạnh mẽ vàsớm nhất ở các tỉnh ĐBSH, với phương hướng chuyển dịch hiện nay là tiếntới đạt 50 triệu đồng/ha/năm Tỉnh kế thừa truyền thống thâm canh nôngnghiệp, là tỉnh đầu tiên của cả nước đạt 5 tấn thóc/ha trên toàn tỉnh năm 1966
và là nơi khởi đầu của phong trào 5 tấn thóc/ha Hướng tới phong trào thi đuaxây dựng cánh đồng đạt giá trị 50 triệu đồng/ha/năm theo Nghị quyết08/2003/NQ- TU của ban thường vô Tỉnh Uỷ Tính đến năm 2002 cả tỉnh đãđạt giá trị sản xuất là 32 triệu đồng/năm Trong đó năng xuất lúa cả năm củatỉnh là 12.6 tấn/ha, 125 triệu đồng/ha lúa cả năm và 7 triệu đồng/ha vụ đông,điều đó chứng tỏ mục tiêu 50 triệu đồng/ha/năm của cả tỉnh là có thể đạtđược
Thái Bình đã thực hiện chuyển mạnh cơ cấu cây trồng với xu hướngchuyển đổi diện tích trồng lúa năng xuất thấp sang các loại cây con khác cógiá trị cao Năm 2003, cả tỉnh chuyển được 3.332 ha lúa năng xuất thấp sangtrồng cây ăn quả, thực phẩm, rau và thả cá Hiện nay tất cả các huyện của tỉnhđều có điển hình về cánh đồng 50 triệu đồng/ha và có diện tích cánh đồng đạt
50 triệu đồng/ha khá cao như Thái Thuỵ có 700 ha, Quỳnh Phụ có 80 ha, Kiến
Trang 18Xương có 550 ha Hơn nữa, xu hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở cáchuyện của Thái Bình cũng diễn ra rất mạnh mẽ điển hình là huyện Thái Thuỵ.
Huyện Thái Thụy trong năm 2003 huyện đã triển khai đề án chuyển đổi cơcấu cây trồng, nâng cao giá trị sản xuất cây trồng trên 1 ha đất trồng, theo 2 hướng:
Thứ nhất: Tăng vụ thâm canh chuyên màu (lên 910 ha) trong đó đã
có 500 ha chuyên màu đạt 50 triệu đồng/ha trở lên Hai năm vừa qua huyện đãchuyển được hơn 400 ha chuyên màu và những cánh đồng chuyển đổi nàyđÒu cho giá trị sản lượng từ 42 - 45 triệu đồng/ha
Thứ hai: Chuyển từ loại hình trồng lúa 1 vụ bấp bênh sang 1 vụ lúa
-1 vụ cá hình thành “Gia trại” phát triển VAC
Giải pháp cụ thể của huyện là: Quy vùng, lùa chọn và giới thiệu cáccông thức luân canh phù hợp với từng loại đất của huyện; Tư vấn cho nôngdân, không Ðp buộc nhưng giáo dục và thay đổi nhận thức; Hỗ trợ chuyểngiao thiết bị kỹ thuật; Tổ trức tiêu thụ sản phẩm
2.2 Các tỉnh còn lại:
Ở 10 tỉnh còn lại của ĐBSH chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt có xuhướng chậm hơn và không đồng đều trong toàn ngành của cả tỉnh Vẫn vớimục tiêu phấn đấu đạt 50 triệu đồng/ha/năm nhưng lại xuất hiện nhiều phươngthức chuyển đổi đa dạng cần học tập nh:
Tỉnh Hà Nam với dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi vùngtrũng Hà Nam đã chuyển 1000 ha đất trũng sang nuôi cá kết hợp với trồng cây
ăn quả ven bê, đạt thu gấp 3 - 4 lần so với trước, cá biệt có nơi đạt 67- 105 triệuđồng/ha/năm Tỉnh đã chú trọng áp dụng giống lúa lai mới vào sản xuất và tậptrung sản xuất lúa giống đã tăng thu 2,5 - 3 lần so với sản xuất lúa lương thực
Hà Nội với hướng phát triển chuyên rau, hoa ở các ven đô để phục vụcho nhu cầu nhân dân thành thị Đến nay huyện Từ Liêm đã trở thành huyệnđạt 50 triệu đồng/ha/năm ở toàn huyện
Hải Dương với xu hướng chủ yếu sản xuất màu và cây thực phẩmtrong giới hạn đạm bảo an ninh lương thực Tỉnh đã đầu tư phát triển cả về diện
Trang 19tích và cơ cấu giống của các loại cây: Củ đậu, dưa hấu hắc mỹ nhân, lau, ớt,hành tươi và đã đạt được thành công gấp 4 - 5 lần trồng lúa.
Hải Phòng, nhiều diện tích đất nông nghiệp chuyển sang hình thứckhông cấy lúa mà phát triển VAC hoặc trồng cây chuyên canh hoặc chuyêntrồng cây xanh Đến nay Hải Phòng đã xây dựng được vùng chuyên trồng câycảnh, vùng chuyên hoa ở Đàm Lâm, Đằng Hài với thu nhập đạt 120- 150 triệuđồng/ha, vùng chuyên rau Tó Son, Thuỷ Dương, An Thái, Anh Tho đạt 70 -
80 triệu đồng /ha Đặc biệt hình thành được vùng sản xuất 4 vô/năm thu nhập
60 - 80 triệu đồng/ha với công thức luân canh dưa hấu, dưa chuột bao tử xuân +ngô rau + rau 3 vụ, hoặc Khoai tây xuân + Lúa xuân + dưa xuân hè + lúa mùacực sớm, rau sớm
3 Những bài học kinh nghiệm rót ra từ thực tiễn CD CCKT ngành trồng trọt.
Một là: Tập trung phát triển ngành trồng trọt là điều kiện cơ bản để ổnđịnh đời sống nhân dân, là nguồn lực để phát triển công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, nâng cao thu nhập cho khu vực nông thôn
Do vậy khi chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp cần dùa vàonhiều yếu tố, điều kiện kinh tế - xã hội của vùng cần học tập, đúc rút kinhnghiệm kế thừa những thành tựu trong lịch sử hoặc của những vùng khác, tỉnhkhác
Hai là: Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành cần phải có sự chỉđạo tập trung, sù quan tâm sâu sát của nhà nước và các cấp lãnh đạo thông quacác chính sách khuyến khích hỗ trợ cho người tham gia để giảm rủi do trongquá trình sản xuất ngành trồng trọt và khi tham gia vào thị trường khu vực vàthế giới
Ba là: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn để chuyển từ chỉnhằm phát triển 1 loại cây trồng truyền thống sang phục vụ các loại cây trồngmới, giống , mới Tiến tới việc áp dụng các trương trình dự án trồng trọt côngnghệ cao vào sản xuất
Trang 20 Bốn là: Nghiên cứu triển khai các công trình ứng dụng, ứng dụng rộngrãi các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến vào các khâu trong sản xuấttrồng trọt Kết hợp giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, kết hợp máy móc vớiviệc đảm bảo đủ việc làm cho lao động trong ngành nhằm khuyến khích pháttriển nhanh các loại sản phẩm đặc trưng có giá trị cạnh tranh.
Tóm lại: Đặc điểm tình hình của mỗi vùng, mỗi nước khác nhau nên conđường, giải pháp cụ thể cho mỗi nơi cũng không giống nhau mà hết sức đadạng phong phú, nhưng hầu hết tất cả các nước, các vùng và lãnh thổ đều cóchung điểm xuất phát từ một nền kinh tế thuần nông, tù cấp, tự túc Nhưng saumột thời gian với các cách làm khác nhau họ đều đưa ngành trồng trọt nói riêng
và nền kinh tế nói chung phát triển lên tầm cao mới, đó là những bài học quíbáu để chúng ta học hỏi, kế thừa để áp dông vào điều kiện hiện nay của đấtnước
Trang 21CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
106047 kinh độ đông, với chiều dài 46 km Vị trí địa lý của tỉnh Vĩnh Phóc
nh sau:Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Tuyên Quang; Phía Nam giáptỉnh Hà Tây, Thành phố Hà Nội; Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ; Phía Nam giáphuyện Đông Anh, Sóc Sơn của Thành Phố Hà Nội
Vĩnh Phóc nằm ở vùng châu thổ Sông Hồng, khoảng giữa miền BắcViệt Nam Là khu vực tiếp giáp giữa đồng bằng và miền núi, nằm trong khutam giác phát triển của vùng, Vĩnh Phóc sẽ trở thành một thành phố vệ tinhquanh thủ đô Hà Nội trong tương lai, đồng thời là cửa ngõ có mạng lưới giaothông đồng bộ, đường sắt, đường thuỷ quốc gia chạy qua và nằm cận kề vớicảng hàng không quốc tế Nội Bài Tỉnh Vĩnh Phóc nằm cách thủ đô Hà Nội
40 km, cách thành phố Việt Trì 18 km, cách cảng biển Cái Lân 180 km, cáchcảng Hải Phòng 140 km (đường đến các vị trí quan trọng nêu trên đều là đại
lé thông suốt) Vĩnh Phóc còn là cửa ngõ phía Đông Nam của khu Tây Bắc,Việt Bắc, cửa ngõ phía Tây Bắc ĐBSH và nằm trên đường lưu thông củavùng Tây Nam Trung Quốc với biển Đông Lợi thế này tạo điều kiện choVĩnh Phóc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội - khoa học kỹ thuật với cảnước và Quốc tế
Trang 22chuyên dùng chiếm 15,19%, Đất ở chiếm 3,9%, còn lại là đất chưa sử dụng.Trong tổng số 66.020 ha đất nông nghiệp thì đất dành cho canh tác trồng trọtchiếm 95%, thuỷ sản chiếm 3,3%, còn lại là đất dành cho chăn nuôi Điều đócho thấy trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp nông thôn, ngành trồng trọt làngành chiếm ưu thế lớn về diện tích, đây là tiềm năng phát triển của ngành.
Vĩnh Phóc là tỉnh có cả đồng bằng, trung du và miền núi Địa hìnhvùng cao thuộc dãy núi Tam Đảo với đỉnh cao nhất là 1.590 m, vùng trung dubao gồm hệ thống đồi gò có độ cao trung bình từ 100 đến 150 m nằm cạnhtrung tâm tỉnh Địa hình thấp dần xuống vùng đồng bằng với những cánhđồng lóa nước rộng lớn thuộc huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc phía Nam củatỉnh Địa hình của tỉnh nghiêng dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và hướngĐông Bắc xuống Tây Nam Độ dốc bình quân khu vực miền núi là 200 - 300khu vực trung du khoảng 100 - 15 0
Nhìn tổng thể phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh giống nh bức tường checho vùng nội đồng Tạo nên thảm thực vật phong phó, có tác dụng lớn trongviệc điều chỉnh nguồn nước và điều hoà khí hậu cho khu vực và toàn tỉnh
Về thổ nhỡng, tỉnh có 7 loại đất chia thành 3 nhóm chính là:
Nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất 51.013 ha chiếm 42.2%tổng diện tích toàn tỉnh, là đất có hàm lượng dinh dưỡng trung bình thấp,chua, thành phần cơ giới độ nặng theo chiều sâu, đất này phù hợp với nhiềuloại cây trồng nhưng nhất là cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau đậu và cây
ăn quả
Nhóm đất phù sa có diện tích là 42.275 ha chiếm 35% tổng diện tíchtoàn tỉnh, là loại đất tơi xốp, hàm lượng dinh dưỡng cao, thành phần cơ giớinhẹ, trung bình, Ýt chua PHCl từ 5,5 - 6,5, tỷ lệ mùn cao phù hợp trồng câylương thực, rau đậu
Nhóm đất bạc màu có diện tích 21.927 ha chiếm 18.1% tổng diệntích đất tù nhiên của tỉnh, PHKCL+ < 4, tỷ lệ mùn thấp, hàm lượng chất dinhdưỡng nghèo, nhiều diện tích bị lẫn kết von tỷ lệ 30 - 35% độ 0 - 30 cm Đây
Trang 23là loại đất phù xa cổ do canh tác lâu năm và không hợp lý đã bị thoái hoá vàcần được bổ sung chất dinh dưỡng và phục hồi Đất này có khả năng trồng tất
cả các loại cây
Điều kiện đất đai thổ nhỡng của tỉnh phù hợp phát triển nhiều loại câytrồng, đặc biệt là cây lúa, rau đậu và hoa màu
1.3 Thời tiết khí hậu:
Vĩnh Phóc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng Èm và thayđổi theo độ cao Được chắn bởi dãy núi Tam Đảo và nằm sâu trong đất liềnnên Ýt chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bão lớn hình thành từ biển đông.Khí hậu trong năm được chia thành 4 mùa, trong đó có 2 mùa rõ rệt: Mùanóng mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 11, chế độ gió thịnh hành vào mùa này
là gió Đông Nam Mùa lạnh mưa Ýt từ giữa tháng 11 đến tháng 3 năm sau,kéo theo gió lạnh, mưa rét và xuất hiện sương muối, chế độ gió thịnh hành làgió Đông Bắc
Từ đó có thể bố trí cả 2 loại cây trồng nhiệt đới và ôn đới, khả năngbức xạ quang hợp hàng năm của cây khoảng 65 - 70 Kcal/năm, từ tháng 5đến tháng 10 là thời kỳ có lượng bức xạ lớn hơn các tháng còn lại, điều nàylàm tăng khả năng tích luỹ sinh khối của cây trồng Những loại cây trồngchính nh: Ngô, Cà Chua, Bắp Cải, Đậu Côve, các loại cây có thời kỳ sinhtrưởng nằm trong khoảng từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau thì luôn lợi cả vềnhiệt độ và thời gian quang hợp, đây là tiềm năng cho phát triển cây vụ đông
mm, tháng 10 lượng mưa trung bình tháng trên 100 mm, còn lại 6 tháng thiếunước, lượng mưa dưới 100 mm/tháng nhưng lại có mưa phùn vào các tháng
Trang 24và mùa đông lạnh nên lượng mưa thấp nhất trong năm vào tháng 12 và tháng
1 (thấp nhất 32 mm/tháng)
Hơn nữa thời tiết, khí hậu và lượng mưa trong tỉnh cũng không tươngđồng, phía Nam khô và nóng hơn phía Bắc Tất cả các đặc điểm trên vừa là
thuận lợi để phát triển, vừa là khó khăn cần khắc phục với ngành trồng trọt
và kinh tế nông nghiệp của tỉnh nói chung
1.4 Nguồn nước và chế độ thuỷ văn
Chảy qua địa phận tỉnh Vĩnh Phóc có 3 sông chính: Sông Hồng, Sông
Lô và Sông Phó Đáy được tập trung vào 2 hệ thống sông chính là hệ thốngSông Hồng (gồm Sông Hồng, Sông Lô, Sông Phó Đáy) và hệ thống Sông Cà
Lô (gồm Sông Phan, Sông Cà Lồ và một số sông suối nhỏ)
Trong hệ thống Sông Hồng: Sông Hồng xuất phát từ cao nguyên VânNam (Trung Quốc) qua Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ vào địa phận Vĩnh Phóc
Từ ngã ba Hạc đến xã Tráng Việt ( Huyện Mê Linh) dài 41 km, có lưu lượngtrung bình 8.530 m3/giây, là nguồn cung cấp chính vào mùa hạn Về mùa khô
hệ thống Sông Hồng là nguồn nước quý giá vô tận cho các trạm bơm hótnước lên tưới vào đồng ruộng đôi bờ Hàm lượng phù sa cao 14kg/m3 , khốilượng phù sa lớn 80 -130 triệu m3/ năm
Sông Lô chảy từ Trung Quốc qua Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ vàogiang phận Vĩnh Phóc từ xã Quang Yên (Lập Thạch), qua xã Việt Xuân( Vĩnh Tường) đến ngã ba Hạc thì đổ vào sông Hồng, chiều dài 34km Lưulượng dòng chảy 5530m3/s, lượng phù sa 2,2kg/m3
Sông Phó Đáy xuất phát từ Bắc Kạn qua Trung Quốc vào Vĩnh Phóc từ
xã Quang Sơn huyện Lập Thạch chảy qua huyện Tam Dương, Vĩnh Tường và
đổ vào Sông Lô, dài 41,5 km, lưu lượng nước 23 m3/giây, tưới cho 14.000 haruộng qua hệ thống bơm Liễn Sơn
Hệ thống Sông Cà Lồ: Bắt nguồn từ núi Tam Đảo và núi Sóc Sơn chảytheo hướng Tây Nam Đông Bắc qua Bình Xuyên, Mê Linh đến Kim Anh, ĐaPhóc (Hà Nội) và đổ ra sông Cầu dài 86 km Lưu lượng nước 36 m3/giây,
Trang 25phù sa không đáng kể Kết hợp với sông Cà Lồ và một số suối nhá, hệ thốngSông Phan là nguồn cung cấp nước cho 1 số xã ven nói Tam Đảo
Hai hệ thống sông trên là nguồn cung cấp chính cho tưới tiêu của tỉnh.Ngoài ra tỉnh còn có các hồ lớn nh: Đại Lải, Vân Trục, Xạ Hương, Làng Hà với tổng diện tích mặt nước 679,5 ha, dung tích 53,22 triệu m3; Cùng các đầmnh: Đầm Vạc, Đầm Dưng với diện tích mặt 460 ha và dung tích 23 triệu m3 lànguồn cung cấp và dự trữ nước lớn cho tỉnh vào mùa khô
Hệ thống công trình thuỷ lợi Liễn Sơn - Bạch Hạc, Lập Thạch, MêLinh, và hệ thống Xạ Hương (Bình Xuyên) Hàng năm đã cung cấp nước tướicho 80 - 85% diện tích gieo trồng của tỉnh và loại bỏ tình trạng ngập úng diệnrộng trên địa bàn
Ngoài tầng nước mặt từ các sông suối trên, Vĩnh Phóc còn có 4 tầngnước chứa nước địa chất thuỷ văn đó là: Tầng chứa nước Prorozoni cấu tạobởi các đá biến chất cao, tầng nước này có chất lượng tốt, lưu lượng 5 lít/giây
có thể khai thác đóng chai; Tầng chứa nước Mêzozoi, cấu tạo bởi đá phuntrào triat, chất lượng nước không đều có nơi nhiễm sắt, lưu lượng nhỏ; Tầngchứa nước Kainozon, có độ sâu 4 - 5 m, đây là tầng chứa nước quan trọng đểkhai thác, có tiềm năng lớn nhưng lưu lượng không lớn; Tầng chứa nước đứtgãy trong các đá phá huỷ, nước tập trung với tiềm năng lớn, chất lượng tốtnhưng ở địa tầng sâu khó khai thác thủ công
Các tầng chứa nước địa tầng trên là nguồn nước dự trữ tiềm năng cầnđược bảo vệ đối với tỉnh Vĩnh Phóc, khi khai thác sử dụng vào tưới tiêu chotrồng trọt cần có sự quy hoạch hợp lý và sự cho phép của Tỉnh Uỷ
1.5 Hệ sinh thái
Vĩnh phóc là tỉnh có hệ sinh thái đa dạng cả về cây trồng nhiệt đới và
ôn đới với độ che phủ rừng trên 20%, tỉnh là nơi sinh sống và phát triển củanhiều giống loài động thực vật
2 Nhóm ĐK KT - XH
2.1 Dân số và lao động:
Trang 26Ngoài dân téc kinh chiếm hơn 90% dân số ra, tỉnh Vĩnh Phóc có 30 dântéc thiểu sè nh: Tày, Sán Dìu, Cao Lan, Dao, Thái, Hoa, Khơ Me sống dảirác ở nhiều nơi.
Dân số của Vĩnh Phóc tính đến cuối năm 2004 là 1170 ngàn người tốc
độ tăng trưởng 1,12%, mật độ dân số 847 người/km2, cao nhất là ở thị xã VĩnhYên với 2.384 người/km2 Dân số nông thôn là 1.011.233 người chiếm88,03% dân số của tỉnh Số lượng lao động trong các ngành kinh tế là 634.800người trong đó lao động trong Nông - Lâm - Thuỷ Sản là 505.400 ngườichiếm 79,4% Tốc độ tăng lao động hàng năm là 1.7%
Theo thống kê lao động và việc làm năm 2003 thì tỷ lệ thời gian sửdụng lao động ở nông thôn của Vĩnh Phóc là thấp 78% trong khi Hà Tây là81%, Hà Nội là 88% Trong đó trong tổng số thời gian lao động thực tế thìthời gian lao động dành cho trồng trọt chiếm tỷ lệ cao 77,5% Điều đó chothấy việc làm trong khu vực nông thôn Vĩnh Phóc đa số là tạo ra từ nôngnghiệp
2.2 Điều kiện kinh tếxã hội
Tốc độ tăng GDP của các năm qua là khá cao, cụ thể nh sau: năm 2002
là 8,4%, năm 2003 là 13,1%, năm 2004 là 14,2%.Tỷ trọng ngành nông nghiệpnăm 2004 là 24,2% và có xu hướng giảm qua các năm, trong khi giá trị cácloại cây, con vẫn tăng đều qua các năm Điều đó cho thấy sự chuyển dịch cơcấu kinh tế trong tỉnh đang có hướng đi đúng
Nhân dân Vĩnh Phóc cần cù lao động, ham học hỏi và có truyền thốngkinh nghiệm sản xuất trồng trọt lâu đời đặc biệt là sản xuất lúa nước, đâycũng là điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh
3 Cơ sở vật chất, hạ tầng, kỹ thuật
Hệ thống thuỷ lợi là cơ sở hạ tầng quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếpđến sản xuất trồng trọt Đến nay tỉnh có 4 công trình thuỷ lợi cấp trung ương,với tổng diện tích tưới thiết kế là 133.100 ha; 49 hồ đập trong đó có 8 hồ đậplớn diện tích tưới thiết kế là 400 - 2000 ha; 186 hồ đập nhỏ diện tích tưới thiết
Trang 27kế từ 5 - 50 ha và 337 trạm bơm vừa và nhỏ Hàng năm các công trình thuỷlợi này đã cung cấp đủ nước tưới cho 80 - 85% diện tích gieo trồng của tỉnh.
Hệ thống giao thông: Về đường sắt có tuyến Hà Nội - Lào Cai qua tỉnhdài 41 km qua 6 ga trong đó có 2 ga chính Đường bộ qua tỉnh có 4 tuyếnquốc lé: Quốc lé 2A (Hà Nội - Tuyên Quang), dài 39 km; Quốc lé 2B (Thị xãVĩnh Yên - Khu nghỉ mát Tam Đảo), dài 25 km; Quốc Lé 2C (Thị xã VĩnhYên - Huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang), dài 30 km; Quốc lé 23 (PhócYên - Cầu Thăng Long), dài 15 km Cùng 9 tỉnh lé với tổng chiều dài 126 km,
41 huyện lé với tổng chiều dài 317 km đã được cứng hoá Đường sông có 2tuyến là tuyến Sông Hồng dài 41 km và tuyến Sông Lô dài 34 km
Các hệ thống giao thông đã đẩy mạnh giao lưu giữa các vùng, làm đadạng hoá các loại thị trường trong tỉnh
Hệ thống điện và trường trạm: Hiện nay 100 huyện thị đều đã xây dựngmạng cáp ngầm phục vụ cho bưu chính viễn thông, 70% số xã trong tỉnh đã
có bưu cục riêng, toàn tỉnh có 100% các hộ gia đình có điện , hệ thống truyềndẫn đã được củng cố, sửa chữa và thay mới thích hợp với quá trình côngnghiệp hoá nông thôn
Vĩnh Phóc có 1 Trạm Nông hoá cấp tỉnh và hệ thống các trung tâmnghiên cứu áp dông kỹ thuật vào sản xuất, đang hoạt động có hiệu quả
Hệ thống thương mại: Tỉnh đang tiến hành xây dựng và mở rộng cácchợ đầu mối tiêu thụ nông sản như: Chợ Hoa (Mê Linh), chợ Rau quả (ThổTang), chợ trâu, bò (Lập Thạch) tỉnh còn liên tục tổ chức các hội chợthương mại giới thiệu hàng nông sản để thúc đẩy giao thương và mở rộng thịtrường
4 Cơ chế, chính sách:
Tỉnh Uỷ, UBND tỉnh Vĩnh Phóc luôn quan tâm, chỉ đạo sâu sát hoạtđộng của ngành, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các phòng ban, từng bướcđưa công tác quản lý nhà nước vào lề nếp Tỉnh đã quản lý chặt chẽ trên một
số lĩnh vực then chốt về giống và nghiên cứu giống Khuyến khích các thànhphần kinh tế tham gia vào sản xuất bằng các phong trào “Thanh niên lập
Trang 28nghiệp”, “Phô nữ”, “Nông dân sản xuất giỏi” các chương trình xoá đói giảmnghèo, vệ sinh môi trường nông thôn.
Tóm lại cơ chế chính sách của tỉnh đang mở ra cơ hội đầu tư lớn trongngành nông nghiệp nói chung và trồng trọt nói riêng
3 Đánh giá chung về các điều kiện ảnh hưởng tới CD CCKT ngành trồng trọt tỉnh Vĩnh Phóc
3.1 Thuận lợi:
Từ những điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội trên tỉnh Vĩnh Phóc cónhững điểm ưu việt khi phát triển sản xuất ngành trồng trọt là:
- Khí hậu đa dạng, tỉnh có thể phát triển nhiều loại cây trồng cả ôn đới
và nhiệt đới Có thể phát triển các loại cây của vùng và tỉnh lân cận nếu loạicây đó có lợi thế cạnh tranh và thị trường yêu cầu
- Có nhiều loại cây trồng đa dạng và nhiều gen quý có thể bảo tồn vànghiên cứu tạo ra những giống cây trồng mới thích nghi với thị trường Đồngthời có thể nhân rộng tạo ra những sản phẩm đặc trưng, chỉ dẫn địa lý cácvùng
- Đất phù xa và phù xa cổ chiếm tỷ trọng lớn trong đất nông nghiệp.Cùng với kinh nghiệm sản xuất trồng trọt được kế thừa qua các thế hệ là lợithế lớn của tỉnh trong phát triển sản xuất hàng hoá ngành trồng trọt
- Sù chỉ đạo và quy hoạch của tỉnh đã đưa ngành trồng trọt phát triểnđúng hướng Hình thành được một số vùng sản xuất tập trung chuyên canhnhư vùng chuyên canh rau ở Vĩnh Tường, Yên Lạc, chuyên hoa ở Mê Linh
3.2 Khó khăn: Ngành sản xuất trồng trọt vẫn tồn tại 1 số khó khăn nh:
- Phương thức canh tác lạc hậu, nhỏ, lẻ vẫn còn tồn tại ở một số địaphương
- Ngập úng và hạn hán cục bộ vẫn còn tồn tại ở một số địa phương.Trên địa bàn thường xẩy ra lò quét và sương muối ảnh hưởng đến gieo trồng
và sản xuất cây giống
II THỰC TRẠNG VỀ CD CCKT NGÀNH TRỒNG TRỌT Ở VĨNH PHÓC
Trang 29Từ khi thành lập cho đến nay, nền kinh tế của tỉnh đã có những biến đổi
nhất định, cơ cấu kinh tế của tỉnh năm 2004 nh sau: Ngành nông nghiệp là
24,2%, ngành công nghiệp là 49%, ngành dịch vô là 25,8%; So với năm 2000
là nông nghiệp 30,7%, ngành công nghiệp là 37,39%, ngành dịch vô là
31,54%; Năm 1997 là nông nghiệp 43,77%, ngành công nghiệp là 19,52%,
ngành dịch vô là 36,71%
Tốc độ tăng trong GDP của ngành nông nghiệp (Nông -Lâm -Thuỷ
sản) là khá ổn định khoảng 6,7%/năm Nhưng xét trong nội bộ ngành thì
ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp gồm Trồng trọt, Chăn nuôi vẫn chiếm tỷ lệ
cao (hơn 92%) so với ngành Lâm nghiệp và Thuỷ Sản.Trong nông nghiệp thì
trồng trọt qua các năm vẵn chiếm trung bình 75% thu nhập, mà trong trồng
trọt thì cây lúa vẫn chiếm 60% sản lượng quy thóc của ngành và 15% gí trị
thu nhập ngành Nh vậy nhìn về tổng quan nền kinh tế của tỉnh vẫn là kinh tế
nông nghiệp, sản xuất lương thực là chủ yếu và trồng trọt là ngành có tỷ trọng
cao trong giá trị sản xuất hàng hoá Để hiểu rõ cơ cấu và hướng chuyển dịch
của ngành trồng trọt ta xét trên các mặt sau:
1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tể trồng trọt theo ngành
CD CCKT trong nội bộ ngành trồng trọt tỉnh Vĩnh Phóc là sự chuyển
dịch về tỷ trọng của nhóm cây trồng chính của tỉnh Nó bao gồm: Nhóm cây
lương thực, cây thực phẩm, cây CNNN, cây lây năm, cây hàng năm
1.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt theo giá trị sản lượng
Bảng 1: Giá trị sản lượng ngành trồng trọt qua các năm
VT: Tri u ng, % ĐVT: Triệu đồng, % ệu đồng, % đồng, %
C lâu
năm 116914 12,61 170698 18,18 206122 18,63 195334 17,59 199266 16,36
C hàng 27535 2,97 28547 3,04 37860 3,42 41024 3,69 50131 4,12
Trang 30Tổng 927366 100 938700 100 1106659 100 1110450 100 1217962 100
Nguồn: niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phóc Giá cố định năm 1994
Qua bảng 1 cho thấy giá trị sản lượng các nhóm cây đều tăng qua
các năm, cho thấy về tuyệt đối tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt đều
tăng qua các năm, với tốc độ tăng bình quân là 7,01%/năm một lần nữa
khẳng định trồng trọt là ngành thế mạnh của tỉnh, hàng năm cung cấp 685
ngàn tấn lương thực quy thóc, tương đương khoảng 1100 tỷ đồng (giá cố
định năm 1994)
Xu hướng chuyển dịch trong sản lượng trong cơ cấu ngành trồng trọt
tỉnh Vĩnh Phóc đã được thể hiện rõ nét qua bảng 1 và có xu hướng rõ ràng
Đó là giảm dần tỷ trọng giá trị sản lượng cây lương thực, tăng dần tỷ lệ sản
lượng cây thực phẩm và các loại cây khác Cụ thể nh sau:
1.1.1 Nhóm cây lương thực
Là nhóm cây chiếm tỷ lệ cao về sản lượng và giá trị trong ngành (trên
60%) Sản lượng của cây lương thực của tỉnh vẫn tăng đều qua các năm (trừ
2001 sản lượng giảm chỉ bằng 92,68% năm 2000, là do năm 2001 xảy ra thiên
tai ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất trồng trọt đặc biệt là cây lương thực)
Hàng năm nhóm cây này cung cấp khoảng 39.800 tấn lương thực quy thóc,
tương đương với 64.700 tỷ đồng
Do sản lượng lương thực bình quân/người/năm của tỉnh Vĩnh Phóc là
330 kg (đã đảm bảo an toàn an ninh lương thực), nhưng sản lượng nhóm cây
lương thực vẫn tăng cao trung bình 8,6%/năm (giai đoạn 1999 - 2004) Điều
đó cho thấy tỉnh vẫn còn lợi thế so sánh mạnh trong lĩnh vực sản xuất cây
lương thực Còn đứng trên toàn ngành thì tỷ trọng nhóm cây này đang giảm
nhanh từ 68,2% năm 1999 xuống còn 59,91% năm 2004, bình quân giảm
8,1% về tỷ trọng, lý do giảm của nhóm cây này 1 phần là do chủ quan do quy
hoạch và các chính sách của tỉnh, 1 phần chính là do sự chuyển đổi theo nhu
Trang 31cầu của thi trường Cơ cấu giá trị sản lượng của từng loại cây trong nhóm câylương thực thể hiện nh bảng 2:
B ng 2: C c u giá tr s n lảng 2: Cơ cấu giá trị sản lượng nhóm cây thực phẩm ơ cấu giá trị sản lượng nhóm cây thực phẩm ấu giá trị sản lượng nhóm cây thực phẩm ị sản lượng nhóm cây thực phẩm ảng 2: Cơ cấu giá trị sản lượng nhóm cây thực phẩm ượng nhóm cây thực phẩmng nhóm cây th c ph mực phẩm ẩm
Giá trị sản lượng của cây lúa chiếm tỷ trọng cao nhất dao động từ 82% giá trị sản lượng Hàng năm cung cấp trung bình 500 - 520 tỷ đồng Đứngthứ 2 là cây ngô chiếm 12- 15% giá trị sản lượng và đem lại cho GDP trungbình 71 tỷ đồng, ngô chiếm khoảng 13,01% giá trị sản lượng nhóm cây này
70-Xu hướng chuyển dịch của nhóm cây lương thực là tăng dần tỷ trọnggiá trị sản xuất của nhóm câu lúa và ngô, giảm dần giá trị sản xuất của khoai,sắn và cây chất bột có củ khác Đặc biệt là xu hướng tăng dần giá trị thu nhập
từ loại lúa, ngô có chất lượng cao, giá thành sản xuất thấp phù hợp với nhucầu thị trường Nhưng đây ta đang xét giá trị sản lượng theo giá cố định nênkhông thấy rõ biểu hiện của xu hướng này, muốn thấy được ta phải xét giá trịsản xuất theo giá thị trường Nhìn chung sự chuyển dịch của nhóm cây nàytrong các năm qua là mạnh nhất và theo đúng qui hoạch của tỉnh Dần tiến tớisản xuất hàng hoá lớn, và các vùng chuyên sản xuất lúa
1.1.2.Chuyển dịch giá trị sản lượng cây thực phẩm
Nhóm cây thực phẩm: Đây là nhóm cây chiếm tỷ trọng cao trongngành Trước năm 2001 thì xu hướng chuyển dịch của nhóm cây này là rấtmạnh mẽ tăng vọt về tỷ trọng từ 10,88% năm 2001 lên 13% năm 2002, bìnhquân hàng năm cung cấp 65840 tấn thóc, tương đương khoảng 105,4 tỷ đồng,
Trang 32tốc độ tăng sản lượng bình quân 15,4%/năm Đây là nhóm cây có chu kỳ sảnxuất ngắn có thể trồng xen trồng gói với nhiều loại cây cho nên có thể thíchứng nhanh với nhu cầu thi trường Các năm gần đây tỉnh đã đưa nhiều giốngmới vào sản xuất, kết hợp với hướng dẫn cho người dân phương thức làm rausạch, cho nên đến nay diện tích đã được mở rộng, năng suất , chất lượng tăngcao, hinh thành nhiều vùng chuyên rau sản xuất lớn Giá trị sản lượng củanhóm cây nay qua các năm nh sau:
Trang 33Bảng 3: Giá trị sản lượng nhóm cây thực phẩm
Trang 34Ta thấy, cây thực phẩm chiếm trung bình 12% giá trị sản lượng trongtoàn ngành hàng năm đem lại giá trị khoảng 138 tỷ đồng Tổng giá trị sảnxuất của nhóm cây này có xu hướng tăng qua các năm tốc độ tăng trung bình6%/ năm Xu hướng chuyển dịch giá trị sản lượng của nhóm cây này là tăng
tỷ trọng giá trị của các loại rau (với tốc độ tăng tỷ trong bình quân là0.7%/năm) và giảm tỷ trong các loại đậu Đây là xu hướng chuyển dịch hợp
lý vì tỉnh đang triển khai kế hoạch các vùng chuyên sản xuất rau, sản xuất rausạch qui mô lớn nh ở Đại Đồng (Vĩnh Tường), Đống Đa (Vĩnh Yên), TiếnThịnh, Tiền Phong (Mê Linh)…, phục vụ cho các đô thị lân cận và thủ đô HàNội
Giá trị sản lượng và tỷ trọng giá trị sản lượng của các loại rau thì tănggiảm và thay đổi không có xu hướng rõ ràng Xét về tổng giá trị thì vẫn tăngđều qua các năm, nhưng cơ cấu của từng loại cây không ổn định Sự thay đổinày là do rau có chu kỳ sản xuất ngắn, rễ thích nghi với nhu cầu thị trường.Cho nên cầu về sản lượng mỗi loại rau là khác nhau và khó xác định, cho nêngiá trị sản lượng theo giá cố định là khác nhau do nã tự điều chỉnh theo thịtrường Còn tổng giá trị sản lượng vẫn không tăng đều qua các năm vì đây làloại hàng hoá thiết yếu nên luôn cần một lượng xác định
1.1.4 Giá trị sản lượng cây CNNN
Đây là nhóm cây có giá trị kinh tế cao với các loại cây nh lạc, vừng,đậu tương Nhng do trên địa bàn tỉnh chưa có đầu ra cho sản phẩm của nhómcây này nên tỷ trọng của nhóm cây này không thay đổi nhiều trong ngànhtrồng trọt Xu hướng chuyển dịch của cây không biểu hiện rõ nét Hàng nămnhóm cây này cung cấp khoảng 29500 tấn tương đương khoảng 47.2 tỷ đồng.Nhóm cây này có diện tích gieo trồng và sản xuất nhá lẻ, chưa được đầu tư vàquy hoạch của vùng và tỉnh Một số loại cây trong nhóm chỉ thích ứng vớiđiều kiện một huyện hoặc một vài xã trong huyện Cho nên sản lượng thấp giá
Trang 35trị sản lượng chiếm tỷ trọng thấp trong ngành Giá trị sản lượng của từng loạicây trong nhóm nh bảng 4 sau đây:
Bảng 4: Giá trị sản lượng nhóm cây thực phẩm
VT: Tri u ng ĐVT: Triệu đồng, % ệu đồng, % đồng, %
Đậu
tương 22664 52,88 25244 58,50 29832 63,66 30244 61,96 38480 63,35Lạc 14790 34,51 14390 33,35 13760 29,36 15059 30,85 19008 31,29
Mía 4897 11,43 3383 7,84 3060 6,53 2787 5,71 2570 4,23 Đay 506 1,18 11 0,03 193 0,41 473 0,97 585 0,96
Xu hướng của nhóm cây này là giữ ổn định về giá trị sản xuất củanhóm Vì tỉnh hiện nay chua có dự án, chương trình khuyến khích hay hạnchế các nhóm cây này Sự phát triển các loại cây này trên địa bàn là để duy trìnguyên liệu cho một số nhà máy nhỏ trong vùng, duy trì sự đa dạng sinh học,nguồn gen, hạn chế rủi do trong sản xuất
1.1.4 Cơ cấu giá trị sản xuất nhóm cây lâu năm
Trang 36Trong nhóm cây này của tỉnh Vĩnh Phóc thì cây ăn quả chiếm tỷ trọng
cao cả về sản lượng và diện tích, đây là nhóm cây chiếm tỷ trọng thứ 2 trong
ngành trồng trọt về sản lượng và giá trị sản lượng Nhóm cây này có xu
hướng tăng mạnh về giá trị sản lượng từ 62.230 tấn năm 1999 lên 128.826 tấn
năm 2002 (gấp đôi sau 3 năm) Nhng do không có sự quy hoạch và sự phát
triển tù phát của người dân nên tỷ trọng của nhóm cây này không ổn định qua
các năm (12% năm 1999, 2000, 2001 lên 18% năm 2002 và xuống còn
16,36% năm 2004) Cơ cấu giá trị sản lượng của nhóm nh sau:
Bảng 5: Giá trị sản lượng cây lâu năm
VT: Tri u ng ĐVT: Triệu đồng, % ệu đồng, % đồng, %
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phóc Giá cố định 1994
Giá trị sản xuất tính theo giá cố định của nhóm cây lâu năm trong giai
đoạn 1999 - 2004 trung bình 180 tỷ đồng với tốc độ tăng trung bình
12%/năm Xu hướng chuyển dịch của nhóm cây nay là hinh thành nên những
vùng cung cấp nguyên liệu chế biến tập trung sản lượng lớn cho các nhà máy
trong tỉnh
Trang 371.1.5 Cơ câu giá trị sản lượng cây hàng năm
Nhóm cây này bao gồm hoa, cây cảnh, cây dựơc liệu là nhóm có tỷtrọng thấp nhất về giá trị sản lượng trong ngành khoảng 3% nhng do nhữngnăm gần đây tỉnh quy hoạch hình thành các vùng chuyên hoa và chuyên cỏnuôi bò sữa nên giá trị và tốc độ của ngành đang dần thay đổi, tăng gấp đôi
về sản lượng chỉ trong 6 năm với tốc độ tăng hàng năm khoảng 8,5% Giátrị sản lượng nhóm cây này nh sau:
Bảng 6: Giá trị sản lượng nhóm cây hàng năm
VT: Tri u ng ĐVT: Triệu đồng, % ệu đồng, % đồng, %
Cây D liệu 280 1.02 219 0.77 1672 4.42 1359 3.31 1450 3.20 Cây TAGS 430 1.57 20 0.07 937 2.47 1986 4.84 1763 3.89
C ây cảnh - hoa 26448 96.7 28128 98.5 34643 91.5 37217 90.7 41576 91.8 Cây P xanh 200 0.73 180 0.63 607 1.60 462 1.13 480 1.06
Vậy cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của Vĩnh Phóc qua cácnăm có hướng chuyển dịch có hiệu quả, tốc đé tăng sản lượng của cácnhóm cây trồng vào loại trung bình so với cả nước Để thấy rõ xu hướng
Trang 38chuyển dịch của ngành ta xét xu hướng vận động phát triển của các nhân tốảnh hưởng tới sản xuất của ngành như: Diện tích gieo trồng của các nhómcây qua các năm, cơ cấu loại giống, trình độ canh tác, mức độ áp dụngcông nghệ.
1.2 Chuyển dich cơ cấu diện tích gieo trồng ngành trồng trọt tỉnh Vĩnh Phóc
Bảng 7: Cơ cấu diện tích ngành trồng trọt tỉnh Vĩnh Phóc
VT: ha, %ĐVT: ha, %
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phóc
Số liệu bảng 7 cho thấy cơ cấu diện tích gieo trồng cây lương thực chiếm tỷtrọng cao nhất (trên 75%) Điều này giải thích tại sao tỷ trọng giá trị sản lượng củanhóm cây này là cao nhất trong bảng 1 Nhìn vào tổng thể thì tổng diện tích đấtcanh tác cho ngành trồng trọt và cho từng nhóm cây trồng không có sự thay đổi lớn,tốc độ tăng giảm trong khoảng 5%, nhng cơ cấu giá trị sản lượng bảng 1 lại có sựbiến đổi mạnh ở 2 phương diện: Thứ nhất là sự biến đổi về tỷ trọng giá trị sản lượngcủa nhóm cây tăng nhanh, (cây thực phẩm từ 10,88% năm 2001 lên 13% năm
2002, cây lâu năm từ 12,61% năm 2000 lên 18,18% năm 2001) và sự giảm nhanh
tỷ trọng giá trị sản lượng lúa (từ 69,14% năm 2000 xuống 59,91% năm 2004).Trong khi đó tỷ trọng về diện tích của nhóm cây này trong tổng diện tích thay đổi
Trang 39trong khoảng 1 - 2% Thứ hai là sự tăng nhanh về sản lượng và giá trị sản lượng
trong mỗi nhóm cây trồng nh tốc độ tăng sản lượng bình quân của cây lương thực
là 8,6%/năm, cây thực phẩm là 19,4%/năm, tốc độ tăng sản lượng toàn ngành bìnhquân 6,7%/năm Trong khi sự tăng tuyệt đối về diện tích của các nhóm cây làkhông đáng kể Từ đó ta có thể khẳng định Trong các năm qua tỉnh đã và đang ápdụng tiến bộ khoa học vào sản xuất ngành trồng trọt, đưa giống mới có năng suất
chất lượng tốt vào canh tác, làm cho giá trị sản xuất tăng nhanh, trong khi diện tíchgieo trồng không tăng và một phần diện tích canh tác bị mất đi trong quá trình đôthị hoá Để thấy rõ hơn ta tìm hiều cơ cấu diện tích gieo trồng từng nhóm cây nhsau
1.2.1 Cơ cấu diện tích gieo trồng cây lương thực
Đây là nhóm cây chiếm trên 60% sản lượng và trên 75% diện tích gieo trồng
Ta xét chỉ tiêu diện tích gieo trồng trong bảng 8 nh sau:
Bảng 8: Diện tích gieo trồng cây thực phẩm
VT: Ha, % ĐVT: Triệu đồng, %
Lúa 74792 71,36 70598 73,78 73831 75,37 74118 73,33 72990 73,2 Ngô 20137 19,21 14943 15,62 15741 16,07 18720 18,52 19000 19,1 Khoa
i 7797 7,44 8025 8,39 6286 6,42 6021 5,96 5090 5,1Sắn 2080 1,98 2125 2,22 2106 2,15 2215 2,19 2580 2,6
Tổng 104806 100 95691 100 97964 100 101074 100 99660 100
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phóc
Từ số liệu bảng 8 ta có thể so sánh được diện tích gieo trồng của các
cây lương thực qua các năm Ta thấy tổng diện tích gieo trồng qua các năm
thay đổi không đáng kể, tăng giảm trong khoảng 1% - 2%, trong đó diện tích
cấy lúa luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trung bình khoảng 75%, sau đó là ngô
19,1%, khoai 6,2%, sắn 2,3% Lúa cũng là cây có giá trị sản lượng và tỷ trọngcao nhất và đông đảo 81% - 82%, ngô là cây có tỷ trọng giá trị cao thứ 2 nhngkhông ổn định là do thị trường tiêu thụ ngô không ổn định qua các năm, do có
Trang 40sự dao động trong cơ cấu diện tích ảnh hưởng tới giá trị sản lượng của nó ởbảng 2 trình bày ở phần trên.
Nhìn chung thì sản lượng của lúa, khoai, sắn đều tăng qua các năm.Riêng năm 2001 do có thiên tai xảy ra nên ảnh hưởng trực tiếp đến lúa, ngô
và làm sản lượng lúa giảm xuống bằng 91,19% năm 2000, ngô bằng 88,17%năm 2000, làm giảm sút giá trị sản lượng của tiểu ngành cây lương thực nhưtrong bảng 1 Còn cây khoai, sắn có sức chống chịu cao nên Ýt bị ảnh hưởng.Riêng cây ngô có sản lượng thay đổi không ổn định qua các năm từ 60 ngàntấn năm 1999 xuống 54 ngàn tấn năm 2000, 48 ngàn tấn năm 2001 nhưng sau
đó lại tăng vọt vào những năm sau như 52 ngàn tấn năm 2002, 63 ngàn tấnnăm 2003 và 72 ngàn tấn năm 2004 Đây là sự thay đổi không có xu hướng vàquy hoạch rõ ràng, sự thay đổi này là xuất phát từ nhu cầu tăng giảm sảnlượng ngô trên thị trường tỉnh Vĩnh Phóc qua các năm
Xu hướng chuyển dịch về diện tích của nhóm cây này là giảm về tuyệtđối diện tích canh tác và diện tích gieo trồng của tất cả các cây trong nhóm đểtrồng các loại cây khác có giá trị thu nhập cao hơn, nhng vẫn giữ được an toàn
an ninh lương thực và tổng giá trị sản xuất của ngành Với phương thức đưamáy móc thiết bị vào sản xuất, áp dụng các giống mới có năng suất chấtlượng cao…
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu diện tích cây thực phẩm
Bảng 9: Diện tích gieo trồng nhóm cây thực phẩm
VT: Ha, % ĐVT: Triệu đồng, %