XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG Luận văn đính kèm theo đây với tên đề tài “Khảo sát qui trình công nghệ sản xuất, tính định mức và hướng xử lí phụ phẩm cho tôm sú Penaeus monodon lột PD đông lạnh
Trang 1TÔM SÚ (Penaeus monodon) LỘT PD ĐÔNG LẠNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN ÚT XI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
2013
Trang 2TÔM SÚ (Penaeus monodon) LỘT PD ĐÔNG LẠNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN ÚT XI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths NGUYỄN QUỐC THỊNH
2013
Trang 3XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Luận văn đính kèm theo đây với tên đề tài “Khảo sát qui trình công
nghệ sản xuất, tính định mức và hướng xử lí phụ phẩm cho tôm sú (Penaeus
monodon) lột PD đông lạnh tại công ty Cổ phần chế biến thủy sản Út Xi”
được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thanh Hồng (MSSV: 2102049) và báo cáo ngày 05/12/2013 Luận văn đã được chỉnh sửa theo góp ý của hội đồng và giáo viên hướng dẫn xét duyệt
Cần Thơ, ngày 11 tháng 12 năm 2013 Sinh viên thực hiện Xác nhận của hội đồng
NGUYỄN THỊ THANH HỒNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp em đã gặp không ít những khó khăn, nhưng nhờ sự động viên và giúp đỡ của thầy cô, bạn bè em
đã hoàn thành tốt được luận văn “ Khảo sát qui trình công nghệ sản xuất, tính
định mức và hướng xử lí phụ phẩm cho tôm sú (Penaeus monodon) lột PD
đông lạnh tại công ty Cổ phần chế biến thủy sản Út Xi” Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Quý thầy cô bộ môn Dinh Dưỡng và Chế Biến Thủy Sản trường Đại Học Cần Thơ đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Ths Nguyễn Quốc Thịnh đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Ban Giám Ðốc xí nghiệp chế biến thủy sản Hoàng Phương - Công ty
Cổ phần chế biến thủy sản Út Xi đã tạo điều kiện tốt cho em thực tập trong thời gian vừa qua Cám ơn tất cả các anh chị trong Ban Quản Đốc, Điều hành, KCS và đội ngũ công nhân đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dạy em trong suốt thời gian thực tập tại nhà máy
Cuối cùng em xin chúc tất cả các thầy cô luôn có sức khỏe dồi dào, gặt hái được nhiều thành công trong công việc nghiên cứu cũng như trong giảng dạy Chúc công ty luôn luôn thịnh vượng và phát đạt ngày càng lớn mạnh hơn
và vươn xa hơn nữa
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn tất cả!
Cần Thơ, ngày 29 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Hồng
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “ Khảo sát qui trình công nghệ sản xuất, tính định mức và hướng
xử lí phụ phẩm cho tôm sú (Penaeus monodon) lột PD đông lạnh tại công ty
Cổ phần chế biến thủy sản Út Xi” đã được thực hiện vào tháng 9/2013 và hoàn
thành vào tháng 12/2013 Đề tài được thực hiện bằng cách tham gia trực tiếp vào các công đoạn của qui trình sản xuất ghi nhận và thu thập số liệu
Đối với thí nghiệm tính định mức, tiến hành bố trí thí nghiệm ở 4 công đoạn: lặt đầu, lột PD, ngâm quay và cấp đông Mỗi thí nghiệm tiến hành trên 5
cỡ tôm (13-15, 16-20, 21-25, 26-30, 31-40) với 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại 5
kg Ngoài ra còn tiến hành khảo sát định mức theo tay nghề công nhân trên cỡ tôm 26-30 con/pound Chọn ra ba công nhân có tay nghề cao, trung bình, chưa
có tay nghề và tiến hành bố trí thí nghiệm với 3 lần lặp lại Mỗi lần lặp lại là 5
kg tôm
Kết quả khảo sát cho thấy định mức tiêu hao nguyên liệu ở 4 công đoạn phụ thuộc vào kích cỡ nguyên liệu Tôm lớn có mức tiêu hao nguyên liệu ít hơn tôm nhỏ Tại công đoạn lặt đầu: nhỏ nhất là 1,58 (cỡ 13-15) và lớn nhất là 1,65 (cỡ 31-40) Công đoạn lột PD: nhỏ nhất là 1,16 (cỡ 13-15) và lớn nhất là 1,21 (cỡ 31-40) Công đoạn ngâm quay: nhỏ nhất là 1,09 (cỡ 31-40) và lớn nhất là 1,13 (cỡ 13-15) Công đoạn cấp đông: nhỏ nhất là 1,02 ( cỡ 13-15) và lớn nhất là 1,05 ( cỡ 31-40) Định mức nguyên liệu từ tôm nguyên liệu đến cấp đông: nhỏ nhất là 1,72 (cỡ 13-15) và lớn nhất là 1,87 (cỡ 31-40) Định mức nguyên liệu ngoài phụ thuộc kích cỡ như đã nêu trên, còn phụ thuộc vào kinh nghiệm tay nghề của công nhân
Phụ phẩm của công ty ngoài bán cho các đại lý thu mua, còn được tận dụng lại để chế biến một số sản phẩm như ngàm tôm áo bột, chả tôm dồn khổ qua, hoành thánh cá vàng…
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Nội dung của đề tài 2
1.4 Thời gian thực hiên đề tài 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về công ty 3
2.1.1 Giới thiệu 3
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3
2.1.3 Các sản phẩm chính 4
2.1.4 Cơ cấu quản lí của công ty 6
2.2 Giới thiệu chung về nguyên liệu 7
2.2.1 Đặc điềm sinh học của tôm sú 7
2.2.2 Thành phần hóa học của tôm sú 8
2.2.3 Các nguyên nhân gây hư hỏng tôm 10
2.2.4 Các hiện tương hư hỏng ở tôm 11
2.3 Mức tiêu hao nguyên liệu trong quá trình sản xuất tôm đông lạnh 12
2.3.1 Khái niệm định mức 12
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến định mức 13
2.2.3 Xây dựng mức tiêu hao nguyên liệu (mức THNL) trong các công đoạn 14
2.4 Phụ phẩm ngành chế biến thủy sản 14
2.5 Các nghiên cứu có liên quan 14
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Phương tiện 16
3.1.1 Địa điểm thực tập 16
3.1.2 Vật liệu và thiết bị sử dụng 16
3.1.3 Công nhân 16
3.1.4 Thời gian thực hiện 16
3.2 Phương pháp nghiên cứu 16
3.2.1 Nội dung 1: Tìm hiểu qui trình sản xuất tôm PD đông lạnh 16
3.2.2 Nội dung 2: Khảo sát mức tiêu hao nguyên liệu trong sản xuất 17
3.2.3 Nội dung 3: Hướng xử lí phụ phẩm 22
3.3 Phương pháp tính toán số liệu 22
Trang 7CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Qui trình công nghệ sản xuất tôm lột PD đông lạnh 23
4.1.1 Qui trình công nghệ dự kiến 23
4.1.2 Thuyết minh qui trình 24
4.2 Định mức nguyên liệu trong quá trình chế biến tôm sú lột PD đông lạnh 46
4.2.1 Định mức tại công đoạn lặt đầu 46
4.2.2 Định mức tại công đoạn lột PD 48
4.2.3 Định mức tại công đoạn ngâm quay 49
4.2.4 Định mức tại công đoạn cấp đông 50
4.2.5 Định mức sản phẩm 51
4.3 Định mức tiêu hao nguyên liệu theo công nhân 53
4.3.1 Định mức tiêu hao nguyên liệu theo công nhân tại công đoạn lặt đầu 53
4.3.2 Định mức tiêu hao nguyên liệu theo công nhân tại công đoạn lột PD 53
4.4 Hướng xử lí phụ phẩm 54
4.4.1 Tình hình xử lí phụ phẩm ở công ty 54
4.4.2 Hướng xử lí phụ phẩm của công ty 54
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 62
5.1 Kết luận 62
5.1.1 Khảo sát qui trình 62
5.1.2 Khảo sát định mức 63
5.1.3 Phụ phẩm 63
5.2 Đề xuất 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần học của tôm sú nguyên liệu 8
Bảng 4.1 Phân biệt chất lƣợng tôm hạng 1 và hạng 2 30
Bảng 4.2 So sánh ngâm khuấy đảo và ngâm tịnh 34
Bảng 4.3 Định mức tiêu hao nguyên liệu tại các công đoạn 50
Bảng 4.4 Thông số kĩ thuật của sản phẩm ngàm tôm áo bột 54
Bảng 4.5 Thông số kĩ thuật của sản phẩm đầu tôm sú 56
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Công ty Út Xi 3
Hình 2.2 Một số sản phẩm của công ty 5
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức hành chính công ty Út Xi 6
Hình 2.4 Tôm sú 7
Hình 3.1 Sơ đồ thí nghiệm 1 17
Hình 3.2 Sơ đồ thí nghiệm 2 18
Hình 3.3 Sơ đồ thí nghiệm 3 19
Hình 3.4 Sơ đồ thí nghiệm 4 20
Hình 3.5 Sơ đồ thí nghiệm 5 21
Hình 3.6 Sơ đồ thí nghiệm 6 22
Hình 4.1 Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất tôm PD đông lạnh 23
Hình 4.2 Tôm bị nhiễm tạp chất agar 25
Hình 4.3 Máy rửa nguyên liệu 26
Hình 4.4 Tôm sau lặt đầu 28
Hình 4.5 Máy phân cỡ 29
Hình 4.6 Bồn rửa 32
Hình 4.7 Sơ chế tôm 33
Hình 4.8 Tôm lột PD 33
Hình 4.9 Kiểm tra tâm sản phẩm đông block sau cấp đông 39
Hình 4.10 Tôm đông IQF 39
Hình 4.11 Mạ băng nhúng 41
Hình 4.12 Vô túi PE 42
Hình 4.13 Sản phẩm bảo quản trong kho lạnh 44
Hình 4.14 Đồ thị thể hiện định mức tiêu hao công đoạn lặt đầu 47
Hình 4.15 Đồ thị thể hiện định mức tiêu hao công đoạn lột PD 48
Hình 4.16 Đồ thị thể hiện định mức tiêu hao nguyên liệu tại công đoạn ngâm quay 49
Hình 4.17 Đồ thị thể hiện định mức tiêu hao nguyên liệu tại công đoạn cấp đông 50
Hình 4.18 Đồ thị thể hiện định mức tiêu hao nguyên liệu tại các công đoạn 51
Hình 4.19 Đồ thị thể hiện định mức theo tay nghề công nhân tại công đoạn lặt đầu 52
Hình 4.20 Đồ thị thể hiện định mức theo tay nghề công nhân tại công đoạn lột PD 52
Hình 4.21 Phụ phẩm tôm 53
Hình 4.22 Ngàm tôm áo bột 54
Hình 4.23 Sơ đồ qui trình chế biến ngàm tôm áo bột 55
Trang 10Hình 4.24 Sơ đồ qui trình chế biến đầu tôm sú 56
Hình 4.25 Đầu tôm sú 57
Hình 4.26 Chả tôm dồn khổ qua 57
Hình 4.27 Sơ đồ qui trình chế biến chả tôm dồn khổ qua 58
Hình 4.28 Hoành thánh cá vàng 59
Hình 4.29 Sơ đồ qui trình chế biến hoành thánh cá vàng 59
Hình 5.1 Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất tôm PD đông lạnh 61
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PD (Peeled and Deveined): tôm thịt
BM (Broken Meat): tôm gãy, dập nát
IQF (Individually Quick Frozen): đông rời
SQF (Safe Quality Food ): an toàn chất lƣợng thực phẩm
GMP (Good Manufacturing Practice): thực hành sản xuất tốt
SSOP (Sanitation Standard Operating Procedure): thực hành vệ sinh tốt
BRC (British Retail Consortium): tiêu chuẩn thực phẩm hóa toàn cầu bán lẻ Anh Quốc
IFS (International Food Standard): tiêu chuẩn thực phẩm Quốc tế
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Đặt vấn đề
Chín tháng đầu năm nay, xuất khẩu tôm là mảng sáng duy nhất trong bức tranh chung của thủy sản Việt Nam Xuất khẩu tôm đã góp phần quan trọng cho mức tăng trưởng dương của toàn ngành 6,4% về giá trị so với cùng
kỳ năm trước Theo phân tích của một số chuyên gia ngành thủy sản, từ nay đến cuối năm, xuất khẩu tôm sang các thị trường chính sẽ thuận lợi: Thị trường Mỹ - thị trường nhập khẩu lớn nhất của tôm Việt Nam, chiếm 26,3%
cơ cấu xuất khẩu thủy sản, khá ổn định; mặt hàng tôm sú sẽ có lợi thế tại thị trường Nhật Bản, tôm chân trắng sẽ được ưa chuộng hơn tại thị trường EU do nhu cầu tiêu thụ mạnh hơn vào cuối năm và giá cả phù hợp với khách hàng
(http://vneconomy.vn)
Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu ngày càng tăng cao, các doanh nghiệp chế biến thủy sản không ngừng cải tiến quy trình sản xuất để tạo ra những sản phẩm đảm bảo chất lượng cao và an toàn vệ sinh thực phẩm Do đó giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng giúp công ty cạnh tranh, đứng vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt
Một trong những yếu tố quyết định giá thành sản phẩm đó là định mức Định mức càng thấp thì càng lợi về mặt kinh tế, giúp hạ giá thành sản phẩm
Đã có nhiều giải pháp được đưa ra như xây dựng qui trình công nghệ hợp lí, nâng cao tay nghề công nhân, đầu tư trang thiết bị hiện đại, tổ chức và quản lí sản xuất phù hợp (mặt bằng phân xưởng rộng bố trí hợp lí không làm chồng chéo các công đoạn lên nhau)… Nhưng nhìn chung, vẫn chưa có kết quả khả quan nên vấn đề định mức còn đang làm đau đầu các nhà quản lí hiện nay Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng cần quan tâm nhiều hơn đến môi trường bởi một lượng lớn phụ phẩm nếu không được xử lí tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường
Xuất phát từ thực tế này đề tài “ Khảo sát qui trình công nghệ sản xuất,
định mức và hướng xử lí phụ phẩm cho tôm sú (Penaeus monodon) lột PD
đông lạnh tại công ty Cổ phần chế biến thủy sản Út Xi” được thực hiện
Trang 131.2 Mục tiêu của đề tài
Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất tôm PD đông lạnh, thực hiện thí nghiệm ghi nhận số liệu để tính định mức tại các công đoạn của qui trình sản xuất và tìm hiểu hướng xử lí phụ phẩm trong sản xuất để giảm thiểu tác động
đến môi trường
1.3 Nội dung của đề tài
Tìm hiểu, khảo sát quy trình công nghệ sản xuất tôm PD đông lạnh tại
Công ty cổ phần CBTS Út Xi –Sóc Trăng
Tính định mức tiêu hao nguyên liệu cho sản phẩm tôm PD tại các công
đoạn trong qui trình sản xuất
Tìm hiểu hướng xử lí phụ phẩm của công ty
1.4 Thời gian thực hiên đề tài
Từ tháng 9/2013 đến tháng 12/2013
Trang 14CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu
Tên: Công ty Cổ Phần chế biến thuỷ sản Út Xi
Tên giao dịch: Ut Xi Aquatic Products Processing Corporation
Tên viết tắt: UTXICO
Địa chỉ: Tỉnh lộ 8, Xã Tài Văn, Huyện Trần Đề, Tỉnh Sóc Trăng
Người đại diện: Ông Nguyễn Tuấn Anh – Tổng Giám Đốc
Điện thoại: (84) 079 3 851367- 3 852953
Fax: (84) 079 3 852676- 3 852952
Email: utxi@hcm.vnn.vn
Website: www.utxi.com.vn or www.utxi.vn
Loại hình kinh doanh: xuất nhập khẩu
Thị trường: Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, …
Chính sách chất lượng: công ty đã hoàn thiện mình về hệ thống truy
suất sản phẩm và tuân thủ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, hiện nay hệ thống quản lý chất lượng đã đạt HACCP, ISO 9001:2000, ISO 14001:2004, ISO 22000, BRC, IFS, ACC
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần CBTS Út Xi là đơn vị đầu tiên trong tỉnh Sóc Trăng sản xuất theo khép kín từ nuôi trồng đến chế biến và xuất khẩu thủy sản, tiền thân là xưởng thu mua nguyên liệu Qua quá trình phát triển đến ngày
27/02/2002 công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản Út Xi chính thức
Hình 2.1 Công ty Út Xi
Trang 15đưa vào hoạt động với lĩnh vực kinh doanh chính là chế biến – xuất khẩu thủy sản, nuôi trồng – mua bán con giống các loại và cho thuê kho lạnh chứa hàng
Tháng 07/2006 công ty trách nhiệm hữu hạn Út Xi chuyển thành công
ty cổ phần chế biến thủy sản Út Xi (sau đây gọi tắt là Út Xi)
Để trở thành một trong những công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản lớn ở tỉnh Sóc Trăng như hiện nay Út Xi đã trãi qua quá trình hình thành và phát triển vào thập niên 90, khởi nguồn từ xưởng thu mua nguyên liệu, sau đó
là doanh nghiệp với hoạt động chính là mua bán tôm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thủy sản trong và ngoài tỉnh Sóc Trăng Hiện công ty có các xí nghiệp trực thuộc như:
Ngày 01/11/2002 xí nghiệp nuôi trồng thủy sản Út Xi ra đời theo quyết định số 5912000031 của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Sóc Trăng, với ngành nghề kinh doanh là chế biến và mua bán thủy sản Đến tháng 11/2003 xí
nghiệp chế biến thủy sản Hoàng Phương chính thức đi vào hoạt động
Ngày 12/07/2004 xí nghiệp kho vận Hoàng Nhã được thành lập theo quyết định số 5912000062 của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Sóc Trăng và chính thức đi vào hoạt động, với ngành nghề kinh doanh là cho thuê kho lạnh chứa hàng
Tháng 02/2007 xí nghiệp chế biến thủy sản Hoàng Phong chính thức đi vào hoạt động Đây là một trong 2 đơn vị chủ lực trong chế biến và xuất khẩu của công ty trong thời gian tới với những dây chuyền sản xuất sản phẩm tiên tiến mới, hiện đại
Hiện công ty là thành viên của hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI)…
2.1.3 Các sản phẩm chính
Các sản phẩm tôm Nobashi, tôm tẩm bột, tôm hấp là thế mạnh của công ty Nhà máy luôn đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm mới, làm những mặt hàng giá trị gia tăng để đa dạng hoá sản phẩm Thị
trường xuất khẩu chính: Nhật Bản, EU, Úc, Mỹ, Nga
Trang 16
Tôm tươi vỏ HLSO
Tôm nguyên con
Tôm hấp nguyên con
Tôm Nobashi tẩm bột Tôm Nobashi
Tôm PD hấp
Hình 2.2 Một số sản phẩm của công ty
Trang 172.1.4 Cơ cấu quản lí của công ty
Chức năng các phòng ban trong công ty:
Tổng giám đốc (TGĐ): là người có quyền điều hành và quản lý toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên của mình
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức hành chính công ty Út Xi
Tống giám đốc
Phó tống giám đốc
Phòng tổ chức hành chính
Xí nghiệp kho vận Hoàng Nhã
Xí nghiệp nuôi trồng thủy sản Út Xi
Phó tống giám đốc Phó tống giám đốc Phó tống giám đốc
Phòng công nghệ
Phòng kĩ thuật cơ điện lạnh
Xí nghiệp chế biến thủy sản Hoàng Phương
thuật cơ điện lạnh Phân xưởng thu mua và sơ chế Mỹ Xuyên
Xí nghiệp chế biến thủy sản Khánh Lợi
Xí nghiệp chế biến thủy sản Hoàng Phong
Phòng cung ứng vật tư Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu Phòng kế toán, tài vụ
Phòng IT
Trang 18Phó tổng giám đốc: là người tham mưu trực tiếp cho TGĐ, lãnh đạo và điều phối các hoạt động của xí nghiệp, các phòng ban và các đơn vị trực thuộc
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tuyển nhân viên và xử lý các công việc có liên quan tới hành chính
Bộ phận bán hàng: tiếp thị, giao dịch trực tiếp với khách hàng Phối hợp với bộ phận marketting phát triển thị trường sản phẩm cho công ty
Phòng công nghệ: có chức năng tổ chức giám sát chất lượng hàng hóa trong quá trình sản xuất về mẫu mã, quy cách, kiểm tra vi sinh, kháng sinh Thực hiện và giám sát việc thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng đồng thời nghiên cứu mặt hàng mới
Phòng cơ điện: có chức năng tổ chức thực hiện bảo trì máy móc thiết
bị, lắp đặt thiết bị máy móc khi có nhu cầu, tư vấn về việc mua sắm máy móc - thiết bị phục vụ các nhu cầu sản xuất kinh doanh
2.2 Giới thiệu chung về nguyên liệu
2.2.1 Đặc điềm sinh học của tôm sú
Tên khoa học: Penaeus monodon Fabricius
Loài : Penaeus monodon
Tôm sú là loài tôm có kích thước lớn, tôm có chiều dài 15-20 cm với khối lượng từ 50-150 g Vòng đời phát triển của tôm sú trải qua các giai đoạn sau: trứng, ấu trùng, hậu ấu trùng, tôm giống, tiền trưởng thành và trưởng thành Tôm sú là loài giáp xác được bao bọc bởi lớp vỏ kitin Vì vậy trong quá
Hình 2.4 Tôm sú
Trang 19trình sống muốn phát triển thì tôm phải lột xác nhiều lần, tùy thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, môi trường nước và giai đoạn phát triển mà tôm lột xác nhiều hay ít
(Hà Thị Gái, 2012)
Tôm sú là loài ăn tạp, tập tính ăn và thức ăn cho mỗi giai đoạn cũng khác nhau theo từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển Tôm sú thu hoạch chủ yếu vào tháng 4 đến tháng 9
Tôm sú thuộc loại động vật máu lạnh Nhiệt độ ảnh hưởng đến nhiều phương diện trong đời sống của tôm như: hô hấp, tiêu hóa thức ăn, miễn nhiễm đối với bệnh tật, sự tăng trưởng, pH thích hợp cho tôm phát triển nhất là 6-9, tối ưu nhất là 7-8
Tôm sú là loài sống ở vùng biển nước mặn hay lợ có độ sâu khoảng 40
m và độ mặn 5÷340
/00, độ mặn thích hợp 10÷150
/00 Là loại động vật sinh hoạt
về đêm, ăn bã mùn hữu cơ, giáp xác, thực vật dưới nước, thuỷ sinh vật, giun nhiều tơ,…
Tôm sú có màu xanh đen, nuôi phổ biến ở Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau,…
2.2.2 Thành phần hóa học của tôm sú
Sự khác nhau về thành phần hóa học của tôm và sự biến đổi của chúng trong quá trình bảo quản và chế biến sẽ ảnh hưởng đến mùi vị và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm và qui trình chế biến Thành phần hoá học phụ thuộc vào giống, loài, giới tính, độ tuổi, điều kiện môi trường sống của tôm
Bảng 2.1 Thành phần học của tôm sú nguyên liệu
(Trần Đức Ba và Nguyễn Văn Tài, 2004)
Ngoài ra tôm còn có các thành phần khác tuy tương đối thấp nhưng nó có ý nghĩa rất lớn đối với con người như: vitamin, chất khoáng,…
Trang 20khả năng dẫn điện lớn, có thể thoát ra khỏi sinh vật ở áp suất thường
Nước liên kết: không là dung môi cho các chất hòa tan, không đông kết,
khả năng dẫn điện nhỏ, không bay hơi ở áp suất thường
Nước trong tôm không có giá trị dinh dưỡng như các thành phần khác nhưng nó làm cho thịt tôm mềm mại, sáng bóng, tăng giá trị cảm quan Tuy nhiên trong thời gian bảo quản, chế biến, làm đông, trữ đông thì hàm lượng nước giảm đi làm hao hụt trọng lượng tôm
(Lê Thị Kiều Oanh, 2010)
(Lê Thị Kiều Oanh, 2010)
2.2.2.3 Lipid
Lipid ở tôm có hàm lượng nhỏ khoảng 0,3-1,4% nhưng chứa các acid béo không bảo hòa và nhiều nối đôi nên rất dễ oxy hóa bởi oxy trong không khí Đó là thành phần có tác dụng rất tốt để loại trừ một số bệnh cho cơ thể Chất béo trong tôm được sử dụng như nguồn năng lượng dự trữ để duy trì sự sống trong những tháng mùa đông hoặc khi nguồn năng lượng thức ăn khan
Trang 21Kali và Canxi là hai thành phần đặc trưng nhất và chiếm nhiều nhất rất cần
thiết cho cơ thể con người
(Lê Thị Kiều Oanh, 2010)
2.2.3 Các nguyên nhân gây hư hỏng tôm
Ngay sau khi tôm chết, cơ chế bảo vệ tự nhiên của tôm ngừng hoạt
động, hàng loạt các biến đổi xảy ra trong tôm do hoạt động của vi sinh vật, enzyme và các phản ứng hóa học Những biến đổi này dẫn đến sự ươn hỏng
của tôm sau khi chết
a Sự ươn hỏng do vi sinh vật
Khi tôm chết hàng triệu tế bào vi sinh vật có sẵn trong tôm (tồn tại trong vỏ, chân, mang và nội tạng) hoặc từ môi trường bên ngoài xâm nhiễm vào cơ thịt tôm Các vi sinh vật này sinh sôi nảy nở và sinh tổng hợp enzyme phân giải các chất dinh dưỡng có trong cơ thịt tôm (protien, lipid,…) thành các chất đơn giản dùng làm chất dinh dưỡng cho quá trình trao đổi chất của chúng Quá trình này làm cho tôm bị long đầu, giãn đốt, mềm vỏ, mềm thịt và màu Trong quá trình này còn sản sinh các hợp chất bay hơi mang mùi như: indol, skatol, acid béo cấp thấp, H2S, NH3,…tạo nên mùi ươn thối
Khi có dấu hiệu ươn hỏng thì chất lượng nguyên liệu giảm tôm sẽ bị hạ loại và giảm giá Ngoài ra sự lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh vào tôm còn có thể gây ngộ độc thực phẩm cho người tiêu dùng khi ăn phải sản phẩm này
b Sự hư hỏng do enzyme
Trong cơ thể tôm tồn tại rất nhiều hệ enzyme khác nhau Khi tôm còn sống các hệ enzyme này có tác dụng tham gia vào quá trình kiến tạo nên các tổ chức trong cơ thể tôm, giúp tiêu hóa thức ăn và sự co giãn cơ Khi tôm chết các hệ enzyme vẫn tiếp tục hoạt động và tham gia vào quá trình phân giải các hợp chất quan trọng trong cơ thể như phân giải ATP, glycogen,… đặc biệt là
sự họat động các hệ enzyme tiêu hóa sẽ làm làm phân giải tổ chức cơ thịt tôm Ðây chính là nguyên nhân làm cơ thịt tôm bị mềm và tôm bị giảm chất lượng Sản phẩm phân giải của các hệ enzyme là nguồn dinh dưỡng tốt cho vi sinh
Trang 22vật vì vậy sự hoạt động của các hệ enzyme trong tôm sẽ góp phần làm tăng nhanh tốc độ ươn hỏng xảy ra ở tôm
(Lê Thị Thanh Hiền và Lê Thị Minh Thủy, 2007)
2.2.4 Các hiện tương hư hỏng ở tôm
a Hiện tượng biến đen
Nguyên liệu sau khi đánh bắt nếu không được bảo quản tốt hoặc ướp đá không đủ thì sau vài giờ sẽ xuất hiện những chấm đen ở đuôi, chân bụng, đầu
và thân tôm
Nguyên nhân: hệ vi sinh vật sống ký sinh trên tôm, khi chết gặp điều
kiện nhiệt độ, độ ẩm thích hợp sẽ phát triển thành những khuẩn lạc có sắc tố đen Đồng thời hàng loạt phản ứng sinh học xảy ra tạo thành các hợp chất có
màu đen
Điều kiện cần thiết để hình thành đốm đen ở tôm là phải có đủ 3 thành phần sau: enzyme polyphenoloxydase, oxy không khí và các hợp chất chứa gốc phenol
Cách khắc phục: hạ nhiệt độ thấp ức chế enzyme polyphenoloxydase
Hạn chế sự tiếp xúc O2 không khí bằng cách ướp tôm bằng đá xay hoặc đá vảy
trong thùng cách nhiệt có nắp đậy kín Sử dụng các hợp chất chống oxy hóa
như: NaHSO3, acid citric, vitamin C…
b Hiện tượng biến đỏ
Nguyên nhân: khi tôm còn sống các sắc tố astaxanthin tồn tại dưới dạng
liên kết với protein tạo màu sắc đặc trưng của tôm sú Khi tôm chết sự liên kết này không bền, nên nếu không được bảo quản tốt hoặc ướp đá không đầy đủ thì dưới tác dụng của nhiệt độ, ánh sáng làm protein bị biến đổi và tách ra khỏi liên kết, còn astaxanthin thì tiếp tục bị biến đổi tạo thành astacin có màu
đỏ
Cách khắc phục: bảo quản tôm ở nhiệt độ thấp ≤ 4oC, giúp làm chậm sự biến đổi protein, chất béo, màu
c Hiện tượng cháy lạnh
Sản phẩm bị cháy lạnh thì trên bề mặt sản phẩm tạo thành một lớp xốp
do bị mất nước nhiều trong quá trình cấp đông và bảo quản
Nguyên nhân: do thời gian cấp đông kéo dài hoặc trong quá trình bảo quản nhiệt độ kho trữ đông không đều gây ra sự chênh lệch nhiệt độ giữa bên ngoài và trên bề mặt thân tôm, dẫn đến chênh lệch áp suất làm cho nước trong
Trang 23nguyên liệu bay hơi, dẫn đến sản phẩm bị mất nước và cháy lạnh Sự chênh lệch nhiệt độ càng lớn thì sự cháy lạnh càng nghiêm trọng
Cách khắc phục: rút ngắn thời gian cấp đông bằng cách cấp đông nhanh, sản phẩm phải được bao gói trước khi đưa vào kho bảo quản, duy trì nhiệt độ trong kho ổn định, điều chỉnh độ ẩm thích hợp (khoảng 80%), sản phẩm phải được mạ băng và lớp băng phủ đều bề mặt sản phẩm, hàng trong kho phải được sắp xếp đúng quy cách
d Hiện tượng mềm thịt, long đầu, giãn đốt
Nguyên nhân: hiện tượng này xảy ra do tác dụng của vi sinh vật, do quá trình phân giải của enzyme, hiện tượng này xảy ra càng nhanh khi tôm bị ngâm trong nước trong quá trình bảo quản trong thùng cách nhiệt không có lỗ
thoát nước
Cách khắc phục: trong quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, và chế biến cần phải đảm bảo vệ sinh tránh lây nhiễm vi sinh vật, giữ nhiệt độ thân tôm ≤ 4oC nhằm hạn chế vi sinh vật và enzyme hoạt động
(Lê Thị Thanh Hiền và Lê Thị Minh Thủy, 2007)
2.3 Mức tiêu hao nguyên liệu trong quá trình sản xuất tôm đông lạnh 2.3.1 Khái niệm định mức
Mức tiêu hao nguyên liệu là lượng nguyên liệu lớn nhất để tạo ra một đơn vị sản phẩm Tính mức tiêu hao nguyên liệu để tính được: lượng nguyên liệu sản xuất trong ngày, lượng nguyên liệu và sản phẩm theo năng suất công
ty, bổ sung phần phụ trội đồng thời tính giá thành sản phẩm
Công thức tính định mức nguyên liệu
Công thức định mức nguyên liệu cho từng công đoạn:
Aij =
Yij Xij
A là định mức nguyên liệu tại công đoạn thứ i
X là trọng lượng nguyên liệu tại công đoạn thứ i (kg)
Y là trọng lượng sản phẩm tại công đoạn thứ i (kg)
i là công đoạn
j là số lần lập lại
Khối lượng nguyên liệu Khối lượng thành phẩm (bán thành phẩm) Định mức nguyên liệu =
Trang 242.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến định mức
Nguyên liệu: phụ thuộc vào giống, vùng khai thác, mùa vụ, kích cỡ, chất lượng Nguyên liệu tôm tươi cỡ lớn thì cơ thịt rắn chắc do đó quá trình lặt đầu, bóc vỏ sẽ ít hao hụt, nếu chất lượng tôm kém chẳng hạn như long đầu, giản đốt, cơ thịt lỏng lẽo thì quá trình này sẽ dễ làm mất đi phần thịt hơn, làm cho mức tiêu hao nguyên liệu cao hơn
(Mai Thị Tuyết Loan, 2008)
Công nhân: tay nghề của công nhân ảnh hưởng đến định mức nguyên liệu Nếu công nhân có kinh nghiệm, khéo léo, thành thạo trong quá trình xử
lý thì định mức nguyên liệu ít Công nhân có ý thức tốt, hiểu rõ tiết kiệm nguyên liệu không chỉ mang lại lợi ích cho xí nghiệp mà còn đem lại lợi ích cho chính bản thân họ
Thiết bị: tùy theo sự điều chỉnh thiết bị mà sự hao hụt nguyên liệu nhiều hay ít Như trong quá trình cấp đông, nguyên liệu có cùng một cỡ nếu điều chỉnh thời gian cấp đông càng dài, nhiệt độ cấp đông cao thì sự hao hụt nguyên liệu càng nhiều Nếu sử dụng thiết bị hiện đại thì định mức nguyên liệu sẽ nhỏ hơn so với thiết bị thô sơ Điện nước đảm bảo sản xuất liên tục, đúng kỹ thuật trong quá trình sản xuất Nếu mất điện kéo dài sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm, định mức nguyên liệu sẽ tăng nhất là ở khâu cấp đông
Tổ chức và quản lý sản xuất: mặt bằng phân xưởng rộng, bố trí hợp lý, không làm các công đoạn chồng chéo lên nhau thì rút ngắn định mức thời gian, tăng năng suất lao động và di chuyển nguyên liệu chế biến một cách nhanh chóng, liên tục đảm bảo đúng qui trình sản xuất tránh hao phí nguyên liệu
Quy trình công nghệ và quy cách sản phẩm: quy trình công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến định mức nguyên liệu Nếu quy trình công nghệ không hợp
lý các khâu trong dây chuyền chồng chéo lên nhau dẫn đến nhiễm chéo và kéo dài thời gian chế biến Chất lượng nguyên liệu giảm làm tăng định mức
Ngoài ra, dây chuyền công nghệ không tinh gọn có quá nhiều khâu có thể làm tăng định mức bởi lẽ nguyên liệu khi qua nhiều khâu sẽ không còn chắc chắn do các tác động cơ học, các yếu tố nhiệt độ, thời gian, điều kiện kỹ thuật không đảm bảo nguyên liệu sẽ giảm chất lượng nhanh chóng Mỗi sản phẩm khác nhau được chế biến từ cùng một loại nguyên liệu thì định mức cũng khác nhau
Trang 252.2.3 Xây dựng mức tiêu hao nguyên liệu (mức THNL) trong các công đoạn
Công đọan lặt đầu: Mức THNL 1 = khối lượng nguyên liệu trước lặt đầu/khối lượng sau lặt đầu
Công đoạn lột PD: Mức THNL 2 = khối lượng nguyên liệu trước lột PD/khối lượng sau lột PD
Công đọan ngâm quay: Mức THNL 3 = khối lượng nguyên liệu trước ngâm quay/khối lượng sau ngâm quay
Công đọan cấp đông: Mức THNL 4 = khối lượng nguyên liệu trước cấp đông/khối lượng sau cấp đông
Sản phẩm: Mức THNL của sản phẩm = mức THNL 1 x mức THNL 2 x mức THNL 3 x mức THNL 4
2.4 Phụ phẩm ngành chế biến thủy sản
Trước đây, khi nói đến nghề nuôi trồng và chế biến thủy hải sản xuất khẩu, người ta thường nghĩ ngay đến con tôm, một thời đưa kim ngạch xuất khẩu lên hàng tỷ USD Tuy nhiên, đi liền đó là các vấn nạn về ô nhiễm môi trường, nhất là tại khu vực các nhà máy chế biến thủy hải sản xuất khẩu, khi lượng đầu tôm, vỏ cua, ghẹ, sam được chất lên hàng đống theo tiến độ của các đơn đặt hàng xuất khẩu Lúc ấy, các chủ doanh nghiệp chỉ biết bỏ ra một số tiền theo thỏa thuận, rồi năn nỉ các nhân viên ở các công ty vệ sinh địa phương vào thu dọn, vận chuyển càng nhanh càng tốt phụ phẩm sinh ra từ quá trình chế biến thủy hải sản xuất khẩu ra khỏi nhà máy, vì càng để lâu, mùi bốc càng nặng, ruồi nhặng bu vào càng nhiều Với cách thức đó, đường đi cuối cùng của phụ phẩm là các bãi rác và vấn đề đáng nói là nếu không được xử lý triệt để, thì chúng sẽ tiếp tục gây ô nhiễm môi trường
(http://www.tai-lieu.com)
2.5 Các nghiên cứu có liên quan
Ngô Thị Ngọc Lan (2009) đã tiến hành khảo sát mức tiêu hao nguyên liệu trong quá trình chế biến tôm đông lạnh tại Công ty Cổ phần chế biến thủy
sản Út Xi cho thấy tôm PTO và PD đều có mức tiêu hao nguyên liệu lớn nhất
ở công đoạn lặt đầu và nhỏ nhất ở công đoạn cấp đông do công đoạn lặt đầu loại bỏ phần đầu chiếm khối lượng lớn, công đoạn cấp đông hao hụt do sản phẩm bị mất hơi nước Tôm PD được bóc hết vỏ nên có mức tiêu hao nguyên liệu cao hơn tôm PTO
Trang 26Nguyễn Minh Tiến (2012) đã tiến hành khảo sát qui trình và định mức
sản xuất sản phẩm tôm thẻ vỏ (Litopenaeus vannamei) đông block và các
phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu tại công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú – Hậu Giang cho thấy định mức nguyên liệu phụ thuộc vào kích
cỡ nguyên liệu Tôm lớn có định mức ít hơn tôm nhỏ Tại công đoạn lặt đầu: nhỏ nhất là 1,397 và lớn nhất là 1,464 Công đọan ngâm quay: nhỏ nhất là 0,949 và lớn nhất là 0,971
Nguyễn Đức Tài đã tiến hành Khảo sát quy trình sản xuất và xác định
định mức tôm sú (Penaeus monodon) lột PD đông Block tại công ty TNHH
chế biến thủy sản Minh Phú – Hậu Giang cho thấy định mức tiêu hao nguyên
liệu không những phụ thuộc vào kích cỡ nguyên liệu mà còn phụ thuộc vào kinh nghiệm tay nghề của công nhân
Trang 27CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nguyên liệu tôm sú được chọn với 5 cỡ 13 -15; 16 -20; 21- 25; 26-30;
31 - 40 con/pound tại công ty
3.1.3 Công nhân
Công nhân 1: công nhân có kinh nghiệm trên 2 năm và có tay nghề cao
Công nhân 2: công nhân có kinh nghiệm từ 1-2 năm và có tay nghề
trung bình
Công nhân 3 : công nhân có kinh nghiệm dưới 6 tháng và chưa có tay
nghề
3.1.4 Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện đề tài từ 9/2013 đến 12/2013
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nội dung 1: Tìm hiểu qui trình sản xuất tôm PD đông lạnh
Mục đích: Khảo sát và thu thập số liệu từng công đoạn trong quy trình
công nghệ chế biến tôm PD đông lạnh
Cách tiến hành:
Trực tiếp vào xưởng tham gia sản xuất, học hỏi, quan sát, ghi nhận các thông số kỹ thuật của từng công đoạn trong quy trình chế biến tôm PD đông lạnh
Từ thực tế đưa ra nhận xét, đánh giá quá trình sản xuất ở từng công đoạn của sản phẩm tôm PD đông lạnh
Trang 283.2.2 Nội dung 2: Khảo sát mức tiêu hao nguyên liệu trong sản xuất
a Thí nghiệm tính định mức ở các công đoạn trên qui trình
Các thí nghiệm được bố trí một nhân tố (kích cỡ tôm), 5 nghiệm thức
và được thực hiện với 3 lần lặp lại
Thí nghiệm 1: Định mức ở công đoạn lặt đầu
Mục đích: xác định mức tiêu hao nguyên liệu ở công đoạn lặt đầu, so
với định mức của nghiên cứu khác, rút ra kết luận
Cách thực hiện: cân 5 kg mẫu nguyên liệu rửa, để ráo tiến hành phân
cỡ theo các cỡ định khảo sát đem lặt đầu, rửa, để ráo và cân bán thành phẩm
sau xử lý (theo sơ đồ hình 3.1)
Số nghiệm thức: 5 (tương ứng với 5 cỡ tôm 13-15, 16-20, 21-25, 26-30,
Trang 29Thí nghiệm 2 : Định mức ở công đoạn lột PD
Mục đích: xác định mức tiêu hao nguyên liệu tại công đoạn lột PD, so
với định mức của nghiên cứu khác, rút ra kết luận
Cách thực hiện: cân mẫu sau khi lặt đầu đem bóc hết vỏ, rửa lại Sau đó cân bán thành phẩm sau xử lý để tính mức tiêu hao nguyên liệu tại công đoạn
Trang 30Thí nghiệm 3 : Định mức ở công đoạn ngâm quay
Mục đích: xác định khối lượng tăng và định mức tại công đoạn ngâm
quay, so sánh kết quả với định mức của nghiên cứu khác, rút ra kết luận
Cách thực hiện: theo dõi và ghi lại khối lượng tôm bán thành phẩm được cân trước ngâm quay và sau khi ngâm quay theo các cỡ khảo sát (theo sơ
Định mức nguyên liệu = khối lượng nguyên liệu trước ngâm quay/khối
lượng sau ngâm quay
Trang 31Thí nghiệm 4: Định mức tại công đoạn cấp đông
Mục đích: tính mức tiêu hao nguyên liệu để bổ sung phần phụ trội trước khi đưa vào cấp đông nhằm đảm bảo khối lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng
Cách thực hiện: cân khối lượng nguyên liệu trước và sau cấp đông theo từng cỡ khảo sát rồi tính mức tiêu hao nguyên liệu( theo sơ đồ hình 3.4)
Số nghiệm thức: 5 (tương ứng với 5 cỡ tôm 13-15, 16-20, 21-25, 26-30,
Các thí nghiệm được bố trí một nhân tố (tay nghề công nhân), 3 nghiệm
thức và được thực hiện với 3 lần lặp lại
Tôm sau ngâm quay
Trang 32Thí nghiệm 5: công đoạn lặt đầu
Mục đích: xác định định mức, nắm đƣợc tay nghề làm việc của công
nhân tại công đoạn lặt đầu
Cách thực hiện: cân 5 kg tôm nguyên liệu cỡ 26-30 con/pound đƣa sang cho công nhân lặt đầu, sau khi lặt đầu xong cân lại lƣợng tôm đó Ghi nhận lại
số liệu theo từng công nhân (theo sơ đồ hình 3.5)
Số nghiệm thức: 3
Trọng lƣợng mỗi mẫu: 5 kg
Số lần lặp lại: 3
Tổng số mẫu: 3 x 3= 9
Thí nghiệm 6: công đoạn lột PD
Mục đích: xác định định mức, nắm đƣợc tay nghề làm việc của công
nhân tại công đoạn lột PD
Cách thực hiện: cân 5 kg tôm nguyên liệu theo cỡ 26-30 con/pound đƣa sang công nhân lột PD, sau khi lột PD xong cân lại lƣợng tôm đó Ghi nhận lại
số liệu theo từng công nhân
Định mức Hình 3.5 Sơ đồ thí nghiệm 5
Trang 33Cách thực hiện: Tiến hành quan sát, tìm hiểu kỹ cách xử lí và các vấn
đề có liên quan đến phụ phẩm của công ty Từ kết quả khảo sát thực tế rút ra nhận xét, đánh giá hướng xử lí phụ phẩm tại công ty và đóng góp ý kiến nhằm
góp phần giảm gánh nặng ô nhiễm môi trường
3.3 Phương pháp tính toán số liệu
Số liệu định lượng: tính toán và xử lí bằng Ecxel Thống kê xác định
sự khác biệt trung bình của các nghiệm thức sử dụng phần mềm SPSS 16.0
Số liệu định tính: mô tả
Định mức Hình 3.6 Sơ đồ thí nghiệm 6
Trang 34CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Qui trình công nghệ sản xuất tôm lột PD đông lạnh
4.1.1 Qui trình công nghệ dự kiến
Rửa 3 (3 bồn, to≤10oC) - Cân Lột PD -Rửa 4 (3 bồn, to≤10o
C) - Cân Ngâm quay (to≤10oC, thời gian 8-12h) Rửa 5 (2 bồn, to≤10oC, thời gian rửa khoảng 10 giây) - Cân
Tách khuôn (to nước tách khuôn 25oC÷27oC)
Xếp khuôn Đông block (to-38oC÷-42oC) Chờ đông
Đóng thùng Bảo quản (to kho ≤-20oC±2oC)
Cân - Vô túi PE
Dò kim loại (sử dụng máy Anritsu x-ray)
Xuất hàng Hình 4.1 Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất tôm PD đông lạnh của công ty
Trang 354.1.2 Thuyết minh qui trình
4.1.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu
Nguyên liệu chính là tôm sú thu mua tại Sóc Trăng và các tỉnh lân cận thông qua các đại lí hoặc hộ nông dân Tôm được bảo quản trong thùng cách nhiệt hoặc các phi nhựa ướp đá với tỉ lệ tôm:đá là 1:1 nhằm hạn chế sự phát
triển của vi sinh vật và được vận chuyển đến công ty bằng xe bảo ôn
Mục đích: lựa chọn được nguyên liệu có chất lượng tốt đưa vào qui
trình chế biến nhằm tạo ra sản phẩm đạt chất lượng và an toàn vệ sinh
Thao tác tiếp nhận:
Những phi tôm bốc từ xe tôm xuống được công nhân lăn qua bồn chứa
chlorine 200 ppm và qua cửa vào khu tiếp nhận nguyên liệu
Nhân viên KCS tiếp nhận kiểm tra: tờ khai xuất xứ và bản cam kết
Điều kiện vận chuyển, dụng cụ, phương pháp bảo quản, nhiệt độ bảo quản và
xe bảo ôn Kiểm tra trước khi luộc: mùi, màu, cơ thịt,… Kiểm tra sau khi luộc: mùi vị, màu, cơ thịt và nước sau khi luộc
Bộ phận phòng kiểm nghiệm lấy mẫu kiểm tra vi sinh, kháng sinh nguyên liệu Lấy mẫu ngẫu nhiên trên nhiều thùng nguyên liệu cùng chủng loại của lô hàng Đánh giá tỷ lệ phần trăm về chất lượng, cảm quan, kiểm tra dịch bệnh (đầu vàng, đốm trắng, ) trên từng lô nguyên liệu bằng tiêu chí cảm
quan bằng mắt và kết quả đánh giá được ghi vào biểu mẫu
Các bước kiểm tra:
Độ tươi: dùng ngón cái và ngón trỏ bóp nhẹ vào thân tôm (tôm này lấy ngẫu nhiên) thấy vết lõm phục hồi nhanh so với trạng thái ban đầu là tôm còn tươi và ngược lại Kiểm tra các dấu hiệu nhận biết về bệnh tôm như: đốm
trắng, đầu vàng
Mùi vị: có mùi đặc trưng của tôm, không có mùi lạ
Màu sắc: tôm có màu sắc đặc trưng của loài tôm sú
Trang 36Tạp chất: đặc biệt ta phải kiểm tra xem thân tôm có bơm agar, tinh bột,
bơm nước hay không bằng cách lột vỏ tôm ra kiểm tra
Nhiệt độ thân tôm: dùng nhiệt kế ghim vào trung tâm thân tôm, nhiệt
độ phải ≤ 4oC
Kiểm tra tỷ lệ thu hồi nguyên liệu: tỷ lệ thu hồi phải lớn hơn 87%
Tỷ lệ thu hồi có ý nghĩa: Nếu tỷ lệ thu hồi < 87% thì ta khẳng định tôm không còn tươi nên sự liên kết nước tự do và cơ thịt của tôm lỏng lẻo, cơ thịt tôm mềm nhũng nên khi luộc sẽ mất nhiều nước làm cho tỷ lệ thu hồi < 87% Ngược lại tỉ lệ thu hồi > 87% có nghĩa là cơ thịt tôm săn chắc là do sự liên kết chặt chẽ của nước tự do và cơ thịt tôm nên trong quá trình luộc sẽ ít mất nước hơn
Nhân viên phòng kiểm nghiệm lấy mẫu nguyên liệu khi tiếp nhận, kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh, kháng sinh theo kế hoạch lấy mẫu hằng ngày Dư lượng sulfite <10 ppm, lượng chất kháng sinh (Chloramphenicol, Nitrofural, Tetracycline, Enro/Cipro) không phát hiện, chỉ tiêu vi sinh (TPC, Coliform, E.coli, St.aureus, Samonella,Vibrio cholera,Vibrio parahaemolyticus) cũng không phát hiện
Nếu trong quá trình kiểm tra phát hiện tôm bơm agar, lô hàng có mùi
lạ, nguyên liệu có ngâm hóa chất hoặc bơm chích tạp chất vào trong thân tôm
mà đại lý không xuất trình giấy cam kết thì không nhận nguyên liệu chế biến
Sau khi tiếp nhận xong nguyên liệu được chuyển sang công đoạn rửa 1 Ngoài ra, ban điều hành ca chế biến phải ước lượng số nguyên liệu có thể chế biến trong ngày là bao nhiêu để nhận nguyên liệu đủ số và chế biến hết trong ngày Nếu nguyên liệu nhận nhiều thì ta tính số nguyên liệu cần bảo quản để ngày hôm sau chế biến
Hình 4.2 Tôm bị bơm tạp chất agar
Trang 37Yêu cầu:
Do tính chất nguyên liệu thủy sản dễ bị hư hỏng vì vậy các thao tác nhập nguyên liệu phải nhanh để kịp thời đưa nguyên liệu vào chế biến hay bảo
quản
Nguyên liệu sau khi nhập phải có đầy đủ thông tin: người xuất, người
nhập, ngày nhập, giờ nhập, mã lô, loại nguyên liệu, số lượng, …
Nếu kiểm tra phát hiện nguyên liệu có agar, có mùi lạ, có ngâm hóa chất hoặc bơm chích tạp chất vào trong thân tôm mà đại lý không xuất trình
giấy cam kết thì không nhận nguyên liệu chế biến
Thời gian chuyển nguyên liệu từ đại lý đến xí nghiệp ≤ 6 giờ Nhiệt độ bảo quản thân tôm 4oC Nhiệt độ phòng tiếp nhận 20±2oC
Nguyên liệu vào trước tiếp nhận trước Nguyên liệu phải được tiếp nhận theo từng lô phải có ký hiệu, bố trí theo từng lô riêng biệt để tránh lẫn lộn giữa các lô Kiểm tra vi sinh, kháng sinh của nguyên liệu
Nhận xét: ở công đoạn này các qui định đã được thực hiện nghiêm túc.
Tuy nhiên việc lấy mẫu kiểm tra chỉ tiêu sufite không được tiến hành theo đúng quy định theo từng lô hàng mà chỉ tiến hành kiểm khi KCS nhận thấy chất lượng lô nguyên liệu không đạt hoặc có khách hàng
4.1.2.1 Rửa 1 – Cân
Nguyên liệu sau khi tiếp nhận, tùy theo quy trình chế biến mà các phi hoặc cắt chứa nguyên liệu được cho vào từng kết nhỏ rồi cho vào máy rửa Mỗi kết trước khi cho vào máy rửa phải được rửa qua bồn nước sạch để loại
bỏ bớt những tạp chất bám trên bề mặt thân tôm
Rửa 1:
Mục đích: rửa tạp chất, rong rêu,
giảm lượng vi sinh vật bám trên bề mặt
nguyên liệu
Thao tác tiến hành:
Rửa bằng máy: nếu lượng nguyên
liệu quá nhiều rửa bằng tay không kịp cho
sản xuất, công ty sử dụng máy rửa
Hình 4.3 Máy rửa nguyên liệu
Trang 38Quá trình rửa tôm nguyên liệu như sau:
Cho nước vào máy rửa đến vạch thứ nhất (khoảng 1200 lít) Tiếp theo, cho lượng đá vẩy vào đến vạch thứ hai của bồn máy rửa (đến vạch 1700 lít) Kiểm tra nhiệt độ nước rửa ≤ 10oC, nồng độ chlorine 100-150 ppm (thị trường
EU không sử dụng chlorine) Cho khoảng 500 kg tôm (tương ứng với 5 phi) vào máy rửa
Mở công tắc điện cho máy hoạt động Mở công tắc lưu chuyển nước trong bồn rửa Mở công tắc hệ thống vòi phun nước Mở công tắc băng chuyền tải Thời gian rửa khoảng 5-7 phút, tần suất thay nước 10 phi/mẻ/lần, hoặc khi kết thúc lô (sau mỗi lô phải kiểm tra nhiệt độ nước rửa, nồng độ chlorine)
Sau đó, nguyên liệu được băng tải chuyển sang khu vực sơ chế
Trong trường hợp nguyên liệu không chế biến kịp trong ngày sẽ được rửa sạch và bảo quản trong thùng nhựa hoặc thùng cách nhiệt (thùng composite) với tỉ lệ đá và tôm là 1:1, nhiệt độ bảo quản phải đảm bảo ≤ 4o
C; thời gian bảo quản nguyên liệ ≤ 72 giờ Quá trình bảo quản được thực hiện theo trình tự: lót một lớp đá phủ đều dưới đáy thùng (lớp đá dày khoảng 10 cm) Đổ lớp tôm (4 sọt đầy) Phủ kín mặt tôm bằng lớp đá (lớp đá dày 5-10 cm) Theo trình tự như vậy cho đến khi đầy thùng hoặc hết lô, bề mặt trên cùng được phủ kín lớp đá (lớp đá dày 10-20 cm) Khi chế biến phải tuân theo
nguyên tắc “lô nguyên liệu nhận trước phải chế biến trước”
Yêu cầu: tôm phải sạch tạp chất và không bị dập nát, tránh tôm rơi
xuống nền xưởng, sau khi rửa được 1.000 kg, hoặc khi hết lô thì thay nước rửa một lần Thường xuyên kiểm tra nồng độ chlorine bằng giấy thử
Nhận xét: tại công đoạn này, máy rửa hoạt động tốt, tôm được rửa sạch
Công nhân thay nước đúng qui định, KCS có kiểm tra chlorine thường xuyên
Cân
Mục đích: cân tôm trước khi sơ chế nhằm ghi lại số lượng nguyên liệu
tiếp nhận vào và lấy số liệu để tính mức tiêu hao nguyên liệu
Thao tác: tôm sau khi rửa qua máy, được cho vào sọt để trên các pallet
cho ráo nước, tránh không cho nguyên liệu tiếp xúc với nền nhà xưởng, rồi mới đem cân Thống kê có nhiệm vụ ghi lại khối lượng nguyên liệu đã cân để được khối lượng nguyên liệu nhập vào là bao nhiêu và lấy số liệu để tính định mức
Yêu cầu: phải kiểm tra cân trước khi sử dụng Cân phải chính xác và
nhanh
Trang 39Nhận xét: công nhân đã thực hiện đúng theo qui định của công ty Tuy
nhiên tôm cũng có lúc bị đổ rơi xuống nền xưởng, sau đó tôm này được công nhân rửa qua nước sạch
4.1.2.2 Sơ chế – rửa 2
Tôm khi rửa 1 (hoặc bảo quản) xong chuyển sang công đoạn sơ chế, rửa 2
Sơ chế (lặt đầu – rút chỉ):
Mục đích: loại bỏ những phần không ăn được, những bộ phận chứa
nhiều vi sinh vật, đáp ứng yêu cầu khách hàng và thuận lợi cho các công đoạn tiếp theo Ngoài ra, còn làm giảm bớt vi sinh vật trên bề mặt ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu
Thao tác lặt đầu:
Lặt đầu: một tay cầm ngửa thân tôm, lưng tôm hướng vào bàn tay Tay kia cầm đầu tôm, ngón cái chọc vào phần chân ức tôm, ấn mạnh xuống và kéo bật ra khỏi thân tôm, lấy cho sạch gạch và nội tạng ra
Yêu cầu: thao tác lặt đầu phải khéo léo đúng kĩ thuật Tôm sau khi lặt
đầu phải còn mép thịt hàm, mép thịt hàm phải trắng không bị xanh (phần thịt hàm chiếm 5 - 10% trọng lượng thân tôm) Tháo tác phải nhanh gọn, chính xác, tôm sau khi sơ chế phải sạch, không còn gạch, không bị đứt nốt, phải lấy sạch chỉ Luôn giữ nhiệt độ bán thành phẩm (BTP) ≤ 6oC, hạn chế sự phát triển vi sinh vật
Nhận xét: ở công đoạn này, nhìn chung công nhân đã thực hiện tốt các
thao tác Tuy nhiên, còn sót chỉ lưng trong tôm Tình trạng công nhân chạy theo năng suất, làm đứt phần thịt ngàm rất nhiều KCS tăng cường kiểm tra giám sát công nhân
Hình 4.4 Tôm sau lặt đầu
Trang 40 Rửa 2:
Tôm sau khi lặt đầu, rút chỉ xong chuyển sang công đoạn rửa 2
Mục đích: làm sạch thân tôm, tách tạp chất, đồng thời hạn chế một
phần vi sinh vật trên thân tôm
20 -50 ppm, thị trường EU không sử dụng), mục đích: loại bỏ đá, tạp chất và
vi sinh vật còn sót lại
Cho tôm vào rổ (2/3 rổ), mỗi rổ khoảng 3-4 kg, công nhân một tay cầm
rổ tôm nhúng vào bồn sao cho ngập rổ, một tay khuấy đảo rổ tôm nhẹ nhàng thành vòng tròn tránh gây tác động mạnh đến tôm Đảo đều để tăng diện tích tiếp xúc giữa chlorine và tôm nhằm tăng tác dụng diệt khuẩn của chlorine và sạch tạp chất bám bên ngoài tôm Thời gian rửa khoảng 7-8 giây Dùng tay gạt phần đá, tạp chất và bợn dơ trên mặt rổ ra ngoài Cứ rửa như thế lần lượt từ bốn 1 đến bồn 3
Yêu cầu:
Thao tác rửa nhẹ nhàng, dùng tay đảo nhẹ tôm để loại bỏ tạp chất, tránh làm rơi tôm xuống nền xưởng Tần suất thay nước: sau 20 rổ hoặc khi thấy nước đổi màu thì thay nước, sau khi rửa khoảng 10 rổ thì châm một nửa lượng chlorine ban đầu, thêm nước đá để duy trì nhiệt độ ≤ 10oC
Nhận xét: công nhân thay nước theo tần suất quy định (20 rổ) , tôm rửa
sạch không bị dập nát
4.1.2.3 Phân cỡ, phân loại
Tôm sau khi rửa sẽ được để ráo trên giá đỡ trước khi phân cỡ (khoảng
3-5 phút)
Mục đích: tạo sản phẩm đồng đều
về kích cỡ và màu sắc để đáp ứng theo yêu
cầu của khách hàng Để đảm bảo sản phẩm
có chất lượng tốt, tạo vẻ mỹ quan và nâng
cao giá trị kinh tế cho nguyên liệu
Hình 4.5 Máy phân cỡ