Ngày nay,có thể khẳng định khụng mụ ̣t quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển nờ́u thiờ́u quan hệ hợ̀p tác giao lưu kinh tế với các nước khác trên thế giới .Cũng một phần chính vì
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐH MARKETING KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài :
NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIậ́1T NAM-CHI
NHÁNH 11
Giáo viên hướng dẫn: Thạc Sĩ HÀ ĐỨC SƠN
Sinh viên thực hiện : NGUYấ̃N LÂN
Lớp : 05CTM2 Nghành học:Thương mại quốc tế
Trang 2TPHCM Tháng 7-Năm 2008
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4MỤC LỤC
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK VÀ CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY
XUẤT KHẨU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU 2
1 Khái niệm và phân loại xuất khẩu………3
2 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế………4
3 Nhiệm vụ của xuất khẩu……….10
4 Nội dung của xuất khẩu……… 11
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xuất khẩu của một công ty……… 12
6 Các vấn đề cơ bản để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu của một công ty………… 15
CHƯƠNG II : TèNH HèNH XUẤT KHẨU CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY (2001 – 2007) 21
Trang 5I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY 22
1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần sữa Vinamilk 22
2 Lịch sử hình thành và phát triển 23
3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần sữa Vinamilk 26
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành công ty 27
5 Nguồn nhân lực của công ty 34
6 Các công ty liên doanh và danh mục đầu tư chủ yếu 35
7 Cơ cấu sản phẩm và ngành nghề kinh doanh 36
8 Mục tiêu họat động của công ty 37
9 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vinamilk từ năm 2001 đến quý 1/2007 38
10 Phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới 42
II THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK 43
1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu của công ty những năm gần đây (2001 – 2007) 43
1.1 Cơ cấu và tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu nói chung của công ty 43
1.2 Thị trường xuất khẩu của từng mặt hàng 46
2 Phân tích kết quả họat động kinh doanh xuất khẩu của công ty (2001 – 2007) 49
2.1 Phân tích theo Quốc gia – Vùng 49
2.2 Phân tích theo các mặt hàng 50
2.3 Phân tích theo Chủng loại – Chất lượng sản phẩm 53
3 Nhậ́n định và Đánh giá kết quả họat động kinh doanh xuất khẩu của công ty (2001 – 2007) .54
3.1 Thuận lợi và khó khăn của công ty trong giai đoạn hiện nay 54
3.2 Thành tựu 55
3.3 Tồn tại 56
Trang 64 Sự cạnh tranh của công ty 57
4.1 Cạnh tranh với các công ty trong nước 57
4.2 Cạnh tranh trên thị trường thế giới 58
5 Thị trường xuất khẩu và dự báo thị trường 59
5.1 Thị trường chủ lực 59
5.2 Thị trường tiềm năng 60
CHƯƠNG III : CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK. 62
I PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA VINAMILK 63
1 Điểm mạnh (Strengths) 63
2 Điểm yếu (Weaknesses) 64
3 Cơ hội (Oppertunities) 64
4 Nguy cơ (Threats) 65
II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 66
1 Mục tiờu phát triển của công ty trong 10 năm tới 66
1.1 Mở rộng thị trường xuất khẩu 66
1.2 Hoàn thiện kế hoạch Marketing cho công ty 66
2 Định hướng phát triển chiến lược xuất khẩu của công ty 68
III CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA VINAMILK 70
1 Giải pháp về phát huy nội lực 70
Trang 71.1 Về cơ sở vật chất 70
1.2 Về nguồn nguyên liệu 73
1.3 Về nguồn nhân lực 76
1.4 Về tăng cường tổ chức quản lý 77
2 Giải pháp về tái cấu trúc hệ thống thương hiệu và hệ thống sản phẩm Vinamilk 78
3 Giải pháp về mở rộng,phát triển nguồn hàng xuất khẩu 79
4 Giải pháp về tăng tốc đầu tư 80
5 Giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu - Biến đối thủ thành đối tác 81
6 Giải pháp về việc liờn doanh với các tập đoàn lớn trên thế giới 81
7 Các giải pháp khác 84
KIẾN NGHỊ 88
KẾT LUẬN 89
PHỤ LỤC 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
MỤC LỤC Lời mở đầu CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1.Khái niệm thanh toán quốc tế 1
1.2.Vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh tế đối ngoại ………… 1
1.2.1.Thanh toán quốc tế là công cụ quan trọng trong hoạt động xuṍt nhọSp khõ̉u,là cầu nối giữa người mua và người bán ……… 2
1.2.2.Thanh toán quốc tế là thước đo ,là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh ……….….3
1.2.3.Trên phương diện quản lý nhà nước……… 3
1.3.Các phương thức chủ yếu trong thanh toán quốc tế ……… 5
1.3.1.Phương thức chuyờ̉n tiờ̀n ……… 5
1.3.2.Phương thức nhờ thu ………6
Trang 81.3.3.Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ……… 8
1.4.Tín dụng chứng từ là một phương thức quan trọng trong thanh toán quốc tế……… 10
1.4.1 Thư tín dụng (L/C)là công cụ chủ yếu trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ……….11
1.4.2.Các yêu cầu của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ……… 14
1.4.3.Mụ ̣t số nhận xét về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ………… 16
1.5.Tình hình thanh toán quốc tế và thanh toán quốc tế bằng L/C tại Việt Nam……… 18
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM-CHI NHÁNH-11 2.1.Giới thiợ̀̀u vờ̀ Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ………20
2.1.1.Qúa trình hình thành và phát triển……….20
2.1.2.Cơ cấu tổ chức……… 22
2.1.3.Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của EXIMBANK……… 23
2.1.4.Những thành tựu nụ̉i bọSc………24
2.2.Gioi thiợ̀̀u vờ̀ ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam-chi nhánh 11…………26
2.2.1.Qúa trình hình thành và phát triển……….26
2.2.2.Cơ cấu tổ chức……… 26
2.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam-chi nhánh 11……….30
2.3.1Các hoạt động chủ yếu……… 30
2.3.2.Kết quả hoạt động kinh doanh……… 32
2.4.Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam-chi nhánh 11……… 34
2.4.1.Phát hành và thanh L/C nhập khẩu……… 34
Trang 92.4.2.Thông báo và thanh toán xuất khẩu L/C nhập khẩu……….38
2.4.3.Kết quả thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng …….41
2.4.4.Mụ ̣t số nhận xét về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ ………43
CHƯƠNG 3:Mệ̃T Sễ1 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIậ́1T NAM-CHI NHÁNH 11. 3.1.Một số thành tựu đạt đượ̀c và hướng phát triển trong thời gian tới…………47
3.1.1.Một số thành tựu đạt đượ̀c……… 47
3.1.2.Hướng phát triển trong thời gian tới………48
3.2.Định hướng và phát triển thanh toán quốc tế tại ngân hàng xuṍt nhập khõ̉u Việt Nam-chi nhánh 11 ……… 49
3.3.Một số giải pháp và kiến nghị ……… 50
3.3.1Gỉai pháp đối với ngân hàng………50
3.3.2.Kiến nghị đối với cấp lãnh đạo nhà nước………57
*Kấ́T LUẬN………58
*TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 59
Trang 10LỜI CẢM ƠN
ời đầu tiên Em xin kớnh cám ơn toàn thể Thầy Cô của Trường Đại học BC Marketing đãtận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho em đượ̀c học tập trong suốt khoa học 2005 – 2008
L
Qua thời gian thực tập tại Ngõn hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Quận
11, mặc dù đã có nhiều cố gắng song thời gian hạn hẹp nên đề tài không tránh khỏi những thiếusót, kớnh mong sự góp ý của các Thầy, Cô cùng cán bộ công nhõn viên toàn Ngõn hàng
Cuối cùng Em xin chõn thành cám ơn quý Thầy, Cô trong khoa Thương mại-Du lịch vàthầy Hà Đức Sơn đã cung cấp cho Em một khối lượ̀ng kiến thức để trang bị trước khi ra trường
và bên cạnh đó Em xin chõn thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các Anh, Chị tại Ngõnhàng Eximbank Quận 11đã giúp Em trong quá trình thực tập và làm đề tài này
Sinh Viên Thực Hiện
NguyờSn Lân
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 11Ngày nay,có thể khẳng định khụng mụ ̣t quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển nờ́u thiờ́u quan hệ hợ̀p tác giao lưu kinh tế với các nước khác trên thế giới Cũng một phần chính vì lý do đó,hoạt động xuất nhập khẩu đã và đang trở thành một chất xúc tác nối liền các nền kinh tế ,đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của các quốc gia ,từ đó gắn kết nền kinh tế toàn cầu vào mụ ̣t guụ̀ng quay chung của sự hợ̀p tác phát triển.
Trong bối cảnh đó ,hoạt động thanh toán quốc tế của hàng nghìn ngân hàng thương mại lớn nhỏ trên thế giới ,trong đó có Việt Nam ,đang ngày càng mở rộng luôn sát cánh với các công
ty xuất nhập khẩu trong từng thương vụ Với vai trò không thể thiếu của mình trong hoạt động ngoại thương ,công tác thanh toán quụ́c tế đã không ngừng đối mới và ngày càng hoàn thiện với những phương thức an toàn và hiệu quả cho các bên tham gia ,trong đó đượ̀c sử dụng nhiều nhất hiện nay là phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ
Trên cơ sở những kiến thức đã đượ̀c học và những hiểu biết thực tế cũng như các tài liệu thu thập đượ̀c ,em đã chọn đề tài “Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc
tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam-chi nhánh 11” để làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.Khái niệm thanh toán quốc tế
Mỗi quốc gia trên thế giới đều có hững đặc điểm về tự nhiên ,kinh tế xã hội riờng biợ̀̀t.Do
đó mỗ nước có những lợ̀i thế để sản xuất ra những hàng hoá mà nước khác không thể sản xuấtđượ̀c hoặc sản xuất với chi phí ca0 hơn Từ đó ,phân công lao động quốc tế đã hình thành mộtcách khách quan ,đó là quá trình tập trung việc sản xuất và cung cấp một số sản phẩm dịch vụvào một nước nhất định dựa trên những điều kiện tự nhiên ,kinh tế ,xã hội, của nước đó để thoảmãn nhu cầu của nước khác thông qua trao đổi quốc tế
Sự buôn bán ,giao lưu hàng hoá giữa các nước đặt ra vấn đề là phải thanh toán các hànghoá đó Trong thương mại quốc tế việc thanh toán diễn ra dưới các hình thức hàng đổi hàng hoặc
Trang 12chi trả bằng tiền tệ Khi chế độ tiền tệ tính dụng phát triển thì quan hệ thanh toán quốc tế chuyểnthành một hệ thống thanh toán hoàn chỉnh ,dựa trên cơ sở hệ thống các ngân hàng thương mạiđảm nhiệm toàn bộ quá trình thanh toán
Thanh toán quốc tế mang tầm vĩ mô ,nó phản ánh sự vận động có tính chất độc lập tươngđối của giá trị trong quá trình chu chuyển tư bản và hàng hoá giữa các quốc gia do sự không cânbằng đồng thời giữa sản xuất và tiờu thụ,đõ̀u tư tư tín dụng giữa các bên tại một thời điểm nhấtđịnh
Về bản chất ,thanh toán quốc tế là việc chi trả lẫn nhau giữa các quốc gia để hoàn tất cáckhoản về xuất nhập khẩu hàng hoá ,dịch vụ đầu tư vốn ,vay nợ̀ viện trợ̀ theo những hình thứcthanh toán khác nhau Việc chi trả này phải tuân theo những điều kiện nhất định như điều kiện vềtiền tệ ,điều kiện về thời gian ,điều kiện về phương thức thanh toán …Các điờ̀u kiợ̀̀n này quy địnhcác vấn đề liên quan đến quyền lợ̀i và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ thanh toán ,nó đượ̀cthể hiện trong các điều khoản thanh toán
1.2.Vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh tế đối ngoại
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại ,thanh toán quốc tế giữ vai trò hết sức quan trọng Nó làmắt xích không thể thiếu trong quá trình buôn bán ngoại thương, là khâu kết thúc của việc giaodịch mua bán hàng hoá hay dịch vụ và là cầu nối giữa người tiêu thụ với người sản xuất thôngqua việc chi trả lẫn nhau Hiệu quả kinh tế của bất kỳ giao dịch nào phần lớn phụ thuộc vào khâukết thúc này
Vai trò thanh toán quốc tế thể hiện ớ các mặt sau:
1.2.1.Thanh toán quốc tế là một công cụ quan trọng trong hoạt động xuất nhậ́p khẩu ,là cầu nối giữa người mua và người bán
Khi ký kợ̀̀t hợ̀p đồng thương mại nói chung và hợ̀p đồng mua bán ngoại thương nói riêng ,mộtyếu tố quan trọng cần đượ̀c thoả thuận là các điều kiện thanh toán Một khi các điều kiện thanhtoán đượ̀c quy định thống nhất ,chặt chẽ ,nó sẽ tạo điều kiện cho các bên tham gia tránh những rủi
ro có thể xảy ra hoặc có biện pháp phòng ngừa rủi ro này
Trang 13Thanh toán quốc tế là một công cụ quan trọng góp phần thực hiện giá trị hàng hoá xuṍtnhọSp khõ̉u.Khi quá trình thanh toán đượ̀c hàn tất có nghĩa là giao dịch đã đượ̀c thực hiợ̀̀n.Qúatrình dịch chuyển của hàng hoá có thể diễn ra trước ,trong hoặc sau quá trình thanh toán nhưngtrên thực tế ,đa số trường hợ̀p thanh toán là khâu sau cùng Chính vì vậy ,thanh toán là điều kiệncần và đủ để quá trình phân phối hàng hoá xảy ra.
Thanh toán quốc tế là cầu nối giữa ngườu mua và người bán (hay giữa nhà xuất khẩu vànhà nhập khẩu )vì nó gắn liền với quyền lợ̀i và nghĩa vụ khác của các bên Các điều kiện về quyđịnh và thanh toán do 2 bên thoả thuận và thống nhất Nếu các điều kiện đó đượ̀c thực hiệnnghiêm túc và hợ̀p lý thì sẽ đảm bảo đượ̀c quyền lợ̀i cũng như uy tín của các bên Ngoài ra thanhtoán quốc tế ,trong hoạt động ngoại thương các doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu sẽ nắm bắtđượ̀c các thông tin về thị trường trong và ngoài nước ,hiểu rõ thờm vờ̀ đối tác của mính
1.2.2.Thanh toán quốc tế là thước đo,là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.
Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá và dịch vụ Đối với ngườisản xuất hoặc xuất nhập khẩu ,nó ảnh hưởng trực tiếp đến vòng quay vốn sản xuất và kinhdoanh ,do vậy ,nó ảnh hưởng đến doanh thu và lợ̀i nhuận của các bên tham gia Thông qua thanhtoán ,người ta có thể đánh giá khả năng tài chính ,uy tín và tìm lực của từng đơn vị Việc lự chọnmột hình thức thanh toán phù hợ̀p cho thấy mức độ tính nhiợ̀̀m lẫn nhau cao hay thṍp.Chính vìvậy ,xem xét tình hình thanh toán của một công ty là một trong những cơ sở để tìm đối tác ,bạnhàng sao cho có lợ̀i nhất Ở khía cạnh này ,vai trò của các ngân hàng là rất quan trọng Thôngthường các ngân hàng đóng vai trò là trung gian thanh toán ,nếu quá trình thanh toán diễn ranhanh chóng và an toàn chứng tỏ ngân hàng đó hoạt động có hiệu quả Hiện nay để đảm bảo antoàn và hiệu quả trong kinh doanh người ta thường lựa chọn các phương thức thanh toán có ngânhàng đảm bảo
1.2.3.Trên phương diện quản lý nhà nước
Thông qua việc quản lý và kiệm soát hoạt động thanh toán quốc tế ,nhà nước có thể quản
lý đượ̀c luồng ngoại tệ ra vào đất nước làm cơ sở cho việc thiết lập và thực hiện chính sách tàikhoá.Đụ̀ng thời nhà nước có thể quản lý đượ̀c hoạt động xuất nhập khẩu trên một số tiêu chí
Trang 14như :chủng loại hàng số lượ̀ng ,giá trị …từ đó quản lý đượ̀c cán cân thương mại quốc tế của mình
và đề ra những chính sách ngoại thương phù hợ̀p
Ngoài ra, mậu dịch quốc tế không chỉ mang tính thương mại thuần tuý mà còn là công cụ để đượ̀cthực hiện chính sách chính trị xã hội của một quốc gia Qua thực tế của hoạt động thanh toánquốc tế ,nhà nước có cơ sở để điều chỉnh lại những điểm bất hợ̀p lý trong hệ thống luật pháp vàchính sách liên quan đến ngoại thương Đối với một số mặt hàng xuất nhập khẩu nhất định nhànước có thể quy định các phương thức thanh toán đảm bảo sự bình đẳng đối với nước ngoàinhưng không trái với thông lệ quốc tế và luật pháp của mỗi nước
d)Thanh toán quốc tế –một nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động đối ngoại của ngân hàng
Trong bất cứ giao dịch nào,dù trong hay ngoài nước đều có hai bên cơ bản tham gia đó làngười mua và người bán Người bán cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho người mua còn người muathì trả tiền hàng hoá ,dịch vụ nhận đượ̀c theo các khoản hợ̀p đồng ký kết giữa 2 bên Trên lýthuyết ,quá trình trao đổi này có vẻ đơn giản ,nhưng trên thực tế ,đặc biệt trong buôn bán ngoạithương khi người bán và người mua ở những quốc gia khác nhau thì lại rất phức tạp
Khi thực hiện giao dịch ngoại thương ,người xuất khẩu có thể hoàn toàn gặp rủi ro nhưmất hàng ,không đượ̀c thanh toán ,hoặc thanh toán chậm do nhiờ̀u nguyên nhân khác nhau cả chủquan lẫn khách quan.Ngượ̀c lại ,người nhập khẩu cũng có thể bị mất tiền mà không nhận đượ̀chàng hoá ,hoặc không nhận đượ̀c hàng theo đúng quy cách ,phẩm chất ,số lượ̀ng …như trong hợ̀pđụ̀ng…hoặc nhận hàng chậm dẫn đến cơ hội kinh doanh bị bỏ lỡ …Đờ̉ tránh những rủi ro nhưvậy ,hai bên đều cố gắng tìm ra một cơ chế giao dịch vừa thuận tiện ,vừa an toàn và đáng tin cậycho cả 2 bên Trong khi thay đổi hoặc chấp nhận bất kỳ một cơ chế nào ,họ đều xem xét nhữngvấn đề riêng ,những đòi hỏi cũng như những e ngại của mình
Người bán thường mong muốn người mua trả tiền ngay sau khi chuyển giao hàng hoá tức
là giảm rủi ro trong thanh toán,có đượ̀c sự đảm bảo của người mua hoặc của ngân hàng phục vụngười mua trả tiền theo trách nhiệm của hợ̀p đồng ,việc thanh toán đượ̀c thực hiện ngay tại nướcmình ,có đượ̀c các thông tin và sự đảm bảo của người mua vờ̀ giṍy phép nhập khẩu cần thiết ,tìnhhình tài chính tiền tệ của họ …Vờ̀ phía người mua ,họ mong muốn nhân đượ̀c hàng hoá trước khithanh toán ,có đượ̀c sự đảm bảo là người bán sẽ chuyển giao hàng hoá đúng hạn ,có đượ̀c sự hụStrợ̀ về tài chính cho đến khi nhận và bán hàng…
Để có thể đạt đượ̀c những vấn đề có liên quan đến các lợ̀i ích chung song lại đối khánggiữa 2 bên ,cả người mua và người bán đều phải nhờ đến các dịch vụ ngân hàng Các bên thường
Trang 15chọn bên thứ ba độc lập làm trung gian thanh toán ,người có thể đảm bảo quyền lợ̀i của họ đồngthời tạo điều kiện cho quá trình trao đổi ,thanh toán đượ̀c thuọSn tiợ̀̀n.Bờn thứ ba này thường là các
tổ chức tài chính trung gian trong đó ngân hàng là một tổ chức tài chính chuyên nghiệp ,có bề dàykinh nghiợ̀̀m,có khả năng tài chính để tài trợ̀ cho người bán và người mua bằng nguồn vốn có củaminh và huy động vốn của mình Ngân hàng có mạng lưới và đại lý rộng khắc ,có kỹ thuật côngnghệ tiên tiến sử dụng trong thanh toán ,do vậy, ngân hàng có thể tiến hành nghiệp vụ thanh toánquốc tế nhanh chóng ,thuận tiện và chính xác nhất
Thanh toán xuṍt khõ̉u là một hoạt động thanh toán quốc tế và dịch vụ đối ngoại của cácngân hàng thương mại Đây chính là hình thức để tài trợ̀ ngoại thương đối với các đơn vị xuṍtkhõ̉u.Hoạt đụ ̣ng thanh toán xuất khẩu vững mạnh góp phần nõng cao uy tín của ngân hàng trênthị trường ,thu hút khách hàng ,góp phần cải tiến và hổ trợ̀ cho các sản phẩm khác của ngânhàng ,mở rộng quan hệ đối ngoại và tạo điều kiện để hiện đại hoá công nghệ ngân hàng Khi làmtrung thanh toán ,các ngân hàng thương mại còn thu đượ̀c khoản phí không nhỏ bổ sung vàonguồn thu nhập của mình Ngượ̀c lại ,khi các nghiệp vụ huy động vốn ,cho vay vốn ,kinh doanhtiền tệ …hoạt động có hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho hoạt động thanh toán xuất khẩu phát triển
1.3.Các phương thức chủ yếu trong thanh toán quốc tế
1.3.1.Phương thức chuyờ̉n tiờ̀n (Rimittance)
1.3.1.1.Khái niệm.
Phương thức chuyờ̉n tiờ̀n là phương thức thanh toán mà trong đó khách hàng (người trảtiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác(người hưởnglợ̀i)ở một địa điểm nhất địnhbằng phương thức chuyờ̉n tiờ̀n do khách hàng yêu cầu
1.3.1.2.Trình tự tiến hành nghiệp vụ
1.Trên cơ sở hợ̀p đồng mua bán ngoại thương ,nhà xuất khẩu cung cấp hàng ,dịch vụ vàchứng từ cho người nhập khẩu
2.Người nhập khẩu đối chiếu ,kiểm tra bộ chứng từ với hợ̀p đồng nờ́u thṍy hoàn toàn phùhợ̀p thì viết đơn yêu cầu chuyờ̉n tiờ̀n(bằng thư hoặc bằng điợ̀̀n) đờ́n ngân hàng phục vụ mình
Trang 163.Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu kiểm tra và trích tiền từ tài khoản của người nhậpkhẩu để thanh toán cho ngân hàng phục vụ người xuṍt khõ̉u,đụ̀ng thời gởi giấy báo nợ̀ và thôngbáo đã thanh toán cho nhà nhập khẩu biết
4.Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu chuyờ̉n tiờ̀n cho nhà xuất khẩu, ngày nay người tachuyờ̉n tiờ̀n qua mạng SWIFT
Với phương thức này ,việc thực hiện đơn giản ,nhanh chóng chi phí thấp nhưng lại bất lợ̀icho nhà xuất khẩu vì việc trả tiền phụ thuộc vào người nhọSp khõ̉u,họ vẫn có thể nhận đượ̀c hànghàng nhưng lại gây khó khăn trong việc thanh toán tiền hàng Còn nếu trong hợ̀p đồng quy địnhtrả tiền trước ,nhận hàng sau thì lại bất lợ̀i cho nhà nhập khẩu vì họ có thể phải nhập hàng khôngđúng trong hợ̀p đồng trong khi đã trả tiền cho người xuṍt khõ̉u.Chính vì việc sử dụng phươngthức này dờS xõ̉y ra rủi roc ho các bên tham gia nên phương thức thanh toán này ít đượ̀c sử dụngtrong thanh toán hàng hoá ngoại thương mà thường đượ̀c sử dụng trong quan hệ trả nợ̀ ,tiền đặtcọc ứng trước ,trả tiền thừa, tiền bồi thường và những khoản chi phí phi mậu dịch hoặc trongtrường hợ̀p người xuất khẩu đang trong điều kiện bất lợ̀i như hàng hoá ế thừa ,chậm chuchuyờ̉n…
1.3.2.Phương thức nhờ thu (collection of payment)
1.3.2.1.Khái niệm.
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà người xuất khẩu sau khi giaohàng sẽ ký phát hụ́i phiờ́u đòi tiền người mua bằng cách nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trờn hụ́iphiờ́u đó
1.3.2.2.Các loại nhờ thu.
a)Nhờ thu hụ́i phiờ́u trơn(clean collection);là phương thức trong đó người bán uỷ thác cho ngânhàngthu hụ ̣ tiờ̀n ở người mua căn cứ vào hụ́i phiờ́u do mình lập ra ,còn chứng từ gởi hàng thì gởithẳng cho người mua không qua ngân hàng
Trình tự tiến hành nghiệp vụ của nhờ thu hụ́i phiờ́u trơn phải trải qua các bước sau:
1.Người bán sau khi gởi hàng và chứng từ gửi hàng cho người mua lọSp mụ ̣t hụ́i phiờ́u đòi tiềnngười mua và uỷ thác cho ngân hàng của mình đòi tiền hộ bằng chỉ thị nhờ thu
Trang 172.Người xuất khẩu ký phát hụ́i phiờ́u đòi tiền người nhập khẩu nhờ ngân hàng thu hộ
3.Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu chuyờ̉n hụ́i phiờ́u sang ngân hàng phục vụ người nhậpkhẩu và nhờ ngân hàng này thu hụ ̣ tiờ̀n ở người nhập khẩu
4.Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu chuyờ̉n hụ́i phiờ́u cho người nhập khẩu và yêu cầu trảtiền
5.Người nhập khẩu trả tiền hoặc từ chối trả tiền
6.Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu chuyờ̉n tiờ̀n hoặc hoàn lại hụ́i phiờ́u bị từ chối thanh toáncho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
7.Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu chuyờ̉n tiờ̀n hoặc hoàn lại hụ́i phiờ́u bị từ chối thanh toáncho người xuất khẩu
Ở phương thức này ,chứng từ hàng hoá tác rời quá trình thanh toán Việc thanh toán phụthuộc hoàn toàn ở người trả tiền (người nhọSp khõ̉u).Nờ́u họ không có thiện chí thì họ vẫn có thểnhận đượ̀c hàng nhưng lại gây khó khăn cho việc thanh toán Vì vọSy,phương thức này chỉ đượ̀c
áp dụng trong những trường hợ̀p :người mua và người bán tin cậy lẫn nhau hoặc có liên hệ liêndoanh ,dùng để thanh toán các dịch vụ có liên quan đến xuất khẩu hàng hoá vì việc này thanhtoán không cần thiết phải kèm theo chứng từ như tiền cước phí vận tải ,phạt, bồi thường,phí bảohiờ̉m,hoa hụ̀ng lợ̀i tức…
b)Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection):là phương thức mà người bán sau khi hoànthành nghĩa vụ giao hàng lọSp bụ ̣ chứng từ thanh toán nhờ thu (chứng từ gởi hàng và hụ́i phiờ́u )vànhờ ngân hàng thu hộ từ hụ́i phiờ́u đó với điều kiện là người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiờ̀nthì ngân hàng trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để họ nhận hàng
4.Khi thu đượ̀c tiền ,ngân hàng phục vụ người nhập khẩu sẽ chuyển trả tiền cho người xuất khẩuthông qua ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
Trang 181.3.3.Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ(Documentary Credit)
1.3.3.1.Khái niệm.
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận trong đó một ngân hàng (ngân hàng
mở thư tín dụng theo yêu cầu của khách hàng ,người yêu cầu mở thư tín dụng)hoặc chấp nhận hụ́iphiờ́u do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng mộtchứng từ thanh toán phù hợ̀p với những quy định đề ra trong thư tín dụng
Các bên tham gia :-Người xin mở thư tín dụng (the applicant of the credit):là người nhập khẩu hànghoá ,người mua
-Ngân hàng mở L/C(The issuing bank or openingbank):là ngân hàng đại diện cho ngườinhập khẩu ,nó cấp tín dụng cho người nhập khẩu
-Người hưởng lợ̀i (The beneficiary):là người xuất khẩu hàng hoá ,người bán hoặc bất cứngười nào khác mà người xuất khẩu chỉ định
-Ngân hàng thông báo L/C (The advising bank):thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng
mở L/C ở nước người xuất khẩu
-Ngân hàng xác nhận (the confirming bank):là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mìnhsẽ cùng ngân hàng mở L/C đảm bảo việc trả tiền cho người xuất khẩu trong trường hợ̀p ngânhàng mở L/C không đủ khả năng thanh toán Ngân hàng xác nhận có thể là ngân hàng thông báothư tín dụng hay là một ngân hàng khác do người xuất khẩu yờu cõ̀u.Thường là một ngân hànglớn,có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế
-Ngân hàng thành toán (The paying bank):có thể là ngân hàng mở L/C hoặc có thể là mộtngân hàng khác đượ̀c ngân hàng mở L/C chỉ định thay mình thanh toán trả tiền cho người xuấtkhẩu hay chiết khấu hụ́i phiờ́u Trường hợ̀p ngân hàng làm nhiệm vụ chiết khấu hụ́i phiờ́u thì gọi
là ngân hàng chiết khấu (The negotiating bank).Nờ́u địa điểm trả tiền qui định tại nước ngườixuất khẩu thì ngân hàng trả tiền thường là ngân hàng thông báo Trách nhiệm của ngân hàngthanh toán giống như ngân hàng mở thư tín dụng khi nhọSn bụ ̣ chứng từ của người xuất khẩu gớiđến
1.3.3.2.Trình tự tiến hành nghiợ̀̀p vụ
Trang 191.Người nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu
mở thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng
2.Căn cứ vào yêu cầu và nội dung của đơn xin mở thư tín dụng ,ngân hàng mở thư tíndụng sẽ lọSp mụ ̣t thư tín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người xuất khẩuthông báo việc mở thư tín dụng và chuyển thư tín dụng đến người xuất khẩu
3.Khi nhận đượ̀c thông báo này ,ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho người xuất khẩutoàn bộ nội dung thông báo về việc mở thư tín dụng đó ,khi nhận đượ̀c thư tín dụng thì chuyểnngay đến người xuất khẩu
4.Người xuất khẩu chấp nhận mở thư tín dụng thì tiến hàng giao hàng ,nếu không chấpnhận thì đề nghị ngân hàng mở thư tín dụng sữa đổi ,bổ sung thư tín dụng cho phù hợ̀p với hợ̀pđồng
5.Sau khi giao hàng ,nhười xuất khẩu lọSp bụ ̣ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của thư tíndụng ,xuṍt trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở thư tín dụng xin thanh toán
6.Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra toàn bộ chứng từ thanh toán ,nờ́u thṍy phù hợ̀p vớithư tín dụng thì tiến hành trả tiền cho người xuất khõ̉u Nờ́u thṍy không phù hợ̀p ,ngân hàng từchối thanh toán và gởi trả lại toàn bộ chứng từ cho người xuất khẩu
7.Ngân hàng mở thư tín dụng đòi tiền người nhập khẩu và chuyển toàn bộ chứng từ hànghoá cho người nhập khẩu
8.Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ ,nờ́u thṍy phù hợ̀p với thư tín dụng thì hoàn trả tiềnlại cho ngân hàng mở thư tín dụng ,nờ́u thṍy không phù hợ̀p thì có quyền từ chối trả tiền
1.4.Tín dụng chứng từ là một phương thức quan trọng trong thanh toán quốc tế
Trong mua bán thương mại ,dù ở hình thức nào ,luôn tồn tại một mâu thuẫn :người muamuốn nắm đượ̀c hàng hoá trước khi trả tiờ̀n,còn người bán muốn lại có tiền rồi mới chuyển giaohàng hoá cho người mua Mở rộng sang mua bán hàng hoá quốc tế ,việc giải quyết mâu thuẫn nàyngày càng cần thiết hơn về khoảng cách về thông tin ,không gian giữa người bán và người mua
Để giải quyết thì người ta thường dùng biện pháp thoả hiợ̀̀p:trả tiền đồng thời với việc giao chứng
từ chứng nhận sỡ hữu hàng hoá hay quyền kiểm soát hàng hoá thông qua bên thứ ba độclập ,đượ̀c cả người mua và người bán tin tưởng làm trung gian thực hiợ̀̀n việc trả tiền và giao
Trang 20chứng từ Ở đây sự tín nhiệm đóng vai trò quan trọng Các ngân hàng với khả năng tài chính dồidào ,uy tín cao đượ̀c yêu cầu tham gia với tư cách bên thứ ba nói trên.
Ngân hàng sẽ cam kết có điều kiợ̀̀n với người bán là sẽ trả tiền xuất trình chứng từ và đưa
ra những qui định yêu cầu người mua tuân thủ Cách thức này bảo đảm một cách hợ̀p lý quyền lợ̀ichính đáng của hai bên mua bán lại thuọSn tiợ̀̀n,dờS sử dụng ngay cả những người mới tham gia vàobuôn bán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ nên nó đã trở thành một tácnhân quan trọng giúp phát triển buôn bán quốc tế
1.4.1.Thư tín dụng (L/C) là công cụ chủ yếu trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.4.1.1.Khái niệm.
Thư tín dụng là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán ,trong đó một ngân hàng (ngânhàng bên người nhập khẩu )theo yêu cầu của một khách hàng(người nhập khẩu) mở thư tín dụnguỷ nhiệm cho chi nhánh hay đi lý của mình ở nước ngoài (ngân hàng bên người xuất khẩu )trảtiền cho người hưởng (người xuất khẩu) ghi rõ trong thư một số tiờ̀n nhṍt định,trong phạm vi thờihạn quy định với điều kiện là người hưởng (người xuất khẩu) xuất trình đầy đủ các chứng từ phùhợ̀p với các điều kiện quy định trong thư tín dụng
1.4.1.2.Nội dung chủ yếu trong thư tín dụng.
-Sụ́ hiợ̀̀u,địa điờ̉m và ngày mở L/C
-Loại thư tín dụng
-Tên ,địa chỉ của những người có liên quan
-Số tiền của thư tín dụng
-Thời hạn hiệu lực ,thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong L/C
-Những nội dung liên quan tới hàng hoá và vận chuyển giao nhận hàng hoá
-Những chứng từ mà người hưởng lợ̀i phải xuất trình
-Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C
-Những điều khoản đặc biệt khác
-Chữ ký của nhân viên ngân hàng mở L/C
Trang 211.4.1.3.Các chức năng cơ bản của thư tín dụng
Chức năng thanh toán
Chức năng tín dụng
Chức năng bảo đảm
1.4.1.4.Các loại thư tín dụng chủ yếu
a)Thư tín dụng không thể huỷ ngang (irrevocable)
Là loại thư tín dụng sau khi ngân hàng mở ra và thông báo cho người bán thì không đượ̀c sữađụ̉i,bụ̉ sung hay huỷ nó trong thời gian hiệu lực của nó nếu không có sự đồng ý của các bên liênquan
Loại L/C không thể huỷ ngang đượ̀c sử dụng phổ biến rộng rãi nhất trong thanh toán quốc tế vì
nó đảm bảo quyền lợ̀i cho nhà xuất khẩu
b)Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (confirmed irrevocable L/C).
-Đây là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang và đượ̀c một ngân hàng có uy tín hơn đứng ra đảmbảo thanh toán cho người hưởng lợ̀i .Ngân hàng đảm bảo này gọi là ngân hàng xác nhận(confirming bank)
-Đối với loại L/C này người xuất khẩu sẽ ký hụ́i phiờ́u đòi tiền ngân hàng mở L/C nhưng gửithẳng cho ngân hàng xác nhận để thanh toán Điều này có thể là do ngân hàng xác nhận chịu tráchnhiệm thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu nếu ngân hàng mở L/C không trả tiền đượ̀c cho nhà xuấtkhẩu
-Loại L/C này đặc biệt áp dụng khi người bán không tin tưởng vào khả năng thanh toán của ngânhàng mở L/C
c)Thư tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi (irrevocable without recourse L/C)
Là loại L/C mà sau khi người xuất khẩu đã đượ̀c trả tiền thì ngân hàng mở L/C không cóquyền đòi lại tiền từ người xuất khẩu trong bất cứ trường hợ̀p nào Khi dùng loại L/C này ngườixuất khẩu phải ghi thờm trờn hụ́i phiờ́u cõu “miờSn truy đòi lại người ký phát” và trong L/C cũngphải ghi như vậy Loại L/C không thể huỷ ngang miễn truy đòi cùng đượ̀c sử dụng phổ biến trongthanh toán quốc tế
Trang 22d)Thư tín dụng chuyển nhượng (transferable L/C).
Là loại L/C không thể huỷ ngang trong đó qui định quyền của người hưởng lợ̀i thứ nhất cóthể yêu cầu ngân hàng mở rộng L/C chuyển nhượ̀ng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C chomột hay nhiều người khác L/C chuyển nhượ̀ng chỉ đượ̀c chuyển nhượ̀ng mụ ̣t lõ̀n.Chi phí chuyểnnhượ̀ng do người hưởng lợ̀i thứ nhất trả
e)Thư tín dụng giáp lưng(back to back L/C)
Là loại thư tín dụng mở dựa vào một L/C khác ,nghĩa là sau khi nhận đượ̀c L/C do ngườinhập khẩu mở cho mình ,người xuất khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ cho mình ,người xuất khẩungân hàng phục vụ mình mở một L/C khác dự vào L/C gốc cho nhà cung cấp hàng hoá L/C saukhi đượ̀c hiểu là L/C giáp lưng
f)Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C)
Là loại L/C không huỷ ngang trong đó qui định rằng khi L/C đượ̀c sử dụng hết kim nghạchhoặc sau khi hết hạn hiệu lực của L/C thì nó lại tự động có giá trị như cũ ,và cứ như vậy L/C tuầnhoàn đến khi nào hoàn tất giá trị hợ̀p đồng
Loại L/C này đượ̀c áp dụng trong trường hợ̀p hai bên xuất khẩu và nhập khẩu có quan hệ thườngxuyên và đối tượ̀ng thanh toán không thay đổi
g)Thư tín dụng có điều khoản đỏ (red clause L/C)
Là một sự uỷ quyền của ngân hàng mở L/C đối với ngân hàng chiết khấu ,ứng trước mộtkhoảng tiền cho người đượ̀c hưởng để giúp người đượ̀c hưởng có thêm nguồn vốn giao hàng choL/C mở
h)Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C)
Là loại L/C mà trong đó ngân hàng mở L/C cam kết với người nhập khẩu là sẽ thanh toánlại cho họ trong trường hợ̀p người xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề
ra cho người nhập khẩu việc bảo đảm hoàn lại số tiền đó cho người đặt hàng khi người sản xuấtkhông hoàn thành nghĩa vụ giao hàng là ý nghĩa quan trọng của loại L/C dự phòng
i)Thư tí dụng đối ứng (reciprocal L/C).
Là loại L/C không thể huỷ ngang này chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đãđượ̀c mở L/C đối ứng đượ̀c áp dụng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng hay thương mạigia công ,nó bảo đảm quyền lợ̀i cho người gia công hàng kém,bới vì sản phẩm làm ra có đặc điểmriêng do người đặt hàng qui định
Trang 23Ngoài ra còn có một số loại thư tín dụng khác như :Thư tín dụng có thể huỷ ngang ,thư tín dụngthanh toán dõ̀n…
1.4.2.Các yêu cầu của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Tất cả các giao dịch thanh toán tín dụng chứng từ đều phải tiến hành theo đúng luật phápcủa hai nước (nước xuất khẩu và nước nhập khẩu ) ,đồng thời tuân theo những qui định của UCP
500 ,đảm bảo mọi giao dịch diễn ra đều hợ̀p pháp và đúng theo thông lệ quốc tế Tuy nhiên ,tuỳtheo điều kiện cụ thể của các bên liên quan mà tín dụng chứng từ có thể có thờm mụ ̣t hay nhiềuđiều khoản không tương ứng với qui định trong UCP 500
Mụ ̣t khâu đặc biệt của quá trình thanh toán là khâu kiểm tra chứng từ Thanh toán viênphải đảm bảo kiểm tra chứng từ phải thọSt cẩn trọng để xác định tất cả các chứng từ phù hợ̀p vớicác điều khoản và điều kiện của thư tín dụng Các chứng từ không quy định trong thư tín dụng sẽkhông kiểm tra và đượ̀c thanh toán viên trả lại cho người xuất trình Mỗi ngân hàng tham gia vàochu trình thanh toán sẽ có một thời gian hợ̀p lý để kiểm tra chứng từ và quyết định chấp nhận hayhay từ chối chứng từ ,đồng thời tiến hành thông báo cho các bên liên quan biết quyết định củamình
*Các chứng từ cơ bản nhất của quá trình thanh toán tín dụng chứng từ :
-Hụ́i phiờ́u:(bill of exchange)
Là mệnh lệnh trả tiờ̀ vô điều kiện do một người ký phát cho người khác ,yêu cầu ngườinày khi nhìn thấy hụ́i phiờ́u ,hoặc đến ngày cụ thể nhất định trong tương lai phải trả một số tiềnnhất định cho một người nào đó hoặc theo mệnh lệnh của người này phải trả cho người cầm hụ́iphiờ́u Trong phạm vi phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ,những hụ́i phiờ́u đượ̀c lập raphải có nội dung và hình thức phù hợ̀p với phương thức thanh toán này
-Chứng từ hàng hoá
Bao gụ̀n các hoá đơn thương mại,giṍy chứng nhận về phẩm chất,quy cách số lượ̀ng ,chất lượ̀ngcủa hàng hoá ,giấy chứng nhận xuất xứ …
+Hoá đơn thương mại (commercial invoice)bao gồm tất cả các chi tiết về hàng hoá như tên
và đại chỉ người mua,người bán,nhãn hiệu và số lượ̀ng của hàng hoá ,điều kiện giao hàng vàthanh toán ,đơn giá …
Trang 24+Các giấy chứng nhận về hàng hoá bao gồm giấy chứng nhận xuất xứ ,chứng nhận về sốlượ̀ng ,giấy chứng nhận trọng lượ̀ng …Những giấy chứng nhận này do các cơ quan chức năng cóthẩm quyền cấp phát
Giay chứng nhận xuất xứ :nêu rõ về nơi sản xuất của hàng hoá ,tên cơ sở sản xuất ,giấy phép hoạtđộng kinh doanh của đơn vị sản xuất …đờ̉ chứng minh rằng hàng hoá có nguồn gốc hợ̀p pháp.-Chứng từ vận tải
Các chứng từ này là một trong những chứng từ quan trọng nhất để ngân hàng tiến hànhthanh toán cho một thư tín dụng,nó đảm bảo hàng hoá đã đượ̀c chuyên chở theo đúng yêu cầu củangưới mua cả về thời gia ,địa điểm và phương tiện vận chuyển
Tuỳ theo phương tiện vận tải mà chứng từ vận tải có thể là một trong những loại :chứng từgởi theo đường hàng không (airway bill),chứng từ gửi hàng đường bộ (way bill),chứng từ gửiđường sắt (rail way bill),hay vận đơn đường biờ̉n(bill of lading)
Những nội dung quan trọng trong vận đơn là :số vận đơn ,địa điểm ,cảng đi ,cảng đờ́n ,tờn ngườinhận hàng ,tên người gửi hàng ,ngày giờ đi, ngày giờ đến ,tình trạng hàng hoá trong quá trình vọSnchuyờ̉n ,một số chi tiết về hàng hoá bên trong như(trọng lượ̀ng, kích thước…)Những nội dungnày ,buộc phải phù hợ̀p với các điều khoản tương ứng của thư tín dụng thì mới coi là một phầnchứng từ phù hợ̀p với bộ hồ sơ tín dụng chứng từ và đượ̀c nhận thanh toán hay chiết khấu
sử dụng một bên thứ ba độc lập có thể đảm bảo quyền lợ̀i cho cả hai bên Trong khi các phươngthức thah toán khác không giải quyết đượ̀c mâu thuẫn này một cách trọn vẹn và hợ̀p lý nhṍt đờ̉lựa chọn là thông qua phương thức tín dụng chứng từ Theo phương thức này tín dụng chứng từ
là cam kết trừu tượ̀ng độc lập của ngân hàng mở đảm bảo thanh toán cho nhà xuất khẩu ngay cả
Trang 25trong trường hợ̀p người mua không muốn hoặc không có khả năng thanh toán ,thông qua phươngthức này ,quyền của người nhập khẩu cũng đượ̀c bảo vệ vì nếu người xuất khẩu xuất trình đầy đủgiấy tờ ,anh ta mới có thể đượ̀c ngân hàng mở L/C chấp nhận thanh toán
Trong phương thức tín dụng chứng từ ,thư tín dụng đóng vai trò là người cầm cân nảy mựccho cả hai bên tham gia do vậy khụng bờn nào có thể lợ̀i dụng đượ̀c trong thương mại quốc
tế Tuy nhiên ,vấn đề đặt ra là cả hai bờn khụng mắc đượ̀c sai sót trong bộ tín dụng chứng từ ,nếukhông thiệt hại có thể xẩy ra cho bất kỳ bên nào
Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt giữa ngườinhập khẩu và người xuất khẩu Do vậy đây là phương thức thanh toán an toàn và tiện lợ̀i cho cảhai bên xuất nhập khẩu
Trong phương thức tín dụng chứng từ có một hình thức tín dụng chứng từ đượ̀c ngườinhập khẩu sử dụng là phương thức dùng L/C trả chậm Theo phương thức này ,người nhập khẩuvẫn có thể nhập đượ̀c những loại hàng hoá có giá trị lớn hơn và thời gian hoàn vụ́n chọSm mà chưaphải thanh toán ngay với người xuṍt khõ̉u Trong khi đó ,người bán vẫn đượ̀c ngân hàng đảm bảothanh toán sau mụ ̣t thời gian đã thoả thuận trong hợ̀p đồng và đượ̀c ghi vào trong thư tín dụngchứng từ trả ngay ,ngân hàng vẫn có thể đứng ra trả tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện khi cóhàng người nhập khẩu thanh toán đầy đủ cho ngõn hàng và khi đó người nhập khẩu mới cóhàng
Do tính an toàn cao mà phí để sử dụng cho phương thức tín dụng chứng từ lại không quácao ,do vậy phương thức này đượ̀c cả hai bờn xuṍt và nhập khẩu có thể chấp nhận đượ̀c
Trong phương thức tín dụng chứng từ ,ngân hàng đã tham gia vào thanh toán một cách chủđộng ,vì vậy nếu người mua không muốn trả tiền cho nhười bán mà các chứng từ hoàn toàn phùhợ̀p thì ngân hàng sẽ đứng ra thanh toán cho người bán.Do đó phương thức này là sự cam kếtthanh toán của ngân hàng đối với người bán ,là cơ sở khá chắc chắn để người bán giao hàng chongười mua một cách dứt khoát
Trong phương thức tín dụng chứng từ ,ngân hàng có thể thu đượ̀c lợ̀i nhuận từ các thủ tụcphí liên quan đến L/C và lãi suất việc cho vay để thanh toán hoặc từ cho vay ứng trước
1.4.3.2.Nhược điểm.
Bên cạnh ưu điểm ,phương thức này vẫn còn một số nhước điểm sau:
Trang 26-Phương thức tín dụng chứng từ đòi hỏi cả hai bên xuất nhập khẩu phải thực hiện đúng hầu nhưkhông đượ̀c có sai sót những nguyên tắc đã đượ̀c nêu trên Những sai sót trong các chứng từ của
bộ tín dụng chứng từ có thể gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình tài chính và các uy tín củacông ty và cả ngân hàng
-Do thư tín dụng độc lập hoàn toàn với hợ̀p đồng ngoại thương mà hai bên xuất nhập khẩu đã kýkết Trong trường hợ̀p hàng hoá đã đượ̀c chuyờ̉n giao cho người nhọSp khõ̉u,,nờ́u đúng với thư tíndụng thì ngưới xuất khẩu sẽ đượ̀c thanh toán tiền ,nhưng nờ́u sụ́ hàng này lại không phù hợ̀p vớihợ̀p đồng ngoại thương đã đượ̀c ký kết thì người mua phải chịu và điều này không nằm trong sựđiều chỉnh của phương thức tín dụng chứng từ mà hai bên xuất và nhập khẩu sau đó phải làm việcvới nhau
Do phương thức tín dụng chứng từ quá phụ thuộc vào bộ chứng từ ,nên trong một số trường hợ̀psai sót ,nếu không thương lượ̀ng đượ̀c người ta lại đổi sang các phương thức thanh toán khác nhưphương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Trong phương thức tím dụng chứng từ ,ngân hàng đứng ra thanh toán trực tiếp ,trong mụ ̣t sốtrường hợ̀p ngân hàng bên mua chưa giao tiền cho ngân hàng thông báo nhưng bộ chứng từ thanhtoán L/C là mụ ̣t bụ ̣ chứng từ hoàn hảo Nếu người hưởng lợ̀i muốn có tiền ngay ,ngân hàng sẽthông báo tuỳ theo yêu cầu của người hường lợ̀i có thể hưởng lợ̀i chiết khấu bộ chứng từ hoặccho người hưởng lợ̀i vay với điều kiện thế chấp bộ chứng từ Như vậy ,người hưởng lợ̀i sẽ bịgiảm sút lợ̀i nhuận do vừa phải trả chi phí liên quan đến L/C và chi phí chiết khấu bộ chứng từhoặc trả lãi vay ngân hàng
1.5.Tình hình thanh toán quốc tế và thanh toán quốc tế bằng L/C tại Việt Nam.
Theo nghiên cứu của ngân hàng quốc tế (VIB) phối hợ̀p với uỷ ban ngân hàng ,phòngthương mại quốc tế (ICC) cung cấp ,cho thấy những rủi ro thanh toán lớn mà doanh nghiệp ViệtNam gặp phải trong giao dịch thương mại quốc tế là khoảng 80% bộ chứng từ thanh toán quốc tế
bị từ chối
Từ ngày 1/7/2007,quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (còn gọi là UCP 600) do uỷban ngân hàng của ICC ra đời thay thế phiên bản số 500(UCP 500) đượ̀c áp dụng trước đây trongnghiệp vụ tín dụng chứng từ
Trang 27Dù đã áp dụng gõ̀n bụ́n tháng ,doanh nghiợ̀̀p Việt Nam vẫn còn nhiều bỡ ngỡ trong việc vận dụng
bộ quy tắc này và giao dịch thực tế Không ích doanh nghiệp xuất khẩu nội phải chịu thiệt thòi do
bị đối tác nhập khẩu viện cớ bộ chứng từ có sai biệt để từ chối thanh toán
Trong thanh toán xuất nhập khẩu ,doanh nghiệp Việt Nam hiện cũng đang bị bí ở chỗ chọnphương thức thanh toán nào cho phù hợ̀p với lô hàng xuất nhập khẩu của mình Trong khi đó ,khảnăng doanh nghiệp giành quyờ̀n chủ động ,thuận lợ̀i khi đàm phán hợ̀p đồng với các đối tác làkhông cao ,nên thường bị đối tác áp đặt chọn phương thức theo ý họ Trong khi chúng ta cóquyền chọn phương thức thanh toán phù hợ̀p với mặt hàng ,thị trường của mình ,đối tác củamình
Con số thống kê 80% chứng từ bị từ chối thanh toán đang khiến các doanh nghiệp Việt Nam longại về tỷ lệ thành công trong giao dịch chứng từ của các doanh doanh nghiợ̀̀p.Trong giao dịchthanh toán bằng tín dụng chứng từ,viợ̀̀c thanh toán chủ yếu thực hiện trên cơ sở sự hoànhảo ,người ta phải căn cứ vào 3 yếu tố Trước hết ,vào thông lệ tức UCP600 Thứ hai,dựa vàođiều kiện ,điều khoản quy định trong chứng từ ấy Thứ ba,dựa vào tiêu chuẩn về kiểm trachứng từ đã đượ̀c ICC quy định
Sai lệch chứng từ dẫn tới khả năng doanh nghiệp xuất khẩu bị chậm thanh toán theo hợ̀pđồng ,thậm chí bị từ chối thanh toán gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiợ̀̀u quả xuất khẩu Đúng là
bộ chứng từ bị coi là bất hợ̀p lệ người bán –tức doanh nghiệp xuất khẩu ,bị rủi ro vì bị mṍt quyờ̀nđượ̀c thanh toán Với khách hàng –tức đối tác ,trước bộ chứng từ bất hợ̀p lệ ,khách hàng có quyềnquyết định lấy lô hàng hay không căn cứ vào độ nghiêm trọng của lỗi lô hàng đó nằm ở đâu
Về phía các ngân hàng Việt Nam ,thông thường chúng ta vẫn chưa có thông báo rõ ràng lỗichứng từ đó nghiêm trọng hay không để đối tác có quyền quyờ́t định lấy hàng hay không Lúc
đó ,phía đối tác chỉ nhìn trên bộ chứng từ mà chưa thấy đượ̀c thực chất lô hàng như thế nào ,dẫntới có thể bỏ qua cơ hội kinh doanh khi chưa nhìn một cách thấu đáo
Tuy nhiên ,trong phương thức thanh toán bằng chứng từ ,vai trò của ngân hàng là rất cao ,vì ngânhàng sẽ phải là nhà tư vấn cực kỳ tốt cho doanh nghiệp trong việc sử dụng phương thức này Để
tư vấn tốt ,ngân hàng phải hướng dẫn cho doanh nghiệp vận dụng thông lệ qua những tình huốngthực tế Sau nữa ,với những chứng từ đã đượ̀c doanh nghiệp giao phó ,ngân hàng phải có sự tưvấn bài bản ,có hệ thống Từ đó mới giúp doanh nghiệp vận dụng cụ thể ,xác suất đờ̉ xõ̉y ra tranhchấp vờ̀ bụ ̣ chứng từ mới ít xảy ra
Trang 28Như vậy để doanh nghiệp thành cơng trong giao dịch tín dụng chứng từ quốc tế ,cần sự phối hợ̀pchặt chẽ hỡ trợ̀ kịp thời giữa ngân hàng và doanh nghiệp
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỚC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIậ́1T NAM –CHI NHÁNH 11.
2.1Giới thiợ̀̀u vờ̀ ngân hàng xuất nhậ́p khẩu Việt Nam.
2.1.1.Quaự trình hỡnh thaứnh vaứ phaựt trieồn:
Ngãn haứng thửụng mái coồ phần xuaỏt nhaọp khaồu VN ủửụùc thaứnh laọp vaứongaứy 24/05/1989 theo Quyeỏt ủũnh soỏ 140/CT cuỷa chuỷ tũch hoọi ủồng boọ trửụỷng (naylaứ Thuỷ tửụựng Chớnh phuỷ) vụựi tẽn gói ủầu tiẽn laứ Ngãn haứng xuaỏt nhaọp khaồu
VN (Vietnam Export Inport Bank), laứ moọt trong nhửừng Ngãn haứng thửụng mái coồ phầnủầu tiẽn cuỷa Vieọt Nam vaứ chớnh thửực ủửa vaứo hoát ủoọng tửứ ngaứy 17/01/1990
Ngaứy 06/04/1992 Thoỏng ủoỏc Ngãn haứng Nhaứ nửụực kớ giaỏy pheựp soỏ
11/NH-GP cho pheựp Eximbank hoát ủoọng trong thụứi hán 50 vụựi soỏ voỏn ủiều leọ ủaờng kớ laứ
50 tyỷ ủồng vụựi tẽn mụựi laứ Ngãn haứng TMCP xuaỏt nhaọp khaồu Vieọt Nam (VietnamExport Import Commercial Joint-Stock Bank), gói taột laứ Vietnam Eximbank
Cuừng trong thụứi gian naứy thoỏng ủoỏc Ngãn haứng Nhaứ nửụực ra quyeỏt ủũnh soỏ04/NH-Qẹ phẽ chuaồn ủiều leọ cuỷa Eximbank ủửụùc thửùc hieọn caực nghieọp vú thanhtoaựn quoỏc teỏ vaứ thieỏt laọp quan heọ ủái lyự, quan heọ taứi khoaỷn vụựi caực Ngãn haứngnửụực ngoaứi Eximbank hoát ủoọng hieọu quaỷ vaứ phaựt trieồn raỏt nhanh, ủaởc bieọt laứtrẽn lúnh vửùc dũch vú ngãn haứng ủoỏi ngoái
ẹeỏn thaựng 08/2007 voỏn ủiều leọ cuỷa Eximbank laứ 1.870.124.000.000 ủồng.Eximbank coự ủũa baứn hoát ủoọng roọng khaộp caỷ nửụực vụựi trú sụỷ chớnh ủaởt tái soỏ 7
Trang 29Lẽ Thũ Hồng Gaỏm, quaọn 1, thaứnh phoỏ Hồ Chí Minh vaứ hụn 40 chi nhaựnh, phoứng giaodũch.
Eximbank ủaừ thieỏt laọp quan heọ ủái lyự vụựi gần 700 ngãn haứng ụỷ trẽn 69quoỏc gia trẽn theỏ giụựi
Hình 2.1: Trú sụỷ Ngãn haứng TMCP Xuaỏt Nhaọp Khaồu Vieọt Nam
(Trú sụỷ Eximbank, soỏ 7 Lẽ Thũ Hồng Gaỏm, Q.1, Tp.Hồ Chí Minh)
Hình 2.2: Máng lửụựi hoát ủoọng cuỷa Eximbank
2.1.2Cụ caỏu toồ chửực:
Trang 30Laứ moọt Ngãn haứng TMCP, do ủoự Eximbank coự ủầy ủuỷ cụ caỏu toồ chửực cuỷamoọt cõng ty coồ phần, cú theồ:
Sơ ủoà 2.1: Cụ caỏu toồ chửực cuỷa Ngãn haứng TMCP xuaỏt nhaọp khaồu VN
Đại hội đồng cổ đơng
Khối KH
Doanh nghiệp
Khối Ngân quỹ
Nguồn nhân lực
Khối Giám sát Hoạt động
Khối Cơng nghệ Thơng tin
Khối Phát Triển Kinh doanh
P Kinh doanh Vàng
P Ngân quỹ
P Đầu tư – Tài chính
P Mỡ rộng & HT Mạng lưới
P Tiếp thị
P Nghiên cứu Phát triển Phịng
Thẻ ngân hàng
T/tâm P/triển B/trì
SP, DV CNTT
T/tâm Q/lý D/Liệu HTCS, B/mật P Kế tốn
P Pháp chế Tuân thủ
P Hành chính Quản trị
P PT Nguồn nhân lực
P Quản lý Nhân sự
P Quản lý Tín dụng
SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH, CÁC CƠNG TY CON,
-Khối Văn phịng
P Thẩm định giá
2.1.3 Caực hoát ủoọng kinh doanh chuỷ yeỏu cuỷa Eximbank:
Eximbank cung caỏp ủầy ủuỷ caực dũch vú cuỷa moọt ngãn haứng tầm cụừ quoỏcteỏ, cú theồ nhử sau:
Trang 31Huy ủoọng tiền gửỷi tieỏt kieọm, tiền gửỷi cuỷa caự nhãn, toồ chửực baống VND,ngoái teọ vaứ vaứng Tiền gửỷi cuỷa khaựch haứng ủửụùc baỷo hieồm theo quy ủũnh cuỷaNhaứ nửụực.
Cho vay ngaộn hán, trung hán vaứ daứi hán; cho vay ủồng taứi trụù; cho vay thaỏuchi; cho vay sinh hoát tiẽu duứng, cho vay theo hán mửực tớn dúng baống VND, ngoái teọvaứ vaứng vụựi caực ủiều kieọn thuaọn lụùi vaứ thuỷ túc ủụn giaỷn
Mua baựn caực loái ngoái teọ theo phửụng thửực giao ngay (Spot), hoaựn ủoồi(Swap), kyứ hán (Fordward) vaứ quyền lửùa chón tiền teọ (Option)
Thanh toaựn, taứi trụù xuaỏt nhaọp khaồu haứng hoựa, chieỏt khaỏu chửựng tửứ haứnghoựa vaứ thửùc hieọn chuyeồn tiền qua heọ thoỏng Swift ủaỷm baỷo nhanh choựng, chi phíhụùp lyự, an toaứn vụựi caực hỡnh thửực thanh toaựn baống L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque
Phaựt haứnh vaứ thanh toaựn theỷ tớn dúng noọi ủũa vaứ quoỏc teỏ: theỷ EximbankMastercard, theỷ Eximbank Visa, theỷ noọi ủũa Exim Card, theỷ Visa Debit Chaỏp nhaọn thanhtoaựn theỷ Visa, MasterCard, JCB…thanh toaựn qua máng baống theỷ
Thửùc hieọn giao dũch ngãn quyừ, chi lửụng, thu chi hoọ tái choĩ, thu ủoồi ngoáiteọ, nhaọn vaứ chi traỷ kiều hoỏi, chuyeồn tiền trong vaứ ngoaứi nửụực
Caực nghieọp vú baỷo laừnh trong vaứ ngoaứi nửụực (baỷo laừnh thanh toaựn, thanhtoaựn thueỏ, thửùc hieọn hụùp ủồng, dửù thầu, chaứo giaự, baỷo haứnh, ửựng trửụực…)
Dũch vú taứi chớnh trón goựi hoĩ trụù du hóc, tử vaỏn ủầu tử - taứi chớnh - tiềnteọ
Dũch vú ủa dáng về ẹũa ốc, Home – Banking, Telephone – Banking, E – Banking,SMS – banking
Caực dũch vú khaực nhử bồi hoaứn chi phieỏu, thu tiền laứn thuỷ túc xuaỏt caỷnh(I.O.M), cuứng vụựi nhửừng dũch vú vaứ tieọn ớch khaực ủaựp ửựng nhu cầu khaựch haứng
2.1.4.Nhửừng thaứnh tửùu noồi baọt:
Naờm 1991 – 1992, Eximbank ủửụùc NHNN vaứ Boọ taứi chớnh tớn nhieọm giao thửùchieọn moọt phần chửụng trỡnh taứi trụù khõng hoaứn lái cuỷa Chớnh phuỷ Thúy ẹieồn chocaực doanh nghieọp VN coự nhu cầu nhaọp khaồu
Naờm 1993, Eximbank tham gia heọ thoỏng thanh toaựn buứ trửứ cuỷa NHNN
Cuừng naờm 1993, Eximbank ủửụùc NHNN chón thửùc hieọn chửụng trỡnh vieọn trụùcuỷa Chớnh Phuỷ Thúy Sú; Eximbank nhaọn vieọn trụù tửứ chửụng trỡnh naứy