Sơ đồ quy trình mở l/c Bước 1: Căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc hóa đơn chào hàng đơn vị nhập khẩu viết giấy đề nghị mở thư tín dụng gởi đến ngân hàng phục vụ mình nơi đơn v
Trang 1-oOo -TIỂU LUẬN
Thanh toán quốc tế
ĐỀ TÀI: quy trình thanh toán qua l/c
của công ty Thuận Phát
GVHD: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương SVTH: Lý Anh Đào
Bùi Thị Thanh Hà
Nguyễn Thu Hà
Phan Thị Thanh Trúc
Lớp: KT 18
Trang 2TPHCM, 2010
Trang 3III Ý nghĩa của phươn thức thanh toán tín dụng chứng từ : 16
B Phần ứng dụng: thanh toán qua l/c của công ty
Thuận Phát
17
I Quy trình thanh toán cơ bản
17
II Giải thích L/C và hợp đồng
20
BILL OF EXCHANGE
24
Bộ chứng từ của công ty Thuận Phát
C Kết luận
25
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Thanh toán quốc tế - PGS TS Trần Hoàng Ngân – nxb thống kê 2005
2 Thanh toán quốc tế - TS Nguyễn Minh Kiều - nxb thống kê 2005
3 Thanh toán quốc tế - PGS TS Trầm Thị Xuân Hương – nxb lao động và xã hội 2008
4 Website tham khảo:
* www Exchangerate com
* www Saxobank com
* www Foxeexdirectory Net
* www Cme com
Trang 5A.Phần cơ sở lý luận :
I Giới thiệu về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ :
2 Khái niệm :
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng ( ngân hàng mở thư tín dụng ) đáp ứng những nhu cầu của khách hàng ( người yêu cầu mở thư tín dụng ) cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của người thụ hưởng khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng
3 Đối tượng tham gia :
- Người yêu cầu mở L/C
- Người thụ hưởng
- Ngân hàng mở hay ngân hàng phát hành thư tín dụng
- ngân hàng thông báo thư tín dụng
- Các ngân hàng khác, như : ngân hàng xác nhận, ngân hàng chỉ định, ngân hàng thanh toán, ngân hàng chiết khấu, ngân hàng chấp nhận, ngân hàng bồi hoàn, ngân hàng chuyển nhượng
Các ngân hàng trên có quan hệ với nhau trong việc giao dịch thông tin, chuyển tiền và luân chuyển chứng từ
.II Qui trình nghiệp vụ của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ :
1 Quy trình mở thư tín dụng :
Quy trình mở L/C bắt đầu từ lúc đơn vị nhập khẩu nhận lập giấy đề nghị
mở l/c gửi vào ngân hang và kết thúc khi đơn vị xuất khẩu nhận được l/c do ngân hàng thong báo chuyển đến Toàn bộ quy trình lien quan đến bốn bên:
Đơn vị nhập khẩuNgân hàng mở l/c
Trang 6Ngân hàng thông báoĐơn vị xuất khẩuTrong đó, đơn vị nhập khẩu và ngân hàng mở l/c đóng vai trò chủ động
Sơ đồ quy trình mở l/c
Bước 1: Căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương (hoặc hóa đơn chào hàng)
đơn vị nhập khẩu viết giấy đề nghị mở thư tín dụng gởi đến ngân hàng phục vụ
mình (nơi đơn vị mở tài khoản ngoại tệ để yêu cầu ngân hàng mở một thư tín dụng
cho người bán, đơn vị xuất khẩu hưởng)
Khi viết giấy đề nghị mở thư tín dụng, đơn vị nhập khẩu cần chú ý những điểm cơ bản sau:
• Viết đúng mẫu giấy đề nghị mở thư tín dụng do ngân hàng mở thư
tín dụng ấn hành
• Đơn vị nhập khẩu cần phải thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng trước
khi đưa những điều kiện ràng buộc bên xuất khẩu vào thư tín dụng, làm thế nào để vừa đảm bảo được quyền lợi của mình, vừa để đơn vị xuất khẩu có thể chấp nhận
• Khi viết giấy đề nghị mở thư tín dụng, đơn vị nhập khẩu phải tôn
trọng những điều kiện trong hợp đồng nhằm tránh tình trạng mâu thuẫn, trái ngược nhau Tuy nhiên, khi cần điều chỉnh hợp đồng thì cũng có thể thay đổi một số nội dung đã ký trên hợp đồng
• Giấy đề nghị mở thư tín dụng sẽ được viết tối thiểu là hai bản Sau
NH
mở L/C
NH thông báo L/C
Người hưởng lợi L/C (XK)
Hợp đồng
Người yêu cầu
1
!1112
3
Trang 7• Giấy đề nghị mở thư tín dụng là cơ sở pháp lý để giải quyết vấn đề tranh chấp giữa người yêu cầu mở thư tín dụng với ngân hàng mở thư tín dụng và là cơ sở để ngân hàng viết thư tín dụng gởi cho đơn
vị xuất khẩu
Bên cạnh giấy đề nghị mở l/c, đơn vị nhập khẩu còn phải gởi kèm theo những chứng từ quan trọng sau đây:
• Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
• Giấy phép nhập khẩu lô hàng hoặc quota nhập
• Hợp đồng ngoại thương
• Phương án sản xuất kinh doanh
• Báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các giấy tờ khác…
Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu mở thư tín dụng của đơn vị nhập khẩu và các chứng
từ có liên quan, nếu đồng ý, ngân hàng trích tài khoản của đơn vị nhập khẩu để thực hiện ký quỹ (mức ký quỹ 0 – 100% trị giá thư tín dụng tùy thuộc vào việc thẩm định hồ sơ yêu cầu mở thư của ngân hàng mở thư) Sau đó, ngân hàng lập thư tín dụng gởi cho đơn vị xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo tại nước xuất khẩu Việc chuyển thư tín dụng đến ngân hàng thông báo có thể thực hiện bằng đường hàng không bưu chính hoặc bằng điện tín (telex), bằng hệ thống Swift
Khi quyết định việc mở l/c, ngân hàng mở l/c phải hiểu rằng chính ngân hàng mở l/c là người thanh toán cho người thụ huowrngnkhi họ thực hiện đúng các quy định trong l/c cho dù người mở l/c có tiền hay không có tiền, còn tồn tại hay phá sản Do đó, ngân hàng mở l/c phải đánh giá khả năng kinh doanh, tài chính của người mở Đặc biệt là hiệu quả của phương án nhập khẩu hàng hóa.Bước 3: Khi nhận được thư tín dụng của ngân hàng mở l/c gởi đến, ngân hàng thông báo sẽ tiến hành kiểm tra tính xác thực của thư tín dụng, rồi chuyển bản chính của l/c cho đơn vị xuất khẩu dưới hình thức văn bản “nguyên văn” Lưu ý, việc thông báo l/c có thể qua hai ngân hàng
Chẳng hạn, ví dụ dưới đây minh họa ba trường hợp thông báo l/c của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam (VCB)
Trường hợp 1: VCB HCM là ngân hàng đại lý của ngân hàng phát hành l/c
và là ngân hàng phục vụ người thụ hưởng l/c
Ngân hàng
phát hành L/C
VCB HCM
Người thụ hưởng
Trang 8VCB HCM tiếp nhận l/c từ ngân hàng mở và trực tiếp thông báo cho người thụ hưởng là khách hàng của VCB Điều này được thể hiện trong l/c bằng câu
“PLEASE ADVISED BENEFICIARY…” và được thực hiện theo quy trình thông báo đơn giản, nhanh chóng và ít tốn kém chi phí nhất như dưới đây, vì người thụ hưởng chỉ chịu một lần phí thông báo
Trường hợp 2: VCB HCM không có quan hệ đại lý với ngân hàng phát hành l/c nhưng là ngân hàng phục vụ người thụ hưởng l/c
VCB HCM tiếp nhận l/c từ ngân hàng thông báo thứ nhất chuyển đến Do ngân hàng mở l/c không có quan hệ đại lý với VCB HCM, nhưng khách hàng thì
có quan hệ giao dịch tại đây, nên việc thông báo l/c phải được thực hiện qua trung gian nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khâu kiểm tra và thanh toán l/c Ví dụ, ngân hàng TATLEE BANK SINGAPORE muốn mở l/c cho một người thụ hưởng có yêu cầu giao dịch tại VCB HCM mà chỉ có quan hệ đại lý với EXIMBANK Lúc này, ngân hàng mở sẽ gởi l/c đến EXIMBANK và yêu cầu EXIMBANK chuyển tiếp đến VCB HCM để thông báo cho khách hàng Điều này được thể hiện trong l/c bằng câu: “ADVISING THROUGH VIETCOMBANK HOCHIMINH CITY BRANCH” Khi tiếp nhận loại l/c này, VCB HCM chỉ cần kiểm tra chữ ký hoặc
mã tét của ngân hàng thông báo thứ nhất vì trước khi chuyển l/c đến cho VCB HCM thì ngân hàng đã kiểm tra tính xác thực của l/c này rồi
Trong quy trình này, người thụ hưởng phải chịu phí thông báo mà cả hai ngân hàng đều thu cho dịch vụ của mình, ngoài ra còn các phí thông báo tu chỉnh nếu có sau này
Trường hợp 3: VCB HCM là ngân hàng đại lý của ngân hàng phát hành l/c nhưng không phải là ngân hàng phục vụ người thụ hưởng l/c
VCB
Người thụ hưởng
thụ hưởng
L/C
Thông báo L/C
Trang 9VCB HCM tiếp nhận l/c từ ngân hàng phát hành và chuyển đến ngân hàng thông báo thứ hai để ngân hàng này thông báo trực tiếp cho người thụ hưởng Nếu ngân hàng thông báo thứ hai là ngân hàng EXIMBANK thì điều này được thực hiện trong l/c bằng câu: “ADVISE THROUGH EXIMBANK HOCHIMINH”
Qua sơ đồ trên, VCB HCM chỉ là người trung chuyển l/c đến ngân hàng thông báo thứ hai Tuy nhiên, khi tiếp nhận l/c này, VCB HCM phải có trách
nhiệm kiểm tra tính xác thực của l/c trước khi chuyển đến cho ngân hàng thông báo thứ hai Việc kiểm tra nội dung của l/c sẽ do ngân hàng thông báo thứ hai đảm trách Trong trường hợp này, ngượi thụ hưởng cũng phải chịu hai lần phí thông báo và phí tu chỉnh nếu có
Lưu ý: ngân hàng thông báo có thể từ chối không thông báo l/c vì một lý do nào đó, thì phải báo ngay quyết định đó cho ngân hàng phát hành, không được chậm trễ (bằng phương tiện telex, fax, swift)
2 Quy trình thanh toán:
2.1 trường hợp thanh toán ngay ( sight payment)
Quy trình thanh toán l/c bắt đầu từ bước 4 trở đi, bao gồm các khâu chính:
đó là giao hàng, lập bộ chứng từ của đơn vị xuất khẩu, kiểm tra bộ chứng từ
và thanh toán của ngân hàng mở l/c Quy trình thanh toán ngay của l/c có thể chia ra thành hai trường hợp: thanh toán tại ngân hàng mở l/c và thanh toán tại ngân hàng chỉ định qui định trên thư tín dụng
2.1.1 Thanh toán tại ngân hàng mở l/c
Trang 10Bước 4: Đơn vị xuất khẩu nhận được thư tín dụng do ngân hàng thông báo gửi đến, tiến hành kiểm tra, dịch thuật, đối chiếu với hợp đồng ngoại
thương đã ký trước đó Đây là khâu quan trọng đối với đơn vị xuất khẩu vì thư tín dụng có thể giống hợp đồng và cũng có thể khác hợp đồng nhưng khi thanh toán thì phải thực hiện điều khoản của thư tín dụng Vì vậy, sau khi kiểm tra chặt chẽ l/c nếu đồng ý thì tiến hành giao hàng cho đơn vị nhập khẩu; nếu không đồng ý thì đề nghị điều chỉnh hoặc bổ sung thêm cho đến khi hoàn chỉnh thì mới giao hàng
Sau khi thực hiện việc kiểm tra, sửa đổi, bổ sung thư tín dụng được
mở hoàn chỉnh, đơn vị xuất khẩu tiến hành giao hàng, thông thường chi phí
tu chỉnh l/c do đơn vị xuất khẩu chịu
Bước 5: Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, đơn vị xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo đúng điều khoản trong thư tín dụng xuất trình cho ngân hàng phục vụ mình để yêu cầu thanh toán
Hồ sơ chứng từ gửi ngân hàng phục vụ đơn vị xuất khẩu gồm có:
• Thư yêu cầu thanh toán chứng từ hàng xuất thao hình thức l/c
• Các chứng từ chi tiết phù hợp với điều khoản ghi trong thư tín dụng
Lưu ý: trong thư yêu cầu thanh toán chứng từ hàng xuất theo hình thức l/c phải có đầy đủ chữ ký của chủ tài khoản (nếu thủ trưởng đơn vị không phải
là chủ tài khoản) và chữ ký của kế toán trưởng
Bước 6: Ngân hàng phục vụ đơn vị xuất khẩu nhận, kiểm tra và xử lý bộ chứng từ do đơn vị xuất khẩu nộp vào
Khi ngân hàng của đơn vị xuất khẩu nhận được chứng từ, cùng bản gốc l/c do đơn vị xuất khẩu ( người thụ hưởng l/c) gởi đến kèm các bản tu chỉnh (nếu có), ngân hàng phục vụ đơn vị xuất khẩu sẽ kiểm tra sự phù hợp trên bề mặt chứng từ so với các điều khoản điều kiện đã ghi trong thư tín dụng Cụ thể, ngân hàng phục vụ đơn vị xuất khẩu cần thực hiện:
Thứ nhất, kiểm tra tính thống nhất của bộ chứng từ, có nghĩa là những nội dung trên từng chứng từ và giữa các chứng từ phải thống nhất nhau, không được mâu thuẫn nhau và phải phù hợp nội dung l/c
Thứ hai: kiểm tra tính đầy đủ của chứng từ về loại, số lượng có phù hợp với yêu cầu của l/c hay không?
Thứ ba: kiểm tra tính chân thật bề ngoài của bộ chứng từ, chứng từ này do ai cấp? Có chữ ký và đóng dấu đầy đủ hay không? Mẫu chữ ký chứng từ phải phù hợp với mẫu chữ ký lưu tại ngân hàng
Lưu ý: thời gian để ngân hàng phục vụ đơn vị xuất khẩu kiểm tra chứng từ và chuyển bộ chứng từ ra nước ngoài cho ngân hàng mở l/c thông thường là hai đến ba ngày
Sai khi kiểm tra thì tùy vào tình trạng cụ thể của bộ chứng từ mà ngân hàng sẽ giải quyết như sau:
Trang 11Trường hợp 6a: Nếu bộ chứng từ không có sai sót thì NH phục vụ của đơn vị xuất khẩu chuyển bộ chứng từ kèm thư đòi tiền (Covering
schedule) gởi về ngân hàng phát hành yêu cầu thanh toán
Do l/c qui định thực hiện trả tiền ngay tại ngân hàng phát hành nên ngân hàng phát hành sẽ tự mình thanh toán toàn bộ chứng từ
do ngân hàng của đơn vị xuất khẩu gửi đến Điều này được quy định trong l/c bằng câu: “AVAILABLE BY PAYMENT AT THE ISSUING BANK’S COUNTER” hoặc “AVAILABLE WITH…( tên ngân hàng phát hành) BY PAYMENT” hoặc trong trường hợp l/c không qui địnhthì trách nhiệm thanh toán bộ chứng từ hợp lệ vẫn thuộc về ngân hàng phát hành
Trường hợp 6b: Nếu bộ chứng từ có sai sót thì tất cả các sai sót hoặc bất hợp lệ của chứng từ đều được thanh toán viên ghi vào phiếu kiểm
chứng từ xuất khẩu Sau đó phân chia và xử lý các sai sót ra thành hai loại: sai sót có thể sửa chữa được và sai sót không thể sửa chữa được
• Đối với các sai sót có thể sửa chữa được: ngân hàng phục vụ đơn vị xuất khẩu yêu cầu sửa chữa trước khi gởi bộ chứng từ đòi tiền cngân hàng nước ngoài Hoặc sai khi sửa chữa, vẫn còn những sai sót nhỏ thì ngân hàng phục vụ đơn vị xuất khẩu sẽ chiết khấu với điều kiện bảo lưu và gởi bộ chứng từ ra nước ngoài
• Đối với các sai sót không thể sửa chữa được, ngân hàng phục vụ đơn
vị xuất khẩu sẽ có hai cách xử lý như sau:
o Thứ nhất: gởi bộ chứng từ đòi tiền ngân hàng nước ngoài và
Nếu thấy phù hợp thì ngân hàng mở l/c sẽ thanh toán cho đơn vị xuất khẩu thông qua ngân hàng phục vụ đơn vị xuất khẩu
Nếu bộ chứng từ không phù hợp với những điều kiện và điều khoản đã ghi trong l/c, ngân hàng mở l/c có quyền từ chối thanh toán l/c hoặc có thể xin ý kiến của người yêu cầu mở l/c về việc thanh toán lô hàng nhập khẩu Đồng thời gởi thông báo bất hợp lệ cho ngân hàng phục vụ đơn vị xuất khaaruvaf chờ ý kiến trả lời từ phái ngân hàng phục vụ đơn vị xuất khẩu (theo điều 16 UCP 600)
Thời gian hiệu lực của ngân hàng mở l/c để kiểm tra và thanh toán bộ
chứng từ là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận bộ chứng từ Nếu quá 5 ngày mà không có thông báo gì từ phía ngân hàng mở l/c, thì đương nhiên coi như ngân hàng mở l/c đồng ý thanh toán (điều 14 UCP 600)
Bước 8: Nhận được điện báo có từ ngân hàng mở l/c, ngân hàng phục vụ đơn vị xuất khẩu tiến hành bso có cho đơn vị xuất khẩu và cũng có thể nhận được thông báo về sự từ chối của ngân hàng mở l/c
Trang 12Bước 9: Ngân hàng mở l/c yêu cầu người yêu cầu mở l/c thanh toán bộ chứng từ
và chuyển bộ chứng từ cho người yêu cầu mở l/c (đơn vị nhập khẩu) Đơn vị nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu bộ chwusng từ phù hợp với những điều khoản điều kiện đã ghi trong l/c thì hoàn trả lại tiền cho ngân hàng mở l/c, hoặc vay ngân hàng
để thanh toán l/c (Ngân hàng mở l/c tiến hành ký hậu vận đơn và giao bộ chứng từ cho đơn vị nhập khẩu nhận hàng) Nếu đơn vị nhập khẩu từ chối thanh toán thì tùy trường hợp mà ngân hàng mở l/c sẽ giải quyết Cơ sở pháp lý để giải quyết sự tranh chấp này là giấy yêu cầu mở thư tín dụng
2.1.2 Thanh toán tại ngân hàng chỉ định thanh toán trên l/c
Đối với trường hợp thanh toán tại ngân hàng chỉ định thanh toán trên l/c, quy trình thanh toán tương tự như trường hợp thanh toán tại ngân hàng mở l/c Nhưng chỉ khác ở điểm là sau khi đơn vị xuất khẩu bộ chứng từ tại ngân hàng chỉ định trong l/c thì ngân hàng thực hiện kiểm tra một cách cẩn trọng và hợp lý so với các điều kiện và điều khoản của l/c trong thời gian tối đa là 5 ngày làm việc Sẽ có hai trường hợp xảy ra:
• Nếu bộ chứng từ do đơn vị xuất khẩu xuất trình phù hợp so với điều kiện và điều khoản của l/c thì ngân hàng chỉ định sẽ thực hiện thanh toán và tiến hành báo có cho đơn vị xuất khẩu (bước 6)
• Nếu bộ chứng từ có sai sót thì ngân hàng thanh toán sẽ xử lý bộ chứng từ giống như bước 6(b) trong qui trình thanh toán tại ngân hàng mở l/c
NH
mở L/C
NH Chỉ định
Trang 132.2 Trường hợp chiết khấu (Negotiation):
Nếu trong l/c có chỉ định cụ thể ngân hàng chiết khấu là ngân hàng thông báo hoặc một ngân hàng cụ thể thì l/c qui định như sau: “AVAILABLE WITH ADVISING BANK BY NEGOTIATION” hay “AVAILABLE WITH BANK X
BY NEGOTIATION” thì bộ chứng từ chỉ có thể chiết khấu tại ngân hàng đó
Nếu l/c không chỉ định cụ thể tại ngân hàng nào, thì trong l/c có ghi
“AVAILABLE ANY BANK IN BENEFICARY’S COUNTRY BY
NEGOTIATION” thì có nghĩa là được chiết khấu tại bất kỳ ngân hàng nào tùy theo người thụ hưởng nộp chứng từ vào ngân hàng
Đối với trường hợp thanh toán có chiết khấu như trên, quy trình thanh toán tương tự như trường hợp thanh toán tại ngân hàng mở l/c Nhưng chỉ khác bắt đầu
từ bước 6 trở đi
Cụ thể như sau:
Bước 6: Sau khi đơn vị xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ tại ngân hàng chiết khấu thì ngân hàng này thực hiện kiểm tra một cách cẩn trọng và hợp lý so với các điều kiện và điều khoản của l/c Sẽ có hai trường hợp xảy ra:
• Nếu bộ chứng từ do đơn vị xuất khẩu xuất trình phù hợp so với điều kiện và điều khoản của l/c thì ngân hàng chiết khấu sẽ thực hiện chiết khấu (có truy đòi hoặc miễn truy đòi) và tiến hành báo có số tiền chiết khấu ( tỉ lệ chiết khấu theo quy định của từng ngân hàng) cho đơn vị xuất khẩu (bước 6)
• Nếu bộ chứng từ có sai sót thì ngân hàng thanh toán sẽ xử lý bộ chứng từ giống như bước 6(b) trong quy trình thanh toán tại ngân hàng mở
NH
mở L/C
NH Chỉ định
Trang 14Bước 7: Ngân hàng chiết khấu sẽ gởi bộ chứng từ và chỉ thị đòi tiền ngân hàng mở l/c theo l/c quy định: bằng điện (TTR) hoặc bằng thư.
Cách thức gửi bộ chứng từ và chỉ thị đòi tiền:
Trường hợp l/c không cho phép đòi tiền bằng điện
Nếu ngân hàng phst hành cũng là ngân hàng đòi tiền, trong trường hợp này hối phiếu sẽ được ký phát cho ngân hàng Nghĩa là trên hối phiếu mục TO và mục DRAWN UNDER sẽ ghi tên ngân hàng phát hành Lúc này, ngân hàng chiết khấu
sẽ gởi bộ chứng từ thanh toán bao gồm hối phiếu kèm thư đòi tiền và bộ chứng từ đến cho ngân hàng phát hành yêu cầu thanh toán
Trong thư đòi tiền, phải ghi rõ các nội dung sau:
• Chứng nhận các điều khoản của l/c đã được thực hiện đúng
• Số tiền mà ngân hàng phát hành phải trả
• Chỉ thị việc trả tiền vào tài khoản của ngân hanfgchieest khấu tại ngân hàng đại lý mà ngân hàng chiết khấu có tài khoản
Trong tất cả các trường hợp nói trên thì cách gửi bộ chứng từ đều được thực hiện theo yêu cầu của l/c
l/c yêu cầu:
• “ NEGOTIATING BANK MUST SEND ALL DOCUMENTS TO
US IN TWO CONSECUTIVE SERS, FIRST BY DHL SERVICE, SECOND BY REGISTERED AIRMAIL…”
Lúc này ngân hàng chiết khấu sẽ gửi chứng từ hai lần, một lần bằng DHL, một lần bằng thư bảo đảm
• “ALL DOCUMENTS MUST BE SENT BY COURIER SERVICE
IM 1 LOT TO THE ISSUING BANK”
Lúc này ngân hàng chiết khấu sẽ gửi chứng từ một lần bằng DHL
“WE HEREBY CERTIFY THAT ALL TERMS AND CONDITIONS OF THE CREDIT HAVE BEEN COMPLIED WITH PLEASE TELEREMIT THE PROCEEDS TO OUR ACCOUNT…(số tài khoản của ngân hàng) WITH…(tên ngân hàng mà ngân hàng mở chỉ định) UNDER YOUR AND THEIR TESTED TELEX/SWIFT ADVICE TO US QUOTING OUREF THANKS AND BEST REGARDS”
Nếu ngân hàng phát hành không phải là ngân hàng trả tiền:
• Trường hợp 1: l/c quy định gởi hối phiếu đến ngân hàng phát hành:Lúc này trên hối phiếu mục TO và mục DRAWN UNDER thể hiện tên ngân hàng phát hành Còn thư đòi tiền sẽ gởi đến ngân hàng trả tiền
• Trường hợp 2: l/c quy định gửi hối phiếu đến ngân hàng trả tiền:Trong trường hợp này, hối phiếu được ký phát cho ngân hàng trả tiền do l/c chỉ định Lúc đó, ngân hàng chiết khấu sẽ gửi hối phiếu kèm thư đòi tiền cho ngân hàng trả tiền mà l/c chỉ định Còn bộ chứng từ và thư đòi tiền sẽ được gửi đến ngân hàng phát hành Lúc đó, trên hối phiếu sẽ ghi mục “TO: ngân hàng trả tiền” và mục “DRAWN UNDER: ngân hàng phát hành”