HAI ĐIỀU KHOẢN CĨ LIÊN QUAN ĐẾN L/C CĨ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG TRONG UCP 600 ĐIỀU 38 – 39...trang 5 ٿ Lời mở đầu: Thư tín dụng letter of credit gọi tắt là L/C là văn bản pháp lý trong đĩ một
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA NGÂN HÀNG
٭٭٭٭٭٭
Bộ Mơn
THANH TỐN QUỐC TẾ
Đề tài:
UCP 600 VÀ CÁC ĐIỀU KHOẢN LIÊN QUAN ĐẾN THƯ TÍN DỤNG CĨ THỂ CHUYỂN
NHƯỢNG ĐƯỢC (TRANSFERABLE L/C)
Tp.HCM, tháng 6 năm 2008
Giảng viên hướng dẫn: Phan Chung Thủy Sinh viên thực hiện: Bùi Anh Luân
Trang 2ٿ Nhận xét của giảng viên:
ٿ Mục Lục:
I ĐỊNH NGHĨA VỀ L/C CĨ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG (TRANSFERABLE IRREVOCABLE L/C) trang 1
Trang 3II PHÂN BIỆT GIỮA L/C CĨ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG (TRANSFERABLE L/ C) VÀ L/C GIÁP LƯNG (BACK TO BACK L/C) trang 3 III HAI ĐIỀU KHOẢN CĨ LIÊN QUAN ĐẾN L/C CĨ THỂ CHUYỂN
NHƯỢNG TRONG UCP 600 ( ĐIỀU 38 – 39) trang 5
ٿ Lời mở đầu:
Thư tín dụng (letter of credit) gọi tắt là L/C là văn bản pháp lý trong đĩ một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết trả cho người thụ hưởng một số tiền
Trang 4nhất định nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định đã nêu trong văn bản đĩ
Cĩ nhiều loại thư tín dụng, mỗi loại cĩ tính chất sử dụng khác nhau Một trong những loại thư tín dụng thường rất được sử dụng là L/C cĩ thể chuyển nhượng được (transferable irrevocable L/C) Mục đích của thư tín dụng này nhằm giúp cho nha xuất khẩu tiến hành các dịch vụ xuất khẩu mà khơng cần đến vốn của mình
Loại tín dụng thư này hiện nay được áp dụng rất rộng rãi và phổ biến trong thanh tốn quốc tế, nhất là khi hoạt động kinh doanh mua bán hàng qua trung gian ở nước ta cũng đang phát triển
Để hiểu hơn về loại L/C này, chúng ta cần nghiên cứu các nội dung liên quan được trình bày trong UCP 600 điều 38-39
I ĐỊNH NGHĨA VỀ L/C CĨ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG
(TRANSFERABLE IRREVOCABLE L/C):
L/C cĩ thể chuyển nhượng là L/C cĩ quy định quyền chuyển nhượng một phần hay tồn bộ giá trị L/C cho một hay một số người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên
Phương thức chuyển nhượng L/C được thể hiện qua hình vẽ bên dưới:
Trang 55 CN L/C
12 BCT
8 BCT
6 thông báo
4 Lệnh chuyển nhượng
10
Thông báo CT
3 thông báo
14 Chuyển tiền
13
BCT đòi tiền
NHTB NHTL
Cung cấp HL2
1
đơn
11
Đổi
HP, HĐ
9 BCT
HĐMB HĐMB
7 HH
15 T/T
2 L/C
16 báo có
16 báo có HĐMB
TRANSFERRABLE IRREVOCABE L/C
Trang 6- Bước 1: nhà Nhập khẩu (NK) làm đơn mở L/C trên cơ sở hợp đồng mua bán của hai bên nhà Nhập khầu và người hưởng lợi thứ nhất (HL1)
- Bước 2: Ngân hàng phát hành (NHPH) mở L/C và chuyển cho ngân hàng chuyển nhượng (NHCN) đồng thời là ngân hàng thơng báo (NHTB) cho người HL1
- Bước 3: NHTB thơng báo cho người HL1 là L/C đã được mở
- Bước 4: người HL1 tiến hành chuyển nhượng L/C cho người hưởng lợi thứ
2 (HL2) đồng thời là nhà Xuất khẩu cung cấp hàng hĩa chính thức cho nhà NK
- Bước 5: NHCN tiến hành chuyển nhượng L/C cho người HL2 thơng qa NHTB của người HL2
- Bước 6: NHTB của người HL2 thơng báo cho người HL2 rằng L/C đã được mở
- Bước 7: người HL2, tức nhà XK chính thức tiến hành giao hàng cho nhà
XK theo L/C đã được chuyển nhượng (transferred L/C) và hợp đồng mua bán đã kí với người HL1
- Bước 8: người HL2 chuyển giao bộ chứng từ (BCT), cùng với hĩa đơn và hối phiếu cho người HL1
- Bước 9: NHTB của người HL2 chuyển BCT củng hĩa đơn và hối phiếu cho NHCN
- Bước 10: NHCN thơng báo cho người HL1 là BCT đã được chuyển đến cho người HL1 và yêu cầu người HL1 xuất trình hĩa đơn và hối phiếu của người HL1 thay cho hĩa đơn và hối phiếu của người HL2, đồng thới tu chỉnh hối phiếu và hĩa đơn nếu cần
Trang 7- Bước 11: người HL1 đổi hĩa đơn và hối phiếu của mình cho hĩa đơn và hối phiếu của người HL2
- Bước 12: NHCN chuyển BCT, hối phiếu và hĩa đơn cho NHPH
- Bước 13: NHPH đưa hối phiếu và hĩa đơn cho nhà NK, trường hợp nhà NK đồng ý trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh tốn thì NHPH sẽ đưa BCT cho nhà NK
- Bước 14: NHPH chuyển tiền cho NHTB của người HL1 để thanh tốn cho người HL1
- Bước 15: NHCN chuyển tiền thanh tốn cho người HL2 qua ngân hàng thanh tốn (NHTT) của người HL2
- Bước 16: NHTT của người HL2 gởi giấy báo cĩ cho người HL2
II PHÂN BIỆT GIỮA L/C CĨ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG
(TRANSFERABLE L/C) VÀ L/C GIÁP LƯNG (BACK TO
BACK L/C):
▪ Những điểm giống nhau:
L/C giáp lưng và L/C chuyển nhượng đều là loại thư tín dụng khơng thể huỷ ngang
Hai loại L/C này thường được sử dụng trong mua bán thơng qua trung gian, mua bán tay ba Trong đĩ, người đại lý kinh doanh xuất nhập khẩu (người trung gian) mua hàng của người sản xuất (nhà cung cấp) và sau đĩ bán lại cho nhà nhập khẩu (người mua cuối cùng) mà khơng phải dùng đến vốn riêng của mình
Nghiệp vụ L/C giáp lưng và L/C chuyển nhượng đều là những L/C phát sinh dựa trên một L/C gốc đã cĩ trước đĩ và nội dung cùa những L/C này chịu ảnh hưởng của những L/C gốc
Giá trị của những L/C giáp lưng và những phần chuyển nhượng hoặc L/C chuyển nhượng mới đều phải nhỏ hơn giá trị của các L/C gốc mở trước đĩ, phần chênh lệch chính là lợi nhuận mà nhà trung gian xuất nhập khẩu thu được
Trang 8▪ Những điểm khác nhau:
Nội dung
so sánh
L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)
L/C giáp lưng (Back to back L/C) Hình thức L/C chuyển nhượng mới được phát
hành trên cơ sở kết hợp L/C chuyển nhượng gốc và đơn yêu cầu chuyển nhượng L/C
Hoặc ngân hàng không phát hành L/C chuyển nhượng mới mà chuyển nguyên L/C chuyển nhượng gốc kèm với lệnh yêu cầu chuyển nhượng cho người hưởng lợi kế tiếp
L/C giáp lưng là 1 L/C biệt lập được mở trên cơ sở của L/C gốc (cùng với điều kiện của L/C gốc) còn gọi
là L/C thứ 2 trên cơ sở 1 L/
C thứ nhất
Khả năng
chuyển
nhượng
Có thế chuyển nhượng được 1 lẩn từ người hưởng lợi đầu tiên tới 1 hay nhiều người hưởng lợi thứ hai
Tuy nhiên người hưởng thứ 2 tái chuyển nhượng cho người hưởng đầu lại không bị cấm và người hưởng đầu vẫn có quyền tiếp tục chuyển nhượng L/C cho 1 người khác
Không thề chuyển nhượng được
Rủi ro của
ngân hàng
trung gian
Ngân hàng chuyển nhượng (ngân hàng
do người trung gian chỉ định) có thể từ chối thanh toán cho người cung cấp hàng hoá nếu bộ chứng từ xuất trình không hợp lệ theo L/C gốc quy định
Như vậy, ngân hàng trung gian ít chịu rủi ro về thanh toán chứng từ không hợp lệ
Ngân hàng phát hành L/C giáp lưng hòan tòan chịu trách nhiệm thanh tóan bộ chứng từ hợp lệ theo L/C
mà mình mở không ràng buộc bởi L/C gốc Tuy nhiên, ngân hàng mở L/C gốc có thể từ chối thanh toán cho ngân hàng người trung gian nếu như bộ chứng từ ngân hàng trung gian thanh toán không phù hợp với L/C gốc Vậy, ngân hàng trung gian sẽ găp nhiều rủi ro nếu ngân hàng của người nhập khẩu
từ chối thanh toán
Tính độc lập
về nghĩa vụ 2
ngân hàng
Ngân hàng của ngưởi trung gian và ngân hàng mở L/C gốc (Master L/C) ràng buộc nhau về nghĩa vụ đối với người trung gian
Nghĩa vụ của hai ngân hàng phát hành L/C gốc và L/C giáp lưng là hòan tòan độc lập với nhau
Nghĩa vụ mở
L/C Nhà Nhập khẩu Người hưởng L/C gốc trở thành nguời mở L/C giáp
lưng nên họ phải thực hiện nghiêm ngặt nghĩa vụ của
Trang 9người mở L/C
Khả năng
đảm bào
thanh toán
cho nhà cung
cấp
Nghiệp vụ L/C chuyển nhượng không đảm bảo chắc chắn quyền lợi được thanh toán cho nhà cung cấp nếu như chứng từ thanh toán không nhất quán với L/C gốc
Trong nghiệp vụ L/C giáp lưng, người cung cấp hàng hoá hoàn toàn yên tâm về thanh toán vì họ chỉ có nghĩa vụ thực hiện L/C thứ hai do người trung gian mở
Bí mật thông
tin khách
hàng
Nhà cung cấp hảng hoá có thề biết thông tin về nhà nhập khẩu (người mở L/C chuyển nhượng) Từ đó, nhà cung cấp có thể tìm cách trực tiếp cung cấp hảng cho nhà nhập khẩu mà không phải qua trung gian là nhà kinh doanh xuất nhập khầu nữa Vậy, nhà trung gian dễ
có nguy cơ “bị qua mặt”
Người trung gian có thể yên tâm về đảm bảo bí mật khách hàng của mình vì 2 L/C gốc và L/C giáp lưng hoản toản độc lập với nhau
III HAI ĐIỀU KHOẢN CĨ LIÊN QUAN ĐẾN L/C CĨ THỂ
CHUYỂN NHƯỢNG TRONG UCP 600 ( ĐIỀU 38 – 39):
Điều 38: tín dụng có thể chuyển nhượng
a Ngân hàng không có nghĩa vụ chuyển nhượng tín dụng, trừ khi ngân hàng đó đồng ý một cách rõ ràng về mức độ và cách chuyển nhượng
- Một ngân hàng cho dù là được chỉ định trong hợp đồng mua bán của 2 bên xuất nhập khẩu, hoặc do chính ngân hàng phát hành chỉ định thì nĩ cũng khơng cĩ nghĩa vụ phải thực hiện nghiệp vụ chuyển nhượng đĩ Cĩ thể vì những lý do như ngân hàng khơng đủ trình độ và khả năng trong việc chuyển nhượng L/C, cĩ thể ngân hàng đĩ khơng cĩ các ngân hàng đại diện tại các nước chuyển nhượng, …
b Nhằm mục đích của điều khoản này:
Tín dụng có thể chuyển nhượng là một tín dụng có quy định rõ ràng là “có thể chuyển nhượng” và có giá trị thanh toán toàn bộ hay từng phần cho người thụ hưởng khác (“người thụ hưởng thứ hai”) theo yêu cầu của người thụ hưởng (“thứ nhất”).
Trang 10- Một L/C chỉ cĩ thể chuyển nhượng khi trên đĩ được ghi rõ đây một L/C cĩ thể chuyển nhượng (transferable L/C) một L/C được gọi là transferable cĩ nghĩa
là L/C đĩ cĩ thể được chuyển nhượng từ người hưởng lơi thứ nhất (HL1) sang người hưởng lợi thứ hai (HL2) Đồng thời trên L/C cũng phải ghi rõ là L/C đĩ cĩ thể được chuyển nhượng từng phần hoặc chỉ cĩ thể chuyển nhượng tồn phần Nếu đây là một L/C chuyển nhượng tồn phần thì L/C này chỉ cĩ thể chuyển nhượng cho 1 người HL2, người HL2 sẽ cĩ trách nhiệm phải giao tồn
bộ chuyến hàng hoặc sản phẩm được dề cập trong L/C cho nhà Nhập khẩu, đồng thời là họ cũng cĩ quyền được hưởng số tiền hàng do bán hàng Nếu đĩ
là L/C cĩ thể chuyển nhượng một phần thì người HL1 cĩ thể chuyển nhượng cho nhiều người HL2
Ngân hàng chuyển nhượng là một ngân hàng chỉ định để tiến hành chuyển nhượng tín dụng hoặc, trong trường hợp tín dụng có giá trị thanh toán với bất
cứ ngân hàng nào, thì nó là một ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền chuyển nhượng và thực hiện chuyển nhượng tín dụng Ngân hàng phát hành có thể là ngân hàng chuyển nhượng
- Ngân hàng chuyển nhượng (NHCN) cĩ thể là một ngân hàng được chỉ định trong giao kèo hợp đồng của 2 bên Xuất – Nhập khẩu, hoặc trong trường hợp L/C cĩ thể thanh tốn cho bất kì ngân hàng nào thì ngân hàng phát hành (NHPH) sẽ cĩ quyền được chỉ định ngân hàng nào thực hiện nghiệp vụ chuyển nhượng L/C đĩ Điều này khơng đi ngược lại với tinh thần của khoản (a) điều này Một ngân hàng được chỉ định làm nghiệp vụ chuyển nhượng nhưng vẫn cĩ quyền từ chối thực hiện
Tín dụng được chuyển nhượng là tín dụng đã có giá trị thanh toán được thực hiện bởi ngân hàng chuyển nhượng cho người thụ hưởng thứ hai
- Ở đây ta cĩ 1 định nghĩa khác là transferred L/C: là L/C đã được chuyện từ người HL1 qua người HL2, và cĩ giá trị thanh tốn Như vậy 1 transferred L/
C là L/C được thực hiện ở bước (5) L/C được thực hiện từ bước (1) đến bước (4) được gọi là L/C cĩ thể chuyển nhượng (transferable L/C) sau khi L/C được chuyển đến người HL1, lúc này người HL1 quyết định chuyển
Trang 11nhượng L/C cho người HL2 bằng cách thơng báo cho NHCN thực hiện chuyển nhượng, khi đĩ transferable L/C sẽ trở thành transferred L/C
c Trừ khi có sự thỏa thuận khác vào lúc chuyển nhượng, tất cả các chi phí (như hoa hồng, lệ phí, thủ tục phí hoặc chi phí) xảy ra liên quan đến việc chuyển nhượng là do người thụ hưởng thứ nhất thanh toán
- Các hợp đồng mua bán là được lập riêng biệt giữa nhà Nhập khẩu (NK) với Người HL1, và người HL1 với người HL2 Như vậy người HL1 là người trung gian, nhà NK hồn tồn khơng biết thơng tin về người HL2 và ngược lại Về phía nhà NK họ khơng biết về người HL2 do đĩ họ khơng cĩ trách nhiệm phải chịu các khoản chi phí cho việc chuyển nhượng Đĩ là trách nhiệm bên phía người HL1 vì người HL1 là người trực tiếp làm việc liên hệ giữa 2 bên mua và bán
d Một tín dụng có thể đươïc chuyển nhượng từng phần cho nhiều người thụ hưởng thứ hai, miễn là tín dụng cho phép trả tiền và giao hàng từng phần Một tín dụng chuyển nhượng không thể chuyển nhượng theo yêu cầu của người thụ hưởng thứ hai cho bất cứ người thụ hưởng kế tiếp nào Người thụ hưởng thứ nhất không được coi là người thụ hưởng tiếp theo
- Như đã nĩi ở trên một L/C cĩ thể là chuyển nhượng từng phần hay tồn phần, điều này là tùy thuộc vào thỏa thuận của hai bên NK và HL1 Và trong điều cũng làm rõ 1 vấn đề là nghĩa vụ giao hàng và quyền nhận tiền hàng là song hành cùng nhau, người nào giao hàng nào bao nhiêu thì sẽ nhận về khoản tiền tương ứng
- Ở đây cĩ 1 vấn đề cần làm rõ Tiền hàng của người HL2 là do người HL1 chi trả, và tiền người HL1 nhận được là từ nhà NK, như vậy trong trường hợp chuyển nhượng một phần cho nhiều người HL2 thì khơng cĩ nghĩa là số tiền trả cho những người HL2 sẽ được chia theo tỷ lệ giao hàng Tỷ lệ đĩ sẽ
do thỏa thuận trong hợp đồng ban đâu của người HL1 với người HL2
- Trong trường hợp người HL1 đã chuyển nhượng L/C cho người HL2 thì người HL2 khơng cĩ quyền chuyển nhượng L/C cho người hưởng lợi thứ 3,
ở đây được gọi là người hưởng lợi tiếp theo Khi 1 transferable L/C đã được chuyển nhượng thành transferred L/C thì người HL2 phải cĩ trách nhiệm
Trang 12thực hiện hợp đồng, hoặc từ chối thực hiện hợp đồng lúc này người HL1 sẽ
cĩ trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ giao hàng cho nhà NK theo như hợp đồng thay cho người HL2 (điều này được làm rõ trong khoản (f) điều này)
e Mọi yêu cầu chuyển nhượng phải ghi rõ sự cần thiết và điều kiện sửa đổi để
có thể thông báo cho người thụ hưởng thứ hai tín dụng được chuyển nhượng phải quy định rõ những điều kiện này.
- Vì trường hợp này là cĩ người trung gian đứng giữa, người HL2 đồng thời
là người giao hàng, và nhà NK hồn tồn khơng biết gì về nhau Do đĩ người HL1 phải cĩ những chỉ dẫn rõ ràng cho người HL2 về điều kiện đã được sửa đổi từ các điều khoản trong L/C ban đầu Trong L/C ban đầu của nhà NK và người HL2, các điều khoản đĩ chỉ là những quy định ràng buộc giữa 2 bên nhà NK và người HL1, hồn tồn khơng liên quan đến người HL2 Do đĩ khi thực hiện việc chuyển nhượng L/C, người HL1 phải tu chỉnh L/C cho phù hợp với người HL2, đồng thời cho họ biết là L/C này đã được tu chỉnh dựa trên những cơ sở như thế nào so với L/C ban đầu giữa nhà NK và người HL1, những điều kiện chuyển nhượng đề người HL2 cĩ thể dựa vào đĩ mà xác định thời gian giao hàng chính xác và thực hiện đúng theo như L/C quy định
f Nếu một tín dụng được chuyển nhựơng cho nhiều người thụ hưởng thứ hai, thì việc từ chối sửa đổi của một hay nhiều người thụ hưởng thứ hai không làm mất giá trị chấp nhận đối với cứ những người thụ hưởng thứ hai khác, và tín dụng chuyển nhượng vẫn được sửa đổi một cách thông thường Đối với bất cứ người thụ hưởng thứ hai nào đã từ chối sửa đổi, thì tín dụng chuyển nhượng vẫn giữ nguyên, không sửa đổi
- Như đã nĩi ở trên, L/C cĩ thể được chuyển nhượng cho 1 người HL2 hoặc cho người HL2 Những người này họ cĩ trách nhiệm giao hàng cho nhà NK hoặc cĩ thể từ chối việc chuyển nhượng này Khi đĩ thì việc từ chối nhận chuyển nhượng của 1 hay nhiều người HL2 khơng làm ảnh hưởng đến những người HL2 khác Những người HL2 khác vẫn thực hiện nghĩa vụ giao hàng của họ và vẫn cĩ quyền được nhận về số tiền theo như hợp đồng với người HL1 Như vậy phần nghĩa vụ giao hàng của những người HL2 từ
Trang 13chối thực hiện chuyển nhượng sẽ được trả về lại cho người HL1 và lúc này người HL1 sẽ khơng được coi như người hưởng lợi tiếp theo mà sẽ cĩ trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ giao hàng cho nhà NK và vẫn cĩ quyền nhận về số tiền tương ứng cho lơ hàng theo như hợp đồng với nhà NK, hoặc người HL2 cĩ thể tiếp tục thực hiện chuyển nhượng cho những người HL2 khác trừ những người đã từ chối chuyển nhượng Những ngưởi HL2 này cĩ thể là những ngưởi đã chấp nhận chuyển nhượng ban đầu hoặc cĩ thể là những người khác Điều này cĩ thề thực hiện mà khơng vi phạm điều (d) là vì nếu những người HL2 từ chối nhận chuyển nhượng thì sẽ coi như L/C đĩ chưa
tu chỉnh “phần đĩ”, tức là phần cĩ liên quan đến nghĩa vụ giao hàng những người HL2 đĩ sẽ coi như chưa tu chỉnh, và người HL1 cĩ quyền chuyển nhượng cho những người HL2 khác
g Tín dụng đã chuyển nhượng phải phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của tín dụng, bao gồm cả xác nhận, nếu có, trừ:
- Số tiền của tín dụng
- Đơn giá nêu trong tín dụng
- Ngày hết hạn hiệu lực
- Thời hạn xuất trình chứng từ, hoặc
- Ngày giao hàng chậm nhất hoặc thời hạn giao hàng,
- Bất cứ hoặc tất cả các loại trừ nêu trên có thể giảm hoặc bớt đi
- Các khoản mục trên cĩ thể giảm trừ là vì trong L/C đã chuyển nhượng (transferred L/C) người HL2 khơng biết thơng tin gì về nhà NK, nên điều này nhằm giữ kín bí mật thương mại giữa 2 bên nhà NK và người HL1, nhằm mục đích người HL1 cĩ thể hưởng số tiền chênh lệch giữa 2 bên giao dịch
Tỷ lệ phải bảo hiểm có thể tăng tới mức của số tiền bảo hiểm quy định trong tín dụng hoặc trong điều khoản này
Tên của người thụ hưởng thứ nhất có thể thay thế bằng tên của người yêu cầu trong tín dụng
- Trên nguyên tắc người HL2 khơng được quyền biết tên nhà NK nhằm giữ
bí mật thương mại cho người HL1 Nhưng nếu trong trường hợp cĩ yêu cầu