Nhãn sinh thái - Công cụ kinh tế trong quản lí môi trường GVGD: Phạm Thị Hồng Liên Thực hiện: Nhóm 9 1... Tóm tại: NST là danh hiệu dành cho các sản phẩm ít có tác động tiêu cực đến môi
Trang 1Nhãn sinh thái - Công cụ kinh tế
trong quản lí môi trường
GVGD: Phạm Thị Hồng Liên
Thực hiện: Nhóm 9
1 Nguyễn Thị Yến Thanh 0917296
2 Trần Nhựt Thanh 0917297
3 Lê Văn Thảo 0917305
4 Nguyễn Thị Thu Thảo 0917306
5 Nguyễn Thị Thảo 0917307
6 Phạm Thị Thu Thảo 0917310
7 Trịnh Thị Thanh Thảo 0917311
8 Trương Văn Thiền 0917315
9 Nguyễn Thị Kim Thi 0917318
10 Trần Thị Hà Thi 0917319
Trang 2I Hoàn cảnh ra đời:
Cạnh tranh toàn cầu ngày càng trở nên gay gắt
Yếu tố môi trường có nguy cơ bị lợi dụng
Hòa nhập giữa thương mại và môi trường
NHÃN SINH THÁI
Vậy nhãn sinh thái (NST) là gì?
Nhãn sinh thái giúp được gì cho doanh nghiệp? nhà
nước và cho người tiêu dùng?
Chúng ta có nên áp dụng nhãn sinh thái vào mục
tiêu phát triển kinh tế-môi trường không?
Trang 3II Định nghĩa:
Trang 4Tóm tại:
NST là danh hiệu dành cho các sản
phẩm ít có tác động tiêu cực đến môi
trường trong các giai đoạn từ lúc khai thác nguyên nhiên liệu, đến sản xuất, đóng gói,
sử dụng và loại bỏ sản phẩm đó.
Khuyến khích tiêu dùng sản phẩm cải thiện chất lượng môi trường
Trang 5Mục đích
Bảo
Thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng đối với môi trường Khuyến khích sản xuất, sử
Thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng đối với môi trường Khuyến khích sản xuất, sử
Tác
Cạnh Tác
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Trang 6III Phân loại
L
o
ạ
i
I
:
N
S
T
T
h
e
o
Đ
ư
ợ
c
L o ạ
i I I : N S T
D
o
Đ ư ợ c
Trang 7IV Nhãn sinh thái trên thế giới
• Tên gọi: Bắc Âu có nhãn Thiên nga trắng, Đức
có nhãn Thiên thần xanh, trong khi ở Singapore lại gọi là Nhãn xanh
E
EcoLogo, Canada Eco Flower, EU
Blue Angel, Đức
Nordic Swan, Bắc Âu
Eco Mark, Nhật Bản GPN, Nhật Bản
Trang 8V Nhãn sinh thái ở Việt Nam
TỰ NGUYỆN
TỰ NGUYỆN
ĐỘC LẬP
PHÙ HỢP
PHÙ HỢP
CHÍNH XÁC
CHÍNH XÁC
CÔNG KHAI VÀ MINH BẠCH
CÔNG KHAI VÀ MINH BẠCH
GIÁM SÁT, KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
GIÁM SÁT, KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
1 NGUYÊN TẮC:
Trang 9V Nhãn sinh thái ở Việt Nam
Chươ ng
Quan Thông
Thông
Kiến nghị về nhóm sản phẩm
và tiêu chí liên
quan Chấp nhận của
Hội đồng Nhãn sinh thái (có tư
vấn)
Công bố các sản phẩm được cấp nhãn
và tiêu chí liên
quan
2 QUY TRÌNH
Trang 10Việc đưa ra các tiêu chí để cấp nhãn sinh thái cho một nhóm sản phẩm, dịch vụ thường dựa trên việc đánh giá vòng đời sản
phẩm Các bước để thiết lập tiêu chí cấp nhãn sinh thái:
3 TIÊU CHUẨN CẤP NHÃN
Trang 11Logo:
Bột giặt Tide
Đèn tiết kiệm điện
có bóng được gắn trên thân đèn.
Bóng đèn compact tiết kiệm điện dạng đuôi xoay, thiết kế bóng dạng chữ U
Trang 12Mô hình quản lí NST ở Việt Nam
H
ộ
i
B
a
n
B
a
n
B
a
n
B
a
n
N
h
ó
m
B
a
n
Tổ chức đánh giá và cấp nhãn
Tổ chức đánh giá và cấp nhãn
Doanh nghiệp
Trang 13VI Vai trò của NST
C
u
n
g
C
u
n
g N
â
n
g
N
g
Thương
Trang 14Lợi ích của nhãn sinh thái
Người Môi
• Tạo dựng uy tín
• Giảm bớt những rủi ro
trong thương mại quốc tế như rủi ro về thị trường, về chi phí bảo hiểm, trách nhiệm bồi thường môi
trường
Quản lý tốt hơn vấn đề
môi trường quốc gia, tình
hình lưu thông phân phối
hàng hóa/dịch vụ…
• Giảm các thành phần
độc hại cho môi trường
• Tạo các nguyên liệu
thân thiện với môi
trường
• Được những chỉ dẫn khi mua sắm, hiểu biết
về sản phẩm mang nhãn sinh thái ý thức được giá trị môi trường của
sản phẩm
• Giảm các nguy cơ cho
sức khỏe
Trang 15VII Những bất lợi khi áp dụng
NST ở nước ta
• Hạn chế về nhận thức của người tiêu dùng và các doanh nghiệp.
• Trình độ quản lý của doanh nghiệp còn thấp.
• Thiếu kinh phí cho việc triển khai áp dụng nhãn sinh thái.
• Hệ thống các quy định đối với tiêu chuẩn môi trường và thương mại Việt Nam còn thiếu cập nhật, không đồng bộ, nhiều tiêu chuẩn vượt quá khả năng của doanh nghiệp.
• Việc đánh giá các chỉ tiêu trở nên phức tạp và
tốn kém.
Trang 16VIII Biện pháp phổ biến NST
C
h
í
n
h
K
h
u
y
ế
n
M
ở
X
â
y
L
ậ
p
N
â
n
g
Trang 17IX Giải pháp cho doanh nghiệp
Doanh
Trang 18Cám ơn cô và các bạn
đã lắng nghe!