Khe nứt do nguội lạnh Cooling joints và khe nứt bùn Mud Cracks: Hình thành bởi sự co rút thể tích do giảm nhiệt độ mất nước→ hình thành các khe nứt có dạng cột... Khe nứt kiến tạo: Hình
Trang 1TS Trần Mỹ Dũng
Địa chỉ: Bộ môn Địa chất
Điện thoại: (+84) 04 38384048 E-mail: tmdung@126.com
Trang 2Nội dung
I Khái niệm và phân loại
II Khe nứt phi kiến tạo
III Khe nứt kiến tạo
IV Ý nghĩa nghiên cứu khe nứt
Trang 3I Khái niệm và phân loại
Khe nứt: là những vết nứt có dạng mặt, bằng phẳng phá hủy sự
đồng nhất của đá và dọc theo đó không có sự dịch chuyển đáng
kể của đá
Trang 4I Khái niệm và phân loại
1 Khe nứt phi kiến tạo
2 Khe nứt kiến tạo
3 Các nứt vỡ cắt trượt
Trang 5 Khe nứt do nguội lạnh co rút thể tích
Khe nứt thoát tải
II Khe nứt phi kiến tạo
Trang 6Khe nứt bóc vỏ (Exfoliation joints): Hình thành do quá trình thoát tải đá gốc dẫn tới hoạt động bào mòn Sự hình thành của chúng tương tự như sự hình thành địa hình
Trang 9Khe nứt do nguội lạnh (Cooling joints) và khe nứt bùn (Mud Cracks): Hình thành bởi sự co rút thể tích do giảm nhiệt độ mất nước→ hình thành các khe nứt có dạng cột
Trang 11Ghềng đá đĩa Phú Yên
Trang 13Khe nứt kiến tạo: Hình thành do các hoạt động kiến tạo, phân
bố có hệ thống và quy luật trong không gian
Trang 14 Về cơ bản các khe nứt kiến tạo có thể phân thành hai loại:
Khe nứt tách (khe nứt căng giãn)
Khe nứt cắt (khe nứt cắt trượt)
Trang 15 Thường có sự dịch chuyển song
song trên bề mặt khe nứt
Có thế nằm tương đối ổn định, phát
triển kéo dài
Thường tạo thành một cặp khe nứt
cộng ứng
Trên bề mặt khe nứt có dấu hiệu Trên bề mặt khe nứt có dấu hiệu
dịch trượt với biên độ nhỏ, thường có các đường trượt
Khi không có các khoáng vật nhét
đầy khe nứt, chúng thường là các
đường khâu có hai mặt song song, nếu có khoáng vật nhét đầy chúng thường tạo các mạch có độ rộng đồng đều
Khe nứt cắt
Trang 16Chóp c a góc nh n ch ủ ọ ỉ
hướng rút ng nắ
Các đường trượt ch ỉ
hướng d ch chuy nị ể
Trang 17Thường cấu thành các dạng khe nứt cộng ứng, có khoảng cách sắp xếp khá đều nhau Đường phân giác của góc
nhọn chỉ hướng của ứng suất pháp cực đại
Trang 18Đồ thị điểm cực trên bán cầu dưới Đồ thị hoa hồng
Đồ thị đẳng trị
Sử dụng phương pháp chiếu cầu trong thống kê khe nứt
* Kỹ thuật xây dựng các biểu đồ được trình bày trong bài tập
thực hành số 5
Trang 20 Bề mặt vỡ có tính mở
Thế nằm không ổn định, độ dài không lớn
Trang 21 Bề mặt thô ráp, không bằng phẳng, không có dấu hiệu dịch trượt
Thường được lấp đầy bở các mạch, độ rộng của mạch biến đổi lớn
Trang 22 Các khoáng vật phát triển trong nội bộ khe nứt thường có tính định hướng
Trang 23 Có thể cộng ứng ở dạng tổ hợp
Trang 24 Có thể phát triển thành tổ hợp dọc theo phương hướng phát triển của các khe nứt cắt (cắt trượt)
Trang 27 Các tinh thể cấu thành các thể mạch thường có dạng sợi, kim que (tinh đmá), dựa vào phương hướng phát triển của các tình thể này có thể cho ta những hiểu biết về phương hướng ứng suất căng dãn
Dựa vào phương thức tăng trưởng của khoáng vật có thể chia thành 4 loại: A tăng trưởng đối hướng; B tăng trưởng hướng lưng; C- Tăng trưởng phức hợp; D- mạch sợi căng kéo
Trang 30IV Ý nghĩa nghiên cứu khe nứt
Khôi phục lại trường ứng xuất kiến tạo khu vực
Giải thích được các hiện tượng nứt nẻ trong đá và quy
luật phân bố của chúng phục vụ cho nghiên cứu địa chất công trình v.v
Phục vụ cho công tác tìm kiếm và thăm dò khoáng sản
Trang 32 Open space infilling
microstructures
Pores due to polishing
Tellurides
Trang 34Ứng suất tiến triển và các mạch “dàn quân”
Trang 35Cấu tạo lông chim