1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp dệt may thuộc VINATEX

61 1,3K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 622,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành dệt may là một trong những ngành xuất khẩu lớn và lâu đời trên thế giới. Hầu hết các quốc gia sản xuất và cung cấp dệt may cho thị trường thế giới, một ngành có tính toàn cầu lớn nhất trong tất cả các ngành. Ngành dệt may là một ngành “khởi đầu” đặc trưng của các quốc gia trong tiến trình công nghiệp hóa định hướng xuất khẩu, và đóng vai trò quan trọng cho sự tăng trưởng của các nước Đông Á. Việt Nam được biết đến như một câu chuyện thành công về chiến lược tăng trưởng định hướng xuất khẩu từ sau chính sách đổi mới nhứng năm cuối thập kỷ 1980. Ngành dệt may cũng là một trong những lĩnh vực quan trọng trong chính sách tăng trưởng định hướng xuất khẩu, hiện tại chiếm hơn một nửa giá trị xuất khẩu công nghiệp của nền kinh tế. Các nhà dệt may trong nước không chỉ chuyển dịch theo hướng thị trường mà còn chuyển bị đối phó với sự thay đổi của cạnh tranh toàn cầu. Thách thức toàn cầu đã tạo ra áp lực và đòi hỏi các nhà sản xuất dệt may phải nâng cấp để cải tiến chất lượng, hạ giá thành và thời gian giao hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường thế giới trong chuỗi giá trị toàn cầu. Trước thực trạng đó, doanh nghiệp Việt Nam phải tích cực tìm cách tồn tại và phát triển, cạnh tranh trong và ngoài nước. Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam đang gặp lúng túng trong việc tiếp cận và áp dụng các giải pháp cụ thể để xây dựng năng lực cốt lõi và duy trì khả năng cạnh tranh bền vững. Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử trên thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may, cũng đã bước đầu nhận thức được ích lợi và tầm quan trọng của việc ứng dụng thương mại điện tử. Thương mại điện tử chính là một công cụ hiện đại sử dụng mạng Internet giúp cho các doanh nghiệp có thể thâm nhập vào thị trường thế giới, thu thập thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và chính xác hơn. Với thương mại điện tử, các doanh nghiệp cũng có thể đưa các thông tin về sản phẩm của mình đến các đối tượng khách hàng tiềm năng khác nhau ở mọi nơi trên thế giới với chi phí thấp hơn nhiều so với các phương pháp truyền thống. Thương mại điện tử góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế trong nhận thức của bản thân các doanh nghiệp cũng như các điều kiện cơ sở hạ tầng, việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp ở Việt Nam nhằm góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh có thể nói mới ở mức độ sơ khởi. Tỷ lệ doanh nghiệp nối mạng Internet còn rất hạn chế (22,4% trong tổng số các doanh nghiệp Việt Nam). Bên cạnh đó số doanh nghiệp áp dụng thương mại điện tử còn quá ít, hiện chỉ có 2% doanh nghiệp có website, 8% tham gia có tính chất Phong trào, còn lại 90% doanh nghiệp chưa tham gia, chưa biết sử dụng (trong khi công nghệ thông tin và thương mại điện tử là công cụ giúp cho chi phí gia nhập thị trường quốc tế ngày càng giảm). Vì thế, các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may cần xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay nhằm tiếp cận nhiều hơn nữa với thương mại điện tử để có thể khai thác tối đa lợi ích mà phương thức kinh doanh này đem lại, đặc biệt là trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. 2. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài Hiện nay, sự cạnh tranh trên thị trường dệt may toàn cầu ngày càng gay gắt, khốc liệt. Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu là một nội dung rất được các doanh nghiệp dệt may quan tâm. Có nhiều giải pháp khác nhau để có thể giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, áp dụng thương mại điện tử là một trong những giải pháp đó. Nhằm hiểu hơn vai trò của thương mại điện tử và thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp trong ngành dệt may hiện nay, tôi đã tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “ Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp dệt may thuộc VINATEX”. 3. Các mục tiêu nghiên cứu Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử để tiến tới một nhận thức toàn diện hơn về vai trò nói chung của thương mại điện tử (TMĐT) và các hình thức ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu. Hệ thống hóa cơ sở lý luận năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu của một số doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex Thứ hai, phân tích tình tình ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động xuất khẩu của một số doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex. Tìm ra ưu, nhược điểm của việc ứng dụng TMĐT tại các doanh nghiệp hiện nay. Thứ ba, trên cơ sở phân tích đánh giá, đưa ra một số phương hướng và xác lập một số giải pháp về phía chính phủ và về phía bản thân các doanh nghiệp để có thể tăng cường hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuộc Vinatex nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu trên các thị trường xuất khẩu mục tiêu.

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong điều kiện hội nhập và phát triển, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp dệtmay trong và ngoài nước ngày càng mạnh mẽ Ngành dệt may Việt Nam đang đòi hỏinhững chiến lược, giải pháp cụ thể để nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của mình

Đó là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam đặcbiệt là các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may Có nhiều giải pháp khác nhau để có thểgiúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, áp dụng thương mại điện

tử là một trong những giải pháp đó Thương mại điện tử chính là một công cụ hiện đại

sử dụng mạng Internet giúp cho các doanh nghiệp có thể thâm nhập vào thị trường thếgiới, thu thập thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và chính xác hơn Với thương mại điện

tử, các doanh nghiệp cũng có thể đưa các thông tin về sản phẩm của mình đến các đốitượng khách hàng tiềm năng khác nhau ở mọi nơi trên thế giới với chi phí thấp hơnnhiều so với các phương pháp truyền thống

Đề tài “ Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp dệt may thuộc VINATEX” đã hệ

thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử để tiến tới một nhận thức toàn diện hơncác hình thức ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu; Hệ thống hóa

cơ sở lý luận năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may

Bên cạnh đó, đề tài đã phân tích năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệtmay Việt Nam hiện nay và tình tình ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động xuấtkhẩu của một số doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex Tìm ra ưu, nhược điểm của việcứng dụng TMĐT tại các doanh nghiệp hiện nay

Trên cơ sở phân tích đánh giá, đề tài xác lập một số giải pháp về phía chính phủ

và về phía bản thân các doanh nghiệp để có thể tăng cường hiệu quả ứng dụng thươngmại điện tử trong hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuộc Vinatex nhằm nângcao năng lực cạnh tranh xuất khẩu trên các thị trường xuất khẩu mục tiêu

Có thể nói, TMĐT ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong việcmang lại cho doanh nghiệp những thông tin phong phú về thị trường và đối tác, giảmchi phí, rút ngắn chu kỳ sản xuất và phát triển quan hệ khách hàng…góp phần nângcao năng lực cạnh trạnh của bản thân doanh nghiệp

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 1

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài 2

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu 3

1.7 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG II 5

1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 5

1.1 Năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm Năng lực Cạnh tranh của doanh nghiệp 5

1.1.2 Năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may 6

1.2.Thương mại điện tử 6

2 Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may và về ứng dụng thương mại điện tử 7

2.1 Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may 7

2.1.1 Các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh xuất khẩu của DN dệt may 8

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh xuất khẩu của DN dệt may 8

2.2 Một số cơ sở lý thuyết về điều kiện ứng dụng thương mại điện tử 13

3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới 15

4 Những nghiên cứu có liên quan 17

5 Mô hình nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài 17

5.1 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu 17

5.1.1 Thư tín điện tử 17

5.1.2 E - Marketing 18

5.1.3 Bán lẻ các hàng hoá hữu hình 18

5.1.4 Thanh toán điện tử 18

5.1.5 Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) 19

5.2 Nội dung tiến hành ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu 19

5.2.1 Các giai đoạn (cấp độ) ứng dụng internet vào hoạt động kinh doanh 19

5.2.2 Tiến trình ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp 21

CHƯƠNG III 23

Trang 3

1 Phương pháp hệ nghiên cứu 23

1.1 Phương pháp điều tra 23

1.2.Phương pháp phỏng vấn 24

1.3 Phương pháp thu thập các dữ liệu thứ cấp 24

2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN dệt may thuộc Vinatex 24

2.1 Giới thiệu khái quát về tập đoàn dệt may Vinatex 24

2.2 Năng lực cạnh tranh xuất khẩu của các DN dệt may thuộc Vinatex hiện nay 25

2.3 Tổng quan về việc ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu ngành dệt may hiện nay 26

2.4 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến việc ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu của các DN dệt may 28

2.4.1 Ảnh hưởng của môi trường bên trong 28

2.4.2 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài 29

3 Thực trạng ứng dụng TMĐT của các DN dệt may thuộc Vinatex trong xuất khẩu qua kết quả điều tra trắc nghiệm 30

3.1 Thực trạng về các hình thức hoạt động của TMĐT trong kinh doanh xuất khẩu 30 3.1.1 Thư tín điện tử (Email) 30

3.1.2 E-marketing 30

3.1.3 Bán lẻ hàng hóa hữu hình 31

3.1.4 Thanh toán điện tử 31

3.2 Về mức độ ứng dụng TMĐT 32

3.3 Thực trạng về tiến trình ứng dụng TMĐT vào hoạt động xuất khẩu của các DN thuộc Vinatex 33

4 Thực trạng ứng dụng TMĐT của các DN dệt may thuộc Vinatex trong xuất khẩu qua kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia 34

5 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp 39

CHƯƠNG IV 41

1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 41

1.1.Những kết quả đạt được 41

1.1.1 Một số DN đã xây dựng được tiến trình ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh phù hợp với đặc điểm của từng DN 41

Trang 4

1.1.2 Nhiều hình thức hoạt động của TMĐT trong kinh doanh xuất khẩu đã được thực

hiện tại các DN thuộc Vinatex và mang lại hiệu quả 41

1.1.3 Ứng dụng TMĐT giúp các DN dễ dàng nắm bắt được thông tin làm cho tiến trình kinh doanh trở nên đơn giản hơn tiết kiệm được thời gian thời gian và chi phí trong hoạt động kinh doanh 42

1.2 Những tồn tại 43

1.2.1 Các DN vẫn chưa có tiến trình ứng dụng TMĐT một cách hệ thống bài bản, có hiệu quả và nhất là phải phù hợp với điều kiện phát triển TMĐT của Việt Nam 43

1.2.2 Nhận thức của một số DN về lợi ích ứng dụng TMĐT trong hoạt động xuất khẩu 44

1.2.3 Hiệu quả ứng dụng các hoạt động TMĐT chưa cao 44

1.2.4 Nhân lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh bằng phương thức TMĐT còn thiếu và chưa được đào tạo bài bản 45

2.Các thảo luận về những vấn đề đặt ra qua nghiên cứu 45

3 Các dự báo triển vọng về ứng dụng TMĐT trong kinh doanh xuất khẩu của DN dệt may 45

4 Các đề xuất , kiến nghị nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng TMĐT trong kinh doanh xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN dệt may thuộc Vinatex 47

4.1 Đối với các DN dệt may thuộc tập đoàn Vinatex 47

4.1.1 Xây dựng tiến trình ứng dụng TMĐT 47

4.1.2 Các DN cần nâng cao nhận thức về TMĐT của ban lãnh đạo và nhân viên 49

4.1.3 Đào tạo và nâng cao trình độ nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của TMĐT 49

4.1.4 Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và quảng bá Website 50

4.1.5 Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh mới 51

4.2 Kiến nghị và đề xuất đối với nhà nước 51

4.2.1 Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật cho TMĐT 51

4.2.2 Thiết lập hệ thống thanh toán điện tử 52

4.2.3 Phát triển cơ sở hạ tầng pháp lý 52

5 Những hạn chế nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 53

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 3.1 Định lượng khả năng ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu 34

Bảng 3.2 Tỷ lệ sử dụng phương tiện điện tử để nhận đơn đặt hàng 37

Bảng 33 Tỷ lệ sử dụng phương tiện điện tử để đặt hàng 37

Bảng 3.4 Mục đích ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp 38

Bảng 3.5 Mức phí đào tạo về TMĐT (2-5 ngày của VCCI) 49

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Trang

Hình 3.1 Chuỗi giá trị ngành may 25Hình 3.2 Các phương thức thanh toán trực tuyến của Chon.vn 32Biểu đồ 4.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Mỹ 42Biểu đồ 4.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt nam sang Nhật Bản Đơn vịtính: Triệu USD 42Hình 4.3: Tiến trình ứng dụng TMĐT 48

Trang 7

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Ngành dệt may là một trong những ngành xuất khẩu lớn và lâu đời trên thế giới.Hầu hết các quốc gia sản xuất và cung cấp dệt may cho thị trường thế giới, một ngành

có tính toàn cầu lớn nhất trong tất cả các ngành Ngành dệt may là một ngành “khởiđầu” đặc trưng của các quốc gia trong tiến trình công nghiệp hóa định hướng xuấtkhẩu, và đóng vai trò quan trọng cho sự tăng trưởng của các nước Đông Á

Việt Nam được biết đến như một câu chuyện thành công về chiến lược tăngtrưởng định hướng xuất khẩu từ sau chính sách đổi mới nhứng năm cuối thập kỷ 1980.Ngành dệt may cũng là một trong những lĩnh vực quan trọng trong chính sách tăngtrưởng định hướng xuất khẩu, hiện tại chiếm hơn một nửa giá trị xuất khẩu côngnghiệp của nền kinh tế Các nhà dệt may trong nước không chỉ chuyển dịch theohướng thị trường mà còn chuyển bị đối phó với sự thay đổi của cạnh tranh toàn cầu.Thách thức toàn cầu đã tạo ra áp lực và đòi hỏi các nhà sản xuất dệt may phải nâng cấp

để cải tiến chất lượng, hạ giá thành và thời gian giao hàng nhằm đáp ứng nhu cầu củathị trường thế giới trong chuỗi giá trị toàn cầu

Trước thực trạng đó, doanh nghiệp Việt Nam phải tích cực tìm cách tồn tại vàphát triển, cạnh tranh trong và ngoài nước Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp Việt Namđang gặp lúng túng trong việc tiếp cận và áp dụng các giải pháp cụ thể để xây dựngnăng lực cốt lõi và duy trì khả năng cạnh tranh bền vững

Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử trên thế giới, cácdoanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may, cũng đã bướcđầu nhận thức được ích lợi và tầm quan trọng của việc ứng dụng thương mại điện tử.Thương mại điện tử chính là một công cụ hiện đại sử dụng mạng Internet giúp cho cácdoanh nghiệp có thể thâm nhập vào thị trường thế giới, thu thập thông tin nhanh hơn,nhiều hơn và chính xác hơn Với thương mại điện tử, các doanh nghiệp cũng có thểđưa các thông tin về sản phẩm của mình đến các đối tượng khách hàng tiềm năng khácnhau ở mọi nơi trên thế giới với chi phí thấp hơn nhiều so với các phương pháp truyềnthống Thương mại điện tử góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 8

Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế trong nhận thức của bản thân các doanhnghiệp cũng như các điều kiện cơ sở hạ tầng, việc ứng dụng thương mại điện tử trongcác doanh nghiệp ở Việt Nam nhằm góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh có thể nóimới ở mức độ sơ khởi Tỷ lệ doanh nghiệp nối mạng Internet còn rất hạn chế (22,4%trong tổng số các doanh nghiệp Việt Nam) Bên cạnh đó số doanh nghiệp áp dụngthương mại điện tử còn quá ít, hiện chỉ có 2% doanh nghiệp có website, 8% tham gia

có tính chất Phong trào, còn lại 90% doanh nghiệp chưa tham gia, chưa biết sử dụng(trong khi công nghệ thông tin và thương mại điện tử là công cụ giúp cho chi phí gianhập thị trường quốc tế ngày càng giảm) Vì thế, các doanh nghiệp xuất khẩu dệt maycần xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế hiệnnay nhằm tiếp cận nhiều hơn nữa với thương mại điện tử để có thể khai thác tối đa lợiích mà phương thức kinh doanh này đem lại, đặc biệt là trong việc nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp

2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài

Hiện nay, sự cạnh tranh trên thị trường dệt may toàn cầu ngày càng gay gắt,khốc liệt Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu là một nộidung rất được các doanh nghiệp dệt may quan tâm Có nhiều giải pháp khác nhau để

có thể giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, áp dụng thương mạiđiện tử là một trong những giải pháp đó Nhằm hiểu hơn vai trò của thương mại điện

tử và thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong việc nâng cao năng lực cạnh tranhcủa một số doanh nghiệp trong ngành dệt may hiện nay, tôi đã tiến hành thực hiện

nghiên cứu đề tài “ Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp dệt may thuộc VINATEX”.

3 Các mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử để tiến tới một nhậnthức toàn diện hơn về vai trò nói chung của thương mại điện tử (TMĐT) và các hìnhthức ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp dệtmay Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu của một sốdoanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex

Trang 9

Thứ hai, phân tích tình tình ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động xuấtkhẩu của một số doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex Tìm ra ưu, nhược điểm của việcứng dụng TMĐT tại các doanh nghiệp hiện nay.

Thứ ba, trên cơ sở phân tích đánh giá, đưa ra một số phương hướng và xác lậpmột số giải pháp về phía chính phủ và về phía bản thân các doanh nghiệp để có thểtăng cường hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động xuất khẩu của cácdoanh nghiệp thuộc Vinatex nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu trên các thịtrường xuất khẩu mục tiêu

4 Các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu

Năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp dệtmay?

Năng lực cạnh tranh hiện nay của các DN dệt may thuộc Vinatex?

Thương mại điện tử là gì?

Ứng dụng TMĐT cần có điều kiện gì? Quy trình ứng dụng TMĐT trong DN? TMĐT có thể ứng dụng trong những hoạt động kinh doanh nào của DN?

Thực trạng ứng dụng TMĐT tại các DN dệt may của Vinatex hiện nay?

Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng TMĐT trong hoạt động xuất khẩu của các DNdệt may thuộc Vinatex nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh?

5 Phạm vi nghiên cứu

Thương mại điện tử đã và đang bắt đầu được áp dụng trong nhiều doanh nghiệpViệt Nam nhất là các doanh nghiệp lớn có điều kiện thuận lợi về vốn và công nghệ.Các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang ứng dụng thương mại điện tử như một công cụhữu ích nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Tuy nhiên, trong điều kiện giớihạn về thời gian và tài liệu, đề tài chỉ xin tập trung nghiên cứu ứng dụng của thươngmại điện tử trong hoạt động xuất khẩu của một số doanh nghiệp dệt may thuộc tậpđoàn Dệt may Việt Nam hiện nay

Mặt hàng xuất khẩu nghiên cứu là mặt hàng may mặc của các DN dệt maythuộc Vinatex tại thị trường xuất khẩu EU, Mỹ và Nhật Bản

Thời gian khảo sát: từ năm 2007 đến tháng 05/2011

6 Ý nghĩa của nghiên cứu

Trang 10

Đề tài nhằm phân tích thực trạng ứng dụng thương mại điện tử (TMĐT) nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh trong các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay Nếunhư không có TMĐT thì các doanh nghiệp dệt may trong nước sẽ rất khó khăn trongviệc cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trên thế giới vì khoảng cách về vốn, thịtrường, công nghệ, nhân lực, và khách hàng Khi ứng dụng TMĐT khoảng cách này sẽ

bị thu hẹp lại do bản thân doanh nghiệp đó có thể cắt giảm nhiều chi phí Hơn thế nữavới lợi thế của kinh doanh trên mạng sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo ra bản sắc riêng vềmột phương thức kinh doanh mới khác với hình thức kinh doanh truyền thống Chínhnhững điều này sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệpđặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu trong cuộc canh tranh với đối thủ của mình

Như vậy ngày nay, doanh nghiệp với TMĐT là một mối quan hệ mật thiết

7 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 4 chương:

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương II: Một số vấn đề lý luận về Năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanhnghiệp dệt may và ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp

Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả ứng dụng thương mại điện tửtrong hoạt động xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanhnghiệp dệt may thuộc Vinatex hiện nay

Chương IV: Kết luận và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng thươngmại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một sốdoanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex

Trang 11

CHƯƠNG II MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU CỦA DN DỆT MAY VÀ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DN

1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

1.1 Năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm Năng lực Cạnh tranh của doanh nghiệp

Từ điển thuật ngữ kinh tế học (NXB Từ điển Bách Khoa Hà Nội, 2001 - trang349) định nghĩa: “Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước cácđối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thịtrường”

Năng lực cạnh tranh cũng được xem xét ở cả 3 cấp độ:

- Năng lực cạnh tranh quốc gia: Đây là một khái niệm phức hợp, bao gồm cácyếu tố ở tầm vĩ mô, đồng thời cũng bao gồm năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp trong cả nước Năng lực cạnh tranh quốc gia được định nghĩa là năng lực củamột nền kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổnđịnh kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống của người dân

- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp là toàn bộ năng lực nội tại của doanh nghiệp và việc sử dụng các năng lực đó

để tạo ra lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác nhằm thoả mãnđến mức tối đa các đòi hỏi của thị trường Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpđược đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệptrong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước Một doanh nghiệp có thểkinh doanh một hay nhiều sản phẩm và dịch vụ, vì vậy người ta còn phân biệt nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp với năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ

- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: Năng lực cạnh tranh của sảnphẩm, dịch vụ là tất cả các đặc trưng, yếu tố cấu thành và tiềm năng mà sản phẩm,dịch vụ đó có thể duy trì và phát triển vị trí của mình trên thị trường cạnh tranh mộtcách lâu dài Năng lực cạnh tranh của sản phảm, dịch vụ được đo bằng thị phần củasản phẩm hay dịch vụ cụ thể trên thị trường

Giữa ba cấp độ năng lực cạnh tranh có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau,tạo điều kiện cho nhau, chế định và phụ thuộc lẫn nhau Năng lực cạnh tranh của

Trang 12

doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đo thông qualợi nhuận, thị phần doanh nghiệp, thể hiện qua chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp Là tế bào của nền kinh tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo cơ sởcho năng lực cạnh tranh quốc gia Đồng thời, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpcũng thể hiện qua năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệpkinh doanh Doanh nghiệp có thể kinh doanh một hay một số sản phẩm và dịch vụ cónăng lực cạnh tranh.

1.1.2 Năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may

Năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may là toàn bộ năng lựcnội tại (tích hợp các yếu tố kinh tế, tổ chức, công nghệ, tâm lý ) của doanh nghiệp vàviệc sử dụng các năng lực đó để tạo ra lợi thế của doanh nghiệp trong tương quan sosánh trực tiếp trên thị trường xuất khẩu mục tiêu nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của thịtrường và khách hàng quốc tế

Như vậy hiệu năng tích hợp của các yếu tố nội tại của doanh nghiệp dệt mayđược tạo lập, duy trì và phát triển nhằm mục tiêu giành được lợi thế cạnh tranh trêncác thị trường xuất khẩu mục tiêu chính là năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanhnghiệp dệt may Về nội hàm thuật ngữ này gồm:

+ Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

+ Năng lực cạnh tranh hiển thị trên các thị trường xuất khẩu mục tiêu

+ Năng lực cạnh tranh nguồn của các doanh nghiệp dệt may trong xuất khẩu

1.2.Thương mại điện tử.

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việcsản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trênmạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhậncũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"

Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - TháiBình Dương (APEC), "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hànhthông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"

Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạtđộng kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệuđiện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh"

Trang 13

Như vậy, có thể hiểu TMĐT là quá trình mua bán, dịch chuyển hay trao đổihàng hóa, dịch vụ và thông tin qua các mạng máy tính”.

2 Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may

và về ứng dụng thương mại điện tử

2.1 Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may

2.1.1 Các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh xuất khẩu của DN dệt may

2.1.1.1 Sản lượng và doanh thu của sản phẩm may mặc:

Đây là một yếu tố quan trọng đối với một sản phẩm may mặc có khả năng cạnhtranh lớn trên thị trường Một sản phẩm may mặc có khả năng cạnh tranh lớn sẽ dễdàng bán được và bán chạy hơn những sản phẩm có khả năng cạnh tranh yếu hơn.Việc doanh thu cao của sản phẩm may mặc chứng tỏ sản phẩm được thị trường, kháchhàng chấp nhận Sự chấp nhận của khách hàng chứng tỏ sản phẩm đáp ứng được nhucầu của khách hàng Sản lượng và doanh thu là một tiêu chí gián tiếp phản ánh chínhxác mức độ thoả mãn nhu cầu khác nhau của khách hàng đối với sản phẩm, phản ánhkhả năng cạnh tranh giữa các sản phẩm may mặc khác nhau

2.1.1.2 Thị phần của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh

Yếu tố tiếp theo là thị phần của sản phẩm may mặc Mỗi sản phẩm may mặcthường chiếm được những mảng thị trường nhất định Sản phẩm nào có khả năng cạnhtranh lớn thường chiếm được mảng thị trường lớn, sản phẩm nào khả năng cạnh tranhthấp thì chiếm được mảng thị trường nhỏ Sau một thời gian không có sự cải thiện củasản phẩm kém khả năng cạnh tranh thì sự rời khỏi thị trường của sản phẩm đó là tấtnhiên Yếu tố thị phần phản ánh khá chính xác về thế lực của mỗi sản phẩm và khảnăng cạnh tranh của sản phẩm đó trên thị trường

2.1.1.3 Uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp:

Uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp gắn liền với yếu tố về thương hiệu sảnphẩm may mặc Thương hiệu sản phẩm là một cái tên, biểu tượng, một hình vẽ hay là

sự kết hợp những cái để nhận biết sản phẩm đó của một doanh nghiệp tạo ra một lợithế khác biệt lâu dài Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thương hiệu ngày càng trởnên có vai trò quan trọng, trở thành một tài sản vô cùng quý giá và là một vũ khí hiệuquả trong cạnh tranh Thương hiệu càng nổi tiếng thì khả năng cạnh tranh của sảnphẩm may mặc càng lớn Thương hiệu tạo ra sự khác biệt quan trọng để khách hàng

Trang 14

phân biệt sản phẩm may mặc của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, từ đó đơngiản hoá quyết định mua hàng của mình

2.1.1.4 Sản phẩm, cơ cấu và chất lượng sản phẩm:

Yếu tố về mức độ hấp dẫn của sản phẩm may mặc thông qua các chi tiết nhưkiểu dáng, mẫu mã, màu sắc hay sự đa dạng hoá chủng loại sản phẩm Một xã hội ngàycàng phát triển thì sự đa dạng về nhu cầu khách hàng ngày càng tăng, các sản phẩmmay mặc cung cấp buộc phải đáp ứng được sự đa dạng về nhu cầu của khách hàng, thểhiện những giá trị, yếu tố trong cuộc sống của khách hàng Sản phẩm càng thể hiệnđược những chi tiết đó thì sự lựa chọn đối với khách hàng về sản phẩm đó càng nhiều,

sự hơn kém nhau của các sản phẩm may mặc phụ thuộc rất nhiều vào thiết kế kiểudáng, mẫu mã và sự đa dạng chủng loại sản phẩm tạo nên sự khác biệt giữa sản phẩmnày với sản phẩm khác Chính sự khác biệt này đem lại những giá trị khác nhau chonhững sản phẩm khác nhau, sự khác biệt đó tạo thành khả năng cạnh tranh rất lớn giữacác sản phẩm may mặc với nhau

2.1.1.5 Chi phí và chiến lược giá:

Giá cả khác nhau của sản phẩm may mặc làm gia tăng sự lựa chọn của kháchhàng đối với sản phẩm Sự chênh lệch về giá sẽ khiến các khách hàng ra các quyếtđịnh khác nhau khi mua hàng Thông thường khách hàng sẽ lựa chọn những sản phẩmcùng loại, cùng chất lượng mà có giá rẻ hơn - đó là tâm lý chung của người tiêu dùng,bao giờ sản phẩm có giá cả rẻ hơn cũng thu hút được khách hàng hơn Nếu những sảnphẩm tiêu dùng thông dụng được sản xuất có chất lượng, các tính năng tác dụng tương

tự như nhau thì giá cả là sự phân biệt rất lớn

2.1.1.6 Khả năng thâm nhập thị trường và mở rộng kênh phân phối.

Muốn hàng may mặc có khả năng cạnh tranh cao, cần có một hệ thống phânphối rộng khắp thị trường Thiết lập kênh phân phối rộng không nhất thiết các doanhnghiệp của các quốc gia tự thực hiện mà dựa luôn vào các kênh phân phối sẵn có củacác quốc gia nhập khẩu Điều quan trọng hơn cả là hàng hoá đáp ứng yêu cầu của cáckênh phân phối này

2.1.1.7 Hiệu quả của hoạt động khuếch trương

Trang 15

Hàng may mặc muốn cạnh tranh tốt phải không ngừng tiến hành các hoạt độngkhuếch trương, nâng cao chất lượng, thông qua đổi mới máy móc, thiết bị công nghệ.

Sự khuếch trương và nâng cao chất lượng được thể hiện thông qua việc mua bảnquyền của các thương hiệu nổi tiếng trên thị trường quốc tế Đây là một kinh nghiệmhay trong khi tạo lập cơ sở xây dựng thương hiệu nhờ vào uy tín của những thươnghiệu đã nổi tiếng trên thị trường, cũng qua đó mà chất lượng sản phẩm luôn được bảođảm Chất lượng sản phẩm được thể hiện thông qua các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

mà doanh nghiệp có được, đây là bước đi cơ bản chứng tỏ hàng hoá có chất lượngđược quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh xuất khẩu của DN dệt may 2.1.2.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn

Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của ngành dệt may làcuộc cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Cóthể nói khi xâm nhập vào thị trường dệt may thế giới đặc biệt là thị trường EU, NhậtBản, Mỹ bằng con đường xuất khẩu thì đối thủ cạnh tranh khổng lồ và đáng gờm nhấtđối với các doanh nghiệp dệt may Việt Nam là Trung Quốc Trung Quốc giữ vị tríhàng đầu trong ngành dệt may thế giới về sản lượng sợi bông, vải bông và sản phẩmmay mặc và đứng thứ hai về sợi hoá học

Bên cạnh Trung Quốc thì các đối thủ cạnh tranh khác như: Hàn Quốc, ĐàiLoan, Thái Lan, Singapore, Philippines… là các nước xuất khẩu hàng may với kimngạch xuất khẩu cao hơn Việt Nam bởi họ tạo được nhiều lợi thế hơn so với các sảnphẩm hàng dệt may củaViệt Nam Năm 2001, kim ngạch xuất khẩu hàng may của TháiLan bằng 4 lần, Trung Quốc bằng hơn 25 lần của Việt Nam

Rõ ràng đối với ngành dệt may Việt Nam có quá nhiều đối thủ cạnh tranh nặng

ký Điều này làm cho mức độ cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu thế giới rất gay gắt

và quyết liệt buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải đầu tư đúng mức về mọi phươngdiện để trụ được một cách vững vàng trên thị trường thế giới

 Nhà cung ứng

Trang 16

Trong sản xuất dệt may , nguyên liệu đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởngquyết định đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất Ngành dệt may Việt Nam sửdụng các nguyên liệu chính là: bông xơ, xơ sợi tổng hợp, len, đay ,tơ tằm, xơ liberkhác, các loại hoá chất cơ bản khác và thuốc nhuộm…trong đó quan trọng nhất làbông xơ và xơ sợi tổng hợp.

Do không chủ động được nguồn nguyên liệu (80% nguyên liệu sử dụng chongành dệt may phải nhập từ nước ngoài) nên ngành dệt may Việt Nam phải chịu sức

ép nặng nề của việc tăng giá nguyên liệu trên thế giới Mặt khác, nguồn nguyên liệuphụ thuộc vào nhập khẩu mà không thống nhất ở một vài đơn vị có chức năng nhập và

do nhiều đầu mối, thậm chí không phải ngành dệt may vẫn đứng ra nhập và phân phốitheo nhiều loại giá khác nhau, làm cho biến động giá đầu vào khiến đầu ra không ổnđịnh.Hiện nay phần lớn nguyên liệu sử dụng cho ngành dệt may phải nhập từ TrungQuốc Ngoài ra còn nhập của một số nước như:Thái Lan, Australia, Hàn Quốc,Pakistan…làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của ngành dệt may, gây nên tình trạng

bị động trong điều hành sản xuất…

 Khách hàng

Thị trường được hiểu là những nhóm khách hàng Quyền lực thương lượng củanhóm khách hàng này xét về tổng thể là một trong những lực lượng cạnh tranh cơ bảnquyết định khả năng sinh lợi tiềm tàng của một ngành Các khách hàng là khác nhau,việc lựa chọn khách hàng là một yếu tố chiến lược.Sự lựa chọn khách hàng có thể tácđộng mạnh đến tỉ lệ tăng trưởng của ngành và có thể giảm tới mức tối thiểu quyền lựccủa khách hàng

Trong thị trường có hạn ngạch quan trọng nhất là thị trường EU Thời gian gầnđây, việc xuất khẩu hàng dệt may vào EU trở nên khó khăn hơn vì kiểm tra chất lượnggắt gao và phía EU gây sức ép đối với ta

Mỹ là thị trường xuất khẩu dệt may rất hấp dẫn,có thể khai thác lợi thế từ đặcđiểm của thị trường Mỹ.Tuy nhiên vào thị trường Mỹ cần phải chú ý đến các vấn đềnhư: quy định rất khắt khe về nhãn hiệu, biểu tượng hàng may…

Nhật Bản là thị trường phi hạn ngạch quan trọng nhất Nhưng trong thời giangần đây, xuất khẩu sang thị trường này cũng gặp nhiều khó khăn do nền kinh tế NhậtBản vẫn tiếp tục suy thoái, làm giảm sức mua của người dân

Trang 17

 Môi trường pháp lý:

Bao gồm các bộ luật, các quy định liên quan của các Bộ, ngành, các Hiệphội… nó tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpxuất khẩu hàng may mặc của một quốc gia khác Một môi trường pháp lý đầy đủ, đồng

bộ vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp của một quốc gia tiến hành hoạtđộng xuất khẩu vừa điều chỉnh các hoạt động theo hướng quốc gia nhập khẩu muốnđạt tới Các doanh nghiệp của quốc gia này xuất khẩu hàng may mặc vào một quốc giakhác không thể không nắm được quy định, điều chỉnh của luật pháp, các Bộ, Ngành,Hiệp hội với hàng may mặc nhập khẩu Càng biết rõ sự điều chỉnh, quy định của nước

sở tại thì doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc càng dễ dàng thành công hơn khikinh doanh, nếu không nắm chắc được quy định, luật pháp của nước sở tại thì rủi ro rấtlớn với doanh nghiệp

 Yếu tố văn hoá xã hội:

Các yếu tố đó là tình trạng việc làm, thất nghiệp, bình đẳng trong xã hội, nhânquyền, trình độ giáo dục, lối sống, phong tục tập quán, tâm lý xã hội, tâm lý tiêu dùng,tiết kiệm, các độ tuổi trong xã hội… của quốc gia nhập khẩu tác động trực tiếp hoặcgián tiếp đến hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của doanh nghiệp quốc gia xuấtkhẩu, từ đó hiệu quả kinh doanh cũng bị ảnh hưởng Với một xã hội mà có trình độvăn hoá cao sẽ thuận lợi trong việc xuất khẩu những hàng may mặc có chất lượng cao,kiểu dáng mẫu mã đẹp, hiện đại Một xã hội có tâm lý tiêu dùng hơn là tiết kiệm sẽ làmột thị trường lý tưởng cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc

 Môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng:

Bao gồm tình trạng môi trường trong sạch hay bị ô nhiễm, vấn đề xử lý ônhiễm môi trường và phế thải, các ràng buộc xã hội về môi trường của quốc gia nhậpkhẩu đều tác động một mức nhất định tới hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của mộtquốc gia khác Ngày nay, yếu tố về môi trường đối với hàng hoá xuất khẩu luôn được

đi kèm như là một điều kiện đối với mỗi doanh nghiệp, quốc gia xuất khẩu Người tiêudùng của quốc gia nhập khẩu sẽ lựa chọn hàng hoá “xanh, sạch” và bài trừ hàng hoágây ô nhiễm môi trường Cơ sở hạ tầng là một yếu tố được các nhà xuất khẩu rất quantâm trong kinh doanh bởi nó tác động tới thời gian lưu thông hàng hoá, bảo quản hànghoá, các chi phí phục vụ cho kinh doanh Hệ thống cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ làm tăngchi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 18

2.1.2.2 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

 Marketing

Marketing là thực hiện các công việc bao gồm việc định giá, xúc tiến bán hàng,quảng cáo và phân phối giúp cho doanh nghiệp bán được hàng hoá và giữ được vị trítrên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh Đặc biệt các doanh nghiệp dệt may cầnquảng bá sản phẩm hàng hóa của mình để tiêu thụ được sản phẩm trên thị trường quốc

tế Xúc tiến rhương mại là vấn đề bức xúc của hoạt động xuất khẩu, để đạt được hiệuquả cao, công tác nàyphải được đẩy mạnh ở cả 3 cấp: chính phủ, các bộ, các cơ quanxúc tiến thương mại và các doanh nghiệp

 Vị thế tài chính:

Vị thế tài chính của một doanh nghiệp có tầm quan trọng tối cao không chỉđối với chiến lược phát triển công ty và doanh nghiệp mà còn đối với phát triển chiếnlược marketing và vị thế cạnh tranh của nó Khả năng nguồn tài chính mạnh cần đượccân nhắc khi đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và việc phân tích nàybao gồm các tham số: lợi nhuận, dòng tiền mặt, tỷ lệ vốn vay, mức dự trữ và hiệusuất lợi tức cổ phần Đối với các danh nghiệp Việt Nam các nhân tố cạnh tranh quantrọng nhất cần xem xét là vị thế chi phí của doanh nghiệp trong tương quan với đốithủ cạnh tranh trực tiếp của nó Điều này đặc biệt quan trọng trong điều kiện hội nhậpkinh tế quốc tế với các doanh nghiệp, các ngành kinh doanh ở nước ta hiện đang sảnxuất, kinh doanh với chi phí đơn vị cao hơn cả giá thế giới cộng chi phí nhập khẩuvới sản phẩm, dịch vụ cùng loại

 Năng lực nguồn nhân lực:

Điểm hạn chế điển hình về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực này của cácdoanh nghiệp Việt Nam là sự yếu kém về kỹ năng nghề nghiệp, thiếu tinh thần doanhnhân, bộ máy cồng kềnh và thiếu năng động của tổ chức công đoàn Trong doanhnghiệp thương mại và dịch vụ, con người lại càng là yếu tố quyết định đến ưu thếcạnh tranh, đặc biệt là trong việc cung ứng các dịch vụ cho khách hàng hiệu quả.Những tác nhân như sự thân mật, sự đáp ứng kịp thời, sự nhanh chóng trong thủ tục

xử lý các đơn đặt hàng, sự thanh toán thành thạo, khả năng duy trì tuyến vận hành,khả năng biểu cảm, sự nhiệt tình và giữ bình tĩnh của bộ máy nhân sự là chìa khoácho thành công của doanh nghiệp trong cạnh tranh

 Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D):

Trang 19

Bao gồm cân nhắc về các thành tựu đổi mới để triển khai các sản phẩm mới,quá trình mới, về nghiên cứu và triển khai được tổ chức ra sao (theo định hướng thịtrường hay định hướng công nghệ), ngân quỹ dành cho R&D và vị thế nói chung của

bộ phận R&D của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh R&D hữu hiệu cho phépdoanh nghiệp có được sức mạnh trong đổi mới công nghệ, có ưu thế vượt trội tronggiới thiệu sản phẩm mới thành công, cải tiến và cập nhật liên tục các sản phẩm hiệnhữu Ngược lại, một doanh nghiệp có thể sẽ bị tụt hậu năng lực cạnh tranh trongngành bởi yếu kém R&D

 Năng lực sản xuất, hậu cần về tác nghiệp xuất khẩu:

Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định năng lực sản xuất, công nghệ kinhdoanh hiện tại và tương lai so với đòi hỏi của thị trường trong mối quan hệ với đốithủ cạnh tranh cũng như chiến lược cạnh tranh mà doanh nghiệp theo đuổi Ví dụ như

có những đòi hỏi rất khác nhau về cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp nếudoanh nghiệp theo đuổi các chiến lược dẫn đạo chi phí so với chiến lược khác biệthoá chất lượng dịch vụ hay chiến lược kẽ hở thị trường (chiến lược tập trung)

2.2 Một số cơ sở lý thuyết về điều kiện ứng dụng thương mại điện tử

Những điều kiện đặt ra của TMĐT là một tổng thể của hàng chục vấn đề phứctạp đan xen trong một mối quan hệ hữu cơ bao gồm:

Hạ tầng cơ sở nhân lực, trình độ công nghệ thông tin

Vì TMĐT là một hình thái mới có nền tảng là công nghệ cao nên yêu cầu mọingười tham gia phải có ý thức thói quen sử dụng nó, điều này cũng một phần muốn nóitới vai trò quan trọng của hệ thống giáo dục đào tạo Ở mức đơn giản nhất, có thể thấy

Trang 20

mọi người phải có thói quen sử dụng Internet và mua hàng qua Internet Ở mức caohơn, vận hành hệ thống TMĐT, dù trên phạm vi quốc gia hoặc toàn cầu, cần thiết phải

có một đội ngũ các nhà tin học đủ khả năng vận hành đồng thời nắm bắt và triển khaicác công nghệ mới phục vụ chung

Bảo mật và an toàn

Giao dịch thương mại dựa trên các phương tiện điện tử, đặt ra các đòi hỏi rấtcao về bảo mật và an toàn, đặc biệt là trên Internet Bản chất của giao dịch TMĐT làgián tiếp, bên mua và bên bán ít biết, thậm chí không biết về nhau, giao dịch với nhauthông qua các kênh truyền hình hoàn toàn không xác định được Điều này dẫn đến tìnhtrạng là cả người mua và người bán đều có những lo ngại riêng về các vấn đề liên quanđến hoạt động thương mại của mình Chẳng hạn, người mua sợ số thẻ tín dụng của họkhi truyền đi trên mạng có thể bị kẻ xấu, thậm chí cả bên bán lợi dụng và sử dụng bấthợp pháp; còn người bán lo ngại về khả năng thanh toán và quy trình thanh toán củabên mua…

Hệ thống thanh toán

Thực thi TMĐT yêu cầu phải có hệ thống thanh toán tự động Khi chưa có hệthống TTĐT, TMĐT chỉ sử dụng được phần trao đổi thông tin, quảng cáo tiếp thị…các hoạt động thương mại vẫn chỉ kết thúc bởi hình thức thanh toán trực tiếp

Có một đặc trưng của hệ thông thanh toán, cho dù là truyền thống hoặc điện

tử đòi hỏi chế độ bảo mật rất cao Chính vì vậy, các nghiên cứu và kết quả nghiên cứunhằm vào lĩnh vực này ngày càng nhiều Ngoài ra, hệ thống TTĐT cũng luôn đi kèmvới hệ thống mã hoá sản phẩm trên phạm vi toàn cầu

Bảo vệ sở hữu trí tuệ

Xu hướng hiện nay cho thấy, giá trị sản phẩm thể hiện ở khía cạnh chất xámcủa nó, mà không phải bản thân nó, tài sản cơ bản của từng đất nước, từng tổ chức vàtừng con người đã và đang chuyển thành tài sản chất xám là chủ yếu, thông tin trởthành tài sản, và bảo vệ tài sản cuối cùng sẽ có nghĩa là bảo vệ thông tin Vì vậy, vấn

đề bảo vệ sở hữu trí tuệ và bản quyền của các thông tin trên Web (các hình thức quảngcáo, các nhãn hiệu thương mại, các CSDL, các dung liệu truyền gửi qua mạng…) làmột vấn đề đáng quan tâm

Trang 21

Bảo vệ người tiêu dùng

Trong TMĐT, thông tin về hàng hoá đều là thông tin số, nói đơn giản là ngườimua không có điều kiện nếm thử hoặc dùng thử hàng trước khi mua, khả năng rơi vàothị trường mà tại đó, người bán không có cách nào để thuyết phục người mua về chấtlượng hàng của cùng một loại hàng hoá Vì thế, đang xuất hiện nhu cầu phải có mộttrung gian đảm bảo chất lượng hoạt động hữu hiệu và ít tốn kém, đây là một khía cạnh

cơ chế đáng quan tâm của TMĐT trước thực tế các rủi ro ngày càng gia tăng đánh vàoquyền lợi của người tiêu dùng

Hạ tầng cơ sở kinh tế và pháp lý

Nhà nước phải định hình một chiến lược chung về hình thành và phát triểnmột nền kinh tế số tiếp đó đến các chính sách đạo luật và các quy định cụ thể tươngứng được phản ánh trong toàn bộ chính thể của hệ thống nội luật Các vấn đề môitrường kinh tế, pháp lý và xã hội quốc gia cũng sẽ in hình mẫu của nó vào vấn đề môitrường kinh tế pháp lý và xã hội quốc tế, cộng thêm với các phức tạp khác của kinh tếthương mại qua biên giới, do đó làm mất đi tính ranh giới địa lý vốn là đặc tính cố hữucủa ngoại thương truyền thống, dẫn tới những khó khăn to lớn về luật áp dụng để điềuchỉnh hợp đồng về thanh toán đặc biệt là thu thuế

3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới

Việc nghiên cứu về năng lực cạnh tranh xuất khẩu và ứng dụng thương mạiđiện tử trong các hoạt động khác nhau của DN đã được nghiên cứu rất nhiều ở ViệtNam và trên thế giới Nhiều giáo trình về thương mại điện tử của các trường Đại họctrong và ngoài nước đã đề cập đến vai trò, quy trình ứng dụng TMĐT trong DN mộtcách khái quát nhất như: giáo trình Thương mại điện tử căn bản của trường Đại họcThương mại, giáo trình Thương mại điện tử của trường Đại học Kinh tế quốc dân…

Bên cạnh đó, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp trường cũng đã đi sâuvào nghiên cứu những khía cạnh khác nhau trong quá trình ứng dụng thương mại điện

tử Ví dụ như:

Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng phát triển Thương mại điện tử vào các doanhnghiệp vừa và nhỏ” Đề tài trình bày và phân tích những vấn đề cơ bản về việc sử dụngInternet , một số mô hình ứng dụng Thương mại điện tử cho các doanh nghiệp trên thếgiới và ứng dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Trang 22

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Giải pháp tăng cường dịch vụ phát triển kinh

doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam “ (Chủ nhiệm đề tài: ThS Bùi Liên Hà)

Đề tài đã làm rõ những vấn đề lý luận về dịch vụ phát triển kinh doanh chodoanh nghiệp xuất khẩu Việt nam; thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp xuấtkhẩu Việt nam, chỉ ra những thành tựu và hạn chế của doanh nghiệp xuất khẩu đồngthời khẳng định sử dụng dịch vụ phát triển kinh doanh là một tất yếu nhằm nâng caohiệu quả hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu Việtnam Đề tài đã tiến hành điều tra khảo sát nhằm khái quát về thực trạng sử dụng dịch

vụ phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu và đánh giá của các doanhnghiệp về dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt nam Trên

cơ sở đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ phát triển kinh doanh chodoanh nghiệp xuất khẩu, đề tài đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm tăng cườngdịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam

Trên thế giới, cũng có nhiều nghiên cứu khác nhau về TMĐT Dưới sự tài trợcủa Enterprise General Directorate của liên minh châu Âu (EU), một nghiên cứu vềnhững kinh nghiệm điển hình và các yếu tố tạo thành công cho một website đã đượctiến hành và công bố kết quả vào tháng 10/1999 Được bắt đầu vào đầu năm 1999, đợtnghiên cứu này tập hợp thông tin từ khoảng 200.000 website về thương mại Khoảng2.129 chủ nhân của các website đã được yêu cầu điền vào bản các câu hỏi liên quan tớiviệc tổ chức website, chiến lược sử dụng Internet, dự đoán và marketing qua Internet

và các thông tin kinh doanh khác Một số kết quả thu được từ điều tra cho thấy: Cáccông ty của Châu Âu đã bắt đầu nhận ra tiềm năng của TMĐT và có một số bước đi đểthực hiện công nghệ TMĐT Website thương mại của Châu Âu có tính chất kinhdoanh nhiều hơn (more business driven) trong khi các website tại Bắc Mỹ tập trungvào người tiêu dùng nhiều hơn Các Website thường được tạo nên để các công ty giớithiệu về mình trên Internet hoặc để làm rõ công ty đó so với các đối thủ cạnhtranh……

4 Những nghiên cứu có liên quan

Đã có rất nhiều các đề tài nghiên cứu về năng lực cạnh tranh xuất khẩu củangành dệt may Việt Nam cũng như nghiên cứu về việc ứng dụng thương mại điện tửtrong các doanh nghiệp Có thể kể tên một số nghiên cứu như:

Trang 23

 Đề tài NCKH cấp Bộ: Công nghệ ứng dụng chữ ký điện tử: Kinh nghiệm của

một số nước và giải pháp áp dụng ở Việt Nam - Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn

 Báo cáo thương mại điện tử qua các năm

 Các khóa luận tốt nghiệp…

5 Mô hình nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc Ứng dụng thương mạiđiện tử trong hoạt động xuất khẩu như: các giai đoạn ứng dụng TMĐt trong DN; quytrình ứng dụng TMĐT; các hoạt động ứng dụng TMĐT tiêu biểu Từ đó phân tích vaitrò của TMĐT trong các hoạt động kinh doanh xuất khẩu nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may hiện nay

5.1 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu.

5.1.1 Thư tín điện tử

Các đối tác (người tiêu dùng, doanh nghiệp, các cơ quan Chính phủ) sử dụnghòm thư điện tử để gửi thư cho nhau một cách trực tuyến thông qua mạng, gọi là thưtín điện tử (electronic mail hay còn goi là email) Đây là một thứ thông tin ở dạng phicấu trúc, nghĩa là thông tin không phải tuân thủ một cấu trúc đã thoả thuận

Email là phương thức dễ dàng nhất để doanh nghiệp làm quen và tiếp cận vớithương mại điện tử Việc sử dụng email giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trongkhi vẫn đạt được mục tiêu truyền gửi thông tin một cách nhanh nhất Về mặt chứcnăng, email có thể thay thế hoàn toàn cho fax Một địa chỉ email tốt phải đáp ứng cácyêu cầu càng ngắn càng tốt, gắn với địa chỉ website và thương hiệu của doanh nghiệp

5.1 2 E - Marketing

Trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu của mỗi doanh nghiệp, bêncạnh những phương tiện quảng cáo truyền thống như TV, báo, tạp chí, Internet đóngvai trò quan trọng và là một phương tiện hiệu quả, tiết kiệm trong việc xây dựng nhậnthức của người tiêu dùng đối với một thương hiệu Người làm marketing có thể sửdụng tất cả những ứng dụng của trang web, nhằm quảng cáo, tăng cường quan hệ với

Trang 24

công chúng, xây dựng những cộng đồng trên mạng để tạo những ấn tượng tốt chothương hiệu.

Ứng dụng TMĐT trong marketing bao gồm các hoạt động: Marketing trực tiếp,

Hỗ trợ tiêu dùng, Điều tra thị trường,Theo dõi hành vi người tiêu dùng

5.1.4 Thanh toán điện tử.

Thanh toán điện tử là quá trình thanh toán dựa trên hệ thống thanh toán tàichính tự động mà ở đó diễn ra sự trao đổi các thông điệp điện tử với chức năng là tiền

tệ, thể hiện giá trị của một cuộc giao dịch

Khách hàng qua máy tính điện tử để điền các đơn mua hàng và cung cấp cácthông tin về phương thức thanh toán của mình chẳng hạn thẻ tín dụng, tiền mặt số, sécđiện tử Sau đó các phần mềm trên máy chủ phải xử lý các giao dịch bao gồm xácnhận đơn đặt mua hàng (đối chiếu sơ bộ với catologue của cửa hàng), nhận uỷ quyềnchuuyển tiền từ ngân hàng hoặc ngân hàng thanh toán Thông thường bước cuối cùngnày được thực hiện thông qua một bộ chuyển đổi trung gian kết nối với ngân hàngthông qua Internet hoặc qua một mạng riêng của ngân hàng

5.1.5 Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)

Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange - EDI) là việc trao đổi trựctiếp các dữ liệu dưới dạng "có cấu trúc" (structured form) từ máy tính điện tử này sangmáy tính điện tử khác, giữa các công ty hay tổ chức đã thoả thuận buôn bán với nhautheo cách này một cách tự động mà không cần có sự can thiệp của con người Trao đổi

dữ liệu điện tử có vai trò quan trọng đối với giao dịch thương mại điện tử quy mô lớngiữa doanh nghiệp với doanh nghiệp Với việc hình thành những hệ thống ứng dụng

Trang 25

thương mại điện tử kỹ thuật cao như mạng giá trị gia tăng (VAN), hệ thống quản lýdây chuyền cung ứng (SCM), mạng của các nhà cung cấp dịch vụ trung gian …, có sựtham gia của nhiều doanh nghiệp sử dụng dịch vụ áp dụng những tiêu chuẩn trao đổi

dữ liệu thống nhất tạo thuận lợi cho các giao dịch thương mại điện tử Sử dụng EDI,doanh nghiệp sẽ giảm được lỗi sai sót do con người gây nên, giảm thời gian xử lýthông tin trong các giao dịch kinh doanh, tiết kiệm thời gian và chi phí trao đổi dữ liệu

5.2 Nội dung tiến hành ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu

5.2.1 Các giai đoạn (cấp độ) ứng dụng internet vào hoạt động kinh doanh

Các giai đoạn ứng dụng internet vào Kinh doanh gồm có 4 giai đoạn chính:

 Giai đoạn 1: Không hiện diện trên mạng

 Giai đoạn 2: Hiện diện tĩnh trên mạng

 Giai đoạn 3: Hiện diện tương tác trên mạng

 Giai đoạn 4: Thương mại điện tử

Trong mỗi giai đoạn, việc ứng dụng internet vào kinh doanh xuất khẩu sẽ giúpdoanh nghiệp năng cao được năng lực cạnh tranh của mình ở những mức độ khácnhau

Giai đoạn 1, Việc ứng dụng TMĐT trong DN mới chỉ là sử dụng thư điện tử

(email) hay sử dụng internet để tìm kiếm thông tin Thư điện tử được ứng dụng tronghầu hết các quy trình kinh doanh xuất khẩu từ việc giới thiệu sản phẩm cho kháchhàng, đàm phán giao dịch, đặt hàng đến khâu cuối cùng là hỗ trợ sau bán hàng Đây làloại hình dùng để liên lạc trao đổi thông tin với nhà cung cấp, khách hàng, đối tác vàđồng nghiệp

Một ứng dụng khác là DN sử dụng internet để tìm kiếm thông tin Những thôngtin về thị trường, về đối thủ cạnh tranh, tin tức về các ngành công nghiệp khác, nghiêncứu dự án, thông tin tài chính, tìm kiếm thông tin về khách hàng tiềm năng Cấp độnày được ứng dụng chủ yếu trong việc nghiên cứu thị trường, lập phương án kinhdoanh, việc tạo nguồn hàng xuất khẩu

Giai đoạn 2, DN bắt đầu hiện diện trên mạng nhưng dưới trạng thái “tĩnh”, dưới

dạng brochure DN đã xây dựng Website và Website của doanh nghiệp có chức năngnhư một chương trình quảng cáo về doanh nghiệp trên mạng Doanh nghiệp cần cótrang Web chứa dữ liệu về doanh nghiệp, một số thông tin cơ bản về sản phẩm, dịch

Trang 26

vụ của doanh nghiệp các thông tin liên lạc như : địa chỉ, số điện thoại, fax, địa chỉemail

Giai đoạn 3 là giai đoạn đầu tiên DN có mối tương tác 2 chiều với Khách hàng

qua mạng internet Giai đoạn này DN có thể tham gia Đặt hàng và sử dụng dịch vụtrực tuyến; xây dựng website với đơn đặt hàng trực tuyến

DN có thể đặt hàng trực tuyến tới nhà cung cấp, kiểm tra xem nhà cung cấp đã

có trang Web để phát triển TMĐT chưa để chúng ta tiến hành giao dịch với họ Cấp độnày phục vụ chủ yếu cho khâu tạo nguồn hàng xuất khẩu

Với chức năng “xe mua hàng” trên website của DN cho phép khách hàng lựa

chọn hàng hoá cho vào rổ và đề nghị được mua hàng trực tuyến Khi kết thúc giaodịch, đơn đặt hàng được chấp nhận cùng với những chi tiết về thanh toán (chủ yếu làviệc cung cấp số thẻ tín dụng) Doanh nghiệp sẽ xác nhận lại việc hàng hoá và việcthanh toán được thực hiện ở một tiến trình không trực tuyến

Việc xây dựng Website với đơn đặt hàng trực tuyến đã thay thế cho hầu hết các bướctrong quy trình kinh doanh xuất khẩu nhất là việc đặt hàng- ký kết hợp đồng xuất khẩu

Giai đoạn 4 là giai đoạn đánh dấu những thay đổi quan trọng trong hoạt động

kinh doanh của DN Trong giai đoạn này, DN có khả năng hoàn thiện tất cả các khâucủa giao dịch: xử lý đơn hàng, đặt hàng, thanh toán… qua mạng internet

Các tương tác định hướng khách hàng và tương tác định hướng nhà cung cấpđều có thể được tương tác trên mạng Website của DN có khả năng đáp ứng yêu cầu vềthông tin cho khách hàng Thông tin về hiện trạng của sản phẩm và việc cung cấp cácloại hoá đơn cùng các dữ liệu khác qua mạng bởi một phần của website được bảo vệbằng mật khẩu đã làm giảm các yêu cầu bằng điện thoại và giấy tờ Bằng cách này,khách hàng có thể kiểm tra các thông tin bất kể lúc nào họ muốn

5.2.2 Tiến trình ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp.

TMĐT là một phương thức kinh doanh mới, do đó khi áp dụng các doanhnghiệp cần phải có những bước đi, trình từ phù hợp vơi khả năng của doanh nghiệp.Tiến trình ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh gồm các bước sau:

 Bước 1: Nhận thức được TMĐT làm thay đổi hoạt động kinh doanh như thế nào.TMĐT đang làm thay đổi phương pháp tiến hành các hoạt động kinh doanh.Các phương pháp kinh doanh truyền thống có thể không còn được áp dụng được lâu

Trang 27

trong môi trường điện tử Mỗi doanh nghiệp cần tìm kiếm một lĩnh vực kinh doanhtrọng điểm để có thể tồn tại Các đối tác kinh doanh phải liên kết hoạt động của họ lại

vì các đối thủ mới có thể thu hút mất khách hàng thông qua việc ứng dụng TMĐT

 Bước 2: Nghiên cứu tiến trình kinh doanh và lập kế hoạch cho sự thay đổiKhi tiến hành ứng dụng doanh nghiệp cần phải trả lời các câu hỏi sau: công việckinh doanh của bạn liên quan như thế nào đến các nhà cung cấp, khách hàng và nhânviên? Công đoạn nào có thể cải tiến bằng cách sử dụng Internet? Tiếp đó doanh nghiệpcần phải tiến hành lập quỹ tài chính, nghiên cứu khả năng ứng dụng, chương trình ứngdụng, nghiên cứu môi trường trong và ngoài doanh nghiệp Với những thông tin này,các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch chiến lược, quyết định bắt đầu ứng dụng côngđoạn nào và cấp độ ứng dụng (mức độ sự thay đổi mà doanh nghiệp cần)

 Bước 3: Sử dụng nhân lực trong và ngoài doanh nghiệp

Khi quyết định ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cầnphải xem xét trình độ nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, kiểm tra xem đã có chuyênviên kỹ thuật để thực hiện việc ứng dụng TMĐT chưa Từ đó có kế hoạch thuê chuyêngia bên ngoài đồng thời có kế hoạch đào tạo cho phù hợp Việc này là cần thiết để đảmbảo hệ thống đáp ứng được sự mong đợi và đòi hỏi

 Bước 4: Thiết kế- cần sự đơn giản hài hoà

Thiết kế hệ thống làm sao cho tiến trình hoạt động có hiệu quả và tiết kiệm chi phí là đòihỏi cao nhất cả người lãnh đạo doanh nghiệp Do đó, mô hình hoạt động TMĐT cần đáp ứngđược yêu cầu thay đổi và những vấn đề mang tính thực tế nảy sinh

 Bước 5: Đưa tiến trình hoạt động vào đúng vị trí

Trong khi còn đang thiết kế trang Web và tìm kiếm các giải pháp kỹ thuật, hoạtđộng của doanh nghiệp cần phải được điều chỉnh cho phù hợp với chiến lược vềTMĐT Tiến trình hoạt động cần được đặt trong mối liên hệ mật thiết đến các bộ phậncủa doanh nghiệp, các yếu tố bên trong và bên ngoài, đặc biệt là sự an toàn và tínhchất bí mật cá nhân Điều này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến niềm tin của kháchhàng đối với doanh nghiệp

 Bước 6: Liên tục cập nhật và cải tiến

Trang 28

Doanh nghiệp cần thường xuyên nghiên cứu cải tiến hiện đại hoá và bảo dưỡng

hệ thống Khuyến mãi hết thời hạn, truy cập vào trang Web bị ngắt quãng hay việc trảlời khách hàng bị chậm trễ sẽ làm xấu đi hình ảnh về doanh nghiệp Mong muốn củakhách hàng và điều kiện thị trường luôn thay đổi nên chiến lược ứng dụng của doanhnghiệp cũng cần phải thay đổi cho phù hợp

 Bước 7: Cung cấp sự hỗ trợ cho khách hàng

Doanh nghiệp phải cung cấp một dịch vụ hỗ trợ khách hàng tốt, hướng dẫn họngay khi họ gặp phải những vấn đề trong việc sử dụng hệ thống Chẳng có gì đảm bảocho khách hàng của doanh nghiệp hơn việc doanh nghiệp cho khách hàng thấy sự toànvẹn và tin cậy trong hoạt động kinh doanh như trả lại tiền thừa hay bảo hành sản phẩm

 Bước 8: Quảng cáo và khuyến khích sử dụng

Hoạt động Marketing cũng rất quan trọng trong lĩnh vực TMĐT Marketing cóthể được thực hiện thông qua các biểu mẫu điện tử chẳng hạn việc đặt các mục quảngcáo tại các trang Web phổ biến hoặc quảng cáo truyền thống như quảng cáo qua báochí, tivi, thư thông báo cho đối tác…Khách hàng truy cập trang Web và tham quan hệthống của DN là chưa đủ Khách hàng cần phải bị cuốn hút vào việc mua hàng hoá vàdịch vụ mà DN cung cấp hoặc thấy thân thiện với DN của bạn hơn Điều này có thểthực hiện bằng cách đưa ra các ưu đãi như hoa hồng, sản phẩm miễn phí hoặc dịch vụtheo yêu cầu của khách hàng

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TMĐT TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC

DN THUỘC VINATEX NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1 Phương pháp hệ nghiên cứu

1.1 Phương pháp điều tra

 Chọn mẫu:

Do thời gian và khả năng hạn chế, đề tài xác định mẫu nghiên cứu là 20 DN dệtmay thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam – Vinatex (Phụ lục) Mẫu được chọn là ngẫunhiên trong số các DN kinh doanh mặt hàng may mặc xuất khẩu

 Phiếu điều tra:

Trang 29

Để phù hợp với tính chất của cuộc điều tra, các câu hỏi được thiết kế chủ yếu lànhững câu hỏi “đóng” Trong đó, có những câu hỏi đề nghị DN xếp thứ tự ưu tiên đểphục vụ cho việc đánh giá, phân tích thống kê cho giai đoạn sau và có những câu hỏi

DN có thể lựa chọn nhiều câu trả lời Bên cạnh đó, cuối mỗi chủ đề của bảng câu hỏiđều có những câu hỏi “mở” để DN có thể trình bày ý kiến của mình một các tự do

 Tiến hành điều tra:

Cuộc điều tra được tiến hành bằng cách kết hợp 2 phương pháp điều tra phỏngvấn trực tiếp và gián tiếp

Thu thập bằng phòng vấn trực tiếp: điều tra viên phỏng vấn trực tiếp đơn vịđiều tra, đề nghị cung cấp số liệu, trên cơ sở đó điều tra viên ghi vào phiếu điều tra

Thu thập gián tiếp: được thực hiện bằng cách gửi phiếu điều tra đến các DNđược lựa chọn thông qua email

 Thu thập phiếu điều tra:

Việc tổ chức thu thập thông tin bằng 2 phương pháp điều tra trực tiếp và điềutra gián tiếp được tiến hành đồng thời

 Phân tích, xử lý dữ liệu: theo phương pháp thống kê, biểu đồ

Trang 30

1.2 Phương pháp phỏng vấn.

Phương pháp phỏng vấn là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi miệng đểngười được phỏng vấn trả lời bằng miệng nhằm thu được những thông tin nói lên nhậnthức hoặc thái độ của cá nhân họ đối với một sự kiện hoặc vấn đề được hỏi

Việc phỏng vấn được tiến hành với các đối tượng là những người có chuyênmôn trong lĩnh vực dệt may và thương mại điện tử nhằm đánh giá quan niệm của họ vềviệc ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động xuất khẩu của ngành dệt may ViệtNam hiện nay Việc phỏng vấn đi sâu vào khai thác những thông tin liên quan đến nộidung trong phiếu điều tra và một số vấn đề mà phiếu điều tra chưa bao quát hết

1.3 Phương pháp thu thập các dữ liệu thứ cấp

Thông tin thu thập để làm nghiên cứu dựa trên các nguồn tài liệu sau:

 Nguồn tài liệu bên trong: bảng tổng kết, hoạt động kinh doanh trong những nămgần đây của Vinatex nói chung và các DN thành viên nói riêng

 Nguồn tài liệu bên ngoài: do những tổ chức nghiên cứu đưa ra, các ấn phẩm củacác cơ quan nhà nước, sách báo, tạp chí thường kỳ, sách chuyên ngành, dịch vụcủa các tổ chức thương mại…

 Qua Internet: tìm hiểu thông tin trực tiếp trên các website của tập đoàn dệt mayVinatex; các DN dệt may thuộc Vinatex; các trang tìm kiếm thông tin nhưgoogle, yahoo ; các giáo trình điện tử ebook

2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN dệt may thuộc Vinatex

2.1 Giới thiệu khái quát về tập đoàn dệt may Vinatex

Tập đoàn Dệt-May Việt Nam (Vinatex) là tổ hợp các công ty đa sở hữu gồm cócông ty mẹ Tập đoàn Dệt-May Việt Nam; các đơn vị nghiên cứu đào tạo; và gần 120công ty con, công ty liên kết là các công ty cổ phần, kinh doanh đa lĩnh vực từ sản xuất

- kinh doanh hàng dệt may đến hoạt động thương mại dịch vụ; có hệ thống phân phốibán buôn, bán lẻ; hoạt động đầu tư tài chính, đầu tư vào lĩnh vực hỗ trợ ngành sản xuấtchính dệt may Vinatex là một trong những tập đoàn dệt, may có qui mô và sức cạnhtranh hàng đầu Châu Á

Ngày đăng: 12/11/2014, 11:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Chuỗi giá trị ngành may - Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp dệt may thuộc VINATEX
Hình 3.1. Chuỗi giá trị ngành may (Trang 31)
Hình 3.2. Các phương thức thanh toán trực tuyến của Chon.vn - Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp dệt may thuộc VINATEX
Hình 3.2. Các phương thức thanh toán trực tuyến của Chon.vn (Trang 38)
Bảng 3.1. Định lượng khả năng ứng dụng TMĐT  vào hoạt động kinh - Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp dệt may thuộc VINATEX
Bảng 3.1. Định lượng khả năng ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh (Trang 40)
Hình 4.3: Tiến trình ứng dụng TMĐT - Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp dệt may thuộc VINATEX
Hình 4.3 Tiến trình ứng dụng TMĐT (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w