Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là một chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế và sự thay đổi mức giá cả của một quốc gia. Bởi vậy, GDP là một công cụ quan trọng, thích hợp được dùng phổ biến trên thế giới để khảo sát sự phát triển và sự thay đổi trong nền kinh tế quốc dân. Nhận thức chính xác và sử dụng hợp lý chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trong việc khảo sát và đánh giá tình trạng phát triển bền vững, nhịp nhàng, toàn diện nền kinh tế. Bất cứ một gia quốc gia nào cũng muốn duy trì một nền kinh tế tăng trưởng cùng với sự ổn định tiền tệ và công ăn việc làm cho dân cư mà GDP là một trong những tín hiệu cụ thể cho những nỗ lực của chính phủ. Vì thế việc nghiên cứu khuynh hướng của sự tăng trưởng GDP, các yếu tố ảnh hưởng đến GDP giúp chính phủ có thể thay đổi các chính sách để đạt được những mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đây là những vấn đề vĩ mô mà ai hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đều quan tâm. Đà Nẵng là thành phố có tốc độ phát triển kinh tế xã hội nhanh, cùng nhiều chuyển biến tích cực. Đó là lý do, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài: Nghiên cứu sự tác động, ảnh hưởng của 3 yếu tố: Vốn đầu tư, dân số và tỷ lệ lạm phát đến GDP tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1980 2013.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TIỂU LUẬN Môn: KINH TẾ LƯỢNG
XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG ĐỂ PHÂN
TÍCH NHỮNG TÁC ĐỘNG, ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ, DÂN SỐ, TỶ LỆ LẠM PHÁT
ĐẾN GDP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
GIAI ĐOẠN 1980 - 2013
GVHD: GS.TS Trương Bá Thanh HVTH: Nhóm 10 – Lớp CHK28QTRDN
Trang 2MỤC LỤC
Trang
I Phát biểu vấn đề ……… 01
II Cơ sở lý thuyết ……….……… 01
1 Tổng sản phẩm trong nước GDP ……… 01
2 Lý thuyết đưa các biến độc lập vào mô hình ……… 02
III Thiết lập mô hình tổng quát ……….……… 04
IV Nguồn dữ liệu và mô tả dữ liệu ……….……… 05
V Ước lượng mô hình và kiểm định giả thiết …….……… 10
1 Ước lượng mô hình ……… 10
2 Các giá trị thống kê ……… 11
3 Kiểm định lại bằng Eviews và SPSS ……… 12
4 Kiểm định các điều kiện vận dụng mô hình ……… 13
5 Kiểm định mô hình ……… 18
VI Diễn dịch kết quả và kết luận ……… 19
VII Lời cảm ơn ……… 20
IX Tài liệu tham khảo ………….……… 21
Trang 3I PHÁT BIỂU VẤN ĐỀ
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là một chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăng
trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người, cơ
cấu kinh tế và sự thay đổi mức giá cả của một quốc gia Bởi vậy, GDP là một công cụ quan trọng, thích hợp được dùng phổ biến trên thế giới để khảo sát sự phát triển và sự
thay đổi trong nền kinh tế quốc dân Nhận thức chính xác và sử dụng hợp lý chỉ tiêu
này có ý nghĩa quan trọng trong việc khảo sát và đánh giá tình trạng phát triển bền vững, nhịp nhàng, toàn diện nền kinh tế Bất cứ một gia quốc gia nào cũng muốn duy trì một nền kinh tế tăng trưởng cùng với sự ổn định tiền tệ và công ăn việc làm cho
dân cư mà GDP là một trong những tín hiệu cụ thể cho những nỗ lực của chính phủ.
Vì thế việc nghiên cứu khuynh hướng của sự tăng trưởng GDP, các yếu tố ảnh hưởng
đến GDP giúp chính phủ có thể thay đổi các chính sách để đạt được những mục tiêu
đề ra nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đây là những vấn đề vĩ mô mà ai hoạt động
trong lĩnh vực kinh tế đều quan tâm.
Đà Nẵng là thành phố có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh, cùng nhiều
chuyển biến tích cực Đó là lý do, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài: Nghiên c ứu sự tác động, ảnh hưởng của 3 yếu tố: Vốn đầu tư, dân số và tỷ lệ lạm phát đến GDP tại thành ph ố Đà Nẵng giai đoạn 1980 - 2013.
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 4động này do công ty, doanh nghiệp của công dân nước đó hay công dân nước ngoài
sản xuất ra tại nước đó, nhưng lại không bao gồm kết quả hoạt động của công dân
nước sở tại tiến hành ở nước ngoài.
Ngoài GNP, GDP cũng là một trong những thước đo tốt về thành tựu kinh tế của một đất nước, người ta dùng chỉ tiêu này để so sánh qui mô sản xuất của các
nước khác nhau trên thế giới GDP được sử dụng để phân tích những biến đổi về sản lượng của đất nước trong thời gian khác nhau Ngoài ra, GDP còn được sử dụng để
phân tích sự thay đổi mức sống của dân cư, cụ thể qua GDP bình quân đầu người.
Để tính GDP, người ta sử dụng rất nhiều các dữ liệu sơ cấp, có rất nhiều phương pháp tính GDP như tính theo chi tiêu, theo thu nhập, theo chi phí, cũng có
thể tính GDP theo giá trị gia tăng hay bình quân đầu người Mục tiêu của việc tính GDP là tập hợp các thông tin rời rạc lại thành một con số bằng thước đo tiền tệ, ví
dụ Đồng Việt Nam (VNĐ) hay đô-la Mỹ (USD Dollar) - con số nói lên giá trị của tổng thể các hoạt động.
GDP có thể tính là tổng của các khoản tiêu dùng, hoặc tổng của các khoản chi tiêu hoặc tổng giá trị gia tăng của nền kinh tế Về lý thuyết, dù theo cách tính nào cũng cho kết quả tính GDP như nhau Nhưng trong nhiều báo cáo thống kê, lại có sự chênh lệch nhỏ giữa kết quả theo ba cách tính Đó là vì có sai số trong thống kê.
2 Lý thuyết đưa các biến độc lập vào mô hình
- Vốn đầu tư: Để sản xuất hàng hóa, để mua máy móc thiết bị, để mở rộng quy
mô sản xuất, nâng cao tay nghề cho công nhân viên, chúng ta cần có vốn đầu tư.
Harod Domar đã nêu lên mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế với công
thức ICOR, đó là tỷ lệ tăng đầu tư chia cho tỷ lệ tăng GDP.
- Dân số: ảnh hưởng đến tỷ lệ sinh, tử; lực lượng lao động Một số quan điểm cho rằng con người là cốt lõi của tăng trưởng kinh tế Con người có sức khỏe, trí tuệ,
Trang 5tay nghề cao, có nhiệt huyết, động lực, nhiệt tình, được tổ chức chặt chẽ sẽ là nhân
tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế.
- Tỷ lệ lạm phát: Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị
trường hay giảm sức mua của đồng tiền Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì
lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác Thông
thường theo nghĩa đầu tiên thì người ta hiểu là lạm phát của đơn vị tiền tệ trong
phạm vi nền kinh tế của một quốc gia, còn theo nghĩa thứ hai thì người ta hiểu lạm phát của một loại tiền tệ trong phạm vi thị trường toàn cầu Phạm vi ảnh hưởng của hai thành phần này vẫn là một chủ đề gây tranh cãi giữa các nhà kinh tế học vĩ mô.
Ngược lại với lạm phát là giảm phát, được tính trên cơ sở so sánh giá trị GDP tính
theo giá hiện hành và GDP tính theo giá kỳ trước Nghĩa là đo lường mức tăng và giảm giá trên tất cả các loại hàng hóa dịch vụ tính trong GDP.
Một chỉ số lạm phát bằng 0 hay một chỉ số dương nhỏ thì được người ta gọi là
sự “ổn định giá cả” Trong mỗi giai đoạn có thể có giá mặt hàng này tăng, mặt hàng kia giảm, nhưng nếu mức giá chung tăng, ta có lạm phát Nếu mức giá chung giảm,
ta có giảm phát.
Lạm phát được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi trong giá cả của một
lượng lớn các hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế (thông thường dựa trên dữ
liệu được thu thập bởi các tổ chức Nhà nước, mặc dù các liên đoàn lao động và các tạp chí kinh doanh cũng làm việc này) Giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ được
tổ hợp với nhau để đưa ra một “mức giá cả trung bình”, gọi là mức giá trung bình của một tập hợp các sản phẩm.
Chỉ số giá cả là tỷ lệ mức giá trung bình ở thời điểm hiện tại đối với mức giá trung bình của nhóm hàng tương ứng ở thời điểm gốc, được tính theo bình quân gia quyền của một nhóm các hàng hóa thiết yếu Tỷ lệ lạm phát thể hiện qua chỉ số giá
Trang 6cả là tỷ lệ phần trăm mức tăng của mức giá trung bình hiện tại so với mức giá trung bình ở thời điểm gốc Để dễ hình dung có thể coi mức giá cả như là phép đo kích
thước của một quả cầu, lạm phát sẽ là độ tăng kích thước của nó.
Không tồn tại một phép đo chính xác duy nhất chỉ số lạm phát, vì giá trị của chỉ số này phụ thuộc vào tỷ trọng mà người ta gán cho mỗi hàng hóa trong chỉ số, cũng như phụ thuộc vào phạm vi khu vực kinh tế mà nó được thực hiện.
Ở Việt Nam nhóm hàng lương thực, giá vàng, đôla có lẽ có trọng số lớn Chỉ
số này không phản ánh sự biến động giá chung nhưng phản ánh biến động giá cả ảnh
hưởng nhiều đến đời sống, tiêu dùng Khi nói tốc độ lạm phát, người ta cũng thường
dùng chỉ số này khi nền kinh tế có lạm phát, nếu không do nguyên nhân tác động từ
nước ngoài, hay một thay đổi lớn về cung sản phẩm, thì nó thể hiện cầu hàng hóa lớn hơn cung hàng hóa Việc duy trì cầu hàng hóa lớn hơn cung hàng hóa ở một mức độ
vừa phải, do đó lạm phát ở mức vừa phải là cần thiết để kích thích sản xuất, giúp cho việc tiêu thụ hàng hóa tốt hơn và tạo lợi nhuận cần thiết cho các doanh nghiệp đầu tư nâng cao công nghệ, mở rộng sản xuất Nếu nền kinh tế sa giảm phát, nghĩa là sẽ bị thừa cung, thừa ứ hàng hóa, gây ra tình trạng đình đốn, thua lỗ ở các doanh nghiệp.
Đó là tác dụng của lạm phát Tất nhiên lạm phát quá cao thì lại là một vấn đề lớn.
III THIẾT LẬP MÔ HÌNH TỔNG QUÁT
Mô hình hồi quy tổng thể
Trang 7+ X2 là vốn đầu tư (Đơn vị tính: triệu đồng);
+ X3 là dân số (Đơn vị tính: người);
+ X4 là tỷ lệ lạm phát (Đơn vị tính: phần trăm).
Mô hình hồi quy mẫu
Y^ = ß1^ + ß2^ X2i + ß3^ X3i + ß4^ X4i
Y = ß1^ + ß2^ X2i + ß3^ X3i + ß4^ X4i + e
IV NGUỒN DỮ LIỆU VÀ MÔ TẢ DỮ LIỆU
1 Nguồn số liệu GDP – Biến phụ thuộc Y:
Đơn vị tính: Triệu đồng
GDP ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 1980 – 2013 THEO GIÁ CỐ ĐỊNH
Trang 9DÂN SỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 1980 - 2013
Trang 111993 8.379 2010 12
(Nguồn Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF)
5.Tổng hợp số liệu sử dụng trong mô hình
Trang 12V ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT
1 Ước lượng mô hình
2.554704623 6.4457E-08 -4.129E-06 -0.0015636.44566E-08 2.3501E-15 -1.124E-13 -2.538E-11-4.129E-06 -1.124E-13 6.8362E-12 2.2251E-09-0.00156301 -2.538E-11 2.2251E-09 3.4192E-06
1441316151.91127E+151.18532E+143002758128
-2706411.180.3879825617.137482457224.0577323
Trang 13Vậy mô hình được ước lượng là:
Trang 14S.E of regression 315452.9 Akaike info criterion 28.27154
Sum squared resid 2.99E+12 Schwarz criterion 28.45111
Log likelihood -476.6161 Hannan-Quinn criter 28.33278
F-statistic 1966.813 Durbin-Watson stat 1.467391
a All requested variables entered
Trang 15Std Error of theEstimate
Mean
1 Regression 5.872E14 3 1.957E14 1.967E3 000a
Residual 2.985E12 30 9.951E10
StandardizedCoefficients
Trang 164.1 Các điều kiện về dạng mô hình và điều kiện về các quan sát
Biểu diễn Y lần lượt theo X2, X3 ta được các đồ thị phân tán (Scatterplot) sau:
00 12000000.
00 14000000.
00 16000000.
00 18000000.
Trang 1700 12000000.
00 14000000.
00 16000000.
00 18000000.
Lạm phát
X4
Trang 18Như vậy, có thể thấy rằng các biến độc lập X2, X3 có mối quan hệ tuyến tính
khá rõ với biến phụ thuộc, và hầu như không có quan sát gây ra sự sai lệch lớn (hay các quan sát có cùng vai trò) Tuy nhiên với biến X4 (lạm phát) thì dường như
không có quan hệ tuyến tính với GDP.
4.2 Kiểm tra phân phối của dữ liệu
Dữ liệu thu thập được cần phải kiểm tra xem có đảm bảo phân phối chuẩn hay
không trước khi phân tích hồi quy Ở đây Nhóm dựa vào hệ số Skewness để kiểm định:
Sử dụng SPSS ta tính được các hệ số trên như sau:
Trang 19Qua bảng trên ta thấy, tất cả giá trị tuyệt đối của các hệ số của biến X2, X3
đều nhỏ hơn 1,96 Vậy, phân phối là phân phối chuẩn với sai số là 5% Riêng với
biến X4 (lạm phát) không phân theo quy luật phân phối chuẩn.
4.3 Giả thiết đa cộng tuyến
Coefficients a
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
Dựa vào bảng trên ta thấy hệ số chấp nhận của biến (Tolerance) và hệ số
phóng đại phương sai VIF ( Variance inflation factor) nhỏ hơn 10 Vì vậy mô hình
không có hiện tượng đa cộng tuyến.
4.4 Giả thiết tự tương quan
Với k’ = k-1=3, n = 34, mức ý nghĩa 5%, tra bảng ta có d L = 1,27; d U =
1,65 Như vậy, d L = 1,27 < d = 1.467391 < d U = 1,65 Vì vậy, mô hình không có
hiện tượng tự tương quan dương.
4.5 Giả thiết phương sai không đồng nhất
Sử dụng hồi quy phụ (Dựa vào biến phụ thuộc):
Giả định σi^2= α1 + α2 [E(Yi)]2
(Trong thực hành, dùng ui^2 và Ŷi thay cho σi^2và E(Yi) )
Kiểm định cặp giả thiết :
Trang 20Vậy, mô hình có ý nghĩa.
5.2 Kiểm định giả thiết về ßi
H0 : ßi = 0 H1 : ßi ≠ 0
| t 1 | = 5.368 > t0,02530
| t 2 | = 25.371 > t0,02530
| t 3 | = 8.654 > t0,02530
| t 4 | = 0.384 < t0,02530
Trang 21t 4 < t0,02530 nên biến X4 không có ý nghĩa trong mô hình, có nghĩa là lạm
phát không ảnh hưởng đến GDP của Đà Nẵng.
Mô hình hồi quy tổng thể được sửa lại: Y = ß1 + ß2 X2i + ß3 X3i + ui
Mô hình hồi quy mẫu được sửa lại: Y^ = ß1^ + ß2^ X2i + ß3^ X3i
Hoặc Y = ß1^ + ß2^ X2i + ß3^ X3i + e
Thực hiện ước lượng lại ta được:
bày.
Mô hình cũng cho thấy là lạm phát thay đổi không tác động GDP.
Từ đó rút ra kết luận khi vốn đầu tư của thành phố tăng thêm 1 triệu đồng thì GDP sẽ tăng bình quân là 0,389646 triệu đồng và dân số tăng thêm 1 người thì GDP
sẽ tăng bình quân 6,991676 triệu đồng.
Trang 22Do số lượng quan sát nhỏ gây nên khó khăn trong việc đánh giá sự tác động
của nhân tố lạm phát Điều này đã ảnh hưởng đáng kể đến kết quả nghiên cứu.
Mô hình có bỏ sót biến, có thể đưa thêm một số biến nữa (tỷ lệ thất nghiệp, cơ chế chính sách, xuất khẩu, nhập khẩu…) vào mô hình để độ phù hợp của mô hình tăng lên, tuy nhiên làm như vậy mô hình sẽ phức tạp hơn, có thể sẽ có nhiều khuyết tật hơn gây khó khăn trong việc kiểm định.
VII LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng tôi mong nhận được ý kiến góp ý của thầy cô và các bạn để bài tiểu luận của nhóm được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!
Trang 23IX TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chương trình giảng dạy Cao học môn Kinh tế lượng, GS.TS Trương Bá Thanh,
trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
2 Niên giám thống kê hằng năm, Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng
3 Giáo trình kinh tế vĩ mô, TS Bùi Quang Bình, khoa Kinh tế, trường Đại học Kinh tế