NGUYỄN THỊ TÚ QUYÊN NGHIÊN CỨU VAI TRÒ NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðÔNG ANH - THANH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TÚ QUYÊN
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðÔNG ANH - THANH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHÚC THỌ
HÀ NỘI - 2012
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng ñể bảo vệ luận văn của một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Tú Quyên
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ rất nhiệt tình và có hiệu quả của Viện sau ựại học - Trường ựại học nông nghiệp Hà nội; Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện đông Anh; đảng ủy
và Ủy ban nhân dân các xã và ựông ựảo bà con nhân dân huyện đông Anh
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Bộ môn Kinh tế - Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Viện ựào tạo sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựặc biệt là Tiến sỹ Nguyễn Phúc Thọ, người ựã nhiệt tình hướng dẫn, giúp ựỡ chúng tôi trong việc hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện đông Anh; các ban của Huyện ủy, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện đông Anh; xin cản ơn các đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân ựã giúp ựỡ, cộng tác cùng cúng tôi ựể đề tài ựược thực hiện kịp tiến ựộ theo kế hoạch
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Tú Quyên
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục viết tắt viii
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số lý luận về nông thôn, nông thôn mới 5
2.1.2 Mục tiêu và tiêu chí xây dựng NTM của Bộ Nông nghiệp & PTNT 8
2.1.3 Những nội dung chủ yếu về xây dựng nông thôn mới ………… 11
2.1.4 Vấn ñề tam nông trong xây dựng nông thôn mới ……….13
2.1.5 Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới 15
2.1.6 Quan ñiểm nâng cao vai trò của người dân……… 20
2.1.7 Những yếu tố tác ñộng ñến vai trò của người dân trong xây dựng NTM 24
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iv
2.2.1 Kinh nghiệm về sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới 26
2.2.2 Kinh nghiệm từ xây dựng mô hình thí ñiểm NTM ở Việt Nam 29
2.2.3 Các mô hình nghiên cứu có liên quan 31
2.3 Bài học kinh nghiệm sau khi nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn 36
2.3.1 Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền 36
2.3.2 Bài học về quy hoạch 36
2.3.3 Bài học về công tác ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ làm xây dựng NTM 36
2.3.4 Bài học về huy ñộng các nguồn lực cho xây dựng NTM 37
2.3.5 Bài học về phát triển sản xuất, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống 37
2.3.6 Bài học về cơ chế quản lý ñầu tư trên ñịa bàn 38
2.3.7 Bài học về cách làm chủ ñộng, sáng tạo, phù hợp với ñiều kiện và ñặc ñiểm cụ thể của từng xã, tránh rập khuôn, máy móc 39
2.3.8 Bài học trong xây dựng, nâng cao chất lượng hoạt ñộng của hệ thống chính trị, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong xây dựng NTM 39
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn 40
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 40
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 47
3.1.3 Nhận xét chung về ñịa bàn nghiên cứu 51
3.2 Khung phân tích và Phương pháp nghiên cứu 51
3.2.1 Khung phân tích 51
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 52
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 53
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng 54
Trang 6Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ v
PHẦN IV VAI TRÒ NGƯỜI DÂN TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN đỊA BÀN HUYỆN đÔNG ANH 55
4.1 Khái quát kết quả triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn huyện đông Anh 55
4.1.1 Mục tiêu 56
4.1.2 Nội dung triển khai 58
4.1.3 Kết quả ựạt ựược 63
4.2 Thực trạng vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn huyện đông Anh 67
4.2.1 Vai trò của người dân trong quyết ựịnh các vấn ựề xây dựng NTM 69
4.2.2 Vai trò của người dân trong phát triển kinh tế, các hình thức tổ chức sản xuất 75
4.2.3 Vai trò của người dân trong ựóng góp nguồn lực cho xây dựng NTM 81
4.2.4 Vai trò của người dân trong giám sát xây dựng các công trình NTM 85
4.2.5 Vai trò của người dân trong nghiệm thu, quản lý, khai thác sử dụng các công trình NTM 87
4.2.6 Vai trò của người dân trong việc bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên 90
4.3 Những kết quả ựạt ựược và những khó khăn hạn chế vai trò của người dân trong xây dựng NTM 91
4.3.1 Kết quả ựạt ựược 91
4.3.2 Những hạn chế ựối với vai trò người dân trong việc tham gia xây dựng NTM 93
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vi
4.4 ðịnh hướng, giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới 95
4.4.1 ðịnh hướng nâng cao vai trò của người dân 95
4.4.2 Giải pháp về ñẩy mạnh vai trò của ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo ñịa phương và các tổ chức xã hội trong xây dựng nông thôn mới 96
4.4.3 Giải pháp về tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM 97
4.4.4 Giải pháp phát triển cơ sở vật chất cho hoạt ñộng văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc ở nông thôn trong xây dựng nông thôn mới 99
4.4.5 Giải pháp gắn quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở nông thôn trong xây dựng nông thôn mới 99
PHẦN V KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ 101
5.1 Kết luận 101
5.2 Khuyến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 8Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ vii
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: đất ựai và tình hình sử dụng ựất ựai của Huyện qua các năm 2009 - 2011 45
Bảng 3.2: Dân số và lao ựộng của Huyện qua các năm 2009 - 2011 48
Bảng 3.3: Cơ sở hạ tầng trang thiết bị cho huyện đông Anh trong giai ựoạn 2009 - 2011 50
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh huyện đông Anh các năm 2009 - 2011 52
Bảng 4.1: Vốn hỗ trợ của doanh nghiệp bằng công trình tại các xã 65
Bảng 4.1: Người dân tham gia các cuộc họp 71
Bảng 4.2: Người dân tham gia thành lập tiểu ban xây dựng NTM 72
Bảng 4.3: Người dân tham gia lập kế hoạch xây dựng NTM 73
Bảng 4.4: Tỷ lệ hộ nghèo tại ựịa bàn nghiên cứu 75
Bảng 4.5: Người dân tham gia các lớp tập huấn, ựào tạo ứng dụng kỹ thuật trong sản xuất năm 2011 76
Bảng 4.6: Sự tham gia các lớp tập huấn, ựào tạo ứng dụng kỹ thuật trong sản xuất của các hộ ựiều tra năm 2011 77
Bảng 4.7: Người dân tham gia ựóng góp kinh phắ thực hiện các vùng sản xuất tập trung năm 2011 78
Bảng 4.8: Mức ựóng góp kinh phắ của các hộ ựiều tra ựể xây dựng vùng sản xuất năm 2011 79
Bảng 4.9: Người dân tham gia các hình thức tổ chức sản xuất 81
Bảng 4.10: Người dân tham gia ựóng góp công lao ựộng xây dựng công trình 83
Bảng 4.11: Người dân tham gia ựóng góp kinh phắ xây dựng công trình 84
Bảng 4.12: Người dân tham gia giám sát công trình NTM năm 2011 86
Bảng 4.13: Các công trình cơ sở hạ tầng ựược xây dựng tại các xã giai ựoạn 2009 - 2011 87
Bảng 4.14: Tỷ lệ ựường giao thông, thủy lợi ựược bê tông hóa, cứng hóa ựến hết năm 2011 88
Bảng 4.15: Số công trình tập kết rác thải trên ựịa bàn năm 2011 90
Trang 9Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ viii
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ đỒ Sơ ựồ 1: Quy trình thực hiện dự kiến 10
Hình 2.1: Nguyên tắc xây dựng NTM 17
Hình 2.2: Các lực lượng chắnh tham gia vào hệ thống PTNT 22
Hình 2.3: Vai trò của người dân tham gia xây dựng và PTNT 23
Hình 2.4: Tam giác phối kết hợp 3 nguồn lực trong phát triển nông thôn 23
Hình 2.5 Vùng miền Tây Nam Bộ (đồng bằng sông Cửu Long) 32
Hình 2.6 Mô hình quy hoạch ựô thị làng quê tại Hà Nam 32
Hình 2.7 Vùng đồng bằng sông Hồng 34
Hình 2.8 Vùng Tây Nguyên 34
Hình 3.1: Bản ựồ hành chắnh Hà Nội Ờ đông Anh 41
Hình 4.1: Các hoạt ựộng phát triển bền vững kinh tế - xã hội trong các mô hình nông thôn mới thông qua vai trò của người dân 68
Hình 4.2: Mối quan hệ giữa BCđ, tiểu ban xây dựng NTM và các tổ chức 74
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… ix
Trang 11Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 1
PHẦN I MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong những năm qua, nhiều chương trình, dự án nhằm phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn ựã ựược thực hiện, như: Chương trình khoa học công nghệ, chương trình khuyến nông, chương trình 135 hay chương trình mục tiêu quốc gia về xóa ựói giảm nghèo và việc làm, chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trườngẦ Những chương trình này hoặc chỉ mới giải quyết một số khắa cạnh riêng rẽ (như về cơ sở hạ tầng, nước sạch sinh hoạt) hoặc nhằm mục tiêu xóa ựói giảm nghèo cho những vùng ựặc biệt
khó khăn, vùng nghèo Chỉ ựến khi triển khai đề án thắ ựiểm ỘXây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa, dân chủ hóaỢ do Ban Kinh tế Trung ương và Bộ Nông nghiệp & PTNT chỉ ựạo ở
trên 200 ựiểm ở các ựịa phương với hướng tiếp cận từ cộng ựồng mới thực sự
là chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn và quan tâm tới người nông dân một cách toàn diện nhất Chương trình ựã ựược thực hiện thắng lợi, tạo bước ựột phá trong phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao ựời sống cho người dân Ngày 16/4/2009 Thủ tướng ký quyết ựịnh số 491/2009/Qđ-TTg về ban hành Bộ tiêu chắ quốc gia về nông thôn mới; Quyết ựịnh số 800/2010/Qđ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ựoạn 2010 -
2020; ngày 8/6/2010 Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ựã phát ựộng thi ựua ỘCả nước chung sức xây dựng nông thôn mớiỢ
Cùng với không khắ chung của cả nước xây dựng nông thôn mới, huyện đông Anh nói riêng thành phố Hà Nội nói chung ựã và ựang tiến hành thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của đảng và Nhà nước Nhiều năm qua, đông Anh luôn ựi ựầu thành phố trong việc ựạt các chỉ tiêu kinh tế; cơ cấu kinh tế ựa dạng về nông - lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Những mô hình kinh tế mới, hiệu quả ở đông Anh ựã ựược
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 2
bà con vùng khác biết ựến, như: Mô hình nuôi nhắm (xã Hải Bối), mô hình nuôi cá sấu (xã Tiên Dương), mô hình nuôi giun quế (xã Võng La, Vân Nội)Ầ Huyện cũng luôn quan tâm ựầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở cho nông
nghiệp, nông thôn (ựường giao thông nội ựồng: trên 27 km, kênh mương nội
ựồng: 42 km) Năm 2010, đông Anh có một xã duy nhất là Xuân Nộn ựược
thành phố chọn làm xã ựiểm về xây dựng nông thôn mới Cùng với Xuân Nộn, nhiều xã trên ựịa bàn huyện cũng ựang ra sức xây dựng, phấn ựấu ựạt tiêu chuẩn nông thôn mới ựến 2015, như: Nam Hồng, Mai Lâm, Tiên Dương
Bên cạnh những thành quả ựạt ựược ựó, không ắt vấn ựề còn tồn tại, trong ựó phải ựể ựến một số ựiểm ựáng chú ý như: đất sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm, số người nông dân mất ựất ngày càng tăng lên, khu vực sản xuất nông nghiệp ựã bị thu hẹp, ô nhiễm do chất thải các khu công nghiệp, khu ựô thị Hay trong quá trình xây dựng nông thôn mới còn bộc lộ những vấn ựề khác, như: Năng lực, trình ựộ của ựội ngũ cán bộ cấp cơ sở chưa cao, việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước cho ựịa phương ựã thực sự hiệu quả hay chưa? Vai trò của người dân vào việc xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông thôn vẫn còn nhiều ựiều ựáng nói Xoay quanh vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới hiện nay, một số vấn ựề về lý luận, thực tiễn ựược ựặt ra, như sau:
1 Nông thôn là gì? Tại sao cần xây dựng nông thôn mới?
2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn huyện đông Anh?
3 Vai trò của người dân trong thực hiện xây dựng nông thôn mới là gì?
4 Những vấn ựề gì nảy sinh trong quá trình tham gia xây dựng nông thôn mới của người dân đông Anh? Bài học kinh nghiệm từ xây dựng nông thôn mới
có sự tham gia của người dân trên ựịa bàn huyện đông Anh?
Từ trước ựến nay, có một số nghiên cứu liên quan tới vấn ựề vai trò người dân trong phát triển nông thôn, hay trong xây dựng nông thôn mới, như: Hoàng Văn Cường (LATS, 2002); Phan Xuân Sơn & Nguyễn Cảnh (Xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay, 2011); đào Thế Tuấn (2006)Ầ cũng
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 3
ựã nghiên cứu, phân tắch về một số vai trò của người dân trong phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào làm rõ một số vấn ựề lý luận về xây dựng nông thôn mới, những vấn ựề về sản xuất cho mô hình cụ thể, giải pháp cho phát triển mô hình ựó, mà chưa nghiên cứu nào ựề cập, phân tắch, trả lời câu hỏi vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới là gì?
Xuất phát từ những vấn ựề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘNghiên cứu vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn huyện đông Anh, thành phố Hà NộiỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ựánh giá vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn huyện đông Anh, qua ựó ựề xuất các giải pháp nâng cao vai trò của người dân đông Anh trong xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn huyện tới 2015
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn ựề lý luận và thực tiễn
về vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới
- đánh giá vai trò, chỉ ra những tồn tại và hạn chế về vai trò của người dân trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn huyện đông Anh
- đề xuất một số giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn huyện trong giai ựoạn tiếp theo
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
- Quá trình triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn huyện đông Anh, thành phố Hà Nội
- Người dân tại ựịa bàn nghiên cứu
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 4
- Ban chỉ ựạo, ban quản lý, tổ công tác giúp việc xây dựng nông thôn mới tại ựịa bàn huyện đông Anh
- Không gian: đề tài nghiên cứu tại 3 xã trên ựịa bàn huyện đông Anh, thành phố Hà Nội (xã Xuân Nộn, xã Nam Hồng và xã Mai Lâm, trong ựó, Xuân Nộn là xã ựiểm xây dựng nông thôn mới ựã ựược thành phố lựa chọn)
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 5
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số lý luận về nông thôn, nông thôn mới
ðể tìm hiểu các quan ñiểm về nông thôn mới, chúng ta ñi tìm hiểu một
số khái niệm sau:
Nông thôn
Hiện nay có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về nông thôn Khi nhắc tới khu vực nông thôn, người ta thường so sánh với thành thị Có quan ñiểm cho rằng, khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật ñộ dân số, số lượng dân cư ở nông thôn thấp hơn thành thị
Quan ñiểm khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là
từ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp Những ý kiến này chỉ ñúng trong từng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất ñịnh, phụ thuộc vào trình ñộ phát triển, cơ cấu kinh tế áp dụng cho từng nền kinh tế Khái niệm nông thôn cũng mang tính chất tương ñối, nó có thể thay ñổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới Ở ñây, chúng tôi xin ñưa
ra 2 khái niệm:
- Nông thôn :Là khái niệm dùng ñể chỉ một ñịa bàn mà ở ñó sản xuất
nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (Giáo trình KTCT Mac-Lenin, Dùng cho khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh trong các trường ðH, Cð - NXB Chính trị quốc gia , 2005)
- Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong ñó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế, văn hóa - xã hội và
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 6
môi trường trong một thể chế chính trị nhất ñịnh và chịu ảnh hưởng của các tổ
chức khác (Giáo trình PTNT, trường ðHNN Hà Nội, trang 11, 2005)
Phát triển nông thôn (PTNT)
Khác với phát triển và phát triển kinh tế, PTNT là chỉ sự phát triển ở khu vực nông thôn, có thể hiểu rằng PTNT chỉ sự phát triển kinh tế - xã hội phạm vi hẹp hơn phát triển và phát triển kinh tế Chúng tôi xin ñưa ra một số quan ñiểm về PTNT:
- PTNT là những thay ñổi cần thiết ở vùng nông thôn Tuy nhiên, những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng ñịa phương; theo quan ñiểm thông thường, bản chất của phát triển là tăng trưởng
và hiện ñại hóa mang lại cho người nghèo chút lợi nho nhỏ
- Có quan ñiểm lại cho rằng: PTNT nhằm nâng cao về vị thế kinh tế -
xã hội cho người dân nông thôn thông qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của ñịa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực
- Theo Ngân hàng thế giới (WB) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa (1975): “PTNT là một chiến lược nhằm cải thiện các ñiều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn ñược hưởng lợi
ích từ sự phát triển” (Giáo trình PTNT, trường ðHNN Hà Nội, trang 19, 2005)
PTNT có tác ñộng theo nhiều chiều cạnh khác nhau PTNT là quá trình thực hiện hiện ñại hóa nền văn hóa nông thôn nhưng vẫn bảo tồn ñược những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ ðồng thời, ñây là quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển, ñặc biệt là nhóm người nghèo ở nông thôn - những người ñang tìm
kế sinh nhai, những tiểu nông, tá ñiền và những người không có ñất, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn
Từ các quan ñiểm trên, theo chúng tôi: “PTNT là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường,
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 7
nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác” (Giáo trình PTNT, trường ðHNN Hà Nội, trang 20, 2005)
Nông thôn mới (NTM)
NTM không còn là tên gọi mới ở nước ta trong vài năm trở lại ñây; mô hình PTNT ñã góp phần quan trọng trong việc phát triển và cải thiện nông thôn nước ta ðể ñáp ứng nhu cầu về ñời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của người dân nông thôn, yêu cầu PTNT theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa, Nghị quyết 06/NQ-TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 49/2001/CT-BNN/CS ngày 27/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT ñã ban hành về việc “Xây dựng mô hình PTNT mới”, nhằm ñịnh hướng rõ trong chỉ ñạo thực hiện Việc xây dựng mô hình PTNT mới là một quá trình chuyển ñổi căn bản chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam từ hướng cung sang hướng cầu thị trường ðồng thời, ñảm bảo sự tham gia tối ña của người dân vào quá trình phát triển
theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân ñóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi” ðây là cơ sở ñể phát huy nội lực, hướng vào
xây dựng tính bền vững cho việc phát triển
“Nông thôn mới là tổng thể những ñặc ñiểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, ñáp ứng yêu cầu ñặt ra cho nông thôn trong ñiều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn ñược xây dựng tiên tiến về mọi mặt so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, ñã có)” (Xây dựng nông
thôn mới ở nước ta hiện nay - Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh - HV Chính trị hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, 2011)
Có thể thấy, ñặc ñiểm chung nhất của mô hình PTNT mới là gắn với nông nghiệp, nông thôn và nông dân
Trang 18Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 8
đặc ựiểm ưu việt của nông thôn mới theo đề án của Bộ NN & PTNT
Xây dựng NTM chắnh thức trở thành chương trình mục tiêu quốc gia
Mô hình NTM có nhiều ựặc ựiểm ưu việt tạo nên nét riêng biệt, mới chưa từng có trước kia, ựó là:
+ được xây dựng trên ựơn vị cơ bản là cấp làng - xã
+ Vai trò của người dân ựược nâng cao, nêu cao tắnh tự chủ của người dân, ựặc biệt của nông dân
+ Người dân chủ ựộng tham gia việc xây dựng kế hoạch phát triển, thảo luận, ựóng góp ý kiến, giám sát quá trình thực hiệnẦ nhằm ựạt mục tiêu ựề ra với kết quả, hiệu quả cao nhất
+ Việc thực hiện xây dựng NTM nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn, từng bước nâng cao ựời sống nông dân là quá trình thực hiện dựa trên nền tảng huy ựộng mọi nguồn lực: Ngân sách Nhà nước từ trung ương tới ựịa phương, nguồn lực các tổ chức kinh tế, xã hội, nguồn lực trong nhân dânẦ thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chủ yếu
+ Kắch thắch các tổ chức kinh tế, xã hội của nông dân hoạt ựộng phát triển mạnh và có hiệu quả
2.1.2 Mục tiêu và tiêu chắ xây dựng NTM của Bộ Nông nghiệp & PTNT
2.1.2.1 Mục tiêu của việc xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới nhằm ựạt ựược các mục tiêu tổng thể về kinh
tế, chắnh trị, văn hóa - xã hội để ựạt ựược các mục tiêu này, quá trình xây dựng NTM phải ựược thực hiện trong mối quan hệ tác ựộng qua lại, gắn kết nhau tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh
- Về kinh tế:
+ Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa, hướng ựến thị trường ựể giao lưu, hội nhập đáp ứng ựược nền sản xuất hàng hóa thì kết cấu hạ tầng nông thôn phải ựồng bộ, hiện ựại
Trang 19Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 9
+ Thúc đẩy nơng nghiệp, nơng thơn phát triển nhanh, bền vững, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nơng dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hĩa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nơng thơn và thành thị
+ Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, đa dạng hình thức sở hữu; trong đĩ chú ý xây dựng mới, củng cố và phát triển các HTX theo mơ hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến bộ khoa học cơng nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nơng thơn Sản xuất hàng hĩa cĩ chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, cơng nghệ sản xuất, bảo quản, chế biến nơng sản sau thu hoạch
- Về chính trị:
+ Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tơn pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp
lý, tơn trọng pháp luật, phát huy tính tự chủ của làng xã
+ Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tơn trọng hoạt động của các đồn hội, đồn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nơng thơn mới
- Về văn hĩa - xã hội: xây dựng đời sống văn hĩa ở khu dân cư, giúp
nhau xĩa đĩi giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng
- Về con người: chú trọng nâng cao trình độ dân, trí, nhằm phát huy
nội lực của người dân, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vận dụng vào sản xuất Mặt khác, cần khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt động lập kế hoạch, giám sát, điều chỉnh và đánh giá các cơng trình phát triển thơn, xĩm Xây dựng hình mẫu người nơng dân sản xuất giỏi, là người kết tinh các tư cách: cơng dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dịng
họ, gia đình
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 10
- Về môi trường: xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, du lịch sinh
thái Bảo vệ rừng ñầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp ñể PTNT bền vững
ðể ñạt ñược các mục tiêu nói trên, Nhà nước ñóng vai trò chỉ ñạo, tổ chức ñiều hành quá trình hoạch ñịnh và thực thi chính sách, xây dựng ñề án,
cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo ñiều kiện, ñộng viên tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ ñộng trong thực thi và hoạch ñịnh chính sách Trên tinh thần ñó, các chính sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình NTM
2.1.2.2 Các tiêu chí (nội dung) về xây dựng nông thôn mới
Nguồn: Viện QH &TKNN
Sơ ñồ 1: Quy trình thực hiện dự kiến
Xây dựng, báo cáo
KH, TKKT, dự toán
Ban PT thôn, bản (tư vấn, UBND xã)
- Xây dựng kế hoạch dài hạn
- Xây dựng kế hoạch hàng năm
- Tổ chức họp dân, lựa chọn nội dung
- Tổ chức thực hiện, giám sát, quyết toán
- Xây dựng nội dung quy trình
- Tiêu chuẩn kỹ thuật
- Phê duyệt dự toán, TKKT
- Kiểm tra ñôn ñốc
- Quyết toán vốn NS hỗ trợ
Hð trách nhiệm và
chấp thuận nội dung Thẩm ñịnh, báo cáo KH, TKKT, dự toán
Cấp kinh phí và giám sát thực hiện, quyết toán kinh phí
Trang 21Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 11
Bộ TC quốc gia về xây dựng mô hình NTM ựược Thủ tướng Chắnh phủ
ký quyết ựịnh số 491/2009/Qđ-TTg ngày 16/4/2009 bao gồm 19 tiêu chắ và ựược chia thành 5 nhóm, cụ thể các nhóm tiêu chắ:
19 tiêu chắ ựể xây dựng mô hình NTM: Quy hoạch và thực hiện quy
hoạch, giao thông, thủy lợi, ựiện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu ựiện, nhà ở dân cư, thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao ựộng, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chắnh trị xã hội vững mạnh, trật tự xã hội
2.1.3 Những nội dung chủ yếu về xây dựng nông thôn mới
Căn cứ vào ựiều kiện thực tế của từng xã về tiềm năng, lợi thế, năng lực của cán bộ, khả năng ựóng góp của nhân dânẦ hướng dẫn ựể người dân bàn bạc
ựề xuất các nhu cầu và nội dung hoạt ựộng của ựề án Xét trên khắa cạnh tổng thể, những nội dung sau ựây cần ựược xem xét trong xây dựng mô hình NTM
đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng ựồng
- Nâng cao năng lực cộng ựồng trong việc quy hoạch, thiết kê, triển khai thực hiện, quản lý, ựiều hành các chương trình, dự án trên ựịa bàn xã
- đào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ cơ sở và ựội ngũ cán bộ các cấp về PTNT bền vững
- Nâng cao trình ựộ dân trắ của người dân
- Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông ựể giúp nhau ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ ựể giảm lao ựộng trong nông nghiệp, tăng lao ựộng trong các ngành thương mại, dịch vụ
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 12
Phát triển kinh tế nông thôn
- Trong sản xuất nông nghiệp: khuyến khích người dân trồng trọt, chăn nuôi những cây, con giống có giá trị kinh tế cao, khối lượng hàng hóa lớn ða dạng hóa sản xuất nông nghiệp, phát huy những tiềm năng của ñịa phương
- Tăng cường các hoạt ñộng dịch vụ thúc ñẩy sản xuất và ñời sống: cung ứng vật tư, hàng hóa, nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt, ñiện, tư vấn
kỹ thuật và chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ, tín dụng
- Hỗ trợ trang thiết bị và kỹ thuật phục vụ cho sản xuất nhằm thúc ñẩy
cơ cấu cây trồng, vật nuôi
- Tăng cường củng cố quan hệ sản xuất, các hoạt ñộng tư vấn, hỗ trợ: khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư
Xây dựng NTM gắn với phát triển làng nghề, tạo việc làm phi nông nghiệp
- Với những xã có ngành nghề truyền thống: khôi phục và củng cố, tăng cường tay nghề cho người lao ñộng, hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, quảng bá công nghệ, xử lý môi trường và phát triển bền vững
- Với những xã chưa có ngành nghề phi nông nghiệp: tiến hành ñưa các ngành nghề mới vào xã và tăng cường chuyển giao kỹ thuật, tạo việc làm tăng thêm thu nhập cho nông dân
Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng nông thôn
- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thủy lợi nội ñồng Khuyến khích dồn ñiền ñổi thửa, tích tụ ruộng ñất ñể phát triển quy mô trang trại
- Hỗ trợ xây dựng các cụm, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chế biến sau thu hoạch, tăng cường tiêu thụ sản phẩm
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt ñộng văn hóa, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở nông thôn: nhà văn hóa làng, thư viện, bưu ñiện thôn, xã
Xây dựng NTM gắn với bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên ở nông thôn
- Vận ñộng xây dựng một nông thôn mới xanh - sạch - ñẹp, không có rác thải vứt bừa bãi, không có phế thải của sản xuất và sinh hoạt thải thẳng ra cánh ñồng, hệ thống ao hồ… mà không ñược xử lý
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 13
- Quản lý nguồn nước cấp, thoát nước, thu gom rác thải Hiện nay, vấn
ñề này ở nông thôn ñang phần nào làm ảnh hưởng lớn tới môi trường bởi sự xuất hiện của các làng nghề, các khu tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp mới gây ô nhiễm môi trường và nguồn nước Vì vậy các ñịa phương cần chú ý xây dựng các hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân
2.1.4 Vấn ñề tam nông trong xây dựng nông thôn mới
Trong thời kỳ phát triển kinh tế nước ta hiện nay, quá trình xây dựng NTM, vấn ñề tam nông luôn chiếm vị trí quan trọng, quyết ñịnh cho những chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nông thôn trong thời kỳ CNH - HðH
Quan tâm tới vấn ñề tam nông, tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá X, ñã ban hành Nghị quyết 26-NQ/TW về nông nghiệp - nông thôn - nông dân, với mục tiêu ñến năm 2010 tạo chuyển biến mạnh
mẽ trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao ñời sống nhân dân Chương trình hành ñộng sẽ tập trung vào một số nội dung chính như:
- Tổ chức quán triệt sâu rộng trong các ngành, các cấp và nhân dân từ Trung ương ñến cơ sở ñể có nhận thức ñúng ñắn về vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn ở nước ta
- Phát ñộng trong toàn quốc phong trào thi ñua lao ñộng xây dựng nông nghiệp hiện ñại, xây dựng NTM
- Rà soát ñiều chỉnh quy hoạch, xây dựng và triển khai các chương trình kinh tế-xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia, các ñề án chuyên ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
ðề án “Vấn ñề nông nghiệp - nông dân - nông thôn”, dựa trên tư tưởng chỉ ñạo của ðại hội ðảng X ñược ñưa ra tập trung ñáng giá thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn từ năm 2000 ñến nay, làm rõ các quan ñiểm ñề ra mục tiêu và các chủ trương, giải pháp lớn nhằm giải quyết các vấn ñề này trong giai ñoạn từ nay ñến năm 2020 Trong ñề án, vấn ñề xây dựng NTM là một trong
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 14
3 nội dung trọng tâm nhằm giải quyết các vấn ñề ñưa ra của ñề án Với các nội dung như sau:
Mục tiêu xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện ñại: cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, ñô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái ñược bảo vệ; nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh ñạo của ðảng ở nông thôn; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và ñội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, ñảm bảo thực hiện thành công CNH - HðH ñất nước theo ñịnh hướng XHCN
Nội dung triển khai chính:
- Quy hoạch các khu dân cư nông thôn và hướng dẫn cải tạo nơi ở dân
cư ñảm bảo ăn ở văn minh nhưng vẫn giữ ñược nét bản sắc văn hóa ñặc trưng của từng dân tộc, từng vùng quê ðến năm 2010, rà soát và ñiều chỉnh quy hoạch xây dựng 45% thị trấn, hoàn thành quy hoạch 42% các khu dân cư trung tâm xã, thị tứ ðến năm 2020, 100% các thị trấn có quy hoạch xây dựng
và 50% thị trấn có quy hoạch chi tiết; 100% thị tứ và trung tâm cụm xã có quy
hoạch xây dựng
- Quy hoạch phát triển ñồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội thôn,
xã, ñáp ứng yêu cầu CNH - HðH
- Nâng cao kiến thức ñời sống và kiến thức nghề nghiệp cho người dân;
nâng cao tinh thần tự lực tự cường vượt qua khó khăn, vươn lên xây dựng
cuộc sống mới tốt ñẹp hơn trong các cộng ñồng dân cư nông thôn
- Phát triên sản xuất hàng hóa gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp
tạo ñiều kiện thực hiện “mỗi làng một nghề”
- Xây dựng ñời sống văn hóa
- Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất tiến bộ, phù hợp
- Nâng cao chất lượng dân chủ cơ sở
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 15
Phương châm chính của chương trình: phát huy cao ñộ tinh thần sáng
tạo của người dân nông thôn tại từng cộng ñồng Người dân tự bàn bạc lực chọn công việc ưu tiên, tự triển khai thực hiện và hưởng lợi Cấp ủy và chính quyền chọn hỗ trợ về tổ chức, về kỹ thuật và nguồn lực
Lấy xã, thôn, ấp làm ñịa bàn chính ñể chỉ ñạo thực hiện ðổi mới phương pháp tiếp cận từ cơ sở, hỗ trợ của ngân sách nhà nước chủ yếu nhằm
“khuyến khích, thúc ñẩy” và ñược phân phối theo nguyên tắc “hỗ trợ nơi làm tốt”, “hỗ trợ nhiều hơn cho nơi khó khăn” Xây dựng bộ tiêu chí ñể xác ñịnh chuản về làng, xã nông thôn mới Phấn ñấu ñến năm 2015 sẽ có 20%, tới năm
2020 có 50% xã ñạt tiêu chuẩn nông thôn mới
Xây dựng các tổ chức tự chủ ở cấp cộng ñồng thôn, bản nhằm huy ñộng quan hệ cộng ñồng cổ truyền, làm công tác tổ chức quản lý các hoạt ñộng của chương trinhg, xây dựng các hệ thống hương ước, lệ làng ñể tham gia quản lý
xã hội và phát triển văn hóa nông thôn
2.1.5 Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới
Khi tham gia vào quá trình PTNT mới với sự hỗ trợ của Nhà nước, người dân tại các cộng ñồng dân cư nông thôn sẽ từng bước ñược tăng cường
kỹ năng, năng lực về quản lý nhằm tận dụng triệt ñể các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài Khi xem xét quá trình tham gia của người dân trong các hoạt ñộng
PTNT, vai trò của người dân ở ñây ñược thể hiện: “Dân biết, dân bàn, dân ñóng góp, dân làm, dân kiểm tra giám sát, dân quản lý, dân hưởng lợi” - các nội dung ở ñây hoàn toàn phù hợp với quan ñiểm của ðảng ta là “lấy dân làm gốc”, trong xây dựng NTM các nội dung vai trò người dân ñược hiểu:
- Dân biết: Là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân
về những kiến thức bản ñịa ñể có thể ñóng góp vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá trình khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Mặt khác, người dân có ñiều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giai ñoạn sau của quá trình xây dựng công trình, nắm ñược thông tin ñầy ñủ về
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 16
công trình mà họ tham gia như: mục ñích xây dựng công trình, yêu cầu ñóng góp, trách nhiệm, quyền lợi của cộng ñồng người dân ñược hưởng lợi
- Dân bàn: Bao gồm sự tham gia ý kiến của người dân liên quan ñến kế
hoạch phát triển sản xuất, liên quan ñến các giải pháp, mọi hoạt ñộng của nông dân trên ñịa bàn như bàn luận mở ra một hướng sản xuất mới, ñầu tư xây dựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức khai thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức ñóng góp, phương thức quản lý tài chính,… trong nội bộ cộng ñồng dân cư hưởng lợi
- Dân ñóng góp: là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc
mà còn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của từng người dân trong cộng ñồng Hình thức ñóng góp có thể bằng tiền, sức lao ñộng, vật tư tại chỗ hoặc ñóng góp bằng trí tuệ
- Dân làm: chính là sự tham gia lao ñộng trực tiếp từ người dân vào các
hoạt ñộng PTNT như: ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt ñộng của các nhóm khuyến nông, khuyến lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm, những công việc liên quan ñến tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng công trình Từ những việc tham cho người dân có việc làm, tăng thu nhập cho người dân
- Dân kiểm tra: thông qua các chương trình, hoạt ñộng có sự giám sát và
ñánh giá cảu người dân, ñể thực hiện các quy chế dân chủ cơ sở của ðảng và Nhà nước nói chung và nâng cao hiệu quả chất lượng công trình Ở những công trình
có nhiều bên tham gia, sự kiểm tra, giám sát của cộng ñồng hưởng lợi có tác ñộng tích cực trực tiếp ñến chất lượng công trình và tính minh bạch trong việc sử dụng các nguồn lực của Nhà nước và của người dân vào xây dựng, quản lý và vận hành công trình
- Dân quản lý: thành quả của các hoạt ñộng mà người dân tham gia: các
công trình sau khi xây dựng xong cần ñược quản lý trực tiếp của một tổ chức do nông dân hưởng lợi lập ra ñể tránh tình trạng không rõ ràng về chủ sở hữu công trình Việc tổ chức của người dân tham gia duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm nâng cao tuổi thọ và phát huy tối ña hiệu quả trong việc sử dụng công trình
Trang 27Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 17
- Dân hưởng lợi: chắnh là lợi ắch mà các hoạt ựộng mang lại, tuy nhiên
cần chia ra các nhóm hưởng lợi ắch trực tiếp và nhóm hưởng lợi ắch gián tiếp Nhóm hưởng lợi ắch trực tiếp là nhóm thụ hưởng các lợi ắch từ các hoạt ựộng như thu nhập tăng thêm của năng suất cây trồng do thực hiện thâm canh, tăng
vụ, áp dụng các giống mới, các kỹ thuật tiên tiến, phòng trừ dịch bệnh và các hoạt ựộng tài chắnh, tắn dụngẦ Nhóm hưởng lợi gián tiếp là nhóm thụ hưởng thành quả của các hoạt ựộng ựó, ựể hưởng lợi từ mức ựộ cải thiện môi trường sinh thái, học hỏi nhóm hưởng lợi trực tiếp từ các mô hình nhân rộng, mức ựộ tham gia vào thị trường ựể tăng thu nhập,Ầ
Biết
Bàn
Làm
Kiểm tra, giám sát
Quản lý,
sử dụng đóng góp
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 18
2.1.5.1 Vai trò của người dân trong quyết ñịnh các vấn ñề xây dựng NTM
Sự tham gia quyết ñịnh các vấn ñề xây dựng NTM ñược thể hiện qua
sự tham gia thành lập BCð, các tiểu ban xây dựng NTM thôn xóm; tham gia ñóng góp ý kiến lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng NTM; quyết ñịnh lựa chọn phát triển vùng sản xuất (sản xuất cái gì, ñịa ñiểm xây dựng vùng sản xuất) thông qua hình thức họp, bàn, lấy ý kiến, biểu quyết theo tỷ lệ ñể lựa chọn các phương án Sự tham gia các lớp tập huấn phát triển sản xuất trên ñịa bàn…
ðây là nội dung quan trọng nhất và xuyên suốt quá trình xây dựng NTM, ñược coi như nhân tố quyết ñịnh sự thành bại của việc áp dụng phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng ñồng làm chủ trong xây dựng thí ñiểm mô hình Từ việc biểu quyết thành lập BCð, tiểu ban NTM tại ñịa phương ñến ý kiến lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng NTM của người dân thể hiện sự hiểu biết, bàn bạc, hành ñộng (làm), quyết ñịnh của nhân dân
Sau khi ñã họp, thảo luận, bàn bạc, khi triển khai, người dân quyết ñịnh cái
gì làm trước, cái gì làm sau, phù hợp với nguồn lực của chính họ, phù hợp với nguồn lực của ñịa phương và của Trung ương hỗ trợ cho họ ñể ñạt hiệu quả nhất
2.1.5.2 Vai trò ñóng góp nguồn lực cho xây dựng NTM
Phương châm xây dựng NTM là “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”, do
ñó, ñể thực hiện thành công xây dựng NTM, các ñịa phương cần làm tốt công tác huy ñộng mọi nguồn lực, ñặc biệt là nguồn lực từ cộng ñồng dân cư Nguồn lực xây dựng NTM bao gồm: nguồn vốn tiền mặt, hiện vật (vật liệu xây dựng), ngày công lao ñộng, hiến ñất… vốn tài trợ khác (tranh thủ sự ủng
hộ của con em thành ñạt hướng về quê hương) ñể thực hiện các hoạt ñộng xây dựng NTM ðây là sự thể hiện ở phạm trù vật chất lẫn phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tự giác của người dân
Trong xây dựng NTM, công trình nào mà người dân làm ñược thì ñể người dân làm, không phải tất cả các công trình ñều phải thuê Làm như vậy vừa tăng thu nhập cho người dân, ñồng thời ñể họ có thể ñóng góp sức lực cho công cuộc xây dựng NTM thông qua việc xây dựng, cải tạo nâng cấp công
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 19
trình ñó ðồng thời, ñể người dân phải thực sự hiểu ñược, thấy ñược là họ làm cho chính mình, thực hiện theo chủ trương của ðảng và Nhà nước, tự ñóng góp, ñầu tư nâng cao hiệu quả các công trình, các hoạt ñộng trong xây dựng NTM ñể từng bước nâng cao ñời sống của chính gia ñình mình và làm giàu
2.1.5.3 Vai trò trong kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng NTM
Vai trò của nhân dân trong việc kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện xây dựng NTM thể hiện: kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, quản lý và sử dụng các nguồn ñầu tư, nguồn thu từ cộng ñồng, các dự
án ñầu tư vào cộng ñồng, các công trình nhân dân ñóng góp kinh phí; hay sự tham gia lao ñộng trực tiếp, số ngày công kiểm tra thực tế vào các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt ñộng của tổ, nhóm khuyến nông,… thông qua hoạt ñộng của các ban thanh tra nhân dân hay ban giám sát cộng ñồng
Thông qua việc kiểm tra, giám sát thể hiện vai trò của người dân trong xây dựng NTM ñồng thời ñảm bảo ñược chất lượng các công trình, các hoạt ñộng của xây dựng NTM từ ñó nâng cao chất lượng phục vụ của các công trình NTM, nâng cao thời gian hưởng lợi cho cộng ñồng dân cư
2.1.5.4 Vai trò nghiệm thu, quản lý, khai thác sử dụng công trình xây dựng NTM
Nghiệm thu có nghiệm thu từng phần, từng giai ñoạn và nghiệm thu tổng thể; ñược thể hiện qua biên bản có sự ký kết của các thành phần tham gia, trong ñó có sự tham gia của người dân (ban thanh tra nhân dân, ban giám sát cộng ñồng) Số lần nghiệm thu ở các hoạt ñộng khác nhau cũng khác nhau,
ñể tham gia nghiệm thu ñược ñòi hỏi cả quá trình tham gia lao ñộng thực tế của người dân Sau nghiệm thu tổng thể, người dân tiếp nhận quản lý và khai thác sử dụng ñể phục vụ cho chính nhu cầu của họ Vừa khai thác vừa quản lý ñồng thời nâng cao vai trò của người dân, ñể họ thấy rằng mình thực sự rất quan trọng trong các hoạt ñộng phát triển của ñịa phương, từ ñó tăng tính trách nhiệm của người dân mà lại nâng cao tuổi thọ cho các công trình
2.1.5.5 Vai trò của người dân trong việc bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên
Tốc ñộ phát triển CNH, ðTH, khai thác tài nguyên và phát triển làng nghề
ñã làm cho vấn ñề ô nhiễm môi trường vùng NN - NT ngày càng cấp bách, ñặc
Trang 30Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 20
biệt trong giai đoạn hiện nay, đang triển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM Những năm gần đây, tình hình thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp đã gây ảnh hưởng khơng nhỏ đến đời sống kinh tế của người dân mà phần lớn là nơng dân Nhiều vùng nơng thơn bị ơ nhiễm vượt quá mức cho phép nhiều lần, ơ nhiễm nguồn nước, ơ nhiễm khơng khí, ơ nhiễm hữu cơ trên các vùng mà nguyên nhân chính là do chất thải sinh hoạt, chăn nuơi, chất thải sản xuất, đặc biệt tại các làng nghề… ðể xây dựng thành cơng NTM cần gắn quy hoạch phát triển KT -
XH với bảo vệ tài nguyên mơi trường
ðể thực hiện thành cơng tiêu chí mơi trường, cần thực hiện cĩ hiệu quả quy hoạch bảo vệ mơi trường; khắc phục tình trạng ơ nhiễm mơi trường nơng thơn, cải tạo, nâng cấp, xây dựng các cơng trình bảo vệ mơi trường vùn NN -
NT, tăng cường năng lực quản lý mơi trường cấp huyện, xã để bảo vệ mơi trường; đặc biệt đẩy mạnh thơng tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng dân cư trong các hoạt động cải thiện và bảo vệ mơi trường NN - NT, thơng qua các hoạt động quét dọn đường làng, ngõ xĩm; khơng thả gia súc, gia cầm trên đường làng, khơng phơi rơm rạ trên trục đường giao thơn liên xã, khơng xả rác bừa bãi, phân loại rác thải… Trong xây dựng NTM, từng người dân tự giác chỉnh trang nhà cửa, sân vường, cổng ngõ của từng nhà theo quy hoạch chung của xã, đĩng gĩp cho văn minh sạch đẹp của làng, xã từ chính nhà mình, tránh tư tưởng sạch trong nhà, ngồi ngõ bẩn hay ngược lại
2.1.6 Quan điểm nâng cao vai trị của người dân
PTNT mới được thực hiện trên cơ sở động viên tồn thể nhân dân, phát huy nội lực theo phương châm: dân biết, dân bàn, dân đĩng gĩp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý, dân hưởng lợi Bên cạnh đĩ, cần được sự hỗ trợ tích cực, cĩ hiệu quả từ các ngành, các cấp từ trung ương đến địa phương về vốn,
kỹ thuật và cơ chế chính sách
Nâng cao vai trị của người dân là nâng cao thể chế quản lý, tự quản của cộng đồng người dân như xây dựng và thực hiện các hương ước, quy ước, nội quy,… Phát huy vai trị của già làng, trưởng bản, trưởng dịng họ và tổ chức tơn giáo tại địa phương; thực hiện đồn kết trong tồn dân, xây dựng các
Trang 31Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 21
mối quan hệ tình làng nghĩa xóm Phát huy tinh thần thương yêu, ựùm bọc, giúp ựỡ nhau trong phát triển kinh tế, phòng chống và ựấu tranh chống lại các
tệ nạn xã hội; đào tạo việc làm và thực hiện các dự án phát triển, cũng như việc vận hành và bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn quy mô nhỏ; Quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; Hình thành các tổ nhóm tiết kiệm, tắn dụng nông thôn
Lực lượng tham gia vào hệ thống PTNT ựược chia ra làm 2 cấp: cấp ựược
hỗ trợ từ trên xuống hay từ bên ngoài cộng ựồng dân cư và cấp thực hiện là các cộng ựồng dân cư mà người dân tại ựó là tác nhân chắnh của quá trình PTNT Vai trò của cấp hỗ trợ là xây dựng khung pháp lý, hoạch ựịnh chắnh sách hỗ trợ cho PTNT, hỗ trợ về phương pháp PTNT và chuyển giao khoa học kỹ thuật tiên tiến, cung cấp thông tin phù hợp, kịp thời, ựể hỗ trợ người dân nông thôn, khơi dậy và phát huy nội lực của người dân ựể họ có ựủ tự tin, năng lực tận dụng cơ hội phát triển, sử dụng nguồn hỗ trợ tài chắnh cho các hoạt ựộng phát triển một cách có hiệu quả Cấp xã ựóng vai trò cầu nối và là ựiểm giao thoa của các hỗ trợ
từ trên xuống và phản ánh các nhu cầu về phát triển từ cộng ựồng dân cư lên cấp
hỗ trợ Vai trò của cán bộ phát triển là tư vấn: tư vấn mục tiêu phát triển, tư vấn
kế hoạch xây dựng phát triển, tư vấn phương pháp thực hiệnẦ Ngược lại, người dân có thể phản hồi lại những nhu cầu, hiểu biết về ựịa phương ựể xây dựng kế hoạch PTNT tại ựịa phương phù hợp nhất
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 22
Hình 2.2: Các lực lượng chính tham gia vào hệ thống PTNT
Cơ quan
tư vấn Cấp xã: Vai trò cầu nối
Cấp thực hiện:
- Cấp thôn, xóm, làng, bản, ấp (người dân ñóng vai trò chính trong PTNT)
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 23
Mức
ñộ
Hình 2.3: Vai trò của người dân tham gia xây dựng và PTNT
Hình 2.4: Tam giác phối kết hợp 3 nguồn lực trong phát triển nông thôn
Người dân tại cộng ñồng nông thôn ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng trong các hoạt ñộng PTNT Họ là người có nhu cầu nhưng không có ñiều kiện ñáp ứng nhu cầu, là người phản ánh nhu cầu cần có sự hỗ trợ nhưng lại là người thực hiện, ñánh giá, hưởng lợi… Do ñó, cần thay ñổi tư duy về PTNT
từ trong nhận thức, cách nghĩ và hoạt ñộng PTNT trong tư tưởng người dân, hoạt ñộng PTNT ñược khởi xướng và bắt ñầu từ người dân, do dân ñề xuất,
2 Cơ chế, chính sách của Nhà
nước; Chính quyền ñịa phương
3 Hỗ trợ từ các tổ chức bên ngoài (kinh tế, chính trị, xã hội)
1 ðộng lực của người dân trong cộng ñồng nông thôn
Vai trò của người dân
Vai trò hỗ trợ của bên ngoài
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 24
thực hiện, nhân tố bên ngoài chỉ ñóng vai trò hỗ trợ, tư vấn khi cần thiết ñể hoạt ñộng PTNT mang lại hiệu quả thiết thực và bền vững
Nâng cao vai trò của người dân trong sự nghiệp CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trong ñó nông dân là một lực lượng sản xuất, là lực lượng lớn gìn giữ, bảo lưu và phát triển nền văn hóa dân tộc Với vai trò ñó, nông dân là người trực tiếp than gia, ñồng thời là ñối tượng trực tiếp thụ hưởng thành quả Phát huy vai trò của người dân là “một quá trình ñộng”, các yếu tố quyết ñịnh quá trình ñó không thể tách rời sự quản
lý của Nhà nước
2.1.7 Những yếu tố tác ñộng ñến vai trò của người dân trong xây dựng NTM
Các yếu tố ảnh hưởng ñến vai trò của người dân trong xây dựng NTM theo các mức ñộ khác nhau, có yếu tố ảnh hưởng nhiều, có yếu tố ảnh hưởng
ít Sau ñây là một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới vai trò của người dân trong xây dựng NTM:
Công tác tuyên truyền về xây dựng NTM
Công tác tuyên truyền về xây dựng NTM là nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu trong việc tổ chức thực hiện chương trình, là nhiệm vụ của các cấp, các ngành từ trung ương tới cơ sở Vì vậy cần phải thống nhất xây dựng nội dung tuyên truyền sâu rộng, thường xuyên, liên tục trên cơ sở bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc, nội dung xây dựng NTM và tình hình, kết quả, nhiệm
vụ, giải pháp thực hiện chương trình
Cần tuyên truyền ñể mọi cán bộ, ñảng viên và nhân dân hiểu về tầm quan trọng của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM; hiểu nội dung, phương pháp, cách làm, nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc xây dựng NTM ñể tạo ra phong trào thi ñua sâu rộng, sôi nổi trong xã hội, ñể cộng ñồng chủ ñộng hơn trong việc tham gia thực hiện chương trình; xóa bỏ tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước trong xây dựng NTM
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 25
Trình ñộ dân trí - nhận thức của người dân về vai trò của mình trong xây dựng NTM
ðây là yếu tố ñược ñánh giá là có ảnh hưởng lớn tới sự tham gia của cộng ñồng trong việc xây dựng NTM Bộ phận người dân vẫn còn tâm lý ỷ lại, trông chờ, coi xây dựng NTM là nhiệm vụ của chính quyền ñịa phương, của cán bộ, ñảng viên… ðây là tâm lý chung của ñại bộ phận người dân nông thôn, ñặc biệt ở những vùng kinh tế chậm phát triển, vùng sâu, vùng xa Hoạt ñộng xây dựng NTM diễn ra và thu ñược kết quả là các công trình xây dựng, các tổ nhóm khuyến nông… tạo lợi ích cho mọi người dân nhưng
ñể thu hút toàn bộ người dân vào suốt quá trình hoạt ñộng vẫn rất khó khăn
ðiều kiện về kinh tế của ñịa phương, của người dân ñịa phương
ðối với những vùng kinh tế phát triển thì thu nhập của người dân cũng như trình ñộ dân trí sẽ cao hơn những vùng kinh tế kém phát triển Khi thực hiện một chương trình phát triển nhằm thúc ñẩy kinh tế ñịa phương thì khả năng thu hút ñược sự tham gia của người dân cũng cao hơn do nhận thức, trình ñộ nên họ ý thức ñược ý nghĩa của các chương trình phát triển Do vậy, khi thực hiện chương trình xây dựng NTM tại những nơi có ñiều kiện kinh tế phát triển hơn thì thu hút ñược ñông ñảo sự tham gia của người dân hơn, vai trò của người dân ở những nơi này cũng ñược phát huy hơn so với những vùng kém phát triển
Tính minh bạch, dân chủ, công khai trong xây dựng NTM
Xây dựng NTM là một chương trình tổng thể về PTNT, bao gồm nhiều hoạt ñộng từ xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển vùng sản xuất, phát triển hệ thống giáo dục, y tế, hệ thống chính trị… ðể thực hiện ñược những hoạt ñộng
ñó ñòi hỏi một nguồn lực tổng thể của toàn xã hội, trong ñó nguồn lực cộng ñồng giữ vai trò chủ yếu, nguồn lực từ Nhà nước chỉ ñóng vai trò hỗ trợ, là ñộng lực ñể kêu gọi, thu hút các nguồn lực khác trong xã hội Chính vì thế, vấn ñề minh bạch, dân chủ, công khai trong việc thu hút, quản lý và sử dụng
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 26
các nguồn lực ñó vào công cuộc xây dựng NTM có ý nghĩa vô cùng quan trọng Ở ñâu, ñịa phương nào mà sự minh bạch, dân chủ, công khai càng rõ ràng thì ở ñó sự tham gia của cộng ñồng càng lớn và tạo ñược niềm tin trong nhân dân và ngược lại
2.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, ñại bộ phận người lao ñộng sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu ñột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc
Ngay trong năm 1978, Trung Quốc ñã quyết ñịnh xoá bỏ chế ñộ phân phối bình quân ở nông thôn, thực hiện nguyên tắc "làm hết năng lực, phân phối theo lao ñộng", tăng cường quản lý ñịnh mức, trả thù lao cho người lao ñộng căn cứ vào số lượng và chất lượng công việc hoàn thành
Từ năm 1980, Trung quốc bắt ñầu thí ñiểm khoán sản lượng ñến hộ và khoán toàn bộ ñến hộ gia ñình nông dân ðến năm 1982 các biện pháp này mới chính thức ñược thực hiện trên toàn quốc
ðến cuối năm 1984 ñã có 98,2% số thôn; 96,3% số hộ và 98,6% ñất canh tác trong cả nước thực hiện phương pháp khoán sản lượng ñến hộ hoặc khoán toàn bộ ñến hộ Việc giải phóng năng lực sản xuất cho hàng trăm triệu
hộ nông dân ñã mang lại bước nhảy vọt trong kinh tế nông thôn Trung Quốc với tỷ lệ tăng trưởng bình quân của giá trị tổng sản lượng nông nghiệp là 11,5%/năm trong giai ñoạn 1980 - 1985, cao gấp 3,5 lần tốc ñộ bình quân ñạt
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 27
ựược trong giai ựoạn 1953 - 1980
Cho ựến nay, tháng 3/2009 Trung ương đảng Cộng sản và Quốc vụ viện Trung Quốc công bố Bản Ộtài liệu số 1Ợ Trung Quốc quyết tâm giải quyết vấn ựề nông thôn; chủ trương xây dựng ỘNông thôn mới xã hội chủ nghĩaỢ là nhiệm vụ chắnh của kế hoạch 5 năm 2009 Ờ 2010 Nội dung ựề cập những chiến lược cơ bản trong ựó chú trọng ựến Ộđiều chỉnh mối quan hệ trong phân phối thu nhập, quy phạm, trật tự phân phối: thu nhập, tăng thu nhập cho tầng lớp người có mức sống trung bình và thấp Hưng chấn kiên trì ỘCho nhiều, lấy ắt, nuôi sốngỢ ựặc biệt là áp dụng nhiều biện pháp trong việc Ộcho nhiềuỢ ựối với nông dân; ựồng thời ựưa ra các giải pháp nhiều mặt về xây dựng nông thôn, vấn ựề xã hội và dân chủ, khác với tài liệu các năm trước nói ựến các vấn ựề riêng biệt như sản xuất lương thực, thu nhập nông dân và khả năng sản xuất nông nghiệp Việc phát
triển kinh tế và xã hội của Trung Quốc ựã vào một thời kỳ mới (TC Nông thôn mới, đào Thế Tuấn, số 175 + 176, tháng 5/2006, tr 53-54)
2.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Hàn Quốc là nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, năm 1954 thực hiện cải cách ruộng ựất, nền nông nghiệp ngày càng phát triển và biến ựổi sâu sắc ựạt ựược những thành tựu trong phát triển nông thôn, là những kinh nghiệm
và bài học sâu sắc cho nhiều nước nông nghiệp trên thế giới
Hàn Quốc ựưa ra chương trình xây dựng phong trào Ộlàng mớiỢ, chú trọng vào vấn ựề lấy người dân làm trọng tâm của cuộc vận ựộng phát triển nông thôn, giúp họ có niềm tin và huy ựộng ựược toàn bộ năng lực của mình
Tổ chức chương trình Ộlàng mớiỢ thành lập một hệ thống phát triển nông thôn chặt chẽ từ trung ương ựến cơ sở Mỗi làng bầu ra từ 5 ựến 10 người lập thành ỘỦy ban Phát triển làng mớiỢ ựể vạch kế hoạch và tiến hành dự án phát triển nông thôn
Với nguyên tắc cơ bản của chương trình là: ỘNhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân ựóng góp công của Nhân dân quyết ựịnh loại công trình nào ưu tiên
Trang 38Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 28
xây dựng và chịu trách nhiệm quyết ựịnh toàn bộ thiết kế, chỉ ựạo thi công, nghiệm thu công trình.Ợ Nội dung thực hiện bao gồm các bước:
Bước 1, phát huy nội lực của nhân dân ựể xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn (ngói hóa nhà ở, lắp ựặt hệ thống thông tinẦ
phục vụ ựời sống và sinh hoạt của nông dân)
Bước 2, Thực hiện các dự án nhằm tăng thu nhập cho nông dân (thúc
ựẩy hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, xây dựng các vùng chuyên canh, tăng năng suất cây trồngẦ)
Những kết quả ựạt ựược, 12 loại dự án mở rộng ựường nông thôn, thay mái lá cho nhà ở, lắp ựặt cống và máy bơm, xây dựng các trạm giặt công cộng cho làng và sân chơi cho trẻ em bắt ựầu ựược tiến hành
Sau 8 năm thực hiện, từ năm 1971-1978 tốc ựộ phát triển nông nghiệp tăng 6,9%; 3/5 ựất hoang ựược nông hộ khai thác sử dụng có hiệu quả cao; toàn bộ nhà nông thôn ựược hóa ngói Sau 20 năm ựã có 84% rừng ựược trồng trong phong trào phát triển làng mới Sau 6 năm thực hiện, thu nhập trung bình hộ tăng gấp 3 lần từ 1025 USD năm1972 lên 2061 USD năm1977 và thu nhập các hộ nông thôn cao tương ựương với các hộ của thành phố
2.2.1.3 Phát triển nông thôn ở đài Loan
đài Loan là một nước thuần nông nghiệp Từ năm 1949 Ờ 1953 bắt ựầu thực hiện sách lược Ộlấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệpỢ
Bên cạnh ựó đài Loan ựã xây dựng các chương trình phát triển kinh tế nông nghiệp ựược Chắnh phủ thực hiện như ỘChương trình phát triển nông thôn tăng tốcỢ, ỘTăng thu nhập của nông trại và tăng cường chương trình tái cấu trúc nông thônỢ, ỘChương trình cải cách giai ựoạn IIỢ Các chương trình này ựược cụ thể hóa bởi các nội dung:
- Cải cách ruộng ựất
- Tập huấn các nông dân hạt nhân
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 29
- Mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp
- Tín dụng nông nghiệp
- Quy hoạch và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
- ðẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mới
- Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
- Tăng thêm phúc lợi cho nông dân
2.2.2 Kinh nghiệm từ xây dựng mô hình thí ñiểm NTM ở Việt Nam
- ðề án xây dựng NTM của Bộ
ðề án xây dựng NTM của Bộ thể hiện qua Bộ tiêu chí NTM gồm 19 tiêu chí, ñược chia ra các nhóm tiêu chí (TC) sau:
+ Nhóm TC quy hoạch (TC số 1) bao gồm: quy hoạch sử dụng ñất và
hạ tầng thiết yếu cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa, CN - TTCN, dịch vụ; quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn ñược bản sắc văn hóa tốt ñẹp…
+ Nhóm TC về hạ tầng kinh tế - xã hội (từ TC số 2 ñến TC số 9) bao gồm: ñường giao thông nông thôn, thủy lợi, hệ thống ñiện, cơ sở vật chất trường học, cơ sở vật chất văn hóa (nhà văn hóa, khu thể thao), chợ nông thôn, bưu ñiện, nhà ở dân cư
+ Nhóm TC về kinh tế và tổ chức sản xuất (từ TC số 10 ñến TC số 13) bao gồm: thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo, lao ñộng, hình thức tổ chức sản xuất
+ Nhóm TC về văn hóa - xã hội và môi trường (từ TC số 14 ñến TC số 17) bao gồm: giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường
+ Nhóm TC về hệ thống chính trị - an ninh trật tự (TC số 18, 19): hệ thống chính trị, an ninh trật tự
- Tổng kết mô hình thí ñiểm
Triển khai Nghị quyết 26/NQ-TW của BCH TW khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, ngày 30/12/2008, Ban Bí thư ñã ban hành quyết
Trang 40Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 30
ựịnh số 205/Qđ/TW thành lập Ban chỉ ựạo thắ ựiểm chương trình NTM với mục tiêu xây dựng ựược mô hình thực tế NTM thời kỳ ựẩy mạnh CNH - HđH, trên cơ sở tổng kết chương trình ựể nhân rộng ra toàn quốc Với mục tiêu này, Ban chỉ ựạo ựã chọn 11 xã ựại diện cho các vùng kinh tế - văn hóa trong cả nước ựể làm thắ ựiểm
đến nay, sau 3 năm triển khai thực hiện, kết quả ựạt ựược ở mỗi xã khác nhau nhưng cơ bản có 4 kết quả:
+ đã hình thành mô hình NTM với sản xuất phát triển như các xã Tân Thông Hội (TP Hồ Chắ Minh), Tân Hội (Lâm đồng), Tân Thịnh (Bắc Giang)
ựã hình thành ựược các vùng sản xuất hàng hóa, thu nhập của người dân các xã thắ ựiểm tăng hơn 62%; 6/11 xã ựạt tiêu chắ thu nhập của vùng; 5 xã còn lại thu nhập ựều tăng so với năm 2008; tỷ lệ hộ nghèo ở xã giảm thấp nhất cũng ựạt từ 6 - 7%, cao nhất là trên 14% (gấp hơn 2 lần bình quân cả nước) đa số các xã ựạt tiêu chắ
về giáo dục, y tế, làng văn hóa, nước sạch, công trình vệ sinh;
+ Cơ sở hạ tầng các xã ựược cải tạo, nâng cấp khá ựồng bộ ựã làm thay ựổi
rõ nét diện mạo nông thôn, tác ựộng trực tiếp ựến việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, thúc ựẩy hoạt ựộng văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội; bản sắc văn hóa ựược giữ gìn, trình ựộ dân trắ và chất lượng hệ thống cơ sở ựược nâng caoẦ, huy ựộng ựược nguồn lực lớn cả trong ngân sách và ngoài xã hội
Chương trình ựã huy ựộng ựược nguồn lực lớn cả trong và ngoài ngân sách, với tổng số trên 2.500 tỷ ựồng ựể thực hiện các nội dung xây dựng NTM
ở 11 xã, trong ựó vốn ngân sách chiếm 31,5%; vốn ngoài ngân sách là 68,5% Các tổ chức kinh tế và nhân dân trên ựịa bàn các xã ựã tự nguyện ựóng góp tiền, công sức, vật liệuẦ xây dựng nhiều công trình
+ đã kiểm nghiệm ựược những mặt ựược và hợp lý của bộ TC, những TC nào phù hợp ựi vào cuộc sống, sắp tới phải làm tiếp, những tiêu chắ nào chưa ựạt, chưa phù hợp như tiêu chắ về thu nhập, môi trường, chuyển ựổi cơ cấu lao ựộngẦ