1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển năng lực tư duy độc lập cho học sinh thông qua bài tập trắc nghiệm khách quan định lượng phần kim loại lớp 12 cơ bản

96 1,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lí do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài: “ PHÁT TRIỂN NĂNGLỰC TƯ DUY ĐỘC LẬP CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP TRẮCNGHIỆM KHÁCH QUAN ĐỊNH LƯỢNG PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 CƠ BẢN”.Tôi

Trang 1

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ 5

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Mục đích nghiên cứu 7

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 7

5.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận: 7

5.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: 8

5.3 Các phương pháp thống kê toán học dùng để xử lí kết quả TN sư phạm 8

6 Phạm vi nghiên cứu 8

7 Giả thuyết khoa học 8

8 Những đóng góp của đề tài 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN 9

1.1 Tư duy 9

1.1.1 Khái niệm tư duy 9

1.1.2 Đặc điểm các loại tư duy trong dạy học Hóa học 9

1.1.3 Các thao tác tư duy quan trọng trong dạy học môn Hoá học ở trường phổ thông 11

1.2 Tư duy độc lập 13

1.2.1 Khái niệm tư duy độc lập 13

1.2.2 Tại sao phải rèn năng lực tư duy độc lập cho học sinh ? 13

1.2.3 Mối quan hệ giữa "tư duy tích cực", "tư duy độc lập" và "tư duy sáng tạo" .13 1.2.4 Dấu hiệu đánh giá sự phát triển tư duy độc lập của HS 14

1.2.5 Quan hệ giữa BTHH và việc phát triển tư duy độc lập cho HS 14

1.3 Bài tập hóa học 15

1.3.1 Phân loại bài tập hóa học 15

1.3.2 Bài tập trắc nghiệm khách quan định lượng 15

Trang 2

1.4 Thực trạng về việc phát triển tư duy độc lập cho học sinh ở trường THPT 16

1.4.1 Mục đích và phương pháp điều tra 16

1.4.2 Kết quả điều tra thực tiễn việc rèn luyện năng lực tư duy độc lập cho học sinh ở trường trung học phổ thông 16

CHƯƠNG 2 NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG TƯ DUY ĐỘC LẬP CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP TNKQ ĐỊNH LƯỢNG PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 18

2.1 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 18

2.2 CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY ĐỘC LẬP CHO HỌC SINH 18

2.2.1 Cũng cố, làm chính xác hóa kiến thức lý thuyết thông qua bài tập 18

2.2.2 Rèn các kĩ năng và quy luật lý thuyết liên quan qua bài tập 24

2.2.3 Bồi dưỡng một số phương pháp giải toán liên quan 32

2.2.4 Giải bài toán hóa học bằng nhiều cách khác nhau 41

2.2.5 Rèn năng lực quan sát và các thao tác tư duy 45

2.2.6 Rèn phương pháp lập luận, suy luận logic qua một số sai lầm của học sinh khi giải bài tập 51

2.2.7 Kích thích hứng thú học tập của học sinh khi giải bài tập 58

2.3 HƯỚNG DẪN SỮ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC BIỆN PHÁP 64

2.3.1 Trong dạy bài mới 64

2.3.2 Trong dạy bài luyện tập, ôn tập 65

2.4 HỆ THỐNG BÀI TẬP TNKQĐL PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 ĐỂ PHÁT TRIỂN TƯ DUY ĐỘC LẬP CHO HỌC SINH 66

2.4.1 Hệ thống bài tập chương 5 “ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI” 66

2.4.2 Hệ thống bài tập chương 6 “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm” 78

2.4.3 Hệ thống bài tập chương 7 “Sắt và một số kim loại quan trọng” 78

2.5 Sử dụng HTBT TNKQĐL để phát triển tư duy độc lập cho HS phần kim loại lớp 12 78

2.5.1 Hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập TNKQ định lượng để phát triển tư duy độc lập 78

2.5.2 Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập các chương 79

2.6 Giáo án dạy học chương 5, 6, 7 79

2.7 Đề kiểm tra dùng thực nghiệm sư phạm 79

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 79

Trang 3

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 80

3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 80

3.1.1 Mục đích 80

3.1.2 Nhiệm vụ 80

3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 80

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 80

3.3.1 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 80

3.3.2 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 81

3.4 Xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm: 82

3.4.1 Tính các tham số đặc trưng 82

3.4.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm 82

3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 88

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 89

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 90

3 Hướng phát triển của đề tài 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 Phụ lục 1 (đĩa CD đính kèm) P1 Phụ lục 2 (đĩa CD đính kèm) P20 Phụ luc 3 (đĩa CD đính kèm) P63 Phụ lục 4 (đĩa CD đính kèm) P82

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ.

Trang

Bảng 3.1: Bảng mô tả số liệu thực nghiệm sư phạm các bài kiểm tra 82

Bảng 3.2: Bảng tần số và tần suất theo loại THPT số 4 Bố Trạch 83

Bảng 3.3: Bảng tần số và tần suất theo loại THPT Nguyễn Chí Thanh 83

Biểu đồ 3.2.1: So sánh kết quả kiểm tra trường THPT số 4 Bố Trạch (bài 1) 84

Biểu đồ 3.3.1: So sánh kết quả kiểm tra trường THPT Nguyễn Chí Thanh (bài1) 84 Biểu đồ 3.2.2: So sánh kết quả kiểm tra trường THPT số 4 Bố Trạch (bài 2) 84

Biểu đồ 3.3.2: So sánh kết quả kiểm tra trường THPT Nguyễn Chí Thanh(bài 2) 84 Biểu đồ 3.2.3: So sánh kết quả kiểm tra trường THPT số 4 Bố Trạch (bài 3) 84

Biểu đồ 3.3.3: So sánh kết quả kiểm tra trường THPT Nguyễn Chí Thanh(bài 3) 84 Bảng 3.4: Bảng tần suất lũy tích các bài kiểm tra trường THPT số 4 Bố Trạch 85

Biểu đồ 3.4.1: Đồ thị đường lũy tích trường THPT số 4 Bố Trạch (bài 1) 85

Biểu đồ 3.4.2: Đồ thị đường lũy tích trường THPT số 4 Bố Trạch (bài 2) 85

Biểu đồ 3.4.3: Đồ thị đường lũy tích trường THPT số 4 Bố Trạch (bài 3) 86

Bảng 3.5:Bảng tần suất lũy tích bài kiểm tra trường THPT Nguyễn Chí Thanh 86

Biểu đồ 3.5.1: Đồ thị đường lũy tích trường THPT Nguyễn Chí Thanh (bài 1) 86

Biểu đồ 3.5.2: Đồ thị đường lũy tích trường THPT Nguyễn Chí Thanh (bài 2) 87

Biểu đồ 3.5.3: Đồ thị đường lũy tích trường THPT Nguyễn Chí Thanh (bài 3) 87

Bảng 3.6: Một số đại lượng thống kê trường THPT số 4 Bố Trạch 88

Trang 6

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Triết lý giáo dục hiện đại là xây dựng một nền giáo dục không phải để nhằmtạo nên những cái máy tinh xảo được nạp một bộ nhớ kiến thức khổng lồ mà là tạonên những con người tự do, biết và dám độc lập suy nghĩ, biết cách tự mình chiếmlĩnh lấy kiến thức, tự mình đi khám phá ra chân lý, lẽ phải, và từ đó làm chủ cuộcsống của mình, làm chủ đất nước

Trong quá trình dạy học, ngoài việc dạy kiến thức cho học sinh (HS) thì ngườigiáo viên (GV) phải biết dạy cho HS phương pháp tư duy, HS phải biết vận dụng tưduy, biết linh hoạt trong việc giải quyết bài toán, trong đó có tư duy độc lập(TDĐL), TDĐL là nền tảng để người học tự mình giải quyết vấn đề Trong dạy họcHoá học phải rèn cho học sinh có thói quen suy nghĩ và hành động độc lập, từ tưduy độc lập sẽ dẫn đến tư duy phê phán, khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề rồi từ

đó hình thành tư duy sáng tạo Vậy việc tăng cường phát triển TDĐL cho học sinhnói chung là một yếu tố rất quan trọng và dạy học chủ yếu là dạy cách học, dạy cách

tư duy, dạy cách tư duy thì chủ yếu dạy cách tư duy độc lập cho HS

Do yêu cầu của xã hội, nhà trường, phụ huynh và học sinh trong các đợt thi tốtnghiệp Trung học phổ thông, thi vào Cao đẳng và Đại học hiện nay, hệ thống bàitập trắc nghiệm khách quan (TNKQ) dùng trong các kì thi được lượng hóa, trongthời gian ngắn học sinh phải hoàn thành số lượng bài tập lượng hóa rất lớn Nhưngkhả năng độc lập suy nghĩ, khả năng tư duy của học sinh còn nhiều hạn chế nên kếtquả đạt được vẫn chưa cao

Bên cạnh đó, do thời gian dạy học môn Hoá học trên lớp còn hạn hẹp, thờigian ôn tập, hệ thống hoá lý thuyết và giải bài tập, nhất là bài tập trắc nghiệm kháchquan định lượng chưa được nhiều, nên việc phát triển tư duy độc lập cho HS đểgiúp cho HS tự học là rất quan trọng và cần thiết Mặt khác, trong chương trình của

bộ môn Hóa học lớp 12 thì phần kim loại được đánh giá là phần trọng tâm củachương trình

Một trong những phương pháp hỗ trợ học sinh phát triển tư duy độc lập cho

HS môn Hóa học ở trường Trung học phổ thông (THPT) là sử dụng hợp lí hệ thốngbài tập trắc nghiệm khách quan định lượng HTBT TNKQ định lượng đóng vai tròvừa là nội dung vừa là phương tiện để chuyển tải kiến thức, phát triển tư duy độc

Trang 7

lập cho HS một cách hiệu quả nhất Sử dụng hợp lí HTBT TNKQ định lượng khôngchỉ cũng cố nâng cao kiến thức, vận dụng kiến thức mà còn là phương tiện để HSphát triển TDĐL

Với những lí do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài: “ PHÁT TRIỂN NĂNGLỰC TƯ DUY ĐỘC LẬP CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP TRẮCNGHIỆM KHÁCH QUAN ĐỊNH LƯỢNG PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 CƠ BẢN”.Tôi hi vọng sẽ góp phần giúp các em phát triển được năng lực tư duy độc lập, nângcao năng lực nhận thức và tư duy, năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đềtrong học tập và trong cuộc sống

2 Mục đích nghiên cứu

Phát triển khả năng tư duy độc lập cho học sinh thông qua hệ thống bài tậptrắc nghiệm khách quan định lượng phần kim loại lớp 12 cơ bản

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Tìm hiểu thực trạng việc phát triển năng lực tư duy, tư duy độc lập cho HStrong quá trình dạy học

- Đề ra các biện pháp hợp lí để giúp HS phát triển tư duy độc lập thông qua bàitập TNKQ định lượng phần kim loại lớp 12

- Xây dựng bài tập TNKQ định lượng hỗ trợ HS nhằm phát triển khả năng tưduy độc lập cho HS phần kim loại hóa học 12 trường THPT

- Hướng dẫn GV, HS sử dụng bài tập TNKQ định lượng đã xây dựng mộtcách hợp lí, hiệu quả để phát triển tư duy độc lập cho HS

- TN sư phạm để đánh giá hiệu quả của bài tập TNKQ định lượng đã xây dựng

và các biện pháp đã đề xuất, từ đó rút ra kết luận về khả năng áp dụng để phát triểnkhả năng tư duy độc lập của HS đối với hệ thống bài tập TNKQ định lượng đã đềxuất

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc phát triển khả năng tư duy độc lập cho HS thôngqua bài tập TNKQ định lượng phần kim loại lớp 12

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

Trang 8

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu, lí luận liên quan đến đề tài.

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa

5.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi với HS, GV có nhiều kinh nghiệm

- Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả, tính khả thi của các biện pháp hỗtrợ và bài tập TNKQ định lượng để phát triển tư duy độc lâp cho HS

5.3 Các phương pháp thống kê toán học dùng để xử lí kết quả TN sư phạm

6 Phạm vi nghiên cứu

-Nội dung kiến thức được giới hạn trong 3 chương:

+ Chương 5: Đại cương về kim loại

+ Chương 6: Kim loại kiềm- Kim loại kiềm thổ và Nhôm

+ Chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng

7 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được các biện pháp thích hợp để phát triển khả năng tư duy độclập cho HS giúp HS có thể sử dụng hợp lí, có hiệu quả bài tập TNKQ định lượngphần kim loại hóa học lớp 12 thì sẽ góp phần nâng cao được kết quả học tập mônhóa học phần kim loại lớp 12 hiện nay ở trường THPT

- Đề xuất những biện pháp hỗ trợ việc phát triển tư duy độc lập cho HS

- Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập TNKQ định lượng phầnkim loại lớp 12 để hỗ trợ HS phát triển tư duy độc lập

- Là tài liệu tham khảo cho GV và HS trong quá trình dạy học hóa học ởtrường THPT

Trang 9

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN.

1.1 Tư duy [4], [7], [13], [14], [17], [31], [33]

1.1.1 Khái niệm tư duy

Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, nhữngmối liên hệ và quan hệ bên trong, có tính chất quy luật của sự vật và hiện tượngtrong hiện thực khách quan, mà trước đó ta đã biết

Tư duy là một mức độ nhận thức mới về chất so với nhận thức cảm tính Nếucảm giác, tri giác mới chỉ phản ánh được những thuộc tính bên ngoài, những mốiliên hệ và quan hệ bên ngoài của sự vật và hiện tượng, thì tư duy phản ánh nhữngthuộc tính bên trong, bản chất, những mối liên hệ và quan hệ có tính chất quy luậtcủa sự vật, hiện tượng

1.1.2 Đặc điểm các loại tư duy trong dạy học Hóa học

Qua quá trình dạy học hóa học, học sinh có thể được rèn luyện 7 loại tư duy

1.1.2.1 Tư duy độc lập

1.1.2.2 Tư duy logic

Tư duy logic là một trong những kĩ năng không thể thiếu trong lĩnh hội kiếnthức các môn khoa học tự nhiên Đối với môn hóa học, việc rèn tư duy logic chohọc sinh còn là  nhiệm vụ quan trọng Thông qua các bài tập hóa học, học sinh đượcrèn luyện tư duy logic, điều này được thể hiện rất rõ

Ví dụ: Khi giải quyết bài tập: “Cho hỗn hợp hai kim loại Fe và Al vào dung

dịch CuSO4 Sau phản ứng hoàn toàn thu được A rắn và hỗn hợp 2 muối B Hãy xácđịnh các chất có trong A” Ở trong bài toán này, chắc chắn trong B phải có muối

Al2(SO4)3, muối kia phải là FeSO4 vì nếu là muối CuSO4 thì sẽ bị Fe phản ứng tiếp.Như vậy trong A không thể có Al vì khi Fe tan thì Al đã hết Vậy trong A chắc chắn

có Cu được tạo thành và có thể có Fe còn dư

1.1.2.3 Tư duy trừu tượng

Với trình độ của khoa học ngày nay, nguyên tử chưa được nhìn thấy bằng mắtthường, vậy làm sao để có thể mô tả được các hiện tượng xảy ra trong hóa học bằngbản chất của các hiện tượng đó Tư duy trừu tượng được sử dụng như một công cụ

Trang 10

đắc lực hỗ trợ cho quá trình nhận thức Qua tư duy trừu tượng, đám mây electronđược mô tả bằng các obitan nguyên tử, các phân tử liên kết với nhau được mô tảbằng công thức hóa học, quá trình diễn ra trong phản ứng hóa học được mô tả bằngcác phương trình hóa học, sự cho nhận electron được mô tả bằng các quá trình oxihóa, khử.

1.1.2.4 Tư duy biện chứng

Môn hóa học là một bộ môn khoa học mang tính thực tiễn cao, nó mô tả cái tấtyếu khách quan các hiện tượng dưới góc độ hóa học Tất cả các hiện tượng đều xảy

ra trong một quy luật biện chứng Vậy rèn tư duy biện chứng cho học sinh cũng lànhiệm vụ của môn hóa học

Ví dụ: Thông qua thuyết cấu tạo nguyên tử, học sinh được biết là vật chất

được cấu tạo từ những thành phần giống nhau, được sắp xếp khác nhau nên có tínhchất khác nhau Như vậy giữa kim loại và phi kim có tính chất đối lập nhưng lạithống nhất với nhau trong cấu tạo Từ cấu tạo lớp vỏ electron cho thấy, không có sựđứng yên, chỉ có sự chuyển động Các kiến thức về định luật bảo toàn khối lượng,định luật bảo toàn electron, bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố cho thấy “vậtchất không tự sinh ra cũng không tự mất đi ” Định luật tuần hoàn của Mendeleevcho thấy quy luật sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất, quy luật bướcnhảy… Rất nhiều kiến thức cho thấy sự vận động và biến đổi của vật chất nằmtrong các quy luật của phép biện chứng

1.1.2.5 Tư duy phê phán

Trong học tập, tư duy phê phán sẽ giúp cho người học luôn tìm ra được hướng

đi mới trong suy nghĩ và hành động, tránh rập khuôn, máy móc Khoa học luôn pháttriển theo quy luật phủ định của phủ định, tuy nhiên luôn có tính kế thừa, phát triển

Ví dụ: khi giải một bài toán có nhiều cách giải như: theo bảo toàn electron, bảo

toàn khối lượng, lập hệ phương trình , tuy nhiên qua các cách giải đó, HS sẽ hìnhthành được tư duy phê phán, thấy được ưu, nhược điểm của mỗi phương pháp để rút

ra được phương pháp tối ưu hơn để giải bài toán đó và các bài toán tương tự

1.1.2.6 Tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo là một hình thức tư duy cao nhất trong quá trình tư duy, việc

tư duy sáng tạo giúp cho người học không bị gò bó trong không gian tri thức củangười thầy đặt ra

Trang 11

1.1.2.7 Tư duy hoá học

Tư duy hoá học được đặc trưng bởi phương pháp nhận thức hoá học, nghiêncứu các chất và các quy luật chi phối quá trình biến đổi này Trong hoá học, cácchất tương tác với nhau đã xảy ra sự biến đổi nội tại của các chất để tạo thành cácchất mới Sự biến đổi này tuân theo những nguyên lý, quy luật, những mối quan hệđịnh tính và định lượng của hoá học Việc sử dụng các thao tác tư duy, sự suy luậnđều phải tuân theo các quy luật này Trên cơ sở của sự tương tác giữa các tiểu phân

vô cùng nhỏ, thông qua các bài tập, những vấn đề đặt ra của ngành khoa học hoáhọc là rèn luyện các thao tác tư duy, phương pháp nhận thức khoa học

Đặc điểm của quá trình tư duy hoá học là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhấtgiữa sự biến đổi bên trong (quá trình phản ứng hoá học) với các biểu hiện bên ngoài(dấu hiệu nhận biết, điều kiện xảy ra phản ứng), giữa cái cụ thể: sự tương tác giữacác chất với cái trừu tượng như quá trình góp chung electron, trao đổi electron, traođổi ion trong , nghĩa là những hiện tượng cụ thể quan sát được liên hệ với nhữnghiện tượng không nhìn thấy được mà chỉ nhận thức được bằng sự suy luận logic vàđược biểu diễn bằng ngôn ngữ hoá học - đó là các kí hiệu, công thức hoá học biểudiễn mối quan hệ bản chất các hiện tượng được nghiên cứu

1.1.3 Các thao tác tư duy quan trọng trong dạy học môn Hoá học ở trường phổ thông

1.1.3.1 Phân tích

Là quá trình tách các bộ phận của sự vật, hiện tượng tự nhiên với các dấu hiệu

và thuộc tính của chúng cũng như các mối liên hệ và quan hệ giữa chúng theo mộthướng xác định Xuất phát từ góc độ phân tích các hoạt động tư duy đi sâu vào bảnchất, thuộc tính của bộ phận, từ đó đi tới những giả thuyết và những kết luận khoahọc Trong học tập thì hoạt động này rất phổ biến

1.1.3.2 Tổng hợp

Là hoạt động nhận thức phản ánh của tư duy biểu hiện trong việc xác lập tínhthống nhất của các phẩm chất, thuộc tính của các yếu tố trong một sự vật nguyênvẹn có thể có được trong việc xác định phương hướng thống nhất và xác định cácmối liên hệ, các mối quan hệ giữa các yếu tố của sự vật nguyên vẹn đó, trong việcliên kết và liên hệ giữa chúng vì vậy là đã thu được một sự vật và hiện tượngnguyên vẹn mới

Trang 12

Ví dụ: Cho hỗn hợp FeS2 và FeCO3 vào dd HNO3 đặc, nóng, dư, thu được hỗnhợp khí A gồm 2 khí Hai khí trong hỗn hợp A là khí nào? Ở đây xuất hiện tìnhhuống có vấn đề, cho nên HS phải kết hợp phân tích, tổng hợp kiến thức để tìm ra 2khí phù hợp, có rất nhiều chất khí tạo thành giữa các nguyên tố trong hợp chất trên,

đó là: SO2, H2S, NO, NO2, N2, CO2 , cho nên HS phải biết tổng hợp các kiến thứcliên quan, đó là: khi có Fe2+ tác dụng với HNO3 đặc, nóng thì ta phải thu được khí

NO2 , trong hỗn hợp có muối chứa gốc tác dụng với axit thì ta phải thu đượckhí còn lại là CO2

1.1.3.3 So sánh

Là xác định sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng của hiệnthực Trong hoạt động tư duy của HS thì so sánh giữ vai trò tích cực Việc nhậnthức bản chất của sự vật, hiện tượng không thể có nếu không có sự tìm ra sự khácbiệt sâu sắc, sự giống nhau của các sự vật, hiện tượng Việc tìm ra những dấu hiệugiống nhau cũng như khác nhau giữa hai sự vật, hiện tượng là nội dung chủ yếu của

tư duy so sánh

Ví dụ: Khi nghiên cứu bài kim loại sắt (sau khi đã nghiên cứu bài kim loại

nhôm) ta có thể yêu cầu HS so sánh kim loại sắt với kim loại nhôm HS so sánhđược sự giống nhau bên ngoài của Fe và Al đều là kim loại, dựa vào cấu hìnhelectron lớp ngoài, nhưng xét về bản chất bên trong của mỗi kim loại lại có sự khácnhau, Fe thể hiện số oxi hóa +2, +3 trong hợp chất, Al có thể tác dụng với kiềm

1.1.3.4 Khái quát hoá

Là hoạt động tư duy tách những thuộc tính chung và các mối liên hệ chung,bản chất của sự vật, hiện tượng tạo nên nhận thức mới dưới hình thức khái niệm,định luật, quy tắc Khái quát hoá được thực hiện nhờ khái niệm trừu tượng hoánghĩa là khả năng tách các dấu hiệu, các mối liên hệ chung và bản chất khỏi các sựvật và hiện tượng riêng lẻ cũng như phân biệt cái không bản chất trong sự vật, hiệntượng

Ví dụ: Khi dạy về bài hợp chất của Al thì GV có thể đưa ra câu hỏi sau: Trong

các chất và ion sau đây chất và ion nào có tính lưỡng tính: Al(NO3)3, Al(OH)3,, Na2CO3, Ca(HCO3)2, NH4Cl, Al2(SO4)3 Ở ví dụ này: các chất, ion là lưỡngtính là: Al(OH)3, , Ca(HCO3)2 Dấu hiệu bản chất ở đây được khái quát hóa là

Trang 13

đều có khả năng cho và nhận proton H+ Dấu hiệu không bản chất là các chất lưỡngtính có thể là phân tử trung hoà, hoặc là ion.

1.2 Tư duy độc lập [7], [11], [33]

1.2.1 Khái niệm tư duy độc lập

Tư duy độc lập là khả năng tự mình suy nghĩ để tìm ra con đường giải quyếtvấn đề có hiệu quả nhất, mà đỉnh cao là không có sự trợ giúp trực tiếp từ bên ngoài

Tư duy độc lập là loại tư duy dựa vào tính độc lập nhận thức của học sinh trong quátrình học tập Theo nghĩa rộng, bản chất của tính độc lập nhận thức là sự chuẩn bị

về mặt tâm lý cho sự tự học , theo nghĩa hẹp, tính độc lập nhận thức là năng lực,nhu cầu học tập và tính tổ chức học tập, cho phép học sinh tự học

Ví dụ: Khi HS giải bài toán hóa học, thì mỗi HS có mỗi cách tư duy độc lập

khác nhau, kiến thức mà HS khai thác, vận dụng linh hoạt, tư duy, suy luận ở nhữngkhía cạnh khác nhau nên áp dụng các phương pháp giải toán có thể khác nhau

1.2.2 Tại sao phải rèn năng lực tư duy độc lập cho học sinh ?

Khi đánh giá trình độ hiểu biết hóa học của một HS, tất nhiên phải chú ý đếnkhối lượng kiến thức hóa học mà HS đó đã lĩnh hội được, nhưng như thế chưa đủ,còn phải chú ý đến khả năng sử dụng kiến thức đó để giải quyết những vấn đề dothực tiễn đặt ra bằng suy luận độc lập của mình, chính điều này mới đảm bảo việctiếp thu kiến thức một cách vững chắc

Vì thế, một vấn đề rất quan trọng của dạy học là phải rèn luyện cho HS thóiquen suy nghĩ và hành động độc lập, từ tư duy độc lập sẽ dẫn đến tư duy phê phán,khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề rồi đến tư duy sáng tạo Như vậy, độc lập làtiền đề cho sáng tạo Trong thực tiễn dạy học, việc truyền thụ kiến thức và rèn nănglực suy nghĩ độc lập không được coi trọng như nhau, GV vẫn nặng về truyền thụ,trong khi đó lại xem nhẹ việc rèn các thao tác tư duy, tư duy độc lập đó là phươngpháp có hiệu quả nhất để HS tiếp thu kiến thức một cách sâu sắc và sáng tạo nhất

1.2.3 Mối quan hệ giữa "tư duy tích cực", "tư duy độc lập" và "tư duy sáng tạo" [11]

V.A Krutecxki đã biểu diễn quan hệ giữa các khái niệm "tư duy tích cực", "tưduy độc lập" và "tư duy sáng tạo" dưới dạng những đường tròn đồng tâm Đó lànhững mức độ tư duy khác nhau, mà mỗi mức độ tiếp sau là loài (thuộc tính đặctrưng của chủng), mức độ trước đó là giống Tư duy sáng tạo là tư duy tích cực và

Trang 14

tư duy độc lập, nhưng không mọi tư duy tích cực đều là tư duy độc lập, và khôngphải mọi tư duy độc lập đều là tư duy sáng tạo.

Ví dụ: Một học sinh chăm chú nghe GV giải một bài toán, cố gắng để hiểu

được cách giải đó, thì ở đây có thể nói đến tư duy tích cực Nếu GV đưa vào mộtbài toán, yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã học để giải được bài toán đó thìtrong trường hợp này có thể nói đến tư duy độc lập (và tất nhiên cũng là tư duy tíchcực) Còn trong quá trình giải bài toán trên mà HS phát hiện được cách giải mới mà

GV chưa từng đề cập trước đó, thì có thể xem đó là tư duy sáng tạo

1.2.4 Dấu hiệu đánh giá sự phát triển tư duy độc lập của HS

+ Không có sự viện trợ trực tiếp từ bên ngoài; tự mình nhìn thấy vấn đề, pháthiện vấn đề, đặt vấn đề để giải quyết

+ Tự mình vận dụng được kiến thức liên quan vận dụng vào bài toán hợp lí.+ Tự mình tìm ra cách giải bài toán; tự mình kiểm tra được, đánh giá đượccách giải của bản thân

+ Có đầu óc tự phê phán và phê phán được cách giải của người khác; bằng sựhiểu biết tự mình trình bày suy nghĩ, lập luận cách giải bài toán một cách chặt chẽ

1.2.5 Quan hệ giữa BTHH và việc phát triển tư duy độc lập cho HS

Trong hoạt động học tập hoá học, một trong những hoạt động chủ yếu để pháttriển tư duy độc lập của HS là hoạt động giải bài tập Vì vậy, GV cần phải tạo điềukiện để thông qua hoạt động này các năng lực trí tuệ của HS được phát triển, HS sẽ

có được những sản phẩm của tư duy độc lập

Để làm được điều đó, trước hết người GV cần ý thức được hoạt động giải bàitập để tìm ra đáp số không phải chỉ là mục đích mà là phương tiện hiệu nghiệm đểrèn tư duy hoá học cho HS Thông qua hoạt động giải BTHH, các thao tác tư duynhư so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, … thường xuyênđược rèn luyện; năng lực quan sát, trí nhớ, óc tưởng tượng, năng lực độc lập suynghĩ,…, của HS không ngừng được nâng cao; biết phê phán, nhận xét đúng, tạohứng thú, niềm say mê học tập,…, để rồi cuối cùng tư duy của HS được rèn luyện

Tư duy tích cực

Tư duy độc lập

Tư duy sáng tạo

Trang 15

và phát triển thường xuyên, đúng hướng, nâng khả năng hiểu biết thế giới của HSlên một tầm cao mới, góp phần hình thành nhân cách toàn diện của HS.

Trong quá trình giải bài tập nói riêng cũng như trong quá trình dạy học nóichung, người HS là chủ thể của hoạt động, còn GV là người tổ chức, điều khiển,làm sao để phát huy tối đa năng lực độc lập suy nghĩ của HS Có độc lập mới biếtphê phán, có phê phán mới có khả năng tìm thấy vấn đề và có khả năng sáng tạođược Thông qua hoạt động giải, tuỳ thuộc vào từng dạng bài tập, nội dung cụ thể,với đối tượng cụ thể mà các năng lực được trau dồi và rèn luyện

1.3 Bài tập hóa học [8], [23], [24], [28], [29], [33]

1.3.1 Phân loại bài tập hóa học

Theo từ điển Tiếng Việt: ''Bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng điều

đã học'', còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học Trongnhiều tài liệu về phương pháp giảng dạy hóa học, các tác giả đã phân loại BTHHtheo những cách khác nhau trên các cơ sở khác nhau như: dựa vào chủ đề; khốilượng kiến thức hay mức độ đơn giản hoặc phức tạp; dựa vào tính chất của bài tập;kiểu bài, dạng bài; dựa vào nội dung; mục đích dạy học Cho đến nay vẫn chưa có

sự thống nhất về tiêu chuẩn phân loại BTHH vì trong bất kỳ bài tập nào của cáchphân loại này cũng chứa đựng một vài yếu tố của một hay nhiều cách phân loạikhác

1.3.2 Bài tập trắc nghiệm khách quan định lượng

1.3.2.1 Khái niệm

- Bài tập TNKQ định lượng là bài tập có nhiều lựa chọn, kết quả liên quan đến

số liệu của bài toán, đòi hỏi HS phải vận dụng linh hoạt hệ thống kiến thức lý thuyếtcũng như các phương pháp giải bài toán phù hợp để tìm ra được kết quả

- Bài tập TNKQ có nhiều loại, nhưng dạng bài TNKQ nhiều lựa chọn được sửdụng nhiều và hiệu quả nhất

1.3.2.2 Ưu điểm, nhược điểm của bài tập TNKQ

a) Ưu điểm:

- Bài tập TNKQ có tác dụng rèn luyện tư duy nhanh và chính xác của HS

- Bài tập TNKQ tạo được hứng thú, nâng cao tính tích cực của HS

Trang 16

- Để có kết quả đúng, HS không chỉ nắm vững kiến thức mà còn cần rèn luyệncác thao tác tư duy, biết nhận xét, phán đoán, so sánh và quyết định nhanh.

1.4 Thực trạng về việc phát triển tư duy độc lập cho học sinh ở trường THPT 1.4.1 Mục đích và phương pháp điều tra

Để nắm rõ thực tế việc rèn luyện và phát triển năng lực tư duy độc lập cho HSthông qua DH hoá học, chúng tôi đã tiến hành điều tra việc dạy học hóa học trongnăm học 2013-2014 ở 2 trường: trường THPT Số 4 Bố Trạch, Bố Trạch; trườngTHPT Nguyễn Chí Thanh, Lệ Thủy, Quảng Bình bằng những phương pháp sau:

- Tìm hiểu nhà trường để nắm được tình hình chung, cơ sở vật chất, phòng thínghiệm và các phương tiện dùng cho giảng dạy và học tập của nhà trường

- Tìm hiểu và trao đổi với các GV bộ môn dạy hóa học để nắm được thựctrạng học tập của HS và phương pháp dạy học của GV hóa học

- Tìm hiểu GV về rèn luyện năng lực tư duy độc lập cho HS ở mức độ nào

- Trò chuyện với GV và HS để biết cụ thể hơn vấn đề rèn luyện năng lực tưduy độc lập cho HS qua sử dụng hệ thống BTHH, nhất là bài tập TNKQ định lượng

1.4.2 Kết quả điều tra thực tiễn việc rèn luyện năng lực tư duy độc lập cho học sinh ở trường trung học phổ thông

Qua điều tra, chúng tôi nhận thấy: Tuy các trường còn gặp nhiều khó khăn về

cơ sở vật chất, đầu vào của HS còn thấp nhưng một số GV đã nỗ lực đổi mới PPDHtheo hướng tích cực hoá hoạt động của người học, có chú ý rèn luyện và phát triểnnăng lực tư duy độc lập cho HS thông qua DH hoá học nói chung và sử dụngBTHH, nhất là bài tập TNKQ nói riêng

Về việc sử dụng BTHH, nhất là bài tập TNKQ định lượng GV dùng trong giờnghiên cứu tài liệu mới thường ít hoặc không sử dụng do thời gian dạy học trên lớp

Trang 17

còn hạn chế Trong giờ luyện tập, hệ thống hoá kiến thức, GV sử dụng BTHH, nhất

là bài tập TNKQ định lượng chủ yếu để tái hiện kiến thức cũ hoặc ra những bài tậpkhó, rồi dạy cho HS giải được các bài tập này để khắc sâu kiến thức còn việc vậndụng để khai thác để phát triển tư duy, phát huy khả năng độc lập suy nghĩ cho HScòn hạn chế Trong giờ kiểm tra, nhất là bài kiểm tra một tiết đa số GV đã áp dụng

để kiểm tra, đánh giá năng lực tư duy của HS

Bên cạnh đó, qua trò chuyện trực tiếp với GV và HS, chúng tôi cũng thu đượckết quả tương tự Thầy giáo Trần Chí Quyết, GV trường THPT Số 4 Bố Trạch; Bố

Trạch; Quảng Bình, có 8 năm trực tiếp DH hoá học, cho rằng: “Việc sử dụng bài tập TNKQ định lượng để phát triển năng lực tư duy độc lập cho HS hiện nay, GV thỉnh thoảng mới rèn luyện, chủ yếu trong các tiết luyện tập, ôn tập” Còn ý kiến của

Thầy giáo Nguyễn Xuân Hòa, GV trường THPT Nguyễn Chí Thanh; Lệ Thủy;

Quảng Bình, có 14 năm kinh nghiệm DH hoá học, cho rằng: “Thông qua bài tập TNKQ, có thể rèn luyện tốt năng lực tư duy độc lập cho HS, nhưng ít được thực hiện thường xuyên, do chưa có thời gian, biện pháp khai thác các bài tập chưa hợp lí” Đối với HS, khi được hỏi: khi giải bài tập TNKQ định lượng em làm thế nào?

em Lê Thị Thủy Tiên, lớp 12A1, năm học 2013- 2014, trường THPT Số 4 Bố Trạch

chia sẻ: “Khi làm bài tập, nhất là bài tập TNKQ định lượng, em chỉ tìm cách làm thế nào để có kết quả nhanh, giống với đáp án, nhưng nhiều lúc kết quả đó lại không đúng, do em tự mình phân tích, suy luận bài toán bị sai”.

Như vậy, vẫn còn nhiều GV chưa chú ý hoặc chưa hiệu quả khi rèn luyện nănglực tư duy độc lập cho HS thông qua việc sử dụng BTHH, nhất là bài tập TNKQđịnh lượng Phần lớn GV chưa có các biện pháp hợp lí cần hình thành cho HS khigiải BTHH, mới chỉ xem BTHH là mục đích, là nội dung, chưa xem giải BTHH làmột PPDH hiệu nghiệm, nên HS hình thành khả năng tư duy độc lập còn yếu, tựmình HS tư duy bị sai hướng

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Nội dung chương 1 là tổng quan phần cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.Trong chương này chúng tôi trình bày một số vấn đề sau:

- Cơ sở lý luận và lý thuyết về tư duy

- Cơ sở lý luận và lý thuyết về tư duy độc lập

- Mối quan hệ giữa bài tập hóa học với các loại tư duy

- Thực trạng về phát triển tư duy, tư duy độc lập ở trường THPT

Trang 18

CHƯƠNG 2 NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG TƯ DUY ĐỘC LẬP CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP TNKQ ĐỊNH LƯỢNG

PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 2.1 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 [4], [32]

2.2 CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ

DUY ĐỘC LẬP CHO HỌC SINH

2.2.1 Cũng cố, làm chính xác hóa kiến thức lý thuyết thông qua bài tập [3], [4]

Trong học tập nếu HS nắm vững kiến thức lý thuyết, biết vận dụng linh hoạtthì ít mắc sai lầm hơn khi giải bài tập hóa học Vì vậy, trong các tiết học, ngoài việctrang bị cho HS những kiến thức trọng tâm, GV cần lưu ý HS những kiến thức mởrộng, những kĩ năng vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau GV có thể

dự đoán các kiến thức mà HS thường không hiểu đầy đủ, dẫn đến các suy luận sai

GV cần lựa chọn các bài tập lý thuyết (định tính, định lượng) để giúp HS nắm đượcbản chất các quá trình hoá học xảy ra trong các hệ chất Dưới đây là một số ví dụ:

2.2.1.1 Tính chất hóa học của kim loại

Câu 1 Cho biết hiện tượng và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra

khi cho Na vào các dd : NaHCO3, Ba(HCO3)2, CuSO4, KHSO4, Na2CO3

HD: GV hướng dẫn HS suy luận để nêu được hiện tượng, viết được pthh:

Khi cho Na vào các dd trên đều có khí thoát ra: + Với dd NaHCO3: (sủi bọt khí không màu)

+ Với dd CuSO : GV nêu i: Na đẩy được Cu ra khỏi muối không? Vì sao?

Cấu hình kim loại

Kim loại kiềm,Kiềm thổ vàNhôm

Sắt và một sốkim loại quantrọng

Trang 19

; có kết tủa màu xanh.

+ Với dd KHSO4: GV nêu câu hỏi: phản ứng này có xảy ra không? xãy ra

+ Na tác dụng với dd Na2CO3: chỉ có phản ứng Na tác dụng với H2O

Câu 2 Viết phương trình hoá học của phản ứng khi cho :

- Hỗn hợp bột (Na, Al) vào H2O

- Hỗn hợp bột (Na, Al) vào dd NaOH

- Hỗn hợp bột (Na, Al) vào hỗn hợp dd NaOH, KOH, Ba(OH)2

- Hỗn hợp bột (Na, Al2O3) vào H2O

HD: GV tùy vào từng trường hợp để đặt câu hỏi cho HS tư duy:

+ Hỗn hợp bột (Na, Al) vào H2O: kim loại Al dư khi nào?

; + Hỗn hợp bột (Na, Al) vào dd kiềm:

; + Hỗn hợp bột (Na, Al2O3) vào H2O: Al2O3 dư khi nào?

;

Câu 3 Khi cho thanh Al vào dd CuSO4 có hiện tượng gì xảy ra ? Thanh Al có lớp

Al2O3 bảo vệ, vì sao trong môi trường dd CuSO4, Al có thể tác dụng với CuSO4 ?

HD: GV khai thác câu hỏi hợp lí để HS độc lập suy nghĩ, suy ra: Al tính khử

mạnh hơn Cu, nên đẩy Cu ra khỏi dd muối:

Lớp Al2O3 bền với nhiệt, nhưng trong môi trường axit thì Al2O3 bị hòa tan, ddCuSO4 có môi trường axit do phản ứng: ;

Câu 4 Cho Al vào dd kiềm thì các phản ứng hoá học xảy ra như thế nào? phản ứng

dừng lại khi nào?

HD: GV dẫn dắt HS suy luận thứ tự phản ứng xảy ra, phản ứng xong khi nào?

Trang 20

Câu 5 Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước

(dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và mgam chất rắn không tan Giá trị của m là

A 43,2 B 5,4 C 7,8 D 10,8

HD: Kiến thức cần nắm là kim loại Na, Al tác dụng với H2O ở điều kiệnthường, kim loại Al bị hòa tan trong dd kiềm

đáp án B

Câu 6 Viết phương trình hoá học của các phản ứng khi cho:

- Fe dư vào dd AgNO3

- Fe vào dd AgNO3 dư

- Dd AgNO3 vào dd FeCl2 đến dư

HD: HS dựa vào thứ tự của các cặp oxi hóa khử:

+ Fe dư vào dd AgNO3:

+ Fe vào dd AgNO3 dư:

Câu 7 Cho hh Fe và Cu tác dụng với dd HNO3 Sau khi phản ứng hoàn toàn, thuđược dd chỉ chứa một loại chất tan và kim loại dư Tìm công thức của chất tan đó

HD: GV dẫn dắt HS suy luận: kim loại dư là kim loại nào? Có thể Cu hoặc có

cả Fe dư Khi kim loại dư thì chất tan trong dd là chất nào? Trong HNO3 thì Fe tồntại dạng Fe3+, nhưng vì kim loại còn dư nên:

Vì chỉ có 1 chất tan nên công thức chất tan đó là chất tan nào? Đó là Fe(NO3)2

Câu 8 Cho các phản ứng:

R + 2HCl(loãng) RCl2 + H2 (1); 2R + 3Cl2 2RCl3 (2)

R(OH)3 + NaOH(loãng) NaRO2 + 2H2O (3); Kim loại R là kim loại nào?

HD: GV dẫn dắt HS suy luận: từ (1), (2) kim loại có hóa trị +2, +3 trong hợp

chất có thể là Fe, Cr Từ (3) hiđroxit của kim loại có tính chất lưỡng tính có thể làcủa Al, Cr3+ Vậy R là Cr

Câu 9 Cho m gam Mg vào 200 ml dd FeCl3 1M Kết thúc phản ứng thấy thu đượcchất rắn có khối lượng m gam Giá trị của m là

A 4,2 B 7,2 C 3,6 D 9,6

Trang 21

HD: HS nắm tính chất hóa học chung của kim loại tác dụng với dd muối; dãy

điện hóa của các cặp oxi hóa khử, lượng kim loại Mg bị hòa tan bằng lượng Fe tạothành:

đáp án A

2.2.1.2 Tính chất các hợp chất của kim loại

Câu 1 Cho một mẩu Al vào dd NaNO3 thì cũng không thấy có hiện tượng gì xảy

ra Nhưng nếu thêm tiếp vào hỗn hợp này một ít dd NaOH thì thấy nhôm tan và dd

có sủi bọt khí mùi khai thoát ra Giải thích hiện tượng và viết pthh trên

HD: GV nêu câu hỏi hợp lí cho HS tư duy:

không phản ứng; khí H2 không mùiVậy khí mùi khai (NH3) có mâu thuẫn không?

Không mâu thuẩn vì trong môi trường có ion , có tính oxi hóa rất mạnhtạo NH3 theo phản ứng: 8Al + 3NaNO3 + 5NaOH + 2H2O  8NaAlO2 + 3NH3

Câu 2 Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào dd Na2CO3 đến dư có hiện tượng gì xảy ra ?Giải thích ? Nếu nhỏ ngược lại từng giọt dd Na2CO3 vào dd HCl thì hiện tượng cógiống như trên không ? Giải thích ?

HD: GV dẫn dắt HS suy luận:

- Ở TH1: Na2CO3 lúc đầu dư nên phản ứng theo trình tự:

, nên chưa có khí thoát ra; khi Na2CO3 phản

thoát ra

- Ở TH2: HCl dư nên có khí thoát ra:

Câu 3 Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi :

- Nhỏ từ từ từng giọt dd AlCl3 vào dd NaOH đến dư

- Nhỏ từ từ từng giọt dd NaOH vào dd AlCl3 đến dư

Trang 22

HD: GV dẫn dắt HS suy luận như trường hợp trên

- Ở TH 1: NaOH lúc đầu dư nên kết tủa xuất hiện và tan ngay

- Ở TH 2: do AlCl3 lúc đầu dư nên có kết tủa, sau đó tan dần trong NaOH dư:

GV nêu câu hỏi: những chất nào tác dụng với NaOH ? tỉ lệ phản ứng?

GV dẫn dắt HS: có phản ứng nào nữa không?

Vậy chất tan trong dd là: NaNO3 (3a mol)

Câu 5 Cho luồng H2 dư đi qua các ống mắc nối tiếp nung nóng theo thứ tự: ống 1đựng 0,2 mol Al2O3, ống 2 đựng 0,1 mol Fe2O3, ống 3 đựng 0,15 mol Na2O Đến khiphản ứng xảy ra hoàn toàn Tìm chất rắn còn lại trong các ống sau phản ứng

HD: GV dẫn dắt HS: Thứ tự các phản ứng? Phản ứng nào xảy ra? Tỉ lệ mol

các chất tham gia, tạo thành?

Trang 23

HD: trắng; vậy AgNO3 có phản ứng với Fe(NO3)2không? Dựa vào kiến thức nào? Hiện tượng gì? Do cặp oxi hóa khử thứ tự là:

, nên theo qui tắc , phản ứng xảy ra: Hiện tượng: dd chuyển màu vàng nâu; có kim loại Ag tạo thành

Câu 7 Vì sao để bảo quản Fe2+ trong phòng thí nghiệm người ta lại cho vào dd Fe2+một vài đinh sắt hoặc ít bột sắt ? Giải thích cơ sở khoa học của cách bảo quản này

HD: GV dẫn dắt cho HS suy luận: vì sao lại cho đinh Fe (bột Fe) vào dd Fe2+?

Do Fe2+ không bền trong điều kiện có chất oxi hóa, trong không khí (O2), dễ chuyểnthành Fe3+: ; khi có mặt của Fe, ta có:

Câu 8 Giải thích hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dd AlCl3 đến dư vào dd Na2CO3

và ngược lại

HD: GV nêu câu hỏi: 2 quá trình trên có khác nhau không? Khác nhau như thế

nào? Dựa vào đâu để kết luận?

+ Khi cho dd AlCl3 vào dd Na2CO3 đến dư: do lúc đầu môi trường kiềm dưnên: lúc đầu không có kết tủa, sau đó có kết tủa keo trắng xuất hiện và khí thoát ra:

(1)

+ Khi cho dd Na2CO3 vào dd AlCl3 đến dư: do lúc đầu môi trường H+ dư nên:

có kết tủa keo trắng và khí thoát ra:

HD: GV dẫn dắt để HS tự suy luận: giải thích các hiện tượng như thế nào?

không phản ứng; không phản ứng

phản ứng; Tại sao?

Do trong môi trường H+ (hoặc OH-) thì muối có tính oxi hóa mạnh tương

tự HNO3, nên Cu bị oxi hóa tạo Cu2+ và khí NO không màu, trong không khí NO kếthợp với O2 tạo NO2 màu nâu đỏ:

Trang 24

; 2NO + O2 2NO2 (nâu đỏ)

Câu 10 Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau:

Na2O và Al2O3, Fe và FeCl3, BaCl2 và CuSO4, Ba và NaHCO3 Cặp hỗn hợp nào cóthể tan hoàn toàn trong nước lấy dư chỉ tạo ra dung dịch ?

HD: GV dẫn dắt HS suy luận: chỉ tạo ra dung dịch có nghĩa là các chất rắn phải tan

hoặc phản ứng với nhau để tạo thành các chất tan trong dung dịch

Gọi số mol các chất ban đầu là a, ta có:

+ Na2O và Al2O3: 2 chất tạo thành dung dịch trong H2O

+ Fe và FeCl3: ; Fe còn dư, không tan trong H2O

+ BaCl2 và CuSO4: ; sản phẩm tạo kết tủa không tan

phẩm tạo kết tủa BaCO3, không tan trong H2O

Câu 11 Khi cho Ba(OH)2 dư vào dd chứa FeCl3, CuSO4, AlCl3 thu được kết tủa.Nung kết tủa trong không khí đến khi khối lượng không đổi, thu được chất rắn X.Chất rắn X chứa các chất nào?

HD: GV dẫn dắt HS: kết tủa nào được tạo thành? Có chất nào tan trong dd

Ba(OH)2 dư không? Nung trong không khí nhằm mục đích gì? Lập sơ đồ hợp thức?

2.2.2 Rèn các kĩ năng và quy luật lý thuyết liên quan qua bài tập [3], [4], [15], [21]

2.2.2.1 Kỹ năng cân bằng phản ứng oxi hóa – khử

Ví dụ 1: Cân bằng các phương trình hóa học sau:

HD: GV hướng dẫn HS suy luận: phân tử FeS2 có 2 nguyên tố nhườngelectron, nên khi viết bán phản ứng thì phải cân bằng tỉ lệ các nguyên tố trong phân

tử FeS2

Thêm hệ số vào phương trình và cân bằng môi trường, ta được:

Trang 26

2.2.2.2 Kỹ năng viết phương trình ion rút gọn

Ví dụ 1: Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch

giữa các cặp chất sau:

Ví dụ 2: Hãy viết các phương trình hóa học dạng phân tử tương ứng với các phương

trình ion rút gọn sau đây:

HD: Dựa vào quy luật bảng tính tan, GV yêu cầu HS chọn chất phù hợp

a) Chọn 2 chất tác dụng tương ứng là axit mạnh và bazơ mạnh

b) Chọn 2 muối: muối bari và muối cacbonat đều tan

c) Chọn 2 muối: muối chì và muối clorua đều tan

d) Chọn muối magie tan và kiềm mạnh

Al2(SO4)3 0,4M, H2SO4 x M Cho 0,1 lít dung dịch B vào 1 lít dung dịch A, kết thúcphản ứng thấy có 16,33 gam kết tủa C và dung dịch D Giá trị x là

Trang 27

0,02 0,02 mol

2.2.2.3 Qui luật phản ứng của các cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa

a) Qui luật diễn tiến của phản ứng oxi hóa khử trong dung dịch

+ Dãy thế điện hóa của một số cặp oxi hóa khử thường gặp:

+ Phản ứng oxi hóa khử xảy ra trong dd theo hướng giữa chất khử mạnh với

chất oxi hóa mạnh để tạo chất oxi hóa và chất khử tương ứng yếu hơn (qui tắc )

Ví dụ: Phản ứng Zn + Cu2+     Zn2+ + Cu, xảy ra được là do Zn có tính khửmạnh hơn Cu và Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+

HD: Từ qui tắc (1), (2), (4), (6), (7), (8), (9), (10), (11) có phản ứng

Câu 2 Viết các phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho kim loại đồng (Cu) vào từng dd

sau đây: Fe2(SO4)3; FeCl2; Cu(CH3COO)2; CuSO4; CuCl2; AgNO3; NaNO3; HNO3(l);NaNO3 trộn với HCl; HCl; HCl có hòa tan O2; H2SO4(l); H2SO4(l) có hòa tan O2;Fe(NO3)3; Fe(CH3COO)2 ; HNO3(đ, nguội); HNO3(đ, nóng); Al(NO3)3; Fe(NO3)2; Hỗn hợpCu(NO3)2 và H2SO4 (l)

Trang 28

Câu 3: Viết phản ứng (nếu có) khi cho: 

- Trộn dd muối bạc với dd muối sắt (II)

- Cho bột kim loại bạc vào dd muối sắt (III)

- Cho bột sắt vào dd muối bạc có dư

- Cho bột sắt vào dd muối kẽm

- Cho bột kẽm vào dd muối sắt (III) có dư

- Cho bột đồng vào dd muối sắt (III)

Câu 4 Cho từ từ a mol bột kim loại sắt vào một cốc đựng dd chứa b mol AgNO3.Viết các phương trình phản ứng xảy ra ứng với các trường hợp có thể có Tìm điềukiện liên hệ giữa a, b để có các trường hợp này và tìm số mol mỗi chất thu đượctheo a, b các chất thu được (không kể H2O) ứng với từng trường hợp trên

2.2.2.4 Qui luật phản ứng giữa kiềm và oxit axit (CO 2 , SO 2 )

Phản ứng xảy ra khi cho oxit axit vào dd kiềm

3HCO và 2-

Trang 29

A.62,16 gam B.31,08 gam C.77,70 gam D.47,25 gam.

HD: GV yêu cầu HS suy luận để tìm ra: nCO 2= 0,3mol ; nBa(OH) 2= 0,12 mol

=>

2 CO

nOH

-n = 0,240.3 = 0,8 < 1 vậy muối

-3HCO tạo thành và CO2 dư

2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)2

0,24 0,12 0,12 (mol)

=>mBa(HCO ) 3 2 = 0,12 x 259 = 31,08 gam.

Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 30 gam muối CaCO3 bằng axit HCl Hấp thụ hoàn toànlượng khí sinh ra vào 100 ml dd Ba(OH)2 aM, thu được 14,95 gam muối axitBa(HCO3)2 Giá trị của a là

* Lưu ý: Nếu p/ứ tạo ra hai muối thì bài toán có nhiều cách giải khác nhau

Ví dụ 3: Dẫn 0,3 mol khí CO2 vào dd chứa 0,2 mol Ca(OH)2, biết H = 100% Khốilượng muối tạo thành trong dung dịch là

A.26,2 gam B.10,0 gam C.16,2 gam D.36,2 gam

HD: Ta có: 1 <

2 CO

OH

-n

n = 0,40.3  1,3 < 2

Trang 30

Vậy phản ứng tạo ra hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

Bài toán có 3 cách giải:

Cách 1: Phương pháp nối tiếp.

n = 0,1 mol mCa(HCO )3 2= 16,2 gam

Cách 2: Phương pháp song song

Gọi x, y lần lượt là số mol của 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2, ta có:

CO2 + 2OH- + Ca2+ CaCO3 + H2O

x 2x x (mol)

CO2 + OH- 

-3HCO

OH

-n

n = 433CO2 + 4OH-  2-

3

-3HCO + H2O0,3 0,4 0,1 0,2 (mol)

=> mCaCO3= 10 gam; mCa(HCO )3 2= 16,2 gam

2.2.2.5 Qui luật phản ứng hợp chất của Al với dd kiềm, dd axit

Trang 31

-TH2: Nếu cho dd chứa Al3+ vào dd kiềm đến dư lúc đầu kết tủa tan ngay, đếnkhi Al3+ dư thì xuất hiện kết tủa keo trắng bền.

(3)

(4)-TH3: với dd kiềm yếu như: NH3, Na2CO3 thì phản ứng tạo kết tủa, không tan.2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3CO2 ↑

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl

+ Với dd axit:

-TH1: cho HCl từ từ vào dd NaAlO2 đến dư, phản ứng xảy ra là:

(1) (2)-TH2: Nếu cho dd NaAlO2 từ từ vào dd HCl đến dư thì lúc đầu kết tủa tan ngay,sau đó xuất hiện kết tủa bền trong NaAlO2 dư

(3)

(4)

* Bài tập áp dụng

Câu 1 Một từ từ dd chứa a mol NaOH tác dụng với một dd chứa b mol AlCl3 Điều

kiện để thu được kết tủa là

A a > 4b B a < 4b C D

HD: vì cho dd NaOH từ từ vào dd AlCl3 nên xuất hiện kết tủa lúc đầu, kết tủatan hết khi:

Vậy để thu được kết tủa khi: a < 4b (đáp án B)

Câu 2 Một dd chứa x mol KAlO2 tác dụng với dd chứa y mol HCl Điều kiện đểsau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất là:

A x > y B x < y C x = y D x < 2y

HD: Kết tủa lớn nhất khi Al(OH)3 kết tủa hết, theo phản ứng:

; nên x = y (đáp án C)

Câu 3 Cho từ từ dung dịch chứa a mol Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2 ) vào dd chứa

b mol HCl Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là

A a = b B A = 2b C b < 4a D b < 5a

HD: vì cho “ từ từ” nên lúc đầu axit dư nên chưa kết tủa, sau đó có kết tủa do:

Trang 32

Sau đó H+ hết (khi b < 4a) thì có phản ứng:

; xuất hiện kết tủa đáp án C

Câu 4 Cho từ từ 350 ml dd NaOH 2M vào dd chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 Số mol kếttủa thu được?

A 0,2 B 0,15 C 0,1 D 0,05

HD: Vì “cho từ từ” nên xảy ra phản ứng theo trình tự sau

đáp án C

2.2.3 Bồi dưỡng một số phương pháp giải toán liên quan [3], [5], [20],[22], [30]

2.2.3.1 Phương pháp bảo toàn về lượng

a) Lý thuyết

+ Bảo toàn khối lượng theo phản ứng:

Ví dụ: trong phản ứng A + B  C + D; ta có: mA + mB = mC + mD

+ Bảo toàn khối lượng theo một nguyên tố: (nX)trước pư = (nX)sau pư

+ Bảo toàn khối lượng về chất

Ví dụ: - khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng gốc axit;

- khối lượng oxit kim loại = khối lượng kim loại + khối lượng oxi

b) Bài tập áp dụng

Bài 1 Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dd BaCl2 Sauphản ứng thu được 39,4 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dd thu được m gammuối clorua Vậy m có giá trị là

Trang 33

A 3,6 gam FeS và 4,4 gam FeS2 B 4,4 gam FeS và 3,6 gam FeS2.

C 2,2 gam FeS và 5,8 gam FeS2. D 4,6 gam FeS và 3,4 gam FeS2

HD: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng đối với nguyên tố Fe và S

Ta có : x mol FeS và y mol FeS2  0,5(x + y) mol Fe2O3 và (x + 2y) mol BaSO4

Giải hệ được x = 0,05 mol và y = 0,03 mol

mFeS = 88.x = 88.0,05 = 4,4 gam; = 8 – 4,4 = 3,6 gam

2.2.3.2 Phương pháp bảo toàn electron

a) Lý thuyết

+ Định luật bảo toàn electron

Trong phản ứng oxi hóa - khử, số mol electron mà chất khử cho bằng số molelectron mà chất oxi hóa nhận ne cho = ne nhận

+ Nguyên tắc: viết sơ đồ chất khử nhường e và sơ đồ chất oxi hóa nhận e.Chú ý: (Nếu là phản ứng trong dung dịch nên viết nửa phản ứng theo phươngpháp ion electron) Ở mỗi sơ đồ, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vếphải bằng nhau và điện tích hai vế phải bằng nhau

A 0,224 lít B 0,336 lít C 0,448 lít D 0,672 lít

HD: Trong bài toán này có 2 thí nghiệm:

-TN1: R1 và R2 nhường e cho Cu2+ để chuyển thành Cu sau đó Cu lại nhường

e cho để thành (NO) Số mol e do R1 và R2 nhường ra là

+ 3e  0,15

-TN2: R1 và R2 trực tiếp nhường e cho để tạo ra N2 Gọi x là số mol N2,thì số mol e thu vào là: 2 + 10e 

Trang 34

10x  x mol

Ta có: 10x = 0,15  x = 0,015

 V N 2= 22,4.0,015 = 0,336 lít (Đáp án B)

Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B đứng trước H trong dãy điện hóa và

có hóa trị không đổi trong các hợp chất Chia m gam X thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1: Hòa tan hết trong dd chứa axit HCl và H2SO4 loãng tạo ra 3,36 lít khí H2

- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 thu được V lít khí NO (sản phẩm khử

duy nhất) Biết các thể tích khí đo ở đktc Giá trị của V là

A 2,24 B 3,36 C 4,48 D 6,72

HD: Đặt hai kim loại A, B là M.

- Phần 1: M + nH+  Mn+ + (1)

- Phần 2: 3M + 4nH+ + n  3Mn+ + nNO + 2nH2O (2)

Theo (1): Số mol e của M cho bằng số mol e của 2H+ nhận;

Theo (2): Số mol e của M cho bằng số mol e của N+5 nhận

Vậy số mol e nhận của 2H+ bằng số mol e nhận của N+5

Việc giải bài toán hóa học bằng phương pháp ion- electron giúp chúng ta hiểu

kỹ hơn về bản chất của các phương trình hóa học Từ một phương trình ion có thểđúng với rất nhiều phương trình phân tử Ví dụ phản ứng giữa hỗn hợp dd axit với

dd bazơ đều có chung một phương trình ion là: H+ + OH  H2O

Hoặc phản ứng của Cu kim loại với hỗn hợp dd NaNO3 và dd H2SO4 là:

3Cu + 8H+ + 2NO3  3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Trang 35

Ví dụ 2: Thực hiện hai thí nghiệm:

1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dd HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dd chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là

A V2 = V1 B V2 = 2V1 C V2 = 2,5V1 D V2 = 1,5V1

HD:

-TN1:

3Cu + 8H+ + 2NO3  3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Ban đầu: 0,06 0,08 0,08 mol  H+ phản ứng hết

Phản ứng: 0,03  0,08  0,02  0,02 mol

 V1 tương ứng với 0,02 mol NO

-TN2: nCu = 0,06 mol ; = 0,08 mol ; = 0,04 mol

 Tổng: = 0,16 mol ; = 0,08 mol

3Cu + 8H+ + 2NO3  3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Ban đầu: 0,06 0,16 0,08 mol  Cu và H+ phản ứng hết

Phản ứng: 0,06  0,16  0,04  0,04 mol

 V2 tương ứng với 0,04 mol NO Như vậy V2 = 2V1 (Đáp án B)

2.2.3.4 Phương pháp sử dụng các giá trị trung bình

a) Lý thuyết

Dùng khối lượng mol trung bình là khối lượng của 1 mol hỗn hợp

= với M1 < < M2

b) Bài tập áp dụng

Trang 36

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại

phân nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dd HCl tathu được dd X và 672 ml CO2 (đktc)

1 Hãy xác định tên các kim loại

A Be, Mg B Mg, Ca C Ca, Ba D Ca, Sr

2 Lượng muối thu được trong dd X là?

A 2 gam B 2,54 gam C 3,17 gam D 2,95 gam

2 KLPTTB của các muối clorua:

Khối lượng muối clorua là: 105,670,03 = 3,17 gam (Đáp án C)

2.2.3.5 Phương pháp tăng giảm khối lượng

a) Lý thuyết

Ví dụ trong phản ứng: MCO3 + 2HCl  MCl2 + H2O + CO2, Ta thấy rằngkhi chuyển 1 mol MCO3 thành MCl2 thì khối lượng tăng 11 gam và có 1 mol CO2bay ra Như vậy khi biết lượng muối tăng, ta có thể tính lượng CO2 bay ra

Với bài tập cho kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi dd muối dưới dạng tự do:

- Khối lượng kim loại tăng bằng: mB (bám)  mA (tan)

- Khối lượng kim loại giảm bằng: mA (tan)  mB (bám)

b) Bài tập áp dụng

Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá

trị (I) và một muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dd HCl thấy thoát ra 4,48lít khí CO2 (đktc) Khối lượng muối thu được trong dung dịch sau phản ứng là

A 26,0 gam B 28,0 gam C 26,8 gam D 28,6 gam

Trang 37

HD: Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành 1 mol muối clorua cho nên khối lượng

muối khan tăng (71  60) = 11 gam, mà = nmuối cacbonat = 0,2 mol

Suy ra khối lượng muối khan tăng sau phản ứng là 0,211 = 2,2 gam

Vậy tổng khối lượng muối khan thu được là 23,8 + 2,2 = 26 gam (Đáp án A)

Ví dụ 2: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dd muối XCl3 tạo thành dd Y.Khối lượng chất tan trong dd Y giảm 4,06 gam so với dd XCl3 Công thức của muốiXCl3 là

A FeCl3 B AlCl3 C CrCl3 D AuCl3

HD: Gọi A là nguyên tử khối của kim loại X.

Al + XCl3  AlCl3 + X

0,14 mol  0,14 0,14 mol

Ta có: (A + 35,53)0,14 – (133,50,14) = 4,06

Giải ra được: A = 56 Vậy kim loại X là Fe và muối FeCl3 (Đáp án A)

2.2.3.6 Phương pháp quy đổi

a) Lý thuyết

Nguyên tắc của phương pháp quy đổi là dựa trên nguyên tắc bảo toàn nguyên

tố và bảo toàn điện tích (bảo toàn số oxi hóa)

b) Bài tập áp dụng

Ví dụ 1: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặcnóng thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc) Cô cạn dd sau phản ứng thu được 145,2 gammuối khan, giá trị của m là

A 35,7 B 46,4 C 15,8 D 77,7

HD: Quy hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất FeO và Fe2O3, ta có:

FeO + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O

0,2 mol  0,2 mol  0,2 mol

Fe2O3 + 6HNO3  2Fe(NO3)3 + 3H2O

0,2 mol  0,4 mol

Mặt khác: = 0,6 mol

 mX = 0,2(72 + 160) = 46,4 gam (Đáp án B)

Ví dụ 2: Nung 8,96 gam Fe trong không khí được hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4,

Fe2O3 Hỗn hợp A hòa tan vừa đủ trong dd chứa 0,5 mol HNO3, bay ra khí NO làsản phẩm khử duy nhất Số mol khí NO thoát ra là

Trang 38

Dd 1: khối lượng m1, thể tích V1, nồng độ C1 (nồng độ phần trăm hoặc nồng

độ mol), khối lượng riêng d1

Dd 2: khối lượng m2, thể tích V2, nồng độ C2 (C2 >C1 ), khối lượng riêng d2

Dd thu được: có khối lượng m = m1 + m2, thể tích V = V1 + V2, nồng độ C (C1 < C < C2) và khối lượng riêng d

Trang 39

Ví dụ 2: Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dd CuSO48% để pha thành 280 gam dd CuSO4 16%?

A 180 gam và 100 gam B 330 gam và 250 gam

C 60 gam và 220 gam D 40 gam và 240 gam

Vậy khối lượng CuSO4.5H2O là: m1 = = 40 gam

Khối lượng dd CuSO4 8% là: m2 = 280  40 = 240 gam (Đáp án D)

2.2.3.8 Phương pháp lập sơ đồ hợp thức

a) Lý thuyết

Đối với nhiều bài toán hỗn hợp bao gồm nhiều quá trình phản ứng xảy ra, tachỉ cần lập sơ đồ hợp thức, sau đó căn cứ vào chất đầu và chất cuối, bỏ qua cácphản ứng trung gian, tuy nhiên vẫn đảm bảo toàn nguyên tố trong sơ đồ

b) Bài tập áp dụng

Câu 1 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dd HCl dưthu được dd A Cho dd A tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa Lọc lấy kết tủa,rửa sạch, sấy khô và nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gamchất rắn, m có giá trị là

Trang 40

Ta có: 2Fe  Fe2O3 = 0,1 mol

 m = 16 + 0,1.160 = 32 gam Đáp án B

Câu 2 Cho 11 gam hỗn hợp Al, Fe tác dụng với HCl dư thu được dd A và 8,96 lít

H2 (đktc) Cho dd A tác dụng dd NaOH dư được kết tủa B, lọc kết tủa B nung trongkhông khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn, m có giá trị là

A 8,0 B 16,0 C 32,0 D 24,0

HD: ta có sơ đồ sau:

Al  AlCl3  Al(OH)3  NaAlO2 (tan)

2Fe  2FeCl2  2Fe(OH)2 Fe2O3

Khi tác dụng với HCl, gọi x, y lần lượt là số mol Al và Fe ta có:

Sau các phản ứng chất rắn thu được chỉ còn là Fe2O3

b) Ví dụ áp dụng

Ví dụ 1: Để a gam bột Fe ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp B

có khối lượng 12 gam Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp B vào dd H2SO4 đặc, nóng, dưthu được 3,36 lít SO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị a là

A.10,08 B.16,80 C.8,40 D.5,04

HD: , quá trình nhận e của H2SO4

Nhận xét: nếu dùng H2SO4 đặc để chuyển toàn bộ Fe trong hh B thành Fe3+trong Fe2(SO4)3 thì cần dùng 0,3mol e nhận Nếu thay H2SO4 bằng O2 thì ta cũng

Ngày đăng: 12/11/2014, 09:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng GV lớp 12 THPT môn hóa học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng GV lớp 12 THPT môn hóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT môn hóa học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT môn hóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2008), Hóa học 12, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 12
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
5. Phạm Ngọc Bằng, Vũ Khắc Ngọc, Hoàng Thị Bắc, Từ Sỹ Chương, Lê Phạm Thành (2009), 16 phương pháp và kĩ thuật giải nhanh bài tập trắc nghiệm môn hóa học, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 16 phương pháp và kĩ thuật giải nhanh bài tập trắc nghiệm môn hóa học
Tác giả: Phạm Ngọc Bằng, Vũ Khắc Ngọc, Hoàng Thị Bắc, Từ Sỹ Chương, Lê Phạm Thành
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
6. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
7. Lê Văn Dũng (2006), Phát triển tư duy học sinh trong giảng dạy Hoá học, Chuyên đề Cao học Lý luận và PPDH Hoá học, Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tư duy học sinh trong giảng dạy Hoá học
Tác giả: Lê Văn Dũng
Năm: 2006
8. Lê Văn Dũng, Võ Văn Tân, Ngô Văn Tứ (2005), Giáo trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Trung học Phổ thông chu kì III, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Trung học Phổ thông chu kì III
Tác giả: Lê Văn Dũng, Võ Văn Tân, Ngô Văn Tứ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
9. Nguyễn Đình Độ (2010), Các công thức giải nhanh trắc nghiệm Hóa học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các công thức giải nhanh trắc nghiệm Hóa học
Tác giả: Nguyễn Đình Độ
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
10. Cao Cự Giác (2009), Cẩm nang giải toán trắc nghiệm hóa học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang giải toán trắc nghiệm hóa học
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
11. Phan Xuân Hoài (2002), Rèn luyện một số năng lực tư duy độc lập cho học sinh thông qua dạy học giải một số dạng bài toán hình học không gian ở trường THPT, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, ĐHSP Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện một số năng lực tư duy độc lập cho học sinh thông qua dạy học giải một số dạng bài toán hình học không gian ở trường THPT
Tác giả: Phan Xuân Hoài
Năm: 2002
12. Trần Quang Hiếu, Nguyễn Đình Độ, Trần Thu Thảo (2008), Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hoá đại cương và vô cơ, Nhà xuất bản ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hoá đại cương và vô cơ
Tác giả: Trần Quang Hiếu, Nguyễn Đình Độ, Trần Thu Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
13. Lê Văn Huy (2010),Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học vô cơ lớp 12 nâng cao nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, ĐHSP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học vô cơ lớp 12 nâng cao nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh trung học phổ thông
Tác giả: Lê Văn Huy
Năm: 2010
14. Vũ Duy Khôi (2009), Phát triển tư duy cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức lớp 11 nâng cao trường trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tư duy cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức lớp 11 nâng cao trường trung học phổ thông
Tác giả: Vũ Duy Khôi
Năm: 2009
15. Quách Văn Long (2007), “Rèn luyện tư duy thông qua bài tập cân bằng phương trình hóa học”, “Tạp chí Hóa học và ứng dụng”, (số 5 (65)), tr.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện tư duy thông qua bài tập cân bằng phương trình hóa học”, “"Tạp chí Hóa học và ứng dụng
Tác giả: Quách Văn Long
Năm: 2007
16. Quách Văn Long (2011), “Giải toán bằng nhiều cách-một biện pháp nhằm phát triển năng lực tư duy và rèn trí thông minh cho học sinh”, “Tạp chí Hóa học và ứng dụng”, (số 1 (133)) tr. 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải toán bằng nhiều cách-một biện pháp nhằm phát triển năng lực tư duy và rèn trí thông minh cho học sinh”, “"Tạp chí Hóa học và ứng dụng
Tác giả: Quách Văn Long
Năm: 2011
17. Đỗ Mai Luận (2006), Phát triển năng lực tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo của HS qua hệ thống bài tập hóa học vô cơ- Ban KHTN, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo của HS qua hệ thống bài tập hóa học vô cơ- Ban KHTN
Tác giả: Đỗ Mai Luận
Năm: 2006
18. Nguyễn Văn Mơ (2010), “Sử dụng bài tập có nhiều cách giải để rèn tư duy cho học sinh trong dạy học hóa học”, “Tạp chí Hóa học và ứng dụng”, (số 23 (131)), tr. 9-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bài tập có nhiều cách giải để rèn tư duy cho học sinh trong dạy học hóa học”, “"Tạp chí Hóa học và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Văn Mơ
Năm: 2010
19. Nguyễn Thì Ngân (2008), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài toán hóa học vô cơ có nhiều cách giải để rèn tư duy và trí thông minh cho HS ở trường trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài toán hóa học vô cơ có nhiều cách giải để rèn tư duy và trí thông minh cho HS ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thì Ngân
Năm: 2008
20. Vũ Khắc Ngọc (2009), "18 cách giải cho một bài toán hóa học", Tạp chí Hóa học và ứng dụng, số 3, tr7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 18 cách giải cho một bài toán hóa học
Tác giả: Vũ Khắc Ngọc
Năm: 2009
21. Nguyễn Phước Hòa Tân (2009), Giải nhanh bộ đề thi trắc nghiệm Hóa, Nxb Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải nhanh bộ đề thi trắc nghiệm Hóa
Tác giả: Nguyễn Phước Hòa Tân
Nhà XB: Nxb Đại học Huế
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Bảng tần số và tần suất theo loại THPT số 4 Bố Trạch - phát triển năng lực tư duy độc lập cho học sinh thông qua bài tập trắc nghiệm khách quan định lượng phần kim loại lớp 12 cơ bản
Bảng 3.2 Bảng tần số và tần suất theo loại THPT số 4 Bố Trạch (Trang 85)
Bảng 3.4. Bảng tần suất lũy tích các bài kiểm tra trường THPT số 4 Bố Trạch - phát triển năng lực tư duy độc lập cho học sinh thông qua bài tập trắc nghiệm khách quan định lượng phần kim loại lớp 12 cơ bản
Bảng 3.4. Bảng tần suất lũy tích các bài kiểm tra trường THPT số 4 Bố Trạch (Trang 87)
Biểu đồ 3.4.1. Đồ thị đường lũy tích trường THPT số 4 Bố Trạch (bài 1) - phát triển năng lực tư duy độc lập cho học sinh thông qua bài tập trắc nghiệm khách quan định lượng phần kim loại lớp 12 cơ bản
i ểu đồ 3.4.1. Đồ thị đường lũy tích trường THPT số 4 Bố Trạch (bài 1) (Trang 87)
Biểu đồ 3.4.2. Đồ thị đường lũy tích trường THPT số 4 Bố Trạch (bài số 2) - phát triển năng lực tư duy độc lập cho học sinh thông qua bài tập trắc nghiệm khách quan định lượng phần kim loại lớp 12 cơ bản
i ểu đồ 3.4.2. Đồ thị đường lũy tích trường THPT số 4 Bố Trạch (bài số 2) (Trang 88)
Biểu đồ 3.4.3. Đồ thị đường lũy tích trường THPT số 4 Bố Trạch (bài số 3) - phát triển năng lực tư duy độc lập cho học sinh thông qua bài tập trắc nghiệm khách quan định lượng phần kim loại lớp 12 cơ bản
i ểu đồ 3.4.3. Đồ thị đường lũy tích trường THPT số 4 Bố Trạch (bài số 3) (Trang 88)
Biểu đồ 3.5.1. Đồ thị đường lũy tích trường THPT Nguyễn Chí Thanh (bài 1) - phát triển năng lực tư duy độc lập cho học sinh thông qua bài tập trắc nghiệm khách quan định lượng phần kim loại lớp 12 cơ bản
i ểu đồ 3.5.1. Đồ thị đường lũy tích trường THPT Nguyễn Chí Thanh (bài 1) (Trang 89)
Biểu đồ 3.5.3. Đồ thị đường lũy tích trường THPT Nguyễn Chí Thanh (bài 3) - phát triển năng lực tư duy độc lập cho học sinh thông qua bài tập trắc nghiệm khách quan định lượng phần kim loại lớp 12 cơ bản
i ểu đồ 3.5.3. Đồ thị đường lũy tích trường THPT Nguyễn Chí Thanh (bài 3) (Trang 89)
Bảng 3.6. Một số đại lượng thống kê chung của 2 trường THPT - phát triển năng lực tư duy độc lập cho học sinh thông qua bài tập trắc nghiệm khách quan định lượng phần kim loại lớp 12 cơ bản
Bảng 3.6. Một số đại lượng thống kê chung của 2 trường THPT (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w