1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương

98 607 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thư viện là cái nôi nuôi dưỡng tri thức của nhân loại thực hiện các chức năng giáo dục, văn hoá, thông tin và giải trí. Sức mạnh của thư viện là khả năng tổ chức và cung cấp các dịch vụ thông tin theo yêu cầu, khả năng tạo ra các sản phẩm thông tin có giá trị gia tăng cao. SP DV TTTV là cầu nối giữa giá trị nguồn lực thông tin và người dùng tin. Thông qua hệ thống SP DV TTTV, các cơ quan TTTV có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động, khẳng định được vai trò, vị trí của mình trong xã hội. Ngày nay, thông tin càng trở nên quan trọng. Nhu cầu được cung cấp thông tin nhanh, chính xác, có chọn lọc và nhu cầu giao lưu, hội nhập, hợp tác giữa các thư viện trong và ngoài nước đòi hỏi các thư viện và trung tâm thông tin cần cung cấp những SP DV TTTV có chất lượng ngày càng cao, chính xác và kịp thời tới người dùng tin. Mặt khác, trong xu thế xây dựng, phát triển các thư viện hiện đại, SP DV thông tin đặc biệt được coi trọng. Phương pháp tổ chức các SP – DV TTTV có nhiều đổi mới nhất là các yếu tố phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của người dùng tin. Để đảm bảo sự đồng bộ trong hoạt động thư viện, các SP DV TTTV cần phải được hoàn thiện và phát triển, nhằm khai thác tối đa giá trị của nguồn lực thông tin. Trong bối cảnh nền giáo dục Đại học, Cao đẳng nước ta đang chuyển mình, đổi mới phương thức đào tạo, từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ thì vai trò của thư viện trường đại học càng đặc biệt quan trọng và cũng phải đổi mới hoạt động của mình để phục vụ mục tiêu này. Hoạt động thư viện của các trường đại học, cao đẳng những năm gần đây đã có nhiều khởi sắc với nhiều loại hình dịch vụ đa dạng, phong phú phục vụ bạn đọc đạt hiệu quả cao. Thư viện thực sự là “người thầy thứ hai”, là “giảng đường thứ hai” đối với đông đảo giảng viên và sinh viên. Vai trò của giáo dục và đào tạo ngày càng được khẳng định. Quá trình đào tạo Đại học, Cao đẳng gắn chặt với quá trình chuyển giao thông tin, tri thức. Các thư viện, trung tâm thông tin có nhiệm vụ biên soạn các sản phẩm và tổ chức các dịch vụ TTTV có chất lượng để có thể phục vụ người dùng tin một cách tốt nhất. Thư viện trường Cao đẳng Hải Dương (CĐHD) cũng không nằm ngoài nhiệm vụ đó. Song thực tế những năm gần đây, hoạt động thư viện nói chung, công tác phát triển các SP DV TTTV của thư viện trường Cao đẳng Hải Dương nói riêng chưa đáp ứng kịp thời và thoả mãn nhu cầu của người dùng tin. Cụ thể là: Ngoài các SP DV TTTV như hệ thống mục lục dạng in thành phích, thư mục, dịch vụ cung cấp tài liệu đọc tại chỗ, cho mượn về nhà, tra cứu tin,…thư viện trường Cao đẳng Hải Dương còn thiếu rất nhiều các SP DV TTTV. Đồng thời, các SP – DV TTTV hiện có cũng chưa đạt chất lượng. Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thư viện là cái nôi nuôi dưỡng tri thức của nhân loại thực hiện cácchức năng giáo dục, văn hoá, thông tin và giải trí Sức mạnh của thư viện làkhả năng tổ chức và cung cấp các dịch vụ thông tin theo yêu cầu, khả năngtạo ra các sản phẩm thông tin có giá trị gia tăng cao SP - DV TTTV là cầunối giữa giá trị nguồn lực thông tin và người dùng tin Thông qua hệ thống SP

- DV TTTV, các cơ quan TTTV có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động,khẳng định được vai trò, vị trí của mình trong xã hội

Ngày nay, thông tin càng trở nên quan trọng Nhu cầu được cung cấpthông tin nhanh, chính xác, có chọn lọc và nhu cầu giao lưu, hội nhập, hợp tácgiữa các thư viện trong và ngoài nước đòi hỏi các thư viện và trung tâm thôngtin cần cung cấp những SP - DV TTTV có chất lượng ngày càng cao, chínhxác và kịp thời tới người dùng tin Mặt khác, trong xu thế xây dựng, phát triểncác thư viện hiện đại, SP - DV thông tin đặc biệt được coi trọng Phương pháp

tổ chức các SP – DV TTTV có nhiều đổi mới nhất là các yếu tố phù hợp vớiđặc điểm, nhu cầu của người dùng tin Để đảm bảo sự đồng bộ trong hoạtđộng thư viện, các SP - DV TTTV cần phải được hoàn thiện và phát triển,nhằm khai thác tối đa giá trị của nguồn lực thông tin

Trong bối cảnh nền giáo dục Đại học, Cao đẳng nước ta đang chuyểnmình, đổi mới phương thức đào tạo, từ đào tạo theo niên chế sang đào tạotheo tín chỉ thì vai trò của thư viện trường đại học càng đặc biệt quan trọng vàcũng phải đổi mới hoạt động của mình để phục vụ mục tiêu này Hoạt độngthư viện của các trường đại học, cao đẳng những năm gần đây đã có nhiềukhởi sắc với nhiều loại hình dịch vụ đa dạng, phong phú phục vụ bạn đọc đạt

Trang 3

hiệu quả cao Thư viện thực sự là “người thầy thứ hai”, là “giảng đường thứhai” đối với đông đảo giảng viên và sinh viên.

Vai trò của giáo dục và đào tạo ngày càng được khẳng định Quá trìnhđào tạo Đại học, Cao đẳng gắn chặt với quá trình chuyển giao thông tin, trithức Các thư viện, trung tâm thông tin có nhiệm vụ biên soạn các sản phẩm

và tổ chức các dịch vụ TTTV có chất lượng để có thể phục vụ người dùng tinmột cách tốt nhất Thư viện trường Cao đẳng Hải Dương (CĐHD) cũngkhông nằm ngoài nhiệm vụ đó

Song thực tế những năm gần đây, hoạt động thư viện nói chung, côngtác phát triển các SP - DV TTTV của thư viện trường Cao đẳng Hải Dươngnói riêng chưa đáp ứng kịp thời và thoả mãn nhu cầu của người dùng tin Cụthể là: Ngoài các SP - DV TTTV như hệ thống mục lục dạng in thành phích,thư mục, dịch vụ cung cấp tài liệu đọc tại chỗ, cho mượn về nhà, tra cứu tin,

…thư viện trường Cao đẳng Hải Dương còn thiếu rất nhiều các SP - DVTTTV Đồng thời, các SP – DV TTTV hiện có cũng chưa đạt chất lượng

Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương” làm

đề tài luận văn thạc sỹ của mình

CHƯƠNG 1 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG

CAO ĐẲNG HẢI DƯƠNG 1.1 Những vấn đề chung về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Trang 4

 Sản phẩm thông tin thư viện

Sản phẩm là khái niệm cơ bản được sử dụng trước tiên và cơ bản tronglĩnh vực kinh tế học và hoạt động thực tiễn của nền sản xuất Sản phẩm là thứ

có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, có thể đưa rachào bán trên thị trường

Theo từ điển tiếng Việt “ Sản phẩm là cái do con người tạo ra” Còntheo Từ điển Bách khoa Việt Nam T.3: “ Sản phẩm là kết quả của các quátrình hoạt động hoặc các quá trình Sản phẩm bao gồm dịch vụ, phần cứng,vật liệu đã chế biến, phần mềm hoặc tổ hợp của chúng Sản phẩm có thể là vậtchất (vd Các bộ phận lắp ghép hoặc các vật liệu đã chế biến, hoặc phi vậtchất (vd Thông tin, khái niệm hoặc tổ hợp của chúng) Sản phẩm có thể làm

ra có chủ định (vd Dành cho khách hàng), hoặc không được chủ định (vd.chất ô nhiễm hoặc kết quả không mong muốn)”

Dựa vào tính chất lao động tại khu vực các cơ quan TTTV thì sản phẩmTTTV là kết quả của quá trình xử lý thông tin (biên mục, phân loại, định từkhoá, tóm tắt, chú giải,…), do một cá nhân hay tập thể nào đó thực hiện nhằmthoả mãn nhu cầu của người dùng tin [18, Tr21]

 Dịch vụ thông tin thư viện

Trong Từ điển Bách khoa Việt Nam, “dịch vụ là những hoạt động thoảmãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt”

Trong hoạt động TTTV, dịch vụ ra đời cùng với sự hình thành của các

cơ quan TTTV Cùng với sự phát triển của hoạt động TTTV, dịch vụ thôngtin ngày càng đa dạng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin củaNDT

Trang 5

Theo tác giả Trần Mạnh Tuấn: Dịch vụ TTTV bao gồm những hoạtđộng nhằm thoả mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sửdụng các cơ quan TTTV nói chung

Thư viện là thiết chế văn hoá, giáo dục hoạt động phi lợi nhuận nêndịch vụ TTTV không đặt trọng tâm vào mục tiêu thu nhiều lợi nhuận như hoạtđộng dịch vụ trong lĩnh vực kinh doanh Mục tiêu quan trọng nhất của dịch vụTTTV là giúp cơ quan TTTV nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu khai thácthông tin và giúp NDT tiếp cận, sử dụng có hiệu quả thông tin vào các hoạtđộng của mình

1.1.3 Các yếu tố tác động tới chất lượng và hiệu quả của sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện

Yếu tố chủ quan: Năng lực của cán bộ thông tin thư viện

Năng lực của cán bộ TTTV (năng lực của cán bộ thực hiện dịch vụ vàtạo ra các sản phẩm thông tin) có thể nói là toàn bộ trình độ chuyên môn màcon người tích luỹ được Năng lực của nhân viên thư viện có ý nghĩa quyếtđịnh đến chất lượng của sản phẩm và hiệu quả của dịch vụ Do đó, nhân viênthư viện cần có các kỹ năng chủ yếu mà người thực hiện phải có như:

- Có sự am hiểu về chuyên môn nghiệp vụ TTTV

- Có kỹ năng giao tiếp với khách hàng (Khả năng phân tích, hiểu đầy

đủ, chính xác nhu cầu của NDT, sự thân thiện và lịch sự với NDT)

- Có khả năng ngoại ngữ (để tổng hợp thông tin từ các nguồn tài liệu,giúp NDT tiếp cận được với thông tin mà không bị rào cản về ngôn ngữ)

- Có khả năng sử dụng các nguồn thông tin khác nhau (nguồn tin trêngiấy và phi giấy)

Trang 6

- Có khả năng sử dụng các trang thiết bị hiện đại để khai thác, thu thậpthông tin và khả năng tư vấn, hướng dẫn NDT.

Yếu tố khách quan:

- Đối tượng xử lý thông tin

Đối tượng xử lý thông tin là một trong những yếu tố quan trọng có ảnhhưởng trực tiếp tới các SP - DV TTTV Bởi vì “Sản phẩm chính là sự phảnánh về đối tượng nhằm thoả mãn nhu cầu thông tin về chúng cho NDT” [18,

tr 221]

Trước đây, các cơ quan TTTV chỉ chủ yếu giới hạn việc cung cấpthông tin về nguồn tài liệu như: các xuất bản phẩm (sách, tài liệu chuyênkhảo, báo, tạp chí,…), các tài liệu chưa xuất bản (luận án, luận văn, báo cáokhoa học,…) Sau này, đối tượng xử lý thông tin còn được mở rộng ra cácloại phi văn bản (tranh ảnh, bản đồ, video, tài liêu điện tử,…) Tương ứng vớimỗi nhóm đối tượng trên, đã hình thành các tiêu chuẩn xử lý thông tin riêng,hình thành các SP - DV đa dạng hơn,…Nhờ có sự hỗ trợ của công nghệ thôngtin mới, các cơ quan TTTV có thể tạo ra các sản phẩm mà trong đó thông tinđược xử lý phong phú, đa dạng, thích hợp cho việc thoả mãn nhu cầu thôngtin của NDT

Mặt khác, với mỗi loại hình thư viện khác nhau, mỗi cơ quan TTTV cóđối tượng xử lý thông tin, sự đa dạng hay chuyên sâu của mỗi nguồn tin khácnhau đã tác động đến sự phát triển, hiệu quả của mỗi sản phẩm TTTV

- Cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng công nghệ thông tin và các thiết bị phụ trợ

Hiện nay, thư viện đã sử dụng rất nhiều các trang thiết bị kỹ thuật hiệnđại để thực hiện các công tác nghiệp vụ cũng như tạo ra được nhiều dịch vụ

Trang 7

mới phù hợp với yêu cầu của NDT Vai trò của nó rất quan trọng như phục vụcác công đoạn xử lý và truyền tải thông tin.

Các trang thiết bị xử lý thông tin như: máy đọc mã vạch, máy in mãvạch, các thiết bị khử tử, các thiết bị nghe nhìn như máy tính, tai nghe…cáctrang thiết bị trên đã cho phép thực hiện được rất nhiều loại dịch vụ đối vớiNDT (có vai trò cả cho việc tạo lập và quản lý các sản phẩm) Tuy vậy, cầnquan tâm chú ý đến sự đồng bộ của các thiết bị: Các trang thiết bị cần có sựtương thích lẫn nhau, đồng thời chúng tạo nền một hệ thống hoàn chỉnh Cácyêu cầu đó cho phép triển khai được các dịch vụ một cách ổn định, mỗi thiết

bị sẽ được phát huy đầy đủ mọi khả năng của mình trong việc thực hiện các

SP - DV

Trong lĩnh vực hoạt động của các cơ quan TTTV, cụ thể là trong quátrình tổ chức hoạt động, vai trò của CNTT được thể hiện hết sức rõ ràng, nótác động tới tất cả các quá trình nhằm tạo ra sản phẩm và thực hiện cácdịch vụ thông tin, giúp NDT rút ngắn được chi phí về mặt thời gian và chophép NDT khai thác trực tiếp tới nguồn tài liệu Trong các quá trình xử lýthông tin thì vai trò của CNTT thể hiện: một mặt phát triển và hoàn thiệncác quá trình xử lý thông tin; mặt khác hình thành nên các công nghệ mớicho quá trình này, nhằm mục đích tạo ra được tính đa dạng, phong phú vànăng động trong việc tạo ra các SP – DV TTTV của mình CNTT còn thâmnhập cả vào quá trình tạo lập nội dung thông tin, quá trình phân phối thôngtin, quá trình trao đổi và truyền thông tin để hình thành nên các sản phẩmtương ứng, đặc biệt, là việc khai thác, chia sẻ, sử dụng SP – DV TTTV củanhiều cơ quan khác nhau

- Nhu cầu của người dùng tin

Trang 8

Nhu cầu của NDT luôn là yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với hoạtđộng TTTV nói chung và sự phát triển của các SP - DV nói riêng Trong điềukiện phát triển kinh tế xã hội như hiện nay, nhu cầu về SP - DV TTTV rất đadạng, phong phú Nhu cầu này được hình thành trên cơ sở nhiều nguyên nhânkhác nhau, trong đó những nguyên nhân từ bản thân sự phát triển của xã hội,

sự phát triển của nền kinh tế, có những nguyên nhân từ nhu cầu phát triển củacon người với tư cách là thành viên của xã hội

Để tạo được thông tin thì cần được cung cấp thông tin Các cơ quanTTTV có chức năng bảo đảm thông tin, thoả mãn nhu cầu thông tin trên cơ sởcác sản phẩm, dịch vụ mình tạo ra Qua khai thác hệ thống SP - DV TTTV,NDT lại tạo ra được những thông tin mới Cứ như thế chu trình này diễn raliên tục, không ngừng phát triển và vì thế, nhu cầu về hệ thống sản phẩm dịch

vụ TTTV ngày càng gia tăng

Sự tác động của NDT đến các SP - DV TTTV thể hiện ở những khíacạnh:

Nội dung thông tin được cung cấp: Đối với những nhóm NDT khác

nhau thì nhu cầu thông tin cũng khác nhau, do đó, thông tin đặc trưng cho đốitượng - thuộc tính, thông tin cần được xử lý cũng khác biệt nhau Bởi điều đóphụ thuộc vào những nhu cầu cụ thể của NDT

Hình thức thông tin được cung cấp: Để thoả mãn nhu cầu thông tin với

chất lượng tốt, các SP - DV TTTV cần dựa trên các yếu tố có liên quan tớitâm lý, thói quen của NDT Những yếu tố này sẽ góp phần chi phối tới hìnhthức thông tin được cung cấp Do đó, thông tin được cung cấp cho họ cũngcần khác biệt nhau về hình thức

Hình thức cung cấp thông tin: Mục tiêu của các dịch vụ TTTV chính là

cung cấp thông tin phù hợp đối với NDT cụ thể Việc cung cấp thông tin cũng

Trang 9

phụ thuộc cả vào những điều kiện thu nhận thông tin hay rộng hơn là điềukiện sử dụng dịch vụ thông tin của NDT (địa điểm sử dụng, các điều kiện vềthời gian,…)

1.2 Khái quát về trường Cao đẳng Hải Dương

1.2.1 Vài nét về Trường Cao đẳng Hải Dương

 Chức năng và nhiệm vụ của Trường

Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ

Trang 10

1.2.2 Thư viện Trường

 Lịch sử hình thành và phát triển

 Chức năng và nhiệm vụ

 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ

Trang 11

 Đặc điểm nguồn thông tin và cơ sở vật chất của thư viện.

* Đặc điểm nguồn thông tin

1.2.3 Người dùng tin và nhu cầu tin về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện

là những người xây dựng chiến lược phát triển của Trường, tham gia các côngviệc chủ chốt trong công tác giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu khoa học củatrường

Những thông tin họ cần là để tổ chức, điều hành, quản lý tốt các hoạtđộng mang tính chiến lược của trường Thông tin được coi là công cụ để quản

lý, giúp cho việc ra những quyết định nên thông tin cung cấp cho đối tượngNDT này phải đảm bảo tính bao quát, cô đọng, kịp thời Hình thức cung cấpthông tin là những bản tin tóm tắt, tổng luận ,….với những phương thức rấtphong phú tuỳ theo từng trường hợp cụ thể

Các loại thông tin cung cấp cho đối tượng NDT này là các thông tin vềĐường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, các thông tin về các lĩnh vực

Trang 12

chuyên môn bởi vì họ không những cần nắm chắc các thông tin mang tínhchất chỉ đạo về đường lối mà còn vững về chuyên môn nghiệp vụ trong hoạtđộng đào tạo của nhà trường.

Nhóm 2: Nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy

Nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy là đối tượng phục vụ quan trọngcủa thư viện Đối tượng này thường xuyên phải sử dụng thông tin, đặc biệt làcác thông tin mới để phục vụ cho quá trình giảng dạy học tập, nghiên cứu Đểđáp ứng nhu cầu về đổi mới phương pháp giảng dậy học tập nhằm nâng caochất lượng giáo dục như hiện nay - Giảng viên là người trọng tài định hướng,

tổ chức các hoạt động học tập, sinh viên là đối tượng chủ động nghiên cứu đòihỏi giảng viên phải không ngừng học tập nghiên cứu, cập nhật những thôngtin mới, thông tin chuyên ngành Do đó, sự quan tâm nghiên cứu, nắm bắt cácthông tin kịp thời, thường xuyên là nhu cầu cần thiết của giảng viên Thư viện

là nơi quan trọng để họ hướng đến nghiên cứu nhằm thực hiện được cácnhiệm vụ đó

Người dùng tin nhóm này có trình độ kiến thức chuyên sâu, rộng về cácchuyên ngành Do đó một mặt họ là nhóm người dùng tin quan trọng một mặt

họ cũng là các chủ thể sinh ra các tài liệu xám như: luận án, đề cương, giáotrình bài giảng, các kết quả của các công trình nghiên cứu, các nguồn thôngtin điều tra cơ bản,…Là nguồn tin thể hiện tiềm lực và thành tựu của trường

và cũng là cơ sở để phát triển các SP - DV của trường

Nhóm 3: Các học viên và sinh viên

Đây là nhóm người dùng tin chiếm số lượng đông nhất Thực hiện theotiến trình đổi mới giáo dục đại học, cao đẳng nhóm NDT này không chỉ tiếpthu những kiến thức do giáo viên truyền đạt mà từ những kiến thức nền tảng,những sự gợi mở đó họ phải tích cực khả năng độc lập tư duy, sáng tạo áp

Trang 13

dụng những kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề cần quan tâm để hoànthành tốt chương trình đào tạo của ngành học, ngoài ra sinh viên họ còn phảihoàn thành các bài tập lớn, các đề tài nghiên cứu,… để rèn luyện các kỹ năngcần thiết

Thông tin mà họ cần là những thông tin có tính chất chuyên ngành phùhợp với các chương trình đào tạo của ngành học và định hướng nghề nghiệpsau khi họ ra trường Ngoài việc sử dụng thông tin cho mục đích học tập và tựnghiên cứu, nhóm NDT này còn sử dụng thông tin cho mục đích giải trí nhằmnâng cao đời sống tinh thần của mình, rèn luyện các kỹ năng cần thiết chocông việc sau này của họ

Nhóm 4: Nhóm bạn đọc khác

Các bạn đọc thuộc các khối cơ quan ngành giáo dục, những người làmvăn phòng, hành chính của nhà trường,…

Việc phân chia thành 4 nhóm NDT này chỉ mang tính chất tương đối,

vì trên thực tế NDT cũng có thể vừa làm công tác quản lý vừa là cán bộnghiên cứu, vừa là giảng viên vừa là học viên ….Do vậy, muốn đáp ứngthông tin cho họ không chỉ nắm vững nhu cầu tin của từng nhóm NDT màphải nắm vững nhu cầu tin của từng đối tượng NDT cụ thể (ở từng thời điểm

cụ thể mà NDT cần thiết với những vai trò khác nhau) thì mức độ đáp ứngmới đạt hiệu quả cao

 Nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện

Để làm cơ sở cho quá trình phân tích nhu cầu, đánh giá hiện trạng, qua

đó đề xuất các giải pháp phát triển các SP - DV TTTV ở trường Cao đẳng HảiDương, tác giả đã tiến hành điều tra thông qua phiếu hỏi, nội dung khảo sát(xem phiếu khảo sát ở phần phụ lục) phản ánh nhu cầu và những nhận xét về

Trang 14

sản phẩm dịch vụ TTTV ở trường CĐHD Việc khảo sát đã được tiến hànhvới sinh viên và cán bộ, giáo viên của Trường, trong phạm vi 02 tháng theophương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Mặc dù thời gian có hạn, song việc tiếnhành khảo sát đã cố gắng khảo sát trên các đối tượng:

Độc giả đến thư viện: Phiếu yêu cầu để ở bàn thủ thư, phát cho độc giả

và yêu cầu trả về bàn thủ thư Số lượng phiếu phát ra 120, thu về 112 phiếu

Cán bộ lãnh đạo, quản lý, văn phòng: Phát đến tận nơi (mỗi khoa tổ bộmôn phát một số phiếu nhất định vào cùng thời điểm) và thu về Số lượngphiếu phát ra và thu về 50

Sinh viên trên lớp (các hệ đào tạo): Phát cho cán bộ lớp một số phiếunhất định, phát ngẫu nhiên và thu về thông qua cán bộ lớp Số lượng phiếuphát ra 80, thu về 73 phiếu

Học viên các ngành nghề (Đào tạo ngắn hạn hoặc dài hạn ở trường):Phát ngẫu nhiên, số phiếu phát ra 50, số phiếu thu về 35

Tổng số phiếu phát ra 300, thu về 270 đạt 90%

Qua phân tích kết quả thu được từ phiếu điều tra, luận văn đã khái quátcác đặc điểm về NCT của các nhóm NDT như sau:

NDT đến sử dụng Thư viện với nhiều mục đích khác nhau, có NDT đến

để học tập, để nghiên cứu khoa học nhưng cũng có NDT đến để tự nâng caotrình độ, Theo kết quả điều tra NDT tại Thư viện cho thấy, phần lớn mụcđích thu thập thông tin của NDT là để học tập, tự nâng cao trình độ, nghiêncứu khoa học Trong đó, mục đích thu thập thông tin để phục vụ học tậpchiếm 73,3%, tự nâng cao trình độ chiếm 12,9%, nghiên cứu khoa học chiếm18,5% , giảng dạy 33,3 % (Bảng 1.4)

Trang 15

SL phiếu chọn

SL phiếu chọn

sư phạm, Kinh tế,… (Bảng 1.5 )

STT Các lĩnh vực chuyên

môn

Tổng số phiếu chọn

(tổng số phiếu 270)

Cán bộ, giảng viên

(tổng số phiếu 90)

Học viên, sinh viên

(tổng số phiếu 180) SL

Trang 16

3 Hoá học 92 43.0 46 51.1 46 25.5

4 Công nghệ sinh học 80 29.6 40 44.4 40 22.2

5 Công nghệ thông tin 150 55.5 70 77.7 80 44.4

6 Công nghệ môi trường 60 22.2 25 27.7 35 19.4

Bảng 1.5: Các lĩnh vực thông tin NDT quan tâm

* Về loại hình tài liệu

NCT của NDT trong Trường CĐHD luôn phong phú, đa dạng do nhiềuyếu tố khách quan và chủ quan mang lại Những thông tin được NDT quantâm thường được họ khai thác ở nhiều loại hình tài liệu khác nhau, với mụcđích đáp ứng cho nhu cầu tin của mình một cách hữu hiệu nhất Do đặc điểmkhác biệt của từng nhóm NDT, nên việc lựa chọn các loại hình tài liệu củatừng nhóm cũng khác nhau Nhưng cơ bản loại hình tài liệu “Sách tham khảo”được NDT thường xuyên sử dụng, internet, là Báo, tạp chí, Giáo trình, Luậnvăn, luận án,(Bảng 1.6)

Đối với nhóm cán bộ nghiên cứu và giáo viên, thông tin họ cần lại cótính cụ thể, tính lý luận và thực tiễn, thông tin phù hợp và chính xác Vì vậy,

Trang 17

họ sử dụng các loại hình tài liệu như sách tham khảo, báo, tạp chí,và cácthông tin trên internet (Bảng 1.6)

Đối với nhóm NDT là học viên và sinh viên, do đặc thù của họ là sửdụng thông tin phục vụ cho mục đích học tập vì vậy tài liệu có tính chất thamkhảo, giáo trình là những loại tài liệu hỗ trợ đắc lực trong việc tìm tin củanhóm đối tượng này Do vậy, loại hình tài liệu được sử dụng nhiều nhất ởnhóm này là sách tham khảo, giáo trình và các tài liệu trên internet (Bảng 1.6)

STT Loại hình tài liệu

Tổng số phiếu chọn

(tổng số phiếu 270)

Cán bộ, giảng viên

(tổng số phiếu 90)

Học viên, sinh viên

(tổng số phiếu 180)

SL chọn

4 Luận văn, luận án,

báo cáo khoa học

Bảng 1.6 : Loại hình tài liệu NDT thường sử dụng

Như vậy, đặc điểm của NDT của trường CĐHD mang rõ đặc thù đào tạo

đa ngành, đa lĩnh vực NCT phong phú, đa dạng, có tính chất chuyên sâu Từnhững đặc điểm trên đòi hỏi cán bộ thư viện phải nắm vững NCT của các nhómNDT để từ đó có những định hướng tổ chức các hoạt động khai thác các SP –

DV TTTV và sử dụng thông tin có hiệu quả nhằm đáp ứng tốt nhất NCT choNDT

Trang 18

Do mục đích sử dụng thông tin của NDT của trường CĐHD đa dạngnên nội dung thông tin đáp ứng yêu cầu của họ rất phức tạp NDT cần thôngtin về nhiều chuyên ngành khác nhau tương ứng với chương trình đào tạo.Không chỉ những thông tin cơ sở của nhiều ngành mà còn đòi hỏi thông tinchuyên sâu về các chuyên ngành mà họ đang nghiên cứu, học tập, làm việc vànhững chuyên ngành liên quan Họ không chỉ cần những thông tin hồi cố từvốn tài liệu như sách, báo, tạp chí,…mà còn cần những thông tin có tính cậpnhật từ các nguồn khác nhau như tạp chí khoa học, luận văn, luận án, internetdưới các dạng: thông tin chỉ dẫn, thông tin dữ kiện, thông tin toàn văn.

Trước đây, NDT có thói quen khai thác và sử dụng thông tin qua bộmáy tra cứu truyền thống của thư viện Ngày nay, nhờ ứng dụng công nghệthông tin và viễn thông vào hoạt động thư viện, NDT tăng cường khai thácthông trong các cơ sở dữ liệu, thông tin trên internet

Trình độ khai thác và sử dụng thông tin của NDT trường CĐHD rất đadạng Từ những sinh viên năm thứ nhất mới làm quen với việc khai thác và sửdụng thông tin đến những người đã có kỹ năng khai thác và sử dụng thànhthạo như cán bộ, giáo viên

Sự đa dạng về thành phần và trình độ của NDT, sự phức tạp trong NCTcủa các nhóm NDT trường CĐHD đòi hỏi thư viện phải phát triển nhiều SP -

DV TTTV nhằm giúp NDT nhanh chóng tìm kiếm được những thông tin phùhợp với yêu cầu của mình Các dịch vụ thông tin như: dịch vụ phục vụ đọc tạichỗ, dịch vụ cho mượn về nhà, dịch vụ tra cứu tin,…phục vụ kịp thời các yêucầu tin của giáo viên, sinh viên giúp họ thực hiện các hoạt động giảng dạy,học tập, nghiên cứu khoa học đạt kết quả cao

Trong điều kiện khối lượng thông tin được tăng lên nhanh chóng, NDTgặp nhiều trở ngại trong việc xác định chính xác thông tin phù hợp với NCT

Trang 19

của mình thì các SP - DV đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tìm kiếm,lựa chọn, đánh giá những thông tin cần thiết Những SP - DV này có ý nghĩađặc biệt đối với NDT thường xuyên phải khai thác thông tin trên internet Vìvậy, thông tin trên internet tuy phong phú, tiện lợi song phần lớn những thôngtin tri thức này chưa hoàn hảo, đúng sai chưa được xác định (độ tin cậy khôngcao) Sự bùng nổ thông tin và tri thức và những áp lực đổi mới giáo dục củangành, của trường đòi hỏi thư viện các trường Đại học, Cao đẳng nói chung,thư viện trường CĐHD nói riêng phải có cách thức mới trong việc tạo lập,quản lý và phổ biến thông tin tri thức.

1.3 Vai trò của sản phẩm, dịch vụ thông tin thư viện đối với Trường Cao đẳng Hải Dương

Trường Cao đẳng Hải Dương tiền thân là Trường sư phạm vì vậy chấtlượng giáo dục đào tạo luôn được quan tâm hàng đầu Chất lượng giáo dụcđược xác định bởi các yếu tố: mục tiêu, chương trình đào tạo, các phươngpháp giảng dạy, cơ sở vật chất,…Trong đó, thư viện là một yếu tố quan trọng

hỗ trợ đắc lực cho tiến trình đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng dạy vàhọc

Trong bối cảnh kinh tế còn khó khăn hạn chế của toàn trường, thư việnhoạt động còn nhiều vấn đề bị hạn chế song thư viện đã nhận thức rõ vai tròcủa hệ thống sản phẩm dịch vụ trong thư viện nên trong những năm gần đây

và những năm tới đã đặt trọng tâm vào một số lĩnh vực như: ưu tiên ứng dụngcông nghệ thông tin vào hoạt động thư viện, phát triển nhiều sản phẩm dịch

vụ TTTV nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của NDT và đóng góp tích cực vàotiến trình đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo của nhà trường

SP - DV TTTV đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động thư viện, làphương tiện, công cụ do chính quá trình xử lý, tổ chức hoạt động thư viện tạo

Trang 20

ra nhằm để xác định, truy cập, khai thác, quản lý các nguồn tin nhằm đáp ứngtốt nhu cầu của NDT của thư viện Có thể nói sản phẩm dịch vụ TTTV là cầunối giữa vốn tài liệu – cán bộ thư viện – NDT Chất lượng của SP - DV thôngtin là những tiêu chuẩn để đánh giá năng lực, khẳng định vị thế của cơ quanTTTV, là thước đo hiệu quả của hoạt động thư viện Hoạt động thư viện nếu

tổ chức tốt các dịch vụ và phát triển các sản phẩm thì NDT sẽ dễ dàng khaithác được các nguồn tin, thoả mãn nhu cầu thông tin của mình

Phát triển các dịch vụ trong thư viện cũng là thúc đẩy vấn đề phát triểnyếu tố kinh tế trong thư viện - yếu tố ít được các thư viện hoạt động truyềnthống quan tâm khai thác Chính việc phát triển các dịch vụ đã thúc đẩy ngườicán bộ thư viện năng động, sáng tạo trong hoạt động của mình…

Trên phương diện khác, để thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứukhoa học, chuyển giao công nghệ,…Trường CĐHD cần nắm bắt được cácnguồn thông tin tư liệu khoa học, công nghệ, chính trị - xã hội một cách hiệuquả nhất Những thông tin này sẽ phục vụ cho các hoạt động cụ thể:

- Phục vụ cho nhà trường cải tiến mục tiêu và chương trình đào tạo,soạn thảo chương trình các chuyên ngành mới;

- Phục vụ cho cán bộ giảng dạy, nghiên cứu biên soạn các bài giảng,giáo trình, tài liệu tham khảo;

- Phục vụ cho các thế hệ sinh viên, học viên trong quá trình học tập vàthực hiện các đề tài khoa học, các khoá luận tốt nghiệp;

- Phục vụ cho việc nghiên cứu, trao đổi, hợp tác các thông tin vềphương pháp giáo dục hiện đại giữa các khối trường sư phạm trong nước,trong phạm vi địa phương đáp ứng xu thế đổi mới giáo dục như hiện nay

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI

THƯ VIỆN TRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƯƠNG 2.1 Sản phẩm thông tin thư viện

2.1.1 Hệ thống mục lục

Trong thư viện, các công cụ tra cứu trợ giúp độc giả tìm kiếm thông tin.Phương tiện tra cứu vừa là công cụ vừa là sản phẩm thông tin đã qua xử lý,phân tích từ nguồn tài liệu gốc Các phương tiện tra cứu có chức năng quantrọng trong việc khai thác và quản lý vốn tài liệu

Công cụ tra cứu thông tin truyền thống giúp độc giả tìm hiểu nguồnthông tin có ở thư viện và các trung tâm thông tin theo các tiêu chí khác nhau.Mục lục thư viện là thành phần quan trọng trong công cụ tra cứu thông tintruyền thống Mục lục là tập hợp các phích mô tả thư mục được sắp xếp theomột trình tự nhất định, phản ánh nguồn tin tại một hoặc một số cơ quan TTTV,các phích có thể được sắp xếp theo các chuyên ngành, chủ đề, tên tài liệu,…

Mục lục tại thư viện trường CĐHD cho phép NDT xác định được vị trí,địa chỉ lưu trữ tài liệu trong kho nếu NDT biết một số thông tin bất kỳ về tàiliệu như tên tác giả, tên tài liệu, môn loại khoa học Mục lục được phân theocác phòng phục vụ: Phòng mượn giáo trình, phòng mượn sách tham khảo,phòng đọc

Mục lục truyền thống của thư viện trường CĐHD được tổ chức thành

2 dạng:

Mục lục chữ cái: Mục lục chữ cái của thư viện trường CĐHD gồm các

phích mô tả thư mục theo qui tắc mô tả ISBD chứa các thông tin về tác giả,

Trang 22

tên tài liệu, thông tin xuất bản, ký hiệu kho,…Các phích này được sắp xếptheo trật tự chữ cái tên tác giả hoặc tên sách.

Mục lục phân loại: Mục lục phân loại của thư viện trường CĐHD được

tổ chức theo khung phân loại dành cho thư viện khoa học tổng hợp (19 lớp).Các phích mô tả được sắp xếp theo môn ngành tri thức theo khung phân loại

Như vậy, mục lục truyền thống được tổ chức sắp xếp khoa học giúpNDT có thể tìm tài liệu mình cần một cách dễ dàng, thân thiện với người sửdụng NDT chỉ cần nhớ tên tài liệu, tên tác giả và xác định vần chữ cái, hoặcxác định ngành khoa học của vấn đề cần tìm là có thể tìm được những tài liệuphù hợp với nhu cầu của mình

Hai loại mục lục trên giúp NDT có thể tìm tài liệu theo dấu hiệu nộidung (mục lục phân loại) và tìm theo dấu hiệu hình thức (mục lục chữ cái).Như vậy, mục lục của thư viện trường CĐHD đã phản ánh được hai đặc trưngthông tin của tài liệu, đó là đặc trưng về hình thức và đặc trưng về nội dung

Với việc tra tìm bằng mục lục truyền thống, NDT rất chủ động trongviệc tra tìm tài liệu mà không cần bất kỳ một máy móc nào hỗ trợ, không phụthuộc vào nguồn điện

Nhưng mặt khác, mục lục dạng truyền thống không thể đảm bảo về tốc

độ tra tìm nhanh, khó có thể kết hợp các dấu hiệu của tài liệu khi tìm kiếm, cóthể gây ra hiện tượng mất tin khi bạn đọc (vô tình hay cố ý) làm mất đi nhữngphích mô tả trong hộp phích của thư viện do đó sách trên giá có thể khôngđược sử dụng Đối với mục lục phân loại, NDT có thể tìm được những tài liệutheo các môn ngành tri thức nhưng khi tra tìm thì mục lục này khó sử dụng.Khi được hỏi về mức độ sử dụng các công cụ tìm kiếm, chỉ có 29,6% NDT sửdụng sản phẩm này trong khi đó có tới 63,7% sử dụng mục lục chữ cái do đặcđiểm của mục lục chữ cái là sắp xếp theo vần chữ cái nên NDT dễ tìm Song

Trang 23

việc đánh giá hai loại mục lục trên của các nhóm NDT không giống nhau Cụthể như, đối với giáo viên vẫn hay sử dụng mục lục phân loại vì tìm tin đượctheo các môn ngành khoa học một cách đầy đủ.

Thư viện chưa tổ chức được mục lục chủ đề do chưa áp dụng khung đềmục chủ đề vào việc định chủ đề tài liệu

Tuy nhiên, việc duy trì mục lục phiếu vẫn là cần thiết trong khi cơ sở

dữ liệu của thư viện chưa phát huy hết vai trò của mình Qua khảo sát chothấy có 152 phiếu chiếm 56% ý kiến vẫn sử dụng sản phẩm này để tra cứu

Hình 2.1 Biểu đồ ý kiến đánh giá của NDT về mục lục phân loại (hình trên)

và mục lục chữ cái (hình dưới)

2.1.2 Thư mục giới thiệu tài liệu

Trang 24

Thư mục là sản phẩm thông tin – thư viện mà phần chính là tập hợp cácbiểu ghi thư mục (có hoặc không có tóm tắt, chú giải) được sắp xếp theo mộttrật tự xác định phản ánh các tài liệu có chung một hay một số dấu hiệu về nộidung hay hình thức.

Thư mục là công cụ tra cứu được độc giả thường xuyên sử dụng, đượcxây dựng để hỗ trợ NDT tra cứu tài liệu, các luận án, luận văn,…

Thư viện tổ chức biên soạn thư mục giới thiệu luận án, luận văn củacác giảng viên và cán bộ trong trường, tổ chức biên soạn các thư mục chuyên

đề nhằm giới thiệu các tài liệu của một số chuyên ngành phù hợp với cácngành đào tạo trong trường và một số thư mục thông báo sách mới khác

Trong thư mục được tổ chức thành 3 phần: phần giới thiệu, hướng dẫn

sử dụng, phần nội dung (được phân chia theo các tiêu chí, các tài liệu có phầntóm tắt hoặc chú giải giúp NDT tìm tài liệu phù hợp với nhu cầu của mìnhhơn so với mục lục) và phần bảng tra Trong phần nội dung, các tài liệu đượcsắp xếp theo năm xuất bản, chuyên ngành đào tạo, thứ tự chữ cái tên đề tài,…Trong mỗi biểu ghi về tài liệu bao gồm: Tên tài liệu, tên tác giả, thông tinxuất bản, ký hiệu phân loại, ký hiệu kho, thông tin tóm tắt tài liệu

Thư mục tuy không phản ánh toàn bộ vốn tài liệu như mục lục nhưngtập trung phản ánh từng chuyên đề, từng phần cụ thể sẽ giúp cho thông tinphù hợp với từng đối tượng riêng bên cạnh đó còn có sự hỗ trợ của các bảngtra, có các thông tin tóm tắt, vận chuyển linh hoạt giúp cho tìm tin dễ dànghơn Với sản phẩm này đối tượng sử dụng phần lớn là sinh viên, giảng viêntrong trường

Thư viện trường CĐHD chưa bố trí cán bộ chuyên trách hay phòng xử

lý, phòng tra cứu hay tuyên truyền riêng nên công tác biên soạn các thư mục

Trang 25

chuyên đề vẫn còn chưa triệt để, chưa có qui trình, loại hình thư mục chủ yếu

là thư mục thông báo sách mới

Qua khảo sát thống kê nhu cầu sử dụng của bạn đọc cho thấy trong 270phiếu trả lời có 40 % ý kiến vẫn sử dụng thư mục để tra cứu thông tin của thưviện trong đó nhân viên văn phòng và sinh viên hay sử dụng hình thức này vì

họ hay tìm các tài liệu mới hoặc theo từng chuyên ngành vì vậy tìm theo thưmục sẽ giúp tìm nhanh hơn so với mục lục (mục lục chỉ phản ánh một phầntài liệu trong vốn tài liệu của thư viện)

Hình 2.2 Biểu đồ đánh giá của NDT về thư mục giới thiệu tài liệu

2.1.3 Cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu (CSDL) là sản phẩm tất yếu của quá trình tin học hoá hoạtđộng TTTV CSDL là tập hợp các dữ liệu về đối tượng được quản lý đồng thờitrên các vật mang tin của máy tính điện tử và được quản lý theo một cơ chếthống nhất, nhằm giúp cho việc truy nhập, xử lý dữ liệu được dễ dàng nhanhchóng

Hiện nay, thư viện trường CĐHD đang sử dụng phần mềm quản lý thưviện trường học Ilib Easy của Công ty CMC Bạn đọc có thể tra tìm tài liệu

Trang 26

theo nhiều hướng khác nhau như: Loại hình tài liệu, tên tài liệu, tác giả, nơixuất bản, năm xuất bản, ký hiệu phân loại, số đăng ký cá biệt

CSDL được xây dựng nhằm phục vụ cho việc thu thập, lưu trữ, khaithác, sử dụng trao đổi, phổ biến thông tin Xét về tính chất phản ánh thông tin

về đối tượng, CSDL bao gồm: CSDL thư mục, CSDL dữ kiện, CSDL toàn văn

Hiện nay, CSDL của thư viện trường CĐHD chỉ xây dựng được CSDLthư mục nhằm phục vụ chủ yếu cho công tác tra cứu và quản lý của thư viện

CSDL thư mục được xây dựng nhằm quản lý toàn bộ nguồn lực thôngtin của thư viện, đáp ứng yêu cầu tìm kiếm và khai thác thông tin của cán bộ

và sinh viên trong trường Ðối tượng sử dụng CSDL này là cán bộ, sinh viên,học viên trong trường

CSDL thư mục của thư viện trường CĐHD chứa các thông tin để có thểtra cứu đến tài liệu gốc, chứa các thông tin giúp NDT có thể lựa chọn sơ bộ vềtài liệu gốc Đối tượng xử lý thông tin để tạo nên CSDL thư mục là tài liệuchuyên khảo, giáo trình, luận án, luận văn Nội dung của CSDL bao gồm tất

cả các loại tài liệu liên quan đến các lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ,giáo dục hiện có trong kho tài liệu của trường nhằm đáp ứng nhu cầu học tập,nghiên cứu khoa học của cán bộ và sinh viên

Hình 2.3: Giao diện màn hình nhập tin của CSDL trên máy tính

Trang 27

Mục đích xây dựng CSDL này nhằm giúp cho bạn đọc trong Thư viện

có thể tra cứu tài liệu được nhanh chóng và thuận tiện, do đó nó cũng được xâydựng trên những tiêu chí cụ thể sau: thân thiện, dễ sử dụng, dễ khai thác; tìmtin hiệu quả, chính xác; dễ dàng tạo lập các CSDL khi có nhu cầu phát sinh;quản lý được nhiều loại hình tài liệu

 Ưu điểm

- Giúp người dùng tin có thể tra cứu tài liệu nhanh chóng;

- Cập nhật thường xuyên; dễ sử dụng và khai thác

 Nhược điểm

- Đôi khi không tra tìm được tài liệu do đường truyền;

- Công cụ hỗ trợ NDT như từ khóa, phân loại, chủ đề chưa được đưavào Do vậy gây khó khăn trong quá trình tìm tin của NDT;

- Không xem các thông tin tìm kiếm được dưới dạng hiển thị MARC 21;

- CSDL không được hỗ trợ tra cứu trực tuyến trên nền Web;

- Phần mềm này chỉ phù hợp với thư viện có vốn tài liệu nhỏ, chỉ lưutrữ các CSDL thư mục vì vậy nếu thư viện có nhu cầu phát triển hơn thì phầnmềm quản lý này không thể đáp ứng được

Hình 2.4 Giao diện màn hình tìm kiếm thông tin của CSDL trên máy tính

Trang 28

Mặc dù vậy, nhu cầu tra cứu thông tin trên CSDL vẫn chiếm số lượnglớn do tốc độ và khả năng tìm kiếm của sản phẩm Theo thống kê có tới72.2% NDT sử dụng CSDL để tìm kiếm thông tin.

Hình 2.5: Biểu đồ ý kiến đánh giá của NDT về CSDL trên máy tính

chữ cái

Mục lục phân loại

Thư mục giới thiệu

CSDL trên máy

Sinh viên,

học viên

120/180 PChiếm 66.6%

50/180 PChiếm 27.7%

60/180 PChiếm 33%

125/180 PChiếm 69,4 %Cán bộ,

giảng viên

52/90 PChiếm 57.7 %

30/90phiếuChiếm 33.3%

48/90 phiếu Chiếm 53.3%

70/90 phiếuChiếm 77.7%

chiếm 63.7%

80/270 P chiếm 29.6%

108/270 P chiếm 40%

195/270 P chiếm 72.2%

Bảng 2.6: Bảng số liệu điều tra nhu cầu sử dụng sản phẩm TTTV của NDT

Trang 29

Hình 2.7: Biểu đồ ý kiến đánh giá của NDT về sản phẩm của thư viện.

2.2 Dịch vụ thông tin thư viện

2.2.1 Dịch vụ cung cấp tài liệu gốc

Dịch vụ cung cấp tài liệu gốc được thư viện trường CĐHD thực hiệnthông qua phòng đọc và phòng mượn

 Phục vụ đọc tài liệu tại chỗ

Đây là dịch vụ truyền thống, giúp cho NDT tiếp xúc trực tiếp tài liệuchứa thông tin Dịch vụ đọc tại chỗ được tổ chức cho các loại hình đọc sách,báo, tạp chí, luận án, luận văn, các báo cáo,… tập trung ở 1 phòng đọckhoảng 100 chỗ ngồi Tại đây NDT có thể trực tiếp tìm tài liệu trong kho, giáhoặc thông qua hệ thống mục lục tra cứu để cán bộ thư viện có thể tìm tài liệugiúp Vốn tài liệu của phòng này bao gồm các loại:

Sách là 1020 bản thuộc các chuyên ngành đào tạo của nhà trường, cácbáo cáo, đề cương bài giảng, luận án, luận văn; Báo, tạp chí bao gồm 20 đầubáo và khoảng 48 tạp chí khoa học và chuyên ngành; Luận án, luận văn củacán bộ giáo viên, khoá luận, bài tập cuối khoá của sinh viên hàng năm được

Trang 30

cập nhật thường xuyên phục vụ nhu cầu của độc giả Với hình thức tập trungphục vụ tại 1 phòng như trên, dịch vụ này cũng ảnh hưởng “tính chất mùa vụ”của sinh viên, đó là cứ đến mùa thi và mùa làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp,

số lượng sinh viên rất đông, phòng đọc thường quá tải

Kết quả khảo sát mức độ sử dụng dịch vụ đọc tại chỗ của Thư việntrường CĐHD cho thấy 66,6% là sinh viên, 37,7% là giáo viên và cán bộnghiên cứu sử dụng dịch vụ này Khi đánh giá dịch vụ này, NDT đánh giá về

số lượng vốn tài liệu chưa được tốt (chiếm 56,6%), các trang thiết bị hỗ trợ(số lượng phòng, diện tích phòng, máy móc thiết bị hỗ trợ,…) còn hạn chế(chiếm 66,9%) Như vậy, Thư viện cần có kế hoạch để hoàn thiện dịch vụ nàytrong thời gian tới

Nhân viênphục vụ

Trang thiết

bị hỗ trợ Giờ mở của

SL phiếu

chọn

%

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

%

Tốt 119 44.0 150 55.5 162 60.0 90 33.3 163 60.3Chưa

tốt 151 56.0 120 44.5 108 40.0 180 66.9 107 39.7

Bảng 2 8 Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ đọc tại chỗ

 Phục vụ mượn tài liệu về nhà

Dịch vụ này được áp dụng tại 2 phòng: Phòng mượn giáo trình vàphòng mượn sách tham khảo

Trang 31

Phòng mượn giáo trình được bố trí ở tầng 2 phục vụ cho việc mượngiáo trình của giáo viên, sinh viên trong toàn trường Đối với giáo viên, sáchgiáo trình được cung cấp đầy đủ cho đúng chuyên môn giảng dạy và đượcmượn thời gian khá dài Đối với sinh viên hệ sư phạm, sách giáo trình sẽ đượcmượn toàn bộ trong suốt kỳ học và sau khi hoàn thiện việc trả sách cho kỳ đãhọc xong thì được mượn tiếp cho kỳ tiếp sau Sinh viên các ngành ngoài sưphạm, sách không được chu cấp ngân sách để bổ sung vì vậy, mỗi lớp sẽ đượcmượn khoảng 50% (tương đương với 2 sinh viên 1 cuốn).

Đối với phòng mượn sách tham khảo được bố trí ở tầng 1 ngay cạnh lối

đi lại Giáo viên có thể mượn các sách tham khảo trong khoảng 1 tháng, cònsinh viên mỗi lần mượn được mượn 02 quyển với thời hạn 15 ngày, sau 15ngày chưa hoàn trả sách thì phải đến thư viện ra hạn 15 ngày tiếp do số sách ởphòng mượn sách tham khảo còn hạn chế, khoảng….đầu sách thuộc các lĩnhvực giáo dục, khoa học chuyên ngành, giải trí,…

NDT đến mượn phải tra cứu mục lục, ở cơ sở dữ liệu và thông quaphiếu yêu cầu và cán bộ thư viện vào kho lấy sách và tiến hành làm thủ tụccho mượn

Nói chung, dịch vụ cung cấp tài liệu cho mượn về nhà còn rất nhiềuhạn chế do số lượng sách còn hạn chế, diện tích kho còn chật chội nên việcđáp ứng thời gian cho NDT mượn về nhà còn ngắn, nhiều sách chuyên ngànhchưa được bổ sung kịp thời bởi thư viện chưa được tách thành 1 đơn vị độclập, vẫn nằm trong tổ chức của phòng Đào tạo của nhà trường Nguồn ngânsách không được chủ động để bổ sung hơn Khó khăn hơn nữa đối với việc bổsung, thu thập tài liệu đó là nhà trường đang tiến hành mở rộng nhiều ngànhnghề mới, để phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập, thư viện phải đi sưutầm ở các nguồn khác nhau Việc nhà trường mở nhiều ngành nghề mới trong

Trang 32

khi các ngành nghề đó ở đã phát triển ở các trường đại học lâu rồi, vấn đề bổsung được các sách phù hợp rất khó khăn (do sách không được tái bản nữa,thủ tục thanh toán do Phòng Tài vụ của nhà trường nên thư viện không chủđộng thu thập) Do vậy, nhiều ngành nghề mới còn hạn chế về tài liệu thamkhảo, giáo trình.

Theo điều tra mức độ sử dụng dịch vụ thì dịch vụ này được nhiều ngườidùng tin sử dụng: trong đó sinh viên chiếm 94,4% và cán bộ là 72,2% dođược chủ động nghiên cứu tài liệu vào những thời điểm thích hợp, không phụthuộc vào thời gian mở cửa của thư viện Nhu cầu của bạn đọc rất lớn songvốn tài liệu của thư viện còn hạn chế vì vậy khi khảo sát ý kiến đánh giá,NDT cho rằng vốn tài liệu của thư viện còn hạn chế, chưa tốt để phục vụ hếtnhu cầu (chiếm 55,2%), số lượng sinh viên Nhà trường rất đông nhưng cán bộphục vụ chỉ có 01 người cho mỗi phòng, trang thiết bị hỗ trợ như máy đọc mãvạch, đăng ký mượn qua hệ thống mạng chưa có,… nên không đáp ứng kịpthời nhu cầu của NDT Thư viện chỉ hoạt động những ngày trong tuần nên đốivới học viên học ngày cuối tuần việc mượn sách gặp nhiều khó khăn

Nhân viênphục vụ

Trang thiết

bị hỗ trợ Giờ mở của

SL phiếu

chọn

%

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

Trang 33

2.2.2 Dịch vụ sao chép, nhân bản thông tin, tài liệu

 Dịch vụ photocopy

Hình thức này được áp dụng vì số bản tài liệu ở phòng đọc có hạn nênchỉ có thể nghiên cứu tại phòng mà không thể mượn về nhà Nhất là đối vớicác tài liệu quí, các sách học ngoại ngữ cho các lớp dự án, các bài tập haytrong các đồ án của sinh viên hoặc trong các báo, tạp chí, Dịch vụ này tạođiều kiện cho độc giả sở hữu một phần hoặc toàn bộ bản sao tài liệu gốc đanglưu tại phòng đọc Phương thức thực hiện dịch vụ này như sau:

NDT có nhu cầu sẽ đăng ký với cán bộ thư viện ở phòng đọc Sau khitiếp nhận yêu cầu, cán bộ thư viện sẽ tính toán và hẹn thời gian đáp ứng Do

số lượng cán bộ thư viện rất ít nên thư viện phải tiến hành sao chụp tài liệusau giờ làm việc, đến hạn sẽ trả tài liệu theo yêu cầu của NDT

Dịch vụ này có liên quan chặt chẽ đến dịch vụ đọc tại chỗ của thư viện.Đối với các tài liệu quý, bản đồ, các sách học ngoại ngữ của dự án,… ít xuấthiện trên thị trường,…NDT sau khi mượn đọc và có nhu cầu sở hữu một phầntài liệu đó sẽ yêu cầu được cung cấp bản sao Dịch vụ này không nhằm mụcđích đem lại hiệu quả kinh tế cho thư viện mà nhằm tạo điều kiện tốt choNDT của thư viện học tập, nghiên cứu được thuận tiện và đạt hiệu quả

Như vậy, đối với NDT có nhu cầu photo số lượng ít nhưng vẫn mấtthời gian chờ đợi nên dịch vụ chưa thật sự thu hút được NDT NDT đánh giá

về tính kịp thời của dịch vụ và trang thiết bị hỗ trợ cho dịch vụ này còn rấthạn chế Ví dụ, nhiều NDT muốn photo với số lượng rất ít trang cần thiếtmuốn lấy ngay nhưng vẫn mất thời gian chờ đợi,… Mặc dù vậy, cán bộ thưviện sẽ cố gắng hơn nữa nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của NDT một cáchnhanh nhất

Trang 34

Trang thiết

bị hỗ trợ

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

%

Bảng 2 10: Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ bán photocopy TL

 Dịch vụ quét ảnh và tài liệu

Do đặc thù chuyên ngành sư phạm của trường là giảng viên và sinhviên phải soạn bài giảng, làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp nên NDT thườnglên thư viện để quét tranh ảnh trong những sách giáo khoa, giáo trình,… đểcho bài giảng được hấp dẫn, sinh động Nên giáo viên và sinh viên thườngxuyên lên thư viện để thực hiện dịch vụ này

Dịch vụ này được đáp ứng miễn phí cho giảng viên, sinh viên và họcviên trong trường Các thủ tục scan tranh ảnh đối với NDT là sinh viên và họcviên: Nếu là sinh viên phục vụ bài giảng thì phải điền đầy đủ thông tin vàophiếu yêu cầu: Họ và tên, lớp, mục đích scan ảnh (để soạn bài tập giảng), têntài liệu và số trang hoặc hình ảnh cần scan để cán bộ thư viện lấy làm cơ sở đểscan và để xác nhận thông tin về sinh viên đó; Nếu là sinh viên hoặc học viênphục vụ cho đồ án tốt nghiệp, khoá luận tốt nghiệp thì xin chữ ký xác nhậncủa giảng viên hướng dẫn

NDT có thể lấy dữ liệu vào USB hoặc ghi ra CD- ROM Nếu số lượngquá lớn, NDT sẽ được hẹn ngày đến lấy sản phẩm

Trang 35

Do tính cần thiết của dịch vụ nên đã thu hút được nhiều bạn đọc sửdụng Theo thống kê có 89,4% sinh viên và 55,5% cán bộ, giáo viên sử dụngdịch vụ này để biên soạn bài giảng, giáo trình, nhất là các chuyên ngành mầmnon, tiểu học cần nhiều hình ảnh minh hoạ, các chuyên ngành ngoại ngữ, tinhọc rất cần những hình ảnh chính xác để tổ chức lớp học, ra đề thi,…Nhưvậy, dịch vụ này đã hỗ trợ nhiều cho công tác giảng dạy, học tập của nhàtrường, góp phần không nhỏ vào chất lượng giáo dục và đổi mới phương phápgiảng dạy, học tập trong nhà trường Bên cạnh đó, NDT vẫn chưa thực sự hàilòng về dịch vụ này bởi cấu hình máy scan của Thư viện còn thấp, chỉ scanđược ảnh, sách giáo khoa khổ A4, còn những khổ to máy không đảm bảo vềchất lượng.

Đánh giá

Tiêu chí

Tính kịp thờicủa dịch vụ

Nhân viênphục vụ

Trang thiết

bị hỗ trợ Giờ mở của

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

Trang 36

các loại tài liệu nào hiện có trong thư viện phù hợp với nhu cầu của mìnhhoặc có thắc mắc về lịch hoạt động cũng như qui định cụ thể của từng phòngtrong thư viện mà NDT phải thực hiện,…

Phương thức tổ chức dịch vụ: NDT hỏi trực tiếp cán bộ thư viện, gọiđiện thoại trực tiếp cho cán bộ thư viện (di động) hoặc gọi thông qua số máybàn của thư viện (03203890023) Cán bộ nhận yêu cầu của NDT, đối chiếuvới các nguồn tin liên quan nhằm xác định các thông tin phù hợp

Dịch vụ hỏi đáp được cán bộ thư viện trường CĐHD rất quan tâm vàđáp ứng Bởi vì, các hoạt động marketing hay giới thiệu về thư viện của nhàtrường còn nhiều hạn chế do các nguyên nhân khách quan và chủ quan, nênđây là dịp mà thư viện tận dụng để giới thiệu, hướng dẫn về thư viện củamình mà không tốn quá nhiều thời gian, công sức NDT chủ động gọi đến thưviện nên việc hướng dẫn, trả lời được họ tiếp thu rất chủ động

2.2.4 Dịch vụ triển lãm, trưng bày, giới thiệu sách

Tại thư viện trường CĐHD dịch vụ triển lãm, trưng bày, giới thiệu sáchchưa được tiến hành thường xuyên Hình thức trưng bày mới chỉ thực hiện ởviệc khi có sách mới, hoặc nhân dịp kỉ niệm thành lập Trường, kỉ niệm ngàynhà giáo Việt Nam 20 – 11,… thư viện lựa chọn những cuốn sách tiêu biểu vàsắp xếp ở tủ trưng bày tại phòng đọc của thư viện

Hình thức giới thiệu sách chưa được tổ chức trên diện rộng mà mỗinăm, bắt đầu vào năm học mới thư viện tiến hành giới thiệu 1 buổi duy nhấtcho sinh viên 1 khoa nào đó trong trường Hình thức giới thiệu phong phú:giới thiệu sâu vào một cuốn sách tiêu biểu, giới thiệu danh mục các sách giáotrình và tài liệu tham khảo xuyên suốt quá trình khoá học của sinh viên, cácbáo, tạp chí chuyên ngành phục hỗ trợ cho ngành học

Trang 37

Dịch vụ triển lãm sách chỉ thực hiện khi nhà trường có dịp sinh hoạtngoại khoá tập thể: như tổ chức cắm trại 26 tháng 3 hoặc ngày đón tân sinhviên Nhân dịp này, thư viện tổ chức một gian để trưng bày các tài liệu hiện

có của thư viện và một số sách ngoài thị trường cần thiết cho sinh viên Hìnhthức trưng bày được tổ chức như một quầy sách, tuy không tầm cỡ như cuộctriển lãm sách song tạo được sự thân thiện giữa thư viện và NDT Dịch vụtriển lãm sách của thư viện chưa thực hiện được triệt để và thường xuyên dokhông có một cán bộ chuyên trách thực hiện, các cán bộ thư viện đều phảikiêm nhiệm những công việc khác nhau của thư viện nên không thể thực hiệntốt dịch vụ này

Đánh

giá

Tiêu chí

Số lượng tàiliệu

Tính kịpthời của dịchvụ

Nhân viênphục vụ

Trang thiết

bị hỗ trợ Giờ mở của

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

%

SL phiếu chọn

Trang 38

STT Tên dịch vụ

Cán bộ, giảng viên (tổng số

phiếu 90)

Sinh viên

(tổng sốphiếu 180)

Tổng số

(tổng sốphiếu 270)

Bảng 2.13 Bảng thống kê mức độ bạn đọc sử dụng các dịch vụ của thư viện

2.3 Các yếu tố tác động tới các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện

Căn cứ vào các yếu tố đã nêu ở mục 1.1.3, tác giả tiếp tục xem xét thựctrạng các yếu tố này đã tác động đến các SP - DV TTTV tại trường CĐHD

2.3.1 Vốn tài liệu

Hiệu quả hoạt động thư viện và cơ quan thông tin phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố, trước hết chất lượng và sự đầy đủ của vốn tài liệu tác động trựctiếp tới hoạt động thư viện thông tin Bất kỳ một thư viện hay cơ quan thôngtin nào muốn hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, muốn đạt hiệuquả cao trong hoạt động và tổ chức được hệ thống SP - DV TTTV phong phú,

đa dạng, đáp ứng tối đa nhu cầu tin của NDT điều trước tiên là phải quan tâmtới vấn đề xây dựng và phát triển vốn tài liệu lớn, đảm bảo về chất lượng,phong phú, đa dạng về chủng loại

Trang 39

Vốn tài liệu là đối tượng để xử lý thông tin và là cơ sở để thực hiện cácdịch vụ trong thư viện Vì sản phẩm chính là sự phản ánh về đối tượng nhằmthoả mãn nhu cầu tin của NDT; dịch vụ là năng lực thực hiện của chủ thể trên

cơ sở các nguồn tài nguyên được khai thác Bất kỳ một SP - DV TTTV nàocũng được tạo lập, khai thác, phát triển trên cơ sở nguồn vốn tài liệu của thưviện

Mặt mạnh vốn tài liệu của thư viện trường CĐHD, đó là phong phú vềthể loại phục vụ các ngành nghề đào tạo trong trường Vốn tài liệu của thưviện còn rất chuyên sâu về các ngành giáo dục sư phạm từ giáo dục mầm non,tiểu học, trung học,…

Mặt hạn chế của vốn tài liệu của thư viện trường CĐHD chưa thật đầy

đủ về thể loại phù hợp với các ngành nghề trường đào tạo mới, do công tác bổsung chưa có cán bộ chuyên trách mà kiêm nhiệm nhiều công việc nên côngtác sưu tầm bổ sung tài liệu chưa có điều kiện để đánh giá toàn diện; mới chỉchú trọng bổ sung nguồn vốn tài liệu truyền thống mà chưa có sự đầu tư, bổsung nguồn vốn tài liệu điện tử cho thư viện do cơ sở vật chất, kỹ thuật củathư viện còn nghèo nàn, lạc hậu, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tronghoạt động thư viện chưa được đầu tư thoả đáng nên các tài liệu điện tử không

có phương tiện để khai thác

Qua hiện trạng vốn tài liệu của Thư viện như trên đã dẫn đến việc tổchức, xây dựng các sản phẩm TTTV còn nghèo nàn và hạn chế, việc tiến hànhcác dịch vụ còn khó khăn, mờ nhạt, các dịch vụ thông tin hiện đại, có giá trịkhông thể tiến hành thực hiện trên nền vốn tài liệu đó

2.3.2 Cán bộ thông tin thư viện

Cán bộ thư viện là linh hồn của thư viện, là người tạo ra các sản phẩm

và người thực hiện dịch vụ trong thư viện Cán bộ thư viện của thư viện

Trang 40

trường CĐHD gồm 05 người, 100% là nữ trong đó chỉ có 02 cán bộ trẻ đượcđào tạo chính qui về nghiệp vụ thư viện và hiện nay đang theo học thạc sĩngành TTTV Còn lại 02 cán bộ được đào tạo hệ tại chức ngành TTTV, 01cán bộ được đào tạo chuyên ngành nông nghiệp chuyển về và chỉ được đàotạo chứng chỉ nghiệp vụ thư viện.

Như vậy, trước yêu cầu đặt ra đối với người cán bộ thư viện để có thểđáp ứng được công việc, tạo ra các sản phẩm có chất lượng và thực hiện cácdịch vụ có hiệu quả thì nguồn nhân lực của thư viện trường CĐHD có vai tròquan trọng Thực tế, số lượng cán bộ còn quá mỏng, trình độ chuyên mônnghiệp vụ chưa đạt nhu cầu để có thể có những kỹ năng cần thiết để thực hiệncác yêu cầu đề ra

Mặt khác, vấn đề tổ chức và quản lý nhân sự của thư viện trườngCĐHD chưa hợp lý Tất cả nhân viên Thư viện đều chịu sự quản lý của PhòngĐào tạo, vì vậy vấn đề phân công công tác trong thư viện chưa thật sự phùhợp với trình độ và khả năng của từng người Các nhân viên trong thư việnkhông ai chịu sự phân công quản lý về chuyên môn dẫn đến hiện tượng cáccông việc trong thư viện không được thống nhất, giữa phòng này với phòngkhác, chưa phối hợp nhịp nhàng,…Như vậy, hoạt động thư viện không thểphát huy được hiệu quả, các sản phẩm dịch vụ TTTV khó khăn trong việchoàn thiện và phát triển trước yêu cầu tin ngày càng cao và ngày càng đa dạngcủa NDT

2.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động thưviện Hiện nay cơ sở vật chất kỹ thuật của thư viện trường Cao đẳng HảiDương đã đang từng bước trang bị cải thiện

Ngày đăng: 12/11/2014, 09:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đại từ điển tiếng Việt (1998), Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển tiếng Việt
Tác giả: Đại từ điển tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Văn hoá thông tin
Năm: 1998
2. Nguyễn Văn Hành (2008) “Thư viện trường đại học với công tác phát triển học liệu phục vụ đào tạo theo tín chỉ”, Thông tin tư liệu, (1), tr 30 – 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thư viện trường đại học với công tác phát triển học liệu phục vụ đào tạo theo tín chỉ”, "Thông tin tư liệu
3. Lê Trọng Hiền (2008), “Thị trường dịch vụ và sản phẩm thông tin dưới góc độ tổ chức hoạt động thư viện”, Thông tin và tư liệu, (4), tr 1- 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường dịch vụ và sản phẩm thông tin dưới góc độ tổ chức hoạt động thư viện”, "Thông tin và tư liệu
Tác giả: Lê Trọng Hiền
Năm: 2008
4. Nguyễn Minh Hiệp (2001), Tổng quan khoa học thông tin và thư viện, Tp. Hồ Chí Minh Nxb Tp. Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan khoa học thông tin và thư viện
Tác giả: Nguyễn Minh Hiệp
Nhà XB: Nxb Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2001
5. Nguyễn Hữu Hùng (2008), “Một số vấn đề về chính sách phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Việt Nam”, Thông tin và tư liệu, (2), tr. 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về chính sách phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Việt Nam”, "Thông tin và tư liệu
Tác giả: Nguyễn Hữu Hùng
Năm: 2008
6. Nguyễn Hữu Hùng (1998) “Phát triển hoạt động thông tin trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” , Thông tin tư liệu, (4), tr. 2-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động thông tin trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” , "Thông tin tư liệu, (4)
7. Nguyễn Hữu Hùng (2005), Thông tin: từ lý luận đến thực tiễn , Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin: từ lý luận đến thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Hữu Hùng
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2005
8. Nguyễn Hữu Hùng (1995), “Vấn đề phát triển nguồn lực thông tin trong bối cảnh công nghệ thông tin mới”, Thông tin và tư liệu, (2), tr.1- 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề phát triển nguồn lực thông tin trong bối cảnh công nghệ thông tin mới”, "Thông tin và tư liệu
Tác giả: Nguyễn Hữu Hùng
Năm: 1995
9. Trần Thị Minh Nguyệt, (2007), Người dùng tin và nhu cầu tin: Đề cương bài giảng, nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người dùng tin và nhu cầu tin: Đề cương bài giảng
Tác giả: Trần Thị Minh Nguyệt
Nhà XB: nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
10. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (2009), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin
Tác giả: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
11. Nguyễn Đình Phan (1997), “Chất lượng sản phẩm và dịch vụ với vấn đề hội nhập vào nền kinh tế thế giới”, Kinh tế và phát triển, (20), tr 3- 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng sản phẩm và dịch vụ với vấn đề hội nhập vào nền kinh tế thế giới”, "Kinh tế và phát triển
Tác giả: Nguyễn Đình Phan
Năm: 1997
12. Đoàn Phan Tân (2001), Thông tin học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin học
Tác giả: Đoàn Phan Tân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
13. Đoàn Phan Tân (2001), Tin học trong hoạt động thông tin – thư viện, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học trong hoạt động thông tin – thư viện
Tác giả: Đoàn Phan Tân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
14. Phạm Hồng Thái (2007), Nghiên cứu phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin của thư viện Đại học Thuỷ lợi, Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện, Trường Đại Học Văn hoá Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin của thư viện Đại học Thuỷ lợi
Tác giả: Phạm Hồng Thái
Năm: 2007
15. Nguyễn Huy Thắng (2010), “ Phát triển các dịch vụ thông tin trong các cơ quan thông tin thư viện”, Thông tin tư liệu, (1), tr. 24-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các dịch vụ thông tin trong các cơ quan thông tin thư viện”, "Thông tin tư liệu
Tác giả: Nguyễn Huy Thắng
Năm: 2010
16. Trần Mạnh Trí (2003), “ Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thực trạng và các vấn đề”, Thông tin khoa học xã hội, (4), tr. 19 – 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thực trạng và các vấn đề”, "Thông tin khoa học xã hội
Tác giả: Trần Mạnh Trí
Năm: 2003
17. Trần Mạnh Tuấn (2003), “Dịch vụ cung cấp thông tin theo chuyên đề: nội dung và một số kiến nghị”, Thông tin và tư liệu, (1), tr 9 -14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ cung cấp thông tin theo chuyên đề: nội dung và một số kiến nghị”, "Thông tin và tư liệu
Tác giả: Trần Mạnh Tuấn
Năm: 2003
18. Trần Mạnh Tuấn (1998), Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện: Giáo trình, Trung tâm Thông tin tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện: "Giáo trình
Tác giả: Trần Mạnh Tuấn
Năm: 1998
19. Trần Mạnh Tuấn (2003), Về hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin, Thông tin khoa học xã hội, (4), tr. 11-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin khoa học xã hội
Tác giả: Trần Mạnh Tuấn
Năm: 2003
20. Từ điển giải nghĩa thư viện học và tin học Anh – Việt = Grossary of library and information science, Galen Press Ltd., Tucson, Arizona Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giải nghĩa thư viện học và tin học Anh – Việt = Grossary of library and information science

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4: Mục đích thu thập thông tin của NDT - Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Bảng 1.4 Mục đích thu thập thông tin của NDT (Trang 15)
Bảng 1.5: Các lĩnh vực thông tin NDT quan tâm - Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Bảng 1.5 Các lĩnh vực thông tin NDT quan tâm (Trang 16)
Bảng 1.6 : Loại hình tài liệu NDT thường sử dụng - Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Bảng 1.6 Loại hình tài liệu NDT thường sử dụng (Trang 17)
Hình 2.3: Giao diện màn hình nhập tin của CSDL trên máy tính - Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Hình 2.3 Giao diện màn hình nhập tin của CSDL trên máy tính (Trang 26)
Hình 2.4 Giao diện màn hình tìm kiếm thông tin của CSDL trên máy tính - Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Hình 2.4 Giao diện màn hình tìm kiếm thông tin của CSDL trên máy tính (Trang 27)
Hình 2.5: Biểu đồ ý kiến đánh giá của NDT về CSDL trên máy tính - Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Hình 2.5 Biểu đồ ý kiến đánh giá của NDT về CSDL trên máy tính (Trang 28)
Bảng 2. 8 Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ đọc tại chỗ - Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Bảng 2. 8 Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ đọc tại chỗ (Trang 30)
Bảng 2.9:  Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ mượn tài liệu về nhà - Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Bảng 2.9 Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ mượn tài liệu về nhà (Trang 33)
Bảng 2. 10:  Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ bán photocopy TL - Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Bảng 2. 10: Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ bán photocopy TL (Trang 34)
Bảng 2. 11:  Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ quét ảnh và tài liệu - Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Bảng 2. 11: Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ quét ảnh và tài liệu (Trang 35)
Hình thức giới thiệu sách chưa được tổ chức trên diện rộng mà mỗi  năm, bắt đầu vào năm học mới thư viện tiến hành giới thiệu 1 buổi duy nhất  cho sinh viên 1 khoa nào đó trong trường - Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Hình th ức giới thiệu sách chưa được tổ chức trên diện rộng mà mỗi năm, bắt đầu vào năm học mới thư viện tiến hành giới thiệu 1 buổi duy nhất cho sinh viên 1 khoa nào đó trong trường (Trang 37)
Bảng 2.13 Bảng thống kê mức độ bạn đọc sử dụng các dịch vụ của thư viện - Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Bảng 2.13 Bảng thống kê mức độ bạn đọc sử dụng các dịch vụ của thư viện (Trang 38)
Bảng 2. 12 Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ triển lãm TL - Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Bảng 2. 12 Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ triển lãm TL (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w