d Giá trị của Tài sản bảo đảm tiền vay do Chi nhánh Agribank, khách hàng vay, bên bảo lãnh nếu có thỏa thuận trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định, có tham khảo giá quy định c
Trang 1CHUYÊN ĐỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ RỦI RO
Câu 1: Trường hợp nào dưới đây dư nợ phải phân loại vào nhóm 2?
a) Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
b) Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanhnghiệp, tổ chức thì Agribank nơi cho vay phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khảnăng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu
c) Tất cả các trường hợp nêu trên.
Tiết b, Khoản 2, Điều 6, Quyết định 469/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 30/3/2012
Câu 2: Trường hợp nào dưới đây dư nợ phải phân loại vào nhóm 4?
a) Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
c) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
d) Tất cả các trường hợp nêu trên.
Tiết d, Khoản 2, Điều 6, Quyết định 469/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 30/3/2012
Câu 3: Một khách hàng có 3 khoản nợ, trong đó khoản nợ A phân loại vào nhóm 1,
khoản nợ B phân loại vào nhóm 3 và khoản nợ C phân loại nhóm 4 Hỏi khoản nợ Bphải phân loại nợ vào nhóm nào?
a) Nhóm 4.
b) Nhóm 3
c) Nhóm 2
d) Nhóm 1
Khoản 4, Điều 6, Quyết định 469/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 30/3/2012
Câu 4: Giá trị của tài sản bảo đảm được xác định như thế nào?
a) Theo định giá của các tổ chức tư vấn, tổ chức chuyên môn xác định
b) Theo định giá của Agribank nơi cho vay
c) Theo thoả thuận giữa Agribank nơi cho vay với khách hàng và bên bảo lãnh (nếucó)
d) Giá trị của Tài sản bảo đảm tiền vay do Chi nhánh Agribank, khách hàng vay, bên bảo lãnh (nếu có) thỏa thuận trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định,
có tham khảo giá quy định của Nhà nước (nếu có), giá mua, giá trị còn lại trên sổ sách kế toán và các yếu tố khác về giá, trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình và cá nhân không thu tiền sử dụng đất.
Điều 6, Quyết định 1300/QĐ-HĐQT-TDHo, ngày 03/2/2007
Câu 5: Giá trị tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao
cho hộ gia đình và cá nhân, không thu tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?
Trang 2a) Theo thoả thuận giữa Agribank nơi cho vay và khách hàng vay vốn.
b) Theo giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, không khấu trừ giá trị quyền sử dụng đất đối với thời gian đã sử dụng.
c) Theo định giá của phía thứ 3 là tổ chức định giá độc lập
d) Theo định giá của Agribank nơi cho vay
Khoản 4.1, Điều 6, Quyết định 1300/QĐ-HĐQT-TDHo, ngày 03/2/2007 của HĐQT.
Câu 6: Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm phải được xác lập như thế nào?
a) Lập thành văn bản riêng
b) Ghi trong hợp đồng tín dụng
c) Lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng tín dụng.
Khoản 2, Điều 6, Quyết định 1300/QĐ-HĐQT-TDHo, ngày 03/2/2007 của HĐQT.
Câu 7: Căn cứ vào tỷ lệ khấu trừ do Agribank quy định, tài sản bảo đảm tiền vay được
chia thành bao nhiêu loại?
a) 8 loại.
b) 9 loại
c) 10 loại
Khoản 3, Điều 7, Quyết định 469/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 30/3/2012 của HĐTV.
Câu 8: Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm được tính như thế nào?
a) Bằng giá trị của tài sản bảo đảm.
b) Bằng giá trị tài sản bảo đảm nhân với tỷ lệ khấu trừ quy định.
c) Do Agribank nơi cho vay quy định.
Khoản 3, Điều 8, Quyết định 469/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 30/3/2012 của HĐTV.
Câu 9: Khi nào giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm là bất động sản phải coi bằng
không?
a) Khi Agribank nơi cho vay đánh giá giá trị tài sản bảo đảm của khoản vay bằng
không
b) Khi Agribank nơi cho vay có quyền phát mại đối với tài sản bảo đảm và thời gian
dự kiến tiến hành phát mại tài sản bảo đảm đó dưới 2 năm
c) Khi tài sản đảm bảo không phát mại được hoặc thời gian dự kiến tiến hành phát mại tài sản bảo đảm trên 2 năm.
Tiết a, khoản 3, Điều 7, Quyết định 469/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 30/3/2012 của HĐTV.
Câu 10: Tài sản bảo đảm là bất động sản có tỷ lệ khấu trừ bằng bao nhiêu?
Trang 3Câu 11: Đối với một tổ chức tín dụng, dự phòng rủi ro chung được tính như thế nào? a) Bằng tỷ lệ trích nhân với tổng dư nợ và giá trị cam kết ngoại bảng từ nhóm 1 đến nhóm 4.
b) Bằng tỷ lệ trích nhân với tổng dư nợ nội bảng.
c) Bằng tỷ lệ trích nhân với tổng dư nợ nội bảng và ngoại bảng.
Điều 8, Quyết định 469/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 30/3/2012 của HĐTV.
Câu 12: Dự phòng chung được sử dụng như thế nào?
a) Dùng để xử lý rủi ro đối với bất kỳ khoản nợ bị rủi ro nào
b) Dùng để xử lý rủi ro đối với khoản nợ bị rủi ro không rõ nguyên nhân
c) Dùng để xử lý rủi ro khi dự phòng cụ thể bị thiếu
d) Dùng để xử lý rủi ro đối phần dư nợ còn lại, trong trường hợp sau khi phát mại tài sản bảo đảm theo quy định không đủ thu nợ.
Khoản 4, Điều 4, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4/2012 của HĐTV.
Câu 13: Đối với một khoản nợ có tài sản bảo đảm, số tiền dự phòng cụ thể của khoản
nợ đó được tính như thế nào?
a) Bằng dư nợ gốc trừ đi giá trị của tài sản bảo đảm của khoản nợ đó, sau đó nhân với
tỷ lệ phải trích quy định cho nhóm nợ của khoản nợ
b) Bằng dư nợ gốc trừ đi giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm của khoản nợ đó.
c) Bằng dư nợ gốc trừ đi giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm của khoản nợ đó, sau đó nhân với tỷ lệ phải trích quy định cho nhóm nợ của khoản nợ.
d) Bằng dư nợ gốc trừ đi giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm của khoản nợ.
Khoản 3 Điều 7, Quyết định 469/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 30/3/2012 của HĐTV.
Câu 14: Khoản nợ nào dưới đây được xem xét là đối tượng để xử lý rủi ro tín dụng?
a) Các khoản nợ của khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị phá sản, giải thể
b) Các khoản nợ của cá nhân bị chết hoặc mất tích
c) Các khoản nợ bị phân loại vào nhóm 5
d) Cả 3 trường hợp nêu trên.
Điều 5, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày12/4/2012 của HĐTV.
Câu 15: Hồ sơ khoản nợ đề nghị xử lý rủi ro của khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp
bị phá sản, giải thể bao gồm những hồ sơ gì?
a) Hồ sơ về cho vay và thu nợ; hồ sơ về chiết khấu, tái chiếu khấu công cụ chuyểnnhượng và giấy tờ có giá khác; hồ sơ về bảo lãnh, cam kết cho vay; hồ sơ về tài sảnbảo đảm và các giấy tờ khác có liên quan
b) Hợp đồng tín dụng (bản sao) có xác nhận các kỳ hạn, thời hạn trả nợ; số dư trênhợp đồng tín dụng khớp đúng với sổ sách hạch toán kế toán đến ngày đề nghị xử lý;ghi rõ ngày tháng năm, Giám đốc Agribank nơi cho vay ký và đóng dấu sao y
Trang 4c) Bản sao quyết định tuyên bố phá sản của Toà án hoặc quyết định giải thể của cơquan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
d) Bản sao báo cáo thi hành quyết định tuyên bố phá sản và báo cáo kết thúc việc thihành quyết định tuyên bố phá sản của Phòng thi hành án, văn bản giải quyết các khoản
nợ của tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể
e) Tất cả các hồ sơ nêu trên.
Điều 8, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4 /2012 của HĐTV.
Câu 16: Hồ sơ khoản nợ đề nghị xử lý rủi ro của khách hàng bị chết, mất tích bao gồm
những hồ sơ gì?
a) Hồ sơ về cho vay và thu nợ; hồ sơ về chiết khấu, tái chiếu khấu công cụ chuyểnnhượng và giấy tờ có giá khác; hồ sơ về bảo lãnh, cam kết cho vay; hồ sơ về tài sảnbảo đảm và các giấy tờ khác có liên quan
b) Hợp đồng tín dụng (bản sao) có xác nhận các kỳ hạn, thời hạn trả nợ; số dư trênhợp đồng tín dụng khớp đúng với sổ sách hạch toán kế toán đến ngày đề nghị xử lý;ghi rõ ngày tháng năm, Giám đốc Agribank nơi cho vay ký và đóng dấu sao y
c) Bản sao giấy chứng tử, giấy xác nhận mất tích do cơ quan có thẩm quyền cấp
d) Tất cả các hồ sơ nêu trên.
Điều 8, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4/2012 của HĐTV.
Câu 17: Khái niệm "Nợ" quy địng tại quyết định số 469/QĐ-HĐTV-XLRR bao gồm
những khoản nào dưới đây ?
a) Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi;
b) Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;
c) Các khoản bao thanh toán và Các khoản cấp tín dụng khác
d) Tất cả các khoản nợ nêu trên.
Khoản 11, Điều 2, Quyết định 469/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 30/3/2012 của HĐTV.
Câu 18: Các khoản nợ do Hội đồng Xử lý Rủi ro tại chi nhánh xét duyệt (biểu 2A)
được hạch toán chuyển ra ngoại bảng khi nào?
a) Ngay sau khi được Hội đồng Xử lý Rủi ro tại Chi nhánh chấp thuận và thông báo
b) Sau khi nhận được thông báo chuyển vốn của Tổng giám đốc Agribank.
c) Cả hai trường hợp trên đều đúng
Điều 11, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4/2012 của HĐTV
Câu 19: Thư ký Hội đồng Xử lý Rủi ro tại Chi nhánh có trách nhiệm gì đối với hồ sơ
của các khoản nợ để nghị xử lý rủi ro của Agribank nơi cho vay (nêu tại biểu 2A và2B)?
a) Nhận hồ sơ từ các Agribank nơi cho vay gửi về; kiểm tra, rà soát hồ sơ theo quyđịnh, tóm tắt hồ sơ gửi các thành viên trong Hội đồng Xử lý rủi ro trước khi trình họpHội đồng Xử lý rủi ro
Trang 5b) Nhận hồ sơ từ các Agribank nơi cho vay gửi về; kiểm tra, rà soát tính đúng đắn vàtóm tắt hồ sơ gửi các thành viên trong Hội đồng Xử lý rủi ro trước khi trình họp Hộiđồng Xử lý rủi ro.
c) Nhận hồ sơ từ các Agribank nơi cho vay gửi về; kiểm tra, rà soát tính đúng đắn, đầy đủ của bộ hồ sơ theo quy định, tóm tắt hồ sơ gửi các thành viên trong Hội đồng Xử lý rủi ro trước khi trình họp Hội đồng Xử lý rủi ro.
Điểm d, khoản 3, điều 9, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4/2012 của HĐTV.
Câu 20: Hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro của Hội đồng Xử lý Rủi ro tại Chi nhánh cần phải
gửi đến Hội đồng Xử lý Rủi ro tại Trụ sở chính (qua Trung tâm Phòng ngừa và Xử lýRủi ro) khi nào?
a) Trước ngày 15 tháng thứ nhất của quý sau, riêng đối với quý IV là trước ngày 15của tháng 12
b) Trước ngày 10 tháng thứ nhất của quý sau, riêng đối với quý IV là trước ngày
10 của tháng 12.
c) Trước ngày 5 tháng thứ nhất của quý sau, riêng đối với quý IV là trước ngày 5 củatháng 12
Khoản 3, Điều 9, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4/2012 của HĐTV.
Câu 21: Hội đồng Xử lý Rủi ro tại Trụ sở chính có phải duyệt danh sách các khoản nợ
đã được Hội đồng Xử lý Rủi ro tại Chi nhánh xét duyệt (biểu 2A) hay không?
Câu 22: Hàng quý, Hội đồng Xử lý rủi ro tại Chi nhánh quyết định thực hiện trích dự
phòng rủi ro tín dụng vào thời gian nào?
a) Vào ngày 30 của tháng cuối quý, riêng đối với quý IV là vào ngày 30/11
b) Trước ngày 10 tháng thứ nhất của quý sau, riêng quý IV chậm nhất là ngày
10 tháng 12, các Chi nhánh thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại thời điểm cuối ngày 30 /11.
c) Vào ngày 10 tháng thứ nhất của quý sau, riêng quý IV là ngày 10 tháng 12
Khoản 2, Điều 3 Quyết định 469/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 30/3/2012 của HĐTV.
Câu 23: Để một khoản nợ được xử lý rủi ro tín dụng bằng nguồn dự phòng cụ thể theo
quy định gồm những điều kiện gì?
a) Phải là đối tượng xử lý rủi ro
b) Phải có bộ hồ sơ đầy đủ đúng quy định
c) Đã được trích dự phòng rủi ro cụ thể
d) Bao gồm tất cả các điều kiện nêu trên.
Trang 6Điều 6, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4/2012 của HĐTV
Câu 24: Để một khoản nợ được xử lý rủi ro tín dụng bằng nguồn dự phòng chung theo
quy định gồm những điều kiện gì?
a) Là đối tượng xử lý rủi ro, có bộ hồ sơ đầy đủ đúng quy định, đã phát mại hết tài sản bảo đảm theo quy định và số tiền thu được không đủ để thu nợ.
b) Là đối tượng xử lý rủi ro, có bộ hồ sơ đầy đủ đúng quy định, đã phát mại được mộtphần tài sản bảo đảm, số tiền thu được đã dùng để thu hết nợ gốc còn nợ lãi chưa thuđược
c) Là đối tượng xử lý rủi ro, có bộ hồ sơ đầy đủ đúng quy định, đã phát mại được mộtphần tài sản bảo đảm, số tiền thu được đủ để thu nợ và đã trích dự phòng chung theoquy định
Điều 4 và 6, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4/2012 của HĐTV.
Câu 25: Những trường hợp nào thì được chỉnh sửa số liệu trên hệ thống IPCAS?
a) Trường hợp việc gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ dẫn đến phải chỉnh sửa số liệutrên IPCAS, nhưng việc đó sẽ làm tăng tỷ lệ nợ xấu và do vậy phải chỉnh sửa số liệuđồng thời huỷ cơ cấu thời hạn trả nợ để không làm tăng tỷ lệ nợ xấu
b) Trường hợp giao dịch viên nhập số liệu vào hệ thống IPCAS sai lệch so với hồ
sơ gốc hoặc đăng ký lại kỳ hạn, số tiền trả nợ chính thức trên hệ thống IPCAS đối với các dự án trung, dài hạn ngay sau khi kết thúc giải ngân mà trước đó đã đăng
ký kỳ hạn trả nợ giả định.
c) Trường hợp khách hàng gặp khó khăn trong trả nợ, Agribank nơi cho vay và kháchhàng thoả thuận lại lịch trả nợ gốc và lãi theo đúng quy định của pháp luật về ký kếthợp đồng
Khoản 1, Phần II, văn bản 3112/NHNo-XLRR ngày 28/6/2010 về việc chỉnh sửa số liệu trên IPCAS.
Câu 26: Hồ sơ đề nghị chỉnh sửa số liệu trên hệ thống IPCAS bao gồm những gì?
a) Tờ trình theo quy định tại văn bản 3112/NHNo-XLRR về việc chỉnh sửa số liệutrên IPCAS và hợp đồng tín dụng
b) Tờ trình theo quy định tại văn bản 3112/NHNo-XLRR về việc chỉnh sửa số liệutrên IPCAS, hợp đồng tín dụng và các phụ lục hợp đồng kèm theo
c) Tờ trình theo quy định tại văn bản 3112/NHNo-XLRR về việc chỉnh sửa số liệu trên IPCAS, hợp đồng tín dụng và các phụ lục hợp đồng kèm theo, giấy nhận
nợ kèm theo phụ lục (nếu có) và các giấy tờ khác có liên quan theo yêu cầu của cán bộ kiểm tra.
Mục 3.4, Khoản 3, Phần II, văn bản 3112/NHNo-XLRR về việc chỉnh sửa số liệu trên IPCAS.
Câu 27: Khi nào giao dịch viên được phép thực hiện chỉnh sửa số liệu trên hệ thống
IPCAS?
a) Khi phát sinh các trường hợp cần chỉnh sửa số liệu trên IPCAS theo quy định tạimục 1, phần II, văn bản 3112/NHNo-XLRR về việc chỉnh sửa số liệu trên IPCAS
Trang 7b) Khi có thông báo của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc chi nhánh theo phân cấp
uỷ quyền chỉnh sửa số liệu.
c) Khi giao dịch viên phát hiện các sai lệch số liệu trên hệ thống IPCAS so với hồ sơgốc của chi nhánh
Gạch đầu dòng thứ 4, Mục 3.1, Khoản 3 Phần II, văn bản 3112/NHNo-XLRR về việc chỉnh sửa số liệu trên IPCAS.
Câu 28: Một khoản nợ thuộc nhóm 5 có dư nợ 2 tỷ VNĐ và tài sản bảo đảm trị giá 2,5
tỷ VNĐ Chi nhánh Agribank nơi cho vay đã phát mại tài sản để thu nợ Sau khi thuđược tiền và trang trải các chi phí, Chi nhánh chỉ thu về được 1,5 tỷ để thu nợ Số dư
nợ còn lại là 500 triệu VNĐ có thể được xử lý rủi ro bằng nguồn dự phòng nào?
a) Bằng dự phòng chung.
b) Bằng dự phòng cụ thể.
c) Hoặc bằng dự phòng chung hoặc bằng dự phòng cụ thể.
Khoản 4, Điều 4, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4/2012 của HĐTV.
Câu 29: Một khoản nợ thuộc nhóm 5 có đủ điều kiện xử lý rủi ro, có dư nợ là 2 tỷ
VNĐ và tài sản bảo đảm là bất động sản trị giá 3 tỷ VNĐ Chi nhánh Agribank nơi chovay đã trích dự phòng cụ thể đầy đủ cho khoản nợ sau khi khấu trừ giá trị khấu trừ củaTài sản bảo đảm Hỏi số tiền nợ có thể xử lý rủi ro là bằng bao nhiêu?
a) Không xử lý được
b) 500 triệu VNĐ.
c) 2 tỷ VNĐ
Khoản 3, Điều 4, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4/2012 của HĐTV.
Câu 30: Một khách hàng có 2 khoản nợ ở nhóm 5, trong đó khoản nợ A có dư nợ 500
triệu VNĐ không có tài sản bảo đảm và khoản nợ B có dư nợ 1 tỷ VNĐ có tài sản bảođảm là bất động sản trị giá 2 tỷ VNĐ Chi nhánh Agribank nơi cho vay đã trích dựphòng rủi ro cụ thể đầy đủ cho khách hàng sau khi tính toán giá trị khấu trừ của Tàisản bảo đảm Hỏi đề nghị xử lý rủi ro nào dưới đây của Chi nhánh là đúng?
a) Đề nghị xử lý rủi ro 500 triệu VNĐ đối với khoản nợ A.
b) Đề nghị xử lý rủi 500 triệu VNĐ đối với khoản nợ A và 500 triệu VNĐ đối vớikhoản nợ B
c) Đề nghị xử lý rủi ro 1 tỷ VNĐ đối với khoản nợ B
Khoản 3, Điều 4, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4/2012 của HĐTV.
Câu 31: Trung tâm Phòng ngừa và Xử lý Rủi ro có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ của các
Chi nhánh, tổng hợp và xử lý rủi ro đối với rủi ro tín dụng đúng hay sai?
a) Đúng
b) Sai.
Theo Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR việc xử lý rủi ro do Hội động XLRR quyết định.
Trang 8Câu 32: Trung tâm Phòng ngừa và Xử lý Rủi ro có nhiệm vụ dự thảo các cơ chế, quy
chế, quy trình nghiệp vụ về xử lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Agribankđúng hay sai?
a) Đúng.
b) Sai
Khoản 2, Điều 2, Quyết định số 235/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 01/06/2001 của HĐQT.
Câu 33: Một khách hàng có 3 khoản nợ ở 3 Chi nhánh, trong đó khoản nợ ở chi
nhánh A phân loại vào nhóm 3, khoản ở chi nhánh B phân loại vào nhóm 2 và khoản
nợ ở chi nhánh C phân loại nhóm 1 Hỏi khoản nợ vay chi nhánh C phải phân loại nợvào nhóm nào?
a) Nhóm 1
b) Nhóm 2
c) Nhóm 3.
Khoản 3, Điều 4, Quyết định 469/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/3/2012.
Câu 34: Giá trị tài sản bảo đảm được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm
tiền vay được dùng làm gì?
a) Giá trị khấu trừ để tính dự phòng cụ thể của khoản vay
b) Cơ sở xác định mức cho vay của Agribank.
c) Cho cả hai trường hợp trên
Khoản 2, Điều 6, Quyết định 1300/QĐ-HĐQT-TDHo, ngày 03/2/2007
Câu 35: Tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro cụ thể của khoản vay, giá trị tài sản
bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay được xác định để tính toán giá trị khấu trừnhư thế nào?
a) Là giá trị của tài sản theo tiến độ hình thành tài sản.
b) Tương ứng số tiền đã giải ngân.
c) Theo thoả thuận giữa Agribank nơi cho vay và khách hàng.
Điểm a, Khoản 3, Điều 7, Quyết định 469/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/3/2012.
Câu 36: Khách hàng A quan hệ tín dụng với Chi nhánh Agribank B có dư nợ tín dụng
là 2 tỷ đồng nợ trong hạn thuộc nhóm 1 và được Chi nhánh Agribank B phát hành thư bảo lãnh thanh toán với thời hạn cuối cùng của thư bảo lãnh là hết ngày 29/11/2010, sốtiền bảo lãnh là 1 tỷ đồng
Đến hết ngày 29/11/2010 khách hàng A không thực hiện đúng hợp đống thanh toán với bên nhận bảo lãnh, ngày 30/11/2010 Chi nhánh Agribank B phải thực hiện nghĩa
vụ theo cam kết với bên nhận bảo lãnh (trả nợ thay) và yêu cầu khách hàng A nhận nợ bắt buộc là 1 tỷ đồng Như vậy theo quy định tại Quyết định 469/QĐ- HĐQT- XLRRtại thời điểm 30/11/2010 dư nợ của khách hàng được phân loại nợ theo phương án nào dưới đây:
a) Toàn bộ dư nợ phân loại vào nhóm 2
b)Toàn bộ dư nợ phân loại vào nhóm 3
Trang 9c) Phân loại 2 tỷ vào nhóm 2 và 1 tỷ vào nhóm 3
d)Toàn bộ dư nợ phân loại vào nhóm 4
Điểm b, khoản 3, Điều 6, Quyết định 469/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 30/3/2012 của HĐTV
Câu 37: Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm cần được hiểu như thế nào là đúng? a) Phần dư nợ của khoản vay không phải trích dự phòng cụ thể.
b) Giá trị của tài sản bảo đảm của khoản vay
c) Phần dư nợ được xử lý rủi ro tín dụng
Điểm b, khoản 2, Điều 6, Quyết định 469/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 30/3/2012 của HĐTV
Câu 38: Hội đồng Xử lý rủi ro tại Sở giao dịch, chi nhánh loại I, II được phân cấp xét
duyệt xử lý các khoản nợ rủi ro cho một khách hàng tính cả nội tệ và ngoại tệ quy đổi(theo tỷ giá do Agribank công bố) tại thời điểm xử lý như thế nào?
a) Đối với khách hàng là tổ chức: 2 tỷ VND trở xuống, đối với các khách hàng kháccòn lại: 1 tỷ VND trở xuống
b) Mức 1 tỷ VND trở xuống đối với các loại khách hàng
c) Đối với khách hàng là Tổ chức: 1 tỷ VND trở xuống, đối với các khách hàng khác còn lại: 500 triệu VND trở xuống.
d) Đối với khách hàng là Tổ chức: 1 tỷ VND trở xuống, đối với các khách hàng kháccòn lại: 300 triệu VNĐ trở xuống
Khoản 1, Điều 7, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4/2012 của HĐTV.
Câu 39: Việc Chi nhánh sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng có phải là xoá nợ
cho khách hàng không? Các Chi nhánh Agribank nơi cho vay và cá nhân có liên quan
có được phép thông báo cho khách hàng không?
a) Là xoá nợ cho khách hàng và có thể thông báo cho khách hàng biết
b) Không phải là xoá nợ cho khách hàng, Chi nhánh Agribank nơi cho vay và cá nhân có liên quan không được phép thông báo dưới mọi hình thức cho khách hàng.
c) Không phải là xoá nợ cho khách hàng, nhưng Chi nhánh Agribank nơi cho vay cóthể thông báo không bằng văn bản cho khách hàng tùy theo mức quan hệ của kháchhàng với ngân hàng
Khoản 5, Điều 4, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4/2012 của HĐTV.
Câu 40: Hội đồng Xử lý Rủi ro tại Sở giao dịch, chi nhánh loại I, II có trách nhiệm gì
đối với hồ sơ của các khoản nợ đề nghị xử lý rủi ro vượt mức phân cấp cho Hội đồng
Xử lý Rủi ro tại Chi nhánh?
a) Kiểm tra hồ sơ, xem xét các khoản nợ rủi ro vượt quyền phân cấp xử lý của Chi nhánh; nếu đủ điều kiện thì tổng hợp, lập danh sách (Mẫu 2B) kèm theo trình Hội đồng xử lý rủi ro Trụ sở chính.
b) Kiểm tra hồ sơ, xem xét các khoản nợ rủi ro vượt quyền phân cấp xử lý của Chinhánh, lập danh sách theo Mẫu 2B, trình Hội đồng Xử lý Rủi ro Trụ sở chính
Trang 10c) Kiểm tra hồ sơ, xem xét các khoản nợ rủi ro vượt quyền phân cấp xử lý của Chinhánh; tổng hợp, lập danh sách (Mẫu 2B) kèm theo trình Hội đồng Xử lý Rủi ro Trụ
sở chính
Điểm C, khoản 3, điều 9, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4/2012 của HĐTV
Câu 41: Thư ký Hội đồng Xử lý Rủi ro tại Trụ sở chính có trách nhiệm gì đối với hồ
sơ của các khoản nợ đề nghị xử lý rủi ro vượt quyền phân cấp cho Hội đồng Xử lý Rủi
ro tại chi nhánh?
a) Nhận hồ sơ các khoản nợ vượt quyền phân cấp xử lý từ các Chi nhánh gửi về; kiểmtra và tóm tắt hồ sơ gửi các thành viên trong Hội đồng Xử lý Rủi ro trước khi trình họpHội đồng Xử lý Rủi ro
b) Nhận hồ sơ các khoản nợ vượt quyền phân cấp xử lý từ các Chi nhánh gửi về; kiểmtra, rà soát tính đầy đủ của bộ hồ sơ theo quy định, tóm tắt hồ sơ gửi các thành viêntrong Hội đồng Xử lý Rủi ro trước khi trình họp Hội đồng Xử lý Rủi ro
c) Căn cứ hồ sơ trình xử lý rủi ro của chi nhánh và báo cáo kiểm tra của phòng tổng hợp và xử lý rủi ro - Trung tâm Phòng ngừa và xử lý rủi ro, kiểm tra rà soát tính đầy đủ và hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ theo quy định.
Điểm C, Khoản 2, điều 10, Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR, ngày 12/4/2012 của HĐTV.
Câu 42: Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh loại I được Tổng Giám đốc phân cấp uỷ
quyền cấp phép chỉnh sửa số liệu đối với những khoản vay nào?
a) Doanh nghiệp có dư nợ đến 5 tỷ đồng và hộ sản xuất, cá nhân có dư nợ đến 1 tỷ đồng.
b) Doanh nghiệp có dư nợ đến 3 tỷ đồng và hộ sản xuất, cá nhân có dư nợ đến 500triệu đồng
c) Doanh nghiệp có dư nợ đến 1 tỷ đồng và hộ sản xuất, cá nhân có dư nợ đến 500triệu đồng
Tiết a, Mục 2.1, Khoản 2, Phần II, văn bản 3112/NHNo-XLRR ngày 28/6/2010 về việc chỉnh sửa số liệu trên IPCAS.
Câu 43: Giám đốc chi nhánh loại II được Tổng Giám đốc phân cấp uỷ quyền cấp
phép chỉnh sửa số liệu đối với những khoản vay nào?
a) Doanh nghiệp có dư nợ đến 5 tỷ đồng và hộ sản xuất, cá nhân có dư nợ đến 1 tỷđồng
b) Doanh nghiệp có dư nợ đến 3 tỷ đồng và hộ sản xuất, cá nhân có dư nợ đến 500 triệu đồng.
c) Doanh nghiệp có dư nợ đến 1 tỷ đồng và hộ sản xuất, cá nhân có dư nợ đến 500triệu đồng
Tiết b, Mục 2.1, Khoản 2, Phần II, văn bản 3112/NHNo-XLRR ngày 28/6/2010 về việc chỉnh sửa số liệu trên IPCAS.
Câu 44: Trường hợp nào tất cả các chỉnh sửa số liệu trên IPCAS của Chi nhánh bắt
buộc phải được sự chấp thuận của Tổng Giám đốc?