1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây

88 582 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai là một trong những nhiệm vụ quan trọng được Đảng và Nhà nước quan tâm. Trong nhiều năm qua công tác này thu được nhiều thành quả tạo điều kiện cho người dân được quyền làm chủ đất đai, tạo động lực phát triển sản xuất, góp phần ổn định kinh tế xã hội và nâng cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, tranh chấp, khiếu kiện vẫn xảy ra thường xuyên và thường tập trung đối với các chủ sử dụng đất không có đầy đủ giấy tờ pháp lý, đất có nguồn gốc không rõ ràng,..Điều này gây nhiều khó khăn cho công tác giải quyết khiếu kiện nói riêng và công tác quản lý đất đai nói chung.Để quản lý chặt chẽ quỹ đất quốc gia, Nhà nước cần tổ chức kê khai đăng ký và cấp GCNQSDĐ là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Việc cấp GCNQSDĐ giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, khai thác tốt tiềm năng đất và chấp hành đúng luật đất đai. Đồng thời, giúp Nhà nước quản chặt chẽ từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất từ đó lập quy hoạch, kế hoạch hợplý, hiệu quả, tiết kiệm hơn. Công nghệ thông tin đã và đang không ngừng phát triển mạnh mẽ, thâm nhập vào hầu hết các ngành khoa học, các hoạt động thực tiễn và quản lý trong mọi lĩnh vực. Việc áp dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã trở thành nhu cầu thiết yếu trong nghiên cứu khoa học, đào tạo và quản lý, bao gồm quản lý Nhà nước, quản lý kinh doanh và hầu hết các lĩnh vực quản lý các hệ thống tài nguyên thiên nhiên, trong đó có quản lý đất đai, môi trường đang là lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu.Theo luận điểm 2003 thì công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) là một trong 13 nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là hồ sơ để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước, đảm bảo đất được sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả nhất, là cơ sở để xác định, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Vì vậy việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đòi có độ chính xác cao, thời gian thực hiện nhanh chóng và lưu trữ dễ dàng.Hiện nay ở nước ta có sử dụng một số phần mềm để quàn lý đất đai và cấp GCNQSDĐ như Microstation, Famis, Vilis… Trong đó Famis dùng trong môi trường Microstation, trong Famis có lưu trữ một bộ ký hiệu bản đồ quy chuẩn của Bộ TNMT đối với các loại bản đồ như bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và đặc biệt là bản đồ địa chính. Đồng thời Famis có thể xuất ra những bảng biểu để phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất như: hồ sơ kĩ thuật thửa đất, biên bản ranh giời giáp ranh các thửa đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…Tuy nhiên Famis chỉ có khả năng trích lục các hồ sơ mang tính riêng lẻ đối với từng thửa đất còn để xuất số liệu một cách tổng hợp như sổ mục kê, sổ địa chính cho một ĐVHC xã thì hiện nay nguời ta sử dụng phần mềm Vilis. Phần mềm này chỉ có thể hoạt động một cách hiệu quả khi nó được link với bản đồ địa chính trong Microstaion có phần mềm Famis để phục vụ cho việc quản lý đất đai. Nhưng để ứng dụng GIS vào quá trình theo dõi, giám sát tình hình ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ thì hiện nay chưa thấy có công trình nghiên cứu nào được thực hiện về vấn đề này.Xuất phát từ thực tiễn trên cũng như tầm quan trọng của công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đề tài: “Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý( GIS) trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện Hoài Đức TP Hà Nội giai đoạn gần đây” đã tiến hành nghiên cứu.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai là một trong những nhiệm

vụ quan trọng được Đảng và Nhà nước quan tâm Trong nhiều năm quacông tác này thu được nhiều thành quả tạo điều kiện cho người dân đượcquyền làm chủ đất đai, tạo động lực phát triển sản xuất, góp phần ổnđịnh kinh tế xã hội và nâng cao đời sống nhân dân Tuy nhiên nhữnghành vi vi phạm pháp luật đất đai, tranh chấp, khiếu kiện vẫn xảy rathường xuyên và thường tập trung đối với các chủ sử dụng đất không cóđầy đủ giấy tờ pháp lý, đất có nguồn gốc không rõ ràng, Điều này gâynhiều khó khăn cho công tác giải quyết khiếu kiện nói riêng và công tácquản lý đất đai nói chung

Để quản lý chặt chẽ quỹ đất quốc gia, Nhà nước cần tổ chức kêkhai đăng ký và cấp GCNQSDĐ là một chứng thư pháp lý xác lập mốiquan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất Việc cấpGCNQSDĐ giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, khai thác tốttiềm năng đất và chấp hành đúng luật đất đai Đồng thời, giúp Nhà nướcquản chặt chẽ từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất từ đó lập quy hoạch,

kế hoạch hợplý, hiệu quả, tiết kiệm hơn Công nghệ thông tin đã và đangkhông ngừng phát triển mạnh mẽ, thâm nhập vào hầu hết các ngànhkhoa học, các hoạt động thực tiễn và quản lý trong mọi lĩnh vực Việc ápdụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã trở thànhnhu cầu thiết yếu trong nghiên cứu khoa học, đào tạo và quản lý, bao

Trang 2

gồm quản lý Nhà nước, quản lý kinh doanh và hầu hết các lĩnh vực quản

lý các hệ thống tài nguyên thiên nhiên, trong đó có quản lý đất đai, môitrường đang là lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu

Theo luận điểm 2003 thì công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) là một trong 13 nội dung củacông tác quản lý Nhà nước về đất đai, là hồ sơ để Nhà nước quản lý chặtchẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước, đảm bảo đất được sử dụngđầy đủ, hợp lý và có hiệu quả nhất, là cơ sở để xác định, bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, thúc đẩy sự phát triển của thịtrường bất động sản, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước Vìvậy việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đòi có

độ chính xác cao, thời gian thực hiện nhanh chóng và lưu trữ dễ dàng

Hiện nay ở nước ta có sử dụng một số phần mềm để quàn lý đấtđai và cấp GCNQSDĐ như Microstation, Famis, Vilis… Trong đóFamis dùng trong môi trường Microstation, trong Famis có lưu trữ một

bộ ký hiệu bản đồ quy chuẩn của Bộ TNMT đối với các loại bản đồ nhưbản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và đặc biệt là bản đồ địachính Đồng thời Famis có thể xuất ra những bảng biểu để phục vụ chocông tác cấp GCNQSD đất như: hồ sơ kĩ thuật thửa đất, biên bản ranhgiời giáp ranh các thửa đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…Tuynhiên Famis chỉ có khả năng trích lục các hồ sơ mang tính riêng lẻ đốivới từng thửa đất còn để xuất số liệu một cách tổng hợp như sổ mục kê,

Trang 3

sổ địa chính cho một ĐVHC xã thì hiện nay nguời ta sử dụng phần mềmVilis Phần mềm này chỉ có thể hoạt động một cách hiệu quả khi nóđược link với bản đồ địa chính trong Microstaion có phần mềm Famis

để phục vụ cho việc quản lý đất đai

Nhưng để ứng dụng GIS vào quá trình theo dõi, giám sát tình hìnhĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ thì hiện nay chưa thấy có công trình nghiêncứu nào được thực hiện về vấn đề này

Xuất phát từ thực tiễn trên cũng như tầm quan trọng của công tácđăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đề tài:

“Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý( GIS) trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện Hoài Đức TP Hà Nội giai đoạn gần đây”

đã tiến hành nghiên cứu

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Khái niệm về đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ

1.1.1 Khái niệm về đăng ký đất đai

- Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy

đủ và cấp GCNQSDĐ hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy

đủ giữa nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở đề Nhà nước quản lýchặt chẽ đất đai theo pháp luật và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người

sử dụng đất Đăng ký đất đai bao gồm đăng ký ban đầu và đăng ký biếnđộng

- Đăng ký ban đầu được tổ chức lần đầu tiên trên phạm vi cả nước đểthiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp GCNQSDĐcho tất cả các chủ sử dụng đất có đủ điều kiện

- Đăng ký biến động đất đai được thực hiện ở những địa phương đãhoàn thành đăng ký ban đầu, do biến động (diện tích, hình thể, chủ sửdụng, mục đích sử dụng…) nên phải đăng ký lại hồ sơ địa chính đã thiếtlập

1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhậnquyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư,cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện quyền, nghĩa vụ sửdụng đất theo pháp luật

Trang 5

Luật Đất đai 2003 quy định GCNQSDĐ được cấp cho tất cả các chủ

sử dụng đất hợp pháp, theo mỗi mẫu thống nhất trong cả nước đối vớimọi loại đất GCNQSDĐ do Bộ TNMT phát hành và cấp cho từng thửađất, hoặc cấp cho hộ trong đó ghi nhiều thửa đất của hộ gia đình đó

1.1.Điểm qua tình hình đăng ký đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ

1.1.1 Thời kỳ phong kiến cho đến trước năm 1945

Không có nhiều tư liệu nói về đăng ký đất đai trong thời kì phongkiến, nhưng theo sử sách để lại thì công việc này đã được tiến hành ngay

từ thời Gia Long Tồn tại trong khoảng thời gian khá dài, thời Gia Longđược lấy mốc từ năm 1805 khi Nguyễn Ánh lên ngôi vua cho đến năm

1836 Trong 31 năm tồn tại, nhà Nguyễn đã tiến hành lập Sổ Địa bạ cho18.000 xã từ Mục Nam quan cho đến mũi Cà Mau bao gồm 10.044 tập.Nội dung của sổ chỉ rõ đất của ai, diện tích tứ cận, đẳng hạng dùng đểtính thuế Được lập cho từng xã gồm 3 bản, Sổ Địa bạ theo quy định hàngnăm tiến hành tiểu tu, 5 năm một lần tiến hành đại tu Không có nhiềucác thông số như bây giờ nhưng sổ này có vai trò lớn trong việc phân biệtđất công, đất tư, điền thổ Đây được coi là mốc khởi đầu đánh dấu bướchình thành lịch sử đăng ký đất đai

Mốc lịch sử thứ hai, được tính vào đời vua thứ hai của triều Nguyễn,thời kỳ Minh Mạng Sổ Địa bạ thời này được lập đến từng làng xã Điểmtiến bộ trong việc lập Sổ Địa bạ ở thời kì này là được lập trên cơ sở đo vẽngoài thực địa hay còn gọi là đạc điền và có sự chứng kiến của các chức

Trang 6

sắc trong làng và của điền chủ sử dụng đất Sổ Địa bạ có độ xác thực caohơn thời Gia Long Hệ thống này vẫn được lập thành 3 bản, và hình thứctiểu tu, đại tu vẫn giữ nguyên như cũ.

Thời kỳ Pháp thuộc là mốc lịch sử thứ ba trong giai đoạn này Khitiến hành xâm lược nước ta, Pháp áp dụng chế độ quản lý đất đai củamình với đặc trưng nổi bật là công nhận quyền sở hữu tư nhân về đất đaimột cách tuyệt đối, chứ không như luật lệ nhà Nguyễn Với sự tiến bộ củamột nước phương Tây, Pháp tiến hành lập bản đồ địa chính theo tọa độ,

Sổ Địa bạ được lập một cách có hệ thống và để phục vụ chủ yếu cho việcthu thuế nông nghiệp Chính sách Pháp đặt ra cho nước ta khi tiến hànhbóc lột là “Chia để trị” Chính sách này được thể hiện bằng việc Phápchia nước ta thành ba kỳ Ở mỗi kỳ Pháp lại lập ra ba chế độ quản lý khácnhau

1.1.2 Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay

Do đất nước bị chia cắt thành hai miền Nam - Bắc trong cuộckháng chiến chống đế quốc Mỹ nên việc phân đoạn lịch sử của đăng kýđất đai chia theo không gian hai miền Nam, Bắc

a, Đăng ký đất đai ở miền Nam Việt Nam trong thời kỳ Mỹ Ngụy 1975)

(1954-Nam Kỳ thời gian này chịu sự cai trị của Mỹ và tay sai, việc quản

lý đất đai thực hiện theo chế độ quân chủ điền địa như thời gian trước.Chính quyền Mỹ Ngụy đứng đầu là Ngô Đình Diệm, sau này là Nguyễn

Trang 7

Văn Thiệu tiếp nhận hệ thống hồ sơ của thực dân Pháp để lại với bộ hồ sơgồm bản đồ giải thửa; sổ điền thổ với các thông tin về diện tích, nơi đođạc, giáp ranh, biến động tăng giảm diện tích; Sổ mục lục (tên chủ sửdụng, số hiệu thửa đất).

Toàn bộ hồ sơ được lưu tại hai cấp là: Ty điền địa, xã sở tại Vàmỗi chủ sở hữu của lô đất được cấp bằng khoán gọi là bằng khoán điềnthổ Nó giống chức năng của GCNQSDĐ hiện nay, dùng để khẳng địnhquyền của chủ sở hữu của lô đất

b, Công tác đăng ký đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

Hiến pháp 1980 ra đời đặt ra quy định một hình thức sở hữu đất đaiduy nhất đó là sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý Quađây, có thể thấy đất đai đã trở thành một trong những vấn đề được Nhànước quan tâm Một vấn đề cần được chú ý hàng đầu trong thời gian này

là phải tiến hành đo đạc lại bản đồ

Trang 8

Quyết định 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ banhành về công tác quản lý đất đai trong cả nước.

Chỉ thị 299/CT – TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ

về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định 201 của Chính phủ về công tác

đo đạc, phân hạng, đăng ký ruộng đất

Quyết định 56/QĐ ngày 5/11/1981 do Tổng cục Quản lý ruộng đấtđưa ra quy định về hệ thống hồ sơ tài liệu phục vụ cho đăng ký thống kêruộng đất Yêu cầu hồ sơ phải có: Biên bản xác định ranh giới hànhchính; Biên bản kiểm tra chi tiết kết quả đo đạc ngoài đồng và tại vănphòng; Phiếu thửa, Đơn đăng ký quyền sử dụng đất; Bản kê khai ruộngđất tập thể; Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất không hợp pháp; Sổđăng ký ruộng đất cho tập thể và cá nhân; Sổ mục kê, biểu tổng hợp diệntích; Mẫu GCNQSDĐ …

Luật Đất đai 1988 ra đời, được Quốc hội thông qua và có hiệu lực

từ ngày 08/01/1988 với rất nhiều các văn bản kèm theo để củng cố côngtác quản lý đất đai đang còn nhiều vấn đề tồn tại sau một khoảng thờigian dài sau chiến tranh

Đăng ký đất đai vẫn được triển khai theo Chỉ thị 299/CT Ngày24/7/1989, Tổng cục Quản lý ruộng đất tiếp tục ra Quyết định 201/QĐ vềviệc đăng ký đât đai cấp GCNQSDĐ Sau đó là Thông tư 302(28/10/1989) về việc đăng ký thống kê, hướng dẫn thực hiện Quyết định201

Trang 9

Mẫu HSĐC thống nhất trong cả nước được quy định trong Quyếtđịnh 499/QĐ-TCĐC của Tổng cục Địa chính ban hành ngày 27/07/1995.

Ngày 16/03/1998, Tổng cục Địa chính đã ban hành Thông tư346/1998/TT-TCĐC về việc hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, cấpGCNQSDĐ

Ngày 30/11/2001, Tổng cục Địa chính ban hành Thông tư1999/2001/TT-TCĐC về việc hướng dẫn các thủ tục đăng ký cấp GCN vàHSĐC thống nhất trong cả nước

Bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/7/2004, Luật Đất đai 2003 là văn bảnluật mới nhất đang có giá trị hiện hành, với nhiều quy định mới tiến bộ hơn

so với các bộ luật cũ Trong đó đưa ra 13 nội dung quản lý Nhà nước về đấtđai Đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, lập và quản lý HSĐC là một trong 13nội dung đó

Ngày 01/11/2004, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hànhQuyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT quy định về GCNQSDĐ

Thông tư 28/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành để hướng dẫn thực hiện thống kê kiểm kê đất đai,xây dựng bản đồ hiện trạng

Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành vào ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lýHSĐC

1.1.3 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước:

Trang 10

Báo cáo tổng hợp từ các địa phương đưa ra tại cuộc họp của Chínhphủ ngày 20-2 cho thấy, tính đến đầu năm 2012 cả nước đã cấp được35,397 triệu giấy chứng nhận các loại với tổng diện tích 20,3 triệu ha.Trong đó, cấp giấy chứng nhận theo quy định mới (Nghị định số88/2009) đạt hơn 2,5 triệu giấy, với tổng diện tích hơn 1 triệu ha, gồm295.000 giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất.

Tuy nhiên, tính đến cuối năm 2011, công tác cấp giấy chứng nhậnđối với đất ở đô thị của cả nước chỉ mới đạt 63,5%, mới có 15 tỉnh hoànthành trên 90%, còn 13 tỉnh đạt dưới 50% Đặc biệt khu vực mới pháttriển đô thị, dự án phát triển nhà ở có tỷ lệ cấp đạt 19,3% tổng số căn hộđược duyệt Hà Nội chỉ đạt 9,3%, TP.HCM đạt 30%

Trong khi đó, việc cấp giấy chứng nhận đối với đất ở nông thôn,đất nông nghiệp, lâm nghiệp đều đạt cao, từ 84 - 85%, trong đó nhiều tỉnhđạt trên 90%

Theo đánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhìn chung, sốlượng tồn đọng chưa cấp giấy chứng nhận các loại đất tập trung ở đấtchuyên dụng, đất ở đô thị, giấy chứng nhận cho người mua nhà ở tại các

dự án phát triển nhà ở, chung cư mini và các khu vực ven đô thị lớn Phầnlớn các trường hợp này không có có giấy tờ hợp lệ, đang vướng mắc, viphạm pháp luật đất đai, xây dựng, các văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất ở các địa phương còn thiếu cán bộ chuyên môn so với yêu cầu nhiệm

Trang 11

vụ, kinh phí đầu tư đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấychứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính còn hạn chế.

Hiện này, các địa phương trong đó có huyện Hoài Đức đã ứng dụngcông nghệ thông tin vào việc lập hồ sơ địa chính dưới dạng số và phầnnào đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng trong công tác quản lý nhà nước vềđất đai Tuy nhiên, việc lập hồ sơ địa chính ở nhiều địa phương còn chưađầy đủ, mới chỉ tập trung ở một số xã mà chưa triển khai trên diện rộng.Bên cạnh đó, phần mềm ứng dụng trong công tác lập hồ sơ địa chính ởnhiều địa phương chưa thống nhất, chỉnh lý biến động chưa thực hiệnđaayf đủ, thường xuyên kịp thời và thiếu đồng bộ

1.3.Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký, cấp GCN QSDĐ.

1.3.1 Cơ sở lý luận của công tác đăng ký, cấp GCN QSDĐ.

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuấtkhông gì thay thế được trong sản xuất nông- lâm nghiệp, là thành phần quantrọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xâydựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng Song thực tế đất đai là tàinguyên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian Vì vậy việcquản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất là điều cần thiết với tất cả các quốc giatrên thế giới

Trong những năm gần đây do thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóađất nước, cùng với tốc độ đô thị hóa ngày càng cao cũng như sự gia tăng

Trang 12

dân số đã dẫn đến nhu cầu về đất ở và đất sản xuất gia tăng, gây sức éplớn đến quỹ đất nông nghiệp nói riêng và quỹ đất đai nói chung Do đó,đòi hỏi Nhà nước phải có những quy định phù hợp đối với đất đai nhằm

sử dụng một cách hợplý, tiết kiệm và có hiệu quả

Đăng ký, cấp GCN QSDĐ là một công cụ của Nhà nước để bảo vệlợi ích Nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích công dân

Đối với Nhà nước và xã hội việc đăng ký, cấp GCN QSDĐ mang lạinhững lợi ích đáng kể như sau:

-Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản thuế sản xuất nôngnghiệp, thuế chuyển nhượng…

-Cung cấp các tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đaitrong đó bản thân việc triển khai một hệ thống đăng ký đất đai cũng làmột hệ thống pháp luật;

-Giám sát giao dịch đất đai;

-Phục vụ quy hoạch

-Phục vụ quản lý trật tự trị an…

Đối với công dân việ đăng ký, cấp GCN QSDĐ đem lại những lợi íchnhư:

-Tăng cường sự an toàn về chử quyền đối với đất đai

-Khuyến khích người sử dụng đất đầu tư nâng cao hiệu quả sử dụngđất:

-Mở rộng khả năng vay vốn;

Trang 13

-Hỗ trợ các giao dịch về đất đai và giao dịch về quyền sử dụng đấttrong thị trường bất động sản;

-Giảm tranh chấp đất đai…

Từ những lợi ích trên cho thấy, công tác đăng ký, cấp GCN QSDĐ làviệc không thể thiếu trong quản lý Nhà nước về đất đai

1.3.2 Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký, cấp GCN QSDĐ.

Ở Việt Nam, công tác đạc điền và quản lý điền địa có từ thế kỷ thứ

VI đến nay Dưới thời phong kiến, nổi bật là sự ra đời của Sổ Địa bạ thờiGia Long, Sổ Địa bộ thời Minh Mạng Dưới thời Pháp thuộc đã tồn tạinhiều chế độ điền địa khác nhau như: chế độ điền thổ tại Nam Kỳ, chế độquản thủ địa chính tại Trung Kỳ, chế độ điền thổ và quản thủ địa chính tạiBắc Kỳ

Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Nhà Nước Việt Nam dânchủ cộng hoà được thành lập và ban hành các văn bản Pháp luật thống nhất

về quản lý đất đai, đồng thời bãi bỏ các vản bản về ruộnh đất trước đây.Tháng 11 năm 1953, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ V đãnhất trí thông qua Cương lĩnh cải cách ruộng đất Ngày 14/12/1953 tại kỳ họpthứ 3 Quốc Hội Khoá I đã thông qua Luật Cải cách ruộng đất nhằm xoá bỏ

chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất, thực hiện triệt để khẩu hiệu: “người

cày có ruộng”

Trang 14

Để bảo vệ thành quả Cách mạng và từng bước đi lên CNXH, Hiếnpháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà năm 1959 ra đời quy định 3 hhnhthức sở hữu về đất đai: sở hữu Nhà Nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân.

Năm 1980, Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

ra đời đã khẳng định: “Nhà Nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo

quy hoạch chung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm ” Công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ được Đảng và Nhà Nước ta

quan tâm chỉ đạo thông qua hệ thống các văn bản Pháp luật sau:

- Ngày 01/07/1980 Chính phủ ra Quyết định số 201/QĐ-CP về việcthống nhất quản lý ruộng đất theo quy hoạch và kế hoạch chung trong cảnước

- Ngày 10/11/1980 Thủ tướng Chính Phủ ban hành Chỉ thị số TTg với nội dung đo đạc và phân hạng đất, đăng ký thống kê đất đai trong

299-cả nước

- Ngày 08/01/1988, trên cơ sở Hiến pháp năm 1980, Luật Đất đai

đầu tiên ra đời Tại Điều 9 của Luật này nêu rõ: “ĐKĐĐ, lập và quản lý

HSĐC, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp GCNQSDĐ, đây là một trong bảy nội dung quản lý Nhà Nước về đất đai”.

Kể từ khi Luật Đất đai năm 1988 có hiệu lực, nhìn chung công tácquản lý đất đai dần được đi vào nền nếp, ổn định Trong giai đoạn này,

Trang 15

công tác cấp GCNQSDĐ đã được quan tâm thực hiện ở nhiều địaphương.

Năm 1992, do yêu cầu đổi mới nền kinh tế, công tác quản lý theo

đó cũng được đổi mới Hiến pháp năm 1992 ra đời khẳng định: “Đất đai,

rừng núi, sông hồ, tai nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục địa và vùng trời, đều thuộc sở hữu toàn dân” Đây là cơ sở vững

chắc cho sự ra đời của Luật Đất đai 1993 được thông qua ngày14/07/1993 Luật Đất đai 1993 đã khẳng định và bổ sung thêm các nộidung quản lý Nhà Nước về quản lý đất đai, đánh một dấu mốc quan trọng

về sự đổi mới chính sách đất đai của Nhà Nước

- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính Phủ về việc giaođất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng dụng ổn định lâu dàivào mục đích sản xuất nông nghiệp

- Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về cấp Giấychứng nhận sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị

- Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địachính hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC

Tuy nhiên, quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 đã xuất hiệnnhiều vấn đề bất cập, vì vậy, Luật Đất đai năm 2003 được Quốc Hội khoá

XI thông qua ngày 26/11/2003, theo đó quy định “Đất đai thuộc sở hữu

toàn dân do Nhà Nước đại diện chủ sở hữu” và nêu lên 13 nội dung quản

lý Nhà Nước về đất đai, trong đó nội dung đăng ký đất đai, cấp

Trang 16

GCNQSDĐ và lập HSĐC là một nội dung quan trọng được tái khẳngđịnh.

Đến nay, cùng với việc ban hành Luật đất đai năm 2003 cũng đã cónhiều văn bản Pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền từ Trung ươngđến địa phương ban hành để làm cơ sở cho việc thực hiện ĐKĐĐ, cấpGCNQSDĐ và lập HSĐC Cụ thể là:

- Luật Đất Đai năm 2003 ngày 26/11/20003 có hiệu lực thi hànhvào ngày 01/07/2004, trong đó quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc

về GCNQSDĐ, thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp GCNQSDĐ; lậpHSĐC và trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai để cấpGCNQSDĐ hoặc chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên GCNQSDĐ

- Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 sửa đổi bổ sungmột số Điều của Nghị định 176/1999/NĐ-CP

Trang 17

quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thựchiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo Xã hội Chủnghĩa trước ngày 01/07/1991.

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành LuậtĐất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty NhàNước thành công ty cổ phần trong đó sửa đổi bổ sung một số quy định vềviệc thu tiền sử dụng đất khi cấp GCNQSDĐ, việc xác nhận hợp đồngchuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh

tế, khu công nghệ cao

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tàinguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày03/12/2004 của Chính phủ

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC

- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ TàiNguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất

Trang 18

- Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/2010 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về chuẩn dữ liệu địa chính

- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ tàinguyên và Môi trường quy định bổ sung về GCNQSDĐ, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.4 Những quy định chung về đăng ký, cấp GCN QSDĐ

vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

Việc ĐKĐĐ được thực hiện tại VPĐKQSDĐ (đối với người sử dụngđất ở đô thị) và tại UBND xã (đối với người sử dụng đất ở nông thôn) Người chịu trách nhiệm thực hiện việc ĐKQSDĐ là cá nhân mà Phápluật quy định phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụngđất của người sử dụng đất Tuy nhiên, người chịu trách nhiệm ĐKQSDĐ

Trang 19

theo quy định có thể uỷ quyền cho người khác ĐKQSDĐ theo quy địnhcủa Pháp luật về dân sự.

Để đảm bảo cho công tác ĐKĐĐ được thực hiện tôt và đạt hiệu quảthì trong quá trình thực hiện cần đảm bảo các yêu cầu sau;

+ Đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý: đúng đối tượng, diện tích, hạn mức,thời hạn, trình tự, thủ tục, thẩm quyền

+ Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài nguyên vàMôi trường

+ Thực hiện triệt để, kịp thời đối với mọi đối tượng sử dụng đất

+ Đảm bảo tính chính xác sao cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúnghiện trạng sử dụng đất

Trang 20

1.4.2 Giới thiệu về các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GCNQSDĐ là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp chongười sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sửdụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng đất;

là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước vớingười sử dụng đất

Quá trình tổ chức việc cấp GCNQSDĐ là quá trình xác lập căn cứpháp lý để giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến quan hệ đất đai (giữaNhà nước là chủ sở hữu với người sử dụng đất và gũa người sử dụng đấtvới nhau) theo đúng Pháp luật hiện hành

GCNQSDĐ hiện nay đang tồn tại 5 loại giấy:

- Loại thứ nhất: GCNQSDĐ được cấp theo Luật Đất đai năm 1988

do Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) phát hànhtheo mẫu quy định tại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổngcục Quản lý ruộng đất để cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ởnông thôn GCNQSDĐ theo mẫu này có màu đỏ

- Loại thứ 2: GCNQSDĐ được cấp theo Luật Đất đai 1993

- Loại thứ 3: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sửdụng đất ở tại đô thị theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/CP ngày05/07/1994 của Chính phủ Giấy chứng nhận theo mẫu này có hai màu:màu hồng cho chủ sử dụng đất và màu xanh lưu tại Sở Địa chính (nay là

Sở Tài nguyên và Môi trường) trực thuộc

Trang 21

- Loại thứ 4: GCNQSDĐ được lập theo quy định của Luật đất đainăm 2003, mẫu giấy được thực hiện theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày21/07/2006 sửa đổi Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT Giấy chứngnhận theo mẫu này có hai màu: màu đỏ giao cho các chủ sử dụng đất vàmàu trắng lưu tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh hoặc cấphuyện tuỳ theo thẩm quyền cấp giấy.

- Loại thứ 5: GCNQSDĐ được lập theo quy định của Luật Đất đainăm 2003, mẫu GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất được quy định theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày19/10/2009 và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 Giấychứng nhận theo mẫu này có màu hồng cánh sen và được giao cho chủ sửdụng đất

Theo Điều 48 Luật Đất đai năm 2003, Quyết định BTNMT ngày 01/11/2004, Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày21/07/2006 sửa đổi Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT , Nghị định số88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và Thông tư số17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngthì GCNQSDĐ được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhấttrong cả nước đối với tất cả các loại, cấp theo từng thửa đất và do Bộ Tàinguyên và Môi trường phát hành Và trên giấy chứng nhận có gắn liềnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Trang 22

Theo Điều 49 Luật Đất đai 2003 có quy định các đối tượng được cấpGCNQSDĐ bao gồm:

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuêđất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993đến trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấpGCNQSDĐ

- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 củaLuật Đất đai 2003 mà chưa được cấp GCNQSDĐ

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế,nhận tặng cho quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử

lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổchức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốnbằng quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhândân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giảiquyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã đượcthi hành

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất

- Người sử dụng đất quy định tại các Điều 90, 91 và 92 của Luật Đất đai2003

- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở

Trang 23

- Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.

1.5 Tình hình ứng dụng tin học vào trong đăng ký đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ ở nước ta và trên thế giới.

1.5.1 Trên thế giới

GIS - Hệ thống thông tin địa lý với những ưu việt của mình trongngành Địa chính đã được phần lớn các nước châu Âu ứng dụng trong việcxây dựng hệ thống đăng ký đất đai Vào cùng thời điểm này, các nướcphương Tây bắt đầu quan tâm hơn đến vai trò của môi trường đối vớiTrái Đất Để quản lý môi trường được tốt hơn, người ta đã ứng dụng GIS

để xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường Với các dữ liệu được sắp xếp mộtcách quy củ, có hệ thống chúng ta có thể dễ dàng đưa ra những biện phápquản lý môi trường được hiệu quả

Cục thống kê dân số và Cục đo đạc Bản đồ của Canađa đã ứngdụng GIS trong việc xử lý, lưu trữ những thông tin trong việc điều tra dânsố

Nhiều nước trên thế giới kể cả những nước có nền kinh tế nghèo nànđều đưa những ứng dụng của GIS để xây dựng hệ thống bản đồ của các vùngđiều tra Kết quả thu được sau điều tra được tổ chức thành các tập dữ liệu địa

lý, cung cấp cho Nhà nước để quản lý hay bán thông tin cho các doanhnghiệp

Trang 24

Để GIS tiếp cận được với người dân, nhiều nước đã công bố rộngrãi các dữ liệu trên mạng Internet để phổ biến rộng rãi, người dân có thể

dễ dàng truy nhập qua các giao diện GIS đơn giản

GIS được dùng như một công cụ tích hợp các dữ liệu kinh tế xãhội, y tế, nhân chủng học với các lớp thông tin địa lý Từ đó, các nhànghiên cứu phân tích, phát hiện ra quy luật và xu thế để có cái nhìn tổngquan hơn trong việc quản lý Chúng ta có xuất phát từ việc hiểu rõ thựctrạng mới có thể đưa ra những quyết định hợp lý được

Ngày nay, GIS được ứng dụng nhiều nhất trong đánh giá, quyhoạch quản lý các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên đất Không chỉ

bó hẹp trong không gian hai chiều GIS còn được thể hiện mở rộng theokhông gian ba chiều Nhờ thế, sản phẩm của GIS tạo ra những hình ảnhkhông gian tương lai của một vùng thật đầy đủ, chi tiết, rõ ràng về bố cụckiến trúc,… Khi ấy, ta mới có thể đưa ra được phương án chọn lựa cuốicùng

1.5.2 Tại Việt Nam

Hiện nay, trong hầu hết các cơ quan Nhà nước hay các viện nghiêncứu đã ứng dụng GIS trong việc thực thi các kế hoạch, các dự án khoahọc Khả năng phát triển các ứng dụng của GIS sẽ được cộng hưởngmạnh hơn khi kết hợp với viễn thám

Được trang bị các phần mềm hiện đại của GIS, Trung tâm Viễnthám thuộc Tổng cục Địa chính đã xây dựng được nhiều cơ sở dữ liệu

Trang 25

GIS như nguồn ảnh vệ tinh SPOT phủ trùm toàn quốc Hiện nay tại trungtâm đang sử dụng phần mềm ARC/INFO, ARCVIEW, MAPINFO.

Viện tư liệu và Bảo tàng Địa chất đã xây dựng được các cơ sở dữliệu địa chất, cơ sở dữ liệu về khả năng quan trắc nước ngầm toàn quốc,bản đồ địa chính Việt Nam, các loại tỷ lệ và dựa trên MAPINFO vàARC/INFO

Từ trước đến này Mapinfo thường được ứng dụng vào bản đồ hiện trạng

sử dụng đất và bản đồ địa chính, bản đồ địa hình để quản lý đất đai Tuynhiên bản đồ hành chính thì được sử dụng như một sơ đồ để biểu thị vịtrí địa lý của các đơn vị hành chính, một khu vực nào đó, chưa được sửdụng để phục vụ quản lý sản xuất, phục vụ cho các công tác quản lý đấtđai… Từ đó chúng tôi có ý tưởng xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chobản đồ hành chính mà đơn vị nhỏ nhất là cấp xã cho việc quản lý đất đainói chung và theo dõi giám sát tình hình đăng ký đất đai và cấpGCNQSDĐ tất cả các xã thuộc huyện Hoài Đức TP Hà Nội giai đoạn1993-2011

1.5.3 Tại khu vực nghiên cứu.

Hiện nay, hầu hết các phòng ban ngành thuộc huyện Hoài Đức đều

sử dụng hệ thống tin học trong nghiên cứu và làm việc Trong quản lýnhà nước về đất đai, huyện đã sử dụng một số phần mềm hỗ trợ cho việcquản lý đất đai trong môi trường Microstation như Famit, Vilis trên

cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

Trang 26

Trong đó quản lý hệ thống sổ mục kê, hồ sơ địa chính, quy hoạch vàcông tác cấp GCNQSD đất như: Microstation, VILIS, AUTOCAT…Tuynhiên chưa có phần mềm bổ trợ cho việc quản lý, lưu trữ và giám sátcông tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSD đất một cách khoa học và hiệu quả Vìvậy trong việc giám sát công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSD đất còn cónhiều sai sót và không đầy đủ, việc tra cứu thông tin và cập nhật thông tinmới rất khó khăn và tốn kém thời gian Vì vậy cần phải có một cách quản

lý và giám sát khác mang lại hiệu quả cao hơn và được thực hiện mộtcách nhanh chóng, đảm bảo cho công tác quản lý tình hình ĐK và cấpGCN một cách hiệu quả nhất

Trang 27

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng về tình hình đăng

ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyệnHoài Đức TP Hà Nội giai đoạn 1993-2011

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Sử dụng phần mềm Mapinfo để lưu trữ, cập nhật cơ sở dữ liệu về tình

hình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giaiđoạn 1993-2011 trong bản đồ hành chính trên địa bàn huyện Hoài Đức

TP Hà Nội để phục vụ công tác theo dõi, giám sát quá trình tình hìnhđăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.3 Mục tiêu nghiên cứu

1 Đánh giá kết quả công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Hoài Đức giai đoạn 1993-2011.

2 Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu trong GIS về tình hình đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ và ứng dụng thành công GIS trong đánh giá tình hình ĐKĐĐ và cấp GCNQSD đất tại huyện Hoài Đức TP Hà Nội.

3 Đề xuất quy trình các bước thực hiện ứng dụng GIS trong theo dõi giám sát quá trình đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất.

Trang 28

4 Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ tại địa bàn huyện.

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện HoàiĐức

- Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện HoàiĐức TP Hà Nội

- Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn huyệnHoài Đức giai đoạn 1993-2011

- Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý vào nghiên cứu

- Đề xuất một số biện pháp cụ thể góp phần đẩy nhanh và hoàn thiện côngtác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn huyện HoàiĐức

- Đưa ra được quy trình theo dõi giám sát tình hình đăng ký đất đai vàcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên bản đồ hành chính huyệnHoài Đức TP Hà Nội bằng việc ứng dụng GIS

2.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa các tài liệu, các báo cáo kết quả

của quá trình cấp GCNQSDĐ tại huyện Hoài Đức giai đoạn 1993-2011,bản đồ hành chính, bản đồ hiện trạng của huyện

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

Trang 29

+ Thiết kế đặc tính trường cơ sở dữ liệu trong Mapinfo để phù hợpvới đề tài nghiên cứu.

+ Kết nối cơ sở dữ liệu không gian với cơ sở dữ liệu thuộc tính bản

đồ để hình thành hệ thống CSDL bản đồ số và hoàn thiện bản đồ hànhchính huyện Hoài Đức

+ Xuất hệ thống CSDL ra dạng bảng, biểu trong Mapinfo để dễdàng phân tích, đánh giá và thống kê kết quả ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐtrong phạm vi nghiên cứu

- Theo phương pháp truyền thống: Khi muốn theo dõi, giám sát vàđánh giá kết quả đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất thì cần phải tổnghợp biểu ĐKĐĐ từ các xã và thống kê diện tích đã cấp GCN trên cácbiểu excel hoặc word để lưu trữ và từ đó có thể đánh giá tình hình ĐKĐĐ

và cấp GCNQSD đất như hình 2.1:

Hình 2.1 Bảng dữ liệu nhập theo phương pháp truyền thống trong Excel

- Theo phương pháp tin học hóa: Từ số liệu tổng hợp về tình hìnhĐKĐĐ và cấp GCNQSD đất ta có thể thiết kế các trường CSDL đầy đủthông tin trong Mapinfo và nhập những số liệu được tổng hợp đó vào trên

Trang 30

trường CSDL đã tạo trong bản đồ hành chính huyện Kết quả nhập CSDL

sẽ cho ra một bảng lưu trữ hệ thống CSDL như hình 2.2:

Hình 2.2 Bảng cơ sở dữ liệu đã được tạo lập trong Mapinfo

Theo phương pháp tin học hóa ta có thể lưu trữ được hệ thốngCSDL của các thời điểm khác nhau cùng trên một tờ bản đồ hành chính.Thuận lợi cho việc theo dõi quá trình ĐKĐĐ và cấp GCNQSD đất Từnhững hệ thống CSDL được lưu trữ có thể chiết xuất ra các biểu đồ cácdạng để để dễ dàng phân tích, đánh giá và thống kê kết quả ĐKĐĐ và cấpGCNQSDĐ trong phạm vi nghiên cứu Điều đo được thể hiện rõ quaphần kết quả nghiên cứu

Trang 31

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu.

3.1.1 Đặc điểm địa lý khu vực nghiên cứu

a Vị trí địa lý

Hinh 3.1: Vị trí huyện Hoài Đức trên bản đồ hành chính TP.Hà Nội Nhìn vào hình 3.1 ta thấy Hoài Đức là một huyện có vị trí gần với trung tâm thành phố Hà Nội có toạ độ địa lý 20031’ – 21017’ vĩ độ bắc và

105017’ - 1060 kinh độ đông có những vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông giáp huyện Từ Liêm

+ Phía Tây giáp huyện Quốc Oai

+ Phía Nam giáp quận Hà Đông, huyện Chương Mỹ

+ Phía Bắc giáp huyện Đan Phượng, huyện Phúc Thọ

Trang 32

Hoài Đức là một huyện đồng bằng thuộc TP Hà Nội, khu dân cưchủ yếu tập trung ven đường giao thông lớn Hoài Đức có các quốc lộlớn chạy qua đó là đường cao tốc Láng - Hoà lạc, Quốc Lộ 32, tỉnh lộ

70, tỉnh lộ 423(tỉnh lộ 72 cũ), tỉnh lộ 422(tỉnh lộ 79 cũ), đây là nhữngtuyến giao thông quan trọng nối huyện với nội thành Hà Nội, thuận tiệncho việc giao lưu kinh tế, văn hóa với trung tâm Hà Nội và với các vùnglân cận khác (Hình 3.2) Đồng thời, huyện có hệ thống thủy lợi phongphú thuận tiện cho việc tưới tiêu cho những vùng đất nông nghiệp, đảmbảo an toàn lương thực cho trong và ngoài vùng

Hình 3.2: Hình ảnh bản đồ địa hình huyện Hoài Đức

Trang 33

b Khí hậu, thủy văn :

Huyện Hoài Đức nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồngkhí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt Mùa hạ thìnóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông thì lạnh khô mưa ít, nhiệt độ trung bìnhnăm là 250C, trung bình cao là 27,90C Tuy nhiên, vào những tháng nóngnhất nhiệt độ có ngày lên tới 380C, vào mùa đông nhiệt độ có ngày xuống

80C

Về nguồn nước từ sông Hồng ở phía bắc cung cấp qua hệ thốngkênh chính Đan Hoài, đồng thời Hoài Đức có sông Đáy chảy qua 10 xãtrong

huyện Ngoài ra, còn có hệ thống ao, hồ nằm rải rác trong toànhuyện Nhìn chung, nguồn nước được cung cấp đáp ứng cơ bản cho nhucầu sinh hoạt và tưới cho cây trồng

Hoài Đức có địa hình đồng bằng, tương đối bằng phẳng song

do có dòng sông Đáy chảy qua nên được chia làm 2 vùng rõ rệt làvùng đồng và vùng bãi ven sông Đáy Như vậy, có điều kiện thuậnlợi để thực hiện đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, luân canh đượcnhiều vụ trong năm

Trang 34

c Địa hình:

Huyện Hoài Đức nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồngkhí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt Mùa hạ thìnóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông thì lạnh khô mưa ít, nhiệt độ trung bìnhnăm là 250C, trung bình cao là 27,90C Tuy nhiên, vào những tháng nóngnhất nhiệt độ có ngày lên tới 380C, vào mùa đông nhiệt độ có ngày xuống

80C

Về nguồn nước từ sông Hồng ở phía bắc cung cấp qua hệ thốngkênh chính Đan Hoài, đồng thời Hoài Đức có sông Đáy chảy qua 10 xãtrong huyện Ngoài ra, còn có hệ thống ao, hồ nằm rải rác trong toànhuyện Nhìn chung, nguồn nước được cung cấp đáp ứng cơ bản cho nhucầu sinh hoạt và tưới cho cây trồng

Hoài Đức có địa hình đồng bằng, tương đối bằng phẳng song

do có dòng sông Đáy chảy qua nên được chia làm 2 vùng rõ rệt làvùng đồng và vùng bãi ven sông Đáy Như vậy, có điều kiện thuậnlợi để thực hiện đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, luân canh đượcnhiều vụ trong năm

d Các nguồn tài nguyên khác:

Tài nguyên đất

Nằm trong vùng châu thổ Sông Hồng nên đất được bồi lắng phùsa.Do vậy, đất có phản ứng ít chua ở tầng mặt, càng xuống sâu độ pH càngtăng Nhìn chung đất nông nghiệp có độ phì cao, tầng đất dày nên có thể

Trang 35

bố trí trồng nhiều loại cây ngắn ngày, dài ngày, cây lương thực, cây thựcphẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả Ở vùng bãi ngoài đê Sông Đáy thuộcnhóm đất phù sa bồi đắp có tông diện tích 2.076 ha chiếm 31,9 % tổngdiện tích đất nông nghiệp toàn huyện; được phân bố trên địa bàn thuộc các

xã Minh Khai, Cát Quế, Đắc Sở, Yên Sở, Tiền Yên, Song Phương, VânCôn, Đông La, An Thượng

Huyện có diện tích đất phân bố tương đối đồng đều được thể hiệnqua cơ cấu đất đai của huyện tại bảng:

Bảng 3.1 Cơ cấu đất đai của huyện Hoài Đức TP Hà Nội năm 2011

Tổng diện tích tự nhiên 8246,77 100,00

( Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Hoài Đức năm 2011)

Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu đất đai của huyện Hoài Đức năm 2011

Trang 36

Tài nguyên nước:

Nguồn nước mặt: Ngoài nguồn nước mưa hàng năm thì Hoài Đứccòn được sông Hồng ở phía Bắc cung cấp qua hệ thống thủy nông ĐanHoài, sông Đáy chạy dọc theo vùng bãi Từ Minh Khai đến Đông La cùngvới hệ thống ao hồ với diện tích khoảng 56 ha Nhìn chung nguồn nướcmặt cùng cấp đáp ứng cơ bản nhu cầu tưới cho cây vùng đồng bằng; cồnvùng bãi ven sông Đáy về mùa khô thường gặp khó khăn trong việc tướicho cây trồng

Nguồn nước ngầm: Nằm trong vùng trầm tích châu thổ sông Hồngnên về mặt địa chất thuỷ văn mang rõ nét tính chất của vùng châu thổsông Hồng Nguồn nước cùng cấp cho tầng chứa là nước mặt và có liênquan đến mực nước của sông Hồng

Trên địa bàn Hoài Đức đến nay vẫn chưa xác định được có tàinguyên gì ngoài cát ven sông Đáy, song trữ lượng không nhiều và chấtlượng không cao

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.

Là huyện ngoại thành, nhưng Hoài Đức là địa phương có tốc độ đôthị hóa nhanh nhất của Thủ đô Chỉ trong mấy năm trở lại đây, trên địabàn huyện có thêm hàng loạt khu đô thị lớn, hiện đại như: Khu đô thịDiamond Tower Nam An Khánh, Khu đô thị Vân Canh, Kim Chung - Di

Trang 37

Trạch theo ước tính dân số đô thị đến năm 2020 khoảng 100284 –

120340 người

a Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng

Huyện có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp thoátnước, đáp ứng được những yêu cầu phát triển của các ngành các lĩnh vực,đặc biệt cho sự phát triển của các khu công nghiệp, khu thương mại, dịch

vụ Bên cạnh việc đầu tư xây dựng hạ tầng các khu cụm công nghiệp nhỏ,huyện sẽ tập trung đầu tư xây dựng và hoàn thiện một số chợ, trung tâmthương mại, giải trí Huyện là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thôngquan trọng với nhiều đường giao thông lớn như đường sắt, đường quốc

lộ, đường thuỷ nối liền các tỉnh phía Bắc (Hoà Bình, Sơn La), các tỉnhphía Đông Bắc (Nam Hà, Thái Nguyên ) Đây là điều kiện thuận lợi cho

sự liên kết kinh tế giữa huyện với các tỉnh và thành phố lân cận, mở rộngthị trường kinh doanh và dịch vụ

Nói chung hệ thống cơ sở hạ tầng của huyên tương đối tốt, côngtác phổ cập giáo dục, chăm sóc sức khoẻ, thể dục thể thao và văn hoácộng đồng đã đạt được nhiều kết quả tích cực

b Thực trạng phát triển kinh tế

Hiện nay nền kinh tế của huyện Hoài Đức đang dần chuyển dịchtheo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọngngành nông nghiệp, nhưng nông nghiệp vẫn là ngành chính nhằm thúcđẩy kinh tế

Trang 38

Cụ thể:

Tổng diện tích gieo trồng cả năm là 7.887,7 ha, so với cùng kỳ đạt96,8% Tổng sản lượng lương thực đạt 23.780,3 tấn, giảm 11,3% so vớinăm trước Năng suất lúa cả năm đạt 98 tạ/ha, so với năm 2010 giảm0,5% Sản lượng thịt hơi xuất chuồng là 16,941 tấn đạt 99,6% so với cùngkỳ

Huyện chỉ đạo xây dựng và triển khai kế hoạch xây dựng mô hìnhnông thôn mới, trong đó chỉ đạo xã thí điểm là xã Yên Sở, có 05 xã đăng

ký xây dựng mô hình nông thôn mới trong giai đoạn 2011 – 2015, đếnnay đang tiếp tục chỉ đạo các ngành và xã Yên Sở triển khai các bước đểthực hiện đề án

Công nghiệp và làng nghề:

Về công nghiệp: Hiện nay, có 05 cụm công nghiệp diện tích

130.11ha và 05 điểm công nghiệp diện tích 78,15 ha đó đã được triểnkhai Đến nay các cụm, điểm công nghiệp đó thu hút được 131 doanhnghiệp và 54 hộ gia đình cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh

Về làng nghề: Hầu hết các làng nghề đều không có hệ thống xử lý chất

thải và trong đó có 03 làng nghề chế biến nông sản Dương liễu, Minh Khai,Cát Quế và dệt kim, bánh kẹo La Phù là gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng

Trang 39

3.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Hoài Đức.

Bảng 3.2 Bảng thống kê diện tích các loại đất của huyện Hoài Đức năm

2011

Đất ở nông thôn

Đất ở

đô thị

Cơ cấu (%)

1 Đất nông nghiệp NNP 4272,12 191,32 17,82 51,80 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 4126,17 175,44 15,83 50,03 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 3634,20 26,32 15,15 44,07 1.1.1.

1

Đất trồng lúa LUA 2689,52 8,77 13,85 32,61 1.1.1.

2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 944,68 17,55 1,30 11,46 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 491,97 149,12 0,68 5,97

2.2.4 Đất sản xuất, KD PNN CSK 462,03 7,08 6,26 5,60 2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 1185,33 211,16 25,48 14,37 2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 27,89 21,32 0,87 0,34 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 76,81 3,12 2,04 0,93 2.5 Đất sông suối và MNCD SMN 124,59 21,11 0,27 1,51

3 Đất chưa sử dụng CSD 57,30 0 0,32 0,69

( Nguồn: Phòng TNMT huyện Hoài Đức năm 2011)

Trang 40

Theo kết quả thống kê diện tích các loại đất của huyện Hoài Đức năm

2011 như (Bảng 3,2) do phòng TNMT huyện Hoài Đức cung cấp chobiết:

Diện tích đất tự nhiên của toàn huyện có cơ cấu đất đai như:

1 Nhóm đất nông nghiệp : 4272,12 ha chiếm 51,80% DT đất tựnhiên

2 Nhóm đất phi nông nghiệp: 3917,35 ha chiếm 47,5% DT đất tự nhiên

3 Nhóm đất chưa sử dụng: 57,3ha chiếm 0,69% DT đất tự nhiênThực hiện nghị quyết của huyện ủy, HĐND và kế hoạch củaUBND huyện về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội ANQP năm 2011 theochức năng nhiệm vụ của phòng Tài nguyên và Môi trường, được sự chỉđạo của TTHU, TTHĐND – UBND huyện, sự phối hợp giữa các phòngban liên quan trong năm 2011 phòng Tài nguyên và môi trường đã đạtđược 1 số kết quả sau:

a Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Phối hợp với đơn vị tư vấn Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên đất và

môi trường - Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội hoàn thiện báo cáoquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm giaiđoạn 2011 -2015 huyện Hoài Đức trình tại kỳ họp thứ 2 - HĐND huyện

Chỉ đạo các xã, thị trấn triển khai thực hiện việc quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm ( 2011-2015) cấp xã

Ngày đăng: 12/11/2014, 07:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bảng dữ liệu nhập theo phương pháp truyền thống trong Excel. - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
Hình 2.1. Bảng dữ liệu nhập theo phương pháp truyền thống trong Excel (Trang 29)
Hình 2.2. Bảng cơ sở dữ liệu đã được tạo lập trong Mapinfo - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
Hình 2.2. Bảng cơ sở dữ liệu đã được tạo lập trong Mapinfo (Trang 30)
Hình 3.2: Hình ảnh bản đồ địa hình huyện Hoài Đức. - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
Hình 3.2 Hình ảnh bản đồ địa hình huyện Hoài Đức (Trang 32)
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu đất đai của huyện Hoài Đức năm 2011 - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu đất đai của huyện Hoài Đức năm 2011 (Trang 35)
Bảng 3.1. Cơ cấu đất đai của huyện Hoài Đức TP Hà Nội năm 2011 - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
Bảng 3.1. Cơ cấu đất đai của huyện Hoài Đức TP Hà Nội năm 2011 (Trang 35)
Bảng 3.2  Bảng thống kê diện tích các loại đất của huyện Hoài Đức năm 2011 - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
Bảng 3.2 Bảng thống kê diện tích các loại đất của huyện Hoài Đức năm 2011 (Trang 39)
Bảng 3.3     : HS xin CLĐ đang hoàn thiện và trình UB của huyện Hoài Đức. - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
Bảng 3.3 : HS xin CLĐ đang hoàn thiện và trình UB của huyện Hoài Đức (Trang 43)
3.2. Sơ đồ quá trình các bước thực hiện - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
3.2. Sơ đồ quá trình các bước thực hiện (Trang 46)
Hình 3.5  : Hình ảnh bản đồ HC huyện Hoài Đức với DL không gian - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
Hình 3.5 : Hình ảnh bản đồ HC huyện Hoài Đức với DL không gian (Trang 48)
Bảng 3.4: Bảng thiết kế đặc tính trường CSDL - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
Bảng 3.4 Bảng thiết kế đặc tính trường CSDL (Trang 49)
Bảng 3.5 . Bảng lưu trữ dữ liệu kết quả ĐKĐĐ và cấp GCN  rỗng trong Mapinfo - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
Bảng 3.5 Bảng lưu trữ dữ liệu kết quả ĐKĐĐ và cấp GCN rỗng trong Mapinfo (Trang 50)
Hình 3.6: Hộp thoại thiết lập trường DL trong Mapinfo - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
Hình 3.6 Hộp thoại thiết lập trường DL trong Mapinfo (Trang 50)
Hình 3.7: Hộp thoại để nhập trực tiếp DL bằng công cụ info Tool - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
Hình 3.7 Hộp thoại để nhập trực tiếp DL bằng công cụ info Tool (Trang 51)
Hình 3.9: Hộp thoại để nhập trực tiếp các DL - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
Hình 3.9 Hộp thoại để nhập trực tiếp các DL (Trang 52)
Hình 3.11: Bảng  lưu trữ dữ liệu kết quả ĐKĐĐ và cấp GCN  của huyện Hoài Đức giai đoạn 1993-2011 - Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý GIS trong đánh giá tình hình đăng ký đất đai của huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn gần đây
Hình 3.11 Bảng lưu trữ dữ liệu kết quả ĐKĐĐ và cấp GCN của huyện Hoài Đức giai đoạn 1993-2011 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w