VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ---*---VŨ THU DIỄM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG HOA CÁT TƯỜNG EUSTOMA G
Trang 1VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-* -VŨ THU DIỄM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG HOA CÁT TƯỜNG (EUSTOMA GRANDIFLORUM)
NHẬP NỘI TẠI HÀ NỘI.
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Hà nội – 2012
Bộ giáo dục và đào tạo Bộ nông nghiệp và ptnt
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
i
Trang 2VŨ THU DIỄM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG HOA CÁT TƯỜNG (EUSTOMA GRANDIFLORUM) NHẬP NỘI TẠI HÀ NỘI.
Chuyên ngành: Trồng trọt
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học Pgs TS NGUYỄN THỊ KIM Lí
Hà nội – 2012
Trang 3Xin cảm ơn gia đình cô Phương đội 2 - xã Tây Tựu – Từ Liêm – Hà nội đãphối hợp và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các đồng nghiệp tại Viện Cơ điện Nôngnghiệp và Công nghệ sau thu hoạch
Luận văn có sự động viên, đóng góp của thân nhân và gia đình tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2011
Tác giả
Vũ Thu Diễm
LỜI CAM ĐOAN
Trang 4Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào Mọi sự giúp đỡhoàn thành luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luậnvăn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2011
Tác giả
Vũ Thu Diễm
Trang 5MỤC LỤC
TRANG PHỤ BèA i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Nguồn gốc, vị trí, phân loại và đặc điểm thực vật học của cây Cát tường 4
1.2 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây hoa Cát tường 8
1.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của Cát tường 10
1.4 Các điều kiện cơ bản để trồng cây Cát tường 11
1.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Cát tường trên thế giới và Việt Nam 15
1.6 Tình hình nghiên cứu hoa Cát tường trên thế giới và Việt Nam 19
1.7 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm khí hậu vùng trồng hoa Hà Nội 30
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Vật liệu nghiên cứu 33
2.2 Nội dung nghiên cứu 35
2.3 Phương pháp nghiên cứu 35
2.3.1 Nghiên cứu tuyển chọn giống hoa Cát tường mới phù hợp với điều kiện sinh thái Hà Nội 35
2.3.2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất, chất lượng hoa cho giống C 5 (Malibu purple) 35
2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 41
2.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 42
2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu thí nghiệm 42
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
Trang 63.1 Nghiên cứu tuyển chọn giống hoa Cát tường mới phù hợp với điều
kiện sinh thái Hà Nội 433.1.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của các giống Cát tường nghiên
cứu ở giai đoạn vườn ươm 433.1.2 Đặc điểm sự sinh trưởng phát triển của các giống Cát tường nghiên
cứu ở giai đoạn vườn sản xuất 473.2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất chất
lượng hoa cho giống C 5 (Malibu purple) 603.2.1 Ảnh hưởng của thời vụ gieo đến thời gian và tỷ lệ nảy mầm của
giống C 5 (Malibu purple) 603.2.2 Ảnh hưởng của giá thể gieo hạt đến sinh trưởng, phát triển của cây
con giống C5 (Malibu purple) 623.2.3 Ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển của giống C
5 (Malibu purple) 653.2.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng và khả năng ra hoa
của giống C 5 (Malibu purple) 673.2.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và khả năng ra hoa
của C 5 (Malibu purple) 703.2.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón gốc đến sinh trưởng và khả
năng ra hoa của giống C 5 (Malibu purple) 733.2.7 Ảnh hưởng của biện pháp xén tỉa đến sinh trưởng và khả năng ra
hoa của C 5 (Malibu purple) 773.2.8 Ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đến sinh trưởng phát triển của
giống C 5 (Malibu purple) sau xén tỉa 783.2.9 Mô hình kiểm chứng hiệu quả kinh tế của giống C 5 (Malibu
purple) 80
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CT : Công thức
ĐC : Đối chứng
TB : Trung bình
CS : Cộng sự
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Khí hậu bình quân của Hà Nội 31Bảng 2.1: Các giống Cát tường trong thí nghiệm 33Bảng 2.2 : Các chỉ tiêu theo dõi cây Cát tường 41Bảng 3.1: Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống Cát tường
nghiên cứu ở giai đoạn vườn ươm 43Bảng 3.2: Chất lượng cây con giống Cát tường nghiên cứu ở giai đoạn
vườn ươm 46Bảng 3.3: Đặc điểm thực vật học của các giống Cát tường nghiên cứu
49Bảng 3.4: Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển của các giống Cát tường
nghiên cứu 51Bảng 3.5 Một số đặc điểm về sinh trưởng của các giống Cát tường
nghiên cứu 53Bảng 3.6: Một số đặc điểm về chất lượng hoa của các giống Cát tường
nghiên cứu 55Bảng 3.7 Một số thành phần sâu bệnh hại trên các giống Cát tường
nghiên cứu 59Bảng 3.8 Ảnh hưởng của các thời vụ gieo hạt đến tỷ lệ nảy mầm và
chất lượng cõy giụ́ng C 5 (Malibu purple) 60Bảng 3.9: Ảnh hưởng của giá thể gieo hạt đến sinh trưởng và phát triển
của cõy giụ́ng C 5 (Malibu purple) 63Bảng 3.11: Ảnh hưởng của phân bón lá đến đặc điểm sinh trưởng, phát
triển của cây con giống C 5 ( Malibu purple ) 66
Bảng3.12: Ảnh hưởng của thời vụ trụ̀ng đờ́n thời gian sinh trưởng của
giống C 5 (Malibu purple) 68
Trang 9Bảng 3.13 : Ảnh hưởng của thời vụ trụ̀ng đờ́n năng suất, chất lượng hoa
giống C 5 (Malibu purple) 70Bảng 3.14 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và khả năng ra
hoa của giống C 5 (Malibu purple) 71Bảng 3.15: Ảnh hưởng của phân bón gốc đến sinh trưởng của giống C 5
(Malibu purple) 74Bảng 3.16 Ảnh hưởng của phân bón gụ́c đờ́n khả năng ra hoa của giống
C 5 (Malibu purple) 75Bảng 3.17: Ảnh hưởng của các biện pháp xén tỉa đến sinh trưởng và khả
năng ra hoa của giống C 5 (Malibu purple) 77
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của chế phẩm đến sinh trưởng, phát triển của
giống C 5 (Malibu purple) sau xén tỉa 78Bảng 3.19: Hiệu quả kinh tế khi áp dụng các biện pháp kỹ thuật trờn
giụ́ng C 5 (Malibu purple) 80
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Trang 10Hình 1.1: Hoa cát tường bị bệnh héo vàng do Fusarium avesaeum 13
Hình 1.2: Cây Cát tường bị bệnh mốc đen 13
Hình 1.3: Bọ phấn hại trên hoa Cát tường 14
Hình 1.4: Bọ trĩ hại hoa Cát tường 15
Đồ thị 1.1: Các quốc gia cung cấp hoa và lượng hoa Cát tường nhập khẩu [16] .16
Đồ thị 1.2 Lượng mưa trung bình các tháng (mm) 32
Đồ thị 3.1: Tỷ lệ nảy mầm của giống C 5 (Malibu purple) ở các thời vụ khác nhau 61
Đồ thị 3.2: Tỷ lệ nảy mầm và tỷ lệ xuất vườn của giống C 5 (Malibu purple) trên các giá thể khác nhau 64
Đồ thị 3.3 Ảnh hưởng của phân bón lá đến chiều dài lá cây con giống C 5 (Malibu purple) 65
Đồ thị 3.4: Ảnh hưởng của thời vụ đến thời gian sinh trưởng của giống C 5 (Malipu purple) 69
Đồ thị 3.5: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến độ bền hoa cắt của giống C 5 (Malibu purple) 72
Đồ thị 3.6 Ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng đến độ bền hoa của giống C 5 (Malibu purple) 76
Đồ thị 3.7: Ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng đến chiều dài cành phụ của giống C 5 (Malibu purple) sau xén tỉa 79
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Từ ngày xưa đến nay con người đã biết thưởng thức vẻ đẹp của hoa Hoacó trong nhà mỗi dịp lễ tết hay những ngày vui, mừng hạnh phúc Hoa là câu nóitình cảm của mọi người khi muốn giành tặng nhau trong những dịp đặc biệt Hoacòn được các nghệ sĩ đưa vào thơ ca, văn học, hội họa và nhiếp ảnh để miêu tảcảm xúc cũng như tình cảm con người Nhiều nước trên thế giới đã chọn chomình những loài hoa đặc trưng làm quốc hoa, như nói đến Nhật Bản không thểkhông nói đến hoa Anh đào, nhắc đến Bungari là nhắc tới hoa hụ̀ng Và hoa Cáttường cũng là một loài hoa mà người Phương Đông rất ưa chuộng bởi nó manggiá trị tinh thần to lớn Người ta quan niệm rằng có hoa Cát tường trong nhà sẽđem đến điều may mắn, mọi chuyện sẽ được như ý, nên hoa Cát Tường đượctrồng khá phổ biến và cũng được ưa chuộng ở nhiều nước trên thế giới Sảnlượng hoa Cát Tường ngày càng tăng như Nhật Bản chỉ từ năm 1990 diện tíchtrồng Cát tường khoảng 219 ha thì đến năm 2004 diện tích trồng đã tăng gấp đôi
446 ha Theo như nhận định của các nhà trồng hoa trên thế giới trong tương laiCát Tường vẫn là loại hoa được tiêu thụ nhiều nhất trong số các loài hoa cắt cótrên thị trường Không ai có thể phủ nhận vẻ đẹp thanh tao, nhẹ nhàng mà quyếnrũ của hoa Cát tường, với Cát tường đơn nó giống như hoa tulip, còn Cát tườngkép lại giống như những nụ hồng đang nở Song điều đặc biệt ở hoa Cát tường làsự đa dạng về màu sắc từ tím, trắng, hồng vàng… đến những màu pha trộn trờncùng 1 bông
Ở Việt Nam, mặc dù hoa Cát tường mới được nhập nội vài năm gần đâyvà trồng chủ yếu tại Đà Lạt, nhưng đã nhanh chóng thích nghi với điều kiệnnước ta, cho năng suất, chất lượng cao và đem lại nguồn thu nhập đáng kể chongười trồng hoa Vì vậy, rất nhiều vùng trong cả nước đã trồng hoa Cát Tường
Trang 12như Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc….Trong đó, Hà Nội là thị trường tiêu thụ hoa cắtcành nói chung và hoa Cát Tường nói riêng rất lớn nhưng thực tế diện tich trồng hoaCát tường còn rất khiêm tốn khoảng 0,2 ha (Số liệu thống kê của Viện Di truyền nôngnghiệp năm 2009) trong khi điều kiện khí hậu, đất đai Hà Nội hoàn toàn phù hợp chosự sinh trưởng, phát triển của Cát tường Người dân có khả năng đầu tư thâm canh đểphát triển giống hoa mới này, đây là những điờ̀u kiện cơ bản quyết định sự thành côngtrong việc phát triển cây hoa Cát tường tại Hà Nội.
Thực tế cho thấy năng suất, chất lượng hoa Cát Tường được trồng ở HàNội chưa cao và chưa phát huy được hết tiềm năng của giống Trong khi nhu cầutiêu thụ lại lớn vì thế lượng hoa sản xuất ra không đủ cung cấp cho thị trường.Nguyên nhân là do các vùng trồng hoa Hà Nội chưa tuyển chọn được nhữnggiống Cát Tường thích hợp với điều kiện sản xuất và chưa áp dụng các biện phápkỹ thuật đề làm tăng năng suất, chất lượng hoa và nâng cao giá trị kinh tế củagiống Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài
“Nghiờn cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất, chất lượng hoa Cát Tường (Eustoma grandiflorum) nhập nội tại Hà Nụ̣i”
2 Mục đích yêu cầu của đề tài
2.1 Mục đích
- Nghiên cứu các đặc điểm sinh trưởng, phát triển nhằm tuyờ̉n chọn những
giống Cát Tường mới cho năng suất, chất lượng cao phù hợp với điều kiện sảnxuất của Hà Nội
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất, chất lượng hoacho các giống Cát Tường được tuyển chọn
2.2 Yêu cầu
- Tuyển chọn được những giống hoa Cát Tường mới sinh trưởng, phát triển
Trang 13tốt phù hợp với điều kiện sản xuất của vùng trồng hoa Hà Nội.
- Xác định được ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất,chất lượng của các giống hoa Cát tường được tuyển chọn
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học:
- Kết quả của đề tài sẽ cung cấp dõ̃n liợ̀u khoa học về các đặc điểm sinhtrưởng, phát triển của các giống hoa Cát tường nhập nội cũng như biện pháp kỹthuật để tăng năng suṍt, chất lượng hoa và làm phong phú thêm các giống hoacắt cành cho Hà Nội
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo và giảng dạy về hoaCát tường cho các cơ sở nghiên cứu hoa nói chung và hoa Cát Tường nói riêng
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phõ̀n tuyển chọn hai giống hoa Cáttường mới thích hợp với điều kiện sản xuất, vùng Hà Nội xác định được 1 sốbiện pháp kỹ thuật làm cơ sở để xây dựng quy trình trồng hoa Cát tường, đápứng nhu cầu phát triển các giống hoa mới cho sản xuất và tăng thêm thu nhậpcho người trồng hoa
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc, vị trí, phân loại và đặc điểm thực vật học của cây Cát tường.
1.1.1 Nguồn gốc, vị trí hoa Cát tường
Hoa Cát tường được biết đến với tên gọi là Lisianthus lần đầu tiờn được
đưa vào danh mục các giống hoa vào đầu thập niên 80 tại Mỹ và rất nhanh sau
đó nó đã được định danh khoa học là Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinn Nhưng những người trồng hoa tại Mỹ vẫn quen với tên gọi Lisianthus Khi đem
so sánh hoa Cát tường với những loại hoa phổ biến trờn thị trường như hoaHồng, Cẩm chướng, Cúc thì Cát tường mới được trồng thương mại hóa tại Mỹvào giữa thập niên 80 của thế kỷ trước, thế nhưng nó đã nhanh chóng chiếm lĩnhthị trường hoa cắt Cát tường đã phá vỡ kỷ lục về sự phát triển nhanh chóng màkhông có loài hoa nào theo kịp và chắc chắn trong tương lai hoa Cát tường sẽvẫn đứng đầu trong các loài hoa được ưa thích
Khởi nguồn hoa Cát Tường ở vùng phía nam Mehico, Texas, Oklahoma,Kanas, Nebraska, Colorado và Bắc Dakota Loài hoa dại Cát tường thường đượctìm thấy ở dọc bờ sông, những khu vực thấp nơi gần với nguồn nước sạch hay ởvùng thảo nguyên, nơi đó vào mùa hè lượng mưa ít nên rễ của cây ăn sâu vàolòng đất đờ̉ lṍy nước, với tên gọi phổ biến là hoa chuông xanh Texas hay hồngthảo nguyờn…Đờ́n năm 1887 Công ty Giống cây trồng Park ở Mỹ là công tyđầu tiên giới thiệu hoa Cát tường ra thị trường
Cát tường du nhập vào Đà Lạt nước ta khoảng hơn 10 năm về trước vớinhiều chủng loại, màu sắc đa dạng và được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng.Ngoài ra, hoa Cát Tường còn được coi là loại hoa chủ lực và làm nên thươnghiệu cho nhiều trang trại hoa như Lang Biang, Bomifarm…
Trang 151.1.2 Phân loại hoa Cát Tường
Richard Anthony Salisbury (1806) [54] đã phân loại Cát tường thuộc họGentianaceae trong lớp 2 lá mầm (Dicotyledoneae), thuộc ngành Mộc lan - Thựcvật hạt kín, phân nhánh Cúc (Asterids), bộ Long đởm (Gentianales)
Theo L Struwe, tính đến năm 2009 thì trong chi Eustoma có 2 loại là Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinners, và Eustoma silenifolium RA Salisbury
Giống hoa Cát tường gồm có hai loại là giống hoa kép và giống hoa đơn
1.1.2.1 Nhóm giống hoa kép
- Nhóm Avilia: Thích hợp ở điều kiện ánh sáng yếu và nhiệt độ mát mẻ
Do vậy nhóm giống này thường trồng vào vụ đụng Cỏc màu thường thấy làtrắng ngà, viền xanh, hồng cánh sen và đỏ tía
- Nhóm Balboa: Sinh trưởng, phát triờ̉n tụ́t ở nhiệt độ, cường độ ánh sángcao hơn và điều kiện quang chu kỳ ngày dài, nên thuận lợi cho việc trồng vào vụxuân và vụ hè Các màu thường thấy trong nhóm này là xanh, viền xanh và xanh tía
- Nhóm Catalina: Thích nghi với điều kiện ngày dài và thời tiết ấm áp Cácmàu thường thấy là xanh tớa, vàng và vàng chanh
- Nhóm Candy: Thích hợp với cường độ ánh sáng trung bình và quang chukỳ ngày ngắn Nhóm này cho hoa nở đồng loạt và có nhiều màu sắc khác nhau
- Nhóm Echo: Đây là nhóm phổ biến trong giống hoa Cát tường, nhómEcho không thích hợp với cường độ ánh sáng quá cao hay thấp, thích hợp cho vụđụng xuõn Cỏc màu phổ biến trong nhóm giống này là xanh bóng, xanh tía,hồng, hồng tía và trắng tuyền
- Nhóm Mariachi: Thường dùng để trồng chậu Đặc điểm ở nhóm giốngnày là có số cánh hoa nhiều, cánh hoa mỏng hơn các nhóm giống khỏc nờn nhỡnrất đẹp Các màu phổ biến thường là trắng, hồng, hồng nhạt, xanh…
Trang 161.1.2.2 Nhóm giống hoa đơn
- Nhóm Flamenco: Là nhóm thích hợp với cường độ ánh sáng cao và quangchu kỳ ngày dài Thân hoa dài và cứng Chúng có các màu phổ biến là xanhbóng, hồng, vàng và trắng
- Nhóm Heidi: Sinh trưởng, phát triển tốt ở cường độ ánh sáng trung bìnhvà quang chu kỳ ngày ngắn Các giống trong nhóm này cũng có rất nhiều màusắc khác nhau
- Nhóm Laguna: Thích nghi với cường độ ánh sáng cao và quang chu kỳngày dài Thân hoa dài khoảng 45 - 50 cm, một cây trung bình có 3 - 4 thân và
20 - 25 nụ hoa Có hai màu chủ yếu là xanh đậm và xanh tía
- Nhóm Malibu: Thích hợp với cường độ ánh sáng trung bình nên chủ yếutrồng vào mùa xuân và mùa thu Có nhiều màu như tím hoa cà, xanh đậm, trắng,hồng và trắng viền xanh
- Nhóm Yodel: Thân hoa dài khoảng 45 - 50cm Có nhiều màu là xanhđậm, xanh, hoa cà, hồng phấn, hồng, trắng
1.1.3 Một số đặc điểm thực vật học của giống hoa Cát tường
1.1.3.1 Rễ:
Rễ của Cát tường thuộc loại rễ cọc, có nguồn gốc từ mõ̀m rờ̃ của hạt Rễphát triển theo chiều sâu, ít phát triển theo chiều ngang, do đó rễ cây có khả năngchịu hạn cao Khối lượng rễ lớn do sinh nhiờ̀u rờ̃ phụ và lông hút nên khả nănghút nước và dinh dưỡng mạnh
Rễ cây Cát tường rất nhạy cảm với tác động bên ngoài, ở giai đoạn cây concó 4 - 6 lá, rễ cây có khả năng tái sinh mạnh, nhưng kể từ lá thứ 8 trở đi thì khảnăng tái sinh của rễ giảm dần, từ giai đoạn này cho đến khi cây ra hoa không nêntác động đến bụ ̣ rờ̃ làm ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển của cây
1.1.3.2 Thân
Trang 17Thân Cát tường thuộc dạng thân thảo, thân đứng, thân chính có khả năngphân cành nhánh mạnh sau khi cây hình thành nụ hay ưu thế ngọn bị phá vỡ do bịgãy ngọn hay bị sâu cắn ngọn, thân có nhiều đốt giòn, dờ̃ gõ̃y Cõy càng lớn thâncàng cứng, bên ngoài thân được phủ một lớp sáp trắng mỏng Các đốt sát gốc
thường to và ngắn hơn các đụ́t trờn ngọn, độ dài các đốt thay đổi theo từng giống
1.1.3.3 Lá
Lá Cát tường có đặc điểm lá đơn mọc đối, không có lá kèm và không cócuống lá, mép lá không có răng cưa Hình dạng lá đặc trưng từ dạng ovan đếndạng thuôn, nhưng có giống lại có hình mũi giáo (hầu hết xuất hiện ở dạng cỏ)[39] hoặc dạng đỉnh tròn thuôn về phía cuống Từ mỗi nách lá thường phát sinh
mụ ̣t mõ̀m nhánh
Màu sắc lá phong phú từ xám xanh (giống Cẩm chướng), xanh nhạt, xanhđọ̃m phổ biến là xanh lá cây Các đặc điểm về lá cũng như các đặc điểm về hoaquan trọng trong việc tuyển chọn giống cho phù hợp với điều kiện sản xuất
Hoa đơn có 5 cánh dạng hoa hình chuông, thường giống với hoa Hồng ởgiai đoạn nụ nhưng khi nở ra lại giống như hoa Tulip Trong khi hoa kép có từ 2
- 5 hàng cánh xếp xen kẽ giống như bông hoa Hồng cả lúc nụ lẫn lúc nở
Màu sắc hoa Cát tường rất đa dạng, đơn màu hoặc pha màu như: tím, hồngtrắng… hoặc trắng viền tím, trắng viờ̀n hồng…Ngày nay với các thành công về
Trang 18nghiờn cứu, lai tạo các nước trên thế giới đã tạo ra 15 gam màu khác nhau như màuxanh da trời, tím nhạt đến tím đọ̃m, hụ̀ng phṍn, hụ̀ng đọ̃m, màu cam, màu đỏ rượu….1.1.3.5 Quả và hạt
Cây Cát tường có khả năng đậu quả cao, dạng quả nang tự nở Khi quả noncó màu xanh đậm, khi chín vỏ quả chuyển sang màu xanh xám và vỏ quả nứt ra.Hạt có kích thước nhỏ, khoảng 19000 hạt/gam với nội nhũ nhiờ̀u dầu, phụimõ̀m lớn Khi còn non hạt có màu kem, khi chín hạt có màu đen nhánh Do cóphụi mõ̀m lớn và nội nhũ nhiờ̀u dõ̀u, nờn trong điều kiện bảo quản kém, hạt cóthể bị mất sức nảy mầm
1.2 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây hoa Cát tường.
1.2.1 Ánh sáng
Ánh sáng là điều kiện rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của hoaCát tường thông qua quá trình quang hợp và hô hấp Cường độ ánh sáng và độdài ngày sẽ ảnh hưởng đến sự nảy mầm, sự sinh trưởng, thời gian sinh trưởngcũng như chất lượng hoa Mỗi loài khác nhau có phản ứng với ánh sáng khácnhau Hoa Cát tường cho chất lượng tốt nhất khi được cung cấp đủ quang tổngsố, bởi vậy ở điều kiện ánh sáng yếu, bổ sung thêm ánh sáng nhân tạo làm kéodài thõn, thõn to và khỏe Ngược lại khi cường độ ánh sáng quá cao phải chelưới cho hoa để giảm bớt ánh sáng trực xạ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triểncủa Cát tường [37]
Ở giai đoạn nảy mầm Cát tường yờu cầu cường độ ánh sáng tối thiểu là
4000 lux, thời kỳ sinh trưởng yêu cầu cường độ ánh sáng 40000 - 60000 lux làrất cần thiết cho hoa Cát tường đạt được nhiều nụ và tăng chất lượng hoa Cườngđộ ánh sáng cao (70.000 lux) trong ngày sẽ giúp tăng cường màu sắc hoa, kéodài thân [55] Song nếu cường độ ánh sáng quá mạnh có thể dẫn đến cháy các
Trang 19rìa lá non Hoa Cát tường thích hợp với thời vụ dài ngày, có số giờ chiếu sángtrong ngày tối ưu là 14 -16 giờ sẽ cho chất lượng hoa cao nhất.
ra hoa trong năm đó - Cát tường được coi là cây hàng năm
Trang 20Duy trì điều kiện độ ẩm 60% sau khi chuyờ̉n cõy để ngăn chặn dịch bệnh.Độ ẩm cao > 80% và tưới quá nhiờ̀u nước sẽ thúc đẩy sự phát triển dịch bệnh và
tạo điều kiện cho một số loại nấm phát triển, đặc biợ̀t là nấm Botrytis
1.2.4 Dinh dưỡng
Để Cát tường sinh trưởng, phát triển tụ́t cõ̀n cung cấp đầy đủ dinh dưỡngcho cây Tùy vào từng giai đoạn mà nhu cầu dinh dưỡng của Cát tường khácnhau Giai đoạn đầu do yêu cầu dinh dưỡng chưa nhiờ̀u nờn nồng độ tối đakhông vượt quá 1,2 EC (lượng phân bón hiệu quả) Sau đó có thể tăng nồng độ,
bổ sung canxi và đạm trước khi bổ sung kali Khi tỷ lệ đạm: kali là 1: 1,5 câycho cành hoa chất lượng cao và kéo dài độ bền hoa cắt
1.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của Cát tường
Cát tường có thời kỳ cây con kéo dài (10 -12 tuần) nên dễ bị sâu bệnh hạitrong thời kỳ này vì vậy mà Cát tường được xem là khó trồng so với loại hoakhác Tùy thuộc vào nhiệt độ mà Cát tường trở thành cây hàng năm hoặc 2 năm.Tổng thời gian sinh trưởng, phát triển của Cát tường 20 - 23 tuần Quá trình sinhtrưởng, phát triển của Cát tường gồm 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (1 - 14 ngày): Hạt giống được ngâm ủ trong 48 tiếng rồi gieovào các khay có độ ẩm thích hợp Trong suốt quá trình nảy mầm của hạt cần tướinước để duy trì độ ẩm, nhiệt độ 21 oC, ánh sáng 1000 - 3000lux
- Giai đoạn 2 (15 - 21 ngày): Khi cây con xuất hiện, cần hạ nhiệt độ xuống 15
- 20 0C và cung cấp dinh dưỡng cho cây, khoảng 100 - 150ppm đạm thông qua bónphân canxi nitrat, nếu nhiệt độ ban đêm quá 220C sẽ kìm hãm sự phát triển của cây
- Giai đoạn 3 (22 - 56 ngày): Giai đoạn này cây con tăng trưởng chậm Nếunhiệt độ, ẩm độ quá cao vào ban đêm và cường độ ánh sáng yếu thì ảnh hưởngđến tốc độ tăng trưởng của cây hoa cũng như phát sinh một số bệnh hại Bónthêm canxi và 150 ppm đạm giúp cây con trở nên cứng cáp và phát triển khỏe
Trang 21- Giai đoạn 4 (57 - 80 ngày): Khi cây con có 2 cặp lá (4 lá thật) thì chuyển
ra ngoài ruộng sản xuất Nếu để cây giống trong khay quỏ lõu thỡ rễ cây bị xoắn,việc chuyển cây gặp nhiều khó khăn, cây ra hoa sớm khi thõn cõy cũn ngắn,năng suất và chất lượng hoa đều giảm
- Giai đoạn 5 (81 - 150 ngày): Đây là giai đoạn sản xuất hoa cắt, giai đoạnnày cần tạo điều kiện thích hợp để cây sinh trưởng, phát triển tốt nhất thì Cáttường mới cho năng suất và chất lượng hoa cao
1.4 Các điều kiện cơ bản để trồng cây Cát tường
1.4.1 Đất
Chuẩn bị đất trồng là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất Cát tường.Đṍt trồng phải sạch bệnh, nhiều mùn, hàm lượng chất dinh dưỡng cao, dễ thoátnước và pH trung tính từ 6,5 - 7 và có hàm lượng chất hữu cơ cao, nên viợ̀c bổsung phân hữu cơ trước khi trồng là cần thiết cho cây Cát tường sẽ phát triển tốtnếu canxi và phốt pho được cung cấp đầy đủ làm tăng kích thước hoa và chấtlượng thân cành nờn cõ̀n điều chỉnh độ pH và bổ sung thêm canxi và phốt photrước khi trồng Đất trụ̀ng cần được cày ải và phơi đṍt đờ̉ khử trùng vì Cát tườngrất dễ mắc các bệnh truyền qua đất
Đối với Cát tường điều quan trọng nhất là cung cấp nước sớm từ 5 - 8 giờ
Trang 22sáng, tưới vào thời điểm này sẽ làm cho đất hạn chế độ ẩm trong đêm, do đó ítphát sinh bệnh hại nhất là vào thời kỳ cây đang phát triển, đồng thời đảm bảo sựthông thoáng và khô ráo cho bộ lá sẽ ngăn cản các nṍm mụ́c Tuy nhiên cũngkhông được đờ̉ cõy bị héo, việc hạn sinh lý có thể thúc đẩy việc ra hoa sớm, làmchất lượng hoa kém.
1.4.3 Phân bón
Đối với Cát tường khi bón phân đạm nên dùng ở dạng phân nitrat, thườngbón lượng đạm cân bằng với lượng phân kali vào giai đoạn từ trồng đến khi hoaphân hóa mầm Khi bắt đầu xuất hiện nụ con, nên giảm lượng đạm và tăng hàmlượng kali để tăng chất lượng hoa Trong quá trình bón không nên rải phõn sỏtgốc hoa, thường bón kết hợp với việc xới xáo, làm cỏ Sau khi bón xong tướiđẫm cho tan phân để cây hoa hấp thu Canxi cũng cần thiết trong quá trình sinhtrưởng và phát triển của cây, tuy nhiên hoa Cát tường không thích hợp khi trồngtrên nền đất có hàm lượng canxi cao
1.4.4 Phòng trừ sâu bệnh hại
1.4.4.1 Bệnh
a Bệnh lỡ cổ rễ, thối rễ (Pythium spp.)
Bệnh này thường xuất hiện trên cõy non trong vườn ươm Triệu chứngbệnh là cây bị héo và ngã gục ngang phần cổ rễ Tác nhân gây bệnh là nấm
Pythium spp và Rhizoctonia solani Bệnh sẽ phát triển và lan rộng nhanh nếu đất
trồng hoặc giá thể có độ ẩm quá cao Do vậy, khay ươm cây cần kờ cỏch mặt đất
15 - 20 cm để tạo độ thông thoáng cho vườn, trong quá trình chăm sóc tránh tướivào thời điểm 15 giờ trở đi để hạn chế ẩm độ vào ban đêm
b Bệnh héo vàng (Fusarium avesaeum)
Bệnh này còn được gọi là bệnh nấm mạch do nấm Fusarium avesaeum gây
nên Triệu chứng bệnh là khi nấm xâm nhập vào hệ rễ làm cho rễ trở nên mềm,
Trang 23có màu nâu đến đen Khi nấm Fusarium phát triển trờn thõn sẽ hình thành những
khối u rất nhỏ màu cam trờn thõn Cõy bị bệnh sẽ có bộ lá vàng dần và chết non
Hình 1.1: Hoa Cát tường bị bệnh héo vàng do Fusarium avesaeum
c Bệnh mốc đen (Botrytis cineea)
Hình 1.2: Cây Cát tường bị bệnh mốc đen
Tác nhân gây bệnh là nấm Botrytis cineea Triệu chứng bệnh là đốm khô
màu nâu vàng trờn thõn và lỏ Trờn thõn những đốm này lan rộng làm bóc vỏquanh thõn gõy thối mục thân
d Bệnh đốm lá (Phyllosticta spp.)
Tác nhân gây bệnh là nấm Phyllosticta spp Triệu chứng là những đốm nhỏ
màu trắng đến nâu tối xuất hiện trờn lỏ Ẩm độ cao là điều kiện thuận lợi choloại bệnh này xuất hiện và phát triển
Trang 241.4.4.2 Sâu
Có nhiều loại sâu hại hoa Cát tường, trong số sâu hại quan trọng nhất là bọphấn và bọ trĩ vì 2 loại này khó diệt trừ và là tác nhân lan truyền bệnh virus cho cây
a Bọ phấn (whiteflies - Bemisia argentifolia)
Hình 1.3: Bọ phấn hại trên hoa Cát tường
Có tên khoa học là Bemisia argentifolia Các giai đoạn phát triển của bọ
phấn đều ở tầng lá thấp Con trưởng thành có chiều dài từ 1 - 2 mm, màu trắng,chất sáp được tiết ra ở phần bụng của con trưởng thành và phủ lên toàn bộ cơthể Trứng gắn vào phớa mặt dưới của lá, sau 10 ngày trứng nở, con non bò dướimặt lá một đoạn ngắn và dừng lại ở đú hỳt mụ lỏ lớn lên cho đến khi hóa nhộng
Ở giai đoạn non bọ phấn chớch hỳt lỏ là nguyên nhân làm cho bộ lá bị vàng
b Bọ trĩ (Thrips)
Hình 1.4: Bọ trĩ hại hoa Cát tường
Trang 25Bọ trĩ có chiều dài từ 1- 2 mm, cơ thể hình ống với nhiều lông, có cánh nhỏrất khó thấy Con cái trưởng thành có cơ quan đẻ trứng sau đuôi, có thể chọcthủng mụ cõy và đẻ trứng vào Bọ trĩ gây hại trờn lỏ, chồi non và hoa bằng cáchhút nhựa cây làm biến dạng hoa, lá và chồi Triệu chứng quan sát được khi bọ trĩphá hoại trờn lỏ là những chấm bạc, sau đó lan rộng ra, bụng cú sẹo và không nởđược nếu bị nặng Phân của bọ trĩ thường để lại những đốm rất nhỏ và nhiều tạinhững nơi bọ trĩ phá hoại
1.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Cát tường trên thế giới và Việt Nam
1.5.1 Tình hình sản xuất hoa Cát Tường trên thế giới.
Hoa Cát tường được trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Mức độ tiêuthụ hoa ngày càng tăng vì các loài hoa này cực kỳ đa dạng về màu sắc và hìnhdạng của hoa Ngoài dùng làm hoa cắt cành người ta còn trụ̀ng chọ̃u hoặc trồnglàm cây trang trí trong vườn cảnh, cụng viờn…
- Tại khu vực Châu Âu và Mỹ
Năm 2001 hoa Cát tường được xếp là 1 trong 10 loại hoa có sức tiêu thụmạnh nhất ở Châu Âu Ở Hà Lan, năm 1991 đã có 33.000 ha hoa cây cảnh, trongđó hơn một nửa diện tích được trang bị nhà kính và tổng doanh thu do xuất khẩuđạt 4,46 tỷ đô la/năm Mỗi tháng Hà Lan tiêu thụ khoảng 10 triệu cành, gồm 6triệu cành hoa đơn và 4 triệu cành hoa kép Nước Anh cũng được coi là nơi sảnxuất và thị trường hoa lớn của thế giới, doanh thu mỗi năm 1,2 tỷ đô la/năm
Tại Mỹ, hoa Cát tường không chỉ phổ biến ở dạng hoa cắt mà còn phổ biến ởdạng trồng thảm và trụ̀ng chọ̃u (năm 2002 tiêu thụ khoảng 14 triệu cành) RiêngCalifornia năm 2001 doanh thu từ hoa Cát tường là 9,4 triệu đô, tăng gần 50% sovới năm 2000 Bên cạnh việc tiêu thụ hoa cắt, hoa Cát tường cũng là loại thích hợpđờ̉ trụ̀ng chọ̃u Đõ̀u thập niên 90 những giống hoa thṍp đờ̉ trụ̀ng chọ̃u như LittleBelle Blue, Blue Lisa, and Mermaid Blue được giới thiệu tại thị trường Mỹ
Trang 260 0.5
1 1.5
2 2.5
Đồ thị 1.1: Các quốc gia cung cấp hoa và lượng hoa Cát tường
nhập khẩu [16]
- Tại Châu Á và Châu Phi:
Hiện nay các nước đang phát triển đang phát huy lợi thế về giá lao độngthấp, cũng như điều kiện tụ́t vờ̀ khí hậu, đất đai đề phát triển ngành hoa câycảnh Trong đó, có Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quụ́c…
Năm 1933 hoa Cát tường mới bắt đõ̀u xuất hiện tại Nhật Bản thì đến năm
2001 số lượng hoa tiêu thụ đã lên tới 129 triệu cành Ngành sản xuất hoa Cáttường tại Nhọ̃t chiờ́m 4% lợi nhuận từ việc sản xuất hoa cắt (tương đương vớikhoảng 134 triợ̀u đụ) Viợ̀c sản xuất hoa Cát tường vào mùa đông ở Nhật Bảngặp khó khăn bởi Nhật có mùa đông tuyết phủ, nên yêu cầu nhiệt cung cấp chocác trại sản xuất nhiều hơn, chi phí sản xuất cao, do đó vào mùa đông lạnh NhậtBản vẫn phải nhập hoa từ các nước khác [57] Song bằng công nghệ lai tạo vàchọn giống hiện đại, ngày nay Nhật Bản đã trở thành nước cung cấp hạt giốnghoa Cát tường chính cho các nước trên thế giới
Tại Đài Loan, năm 1997 diện tích trồng Cát tường là 54 ha đến năm 2000
Trang 27diện tích trồng đã tăng lên 129 ha tập trung tại tỉnh Chương Hoa, chiếm 85%tổng sản lượng hoa của cả nước Hiện nay, xuất khẩu hoa Cát tường ở Đài Loanđã mở rộng nhanh chóng, tăng 40,4 lần với 3.150.000 cành hoa chỉ từ năm 2003
- 2009 Trong cùng thời gian, giá trị xuất khẩu của Đài Loan tăng 50,5 lần, đạt47.380.000 Đài tệ (tương đường khoảng 1.560.000 đô la Mỹ) Đài Loan đã trởthành nhà cung cấp Cát tường chính của Nhật Bản trong vài năm qua, với giá trịxuất khẩu hoa sang Nhật Bản đạt một nửa tổng số của năm 2009 (số liệu thống
kê từ Cơ quan Nông nghiệp và Thực phẩm thuộc Hội đồng Nông nghiệp ĐàiLoan) Vì mùa đông ở Đài Loan ấm hơn Nhật Bản, nên giảm được chi phi nhiệtcho nhà lưới, do đó nước này vẫn có hoa Cát tường để cung cấp cho thị trườngvà thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 Bên cạnh đó, hiện nay Đài Loan đã lai tạothành công 2 giống Cát tường chịu nóng, nên vào mùa hè luôn có sẵn hoa đểxuất khẩu sang Philippines, Singapore và Malaysia vào tháng 5 và tháng 6
Ngoài Đài Loan và Nhật Bản cung cấp chính hoa Cát tường cho thị trường thếgiới thì Trung Quụ́c hàng năm cũng sản xuất 80 - 100 triệu cành và Hàn Quốc khoảng
14 triệu cành vừa đáp ứng thị trường nội địa và một phần dùng để xuất khẩu
Các nước Châu Phi cũng đang đẩy mạnh phát triển trồng hoa cây cảnh nhưTanzania năm 1997 xuất khẩu sang thị trường Châu Âu 11,5 triợ̀u đụ/năm ỞKenya, ngành trồng hoa đạt doanh số cao hơn cả du lịch, trồng cà phê, năm 2001xuất khẩu hoa cây cảnh sang thị trường Châu Âu đạt 110 triợ̀u đụ/năm và hiệnnay nước này có trên 14 hecta trồng hoa cát tường xuất khẩu
1.5.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Cát tường ở Việt nam
Nước ta có khí hậu nhiệt đới nóng õ̉m, nhiờ̀u vùng miền có đất đai phìnhiêu, màu mỡ phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển hoa cây cảnh, nhà nướccũng rất quan tâm, đầu tư theo hướng công nghiệp hóa ngành trồng hoa Tuynhiên, so với diện tích tự nhiên sẵn có là 33 triệu ha, thì diện tích trồng hoa cây
Trang 28cảnh còn quá thấp, tập trung ở Hà Nội (khoảng 3.130 ha), Lõm Đụ̀ng (3.200 ha),Hồ Chí Minh (668 ha), Trong đó khoảng gần 4.000 ha hoa cắt cành với sốlượng khoảng 3 tỷ cành hoa/năm, tập trung chủ yếu ở các vùng hoa truyền thốngnhư: Đà Lạt - Lõm Đồng, Tây Tựu, Mê Linh - Hà Nội, Sapa - Lào Cai,… Trongnhững năm gần đây, nhờ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới như giống,các biện pháp kỹ thuật canh tác, chất dinh dưỡng, thâm canh tăng vụ, chuyển đổi
cơ cấu, công nghệ nhà lưới… nên sản lượng, chất lượng hoa không ngừng nângcao, đặc biệt những chủng loại hoa có giá trị hàng hóa cao như Cúc, Hồng, Cẩmchướng, Lili… [8,9, 13, 14]
Hoa Cát tường là chủng loại hoa mới, màu sắc đẹp nên được thị trườngtrong và ngoài nước ưa chuộng Hoa Cát tường được du nhập và trồng tại Đà Lạt
- Lâm Đụ̀ng vì điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng nơi đây rất phù hợp với đặcđiểm sinh trưởng của cây Năm 2007, Đà Lạt đã gieo trụ̀ng trên 20 ha các giốngnhư Saphire white, Saphire blue, sapphire pink, Avila purple.…, sau phát triờ̉ntrồng ở Đức Trọng, Bảo Lộc - Lõm Đồng Năm 2008, hoa Cát tường tại trangtrại hoa Lang Biang lần đầu tiên đã được chào bán sang Nhật Bản với sự giúp đỡcủa Đan Mạch Hiợ̀n nay, Nhật Bản là thị trường nhập khẩu hoa lớn nhất củaViệt Nam, với kim ngạch xuất khẩu chiếm 90% tổng kim ngach xuất khẩu hoacắt cành của cả nước, trong đó hoa Cát tường được xuất khẩu sang Nhật Bản với9.600 cành năm 2009 [16]
Tại khu vực phía Bắc hai vùng trồng hoa Cát tường đầu tiên là Tây Tựu,
Mê Linh Hiợ̀n nay mới chỉ có 3 hộ tại Tây Tựu trồng hoa Cát Tường từ năm
2005 với diện tích 1000m2 và 2 hộ ở Tiền Phong - Mê Linh trồng từ năm 2007trên diện tích 700 m2, chủ yếu giống hoa vàng đơn, trắng đơn Hầu hết các hộnông dân tự mua cõy giụ́ng từ Đà Lạt vờ̀ trụ̀ng, sau mày mò kỹ thuật canh tác vàtự để giống cho các vụ sản xuất sau nên chṍt lượng và sản lượng hoa chưa cao.Tuy nhiên đánh giá kết quả sản xuất hoa Cát tường trong vài vụ cho thấy hiệu
Trang 29quả kinh tế bước đầu đạt cao gấp 1,5 - 2 lần so với trồng hoa cúc, hoa hồng.Song hoa Cát tường cũng mới chỉ đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nướcchưa có khả năng xuất khẩu do sản lượng và chất lượng còn hạn chế
1.6 Tình hình nghiên cứu hoa Cát tường trên thế giới và Việt Nam
1.6.1 Tình hình nghiên cứu hoa Cát Tường trên thế giới
1.6.1.1 Những nghiên cứu về lai tạo giống
Việc nghiên cứu lai tạo giống Cát tường bắt đầu từ những thập niên 70 củathế kỷ trước nhưng phải đờ̀n đõ̀u thập niên 80 công ty giống Sakata mới lai tạothành công các giống hoa Cát tường mới Mặc dù có nguồn gốc từ Châu Mỹsong Nhật Bản lại là nước đõ̀u tiên tiến hành lai tạo giống và trong vòng 50 nămqua Nhật Bản đã giới thiệu được rất nhiều giống mới cho sản xuất Ban đõ̀u trênthị trường chỉ xuất hiện loại hoa Cát tường đơn nhưng đến năm 1996 thì 100%thị trường các nước đã có loại hoa Cát tường kép Mặc dù rất thành công trongviệc tạo giống hoa thích hợp trụ̀ng chọ̃u, các nhà khoa học còn muốn tạo ra loạicây vừa ra hoa ở nhiệt độ cao vừa thích hợp trụ̀ng chọ̃u Tại Trung tâm nghiêncứu và đào tạo ở Vịnh đảo FAES, Brent Harbaugh đã hợp tác với Jay Scott(1985) [31] vào thời điểm đó muốn có lợi nhuận từ việc sản xuất hoa Cát tườngthì phải tạo được giống hoa trồng vào tháng 4 đến tháng 6 Mục tiêu của hai nhàkhoa học là tạo được giống hoa thấp cây chịu nhiệt và giống bán thấp chịu nhiệtđể có thể trồng quanh năm ở Florida Đến năm 1995 họ đã cho ra 2 giốngMaurine Blue (trụ̀ng chậu) và Florida Blue (trồng trong vườn) Từ thành côngtrên các nhà khoa học tiếp tục tiến hành lai tạo giống và cho kết quả là năm 1997họ đã lai tạo thành công thêm 6 giống mới, năm 1998 tạo 2 giống Florida Pink,Florida Light Blue và 2 giống Maurine Daylight, Maurine Twilight vào năm
2001 [30,31,32]
1.6.1.2 Những nghiên cứu về giá thể
Trang 30Từ những năm 60 của thế kỷ 20, ở Liờn Xụ đã tiến hành nghiên cứu và ứngdụng kỹ thuật trụ̀ng cõy con trong túi nylon dưới nhà lưới có mái che và đạt kếtquả cao Sau đó, phương pháp này đã được phổ biến trong sản xuất nông nghiệp.Theo trung tâm nghiên cứu phát triển rau Châu Á khuyến cáo việc sử dụng thêmrêu, than bùn hoặc chất khoáng được coi như môi trường tốt cho cây con
Ở các nước đang phát triển, hỗn hợp đặc biệt bao gồm đá trân châu, thanbùn có sẵn ở dạng sử dụng được, với mục đích thay thế cho đất Các trang trạithâm canh chủ yếu là ở các nước đang phát triển thiên về nhập khẩu Những hỗnhợp này không phải là đất và có khả năng khai thác các vật liệu có sẵn ở địaphương Thực tế môi trường nhiệt đới có rất nhiều vật liợ̀u có thể sử dụng phachế hỗn hợp bầu cho vườn ươm Hụ̃n hợp bầu cho Cát tường phải đảm bảo khảnăng giữ nước và làm thoáng khí, khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây, sạchbệnh Hỗn hợp giá thể có rất nhiều công thức phụ́i trụ̣n, dựa vào khả năng có sẵn củavật liệu có tỷ lệ 1:1:1 là cát : đất vườn : phân hữu cơ hay đất vườn: xơ dừa: phân hữu
cơ hoặc đất vườn: phõn chuụ̀ng: bụ̣t xơ dừa Những vùng sản xuất chuyên canh, sảnxuất cây con Cát tường trong khay đã góp phần cải tiến kỹ thuật vườn ươm, làmtăng năng suất, chất lượng cây con giống
E Domingues Salvador, K Minami (2004) [26] đã nghiên cứu sinh trưởng,phát triển của Cát tường ở các mật độ khác nhau và trên các giá thể khác nhau.Ông đã nghiên cứu viợ̀c trụ̀ng Cát tường bằng thủy canh Kết quả cho thấy mậtđộ thích hợp cho Cát tường sinh trưởng, phát triển tốt là 0,75 và 0,95 g/cm3.Trong thí nghiệm khác về thành phần phối trộn các chất công thức bùn + khoángvermiculite và công thức vỏ cây bạch đàn + than bùn + cát sạch là 2 công thứcgiá thể cho sinh trưởng, phát triển tốt nhất đồng thời dễ thương mại hóa
Theo Jiang Yueli, Shi Jinlin, Li Zhuying (2010) [34] đã nghiên cứu ảnhhưởng của phương pháp phụ́i trộn giá thể Cát tường cho thấy rằng khi tỷ lệ than
Trang 31bùn, đá trân châu và khoáng vermiculite là 3: 2: 1 hoặc 7: 2: 1 sẽ đảm bảo độxốp tổng thể, độ thoáng khí, khả năng giữ nước của giá thể và độ thoát hơi thíchhợp Khi tỷ lệ than bùn, đá trân châu và khoáng vermiculite là 3: 2: 1 đã có ảnhhưởng tốt tới các đặc điểm sinh trưởng của Cát tường như chiều cao, đường kínhthân, chiều dài lá, chiều dài rễ cái, tỷ lệ rễ bên và hệ thống rễ Khi tỷ lệ pha trộnthan bùn, pertilite và khoáng vermiculite là 7: 2: 1, cho tỷ lệ sống của cây giốngđạt cao nhất rụ̀i đến tỷ lệ 3:2:1 và thấp nhất là tỷ lệ phụ́i trụ ̣n 1:1:1.
ED Salvador và J Balas (2010) [25] nghiên cứu lựa chọn giá thể cho 3 loài
Hoa chuông (Sinningia speciosa Lood Hiern), Cát tường (Eustoma grandiflorum Shinn) và Violet châu phi (Saintpaulia ionantha Wendl) Giá thể
thích hợp cho Cát tường sinh trưởng, phát triển là than bùn + khoáng vermiculitevà công thức vỏ cây bạch đàn + than bùn + cát sạch
1.6.1.3 Những nghiên cứu về phân bón
Trong quá trình nảy mầm, Cát tường rất nhạy cảm với mức độ cao củamuối, đặc biệt là mức độ amoni, nên trong giai đoạn 10 đến 21 ngày đầu cầnđược giữ dưới mức 10 mg L-1 Việc bón phân chỉ nên được bắt đầu khi các lámầm đạt kích thước của giống, tiến hành bón với lượng 50 - 75 mg L-1 đạm vàlân sử dụng 14-0-14 Sau tuần thứ ba việc bón phân một hoặc hai lần mụ ̣t tuầnvới lượng 60 mg L-1 tỷ lệ đạm, lân, kali tương đương 20 - 10 - 20 xen kẽ vớiphun nước lã Từ ngày thứ 28 - 35 bón phân phải được tăng lên đến 100 hoặc
150 mg L-1 với tỷ lệ đạm, lân và kaki tương ứng 20 - 10 - 20, và tiếp tục sử dụngphân bón lá có tỷ lệ đạm, lân và kaki tương ứng 14 - 0 - 14 để thay thế với phânbón gốc, phun 2 -3 lần Trong giai đoạn cuối cần bón phân đạm, lõn,kali (14 - 0 -
14 ) hay canxi nitrat/kali với lượng từ 100 đến 150 mg L-1 đạm [57]
Theo Martớnez (2006) [36], khi bón từng loại phân thì cần đảm bảo trong
1000 lít nước tưới tiêu có 420g ammonium nitrate, 450g kali nitrat, 120 ml
Trang 32phosphoric acid, 100g sulfat magiờ và 60g hỗn hợp vi lượng - Multiquel (hỗnhợp vi lượng gồm: 11.2% lưu huỳnh,7% magie, 5% sắt, 3% kẽm, 2% mangan,0,5% đồng, 0,2% bo, 0,002% molip, 0,001% coban) hoặc tương tự Khi bắt đầucó hoa việc bón phân theo công thức: 300g ammonium nitrate, 580g phân lânmonopotassium 100g của magnesium sulfate và 60g Multiquel Hamrick (2003)[29] cho thấy bón phân 14-0-14, xen kẽ với 15-15-15 hoặc 17-5 -17 và duy trìchất nền với độ dẫn điện là 1,5 mS/ cm tốt cho sự sinh trưởng, phát triển của cây.Bên cạnh đó phun lên lá canxi có tác dụng như thuốc trừ sâu [37] Cát tườngcũng phản ứng với mức độ cao của Ca trong một phạm vi là 1500 mg L-1 nướctưới, hiợ̀n tượng thiếu canxi kèm theo nắng gắt sẽ làm các lá non không mởkhiờ́n chụ̀i bờn không phát triển, cây võ̃n có thể thiếu canxi mặc dù đã được bónđầy đủ, nguyên nhân là do không khí quá ẩm ướt và quá trình trao đổi chất gặpsự cố (Harbaugh và cs., 1998) [32].
Cân bằng dinh dưỡng là một công cụ quan trọng trong trồng trọt và cảmứng ra hoa của Cát tường (Clemens và Morton năm 1999; Dufour và Guerin,2005; Châu và cs, 2005; Verlinden và McDonald, năm 2007) [22,26, 21, 52].Đối với thâm canh hoa cắt sự lựa chọn của đất trồng và phân bón là rất quantrọng Ohta và cộng sự (2001, 2004) [43,44] phát hiện ra rằng các ứng dụng củachitosan làm tăng chiều dài, đường kính thân cây, trọng lượng và số lượng hoa
cắt cành của Cát tường Ngoài chitosan, cũn cú những chất hữu cơ như đạm
tryptone, casein, collagen hoặc gelatin, cũng có tác dụng tăng cường chiều dài vàchiều rộng lá [43]
Islam và cs (2004) [37] điều tra ảnh hưởng của sự dụng phân bón lá có Cađối với sự rối loạn sinh lý học gọi là cháy đầu lá làm giảm chất lượng hoa cắtCát tường sản xuất trong nhà kính và nhận thấy khi Ca ở mức thấp thì lá bị ảnhhưởng bởi rối loạn này
Trang 331.6.1.4 Những nghiên cứu về thời vụ
Isao Watanabe (2006) [51] đã nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến màusắc cánh hoa Cát tường cánh viền Ông và cs đã chọn 2 loại Cát tường là CandyF1và Neo F1 Peach và trồng chúng vào trong cỏc mựa vụ khác nhau để nghiêncứu mối tương quan giữa tỷ lệ màu sắc của cánh hoa và nhiệt độ Mối tươngquan giữa số ngày trồng ở dưới 20 °C và màu sắc cánh hoa đã được tiến hành thínghiệm Kết quả nghiên cứu thấy rằng khi thu hoạch hoa vào giữa tháng 5 vàtháng 11 thì màu sắc của cánh hoa trong giống cánh viền cho màu bình thườngnhưng khi tiến hành thu hoạch hoa vào cuối mùa đông đầu mùa xuân thì nhậnthấy màu sắc phần dưới đường viền rộng hơn Trong tháng một và tháng haivùng màu sắc đạt 80% toàn bộ các cánh hoa Nghiên cứu này cũng cho thấy tỷ lệmàu sắc của cánh hoa tăng lên rõ rệt khi nhiệt độ dưới 20 ° C trong thời gian 60ngày trước thu hoạch
Năm 2007, Roberta Paradiso và cs [45] đã tiến hành nghiên cứu ảnhhưởng của ánh sáng tới thời gian ra hoa của Cát tường Roberta Paradiso đã tiến
hành phân loại giống thương mại của Cát tường (Lisianthus russellianus Hook)
vào 3 nhóm khác nhau Nhóm I, trồng vào cuối mùa thu - đông (từ cuối thángmười đến giữa tháng hai); nhóm II, trồng đầu mùa xuân (từ cuối tháng hai đếncuối tháng sáu); nhóm III, vào cuối mùa xuân - hè (từ giữa tháng tư đến cuốitháng sáu) Sau đó trồng giống Echo (thuộc nhóm 1) và Cessna (thuộc nhóm 2)trong nhà mái nhựa dưới 2 điều kiện ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng 18 giờbằng ánh sáng đèn (600w) Kết quả cho thấy trong điều kiện ánh sáng thường từlúc chuyển sang vườn sản xuṍt đờ́n bắt đầu có nụ thì sau 113 ngày Echo cho hoavà sau 130 ngày Cessna cho hoa Ở chế độ chiếu sáng 18h/ ngày thời gian ra hoarút ngắn hơn so với ở điều kiện ánh sáng thường, đối với giống Echo rút ngắnhơn tới 19 ngày còn giống Cessna là 8 ngày Đồng thời trong chế độ có chiếusáng cành hoa cũng ngắn hơn ở điều kiện bình thường
Trang 341.6.2 Tình hình nghiên cứu cây Cát tường ở Việt Nam
* Nghiên cứu về giá thể
Nhìn chung những nghiên cứu về Cát tường ở Việt Nam chưa nhiều, cácnghiên cứu giá thể chủ yếu tập trung vào cây hoa: Cúc, Cẩm chướng, Lili, …Theo kết quả nghiên cứu, điều tra của Viện Thổ nhưỡng nông hóa năm2003[14] Việc nghiên cứu và sử dụng giá thể cho cây con giai đoạn vườn ươm ởViệt Nam trên nhiều đối tượng cây trồng: cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây
ăn quả, rau giống và rau an toàn, hoa cây cảnh… Đối với nhóm hoa, cây cảnh:giá thể cho hoa và cây cảnh của công ty Đất sạch Thành phố Hồ Chí Minh cũngcó những tính chất lý, hóa học tương đối thích hơp với hoa cây cảnh nói chungnên có thể ứng dụng từng loại giá thể này cho Cát tường trụ̀ng chọ̃u và nguyênliệu hữu cơ (xơ dừa) xử lý được dùng để phụ́i trộn thêm vào giá thể Còn đối vớicây invitro thì giá thể ra cây tốt nhất là hỗn hợp gồm dớn + mựn rác + trấu hunvới tỷ lệ 1:1:1 (Nguyễn Thị Bích Hoa, 2009) [5]
* Nghiên cứu về phân bón
Đối với hoa cây cảnh nói chung và cây Cát tường nói riêng dinh dưỡng có vaitrò quan trọng để đảm bảo cho cây phát triển tụ́t cõ̀n đáp ứng đầy đủ yêu cầu dinhdưỡng của cây cả về đa lượng và vi lượng Các yếu tố dinh dưỡng bao gồm phânhữu cơ (phõn chuụ̀ng, phân vi sinh), phân vô cơ (đạm, lân, kali) vi lượng, vitamin…có ý nghĩa quan trọng đối với sinh trưởng, phát triển, năng suất của cây
Phân hữu cơ: Có tác dụng cho cây sinh trưởng tụ́t, bờ̀n, khỏe, hoa đẹp ngoài
ra nó còn cải tạo lý tính của đõt, tăng độ mùn và độ tơi xốp cho đất
Theo Nguyễn Như Hà [2] thì đạm: Là thành phần của nguyên sinh chất tếbào, các acidamin, các enzyme và diệp lục Đạm có tác dụng thúc đẩy quá trìnhsinh trưởng của cây hoa Đạm là thành phần cơ bản của các chất nguyên sinhtrong tế bào, thành phần chính cho sự quang hợp quyết định quá trình trao đổichất, những biến đổi sinh hóa, sinh lý và quá trình sinh trưởng phát triển của cây
Trang 35Lân (P): Là thành phần của acid nucleic, photphat, protein, lipit,coenzyme… cần thiết để hình thành chất nucleoprotein của nhân tế bào Lân cótác dụng kích thích bụ ̣ rễ phát triển, tham gia tạo thành và vận chuyển các chấthữu cơ trong cây.
Kali (K): Là nguyên tố khoáng được cõy hṍp thụ lớn Kali giúp cây có khảnăng tăng tính ưa nước, khả năng giữ nước của keo nguyên sinh chất nên làmtăng nước liên kết, tăng áp suất thẩm thấu thuận lợi cho quá trình trao đổi chất.Thiếu kali ức chế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong cây
Canxi: Tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cây hoa và có tác dụngảnh hưởng đến sự phát triển của bụ ̣ rờ̃, làm tăng sự nở hoa và độ bền của hoa.Thiếu canxi, lá bị vàng và có nhiều vờ́t thụ́i, ảnh hưởng đến quá trình hút nướccủa cõy, cõy còi cọc, năng suất hoa giảm Giúp cho màng tế bào vững chắc, duytrì cấu trúc nhiễm sắc thể, hoạt hóa nhiều enzym (như phospholipase, arginine,triphosphata) Đóng vai trò như một chất giải độc bằng cách trung hòa axit hữu
cơ trong cây
Magiờ (Mg): Là thành phần cấu tạo của diệp lục tố, có vai trò thúc đẩy hấpthụ và vận chuyển lân của cõy, giỳp đường vận chuyển dễ dàng trong cõy Thiờ́umagie lá già bị đốm vàng lan rộng ra toàn bộ diện tích với các đốm đen trên méplá, cây thường nhỏ, giòn, yếu dễ gãy
Lưu huỳnh (S): Là thành phần của các axit amin chứa lưu huỳnh cũng nhưaminoaxit Có liên quan đến hoạt động trao đổi chất của vitamin, biotin, thiaminvà coenzim A.Giỳp cho cấu trúc protein được vững chắc
Đồng (Cu): Là thành phần của men cytochrome oxydase và thành phần củanhiều enzim-ascorbic, axit axidase, phenolase, lactase Giúp xúc tiến quá trìnhhình thành vitamin Thiếu đồng lá cây dài, vàng, mờ̀m, cõy sinh trưởng chậmKẽm (Zn): Giúp tăng cường khả năng sử dụng lân và đạm Thiếu kẽm có thểlàm giảm năng suất tới 50% mà không biểu hiện triệu chứng gì Trong trường hợp
Trang 36cây thiếu kẽm nặng, triệu chứng thiếu hụt dinh dưỡng sẽ xuất hiện chủ yếu ở các látrưởng thành hoàn toàn, thường là lá từ thứ hai và thứ ba từ trên xuống
Sắt (Fe):Thiếu Sắt gây ra hiện tượng màu xanh lá cây nhợt nhạt (bạc lá) vớisự phân biệt rõ ràng giữa những gân lá mầu xanh và khoảng giữa mầu vàng.Thiếu sắt nặng có thể chuyển toàn bộ cây thành màu vàng tới trắng lợt Sự thiếusắt có thể xảy ra do sự thiếu cân bằng với các kim loại khác như molipden, Đồnghay mangan Một số yếu tố khác cũng có thể gây thiếu sắt như quá thừa Lântrong đất; do pH cao kết hợp với giầu canxi, đất lạnh và hàm lượng carbonat cao;thiếu sắt do di truyền của cây; thiếu do hàm lượng chất hữu cơ trong đất thấp.Mangan (Mn): Cũng như sắt, mangan không được tái sử dụng trong cõynờn hiện tượng thiếu sẽ bắt đầu từ những lá non, với màu vàng giữa những gânlá, và đôi khi xuất hiện nhiều đốm nâu đen Hiện tượng thiếu thường xảy ra rõnét khi điều kiện thời tiết lạnh, trên chân đất giầu hữu cơ, úng nước Triệu chứngsẽ mất đi khi thời tiết ấm trở lại và đất khô ráo
Bo (B): Hiện tượng thiếu bo là rất phổ biến trên thế giới Bo cần thiết chosự nảy mầm của hạt phấn, sự tăng trưởng của ống phấn, cần thiết cho sự hìnhthành của thành tế bào và hạt giống Bo cũng hình thành nờn cỏc phức chấtđường/borat có liên quan tới sự vận chuyển đường và đóng vai trò quan trọngtrong việc hình thành protein Thiếu bo thường làm cây sinh trưởng còi cọc, vàtrước hết làm đình trệ đỉnh sinh trưởng và các lá non
Khi gieo hạt vào khay có lỗ sâu và việc cung cấp độ ẩm trong giai đoạn nàyquyết định sự nảy mầm đồng loạt và tỷ lệ nảy mầm cao Giai đoạn này cần duytrì nhiệt độ khoảng 20 - 220C là tốt nhất Ở giai đoạn cây con nên bổ sung phânbón lá hoặc phân bón gốc nhẹ đặc biệt là các loại có gốc canxi giúp thân câyvững chắc và phát triển tốt
* Những nghiên cứu về chế phẩm dinh dưỡng
Các chṍt điờ̀u tiờ́t sinh trưởng của thực vọ̃t là những chất có bản chất hoáhọc khác nhau nhưng đều có vai trò quan trọng trong quá trình điờ̀u khiờ̉n sinh
Trang 37trưởng Tùy thuộc vào các chất khác nhau mà chúng có thể tham gia vào các quátrình cơ bản: điều khiển quá trình phát chồi, tăng trưởng chiều cao, đường kínhthõn, điờ̀u khiờ̉n quá trình ra lá, ra hoa, ra rễ đối với cành giâm, cành chiết.Cõy trồng có tổng diện tích bề mặt lá tiếp xúc với phân bón cao gấp 8 - 10lần diện tích tỏn cõy che phủ, các chất dinh dưỡng được vận chuyển theo chiềutừ trên xuống với vận tốc 30 cm/h nên khả năng hấp thu chất dinh dưỡng gấp 8-
10 lần qua rễ Vì vậy, cây trồng có khả năng hấp thu chất dinh dưỡng qua lá caođạt 90% - 95% trong khi nếu bón qua đất cây chỉ sử dụng được 40% - 50%lượng phân bón
Cơ chế để cây hấp thụ qua lá [46]
- Làm ướt bề mặt lá bằng dung dịch phân bón: Vách ngoài của những tế bào láđược bao phủ bởi lớp cutin và một lớp sỏp cú đặc tính chống thấm nước rấtmạnh Để việc hấp thu các chất dinh dưỡng dễ dàng, ta có thể bỏ thờm cỏc chấtphụ gia để làm giảm sức căng bề mặt
- Sự thâm nhập xuyên qua lớp biểu bì của vách tế bào: Khi phun phân bón qua lỏlờn bề mặt của lá cây, sự hấp thu có thể xảy ra theo ba cách sau đây: + Qua các lỗ nhỏ li ti trên bề mặt lớp ngoại bì và vách tế bào
Qua các thủy khổng ở giữa cỏc vỏch tiếp giáp các tế bào
Qua khí khổng giữa các tế bào bảo vệ
- Sự xâm nhập chất dinh dưỡng vào các không bào bên trong lá cây: Các khôngbào (apoplast) rất quan trọng để chứa các chất dinh dưỡng trước khi chúng đượchấp thu vào bên trong từng tế bào Các chất dinh dưỡng sẽ vào những không bàonày sau khi xâm nhập từ bên ngoài qua lớp biểu bì lá cũng như được hấp thu từrễ qua các mao mạch trong thân cây
- Sự hấp thu chất dinh dưỡng vào bên trong tế bào: Những nguyên tắc chung vềviệc hấp thu chất dinh dưỡng khoáng từ các không bào vào bên trong từng tế bàolá cũng giống như sự hấp thu từ rễ
Theo đó, tốc độ hấp thu như sau:
Trang 38 Những phân tử nhỏ nhanh hơn những phân tử lớn (urea > Fe-Chelates).
Những phân tử không mang điện (nối cộng) nhanh hơn các ion tĩnh điện
Những ion hoá trị một nhanh hơn các ions đa hoá trị (H2PO4- > HPO42-)
Độ pH của không bào thấp sẽ hấp thu các anions nhanh hơn
Độ pH của không bào cao sẽ hấp thu các cations nhanh hơn
- Sự phân bố chất dinh dưỡng trong lá và chuyển dịch chúng ra ngoài:
Sự phân bổ từng chất dinh dưỡng riêng biệt bên trong và chuyển dịch chúng ra ngoài lá sau khi phun phân bón thì tùy thuộc vào từng mô libe và tính
cơ động của hệ mao dẫn
Các chất dinh dưỡng lưu động libe như N, P, K, Mg được phân bố vào mỗi mô mao dẫn cũng như mỗi mô libe bên trong lá cây, và một tỷ lệ lớn các chất dinh dưỡng đã hấp thu sẽ được vận chuyển ra khỏi lá tới các bộ phận khác của cây nơi có nhu cầu cao
Ngược lại các chất dinh dưỡng có khả năng cơ động libe giới như Ca, Cu, Fe,
Mn, Zn sẽ được phân bố chính cho mỗi mô mao dẫn bên trong lá cây và không có sự chuyển dịch đáng kể nào ra ngoài
Cơ chế hấp thụ dinh dưỡng qua lá phụ thuộc:
Sự hấp thu chất dinh dưỡng tùy thuộc vào các anion nối kết
Khả năng xâm nhập của chất dinh dưỡng vào bên trong tế bào chất ảnh hưởngbởi chủng giống, loại và tuổi của lá cây, hoỏ tớnh của phân bón, vào các điềukiện môi trường như ẩm độ, nhiệt độ, ngày hay đêm, và phương pháp áp dụng
Khả năng lưu động bên trong lá cây của các chất dinh dưỡng sử dụng đượcxác định bởi khả năng cơ động của cỏc mụ libe liên hệ, chủng tính và độ giàcủa lá cây và sự bất động của các phần tử hiện diện tại nơi áp dụng phân bón Kết quả thí nghiệm chỉ ra rằng, các công thức sử dụng phân bón trên nềngiảm 1/3 phân bón gốc đều cho hiệu quả tốt hơn công thức đối chứng (sử dụnghoàn toàn phân bón gốc) trong tất cả các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng phát
Trang 39triển thõn lỏ (số lá, diện tích lá, số nhánh đẻ…) và các chỉ tiêu về năng suất vàchất lượng hoa (số hoa/cõy, số hoa/m2, đường kính cành, đường kính bông hoa,độ bền hoa cắt…) đưa đến hiệu quả kinh tế cao hơn Điều này cho thấy, khảnăng dinh dưỡng qua lá rất hiệu quả và là phương thức hỗ trợ tốt cho dinh dưỡngqua đất (4).
Nguyễn Thị Bích Hoa (2009)[5] đã nghiên cứu khả năng sinh trưởng pháttriển và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất, chất lượng hoaCát tường ở Hà Nội Kết quả cho thấy khi sử dụng kích phát tụ́ Thiờn Nụng cótác dụng tụ́t đờ́n sinh trưởng, phát triển của cây, hoa to đẹp và kéo dài độ bền.Nguyễn Thị Kim Lý – Viện di truyền Nông nghiệp [8] đã sử dụng kích pháttố của Thiờn Nụng với liều lượng 1 g thuốc pha trong 1lít nước sạch rồi nhúngphõ̀n gụ́c của cành cúc vào khoảng 30 phút, sau đó đem phần dung dịch thuốccòn lại pha thêm 5g phân bón lá và phun lại trên cành giâm, cứ 3 - 5 ngày phundung dịch lại một lõ̀n, có thể đảm bảo từ 80 - 90 % sụ́ cõy ra rễ với thời giangiâm cành ngắn hơn so với đối chứng 3 - 5 ngày
Kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học cho thấy, sử dụng phân bón lácho nhiều loại cây hoa như hoa Cúc, Hoa hồng, Layon, Lily, Cát tường (Nguyễn Quang Thạch và cs, 1997; Hoàng Ngọc Thuận, 2005) [7] đều cho năngsuất cao và chất lượng hoa tốt hơn so với phân bón gốc
1.7 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm khí hậu vùng trồng hoa Hà Nội
Hà Nội nằm trong vùng Đồng Bằng Bắc Bộ, độ cao trung bình của địa hìnhkhông quá 5 m so với mực nước biển Phần lớn địa hình Hà Nội bằng phẳng, độdốc nhỏ, không có đồi núi (ngoại trừ một phần diện tích Sóc Sơn), đṍt đai chủ
yếu là phù sa cổ Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, Hà Nội hiện nay có diện tích 3.344,7 km² và dân số là 6.472.200 triệu người
(4/2009)
- Nhiệt độ
Được chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 còn
Trang 40mùa lạnh được bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Từ tháng 5 đến tháng 9nhiệt độ trung bình không quá 280C, những tháng tiếp sau có những ngày nhiệtđộ lên đến 35 - 36 0C Đặc biệt tháng 8 thường có bão và áp thấp nhiệt đới, nờnrṍt ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng hoa do vậy muốn trồng hoa giai đoạnnày cần phải có biện pháp bảo vệ (như trồng trong nhà lưới, giàn che…) nênnhìn chung giai đoạn này không thích hợp cho các loại hoa ôn đới như Cáttường, Cúc, Hồng, Cẩm chướng… hoa cắt thường có chất lượng thấp Từ tháng
12 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 16 - 230C, đây là thời kỳ có biênđộ dao động nhiệt ngày đêm cao nhất trong năm, rất thích hợp cho sự sinhtrưởng phát triển của các loại hoa có nguồn gốc ôn đới Đây là thời vụ chủ yếuđờ̉ trồng Cát tường, Cúc, Lily của các vùng trồng hoa Hà Nội, được trồng vớidiện tích lớn để phục vụ nhu cầu chơi hoa vào dịp lờ̃ Tờ́t Tuy nhiên trong giaiđoạn này cũng có những ngày nhiệt độ xuống 7 - 8 0C, làm ảnh hưởng đến năngsuất, chất lượng hoa, nên phải có các biện pháp kỹ thuật khắc phục như bổ sungcác chế phẩm dinh dưỡng, cung cấp ánh sáng nhân tạo và một số biện pháp khác
Bảng 1.1: Khí hậu bình quân của Hà Nội
(Nguụ̀n: Kênh dự báo thời tiết Châu Á ngày 28 tháng 12 năm 2008)
- Độ ẩm không khí
Hà Nội có độ ẩm tương đối cao từ 75 - 80%, mặc dù thuận lợi cho sinh