1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương

125 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.[11] - Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đ

Trang 1

ĐạI HọC THáI NGUYÊN

tr-ờng đại học nông lâm

–––––––––––––––––––––––

ĐÀO THỊ QUỲNH TRÂM

NGHIấN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ

THỰC HIỆN DỰ ÁN CẢI TẠO NÂNG CẤP QUỐC LỘ 3 TUYẾN TRÁNH THÀNH PHỐ THÁI NGUYấN

QUA ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN Lí ĐẤT ĐAI

thái Nguyên - 2011

Trang 2

ĐạI HọC THáI NGUYÊN

tr-ờng đại học nông lâm

––––––––––––––––––––––––––––

ĐÀO THỊ QUỲNH TRÂM

NGHIấN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ

THỰC HIỆN DỰ ÁN CẢI TẠO NÂNG CẤP QUỐC LỘ 3 TUYẾN TRÁNH THÀNH PHỐ THÁI NGUYấN

QUA ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG

CHUYấN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN Lí ĐẤT ĐAI

Mã Số: 60 62 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN Lí ĐẤT ĐAI

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGS.TS L-ơng Văn Hinh

thái Nguyên – 2011

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Phú Lương năm 2009 31 3.2 Hiện trạng dân số và lao động huyện Phú Lương năm 2009 32 3.3 Tình hình lao động địa bàn hai xã Sơn Cẩm và Cổ Lũng 33 3.4 Cơ cấu các loại đất theo mục đích sử dụng năm 2010 39 3.5 Tình hình biến động đất đai của huyện năm giai đoạn 2005-2010 40

3.6 Tình hình cấp GCNQSD đất tại khu vực bị thu hồi đất để làm

đường

51

3.7 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực bị

thu hồi đất để xây dựng khu tái định cư

52

3.9 Các hộ được hỗ trợ đất nằm trong hành lang an toàn giao thông 55

3.10 Tổng hợp các hộ có đơn khiếu nại, không nhận tiền và phải bảo vệ

thi công

56

3.11 Tổng hợp các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất thuộc

khu vực dự án Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 3

Trang 4

Bảng Nội dung Trang

3.16 Tổng hợp mức độ hoàn thành của dự án 62 3.17 Tổng hợp diện tích các loại đất bị thu hồi 63 3.18 Tổng hợp kết quả bồi thường, hỗ trợ diện tích đất thực hiện dự án 64

3.19 Ý kiến của người bị thu hồi trong việc xác định giá bồi thường

đất, hỗ trợ về đất và tài sản trên đất 64 3.20 Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi đất 65 3.21 Quan hệ nội bộ gia đình của các hộ dân sau khi bị thu hồi đất 66 3.22 Thu nhập bình quân của người dân tại khu vực dự án 66 3.23 Số hộ đã chuyển đổi nghề sau khi bị thu hồi đất 67 3.24 Cuộc sống của các hộ gia đình trong khu tái định cư 68

3.25 Tổng sản phẩm và tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái

Nguyên (theo giá so sánh năm 1994) 69

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001-2010 được thông qua tại Đại hội IX của Đảng đã đặt mục tiêu “Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng

để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản; vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao” Để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nhà nước ta đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề về nông nghiệp, nông thôn và nông dân theo hướng chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn, gắn công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa Đưa nhanh tiến

bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất Quy hoạch phát triển nông thôn trong tổng thể quy hoạch chung của từng vùng Thực hiện phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Thực hiện phát triển kinh tế vùng Thực hiện phát triển kinh tế biển Thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển Thực hiện bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên Có biện pháp ngăn chặn các hành

vi gây ô nhiễm môi trường [28]

Để thực hiện phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, các cửa hàng mua bán sản phẩm công – nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu xây dựng

cơ sở hạ tầng và các nhà máy, các xí nghiệp, các dự án khai thác khoáng sản thì phải có sự chuyển mục đích sử dụng từ các diện tích đất nông nghiệp sang mục đích công cộng và sang mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, khai thác khoáng sản Xuất phát từ việc chuyển mục đích sử dụng đất là việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở những nơi có dự án Trong quá trình thực hiện dự

Trang 6

án đã có sự thay đổi cơ bản về bộ mặt của nông thôn như đời sống, xã hội và cũng

có ảnh hưởng đến sự thay đổi về môi trường

Trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây được sự qua tâm của Đảng và Nhà nước huyện đã thu hút được một số sự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế Trong quá trình thực hiện các dự án nền kinh tế của huyện đã được nâng lên rõ rệt đời sống sinh hoạt, trình độ dân trí cũng được nâng lên

Để thực hiện thu hút đầu tư trước tiên cần phải có cơ sở hạ tầng tương xứng Xuất phát từ việc thu hút các dự án đầu tư vào huyện Phú Lương nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội làm cho nền kinh tế - xã hội của huyện

tăng lên trong những năm gần đây, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số yếu tố

ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố Thái Nguyên qua địa bàn huyện Phú Lương”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng của việc thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất đến đời sống của người bị thu hồi khi dự án bắt đầu triển khai

- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống, việc làm, thu nhập, môi trường của người dân khi dự án đi vào giai đoạn khai thác

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ về đất khi bị thu hồi và sử dụng đất của các dự án

3 Yêu cầu của đề tài

- Nghiên cứu, nắm vững các văn bản pháp luật liên quan đến công tác thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư liên quan đến dự án

- Số liệu thu thập phải khách quan và đảm bảo độ tin cậy

- Đưa ra được các yếu tố ảnh hưởng một cách khách quan, chính xác đối với

dự án

- Kết quả nghiên cứu phải đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn

- Đề xuất những giải pháp có tính khả thi

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ đất

1.1.1 Khái niệm

- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định.[11]

- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền

sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất Trong đó, giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.[11]

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới.[11]

- Giải phóng mặt bằng là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần diện tích đất nhất định cho việc xây dựng một công trình mới hoặc mở rộng, cải tạo một công trình nào đó

1.1.2 Đặc điểm của công tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án mang tính đa dạng và phức tạp

Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và dân cư khác nhau Khu vực nội thành, mật độ dân cư cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; Khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng gồm: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ; khu vực ngoại thành và vùng nông thôn, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Do đó, mỗi khu vực bồi thường giải phóng mặt

Trang 8

bằng có những đặc trưng riêng và được tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể

Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế-xã hội đối với mọi người dân Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư ở vùng này rất sợ bị thu hồi đất Việc tuyên truyền, vận động người dân chấp hành chủ trương thu hồi đất gặp rất nhiều khó khăn Mặt khác, việc xác định giá đất để bồi thường, hỗ trợ ở các dự án

có sự chênh lệch về giá nên công tác áp giá bồi thường, hỗ trợ cũng gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt ở các dự án thu hồi đất làm đường giao thông vì có tính chất tuyến kéo dài qua nhiều địa bàn nên trong cùng một dự án có thể có nhiều khung giá khác nhau làm cho nhiều người dân không chấp hành hoặc chậm chấp hành chủ trương thu hồi đất

Ngoài ra việc thu hồi đất ở còn có nhiều phức tạp do những nguyên nhân sau:

- Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán của đa số người dân ngại di chuyển chỗ ở Hoặc có những trường hợp dự án chỉ thu hồi một phần thửa đất và một phần nhà của người dân nên người dân khắc phục phần công trình còn lại gặp rất nhiều khó khăn

- Nguồn gốc sử dụng đất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế độ quản lý khác nhau, cơ chế chính sách không đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai xây dựng nhà trái phép diến ra thường xuyên

- Thiếu quỹ đất để xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu tái định cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu

- Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục đường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở khu vực mới thì điều kiện kiếm sống bị thay đổi nên họ không muốn di chuyển

Từ các điểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác giải phóng mặt bằng được thực hiện khác nhau

Trang 9

1.1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ ở một số nước trên thế giới

1.1.3.1 Ở Trung Quốc

Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Trung Quốc với mục tiêu bao trùm là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư Nếu như việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phương án đền

bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân, đảm bảo cho những người bị thu hồi đất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi đất

Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại

Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản lý giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa phương đảm nhiệm Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả tiền thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng

Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là, giá đất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thường về nhà ở

Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và nông thôn Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền

Trang 10

là chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định qua các tổ chức trung gian để đánh giá, xác định giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo đó, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể

Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là do thứ nhất, đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối với các hoạt động tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân tái định cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái định cư Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền địa phương khá mạnh Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ tái định cư Thứ ba, quyền sở hữu đất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư có nhiều thuận lợi, đặc biệt là ở nông thôn Tiền đền bù cho đất đai bị mất không trả cho từng hộ gia đình mà được cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc mua của các cộng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng

Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất định mà chủ yếu là vấn đề việc làm; tốc độ tái định cư chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xây xong nhà tái định cư [45]

1.1.3.2 Ở Thái Lan

Cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường điều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù được tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù

Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền

Trang 11

bù với mức cao hơn giá thị trường [45]

1.1.3.3 Ở Hàn Quốc

Vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt từ các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối mặt với tình trạng thiếu đất định cư trầm trọng trong thành phố Để giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận Việc đền bù được thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái định cư

Các hộ bị thu hồi đất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành phố quản lý, được xây tại khu đất được thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5 km Vào những năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất động sản bùng nổ, hầu hết các

hộ có quyền mua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn hộ của mình với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc [45]

1.1.3.4 Singapore

Singapre có chế độ sở hữu đất đai đa dạng, trong đó chấp nhận sở hữu tư nhân Đất đai do Nhà nước sở hữu tỷ trọng lớn nhất (gần 90 %), số còn lại thuộc sở hữu tư nhân, nhưng việc sở hữu này phải tuân thủ quy hoạch sử dụng đất mà nhà nước đó phê duyệt Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong quy hoạch đô thị, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề trong quy hoạch đô thị Sau khi có quy hoạch, nhà nước thu hồi đất và giao đất (bán hoặc cho thuê) cho các công ty (nhà nước hoặc tư nhân) thực hiện đúng quy hoạch chi tiết Quy hoạch được công bố trước khi thu hồi đất 2 đến 3 năm Nhà nước không cho phép chủ đầu tư mua đi bán lại trên mảnh đất đã được giao, trừ một số trường hợp đặc biệt Phát triển nhất ở quốc gia này là nhà ở, nhà ở tái định cư khi nhà nước thu hồi đất sử dụng cho các mục đích quốc gia, người bị thu hồi đất hoàn toàn yên tâm bởi ngoài các khoản hỗ trợ theo quy định, người bị thu hồi đất sẽ được bố trí ngay các căn hộ mới hơn, đẹp hơn, thậm chí có cả trường hợp diện tích tái định cư rộng hơn [45]

Trang 12

1.1.4 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam qua các thời kỳ

1.1.4.1 Thời kì trước 1987

* Hiến pháp 1946

Sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần đầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Hiến pháp vào năm 1946 Đến năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng đất và Luật cải cách ruộng đất được ban hành Một trong những mục tiêu đầu tiên của cuộc cải cách là: Thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng đất của thực dân Pháp và đế quốc xâm lược ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ phong kiến, chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ thực hiện chế độ sở hữu ruộng đất của nông dân [3], [7] Sau đó, Đảng và Nhà nước ta đã vận động nông dân làm ăn tập thể, đồng thời Nhà nước thành lập các nông trường quốc doanh, các trạm trại nông nghiệp- hình thức sở hữu tập thể

* Nghị định số 151-TTg

Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 151-TTg ngày 14/4/1959, quy định về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng đất, là văn bản pháp quy đầu tiên liên quan đến việc bồi thường và tái định cư ở Việt Nam, sau đó Ủy ban kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên bộ số 1424/TTg của Chính phủ quy định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất để làm địa điểm xây dựng các công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc phải đảm bảo kịp thời và diện tích đủ cần thiết cho công trình xây dựng kiến thiết cơ bản, đồng thời chiếu cố đúng mức quyền lợi và đời sống của người có ruộng đất Đất thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở hữu của Nhà nước

1.1.4.2 Thời kỳ 1987 đến 1993

Hiến pháp 1980 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, chính vì vậy việc thực hiện bồi thường về đất không được thực hiện mà chỉ thực hiện bồi thường những tài sản có trên đất hoặc những thiệt hại do việc thu hồi đất gây nên [5]

Luật Đất đai năm 1988 ban hành quy định về việc bồi thường cũng cơ bản dựa trên những điều quy định tại Hiến pháp 1980

Trang 13

Ngày 31/5/1990 Hội đồng Bộ trưởng ban hành quyết định số 186/HĐBT về việc đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi bị chuyển mục đích vào mục đích khác thì phải bồi thường Căn cứ để tính bồi thường thiệt hại về đất nông nghiệp và đất có rừng theo quyết định này là diện tích, chất lượng và vị trí đất Mỗi hạng đất tại mỗi vị trí đều quy định giá tối đa, tối thiểu, UBND các tỉnh, thành phố quy định cụ thể mức bồi thường thiệt hại của địa phương mình sát với giá đất thực

tế ở địa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá định mức Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, đất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền này được nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo đất nông nghiệp, ổn định cuộc sống, định canh, định cư cho vùng bị lấy đất

Tại quyết định này, mức bồi thường còn được phân biệt theo thời hạn sử dụng đất lâu dài hay tạm thời quy định việc miễn giảm tiền bồi thường đối với việc

sử dụng đất để xây dựng hệ thống đường giao thông, thủy lợi…

1.1.4.3 Thời kỳ 1993 đến 2003

* Hiến pháp 1992

Hiến pháp 1992 (thay thế Hiến pháp 1980) đã quy định:

“Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN”

- Điều 18 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Tổ chức và cá nhân

có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất Nhà nước giao theo quy định của pháp luật”

- Điều 23 quy định: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa Trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc

tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật định”[6]

Trang 14

Những quy định trên đã tạo điều kiện củng cố quyền hạn riêng của Nhà nước trong việc thu hồi đất đai cho mục đích an ninh, quốc phòng và các lợi ích

- Điều 12 đã quy định: “Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất Tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất Chính phủ quy định khung giá các loại đất đối với từng vùng theo thời gian”

- Điều 27 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi đất được đền bù thiệt hại”[8]

Sau khi Luật đất đai 1993 được ban hành, Nhà nước đã ban hành rất nhiều các văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư và các văn bản pháp quy khác về quản lý đất đai nhằm cụ thể hóa các điều luật để thực hiện các văn bản đó, bao gồm:

- Nghị định 90/CP ngày 17/9/1994 quy định cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng đất, cơ sở pháp lý để xem xét tính hợp pháp của thửa đất để lập kế hoạch bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất, nội dung, Nghị định 90/CP đã đáp ứng được một số yêu cầu nhất định, so với các văn bản trước, nghị định này là văn bản pháp lý mang tính

Trang 15

toàn diện cao và cụ thể hóa việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, việc bồi thường bằng đất cùng mục đích sử dụng, cùng hạng đất…

- Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại đất

- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính- Xây dựng-Tổng cục Địa chính- Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định 87/CP

- Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998, thay thế Nghị định 90/CP nói trên và quy định rõ phạm vi áp dụng, đối tượng phải bồi thường, đối tượng được bồi thường, phạm vi bồi thường, đặc biệt người có đất bị thu hồi có quyền được lựa chọn một trong ba phương án bồi thường bằng đất, bằng tiền hoặc bằng đất và bằng tiền Trong đó có nhiều nội dung mới: Về phạm vi áp dụng: nguyên tắc để

được đền bù thiệt hại về đất (quy định về giấy tờ: hợp pháp, hợp lệ và được coi là hợp lệ là vấn đề cốt yếu khẳng định thể nhân, pháp nhân có được đền bù hay không được đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất); giá đất để tính đền bù thiệt

hại, chính sách hỗ trợ và tái định, công tác tổ chức thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP có những đóng góp nhất định đối với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của nhiều địa phương, đặc biệt là khu vực đô thị [43]

* Luật sửa đổi một số điểu của Luật đất đai năm 1998

Luật sửa đổi một số điều của Luật đất đai năm 1998 được Quốc hội thông qua ngày 02/12/1998 Về cơ bản, Luật đất đai sửa đổi năm 1998 vẫn dựa trên nền tảng cơ bản của Luật cũ, chỉ một số điều được bổ sung thêm cho phù hợp thực tế

Tháng 10/1999, Cục quản lý Công sản-Bộ Tài chính đã tiến hành dự thảo lần thứ nhất về sửa đổi bổ sung nghị định 22/1998/NĐ-CP về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất Trong đó, một số điều cơ bản đã được đề nghị sửa đổi như xác định mức đất để tính bồi thường, giá bồi thường, lập khu tái định cư, quyền và nghĩa

vụ của người bị thu hồi đất phải chuyển đến nơi ở mới, các chính sách hỗ trợ và các điều kiện bắt buộc phải có của khu tái định cư, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng và thẩm định phương án bồi thường giải phóng mặt bằng [1]

Trang 16

- Thông tư số 145/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 22/1998/NĐ-CP bao gồm các phương pháp xác định hệ số K, nội dung và chế độ quản lý, phương án bồi thường và một số nội dung khác

- Văn bản số 4448/TC-QLCS ngày 04/9/1999 của Cục quản lý Công sản-

Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý một số vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

* Luật sửa đổi một số điều của Luật đất đai năm 2001

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 29/6/2001 quy định

cụ thể hơn về việc bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng, cụ thể:

a Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người

sử dụng đất vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ Việc bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định của Chính phủ

b Nhà nước có chính sách để ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi Trong trường hợp người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được mua nhà ở của Nhà nước hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất để làm nhà ở Trong trường hợp phương án bồi thường được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được công bố công khai và có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật

mà người bị thu hồi đất không thực hiện quyết định thu hồi thì cơ quan quyết định thu hồi đất có quyền ra quyết định cưỡng chế Trong trường hợp Chính phủ ra quyết định thu hồi đất thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cưỡng chế

c Trong trường hợp cộng đồng dân cư xây dựng công trình phục vụ lợi ích công cộng của cộng đồng theo quy hoạch bằng vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước có hỗ trợ thì việc bồi thường hoặc hỗ trợ cho người có đất được sử dụng

để xây dựng công trình do cộng đồng dân cư và người có đất đó thỏa thuận [10]

1.1.4.4 Thời kỳ từ 2003 đến nay

Trên cơ sở tổng kết 10 năm thi hành Luật đất đai và xuất phát từ yêu cầu của giai đoạn mới, Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX

Trang 17

đã ra Nghị quyết về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Hiện nay, có rất nhiều các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu thương mại đang được thực hiện và trong tương lai con số các dự án

sẽ tăng lên rất nhanh Sau khi Luật đất đai 2003 được ban hành, Nhà nước đã ban hành nhiều các văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư cụ thể hóa các điều luật

về giá đất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất, bao gồm:

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 12/03/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty Cổ phần

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 12/03/2004 của Chính phủ về thu tiền

sử dụng đất

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 12/7/2004 của Chính phủ về hướng dẫn Nghị định 198/2004/NĐ-CP

Trang 18

- Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 12/03/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư liên tịch của Bộ tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường số 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư

về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Công văn số 3378/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14/9/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP

Trang 19

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

1.2.1 Tình hình thực tiễn chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam

1.2.1.1 Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật đất đai 1993

Luật Đất đai 1993 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng,

an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại” (Điều 27) Nghị định số 90/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ thay thế cho Nghị định số 90/CP Chính sách bồi thường thiệt hại về đất được thể chế tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP đã điều chỉnh đầy đủ, cụ thể, chi tiết về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất, về tài sản… phù hợp với mức thiệt hại thực tế, giải quyết hài hòa mối quan hệ về lợi ích giữa người bị thu hồi đất với Nhà nước và các bên có liên quan Với việc ban hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP, Nhà nước đã thực hiện đổi mới một bước chính sách đền bù và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

1.2.1.2.Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật đất đai 2003

Ở nước ta, theo quy định của Luật đất đai 2003, các văn bản dưới luật quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của các quy luật kinh tế Quan tâm tới lợi ích của những người bị thu hồi đất, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 12/03/2004

Trang 20

của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sau một thời gian thực hiện; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai và đặc biệt là sau sự ra đời của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thể hiện được tính khả thi và vai trò tích cực của các văn bản pháp luật

Đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có năng lực và

có nhiều kinh nghiệm ngày càng đông đảo; sự chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giữa các bộ, ban ngành có các dự án đầu tư ngày càng được mở rộng và có hiệu quả

Nhờ những cải thiện về quy định pháp luật về phương pháp tổ chức, về năng lực cán bộ thực thi giải phóng mặt bằng, tiến độ giải phóng mặt bằng trong các dự

án đầu tư gần đây đã được rút ngắn hơn so với các dự án cũ, góp phần giảm bớt tác động tiêu cực đối với người dân cũng như đối với dự án Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã giúp cho đất nước ta xây dựng cơ sở vật chất, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng khu vực chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, các dự án trọng điểm của Nhà nước, cũng như góp phần chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, ổn định đời sống sản xuất cho người có đất bị thu hồi

Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó chúng ta cũng còn những tồn tại, vướng mắc khi tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trong đó đặc biệt là vấn đề giá đền bù, gây những tác động tiêu cực đối với thị trường bất động sản [44]

1.2.2 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất của tỉnh Thái Nguyên

Các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư

Căn cứ Luật đất đai, các Nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trang 21

Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương như điều kiện về kinh tế - xã hội, từ năm 2004 đến nay UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phù hợp theo phân cấp của Chính phủ và các bộ trong từng thời kỳ,

cụ thể như sau:

- Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của UBND tỉnh Thái Nguyên về quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi một số điều tại quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của UBND tỉnh về quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 1365/2004/QĐ-UBND ngày 21/6/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 3234/2004/QĐ-UBND ngày 24/12/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định tổng thể giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 1590/2006/QĐ-UBND ngày 03/8/2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên v/v ban hành đơn giá bồi thường cây cối hoa màu gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số: 89/2004/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 01 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc: Phân cấp quyết định bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên v/v ban hành đơn giá bồi thường cây cối hoa màu gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Trang 22

- Quyết định số: 3033/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên v/v Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2008;

- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên v/v ban hành đơn giá bồi thường nhaf vật kiến trúc gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên v/v Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2010;

- Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định kèm

Các chính sách về công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư do UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành cơ bản phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của địa phương được đông đảo nhân dân đồng tình ủng hộ

1.2.3 Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Việt Nam

Ở nước ta, các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của các quy luật kinh tế Quan tâm tới lợi ích của những người bị thu hồi đất, Nghị định 197/2004/NĐ-CP sau một thời gian thực hiện, đặc biệt là sau sự ra đời của Nghị định số 84/2007/NĐ-

CP đã thể hiện được tính khả thi và vai trò tích cực của các văn bản pháp luật Vì thế, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời gian qua đã đạt được các kết quả khá khả quan, thể hiện trên một số khía cạnh chủ yếu sau:

Thứ nhất, đối tượng được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ngày càng được xác định đầy đủ chính xác, phù hợp với tình hình thực tế của đất nước, giúp cho công tác quản lý đất đai của Nhà nước được nâng cao, người nhận đền bù cũng thấy thỏa đáng

Thứ hai, mức bồi thường hỗ trợ ngày càng cao tạo điều kiện cho người dân

bị thu hồi đất có thể khôi phục lại tài sản bị mất Một số biện pháp hỗ trợ đã được

Trang 23

bổ sung và quy định rất rõ ràng, thể hiện được tinh thần đổi mới của Đảng và Nhà nước nhằm giúp cho người dân ổn định về đời sống và sản xuất

Thứ ba, việc bổ sung quy định về quyền tự thỏa thuận của các nhà đầu tư cần đất với người sử dụng đất đã góp phần giảm sức ép cho các cơ quan hành chính trong việc thu hồi đất

Thứ tư, trình tự thủ tục tiến hành bồi thường hỗ trợ tái định cư đã giải quyết được nhiều khúc mắc trong thời gian qua, giúp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác bồi thường, tái định cư đạt hiệu quả

Thứ năm, các địa phương bên cạnh việc thực hiện các quy định Luật đất đai năm 2003, các Nghị định hướng dẫn thi hành, đã dựa trên sự định hướng chính sách của Đảng và Nhà nước, tình hình thực tế tại địa phương để ban hành các văn bản pháp luật áp dụng cho địa phương mình, làm cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện hợp lý và đạt hiệu quả cao hơn Do đã vận dụng các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thỏa đáng nên việc thu hồi đất tiến hành bình thường, mặc dù vẫn còn những khiếu nại nhưng con số này ít và không gây trở ngại đáng kể trong quá trình thực hiện

Thứ sáu, nhận thức về tầm quan trọng, ý nghĩa nhân văn cũng như tính chất phức tạp của vấn đề thu hồi đất, tái định cư của các nhà quản lý, hoạch định chính sách, của chính quyền địa phương được nâng lên Chính phủ đã có nhiều nỗ lực để tạo điều kiện vật chất và kỹ thuật trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Tóm lại, những vấn đề nảy sinh trong thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư là không thể tránh khỏi đối với bất cứ quốc gia nào, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Khắc phục những tồn tại đó sẽ đảm bảo sự ổn định, nâng cao điều kiện sống cho người dân ở những khu vực có đất bị thu hồi, góp phần vào sự vận hành

và phát triển của thị trường bất động sản ở Việt Nam

1.2.4 Kết quả thực hiện chính sách pháp luật về bồi thương, hỗ trợ và tái định

cư tại huyện Phú Lương trong giai đoạn 2004-2010

Trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2010 trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện khối lượng công tác bồi thường rất lớn, đáp ứng cơ

Trang 24

bản yêu cầu giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình dự án, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng tại địa phương

Tổng số dự án đã thực hiện được trong giai đoạn là 156 dự án với diện tích thu hồi là 4.171 ha, số tiền bồi thường hỗ trợ khoảng 220 tỷ đồng, số hộ được bố trí tái định cư là 350 hộ

Nhìn chung các dự án đã thực hiện công tác tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành chủ trương thu hồi đất của Nhà nước tương đối tốt, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện công bằng dân chủ tạo lòng tin đối với nhân dân, được nhân dân ủng hộ Tuy nhiên, khi thực hiện cũng còn có dự án quá trình triển khai thực hiện còn chưa nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của nhân dân đó

là dự án cải tạo nâng cấp đường Quốc lộ 3 ở tất cả các gói thầu, nguyên nhân là do

dự án có tính chất tuyến, đi qua nhiều địa bàn, giá bồi thường, hỗ trợ trong cùng một dự án khác nhau do vị trí đất, do liên quan đến các quy định về quản lý sử dụng hành lang an toàn giao thông

1.2.5 Khái quát về dự án

Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hệ thống Quốc lộ và tỉnh lộ phân bố khá hợp lý, phần lớn các đường đều xuất phát từ trục dọc Quốc lộ 3 đi trung tâm các huyện lỵ, thị xã, các khu kinh tế, vùng mỏ, khu du lịch và thông với các tỉnh lân cận Quốc lộ 3 từ Hà Nội lên Bắc Kạn, Cao Bằng cắt dọc toàn bộ tỉnh Thái Nguyên, chạy qua thành phố Thái Nguyên, nối Thái Nguyên với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Sông Hồng Các quốc lộ 37, 18, 259 cùng với hệ thống tỉnh lộ, huyện lộ là mạch máu giao thông quan trọng và thuận lợi nối Thái Nguyên với các tỉnh xung quanh

Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 3 đoạn Hà Nội - Thái Nguyên là dự án đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng Quốc lộ 3 hiện nay đã quá tải, không đáp ứng yêu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội khu vực giàu truyền thống cách mạng với An toàn khu Định Hóa, vùng văn hóa Kinh Bắc trong thời gian tới Với những ý nghĩa đó, thời gian qua, các địa phương có tuyến đường đi qua đã nỗ

Trang 25

lực hợp tác với chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để bàn giao đúng tiến độ, phục vụ thi công

Khi dự án hoàn thành sẽ rút ngắn thời gian lưu thông của phương tiện vận tải trên tuyến Hà Nội - Thái Nguyên, tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng của Thái Nguyên, Hà Nội nói riêng và các tỉnh miền Bắc nói chung, góp phần tạo thêm động lực để thúc đẩy phát triển kinh tế cho khu vực trung du - miền núi phía Bắc và mở thêm một hướng thông thương mới đối với nước bạn Trung Quốc tại cửa khẩu Tà Lùng - Cao Bằng

Dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3 đoạn tuyến tránh thành phố Thái Nguyên qua địa bàn huyện Phú Lương là tiểu dự án nằm trong dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3 Đoạn tuyến đi qua địa phận huyện Phú Lương nằm trên hai xã là

xã Sơn Cẩm và xã Cổ Lũng, do PMU 18 làm đại diện chủ đầu tư Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do địa phương (Ủy ban nhân dân huyện Phú Lương) thực hiện

Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 2281/QĐ-BGTVT ngày 07/8/2002 của Bộ Giao thông vân tải

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố Thái Nguyên qua địa bàn huyện Phú Lương

- Các chủ sử dụng đất bị thu hồi

2.2 Thời gian thực hiện

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 9 năm 2011

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng tiến hành dự án

- Đánh giá điều kiện tự nhiên

- Tình hình kinh tế

- Tình hình xã hội

- Tình hình lao động và việc làm

- Hiện trạng môi trường

2.3.2 Đánh giá các yếu tố chính ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án

- Tình hình quản lý và sử dụng đất của địa phương

- Mức độ chấp hành chính sách pháp luật về việc thu hồi đất, bồi thường, tái định cư để thực hiện dự án của người dân trong khu vực dự án

- Khả năng tổ chức và triển khai thực hiện dự án của cả chủ đầu tư và đơn

vị thi công thực hiện dự án

- Mức độ hoàn thành của dự án về các khía cạnh:

+ Về kinh phí

+ Về thời gian

+ Tiến độ triển khai giải phóng mặt bằng

+ Tiến độ thi công xây dựng dự án

- Hiệu quả khai thác của dự án sau khi thực hiện xong gồm:

+ Mức độ phát triển kinh tế của những người bị thu hồi đất;

+ Mức độ phát triển kinh tế của cả vùng, cả địa bàn huyện nói chung;

Trang 27

+ Những hộ được tái định cư cuộc sống sinh hoạt như thế nào;

+ Số lao động chuyển đổi nghề từ làm nông nghiệp sang kinh doanh

2.3.3 Những khó khăn và thuận lợi

- Khó khăn

-Thuận lợi

2.3.4 Đề xuất giải pháp

- Giải pháp về cơ chế, chính sách

- Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện

- Giải pháp giảm thiểu chi phí

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan và thu thập số liệu

- Thu thập số liệu tại cơ quan

- Tìm hiểu, thu thập, hệ thống hóa và kế thừa các tài liệu đã nghiên cứu hoặc có liên quan đến mục tiêu của đề tài Nguồn từ Trung tâm học liệu, từ mạng Internet,

sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện và các cơ quan liên quan

2.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu

Các số liệu sau khi thu thập đưa vào phân tích, tổng hợp và xử lý trên máy tính bằng một số phần mềm: Excel, Word

Trang 28

2.4.4 Phương pháp phân tích tổng hợp

- Kết hợp các yếu tố định tính với định lượng, các vấn đề vĩ mô và vi mô

trong phân tích, mô tả, so sánh và đánh giá công tác triển khai và thực hiện dự án

2.4.5 Phương pháp chuyên gia

- Tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn, các nhà quản lý về các lĩnh vực bất động sản, quy hoạch, xây dựng, tài chính và quản lý sử dụng đất

Trang 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phú Lương

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Phú Lương là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, diện tích

tự nhiên là 368,81 km2

; số đơn vị hành chính là 16 trong đó có 14 xã và 02 thị trấn Huyện Phú Lương tiếp giáp với các địa phương như sau:

- Phía Bắc: giáp huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

- Phía Tây: giáp huyện Định Hoá

- Phía Đông: giáp huyện Đồng Hỷ

- Phía Nam: giáp huyện Đại Từ và thành phố Thái Nguyên

Phú Lương là nút giao thông quan trọng của tỉnh Thái Nguyên nối liền Cao Bằng - Bắc Kạn với thủ đô Hà Nội Toàn huyện có 38 km đường Quốc lộ 3 chạy dọc theo chiều dài của huyện

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 2 vùng rõ rệt :

- Vùng phía Đông gồm 10 xã và 2 thị trấn, có độ cao trung bình 8-15 m, đây

là vùng nông nghiệp thấp xen kẽ với địa hình bằng

- Phía Tây gồm 4 xã là vùng núi của huyện, địa hình đồi núi là chính, cao

Độ cao trung bình ở vùng này là 200-300 m

Với địa hình, địa mạo như vậy, huyện Phú Lương có nhiều điều kiện để phát triển nông nghiệp

Trang 30

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Trang 31

3.1.1.3 Khí hậu

Phú Lương nằm trong khu vực có tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa rõ rệt, mùa nóng (mưa nhiều) từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa lạnh (mưa ít) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Nằm ở phía bắc của tỉnh Thái Nguyên và nằm ở vùng Đông Bắc, được các dãy núi cao ở phía Bắc và Đông Bắc che chắn gió mùa Đông Bắc trong mùa lạnh, nên Phú Lương ít chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa Đông Bắc, trên địa bàn toàn tỉnh Thái Nguyên, huyện Phú Lương thuộc tiểu vùng lạnh vừa

a Nhiệt độ không khí

Nhìn chung nhiệt độ bình quân năm không có sự khác biệt nhiều với các khu vực trong tỉnh Nhiệt độ trung bình năm so với các huyện trong tỉnh chỉ chênh lệch nhau khoảng 0,5 - 1,00C Tổng tích ôn trong năm đạt khoảng 8.000 - 8.5000C Nhiệt

độ trung bình năm đạt 23,0 – 24,20C, số giờ nắng trong năm khoảng 1.620 giờ

b Lượng mưa

Mưa ở Phú Lương thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng 85% tổng lượng mưa cả năm; lượng mưa trong thời gian này đạt 1.578 mm Lượng mưa của huyện Phú Lương đạt ở mức trung bình của tỉnh Thái Nguyên

c Bốc hơi

Lượng bốc hơi ở huyện Phú Lương đạt mức trung bình của tỉnh Thái Nguyên với mức 893,3 mm Thường từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau ở tất cả các khu vực lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa, gây nên tình trạng thiếu nước nghiêm trọng

3.1.1.4 Thủy văn

Chế độ thủy văn các sông ở Phú Lương phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa và khả năng điều tiết của lưu vực Sông Cầu và các suối nhỏ Có thể chia ra làm 2 mùa

rõ rệt, mùa lũ và mùa cạn

a Chế độ thuỷ văn mùa lũ

Mùa lũ trên sông Cầu ở Phú Lương bắt đầu tương đối đồng nhất về thời gian, xuất hiện vào đầu tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 10, đầu tháng 11, tỷ lệ xuất hiện

lũ nhiều vào các tháng 6; 7; 8 và 9 Số trận lũ trung bình 1 năm từ 1,5 - 2,0 trận, năm

Trang 32

nhiều có tới 4 trận lũ xuất hiện Thời gian duy trì mực nước lũ ở cấp báo động 3 bình quân từ 25 - 34 ngày Còn ở cấp báo động 2 thì bình quân 30 - 55 ngày

Lượng nước trên sông trong mùa lũ thường chiếm khoảng trên 75% lượng nước cả năm Trong mùa lũ, phân phối dòng chảy của các tháng không đều Lũ lớn thường tập trung vào giữa mùa lũ đối với hệ thống sông Cầu Ba tháng có lượng dòng chảy lớn nhất với sông Cầu là tháng 6, 7, 8 Lượng dòng chảy 1 tháng lớn nhất xuất hiện vào tháng 8 chiếm khoảng 21% lượng dòng chảy trong năm (trên sông Cầu tại thác Bưởi là 128 m3/s) Đỉnh lũ lớn nhất ở hệ thống sông Cầu lên tới 28,28 m ở Gia Bẩy; 11,35 m ở Chã

b Chế độ thuỷ văn mùa cạn

Chế độ thủy văn trên các sông suối ở Phú Lương trong mùa cạn có quan hệ mật thiết với dòng chảy năm, lượng mưa năm và các điều kiện khác của lưu vực như diện tích hứng nước, thổ nhưỡng, thảm thực vật, cấu trúc hạ tầng, mức độ canh Kasrt vào các yếu tố khí hậu Những yếu tố này có tác dụng làm quá trình điều tiết dòng chảy mùa cạn nhanh hay chậm Đặc điểm lưu vực ở Phú Lương có một số khu vực đá vôi, làm phức tạp thêm quá trình hình thành nước sông trong mùa cạn Đường phân nước trên mặt lưu vực có khi không trùng với đường phân nước của các địa tầng dẫn đến lưu vực này mất nước, lưu vực kia nhận thêm nước Nhìn chung trên địa bàn huyện Phú Lương nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung, mùa cạn của các sông, suối kéo dài khoảng 4 tháng (từ tháng 12 đến tháng 3) Thời điểm bắt đầu và kết thúc của mùa cạn ít biến đổi giữa các khu vực, thường bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào cuối tháng 4 Lượng nước trên sông trong các tháng này bình quân mỗi tháng chỉ bằng 1,5 - 2,0% tổng lượng nước trên sông cả năm Do đó trong các tháng mùa cạn nước trên sông suối thường không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn

3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên tự nhiên

- Tài nguyên đất: đất đai của huyện gồm 3 loại chính: Đất Feralit màu đỏ vàng hoặc vàng nhạt phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét; Đất Feralit phát triển trên sa thạch; Đất Feralit phát triển trên đá mác ma a xít

Trang 33

- Tài nguyên nước: huyện Phú Lương có mật độ sông lớn, trữ lượng nước lớn, tập trung ở một số sông lớn như: sông Đu, sông Cầu và một số phụ lưu sông Cầu Hầu hết các xã đều có suối chảy qua khá thuận tiện cho công tác thuỷ lợi

- Tài nguyên khoáng sản: tài nguyên khoáng sản trên địa bàn phong phú đa dạng với trữ lượng lớn như: than mỡ ở xã Phấn Mễ, thị trấn Giang Tiên, than đá ở xã Sơn Cẩm, quặng Titan ở xã Động Đạt, xã Phủ Lý, quặng sắt ở xã Phấn Mễ, chì kẽm,

đá vôi, cát, sỏi, ở xã Phú Đô, xã Yên Lạc, xã Yên Đổ… đây chính là điều kiện quan trọng cho ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản phát triển

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Kinh tế

Thực hiện nghị quyết đại hội Đảng các cấp, những năm gần đây nền kinh tế của huyện Phú Lương đã tạo được phát triển khá Chăn nuôi, trồng trọt được quan tâm và đầu tư phát triển góp phần cải thiện mức thu nhập cho bà con nông dân Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển khá, chiếm tỷ trọng 21-23% GDP Hoạt động thương mại dịch vụ được mở rộng tới tận các xã vùng sâu vùng xa, cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân

Một số chỉ tiêu kinh tế, xã hội đạt được trong năm 2009 như sau:[49]

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP): 9% (theo giá 1994)

- Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 85,9 tỷ đồng (113% kế hoạch)

- Sản xuất nông - lâm nghiệp:

+ Tổng sản lượng lương thực cây có hạt: 39.896 tấn (101% kế hoạch) + Diện tích rừng trồng mới: 854,47 ha (131,5% kế hoạch)

+ Diện tích chè trồng mới, trồng lại: 85 ha (100% kế hoạch)

- Thu ngân sách trên địa bàn: 23,67 tỷ đồng (137,8% kế hoạch)

- Chi ngân sách trên địa bàn: 177,13 tỷ đồng, (154,1% kế hoạch)

- GDP bình quân đầu người đạt 10,1 triệu đồng/người/năm

Trang 35

Bảng 3.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Phú Lương năm 2009

STT Tên xã, thị trấn Diện tích

(Km2)

Số thôn (xóm, bản, phố, tiểu khu)

Dân số trung bình

(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Phú Lương, 2010)[49]

Theo kết quả cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, dân số thường trú trên địa bàn huyện Phú Lương là 105.250 người, trong đó người Kinh chiếm 54,2%, người Tày chiếm 21,1%, người Nùng 4,5%, người Sán Chay chiếm 8,05%, người Dao 4,04%, người Sán Dìu 3,29% Ngoài ra còn có một số dân tộc khác như Thái, Hoa, Mông Tỷ lệ các dân tộc được thể hiện qua biểu đồ 4.2 Tỉ lệ tăng dân số

tự nhiên là 1,05% Mật độ dân số bình quân chung là 285 người/km2. Số người đang trong độ tuổi lao động là 61.732 người, chiếm 60% tổng dân số toàn huyện Lực lượng lao động xã hội chiếm 89,9% Số hộ nghèo hiện còn 5.278 hộ nghèo,

Trang 36

chiếm 19,6 % tổng số hộ của huyện Trình độ dân trí nói chung ở phía Nam của huyện có trình độ văn hoá cao hơn phía Bắc.[51]

Hiện trạng dân số và lao động huyện Phú Lương năm 2009 được thể hiện qua bảng 3.2 dưới đây

Bảng 3.2 Hiện trạng dân số và lao động huyện Phú Lương năm 2009

2.1 Nhân khẩu nông nghiệp Người 84.200

2.2 Nhân khẩu phi nông nghiệp Người 21.050

3.1 Lao động nông nghiệp Người 50.520

3.2 Lao động phi nông nghiệp Người 12.630

5 Thu nhập bình quân Đồng/người/năm 12.500.000

285

(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Phú Lương, 2010)[49]

Qua bảng trên cho thấy tính đến năm 2009 tổng số hộ trên địa bàn huyện là 26.312 hộ với 105.250 người trong đó hộ nông nghiệp chiếm đến 80 % Tổng lao động trên địa bàn huyện là 63.150 người trong đó lao động nông nghiệp chiếm 80% còn lại là lao động phi nông nghiệp Từ hiện trạng dân số và lao động như vậy trong những năm tới huyện Phú Lương cần có thêm nhiều chính sách ưu đãi thu hút đầu tư để nâng cao đời sống cho nhân dân và chuyển đổi nghề cho một số lao động nông nghiệp sang các nghề khác

Trang 37

- Tình hình lao động địa bàn hai xã thực hiện dự án được thể hiện qua bảng 3.3 như sau:

Bảng 3.3.Tình hình lao động địa bàn hai xã Sơn Cẩm và Cổ Lũng

1 Lao động nông nghiệp 3.144 60 14.148 67,49

2 Lao động phi nông nghiệp 2.096 40 6.815 32.51

(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Phú Lương, 2010)[49]

Qua bảng trên cho thấy số hộ lao động nông nghiệp ở vùng dự án (xã Cổ Lũng và

xã Sơn Cẩm) vẫn chiếm tỷ lệ khá cao 60% do đó chính quyền địa phương cần có quy hoạch sử dụng đất phù hợp để quy hoạch khu công nghiệp nhỏ nhằm chuyển đồi nghề cho lao động nông nghiệp ở khu vực này vì đây là vùng có điều kiện kinh

tế, chính trị và xã hội tốt nhất so với các xã khác trên địa bàn huyện Phú Lương

3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng

- Hệ thống đường giao thông: Huyện có 38 km đường Quốc lộ 3 đi qua, chạy dài theo chiều dài của Huyện, đây là điều kiện rất thuận lợi cho sự giao lưu, trao đổi hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm của huyện Toàn huyện có 136 km đường liên xã và

448 km đường liên thôn, các tuyến đường đã và đang được đầu tư, nâng cấp thành đường nhựa và đường bê tông hoá theo tiêu chuẩn đường nông thôn cấp 6

- Điện lưới: huyện Phú Lương có 100% xã có điện và tỷ lệ gia đình dùng điện sinh hoạt đạt 95% Trong vài năm gần đây nhân dân trong vùng đang sử dụng điện tham gia tích cực vào chương trình Nhà nước và nhân dân cùng làm để đầu tư xây dựng các trạm điện, các đường dây mới nên cơ bản huyện đã cải tạo được hệ thống điện trong vùng

- Hệ thống thuỷ lợi, kênh mương nội đồng: Do đặc điểm địa hình miền núi chia cắt bởi nhiều thung lũng và đồi núi với những cánh đồng nhỏ hẹp nên việc tưới tiêu cho cây trồng vẫn còn gặp nhiều khó khăn Huyện có 29 trạm bơm điện,

Trang 38

ngoài ra còn có các trạm bơm dầu, các máy bơm nhỏ của gia đình và các hồ, đập chứa nước đảm bảo tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động đến việc

sử dụng đất đai

- Huyện có vị trí nằm ngay ở cửa ngõ của vùng kinh tế phía Bắc của tỉnh, địa bàn huyện có tuyến giao thông huyết mạch chạy qua tạo nhiều cơ hội cho huyện đón nhận đầu tư và ứng dụng thành tựu khoa học trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

- Địa hình đa dạng, núi đồi, đồng bằng, sông ngòi và cảnh quan thiên nhiên phong phú, khí hậu ôn hoà, nguồn nước dồi dào, môi trường trong lành là những lợi thế đáng kể để Phú Lương chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế trong tương lai

- Giàu tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, thiên nhiên tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế du lịch

- Huyện đang có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội Trên địa bàn huyện có nhiều cơ sở sản xuất lớn đang hoạt động, đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh

tế của huyện, tạo ra những thuận lợi cho việc tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, đồng thời cũng gây áp lực không nhỏ đến việc sử dụng quỹ đất trên địa bàn

- Đất đai phần lớn là diện tích đồi núi, nghèo dinh dưỡng, độ dốc lớn nên dễ bị thoái hoá do rửa trôi, xói mòn, làm ảnh hưởng đến khả năng sản xuất nông nghiệp

- Vấn đề ô nhiễm môi trường không lớn nhưng đã ảnh hưởng đến cuộc sống dân cư Nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu từ hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện

- Sản xuất công nghiệp địa phương còn nhỏ lẻ, hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh chưa cao, tương lai cần thiết phải có hướng đầu tư trọng điểm, thiết thực để đẩy mạnh phát triển công nghiệp vừa và nhỏ ở các vùng nông thôn, tạo điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, đòi hỏi phải có quỹ đất thích hợp cho các hoạt động này

Trang 39

- Tiềm năng đất đai của huyện có hạn, phần lớn là đất đồi núi, yêu cầu của công nghiệp hoá, đô thị hoá càng mạnh sẽ gây áp lực càng lớn lên quỹ đất nói chung

và đặc biệt là đất nông nghiệp Vì vậy để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn huyện, xây dựng Phú Lương trở thành một khu kinh tế phát triển của tỉnh cần thiết phải nghiên cứu kỹ lưỡng khả năng khai thác quỹ đất và chuyển đổi mục đích sử dụng hợp lý để vừa đáp ứng mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá vừa đảm bảo nâng cao đời sống dân cư phát triển ổn định lâu dài

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai huyện Phú Lương

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai

Thực hiện Nghị quyết của Huyện uỷ, dưới sự chỉ đạo của Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu giúp UBND huyện thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện, công tác quản lý đất đai của huyện Phú Lương đã đi vào nề nếp, thực hiện tốt các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai hiện hành Kết quả đạt được thể hiện trên các mặt sau:

* Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản

lý sử dụng đất đai

- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Đất đai 2003 và chỉ đạo thực hiện các văn bản dưới Luật, những Thông tư, Chỉ thị của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc triển khai thi hành Luật Đất đai tới toàn thể nhân dân

- Ban hành một số văn bản, Quyết định về việc thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của UBND huyện Chỉ đạo các xã thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý đất đai theo quy định của ngành Tài nguyên

và Môi trường

Nhìn chung các văn bản đã được ban hành kịp thời và hướng dẫn tổ chức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của huyện, tạo hành lang pháp lý cho việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn huyện

* Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Trang 40

Việc xác định địa giới hành chính của huyện đã được thực hiện tốt theo Chỉ thị 364 của Thủ tường Chính phủ Ranh giới giữa huyện Phú Lương với các đơn vị hành chính trong tỉnh và các huyện của tỉnh Bắc Kạn đã được xác định rõ ràng bằng hệ thống hồ sơ, bản đồ và các mốc giới theo toạ độ địa chính quốc gia

* Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Được sự hỗ trợ của UBND tỉnh và sự quan tâm của Sở Tài nguyên và Môi trường, huyện đã triển khai công tác đo đạc lập hồ sơ địa chính Đến nay, 16/16 xã, thị trấn đã hoàn thành công tác đo đạc và lập bản đồ địa chính

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2010 trên toàn bộ 16 xã, thị trấn và toàn huyện

* Công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh, UBND huyện đã chỉ đạo các xã tiến hành

rà soát điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất Phòng Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với các phòng ban chức năng của Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo lập quy hoạch sử dụng đất

Việc quy hoạch sử dụng đất của các xã và của huyện đều đã được xây dựng đến năm 2010, hiện nay đang tiến hành công tác điều tra, xây dựng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 cho toàn bộ 16/16 xã, thị trấn

Kế hoạch sử dụng đất được xây dựng và tổ chức thực hiện hàng năm

* Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất

Năm 2010 tổng số tổ chức đã được giao, cho thuê đất trên địa bàn huyện là

40 tổ chức với tổng diện tích là 52,45 ha Trong đó giao đất cho 22 tổ chức với diện tích 25,5 ha; 18 tổ chức kinh tế được thuê đất với diện tích 26,95 ha

* Công tác đăng ký thống kê, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ

Năm 2009 tổng số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp đổi, điều chỉnh hạn mức đất là 3694/3779 Giấy chứng nhận theo Quyết định 1597/2007/QĐ-

Ngày đăng: 12/11/2014, 05:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Nội dung  Trang - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
ng Nội dung Trang (Trang 3)
Bảng  Nội dung  Trang - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
ng Nội dung Trang (Trang 4)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Trang 30)
Hình 3.2. Cơ cấu dân số huyện Phú Lương năm 2009 - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
Hình 3.2. Cơ cấu dân số huyện Phú Lương năm 2009 (Trang 34)
Bảng 3.4. Cơ cấu các loại đất theo mục đích sử dụng năm 2010 - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
Bảng 3.4. Cơ cấu các loại đất theo mục đích sử dụng năm 2010 (Trang 43)
Hình 3.4. Biến động cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
Hình 3.4. Biến động cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 (Trang 45)
Bảng 3.6. Tình hình cấp GCNQSD đất tại khu vực bị thu hồi đất để làm đường - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
Bảng 3.6. Tình hình cấp GCNQSD đất tại khu vực bị thu hồi đất để làm đường (Trang 55)
Bảng 3.9. Các hộ đƣợc hỗ trợ đất nằm trong hành lang an toàn giao thông - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
Bảng 3.9. Các hộ đƣợc hỗ trợ đất nằm trong hành lang an toàn giao thông (Trang 59)
Bảng 3.10. Tổng hợp các hộ có đơn khiếu nại,  không nhận tiền và phải bảo vệ thi công - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
Bảng 3.10. Tổng hợp các hộ có đơn khiếu nại, không nhận tiền và phải bảo vệ thi công (Trang 60)
Bảng 3.11. Tổng hợp các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất thuộc - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
Bảng 3.11. Tổng hợp các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất thuộc (Trang 61)
Bảng 3.12. Tình hình chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất không làm thủ tục - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
Bảng 3.12. Tình hình chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất không làm thủ tục (Trang 62)
Bảng 3.14. Tổng hợp các trường hợp tranh chấp thuộc khu vực thực hiện dự án - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
Bảng 3.14. Tổng hợp các trường hợp tranh chấp thuộc khu vực thực hiện dự án (Trang 64)
Bảng 3.16 Tổng hợp mức độ hoàn thành của dự án  STT  Thời gian  Kinh phí - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
Bảng 3.16 Tổng hợp mức độ hoàn thành của dự án STT Thời gian Kinh phí (Trang 66)
Bảng  3.22 Thu nhập bình quân của người dân tại khu vực dự án - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
ng 3.22 Thu nhập bình quân của người dân tại khu vực dự án (Trang 70)
Hình  Nội dung  Trang - nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố thái nguyên qua địa bàn huyện phú lương
nh Nội dung Trang (Trang 94)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm