1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên

96 2K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC ĐẶNG THỊ MINH THU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁI HOÁ CỘT SỐNG CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KÉO GIÃN CỘT SỐNG CỔ TRÊN MÁY TM 300 TẠI BỆNH VIỆN ĐIỀU D

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

ĐẶNG THỊ MINH THU

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁI HOÁ CỘT SỐNG CỔ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP KÉO GIÃN CỘT SỐNG CỔ

TRÊN MÁY TM 300 TẠI BỆNH VIỆN ĐIỀU DƯỠNG

VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Nội khoa

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2010

Người viết luận văn

Đặng Thị Minh Thu

Trang 3

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân

thành tới PGS.TS Trịnh Xuân Tráng, người thầy luôn tận tình hướng dẫn,

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn

để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Đảng ủy, Ban Giám đốc, các Phòng, Ban, khoa Bệnh người cao tuổi, khoa Vật lí trị liệu - Phục hồi chức năng, các bác

sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Thái Nguyên, nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu để hoàn thành luận văn và hoàn thành khóa học

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp

đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2010

Học viên

Đặng Thị Minh Thu

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

vùng cổ lên chức năng sinh hoạt hàng ngày (Northwich pack Neck Pain Questionaire)

VLTL - PHCN : Vật lí trị liệu phục hồi chức năng

Trang 5

MỤC LỤC

Đặt vấn đề 1

Chương 1: Tổng quan 3

1.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý cột sống cổ 3

1.2 Cơ chế bệnh sinh và hậu quả của thoái hóa cột sống cổ 9

1.3 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng thoái hoá cột sống cổ 12

1.4 Tình hình nghiên cứu về thoái hoá cột sống cổ 15

1.5 Các phương pháp điều trị thoái hoá cột sống cổ 18

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 25

2.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 27

2.4 Phương pháp tiến hành 27

2.5 Các kỹ thuật can thiệp sử dụng trong nghiên cứu 29

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.7 Vật liệu nghiên cứu 37

2.8 Phương pháp xử lí số liệu 39

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 39

Chương 3: Kết quả nghiên cứu 40

3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 40

3.2 Kết quả điều trị 47

Chương 4: Bàn luận 57

Kết luận 74

Khuyến nghị 76

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Phân loại mức độ đau và cách cho điểm dựa vào thang nhìn

Liker 11 điểm 33

Bảng 2.2 Đánh giá ảnh hưởng của đau với chức năng sinh hoạt 34

Bảng 2.3 Đánh giá sự tiến bộ về tầm vận động khớp 36

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 40

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 41

Bảng 3.3 Đặc điểm đau của đối tượng nghiên cứu 41

Bảng 3.4 Triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu 43

Bảng 3.5 Triệu chứng thực thể của đối tượng nghiên cứu 44

Bảng 3.6 Hình ảnh chụp X quang cột sống cổ 45

Bảng 3.7 Mức độ cải thiện đau theo thang điểm Likert 11 điểm ở nhóm kéo giãn và nhóm chứng 47

Bảng 3.8 Mức tiến bộ về tầm vận động gập cột sống cổ ở nhóm kéo giãn và nhóm chứng 48

Bảng 3.9 Mức tiến bộ về tầm vận động duỗi cột sống cổ ở nhóm

kéo giãn và nhóm chứng. 49

Bảng 3.10 Mức tiến bộ về tầm vận động nghiêng trái cột sống cổ ở nhóm kéo giãn và nhóm chứng 50

Bảng 3.11 Mức tiến bộ về tầm vận động nghiêng phải cột sống cổ

ở nhóm kéo giãn và nhóm chứng 51

Bảng 3.12 Mức tiến bộ về tầm vận động xoay trái cột sống cổ ở nhóm

kéo giãn và nhóm chứng 52

Bảng 3.13 Mức tiến bộ về tầm vận động xoay phải cột sống cổ ở nhóm

kéo giãn và nhóm chứng 53

Trang 7

Bảng 3.14 Mức cải thiện chức năng sinh hoạt ở nhóm kéo giãn và nhóm

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 40

Biểu đồ 3.2 Các hội chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 42

Biểu đồ 3.3 Vị trí tổn thương theo đoạn cột sống cổ 46

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Trang Hình 1.1 Các đốt sống cổ trên ghép lại 5

Hình 1.2 Hình ảnh các đốt sống cổ, động mạch đốt sống 7

Hình 1.3 Bề mặt của đốt sống cổ, tuỷ sống, các rễ thần kinh, thần kinh sống 8

Hình 1.4 Hình ảnh cắt ngang của thoái hoá cột sống cổ 12

Hình 2.1 Phương kéo cột sống cổ theo mặt phẳng trước 29

Hình 2.2 Kéo giãn cột sống cổ ở tư thế nằm 30

Hình 2.3 Kéo giãn cột sống cổ ở tư thế ngồi 30

Hình 2.4 Thước đo tầm vận động khớp 37

Hình 2.5 Máy kéo giãn cột sống TM 300 -3F 38

Hình 2.6 Màn hình LCD của máy TM 300 - 3F 38

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoái hoá thực chất là sự già đi của cơ thể con người, đây là một quá trình tự nhiên trong chu trình sinh, lão, bệnh, tử của con người Càng lớn tuổi, quá trình thoái hoá diễn ra càng nhiều và càng nhanh [42] Thoái hoá cột sống

cổ là một bệnh thường gặp ở người trung, cao tuổi Tổn thương thoái hoá của sụn khớp gây ra do quá trình sinh tổng hợp chất cơ bản (proteoglycan) bởi các

tế bào sụn có sự bất thường Đặc trưng của bệnh là quá trình mất sụn khớp của lớp tế bào dưới sụn, tổ chức xương cạnh khớp được tạo mới [7] Ở thoái hoá cột sống, có sự kết hợp giữa 2 loại tổn thương mang tính định khu đó là thoái hoá đĩa đệm và thoái hoá mỏm liên sau [4], [42] Nguyên nhân chính là

do quá trình thoái hoá và tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp

và đĩa đệm

Biểu hiện lâm sàng của thoái hóa cột sống cổ rất đa dạng và phức tạp Đau là một trong những triệu chứng thường xuyên và phổ biến nhất Đau không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống, chức năng sinh hoạt của người bệnh mà còn ảnh hưởng đến kinh tế, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Mặt khác nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng đắn bệnh sẽ tiến triển thành từng đợt nặng dần, có thể dẫn đến chèn ép rễ, tuỷ, gây đau hoặc tàn phế Vì vậy, thoái hóa cột sống cổ ngày càng trở thành vấn đề quan trọng trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, là mối quan tâm của nhiều chuyên ngành như nội, thần kinh, phẫu thuật, phục hồi chức năng, chẩn đoán hình ảnh

Tại Mỹ, hàng năm thoái hóa cột sống cổ tiêu tốn tới 40 tỷ USD, những người trên 55 tuổi có dấu hiệu thoái hóa khớp trên X quang chiếm 80%, trong khi những người từ 15 - 24 tuổi chỉ là 10%, chỉ tính riêng thoái hóa cột sống

cổ ở những bệnh nhân đến điều trị tại bệnh viện có khoảng 151.000 người [35], [41]

Trang 10

2 Tại Pháp, cũng chi tới 6 tỷ france cho những bệnh nhân thoái hoá [52] Theo tài liệu của Reuter Health, ở châu Âu, đau mạn tính tiêu tới 34 tỷ Euro mỗi năm, trong đó đau do viêm khớp và thoái hoá khớp chiếm 34% bệnh nhân Ở Việt Nam, đến nay tuy chưa có thống kê cụ thể về chi phí điều trị cho những bệnh nhân có thoái hoá nhưng đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả về điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng các phương pháp khác nhau Theo y học hiện đại, có thể dùng thuốc chống viêm giảm đau toàn thân hoặc kết hợp giữa vật lý trị liệu và châm cứu, kết hợp giữa vật lý trị liệu và thuốc hoặc chỉ dùng các phương pháp vật lý trị liệu

Tại Thái Nguyên, chưa có đề tài nghiên cứu nào về kéo giãn cột sống

cổ ở bệnh nhân thoái hoá cột sống cổ Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Thái Nguyên đã điều trị thoái hoá cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy TM 300 từ năm 2003 nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá kết quả điều trị sau khi kéo giãn Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm 2 mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thoái hoá cột sống cổ

2 Đánh giá kết quả điều trị thoái hoá cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy TM 300

Trang 11

3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý cột sống cổ

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu

1.1.1.1 Xương cột sống

Cột sống cổ có 7 đốt, từ CI đến CVII, có đường cong ưỡn ra trước, đốt CI

(đốt đội) không có thân đốt, đốt CVII có mỏm gai dài nhất sờ thấy rõ, lồi ngay dưới da nhất là khi ta cúi cổ, nên được dùng để làm mốc xác định các đốt sống cổ [8], [31] Đặc điểm của xương cột sống:

- Thân đốt sống: đường kính ngang lớn hơn đường kính trước sau, mặt bên có hai phình bên gọi là mỏm móc hay mấu bán nguyệt Mặt dưới có hai mỏm bên ứng với phần bên của đốt sống dưới, phần trước dầy hơn phần sau

- Cuống: tròn và dầy, dính ở phần sau mặt bên thân đốt sống

- Mảnh: rộng bề ngang hơn bề cao

- Mỏm ngang: dính vào thân và hai cuống bởi hai rễ, trong đó lỗ ngang

hai củ: củ trước và củ sau

- Mỏm khớp: diện khớp phẳng rộng, diện của mỏm trên nhìn lên trên, ra sau, diện của mỏm dưới nhìn xuống dưới, ra trước

- Gai sống: đỉnh của gai sống tách ra làm hai củ, gai sống dài dần từ CII

đến CVII

- Lỗ đốt sống: to dần từ đốt CI đến CV và nhỏ dần ở đốt CVI đến CVII Khi khớp gian đốt sống bị thoái hoá, các gai xương thường làm hẹp lỗ gian đốt sống và chèn ép vào rễ thần kinh

Trang 12

4

- Đốt sống cổ 1 (đốt đội): tiếp khớp ở mặt trên với hai lồi cầu xương chẩm, không có gai và thân đốt Mặt trước của cung trước có mỏm trước cho dây chằng bám, mặt sau của cung trước có diện khớp tiếp khớp với mỏm răng của đốt CII Lỗ đốt sống rộng, có dây chằng ngang chia lỗ thành hai phần không đều nhau (phần trước nhỏ có mỏm răng, phần sau rộng có tuỷ cổ) Mặt khối bên của đốt trục - đội khuynh hướng xuống dưới, cho phép gấp duỗi trong mặt phẳng trước - sau và hạn chế chuyển động xoay bên Mặt dưới của đốt CI cong lõm, tiếp giáp với lồi cầu trên của đốt trục, cho phép quay quanh trục của dạng răng

- Đốt sống cổ 2 (đốt trục): không có thân đốt trung tâm, có hai khối bên chứa cạnh trên và cạnh dưới Các mỏm bên được tiếp nối bởi cung trước và cung sau (cung trước hình thành một thân, phía trên thân tạo thành mỏm răng, phần thân khớp với thân trung tâm của đốt CIII) Khối bên khớp với thân bên của đốt đội trên, mặt dưới khớp với đốt CIII Giữa các đốt CI và CII không có đĩa đệm gian đốt sống mà chủ yếu là các bao sợi collagen

- Các đốt sống cổ từ CIII đến CVII: cũng có những đặc điểm chung của đốt sống cổ (chiều ngang phía trước lớn hơn phía sau, thân đốt có chiều ngang lớn hơn chiều trước - sau) Mỏm ngang giới hạn hai bên của thân đốt sống, chúng được coi như các phát triển xương sườn, giới hạn trong của mỗi mỏm ngang là một lỗ có động mạch đốt sống đi qua Ngành ngang chứa lỗ mà trong đó thần kinh sống đi qua, lỗ này ở phía trước bên

- Các đốt sống cổ kể từ CII trở xuống liên kết với nhau bởi 3 khớp: + Khớp đĩa đệm gian đốt: đĩa đệm gian đốt luôn phải chịu áp lực tải

ở tư thế bình thường, và có thể lên tới 40 kg/cm2

nếu không có trương lực cơ Khi có sự cố định lâu trong một tư thế (do nghề nghiệp) hoặc do áp lực lệch trọng tải, sẽ dễ dẫn đến thoái hóa đĩa đệm và hình thành các gai xương ở các đĩa đệm cổ thấp

Trang 13

5 + Khớp sống - sống (còn gọi là khớp mấu lồi đốt sống, khớp nhỏ): tạo nên bởi các mấu sống trên và mấu sống dưới của hai thân đốt kế cận và được nhận biết trên phim chụp tư thế nghiêng Khớp này có diện khớp thực thụ, có bao hoạt dịch, có chất synovial bôi trơn trong khớp

+ Khớp bán nguyệt (còn có các tên gọi khác như: khớp mấu móc cột sống, khớp vô danh, khớp gian đốt sống, khớp bên trong thân đốt sống, khớp Luschka), chỉ duy nhất ở cột sống cổ mới có Mỗi thân đốt sống có 2 mấu bán nguyệt ở góc trên ngoài, hợp với 2 góc dưới ngoài của thân đốt trên để tạo nên

2 khớp bán nguyệt ở mỗi khe gian đốt Khớp này có liên quan đến cử động quay cổ, không có tổ chức

Trang 14

6 sau nằm ở phía bên trong mỏm khớp và bao khớp Rễ thần kinh bình thường chỉ chiếm khoảng 1/4 - 1/5 lỗ tiếp hợp

- Dây chằng dọc trước bám ở mặt trước các đốt ống và đĩa đệm

- Dây chằng dọc sau bám vào mặt sau thân đốt (trong ống sống) và đĩa đệm

- Ngoài ra còn các dây chằng vàng, dây chằng liên gai, dây chằng trên gai

1.1.1.4 Mạch máu, thần kinh

- Từ đốt CVI đến CII có động mạch đốt sống thân nền chạy trong lỗ động mạch ở giữa mỏm ngang của mỗi đốt và ngay bên cạnh mỏm móc, kèm theo động mạch có tĩnh mạch và một số nhánh thần kinh giao cảm cổ Khi mỏm móc bị thoái hoá các gai xương của nó thường đè vào động mạch đốt sống Trong ống sống là đoạn tủy cổ gồm có 8 đốt, tách ra 8 đôi dây thần kinh tủy

cổ chui qua lỗ tiếp hợp ra ngoài tạo thành đám rối thần kinh cánh tay [8], [21], [31]

Trang 15

CIII, CV tạo nên, tới vận động cho cơ hoành

+ Nhánh CV chi phối vận động cơ delta, cơ tròn nhỏ (qua dây mũ) và cho các cơ trên gai, dưới gai (qua dây thần kinh trên bả)

+ Nhánh CVI chi phối cận động cơ nhị đầu, cơ cánh tay trước

+ Nhánh CVII chi phối vận động cơ tam đầu

+ Nhánh CVIII chi phối vận động cơ gấp ngón tay

Trang 16

8

- Phản xạ gân xương:

+ Nhánh CV chi phối phản xạ gân xương cơ nhị đầu

+ Nhánh CVI chi phối phản xạ gân xương cơ nhị đầu và trâm quay + Nhánh CVII chi phối phản xạ gân xương cơ tam đầu

- Thần kinh chi phối cảm giác cột sống cổ và màng tủy: một nhánh rễ thần kinh cổ xuất phát từ hạch cạnh sống (gọi là nhánh màng tuỷ) Nhánh này được bổ sung các thành phần giao cảm từ các hạch giao cảm cạnh sống, quay trở lại chui qua lỗ gian đốt vào trong ống sống (được gọi là nhánh thần kinh quặt ngượt Luschka) chi phối cho các thành phần trong ống sống Khi thần kinh này bị kích thích sẽ gây đau

- Chuỗi hạch giao cảm cổ sau: gồm hạch giao cảm cổ trên, cổ giữa và hạch sao (do hạch cổ dưới kết hợp với hạch ngực trên tạo thành) Các hạch này nằm ở mặt trước đốt sống và sau bó mạch thần kinh cổ Hạch giao cảm cổ trên nằm ngang thân đốt CII và CIII, hạch cổ giữa ngang CVI và hạch sao nằm

Các hạch giao cảm cổ sau phân bố thần kinh thực vật cho vùng đầu mặt cổ, hai tay, một nhánh cho tim và các cơ quan nội tạng khác [8]

Hình 1.3 Bề mặt của đốt sống cổ, tủy sống, các rễ thần kinh, thần kinh sống [21]

Trang 17

- Chức năng chịu tải trọng và bảo vệ tuỷ: ở cột sống cổ các thân đốt sống nhỏ, đĩa đệm không chiếm toàn bộ bề mặt thân đốt, do đó tải trọng tác động lên đĩa đệm cột sống cổ lớn hơn các phần khác của cột sống Tải trọng dẫn tới sự giảm chiều cao gian đốt Khoang gian đốt CV - CVI, CII - CIII là những nơi chịu tải trọng nhất ở cột sống cổ, do đó hay gặp thoái hoá ở những đoạn đốt sống cổ này [18], [31]

1.2 Cơ chế bệnh sinh và hậu quả của thoái hóa cột sống cổ

1.2.1 Cơ chế bệnh sinh thoái hóa cột sống cổ

Phần lớn các tác giả đều cho rằng thoái hóa cột sống cổ (THCSC) là kết quả của sự thoái hóa tổn thương tổng hợp của 2 quá trình: thoái hóa sinh học theo tuổi và thoái hóa bệnh lí mắc phải

Quá trình THCSC tiến triển theo tuổi (thoái hóa sinh học) liên quan đến yếu tố vi chấn thương và các yếu tố khác: rối loạn chuyển hóa, nội tiết, dị dạng cột sống, thừa cân thúc đẩy thêm (thoái hóa bệnh lí), làm quá trình thoái hóa tiến triển nhanh và biến đổi về hình thái đa dạng hơn Quá trình thoái hóa này có thể khởi phát từ bất kỳ khớp nào trong các khớp của đơn vị chức năng của cột sống Thoái hóa thường bắt đầu từ biến đổi thân đốt đến

Trang 18

10 biến dạng thân đốt Khoang gian đốt còn giữ được chiều cao của nó khá lâu sau đó mới dần dần đóng vôi dây chằng đĩa đệm

Theo thời gian các tế bào sụn sẽ già đi, khả năng tổng hợp các chất để tạo nên Mucopolysaccarid và sợi Collagen bị giảm sút và rối loạn Sụn sẽ mất dần tính đàn hồi và chịu lực giảm Mặt khác tế bào sụn của người trưởng thành lại không có khả năng sinh sản và tái tạo, tư thế đứng thẳng sẽ làm cho quá trình thoái hóa tăng dần theo tuổi và diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời

Khớp mỏm móc đốt sống thoái hóa do tổn thương nguyên phát vi thể gây tổn thương tế bào sụn của mặt khớp, bao hoạt dịch và xương, dẫn đến mất tính đàn hồi của khớp

Người cao tuổi phần lớn đều bị thoái hóa đĩa đệm và cột sống vì đĩa đệm rất nghèo mạch máu nuôi dưỡng và không có khả năng tái tạo [4], [31]

1.2.2 Cơ chế gây đau trong thoái hóa cột sống cổ

Luschka đã phát hiện một nhánh của rễ thần kinh cổ xuất phát từ hạch cạnh sống Nhánh này được bổ sung những sợi giao cảm thuộc chuỗi hạch giao cảm cạnh cột sống cổ quay trở lại chui qua lỗ gian đốt sống vào trong ống sống Các dây thần kinh này chi phối cho bao khớp gian đốt sống, cốt mạc đốt sống, dây chằng dọc sau, các màng của tủy sống và mạch máu Khi dây này bị kích thích sẽ gây ra triệu chứng đau

Khớp mỏm móc đốt sống cũng được phủ bằng sụn và cũng có một bao khớp chứa dịch Nhiệm vụ của khớp là giữ cho đĩa đệm không bị lệch sang hai bên Khi khớp này bị thoái hóa, gai xương của mỏm móc nhô vào lỗ gian đốt sống và chèn ép vào rễ thần kinh ở đó gây đau

Đĩa đệm được các nhánh màng tủy phân bố cảm giác Đây là một nhánh ngọn của dây thần kinh sống từ hạch sống phân bố các nhánh cảm giác cho những lớp ngoài cùng của vòng sợi đĩa đệm bằng những sợi li tâm và giao cảm Khi đĩa đệm bị thoái hóa hay thoát vị chiều cao khoang gian đốt sẽ

Trang 19

11 giảm gây chùng lỏng các khớp, dẫn đến sai lệch vị trí khớp, chèn ép vào các thành phần cảm nhận đau như rễ thần kinh, tủy, dây chằng dọc sau dây này bị kích thích gây đau

Phì đại dây chằng vàng là nguyên nhân chính gây hẹp ống sống cổ từ phía sau, gây chèn ép vào tủy hay màng cứng, gây đau

Ở các tổ chức dây chằng, gân, màng xương và tổ chức cạnh khớp có rất nhiều điểm nhận cảm thực vật, khi tổ chức này bị kích thích bệnh nhân sẽ đau

âm ỉ, rất khó chịu, đau ở đây không liên quan đến khu vực cảm giác của rễ thần kinh cổ

Đám rối thần kinh cánh tay và động mạch dưới đòn bình thường phải chui qua khe cơ bậc thang, khi khe này bị hẹp sẽ chèn ép vào đám rối thần kinh cánh tay, dây trụ và dây giữa rất dễ bị tổn thương, bệnh nhân sẽ đau như kim châm dọc mặt trong cánh tay lan đến ngón 4,5 Đau có thể lan lên vùng chẩm, tới ngực

Các hạch giao cảm cổ còn chia nhánh vào các rễ, cho các nhánh tim, đám rối giao cảm quanh động mạch và các cơ quan nội tạng khác, khi các nhánh này bị chèn ép hoặc kích thích sẽ gây đau [4], [31]

1.2.3 Hậu quả của thoái hóa cột sống cổ

Kết quả cuối cùng của các biến đổi thoái hóa cột sống cổ sẽ dẫn tới các hậu quả sau:

- Sự hẹp khoang đĩa đệm làm hạn chế phạm vi bình thường của các đơn

vị chức năng cột sống cổ Do sự khác biệt về cấu trúc giải phẫu, các biến đổi

về thoái hóa thường xảy ra ở các đốt sống cổ thấp

- Nếu có chấn thương cơ học tác động kết hợp (chấn thương cơ học bên ngoài, các biến đổi tư thế sai lệch, sự viêm ) kích thích mạnh trên các thụ cảm thể đau ở bề mặt bao khớp, các dây chằng, các cơ ở cổ, các thành phần trong lỗ gian đốt sống càng làm tăng sự đau và hạn chế chuyển động

Trang 20

12

- Thoái hóa cột sống cổ cũng là nguyên nhân biến đổi trong chiều rộng

và chiều sâu của lỗ gian đốt sống như là sự hẹp lỗ, làm hạn hẹp khoang chứa

rễ thần kinh và bao màng khớp Như vậy bệnh rễ thần kinh có thể xảy ra từ thoái hóa cột sống cổ (trích dẫn từ [39]), [42])

1.3 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng thoái hoá cột sống cổ

1.3.1 Định nghĩa

Thoái hóa cột sống cổ là bệnh

cột sống mạn tính, đau và biến dạng,

không có biểu hiện viêm Tổn

thương cơ bản của bệnh là tình trạng

thoái hoá của sụn khớp và đĩa đệm

về bên đau

* Hội chứng rễ thần kinh cổ:

ỉ, tăng từng cơn, có thể lan lên vùng chẩm, xuống vai, cánh tay kèm theo tê

Trang 21

13 một vùng ở cánh tay, cẳng tay, ngón tay Nguyên nhân do các gai xương ở mỏm móc hoặc mỏm khớp trên của khớp gian đốt sống làm hẹp lỗ gian đốt sống, chèn ép vào rễ thần kinh ở đó

* Hội chứng động mạch đốt sống (Hội chứng giao cảm cổ Barré- Líeou):

Đau đầu vùng chẩm và chóng mặt từng cơn do thiếu máu ở động mạch đốt sống và động mạch sống nền, có thể có ù tai, ve kêu trong tai, rung giật nhãn cầu, mờ mắt, giảm thị lực, dị cảm ở hầu họng

* Hội chứng thực vật dinh dưỡng:

Tùy theo mức độ thoái hoá mà biểu hiện lâm sàng khác nhau: đau thường xuất phát từ tổ chức dây chằng, gân, màng xương và tổ chức cạnh khớp Có thể có biểu hiện: đau đĩa đệm cổ (đau vùng gáy liên tục hoặc từng cơn, co cứng gáy, hạn chế vận động cột sống cổ ), hội chứng cơ bậc thang (co cứng các cơ ở cổ, đau như kim châm dọc mặt trong cánh tay lan đến ngón

4, 5), viêm quanh khớp vai - cánh tay, hội chứng vai bàn tay hoặc các hội chứng nội tạng khác

* Hội chứng chèn ép tuỷ cổ:

Đây là biểu hiện lâm sàng nặng nhất của THCSC, do các gai xương mọc ở phía sau thân đốt chèn ép vào phần trước tủy, bệnh nhân có dấu hiệu liệt cứng nửa người hoặc tứ chi tăng dần [4], [27], [31]

1.3.3 Cận lâm sàng:

Chụp X quang quy ước là xét nghiệm đầu tiên khi lâm sàng có biểu hiện của THCSC, X quang chụp ở tư thế thẳng, nghiêng, chếch 3/4 phải, trái

- Phim thẳng: thấy rõ từ CIII đến đốt sống ngực đầu tiên, bờ bên đốt CV

và CVI có hình chồng lên của sụn giáp trạng, các sụn này đôi khi có vôi hóa Ở

CIII có hình xương móng chồng lên

Trang 22

14

- Phim nghiêng: thấy rõ từ CI đến CVI, CVII hoặc DI Việc thấy CVII

kích thước khác nhau, mỏm gai CII và CVII là dài hơn cả

- Phim chếch: thấy được hình các lỗ liên hợp, các lỗ này bình thường

có hình bầu dục [4], [13], [19], [27], [31]

* Trên phim X quang quy ước có các hình ảnh thường gặp sau:

- Thay đổi đường cong sinh lý đơn thuần: cột sống thẳng hoặc ưỡn quá mức

- Mọc gai xương, mỏ xương: gai mọc ở phần tiếp giáp giữa xương, sụn,

ở rìa ngoài của thân đốt sống, gai xương có hình thô, dày đậm, hình móc có thể ở phía trước hoặc phía sau thân đốt sống [4], [13]

- Hẹp lỗ liên đốt: đường kính lỗ gian đốt sống bình thường khoảng 5mm, lỗ CII - CIII có kích thước nhỏ hơn nơi khác [4], [13], [19]

- Đặc xương dưới sụn: tăng mật độ bờ xương ở dưới sụn, nơi thân xương tiếp giáp với đĩa đệm [13], [19], [27]

- Mờ, hẹp khe khớp đốt sống: khi đĩa đệm bị thoái hóa hoặc thoát vị chiều cao khoang gian đốt sẽ giảm, khe không đồng đều, bờ không đều Bình thường khoảng cách giữa các thân đốt sống bằng 1/4 - 1/6 chiều cao thân đốt sống [13], [31]

Trên phim X quang quy ước, đĩa đệm là phần không cản quang nên không nhìn thấy trực tiếp đĩa đệm, chỉ có thể đánh giá gián tiếp thông qua những hay đổi của khoang gian đốt sống và các đốt sống kế cận Vì vậy, đây

là hình ảnh của THCSC giai đoạn muộn [4]

* Chụp cắt lớp vi tính: có thể phát hiện hầu hết các chi tiết của đốt

sống, hẹp lỗ gian đốt sống, các tổ chức gây hẹp, mức độ hẹp

* Chụp cộng hưởng từ động mạch đốt sống: cho biết chính xác vị trí,

hình dạng của các biến đổi bệnh lý do quá trình THCSC gây ra, hình ảnh động mạch đốt sống bị đè đẩy

Trang 23

Thoái hóa cột sống cổ là bệnh thường gặp trong đó đau là triệu chứng chủ yếu, thường xuyên và nổi bật nhất

Theo Schmorl và Junghann, khoảng 90% nam giới trên 50 tuổi và nữ giới trên 60 tuổi có biểu hiện trên X quang thoái hóa cột sống cổ [25]

Năm 1926, hội chứng động mạch đốt sống được Barre' mô tả lần đầu tiên Năm 1928, hội chứng này được Líeou mô tả tỉ mỉ hơn [41]

Năm 1935, H Naffziger đã mô tả hội chứng cơ bậc thang do chèn ép vào đám rối thần kinh cánh tay, đau như kim châm dọc mặt trong cánh tay lan đến ngón 4, 5 [42]

Đến Sahlgrem (1944), Inman và Saunders (1947) đã chứng minh được

sự lan rộng của đau kèm theo sự kính thích của màng xương và các dây chằng

do nguyên nhân đầu tiên là hư xương sụn cột sống cổ (CSC) [41]

Năm 1948, Stein Brocker đã mô tả hội chứng vai bàn tay và giải thích đây là một quá trình rối loạn thực vật, loạn dưỡng gây nên bởi những biến đổi thoái hóa xảy ra ở các đĩa đệm cổ kèm theo những rối loạn thần kinh, mạch máu [41]

Năm 1950, Clarke và Robinson nghiên cứu các triệu chứng chèn ép tuỷ, các biến đổi về mạch máu và thoái hoá đi kèm [41], [42]

Trang 24

16 Năm 1964, Vereshchagin nhận thấy trong tổn thương động mạch đốt sống thì 65% là tổn thương ở phần ngoài sọ [42]

Năm 1980, bệnh lí rễ tủy của cột sống cổ được xác định là do lắng đọng các tinh thể calcium pyrophosphate ở dây chằng vàng [4]

Năm 1989, Lestini và Wiesel đã xác định bệnh tuỷ thoái hoá cột sống

cổ là biểu hiện nghiêm trọng nhất của thoái hoá cột sống cổ và là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh tuỷ sống ở tuổi 60 [42]

1.4.2 Tại Việt Nam

Thoái hóa cột sống cổ là tổn thương hay gặp nhất của cột sống cổ và đứng hàng thứ hai sau thoái hoá cột sống thắt lưng trong bệnh lý thoái hoá cột sống [4]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Nghiên số bệnh nhân đau cột sống

do tắc nghẽn có thoái hoá chiếm 16,83% [34]

Trần Ngọc Ân đã tổng kết tại khoa cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai

Hà Nội trong 10 năm thấy các bệnh về thoái hoá chiếm 10,41%, trong đó 2/3 thoái hoá cột sống Vị trí của thoái hóa các khớp là: thoái hóa cột sống thắt lưng 31%, thoái hóa cột sống cổ 14%, nhiều đoạn cột sống 7%, gối 13%, háng 8%, ngón tay 6%, các khớp khác 20% [4]

Năm 2003, Phan Kim Toàn và Hà Hoàng Kiệm nghiên cứu triệu chứng lâm sàng, hình ảnh X quang và kết quả điều trị THCSC bằng phương pháp kéo giãn, tác giả thấy rằng: tỉ lệ nữ nhiều hơn nam (tỉ lệ nữ: nam là 3:2), lứa tuổi hay gặp là 30 - 50 (75%), hội chứng rễ thần kinh cổ 80%, đau cạnh cột sống và tại cột sống là 87,5%, hình ảnh X quang mọc gai xương, mỏ xương là 67,5%, tổn thương ở đoạn cổ dưới là 87,5% [44]

Năm 2003, Trần Tử Phú Anh tiến hành so sánh điều trị đau cổ vai có THCSC bằng các phương pháp vật lý trị liệu và bằng phương pháp dùng thuốc, tác giả thấy rằng: tỉ lệ nam và nữ là tương đương nhau; nghề nghiệp

Trang 25

17 cán bộ chiếm tỉ lệ cao nhất (59,4%); bệnh nhân không ảnh hưởng chức năng sau 2 tuần điều trị bằng thuốc là 18,8%, vật lí trị liệu đơn thuần là 31,1%; không hạn chế tầm vận động khớp là 81,2% [3]

Năm 2004, Lưu Thị Hiệp khảo sát điều trị THCSC bằng phương pháp châm cứu kết hợp kéo giãn cột sống cổ, thấy rằng: không còn triệu chứng đau

ở nhóm kéo giãn và châm cứu là 69,3%; nhóm dùng thuốc là 67,0% [24]

Năm 2006, Trần Nguyễn Phương [39]: đánh giá điều trị bệnh nhân THCSC bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy Eltrac 471 cho kết quả: nghề nghiệp cán bộ chiếm tỉ lệ cao nhất là 42,1%; tỉ lệ bệnh nhân đến muộn trên 3 tháng là 46,6%; hội chứng giao cảm cổ là 12,3%; dấu hiệu X quang hẹp khe khớp là 54,3%

Năm 2008, Nguyễn Thị Thắm [41]: đánh giá hiệu quả điều trị đo cổ vai gáy trong thoái hoá cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý trị liệu kết hợp vận động trị liệu, kết quả là: đau tại cột sống và cạnh sống (84,5%); đau cột sống cổ mạn tính (79,3%); dấu hiệu X quang thường gặp: mỏ xương, gai xương (94,8)%, vị trí tổn thương hay gặp ở CIV đến CVII; mức cải thiện đau: không đau (70,7%); mức cải thiện chức năng sinh hoạt: không ảnh hưởng 82,8%; mức cải thiện tầm vận động khớp: không hạn chế (87,9%); kết quả điều trị tốt (70,7%); khá (29,3%)

Năm 2008, Phạm Văn Minh khi đánh giá hiệu quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng máy kéo giãn, thấy rằng: tỉ lệ bệnh nhân nữ gặp nhiều hơn nam (64,9% và 35,1%); hội chứng giao cảm cổ 12,3%; dấu hiệu X quang hẹp khe khớp 54,3%; nhóm bệnh nhân sử dụng kéo giãn tốt hơn nhóm không kéo giãn [32]

Tại Thái Nguyên, năm 2008, Vi Quốc Hoàng, Trần Văn Tuấn, Dương Minh Thu: nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh chụp X quang đốt sống

cổ trên bệnh nhân đau vai gáy, các tác giả thấy rằng: lứa tuổi 50 - 59 chiếm tỉ

lệ cao nhất (42%), nữ giới có tỉ lệ mắc cao hơn nam giới (66% và 34%), khởi

Trang 26

18 phát bệnh xảy ra từ từ (73%); triệu chứng cơ năng: đau mỏi vùng bả vai (100%), đau đầu vùng chẩm (80%), hạn chế vận động cánh tay (92%), chóng mặt (32%); triệu chứng tại cột sống: ấn có điểm đau tại cột sống cổ (98%), giảm tầm vận động cột sống (88%); hình ảnh chụp X quang cột sống cổ: hẹp

lỗ liên đốt (36%), dính đốt sống (2%) [25]

1.5 Các phương pháp điều trị thoái hoá cột sống cổ

1.5.1 Điều trị nguyên nhân

- Hiện nay, trong lâm sàng sử dụng rộng rãi các loại thuốc chống thoái hoá khớp với thành phần chính là glucosamin sulphate được coi là có hiệu quả tốt khi dùng thời gian dài, biệt dược: Viatril- s, Golsamin, Lubrex-F… Tác dụng dược lý của glucosamin: glucosamin tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp nên thành phần sụn khớp Nó là một amino - monosaccharid, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan, khi vào trong cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp và trùng hợp nên cấu trúc proteoglycan bình thường Kết quả của quá trình trùng hợp là muco-polysaccharid, thành phần

cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp Glucosamin đồng thời ức chế các enzym phá hủy các tế bào sinh sụn Glucosamin còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm quá trình mất calci của xương Do glucosamin làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp, vì thế không những giảm triệu chứng của thoái hóa khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển Lubrex-F 500 mg là thuốc tác dụng vào cơ chế bệnh sinh của thoái hóa xương khớp cả cấp và mạn tính, có đau hay không có đau, cải thiện chức năng khớp và ngăn chặn bệnh tiến triển, phục hồi cấu trúc sụn khớp Chỉ định của Lubrex-F: tất cả các bệnh thoái hóa xương khớp, thoái hóa khớp nguyên phát

và thứ phát như thoái hóa khớp gối, khớp háng, khớp tay, cột sống, vai, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương, viêm khớp mãn và cấp Liều dùng:

Trang 27

19 thuốc được uống 15 phút trước bữa ăn; hội chứng thoái hóa khớp nhẹ và trung bình: uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, thời gian sử dụng: 4 - 12 tuần hoặc lâu hơn tùy tình trạng bệnh Có thể nhắc lại 2 - 3 đợt điều trị trong 1 năm; bệnh nặng: uống ngày 3 lần x 1 viên trong 2 tuần đầu, sau đó duy trì 1 viên/1 lần x

2 lần trong ngày trong 6 tuần tiếp theo; điều trị duy trì trong vòng 3 - 4 tháng sau: uống 1 viên /lần x 2 lần trong ngày [27], [46]

- Gần đây, tại hội nghị hàng năm lần thứ 17, Hội cột sống Bắc Mỹ (North American Spine Socity) đề cập đến BMP-2 trong điều trị đĩa đệm thoái hóa, sử dụng với hai mục đích khác nhau: sửa chữa tái tạo tế bào mô sụn đĩa đệm bị thoái hóa và kích thích phát triển xương làm cứng khớp trong phẫu thuật cột sống

1.5.2 Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật

Là phương pháp điều trị thoái hoá gây ra thoát vị đĩa đệm Phương pháp này được áp dụng khi điều trị nội khoa không đỡ, đau tăng lên, có triệu chứng chèn ép tuỷ - rễ

1.5.3 Điều trị bằng phương pháp không phẫu thuật

* Thuốc thường dùng:

Nhóm kháng viêm non- steroid: chống viêm, giảm phù nề như Motrin, Brexin, Felden, Diclophenac trong đó các thuốc có thời gian bán hủy nhanh thường tốt hơn loại chậm, liều dùng thường giảm liều ở người già và thận trọng với những người suy gan, tim, thận…nếu dùng kéo dài phải phát hiện các tác dụng phụ bằng cách cứ 6 đến 8 tháng phải làm xét nghiệm công thức máu, chức năng thận, men gan Đối với người có bệnh lí dạ dày, tá tràng thuốc có thể gây xuất huyết tiêu hóa, có thể hạn chế bằng các đồng đẳng của Prostaglandin E1

Corticoides: dùng tiêm trực tiếp vào khoang ngoài màng cứng hoặc phong bế thần kinh trong các chỉ định điều trị tại chỗ

Trang 28

20 Thuốc giảm đau: đóng vai trò quan trọng trong điều trị thoái hóa khớp nói chung, nhóm này ít độc với dạ dày và thận hơn nhóm thuốc kháng viêm non- steroid, cách dùng thuốc giảm đau cũng tuân theo sơ đồ bậc thang của OMS (thăm dò để tìm ra liều tối thiểu mà có tác dụng điều trị trên bệnh nhân), thuốc thường dùng là Paracetamol, dùng trong đau kéo dài

Thuốc giãn cơ: thuốc thường dùng mydocalm, liozenal [4], [27], [46]

* Các phương pháp y học cổ truyền: châm cứu, bấm huyệt

* Các phương pháp VLTL - PHCN thường dùng:

Từ nhiều năm nay, ở Việt Nam cũng như ở nước ngoài, các phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng THCSC đã được áp dụng rộng rãi, càng ngày các phương pháp này càng phát triển bởi tác dụng cải thiện các triệu chứng lâm sàng THCSC tốt bao gồm: [18], [35]

+ Nhiệt trị liệu nông:

Các phương pháp sử dụng: phương pháp truyền nhiệt trực tiếp (túi nóng ẩm, parafin), phương pháp nhiệt đối lưu (nước nóng trị liệu), phương pháp bức xạ nhiệt (hồng ngoại)

Tác dụng:

Phản ứng vận mạch: nóng gây giãn mạch nhỏ và mao mạch tại chỗ có thể lan rộng ra một bộ phận hay toàn thân Da đỏ là hiện tượng của giãn mạch

Tăng chuyển hóa: nhiệt độ tổ chức tăng tương ứng với chuyển hóa tăng

Hệ thần kinh và cơ: nóng vừa và kéo dài có tác dụng an thần, điều hoà chức năng thần kinh, giảm co thắt cơ, điều hoà thần kinh thực vật

+ Nhiệt trị liệu sâu:

Nhiệt trị liệu sâu được sử dụng bằng siêu âm, sóng ngắn, vi sóng

Trang 29

21

Siêu âm trị liệu:

Sóng siêu âm là những dao động âm có tần số > 20000 Hz, trong vật lý trị liệu thường dùng siêu âm 1 và 3 MHz Những tác dụng của siêu âm chủ yếu do hiệu ứng hỗn hợp: cơ học, nhiệt và sinh học

+ Điện trị liệu:

Điện trị liệu là sử dụng năng lượng điện qua bề mặt cơ thể để kích thích

thần kinh, cơ hoặc cả hai bằng cách sử dụng điện cực trên bề mặt cơ thể

Các dòng điện trị liệu: dòng điện một chiều và điện xung

Điện phân thuốc:

Sử dụng dòng điện một chiều đều để đưa một số ion thuốc vào trong cơ thể Thuốc được phân ly dưới dạng ion sẽ được di chuyển

Tác dụng:

Tại cực dương: giảm kích thích, giảm co thắt cơ, có tác dụng giảm đau Tại cực âm: tăng mẫn cảm và tăng trương lực có tác dụng kích thích Giữa 2 điện cực: có tác dụng giãn mạch, tăng tuần hoàn, tăng chuyển hóa và dinh dưỡng, tăng cường sức mạnh của các cơ cạnh cột sống, tăng độ linh hoạt của cột sống

Trang 30

Có nhiều loại tập vận động: tập vận động thụ động, tập vận động có trợ giúp, tập có kháng trở, tập chủ động Trong điều trị THCSC tập chủ động, tập

có kháng trở là hình thức tập chính do chính người bệnh thực hiện

+ Xoa bóp trị liệu:

Xoa bóp là kỹ thuật kích thích hệ thần kinh tổ chức dưới da nhịp nhàng,

hệ thống kéo giãn, tỳ nén nhằm mục đích trị liệu

Tác dụng sinh lý: cơ chế cơ học tại chỗ, tăng cường lưu thông máu, chống dính, làm mềm sẹo, giảm huyết áp, giãn cơ, an thần, dịu đau Xoa bóp không làm thay đổi chuyển hoá, không giảm béo và không tăng khối lượng, không tăng sức mạnh cơ

Trong xoa bóp chữa bệnh thường dùng 5 loại động tác cơ bản: xoa vuốt, day miết, nắn bóp, gõ chặt, rung lắc

Trang 31

Các loại dụng cụ kéo:

Kéo cổ bằng tay: bệnh nhân nằm ngửa cổ gập 20 - 250 Một tay thầy thuốc để sau chẩm, một tay để ở cằm Lực kéo chủ yếu tác dụng vùng chẩm theo chiều cả cột sống cổ

Kéo cổ bằng hệ thống cơ học: dùng trọng lượng và hệ thống dây và ròng rọc để kéo cột sống cổ Mức độ kéo phụ thuộc vào thể trạng bệnh nhân, hội chứng thần kinh, tình trạng tổn thương…Trọng lượng kéo vào khoảng 5 -

10 kg, thời gian 15 - 20 phút, 5 kg là trọng lượng tối thiểu để cân bằng với

ghế hoặc nằm ngửa

Kéo cổ bằng hệ thống bàn - máy kéo: hệ thống này được tự động hoá,

xử lý vi tính, sử dụng nguyên lý trượt rất hiện đại Chế độ kéo có thể liên tục, ngắt quãng, tăng dần, có lực nền…Có thể điều chỉnh bằng tay hoặc đặt kéo theo chương trình Có bộ phận để bệnh nhân tự ngừng kéo lúc thấy khó chịu…

Trang 32

24

* Tổng quan về điều trị bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ:

Kéo giãn cột sống cổ đã được chứng minh và ứng dụng từ thời kỳ cổ đại để điều trị bệnh lí cột sống cổ dựa trên sự tác động làm tách rời các đơn vị chức năng vận động cột sống [42]

Điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng kéo giãn cột sống cổ được Wildhagen đề xuất từ năm 1952 (trích dẫn từ [44])

Kéo giãn cột sống cổ có tác dụng khá tốt nhưng chỉ tiến hành ở các cơ

sở chuyên khoa [39]

Hiện nay các cơ sở y tế chủ yếu sử dụng hệ thống bàn - máy kéo được

tự động hóa, xử lí vi tính, sử dụng nguyên lí trượt hiện đại như Trutrac (Mỹ), Eltrac (Hà Lan), TM 300 (Nhật Bản )…

Đối với máy kéo giãn cột sống TM 300 hiện tại đang có 77 bệnh viện,

cơ sở y tế, phòng khám ở khu vực miền Bắc Việt Nam sử dụng

Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Thái Nguyên hiện nay đang sử dụng máy TM 300-3F do hãng ITO Nhật Bản sản xuất 2003

Trong các phương pháp điều trị trên thì kéo giãn cột sống cổ là phương pháp có nhiều ưu điểm nhất

Trang 33

25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian nghiên cứu

- Gồm 120 bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Thái Nguyên

- Thời gian: từ tháng 12/2009 đến tháng 6/2010

* Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định thoái hoá cột sống cổ dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán của Hồ Hữu Lương, Nguyễn Văn Thông [31], [42]:

+ Có biểu hiện lâm sàng thoái hoá cột sống cổ, bao gồm:

- Các xét nghiệm cơ bản: công thức máu, điện tim, nước tiểu 10 thông số bình thường

- Bệnh nhân tự nguyện tham gia đầy đủ quá trình nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân có tiền sử liên quan đến chấn thương cột sống cổ có tổn thương và chèn ép tuỷ, các bệnh lý bẩm sinh tại cột sống và vùng tuỷ

Trang 34

26

- Các trường hợp đau có hạn chế vận động khớp vai, các trường hợp vẹo

cổ cấp

- Thoái hoá đốt sống có các cầu xương nối các đốt sống

- Bệnh nhân nghi ngờ có bệnh ung thư, lao cột sống

- Bệnh nhân nghiện rượu, ma tuý, các bệnh lý tâm thần và không hợp tác

- Viêm đốt sống, các trường hợp loãng xương nặng biểu hiện trên phim

X quang như lún xẹp, vỡ thân đốt sống

- Một số bệnh lý phối hợp: bệnh tim mạch, viêm đa khớp, tai biến mạch máu não, đang tăng huyết áp

- Chấn thương cấp tính phần mềm vùng kéo

- Những bệnh nhân không tự nguyện tham gia

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng 2 phương pháp như sau:

- Phương pháp nghiên cứu mô tả

- Phương pháp nghiên cứu can thiệp điều trị ngẫu nhiên có so sánh trước - sau

2.2.2 Công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu

n = Z2(1-α) p(1- p)/Δ2

Ta chọn α = 0,05; tra bảng ta được: Z(1-α) = 1,96

Lấy p = 0,7 là tỉ lệ điều trị tốt sau điều trị

Δ = 0,12 là tỉ lệ sai số với α đã chọn trên

Thay số vào tính được n  56 người

Vậy cỡ mẫu cho nghiên cứu ít nhất là 56 người ở mỗi nhóm nghiên cứu [38] Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn mỗi nhóm nghiên cứu là 60 bệnh nhân

Trang 35

27

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu

* Thông tin chung:

- Tuổi, giới, nghề nghiệp

- Đánh giá tiến bộ về tầm vận động khớp bằng thước đo tầm vận động khớp ở nhóm kéo giãn và nhóm chứng trước điều trị và sau 20 ngày điều trị

- Đánh giá kết quả điều trị của nhóm kéo giãn và nhóm chứng

2.4 Phương pháp tiến hành

Sắp xếp bệnh nhân thành hai nhóm ngẫu nhiên: 60 bệnh nhân THCSC được điều trị kéo giãn lấy số liệu từ tháng 12 năm 2009 đến tháng 3 năm

2010 Nhóm chứng: 60 bệnh nhân THCSC lấy số liệu từ tháng 4 năm 2010 đến tháng 6 năm 2010

- Nhóm 1 (nhóm chứng): bệnh nhân được điều trị bằng: hồng ngoại,

xoa bóp, thuốc Lubrex-F

Trang 36

28

- Nhóm 2 (nhóm kéo giãn): bệnh nhân được điều trị bằng hồng ngoại, xoa bóp, thuốc Lubrex-F và kéo giãn cột sống cổ trên máy TM 300

Sơ đồ nghiên cứu:

120 bệnh nhân nghiên cứu

(đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng)

Mức cải thiện đau

Sự tiến bộ về tầm vận động khớp

Mức cải thiện chức năng sinh hoạt

Kết quả điều trị chung

So sánh trước, sau điều trị và

so sánh giữa hai nhóm

Kết luận

Trang 37

Kiểm tra điện thế nguồn, thử đèn, vị trí đặt đèn an toàn và thuận lợi

- Chuẩn bị bệnh nhân: giải thích cho bệnh nhân, để bệnh nhân nằm sấp, hai tay xuôi theo thân người hoặc ngồi đầu dựa vào thành ghế, người thoải mái, dễ chịu, bộc lộ vùng da cần điều trị Trong lần điều trị đầu tiên phải thử cảm giác nóng lạnh của người bệnh, kiểm tra vùng da chiếu, tạo cảm giác ấm, không nóng

- Tiến hành điều trị: khoảng cách từ đèn đến vùng điều trị (tính bằng cm) bằng 1/5 công suất đèn tương ứng 50cm, tia chiếu thẳng góc với mặt da Kết thúc điều trị bệnh nhân nên nằm ngửa khoảng 10 - 15 phút

- Thời gian và số lần điều trị: thời gian trung bình 15 phút, ngày chiếu 1 lần, mỗi đợt 20 ngày [18], [35]

2.5.2 Kỹ thuật kéo giãn cột sống cổ trên máy TM 300

- Chuẩn bị máy: dùng máy kéo giãn cột sống TM 300-3F của Nhật Bản sản xuất năm 2003

- Chuẩn bị bệnh nhân: bệnh nhân nằm, hoặc ngồi ở tư thế thoải mái trên ghế có tựa lưng cao, góc kéo gập, thường ra trước khoảng 20 - 300

Hình 2.1 Phương kéo cột sống cổ theo mặt phẳng trước [15]

Trang 38

30

Hình 2.2 Kéo giãn cột sống cổ ở tƣ thế nằm [15]

- Cân trọng lượng bệnh nhân trước lúc kéo

Buộc đai kéo vào cằm, cổ, đầu bệnh nhân làm sao cho lực kéo (dây kéo)

nếu bệnh nhân ở tư thế ngồi thì chọn phương kéo sao cho cột sống hơi gập ra trước 20 - 300, chú ý không để đai sát cổ gây nghẹt thở, không để đai xa gáy gây đau xương hàm dưới khi kéo Bệnh nhân phải được thư giãn thoải mái và không gây đau khi kéo

- Tiến hành điều trị:

+ Chọn lực kéo: theo cân nặng bệnh nhân, lực kéo khởi đầu bằng 1/7 trọng lượng cơ thể có sự thăm dò một vài ngày đầu Dùng phương pháp tăng dần theo phản ứng của người bệnh, lực kéo tối đa là 9 - 10 kg

Hình 2.3 Kéo giãn cột sống cổ ở tƣ thế ngồi [15]

Trang 39

31 Lực nền bằng 1/3 - 1/4 lực kéo

+ Chọn chế độ kéo: kéo ngắt quãng

- Thời gian và số lần điều trị: thời gian kéo 30 giây, thời gian nghỉ 10 giây, thời gian điều trị 10 - 15 phút hoặc 20 phút 1 lần, mỗi ngày kéo 1 lần, mỗi đợt điều trị 20 ngày

- Sau khi kéo xong cho bệnh nhân nghỉ ngơi tại chỗ 5 - 10 phút, tránh thay đổi tư thế đột ngột [18], [35]

2.5.3 Xoa bóp vùng cổ vai

- Chuẩn bị bệnh nhân: bệnh nhân ngồi quay lưng, hai tay ôm vai ghế tựa, bộc lộ vùng cổ vai Kỹ thuật viên đứng sau, giải thích cho bệnh nhân

- Kỹ thuật xoa bóp: dùng 5 loại động tác cơ bản:

* Xoa vuốt: xoa vuốt toàn bộ cơ vai bằng hai bàn tay từ hai vai lên, từ cổ

gáy xuống Kỹ thuật xoa vuốt có thể tiến hành bằng nhiều cách:

+ Dùng một hoặc nhiều ngón tay khi cần xoa một vùng nhỏ hay một điểm + Dùng lòng bàn tay, mu bàn tay, bờ bàn tay

+ Xoa một tay, hai tay

+ Xoa một cái hoặc xoa đuổi

+ Xoa theo một hướng thẳng dọc, xoa ngang hay xoáy tròn, xoa nông hoặc xoa sâu

* Day miết: day miết các khối cơ vai dọc theo cột sống sang hai vai Kỹ

thuật day miết có rất nhiều cách:

+ Day miết bằng đầu ngón tay cái, đầu các ngón tay, bờ bàn tay, gan bàn tay + Day một hoặc hai tay chồng lên nhau, day một điểm hoặc một vùng, day cố định, day di động, day thẳng, day xoáy tròn

+ Day từ nông vào sâu, chậm rãi, liên tục, không gây đau đớn đột ngột, không day vùng bạch huyết

* Nắn bóp: một số kỹ thuật thường dùng:

Trang 40

32 + Nắn bằng các đầu ngón tay, bóp bằng cả bàn tay, nắn bóp bằng một hoặc hai tay, nắn bóp từng cơ chọn lọc, một nhóm cơ, cả chi thể hoặc cả một vùng, nắn da và tổ chức dưới da

+ Nắn bóp từng cái hay liên tục, nắn thẳng, nắn kiểu cuốn chiếu, nắn vặn, nắn kéo, nắn một chiều hoặc hai chiều, nắn kết hợp với vừa day, vừa rung

+ Nắn dần dần từ nhẹ đến mạnh dùng theo phản ứng của người bệnh, không gây quá đau đớn, không nắn bóp quá mạnh đột ngột gây phản ứng ngược lại hoặc gây tổn thương tổ chức thần kinh, mạch máu…

* Gõ chặt: dùng một hoặc nhiều ngón tay, bờ bàn tay, lòng bàn tay (vỗ)

nắm tay (đấm) Nhịp điệu có thể nhanh hay chậm, mức độ có thể rất nhẹ đến vừa, không gõ chặt ở vùng gáy

* Rung lắc: bằng phương pháp áp sát bàn tay dọc theo đốt sống và hai

bên xương bả vai Kỹ thuật rung lắc thường dùng:

+ Bằng sự rung động của bàn tay kỹ thuật viên truyền qua người bệnh tại một vùng hay một điểm

+ Rung lắc một chi thể với tần số nhanh hay chậm, rung lắc ngắt quãng hay liên tục, rung lắc kiểu lượn sóng

* Thời gian và số lần xoa bóp: mỗi ngày xoa bóp một lần, mỗi lần xoa

bóp 30 phút, mỗi đợt điều trị 20 ngày [17]

2.5.4 Dùng thuốc Lubrex-F 500 mg

Là thuốc chống thoái hóa khớp với thành phần chính là glucosamin Dùng liều duy trì uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày Dùng trong vòng 1 tháng

Uống 15 phút trước bữa ăn

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

Các thông tin được thu thập theo mẫu bệnh án thống nhất:

- Trực tiếp hỏi bệnh, thăm khám, đo tầm vận động khớp cho tất cả bệnh nhân trước và sau điều trị

Ngày đăng: 12/11/2014, 05:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Hình ảnh các đốt sống cổ, động mạch đốt sống [21] - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
Hình 1.2. Hình ảnh các đốt sống cổ, động mạch đốt sống [21] (Trang 15)
Hình 1.3. Bề mặt của đốt sống cổ, tủy sống, các rễ thần kinh, thần kinh sống [21] - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
Hình 1.3. Bề mặt của đốt sống cổ, tủy sống, các rễ thần kinh, thần kinh sống [21] (Trang 16)
Sơ đồ nghiên cứu: - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
Sơ đồ nghi ên cứu: (Trang 36)
Hình 2.1. Phương kéo cột sống cổ theo mặt phẳng trước [15] - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
Hình 2.1. Phương kéo cột sống cổ theo mặt phẳng trước [15] (Trang 37)
Hình 2.4. Thước đo tầm vận động khớp - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
Hình 2.4. Thước đo tầm vận động khớp (Trang 45)
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (Trang 49)
Bảng 3.4. Triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu (n = 120) - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
Bảng 3.4. Triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu (n = 120) (Trang 51)
Bảng 3.6. Hình ảnh chụp X quang cột sống cổ (n = 120) - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
Bảng 3.6. Hình ảnh chụp X quang cột sống cổ (n = 120) (Trang 53)
Bảng 3.7. Mức độ cải thiện đau theo thang điểm Likert 11 điểm ở nhóm kéo  giãn và nhóm chứng - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
Bảng 3.7. Mức độ cải thiện đau theo thang điểm Likert 11 điểm ở nhóm kéo giãn và nhóm chứng (Trang 55)
Bảng 3.8: Mức tiến bộ về tầm vận động gập cột sống cổ ở nhóm kéo giãn và  nhóm chứng - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
Bảng 3.8 Mức tiến bộ về tầm vận động gập cột sống cổ ở nhóm kéo giãn và nhóm chứng (Trang 56)
Bảng 3.9: Mức tiến bộ về tầm vận động duỗi cột sống cổ ở nhóm kéo giãn - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
Bảng 3.9 Mức tiến bộ về tầm vận động duỗi cột sống cổ ở nhóm kéo giãn (Trang 57)
Bảng 3.10: Mức tiến bộ về tầm vận động nghiêng trái cột sống cổ ở nhóm  kéo giãn và nhóm chứng - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
Bảng 3.10 Mức tiến bộ về tầm vận động nghiêng trái cột sống cổ ở nhóm kéo giãn và nhóm chứng (Trang 58)
Bảng 3.12. Mức tiến bộ về tầm vận động xoay trái cột sống cổ ở nhóm kéo - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
Bảng 3.12. Mức tiến bộ về tầm vận động xoay trái cột sống cổ ở nhóm kéo (Trang 60)
Bảng 3.13. Mức tiến bộ về tầm vận động xoay phải cột sống cổ ở nhóm kéo - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
Bảng 3.13. Mức tiến bộ về tầm vận động xoay phải cột sống cổ ở nhóm kéo (Trang 61)
Hình ảnh bất thường cột sống  Có  Không - đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy tm 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng thái nguyên
nh ảnh bất thường cột sống Có Không (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w